wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SỬ_HS1_HKII_vB

Total questions: 120

Worksheet time: 4hrs 0mins

Name
Class
Date
1.
Lí do nào sau đây không đúng khi nói về chủ trương ta chọn Điện Biên Phủ làm điểm quyết chiến chiến lược với thực dân Pháp?
a)
Ta cho rằng Điện Biên Phủ nằm trong kế hoạch dự định trước của Na-va.
b)
Pháp cho rằng ta không đủ sức đương đầu với chúng ở Điện Biên Phủ.
c)
Điện Biên Phủ có tầm quan trọng đối với phía Bắc Đông Dương.
d)
Quân ta có đủ điều kiện đánh thắng địch ở Điện Biên Phủ.
2.
Nava đề ra kế hoạch quân sự mới, hi vọng sẽ giành thắng lợi trong thời gian bao lâu ?
a)
12 tháng.
b)
16 tháng.
c)
18 tháng.
d)
20 tháng.
3.
Nội dung cơ bản trong bước 1 của kế hoạch quân sự Na-va là gì?
a)
Phòng ngự chiến lược ở miền Bắc, tấn công chiến lược ở miền Nam.
b)
Phòng ngự chiến lược ở miền Nam, tấn công chiến lược ở miền Bắc.
c)
Tấn công chiến lược ở hai miền Bắc - Nam.
d)
Phòng ngự chiến lược ở hai miền Bắc - Nam.
4.
Hãy điền vào chỗ trống câu sau đây: “Chiến thắng Điện Biên Phủ ghi vào lịch sử dân tộc như:.............................. của thế kỉ XX”.
a)
Một Chị Lăng, một Xương Giang, một Đống Đa.
b)
Một Ngọc Hồi, một Hà Hồi, một Đống Đa.
c)
Một Bạch Đằng, một Rạch Gầm - Xoài Mút, một Đống Đa.
d)
Một Bạch Đằng, một Chi Lăng, một Đống Đa.
5.
Khó khăn lớn nhất của quân Pháp trên chiến trường Đông Dương từ năm 1953 ?
a)
Thiếu hẳn một lực lượng cơ động mạnh để đối phó với các cuộc tiến công mới của quân ta.
b)
Cuộc chiến tranh của Pháp không được Mỹ ủng hộ.
c)
Thiếu một vị chỉ huy giỏi, trung thành với lợi ích của nước Pháp.
d)
Tất cả các ý trên.
6.
Từ lúc Hội nghị Giơ-ne-vơ khai mạc đến lúc những văn bản của Hội nghị được kí kết mắt khoảng thời gian bao lâu?
a)
90 ngày.
b)
75 ngày.
c)
85 ngày.
d)
95 ngày.
7.
Tình hình quân Pháp tại Điện Biên sau cuộc tiến công đợt 1 của quân ta là:
a)
Pháp bị mất sân bay Hổng Cúm, bị ta bao vây ở phân khu trung tâm.
b)
Pháp mất lá chắn phía Bắc, bị ta bao vây ở phân khu trung tâm.
c)
Pháp bị cắt đứt hoàn toàn khả năng tiếp viện bằng đường không.
d)
Pháp bị mất sân bay Mường Thanh, cầu hàng không bị cắt đứt.
8.
Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ được chia thành:
a)
45 cứ điểm và 3 phân khu.
b)
49 cứ điểm và 3 phân khu.
c)
50 cứ điểm và 3 phân khu.
d)
55 cứ điểm và 3 phân khu.
9.
Vì sao đến năm 1953, ta mới mở mặt trận ngoại giao, mở ra khi khả năng giải quyết bằng con đường hoà bình cho cuộc chiến tranh ở Đông Dương ?
a)
Vì đây là thời điểm thuận lợi, quân ta đã giành và phát huy thế chủ động trên chiến trường.
b)
Vì Pháp đã sa lầy chiến tranh và đã có xu hướng chấp nhận một giải pháp hoà bình để "rút lui trong danh dự".
c)
Vì dư luận quốc tế cũng ủng hộ việc tiến hành đàm phán, kết thúc chiến tranh ở Đông Dương.
d)
Tất cả các ý trên.
10.
Trong các nội dung sau đây, nội dung nào không nằm trong Hiệp định Giơ-ne-vơ?
a)
Các nước tham dự Hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản là độc lập, thống nhất, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhân dân Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.
b)
Hai bên thực hiện ngừng bắn ở Nam Bộ để giải quyết vấn đề Đông Dương bằng con đường hòa bình.
c)
Việt Nam sẽ thực hiện thống nhất bằng cuộc tổng tuyển cử tự do trong cả nước vào tháng 7 - 1956,
d)
Trách nhiệm thi hành Hiệp định thuộc về những người kí Hiệp định và những người kế tục nhiệm vụ của họ.
11.
Hội đồng chính phủ và Hội đồng quốc phòng Pháp thông qua kế họach quân sự Na-va vào thời gian nào?
a)
Tháng 5 - 1953.
b)
Tháng 6 - 1953.
c)
Tháng 7 - 1953.
d)
Tháng 8 - 1953.
12.
Hội nghị Giơ-ne-vơ khai mạc theo quyết định của hội nghị ngoại trưởng 4 nước nào?
a)
Mĩ, Anh, Pháp, Đức.
b)
Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp,
c)
Liên Xô, Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.
d)
Liên Xô, Mĩ, Pháp, Việt Nam.
13.
Để thực hiện kế hoạch Na-va, Pháp đã tập trung ở Bắc Bộ một lực lượng cơ động mạnh lên đến bao nhiêu tiểu đoàn?
a)
40 tiểu đoàn
b)
44 tiêu đoàn.
c)
46 tiểu đoàn
d)
84 tiểu đoàn
14.
Âm mưu của Pháp, Mĩ trong việc vạch ra kế hoạch quân sự Na-va:
a)
Lấy lại thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ
b)
Xoay chuyển cục diện chiến tranh, trong 18 tháng dành thắng lợi quân sự quyết định, “kết thúc chiến tranh trong danh dự”.
c)
Giành thắng lợi quân sự, kết thúc chiến tranh trong vòng 18 tháng.
d)
Giành thắng lợi quân sự, kết thúc chiến tranh theo ý muốn.
15.
Na-va là một tướng tài của Mĩ được cử sang Đông Dương để làm cố vấn kiêm tổng chỉ huy quân viễn chinh Pháp ở Đông Dương, đúng hay sai?
a)
Đúng
b)
Sai.
16.
Hội nghị Giơ-ne-vơ khai mạc theo quyết định của hội nghị ngoại trưởng 4 nước nào?
a)
Mĩ, Anh, Pháp, Đức.
b)
Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp
c)
Liên Xô, Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.
d)
Liên Xô, Mĩ, Pháp, Việt Nam
17.
Để phá sản bước thứ nhất kế hoạch Na-va, chủ trương nào sau đây của ta là cơ bản nhất?
a)
Đánh vào những nơi ta cho là chắc thắng, tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch buộc chúng phân tán lực lượng.
b)
Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, phân tán lực lượng địch.
c)
Phân tán lực lượng địch đến những nơi rừng núi hiểm trở.
d)
Giam chân địch ở Điện Biên Phủ, Xê-nô, Plâycu, Luông-pha-băng.
18.
Âm mưu của Pháp, Mĩ trong việc xây dựng tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ là gì?
a)
Chọn Điện Biên Phủ làm điểm quyết chiến chiến lược với ta.
b)
Điện Biên Phủ là một đầu mối giao thông quan trọng, địch sử dụng lực lượng không quân để đánh ta.
c)
Với địa thế hiểm trở, khó khăn, sẽ bất lợi cho sự tấn công của ta.
d)
Cả A, B và C đều đúng.
19.
Hội nghị Giơ-ne-vơ bàn về việc chấm đứt chiến tranh lập lại hoà bình ở Đông Dương họp từ ngày nào?
a)

Ngày 26 – 4 - 1954.

b)

Ngày 1 - 5 - 1954.

c)

Ngày 7 - 5 - 1954.

d)

Ngày 8 - 5 - 1954.

20.
Tham dự Hội nghị Giơ-ne-vơ về Đông Dương gồm có những nước nào?
a)
Mĩ, Anh, Pháp, Việt Nam, Liên Xô.
b)
Liên Xô, Việt Nam, Lào, Mĩ, Pháp.
c)
Liên Xô, Trung Quốc, Việt Nam, Mĩ, Anh, Pháp
d)
Liên Xô, Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Mĩ, Pháp.
21.
Điểm khác nhau về nguyên nhân thắng lợi giữa Cách mạng tháng Tám (1945) với thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là
a)
sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
b)
truyền thống yêu nước, anh hùng bất khuất của dân tộc.
c)
căn cứ hậu phương vững chắc và khối đoàn kết toàn dân.
d)
tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.
22.
Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương có tác động như thế nào đến cách mạng Việt Nam?
a)
Buộc Pháp phải chấm dứt chiến tranh xâm lược, rút hết quân đội về nước.
b)
Mĩ không còn can thiệp vào Việt Nam.
c)
Chế độ phong kiến Việt Nam sụp đổ hoàn toàn.
d)
Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân hoàn thành trong cả nước.
23.
Năm 1953, thực dân Pháp đề ra Kế hoạch Nava nhằm
a)
kết thúc chiến tranh trong danh dự.
b)
bảo vệ chính quyền Bảo Đại do Pháp lập ra.
c)
muốn xoay chuyển cục diện chiến tranh.
d)
phô trương thanh thế, tiềm lực, sức mạnh.
24.
Nội dung nào dưới đây không nằm trong Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương?
a)

Các nước tham dự hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam, Lào, Campuchia.

b)

Hai bên thực hiện ngừng bắn để giải quyết vấn đề Đông Dương bằng con đường hoà bình

c)

Việt Nam sẽ thực hiện thống nhất bằng cuộc tổng tuyển cử tự do không có sự kiểm soát quốc tế.

d)

Trách nhiệm thi hành Hiệp định thuộc về những người kí Hiệp định và những người kế tục nhiệm vụ của họ.

25.
Nguyên tắc quan trọng nhất của Việt Nam trong việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (21-7-1954) là
a)
không vi phạm chủ quyền dân tộc.
b)
đảm bảo giành thắng lợi từng bước.
c)
giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng.
d)
phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù.
26.
Hãy sắp xếp các sự kiện dưới đây theo đúng thứ tự thời gian xuất hiện: 1. Quân ta tiến công tiêu diệt cụm cứ điểm Him Lam và toàn bộ phân khu Bắc Điện Biên Phủ. 2. Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được ký kết. 3. Chính phủ Pháp cử tướng Nava sang làm Tổng chỉ huy quân đội ở Đông Dương. 4. Liên quân Lào - Việt tiến công địch ở Trung Lào, uy hiếp Xavanakhet và căn cứ Xênô.
a)
3, 4, 1, 2.
b)
1, 2, 3, 4.
c)
2, 1, 4, 3.
d)
4, 2, 3, 1.
27.
Kế hoạch Nava mà Pháp đề ra năm 1953 được thực hiện theo
a)
hai bước.
b)
ba bước.
c)
bốn bước.
d)
năm bước
28.
Trong chiến dịch Điện Biên Phủ, ta đã bắt sống được tướng
a)
Lơcléc.
b)
Nava.
c)
Đờ Gôn.
d)
Đờ Catxtơri.
29.
Để thực hiện Kế hoạch Na-va, Pháp đã sử dụng bao nhiêu tiểu đoàn quân cơ động trên toàn chiến trường Đông Dương?
a)
44 tiểu đoàn.
b)
80 tiểu đoàn.
c)
84 tiểu đoàn.
d)
86 tiểu đoàn.
30.
Đầu năm 1953, để cứu vãn tình thế ở Đông Dương, Pháp đã đề ra kế hoạch
a)
Rơve.
b)
Nava.
c)
Xơlăng
d)
Đờ Lát đơ Tátxinhi.
31.
Âm mưu của Pháp và Mĩ khi đề ra kế hoạch quân sự Nava (1953) là
a)
lấy lại thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
b)
trong 18 tháng giành thắng lợi quân sự quyết định để "kết thúc chiến tranh trong danh dự".
c)
giành thắng lợi quân sự để phô trương thanh thế của Pháp và Mĩ trên trường quốc tế.
d)
giành thắng lợi quân sự kết thúc chiến tranh theo ý muốn.
32.
Chiến thắng nào trên mặt trận quân sự quyết định đến thắng lợi của ta trên bàn đàm phán tại Hội nghị Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương?
a)
Chiến thắng Biên Giới 1950.
b)
Chiến thắng Tây Bắc 1953.
c)
Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954.
d)
Chiến cuộc Đông- Xuân 1953-1954.
33.
Nội dung nào sau đây không phản ánh nguyên nhân khiến Đảng và Chính phủ chọn Điện Biên Phủ làm điểm quyết chiến chiến lược với Pháp?
a)
Ta có đủ điều kiện để đánh địch ở Điện Biên Phủ.
b)
Ta cho rằng Điện Biên Phủ nằm trong kế hoạch Nava ngay từ đầu.
c)
Điện Biên Phủ là tập đoàn cứ điểm mạnh nhưng vẫn có hạn chế.
d)
Điện Biên Phủ có vị trí chiến lược then chốt ở Đông Dương và Đông Nam Á.
34.
Hội nghị Bộ chính trị Trung ương Đảng (9 - 1953) đề ra kế hoạch tác chiến Đông - Xuân 1953 - 1954 với quyết tâm giữ vững quyền chủ động đánh địch trên cả hai mặt trận
a)
chính trị và quân sự.
b)
chính diện và sau lưng địch.
c)
quân sự và ngoại giao.
d)
chính trị và ngoại giao.
35.
Phương châm chiến lược của ta trong Đông - Xuân 1953 - 1954 là
a)
"Đánh nhanh, thắng nhanh".
b)
"Đánh lâu dài".
c)
"Đánh vào những nơi ta cho là chắc thắng".
d)
"Tích cực, chủ động, cơ động, linh hoạt", “đánh ăn chắc, đánh chắc thắng”.
36.
Khi mới triển khai Kế hoạch Na-va, lực lượng cơ động mạnh nhất của Pháp được tập trung tại
a)
trung du Bắc Bộ.
b)
đồng bằng Bắc Bộ.
c)
miền núi phía Bắc.
d)
Bắc Trung Bộ.
37.
Kết quả lớn nhất của cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953-1954 là:
a)
làm thất bại âm mưu kết thúc chiến tranh trong vòng 18 tháng của Pháp.
b)
làm thất bại âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp - Mĩ.
c)
làm phá sản bước đầu kế hoạch Na-va, buộc quân chủ lực của Pháp phải bị động phân tán và bị giam chân ở vùng rừng núi.
d)
làm thất bại âm mưu bình định, mở rộng địa bàn chiếm đóng giành thế chủ động trên chiến trường Bắc Bộ của thực dân Pháp.
38.
Thắng lợi có tính chất quyết định trong cuộc kháng chiến chống Pháp 1945-1954 của nhân dân Việt Nam là thắng lợi trên mặt trận
a)
chính trị.
b)
quân sự.
c)
ngoại giao.
d)
kinh tế.
39.
Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương đánh dấu thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam song chưa trọn vẹn vì
a)
mới giải phóng được miền Bắc Việt Nam.
b)
mới chỉ công nhận quyền tự do của Việt Nam.
c)
quân đội Pháp chưa rút khỏi Việt Nam theo điều khoản Hiệp định.
d)
chưa đề cập tới các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam.
40.
Lí do nào sau đây không đúng khi nói về nguyên nhân khiến Đảng chọn Điện Bên Phủ làm điểm quyết chiến chiến lược với thực dân Pháp?
a)
Ta cho rằng Điện Biên Phủ nằm trong kế hoạch dự định trước của Na-Va.
b)
Pháp cho rằng ta không đủ sức đương đầu với chúng ở Điện Biên Phủ.
c)
Điện Biên Phủ có tầm quan trọng đối với miền Bắc Đông Dương.
d)
Quân ta có đủ điều kiện đánh thắng địch ở Điện Biên Phủ.
41.
Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ được chia thành:
a)
45 cứ điểm và 3 phân khu.
b)
49 cứ điểm và 3 phân khu.
c)
50 cứ điểm và 3 phân khu.
d)
55 cứ điểm và 3 phân khu.
42.
Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ diễn ra trong bao nhiêu ngày?
a)
55 ngày đêm.
b)
56 ngày đêm.
c)
54 ngày đêm.
d)
45 ngày đêm.
43.
Nơi nào diễn ra trận chiến đấu giằng co và ác liệt nhất trong chiến dịch Điện Biên Phủ:
a)
Đồi Độc Lập.
b)
Đồi Him Lam.
c)
Đồi A1.
d)
Sở chỉ huy Caxtơri.
44.
Kết quả lớn nhất của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 của quân dân Việt Nam là
a)
làm thất bại hoàn toàn âm mưu kéo dài chiến tranh của Pháp - Mĩ.
b)
tiêu diệt và bắt sống 16200 tên địch, hạ 62 máy bay, thu nhiều phương tiện chiến tranh hiện đại khác của Pháp và Mĩ.
c)
giải phóng 4000 km đất đai và 40 vạn dân.
d)
đập tan hoàn toàn kế hoạch Na-va, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh, tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao.
45.
Theo Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương, Việt Nam sẽ thống nhất bằng con đường
a)
trưng cầu dân ý 2 miền Nam Bắc.
b)
tổng tuyển cử tự do trong cả nước.
c)
trưng cầu dân ý của nhân dân Bắc Bộ.
d)
trưng cầu dân ý của nhân dân Nam Bộ.
46.
Tổng chỉ huy quân đội Việt Nam trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 là
a)
Võ Nguyên Giáp.
b)
Nguyễn Tuân.
c)
Hồ Chí Minh.
d)
Trường Chinh.
47.
Hội nghị Giơ-ne-vơ bàn về việc chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương họp từ ngày
a)

26 - 4 - 1954.

b)

21 - 7 - 1954.

c)

7 - 5 - 1954.

d)

8 - 5 - 1954.

48.
Hội nghị Giơ-ne-vơ năm 1954 khai mạc theo quyết định của Hội nghị Ngoại trưởng 4 nước
a)

Mĩ, Anh, Pháp, Đức.

b)

Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp.

c)

Pháp, Việt Nam, Lào, Campuchia.

d)

Liên Xô, Mĩ, Pháp, Việt Nam.

49.
Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương là văn bản pháp lí quốc tế ghi nhận
a)
quyền được hưởng độc lập, tự do của nhân dân các nước Đông Dương.
b)
các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân các nước Đông Dương.
c)
quyền tổ chức tổng tuyển cử tự do của nhân dân Đông Dương.
d)
quyền chuyển quân tập kết theo giới tuyến quân sự tạm thời.
50.
Bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) được vận dụng trong xây dựng đất nước hiện nay là
a)
kết hợp đấu tranh quân sự kết hợp với đấu tranh ngoại giao.
b)
đoàn kết toàn dân, phát huy sức mạnh của nhân dân.
c)
tận dụng thời cơ, chớp thời cơ cách mạng kịp thời.
d)
kiên quyết, khéo léo trong đấu tranh quân sự.
51.
Nguyên tắc trọng nhất của Việt Nam khi kí kết Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương (21/7/1954) là
a)
đảm bảo vai trò lãnh đạo của Đảng.
b)
đảm bảo dành thắng lợi từng bước
c)
không vi phạm chủ quyền dân tộc.
d)
phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù
52.
Nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam là
a)
sự lãnh đạo của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.
b)
sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa.
c)
tinh thần yêu nước và đoàn kết của nhân dân ta.
d)
thắng lợi của quân Đồng minh trong cuộc chiến tranh chống phát xít.
53.
Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam, chiến thắng nào của ta được ghi nhận là "cái mốc bằng vàng, nơi ghi dấu chủ nghĩa thực dân lăn xuống dốc"?
a)
Chiến thắng Việt Bắc thu đông năm 1947.
b)
Chiến thắng Biên giới thu đông năm 1950.
c)
Chiến thắng Ðiện Biên Phủ năm 1954.
d)
Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương.
54.
Tháng 9/1953, Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra chủ trương tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu nhằm
a)
làm thất bại kế hoạch tập trung binh lực của thực dân Pháp.
b)
giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào.
c)
tiêu diệt toàn bộ lực lượng quân sự của thực dân Pháp.
d)
buộc thực dân Pháp phải đàm phán để kết thúc chiến tranh.
55.
Năm 1953, thực dân Pháp đề ra kế hoạch Nava nhằm kết thúc chiến tranh trong vòng
a)
12 tháng.
b)
16 tháng.
c)
18 tháng.
d)
20 tháng.
56.
Bước sang năm 1953, thái độ của Pháp về cuộc chiến tranh ở Đông Dương có gì thay đổi?
a)
Muốn kết thúc nhanh cuộc chiến tranh
b)
Muốn trì hoãn việc đàm phán hoà bình
c)
Muốn rút khỏi cuộc chiến trong danh dự.
d)
Muốn kéo dài cuộc chiến tranh.
57.
Kế hoạch Nava (1953) được đề ra với hi vọng sẽ giành thắng lợi quyết định trong bao lâu?
a)
12 tháng.
b)
16 tháng.
c)
18 tháng.
d)
20 tháng.
58.
Khó khăn lớn nhất của quân Pháp trên chiến trường Đông Dương từ năm 1953 là
a)
thiếu hẳn một lực lượng cơ động mạnh để đối phó với các cuộc tiến công mới của quân ta.
b)
Mỹ không còn viện trợ cho cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương của Pháp.
c)
thiếu một vị chỉ huy giỏi, trung thành với lợi ích của nước Pháp.
d)
quân Pháp không còn khả năng đánh trả quân đội Việt Nam.
59.
Nhận định nào dưới đây không đúng về Kế hoạch Nava (1953) của thực dân Pháp?
a)
Là nỗ lực cao nhất của quân Pháp với sự giúp đỡ của Mĩ.
b)
Phản ánh sự lệ thuộc sâu sắc của Pháp vào Mĩ trong cuộc chiến tranh Đông Dương.
c)
Thể hiện tính chủ quan của quân Pháp khi không giải quyết được mâu thuẫn giữa vấn đề tập trung và phân tán quân.
d)
Khẳng định quân Pháp đã giành được thế chủ Động trên toàn chiến trường.
60.
Trong bước thứ nhất của Kế hoạch Nava, Pháp tập trung giữ thế phòng ngự chiến lược ở đâu ?
a)
Bắc Bộ, Trung Bộ.
b)
Bắc Bộ
c)
Nam Bộ, Trung Bộ
d)
Nam Bộ.
61.
Bước vào Đông - Xuân 1953 – 1954, âm mưu của Pháp – Mĩ là
a)
giành một thắng lợi quyết định để “kết thúc chiến tranh trong danh dự”.
b)
giành lấy một thắng lợi quân sự để tiếp tục cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
c)
giành lại quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ.
d)
giành thắng lợi quân sự để nâng cao vị thế của nước Pháp trên thế giới.
62.
Phương hướng chiến lược của ta trong Đông - Xuân 1953 - 1954 là
a)
đánh về đồng bằng, nơi Pháp tập trung binh lực để chiếm giữ.
b)
đánh vào các căn cứ của Pháp vùng rừng núi, nơi quân ta có thể phát huy ưu thế tác chiến.
c)
đánh vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.
d)
đánh vào những vị trí chiến lược mà địch tương đối yếu ở Việt Nam.
63.
Trong cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 – 1954, ta đã buộc địch phải phân tán binh lực ở những địa điểm dưới đây?
a)
Điện Biên Phủ, Xênô, Luông Phabang, Mường Sài, Plâyku.
b)
Điện Biên Phủ, Luông Phabang, Xênô, Plâyku, Lai Châu.
c)
Điện Biên Phủ, Mường Sài, Xênô, Plâyku, Kon Tum.
d)
Điện Biên Phủ, Xênô, Luông Phabang, Mường Sài, Kon Tum.
64.
Để thực hiện kế hoạch Nava, từ thu – đông 1953, Nava tập 44 tiểu đoàn cơ động ở
a)
đồng bằng Bắc Bộ.
b)
Tây Bắc.
c)
Thượng Lào.
d)
Bắc Trung Bộ.
65.
Nội dung nào không phản ánh nguyên nhân khiến Pháp biến Điện Biên Phủ thành một tập đoàn cứ điểm mạnh nhất ở Đông Dương?
a)
Kế hoạch Nava trong quá trình thực hiện đã có sự điều chỉnh.
b)
Điện Biên Phủ trở thành điểm quyết chiến chiến lược do Pháp chủ động lựa chọn.
c)
Pháp rất ý thức về vị trí chiến lược quan trọng của Điện Biên.
d)
Kế hoạch Nava của Pháp đã bị thất bại hoàn toàn.
66.
Điện Biên Phủ được tổ chức thành mấy phân khu, có bao nhiêu cứ điểm?
a)
2 phân khu, 45 cứ điểm.
b)
3 phân khu, 49 cứ điểm.
c)
3 phân khu, 59 cứ điểm.
d)
2 phân khu, 49 cứ điểm.
67.
Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 của quân dân Việt Nam đã
a)
đánh dấu mốc thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp.
b)
làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của thực dân Pháp.
c)
buộc Pháp phải ngồi vào đàm phán tại Giơnevơ.
d)
bước đầu làm phá sản kế hoạch Nava của thực dân Pháp.
68.
Điểm yếu của tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ do Pháp xây dựng năm 1953 là
a)
nằm ở vùng lòng chảo Điện Biên, bốn bề đều có núi bao quanh, rất thuận lợi cho ta tổ chức tiến công.
b)
nằm xa hậu phương của Pháp, rất dễ cô lập khi đường đổ bộ bị khống chế.
c)
nằm ở địa bàn trọng yếu, cả hai bên đều quyết tâm chiếm giữ.
d)
hệ thống công sự không có địa hình địa vật che chở, rất dễ bị ta tiến công khống chế.
69.
Nội dung chủ yếu trong bước thứ nhất của Kế hoạch Nava là
a)
phòng ngự chiến lược ở miền Nam, tấn công chiến lược ở miền Bắc.
b)
tấn công chiến lược ở hai miền Bắc – Nam.
c)
phòng ngự chiến lược ở miền Bắc, tấn công chiến lược ở miền Nam.
d)
phòng ngự chiến lược ở hai miền Bắc – Nam.
70.
Nội dung nào không phải là ý nghĩa của chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954 của quân dân Việt Nam?
a)
Đập tan kế hoạch Nava và mọi ý đồ của thực dân Pháp và đế quốc Mỹ.
b)
Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của Pháp.
c)
Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương.
d)
Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ trên phạm vi cả nước.
71.
Nội dung nào phản ánh đúng tình hình của Pháp ở Điện Biên Phủ sau cuộc tiến công thứ hai của quân ta (4/1954)?
a)
Toàn bộ phân khu Nam bị tiêu diệt
b)
Sân bay Mường Thanh bị khống chế, phân khu Nam bị tiêu diệt.
c)
Nhiều cao điểm phía đông phân khu Trung tâm đã bị mất, cầu tiếp viện hàng không bị khống chế.
d)
Phân khu Bắc tê liệt, phân khu Nam và phân khu Trung tâm bị bao vây chặt chẽ.
72.
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 – 1954) kết thúc bằng sự kiện
a)
chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 giành thắng lợi.
b)
chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 giành thắng lợi.
c)
Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết (21 – 7 – 1954).
d)
cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 giành thắng lợi.
73.
Thắng lợi nào dưới đây đã đập tan hoàn toàn Kế hoạch Nava của thực dân Pháp?
a)
Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954.
b)
Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.
c)
Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết.
d)
Chiến thắng Bắc Tây Nguyên tháng 2 – 1954.
74.
Trong chiến dịch Điện Biên Phủ, từ ngày 13 đến ngày 17-3-1954, quân ta tiến công và tiêu diệt địch ở
a)
cụm cứ điểm Him Lam và toàn bộ phân khu Bắc.
b)
các cứ điểm phía đông phân khu Trung tâm
c)
toàn bộ phân khu Trung tâm.
d)
toàn bộ phân khu Nam.
75.
Năm 1953, Bộ Chính trị Trung ương Đảng quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ nhằm
a)
tiêu diệt sinh lực địch, giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào.
b)
tiêu diệt sinh lực địch, giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Hạ Lào.
c)
tiêu diệt sinh lực địch, giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Thượng Lào.
d)
tiêu diệt sinh lực địch, tạo điều kiện giải phóng Việt Bắc.
76.
Ai là trưởng đoàn đại biểu Việt Nam đến dự Hội nghị Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương?
a)
Nguyễn Duy Trinh.
b)
Phạm Văn Đồng.
c)
Xuân Thuỷ.
d)
Nguyễn Thị Bình.
77.
Quyền dân tộc cơ bản mà nhân dân Việt Nam được ghi nhận trong nội dung Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương là
a)
quyền tự chủ, dân tộc tự quyết, toàn vẹn lãnh thổ.
b)
độc lập, chủ quyền, không can thiệp vào công việc nội bộ.
c)
độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
d)
độc lập, thống nhất, quyền tự quyết và quyền bình đẳng.
78.
Theo Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, Việt Nam sẽ thống nhất đất nước bằng con đường
a)
tổng tuyển cử tự do trong cả nước dưới sự giám sát của một Ủy ban quốc tế.
b)
thỏa thuận giữa chính quyền hai bên để sát nhập 2 miền sau khi Pháp rút hết.
c)
trưng cầu dân ý hai miền để xác định việc thống nhất sẽ diễn ra bằng cách thức nào.
d)
trưng cầu ý kiến của nhân dân Nam Bộ để xác định tương lai của miền Nam Việt Nam.
79.
Ủy ban quốc tế giám sát việc thi hành Hiệp định Giơ-ne-ve ở Việt Nam bao gồm những nước nào?
a)
In-đô-nê-xia, Ấn Độ, Ba Lan
b)
In-đô-nê-xia, Ấn Độ, Ca-na-đa
c)
Ca-na-đa, Ấn Độ, Ba Lan
d)
Ca-na-đa, Ấn Độ, Nam Tư
80.
Thắng lợi quân sự nào của quân dân Việt Nam đã làm phá sản bước đầu Kế hoạch Nava?
a)
Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).
b)
Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân (1953-1954).
c)
Chiến dịch Việt Bắc thu – đông (1947).
d)
Chiến dịch Biên Giới thu – đông (1950).
81.
Pháp lại chấp nhận đàm phán với Việt Nam ở Hội nghị Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương vì
a)
sức ép của Liên Xô.
b)
Pháp sợ Trung Quốc đưa quân sang giúp đỡ Việt Nam.
c)
bị thất bại ở Điện Biên Phủ.
d)
dư luận nhân dân thế giới phản đối.
82.
Nguyên nhân cơ bản quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) của nhân dân Việt Nam là
a)
sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
b)
truyền thống yêu nước, anh hùng bất khuất của dân tộc.
c)
căn cứ hậu phương vững chắc và khối đoàn kết toàn dân.
d)
tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.
83.
Thắng lợi lớn nhất mà Hiệp định Giơnevơ năm 1954 đem lại đối với nhân dân Việt Nam là
a)
các bên tham chiến thực hiện ngừng bắn, lập lại hòa bình ở Việt Nam.
b)
các bên tham chiến thực hiện cuộc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.
c)
hiệp định cấm đưa quân đội và vũ khí nước ngoài vào Việt Nam.
d)
các nước tham dự cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
84.
Theo Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954, lực lượng kháng chiến Lào sẽ tập kết ở
a)
Sầm Nưa, Viêng Chăn.
b)
Phong-xa-lì, Thà Khẹt.
c)
Sầm Nưa, Phong-xa-lì.
d)
Luông-pha-băng, Thà Khẹt.
85.
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Đông Dương (1953 – 1954) kết thúc bằng giải pháp
a)
chính trị.
b)
quân sự.
c)
kinh tế.
d)
văn hóa.
86.
Hạn chế của Hiệp định Giơnevơ năm 1954 đối với Việt Nam là
a)
chưa giải phóng được vùng nào ở nước ta.
b)
mới giải phóng được miền Bắc.
c)
chỉ giải phóng được miền Nam.
d)
chỉ giải phóng được vùng Tây Bắc.
87.
Mục tiêu cơ bản của kế hoạch Nava do Pháp - Mĩ đề ra và thực hiện từ năm 1953 ở Việt Nam là
a)
Xoay chuyển cục diện chiến tranh
b)
Giành lại thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ
c)
Nhanh chóng kết thúc chiến tranh trong danh dự
d)
Buộc Việt Nam phải ngồi vào bàn đàm phán kết thúc chiến tranh
88.
Kế hoạch quân sự nào là nỗ lực quân sự cao nhất của Pháp có Mĩ giúp sức trong cuộc chiến tranh Đông Dương (1945-1954)?
a)
Kế hoạch Valuy
b)
Kế hoạch Rơve
c)
Kế hoạch Đờ lát đơ Tátxinhi
d)
Kế hoạch Nava
89.
Điểm yếu cơ bản nào trong kế hoạch quân sự Na-va mà thực dân Pháp không thể giải quyết được?
a)
mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán lực lượng
b)
thiếu về trang bị quân sự hiện đại phục vụ chiến trường
c)
không thể tăng thêm quân số để xây dựng lực lượng mạnh
d)
thời gian để xây dựng lực lượng, chuyển bại thành thắng quá ngắn (18 tháng)
90.
Những mục tiêu cơ bản của chiến lược toàn cầu đã được Mĩ triển khai như thế nào trong kế hoạch Nava của thực dân Pháp?
a)
Đưa quân giúp đỡ Pháp trong cuộc chiến tranh Đông Dương
b)
Sử dụng áp lực quân sự để uy hiếp tinh thần của Việt Nam
c)
Sử dụng thủ đoạn ngoại giao để hạn chế sự giúp đỡ của quốc tế cho Việt Nam
d)
Viện trợ quân sự để khống chế Pháp kéo dài chiến tranh, đàn áp cách mạng Việt Nam
91.
Kết quả lớn nhất của cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 là:
a)
làm thất bại âm mưu bình định, mở rộng địa bàn chiếm đóng của Pháp.
b)
làm thất bại âm mưu kết thúc chiến tranh trong vòng 18 tháng của Pháp.
c)
làm phá sản bước đầu kế hoạch Nava.
d)
làm thất bại âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp - Mĩ.
92.
Hiệp định Giơnevơ (1954) đã công nhận các quyền dân tộc cơ bản của 3 nước Việt Nam, Lào, Campuchia bao gồm
a)
Độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ
b)
Độc lập, tự do, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ
c)
Độc lập, chủ quyền, tự do và toàn vẹn lãnh thổ
d)
Độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ
93.
Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) là
a)
Có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, với đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo.
b)
Toàn dân, toàn quân đoàn kết, dũng cảm trong chiến đấu, cần cù trong lao động sản xuất.
c)
Xây dựng được hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân, mặt trận dân tộc thống nhất được củng cố, lực lượng vũ trang ba thứ quân vững mạnh, hậu phương được củng cố.
d)
Tình đoàn kết chiến đấu giữa nhân dân ba nước Đông Dương, sự đồng tình ủng hộ của Trung Quốc, Liên Xô, của các nước dân chủ nhân dân, nhân dân Pháp và loài người tiến bộ,…
94.
Nguyên tắc quan trọng nhất của Việt Nam trong việc kí kết Hiệp định Sơ bộ ngày 6-3-1946 và hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là
a)
Phân hóa, cô lập cao độ kẻ thù
b)
Đảm bảo giành thắng lợi từng bước
c)
Đảm bảo vai trò lãnh đạo của Đảng
d)
Không vi phạm chủ quyền quốc gia
95.
Luận điểm nào sau đây không chứng minh cho luận điểm: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) đã bảo vệ và phát huy thành quả cách mạng tháng Tám năm 1945?
a)
Các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam được quốc tế công nhận
b)
Những mầm mống đầu tiên của chủ nghĩa xã hội đã được gây dựng
c)
Chính quyền dân chủ nhân dân được củng cố, vị thế được nâng cao trên trường quốc tế
d)
Miền Bắc được giải phóng, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội, tạo cơ sở để giải phóng hoàn toàn miền Nam
96.
Nội dung nào của Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương không thể phủ định được quan điểm: “Hiệp định Giơnevơ đã chia Việt Nam thành 2 quốc gia với đường biên giới là vĩ tuyến 17”?
a)
Các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam được công nhận
b)
Quy định về vấn đề tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực
c)
Quy định về sự có mặt của quân đội nước ngoài ở Đông Dương
d)
Quy định về vấn đề thống nhất đất nước
97.
Nội dung quan trọng nhất mà các nước đế quốc phải thừa nhận trong hiệp định Giơnevơ là gì?
a)
Các nước tham gia ký hiệp định tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của 3 nước Đông Dương.
b)
Các nước Đông Dương cam kết không tham gia khối liên minh quân sự nào, không để nước ngoài lập căn cứ quân sự trên lãnh thổ của mình.
c)
Pháp bồi thường chiến tranh và cam kết khắc phục hậu quả của chiến tranh.
d)
Pháp rút hết quân khỏi Đông Dương.
98.
Bài học kinh nghiệm lớn nhất của mà Việt Nam rút ra được từ hội nghị Giơnevơ cho các cuộc đấu tranh ngoại giao sau này là
a)
Vấn đề của Việt Nam phải do Việt Nam tự quyết định
b)
Không để thời gian thực thi hiệp định quá dài
c)
Không được tạo ra những vùng chia cắt riêng biệt trên lãnh thổ
d)
Phải có sự ràng buộc về trách nhiệm thi hành các hiệp định
99.
Thực tiễn cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam 1945 - 1954 cho thấy tư tưởng bạo lực cách mạng và tư tưởng nhân đạo hòa bình
a)
thống nhất biện chứng với nhau.
b)
không thể dung hòa.
c)
không thể cùng tồn tại.
d)
luôn đối lập với nhau.
100.
Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược (1945 –1954) là
a)
Xây dựng lực lượng vũ trang
b)
Kết hợp đấu tranh chính trị với khởi nghĩa vũ trang
c)
Độc lập dân tộc gắn liền với CNXH
d)
Tư tưởng chiến tranh nhân dân của Chủ tịch Hồ Chí Minh
101.
1) Kế hoạch Nava ra đời trong hoàn cảnh
a)
được Mĩ giúp đỡ, quân Pháp giành nhiều thắng lợi trên chiến trường.
b)
quân Pháp trên một số chiến trường lâm vào phòng ngự, bị động.
c)
quân ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
d)
thế và lực của ta lớn mạnh, thực dân Pháp gặp nhiều khó khăn, ngày càng phụ thuộc vào Mĩ.
102.
2) Ý nào sau đây không nằm trong bước thứ nhất của kế hoạch Nava (thu – đông 1953 – xuân 1954)?
a)
Giữ thế phòng ngự chiến lược ở Bắc Bộ.
b)
Tiến công chiến lược để bìnhđịnh ở Trung Bộ và Nam Đông Dương.
c)
Mở rộng ngụy quân, tập trung binh lực để xây dựng đội quân cơ động chiến lược mạnh.
d)
Lập phòng tuyến công sự xi măng cốt sắt và “vành đai trắng” bao quanh trung du và đồng bằng Bắc
103.
3) Nội dung bước hai của kế hoạch Nava (từ thu đông 1954) là
a)
tiến hành “chiến tranh tổng lực”, bình định vùng tạm chiếm, vơ vét sức người, sức của của nhân dân ta.
b)
đánh phá căn cứ và hậu phương của ta bằng biệt kích, kết hợp với chiến tranh tâm lí, chiến tranh kinh tế.
c)
phát triển ngụy quân để xây dựng quân đội quốc gia.
d)
cố giành thắng lợi quân sự quyết định, buộc ta đàm phán nhằm kết thúc chiến tranh.
104.
4) Theo kế hoạch Nava, từ thu – đông 1954 thực dân Pháp tiến công chiến lược ở Bắc Bộ (Việt Nam) nhằm giành thắng lợi quyết định về
a)
ngoại giao.
b)
quân sự.
c)
chính trị và ngoại giao.
d)
chính trị
105.
5) Bước vào Đông – Xuân 1953 – 1954, âm mưu của Pháp, Mĩ là
a)
giành một thắng lợi quân sự quyết định nhằm “kết thúc chiến tranh trong danh dự”.
b)
giành một thắng lợi quân sự để tiếp tục cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
c)
giành lại quyền chủ động trên chiến trường chính.
d)
giành một thắng lợi quân sự để tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế cho cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
106.
6) Tháng 9/ 1953, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu nhằm
a)
làm thất bại kế hoạch tập trung binh lực của thực dân Pháp.
b)
giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào.
c)
tiêu diệt toàn bộ lực lượng quân sự của thực dân Pháp.
d)
buộc thực dân Pháp phải đàm phán để kết thúc chiến tranh.
107.
7) Phương châm chiến lược của ta trong cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 là
a)
đánh nhanh, thắng nhanh.
b)
đánh chắc, tiến chắc.
c)
tích cực, chủ động, cơ động, linh hoạt...
d)
thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng.
108.
8) Ý nào sau đây không nằm trong phương hướng chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9/ 1953)?
a)
Mở những cuộc tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.
b)
Buộc địch phải bị động phân tán lực lượng đối phó với ta trên những địa bàn xung yếu mà chúng không thể bỏ
c)
Do địch phải phân tán lực lượng mà tạo điều kiện cho ta tiêu diệt thêm sinh lực địch.
d)
Khai thông biên giới Việt – Trung để mở rộng đường liên lạc quốc tế.
109.
9) Từ cuối năm 1953 đến đầu năm 1954, ta phân tán lực lượng địch ra những nơi nào?
a)
Lai Châu, Điện Biên Phủ, Sê-nô, Luông-pha-bang.
b)
Điện Biên Phủ, Sê-nô, Plây-cu, Luông-pha-băng
c)
Điện Biên Phủ, Thà Khẹt, Plây-cu, Luông-pha-bang.
d)
Điện Biên Phủ, Sê-nô, Plây-cu, Sầm-nưa.
110.
10) Kết quả lớn nhất của cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 là làm thất bại âm mưu kết thúc chiến tranh trong 18 tháng của Pháp.
a)
làm thất bại âm mưu kết thúc chiến tranh trong 18 tháng của Pháp.
b)
làm thất bại âm mưu kết thúc chiến tranh trong 18 tháng của Pháp.
c)
làm phá sản bước đầu kế hoạch Na-va, buộc địch phải bị động phân tán lực lượng.
d)
làm thất bại âm mưu bình định, giành lại thế chủ động trên chiến trường Bắc Bộ của Pháp.
111.
11) Trong thời kỳ 1945 – 1954, quân đội và nhân dân Việt Nam đã mở chiến dịch nào để tiêu diệt một tập
a)
Việt Bắc.
b)
Thượng Lào.
c)
Điện Biên Phủ.
d)
Biên giới.
112.
12) Âm mưu của Pháp – Mĩ khi biến Điện Biên Phủ thành trung tâm của kế hoạch Na-va là
a)
xây dựng thành căn cứ quân sự khổng lồ để đe dọa ta.
b)
xây dựng Điện Biên Phủ thành hậu cứ vững chắc của thực dân Pháp.
c)
xây dựng Điện Biên Phủ thành tập đoàn cứ điểm mạnh nhằm thu hút và tiêu diệt chủ lực ta.
d)
dựa vào tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ để kéo dài chiến tranh.
113.
13) Trong đợt tấn công thứ hai ở Điện Biên Phủ, cuộc chiến đấu ác liệt diễn ra ở
a)
các cứ điểm thuộc phân khu Trung tâm.
b)
các cứ điểm ở phía Đông và Tây phân khu Trung tâm.
c)
các cứ điểm ở phía Đông phân khu Trung tâm.
d)
các cứ điểm ở xung quanh sở chỉ huy của tướng Đờ Cax-tơ-ri.
114.
14) Nội dung nào không phải là ý nghĩa của chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ?
a)
Đập tan kế hoạch Na-va.
b)
Giáng một đòn quyết định vào ý chí xâm lược của Pháp.
c)
Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh, tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao của ta.
d)
Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước.
115.
15) Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến dịch Điện Biên Phủ 1954:
a)
Đập tan hoàn toàn kế hoạch Na-va, kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp.
b)
Điện Biên Phủ là chiến thắng lớn nhất, oanh liệt nhất của ta trong kháng chiến chống Pháp.
c)
Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của Pháp.
d)
Tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao của ta giành thắng lợi.
116.
16) Trong các nội dung sau đây, nội dung nào không nằm trong Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 về Đông Dương?
a)
Các nước tham dự hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản là độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam, Lào, Campuchia.
b)
Hai bên thực hiện ngừng bắn ở Nam Bộ để giải quyết vấn đề Đông Dương bằng con đường hòa bình.
c)
Việt Nam sẽ thực hiện thống nhất bằng cuộc tổng tuyển cử tự do trong cả nước vào tháng 7/ 1956.
d)
Trách nhiệm thi hành Hiệp định thuộc về những người kí Hiệp định và những người kế tục nhiệm vụ của họ.
117.
17) Nội dung nào của Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 về Đông Dương thể hiện thắng lợi lớn nhất của ta?
a)
Pháp và các nước tham dự hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam, Lào, Campuchia.
b)
Hai bên thực hiện ngừng bắn ở Nam Bộ.
c)
Trách nhiệm thi hành Hiệp định thuộc về những người kí Hiệp định và những người kế tục nhiệm vụ của họ.
d)
Các nước đế quốc không can thiệp vào công việc nội bộ của ba nước Đông Dương.
118.
18) Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 về Đông Dương là văn bản pháp lí quốc tế ghi nhận
a)
quyền được hưởng tự do của nhân dân các nước Đông Dương.
b)
các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân các nước Đông Dương.
c)
quyền tổ chức tổng tuyển cử tự do của nhân dân các nước Đông Dương.
d)
quyền chuyển quân tập kết theo giới tuyến quân sự tạm thời.
119.
19) Sự kiện lịch sử đánh dấu thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) là
a)
thắng lợi trong cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954.
b)
chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ.
c)
thực dân Pháp rút quân khỏi miền Bắc Việt Nam.
d)
Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết.
120.
20) Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) giành thắng lợi do nhiều nguyên nhân, trong đó nguyên nhân chủ yếu là
a)
có sự lãnh đạo của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, với đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo.
b)
toàn dân đoàn kết dũng cảm chiến đấu.
c)
tình đoàn kết chiến đấu giữa Việt Nam, Lào và Campuchia
d)
sự đồng tình, ủng hộ của Liên Xô, các nước xã hội chủ nghĩa và của nhân dân tiến bộ trên thế giới.