Font size
S
M
L
XL
Worksheetssử 12A3 giữa kì II
Total questions: 117
Worksheet time: 29hrs 15mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1. Nhiệm vụ chủ yếu của nhân dân miền Nam trong các năm 1954 - 1960 là
a)
A. phục hồi và phát triển kinh tế công, nông nghiệp.
b)
B. chống chế độ Mĩ - Diệm, gìn giữ và phát triển
c)
C. tổng tiến công và nổi giành thắng lợi cuối cùng.
d)
D. xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho CNXH.
2.
Câu 2. Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đã quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng con đường
a)
A. bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ - Diệm.
b)
B. đấu tranh ngoại giao chống chế độ Mĩ - Diệm.
c)
C. đấu tranh chính trị chống chế độ Mĩ - Diệm.
d)
D. kết hợp bạo lực và hòa bình chống chế độ Mĩ - Diệm.
3.
Câu 3. ở Việt Nam, ngày 20/12/1960, tổ chức nào được thành lập?
a)
A. Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam.
b)
B. Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.
c)
C. Trung ương Cục miền Nam.
d)
D. Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam.
4.
Câu 4. Phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) nổ ra tiêu biểu nhất ở
a)
A. Bình Định.
b)
B. Ninh Thuận.
c)
C. Bến Tre.
d)
D. Quảng Ngãi.
5.
Câu 5. Tại Đại hội đại biểu toàn Quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (1960) đã xác định cách mạng miền Nam có vai trò
a)
A. quyết định nhất đối với sự phát triển cách mạng cả nước.
b)
B. quyết định trực tiếp đối với sự phát triển cách mạng cả nước.
c)
C. quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.
d)
D. quan trọng nhất đối với sự nghiệp bảo vệ miền Bắc.
6.
Câu 6. Sau Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương, thế lực cản trở nền độc lập và thống nhất của nước Việt Nam là
a)
A. thực dân Pháp và tay sai.
b)
B. thực dân Pháp và đế quốc Mĩ.
c)
C. thực dân Pháp và chính quyền Sài Gòn.
d)
D. đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn.
7.
Câu 7. Tại Đại hội đại biểu toàn Quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (1960) đã khẳng định
a)
A. miền Bắc sẽ tiến hành cuộc cách mạng công nghiệp.
b)
B. đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên CNXH.
c)
C. miền Bắc trở thành địa bàn trực tiếp đánh bại các chiến lược chiến tranh của Mĩ.
d)
D. miền Bắc phải phát triển một nền công nghiệp hiện đại.
8.
Câu 8. Từ năm 1961 đến năm 1965, Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
a)
A. “Chiến tranh đặc biệt”.
b)
B.“Đông Dương hóa chiến tranh”,
c)
C. “Chiến tranh cục bộ”.
d)
D. “Việt Nam hóa chiến tranh”.
9.
Câu 9. Để đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) của Mĩ, quân dân miền Nam đã tiến - công địch trên cả ba vùng chiến lược là
a)
A. rừng núi, đồng bằng ven biền và nông thôn.
b)
B. rừng núi, nông thôn đồng bằng và đô thị.
c)
C. rừng núi, đồng bằng ven biển và đô thị.
d)
D. nông thôn, đồng bằng ven biểnvà đô thị.
10.
Câu 10. Âm mưu cơ bản của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là
a)
A. “dùng người Việt đánh người Việt”.
b)
B. “dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.
c)
C. “tìm diệt và bình định”.
d)
D. “thay màu da trên xác chết”.
11.
Câu 11. “Xương sống” của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” mà Mĩ tiến hành ở miền Nam Việt Nam là
a)
A. “Ấp chiến lược”.
b)
B. “trực thăng vận”.
c)
C. “thiết xa vận”.
d)
D. “bình định và tìm diệt”.
12.
Câu 12. Đại hội đại biểu toàn Quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (1960) được xem là
a)
A. đại hội thực hiện thắng lợi cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước.
b)
B. đại hội xây dựng CNXH ở miền Bắc.
c)
C. đại hội giải phóng miền Nam thống nhất nước nhà.
d)
D. đại hội xây dựng CNXH ở miền Bắc, giải phóng miền Nam thống nhất nước nhà.
13.
Câu 13. Để đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ trong những năm 1961 -1965, Đảng ta đã chỉ đạo quân dân miền Nam đánh địch trên cả ba mũi giáp công là
a)
A. chính trị, quân sự, binh vận.
b)
B. chính trị, ngoại giao, quân sự.
c)
C. chính trị, ngoại giao, binh vận.
d)
D. quân sự, ngoại giao, binh vận.
14.
Câu 18. Chiến thắng nào của quân dân miền Nam đã mở ra khả năng hoàn toàn có thể đánh thắng chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) của Mĩ?
a)
A. Chiến thắng Bình Giã (Bà Rịa).
b)
B. Chiến thắng Ba Gia (Quảng Ngãi),
c)
C. Chiến thắng Đồng Xoài (Biên Hòa).
d)
D. Chiến thắng Ắp Bắc (Mĩ Tho).
15.
Câu 14. Chiến thắng nào của quân dân miền Nam đã làm phá sản về cơ bản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?
a)
A. Chiến thắng Ắp Bắc.
b)
B. Chiến thắng Bình Giã.
c)
C. Chiến thắng Đồng Xoài.
d)
D. Chiến thắng Ba Gia.
16.
Câu 15. Chiến thuật mới được Mĩ sử dụng trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam (1961 - 1965) là gì?
a)
A. Càn quét, tiêu diệt lực lượng cách mạng.
b)
B. “Bình định” và “tìm diệt”,
c)
C. Dồn dân, lập “ấp chiến lược”.
d)
D. “Trực thăng vận”, “thiết xa vận”.
17.
Câu 16. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (tháng 9/1960) đã xác định nhiệm vụ của miền Bắc là
a)
A. khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.
b)
B. xây dựng CNXH và làm hậu phương vững chắc cho miền Nam.
c)
C. chi viện tiền tuyến miền Nam và thực hiện nghĩa vụ quốc tế với Lào và Campuchia.
d)
D. đánh bại chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ ở miền Bắc, chi viện cho miền Nam.
18.
Câu 17.Trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) của Mĩ, quân dân Việt Nam đã:
a)
A. tiến công địch bằng cả ba mũi chính trị, quân sự, binh vận.
b)
B. có sự kết hợp giữa mặt trận quân sự với ngoại giao.
c)
C. kết hợp đấu tranh trên ba mặt trận quân sự, chính trị và ngoại giao.
d)
D. buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược.
19.
Câu 18. Thắng lợi của nhân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) của Mĩ có ý nghĩa nào sau đây?
a)
A. Chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
b)
B. Tiếp tục giữ vững và phát huy thế chủ động tiến công của cách mạng miền Nam.
c)
C. Bắt đầu chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ sang giai đoạn “vừa đánh vừa đàm”.
d)
D. Buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.
20.
Câu 19. Nội dung nào sau đây không phải là điều kiện dẫn đến phong trào “Đồng khởi” (1959 -1960) ở Việt Nam?
a)
A. Chính sách khủng bố của Mĩ - Diệm hết sức tàn bạo.
b)
B. Quyết định để nhân dân sử dụng bạo lực của Đảng Lao động Việt Nam.
c)
C. Lực lượng cách mạng miền Nam được bảo toàn qua các cuộc đấu tranh.
d)
D. Quân đội Mĩ đã đổ bộ vào miền Nam tham chiến.
21.
Câu 20. Phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?
a)
A. Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ ở miền Nam.
b)
B. Tiếp tục giữ vững và phát huy thế chủ động tiến công của cách mạng miền Nam.
c)
C. Bắt đầu chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ sang giai đoạn “vừa đánh vừa đàm”.
d)
D. Buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.
22.
Câu 21. Hội nghị 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam được triệu tập trong bối cảnh
a)
A. tương quan lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng.
b)
B. Mĩ và chính quyền Sài Gòn tăng cường khủng bố phong trào cách mạng.
c)
C. quân đội Mĩ trực tiếp tham chiến tại chiến trường miền Nam Việt Nam.
d)
D. các nước XHCN ủng hộ Việt Nam đấu tranh thống nhất đất nước.
23.
Câu 22. Trong thời kì thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam Mĩ lập Ấp chiến lược nhằm
a)
A. cô lập nhân dân với lực lượng cách mạng miền Nam.
b)
B. phát triển kinh tế miền Nam.
c)
C. cô lập cuộc kháng chiến của Việt Nam với bạn bè quốc tế.
d)
D. thực hiện cải cách điền địa.
24.
Câu 23. Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 1/1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng là vì
a)
A. thời cơ để cách mạng miền Nam khởi nghĩa giành chính quyền đã chín muồi.
b)
B. Mĩ - Diệm sử dụng bạo lực phản cách mạng để đàn áp nhân dân miền Nam.
c)
C. chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm rơi vào tình trạng khủng hoảng.
d)
D. Mĩ đã đưa quân vào miền Nam trực tiếp tham chiến.
25.
Câu 24. Đặc điểm lớn nhất của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1954- 1975 là một Đảng lãnh đạo
a)
A. cả nước thực hiện cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
b)
B. cả nước thực hiện cuộc cách mạng XHCN.
c)
C. đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược cách mạng ở hai miền đất nước.
d)
D. cả nước khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiện tranh.
26.
Câu 25. Hội nghị lân thứ 15 Ban Châp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 1/1959) đã quyết định để nhân dân miền Nam chuyển hướng cách mạng để đánh đổ chính quyền Mĩ - Diệm vì
a)
A. phương pháp đấu tranh hòa bình không còn phù hợp.
b)
B. quân Giải phóng miền Nam đã được thành lập.
c)
C. Mĩ thay đổi chiến lược chiến tranh ở miền Nam Việt Nam.
d)
D. mọi xung đột chỉ có thể được giải quyết bằng vũ lực.
27.
Câu 26. Nguyên nhân trực tiếp dẫn tới sự thất bại của Mĩ trong việc thực hiện chiến lược “Chiến tranh đăc biêt” (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam là do
a)
A. Mĩ tiến hành cuộc chiến tranh phi nghĩa.
b)
B. quân dân miền Nam được sự giúp đỡ của các nước trên thế giới.
c)
C. quân dân miền Nam có hậu phương miền Bắc chi viện.
d)
D. những thắng lợi của quân dân miền Nam trên tất cả các mặt trận.
28.
Câu 27. Phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?
a)
A. Chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
b)
B. Tiếp tục giữ vững và phát huy thế chủ động tiến công của cách mạng miền Nam.
c)
C. Bắt đầu chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ sàng giai đoạn “vừa đánh vừa đàm”.
d)
D. Buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.
29.
Câu 28. Hội nghị 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam được triệu tập trong bối cảnh
a)
A. tương quan lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng.
b)
B. lực lượng cách mạng ở miền Nam được bảo tồn qua đấu tranh.
c)
C. quân đội Mĩ trực tiếp tham chiến tại chiến trường miền Nam Việt Nam.
d)
D. các nước XHCN ủng hộ Việt Nam đấu tranh thống nhất đất nước.
30.
Câu 34. Sau khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) kết thúc, miền Bắc Việt Nam đã căn bản hoàn thành cuộc cánh mạng nào?
a)
A. Cách mạng ruộng đất.
b)
B. Cách mạng xã hội chủ nghĩa.
c)
C. Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
d)
D. Cách mạng xanh trong nông nghiệp.
31.
Câu 35. Tại Đại hội đại biểu toàn Quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (1960) đã xác định cách mạng miền Bắc có vai trò
a)
A. quyết định nhất đối với sự phát triển cách mạng cả nước.
b)
B. quyết định trực tiếp đối với sự phát triển cách mạng miền Nam.
c)
C. quan trọng đối với sự phát triển cách mạng cả nước.
d)
D. tích cực đối với sự phát triển cách mạng cả nước.
32.
Câu 36. Đặc điểm nổi bật nhất của Việt Nam sau khi Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết là
a)
A. Pháp rút khỏi miền Bắc, miền Bắc nước ta hoàn toàn giải phóng.
b)
B. đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau.
c)
C. Pháp chấm dứt chiến tranh xâm lược Đông Dương, rút hết quân về nước.
d)
D. Ngô Đình Diệm lên nắm quyền, Mĩ âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam.
33.
Câu 38. Từ năm 1954 - 1960, nhiệm vụ chủ yếu của nhân dân miền Bắc Việt Nam là
a)
A. chống đế quốc Mĩ và tay sai, khôi phục kinh tế, cải tạo quan hệ sản xuất.
b)
B. xây dựng cơ sở vật chất cho CNXH, cải tạo quan hệ sản xuất.
c)
C. khôi phục kinh tế, xây dựng cơ sở vật chất cho CNXH.
d)
D. hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế, cải tạo quan hệ sản xuất.
34.
Câu 39. Trong kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975), phương pháp bạo lực cách mạng được Đảng Lao động Việt Nam đề ra lần đầu tiên tại
a)
A. kì họp thứ IV Quốc hội khóa I từ ngày 20 đến 26/3/1955.
b)
B. Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (tháng 7/1973).
c)
C. Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (tháng 1/1959).
d)
D. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (tháng 9/1960).
35.
Câu 40. Thắng lợi nào đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954 -1975) từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
a)
A. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
b)
B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
c)
C. Phong trào Đồng khởi (1960).
d)
D. Cuộc chiến đấu chống “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965).
36.
Câu 41. Đến giữa tháng 5/1956, Pháp rút quân khỏi miền Nam Việt Nam khi chưa thực hiện nội dung điều khoản của Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương là
a)
A. thực hiện ngừng bắn, lập lại hoà bình trên toàn Đông Dương.
b)
B. tổ chức hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất hai miền Nam - Bắc Việt Nam.
c)
C. thực hiện cuộc tập kết, chuyển quân và chuyển giao khu vực.
d)
D. rút hết các căn cứ quân sựở Đông Dương.
37.
Câu 42. Ngày 16/5/1955, gắn với sự kiện lịch sử nào sau đây ở miền Bắc Việt Nam?
a)
A. Quân Pháp rút khỏi Hà Nội, quân ta tiến vào tiếp quản thủ đô.
b)
B. Toán lính Pháp cuối cùng rút khỏi đảo Cát Bà, miền Bắc nước ta hoàn toàn giải phóng.
c)
C. Quân Pháp rút khỏi đảo Cát Bà, quân ta tiến vào tiếp quản Thủ đô Hà Nội.
d)
D. Trung ương Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh ra mắt nhân dân thủ đô.
38.
Câu 45. Ngày 10/10/1954, gắn với sự kiện lịch sử nào sau đây ở miền Bắc Việt Nam?
a)
A. Quân ta tiến vào tiếp quản Thủ đô Hà Nội.
b)
B. Miền Bắc nước ta hoàn toàn giải phóng.
c)
C. Toán lính Pháp cuối cùng rút khỏi đảo Cát Bà.
d)
D. Trung ương Đảng ra mắt nhân dân thủ đô.
39.
Câu 47. Giai đoạn 1961 - 1965, miền Bắc Việt Nam thực hiện nhiệm vụ
a)
A. cải cách ruộng đất.
b)
B. xây dựng cơ sở vật chất cho CNXH.
c)
C. khôi phục kinh tế.
d)
D. chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ.
40.
Câu 48. Công cụ chủ yếu của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là
a)
A. quân đội Sài Gòn.
b)
B. dồn dân lập ấp chiến lược,
c)
C. đội ngũ cố vấn Mĩ.
d)
D. các chiến thuật “trực thăng vận”, “thiết xa vận”.
41.
Câu 50. Chiến thắng Ấp Bắc (1963) của quân dân miền Nam đã
a)
A. làm phá sản hoàn toàn chiến thuật “trực thăng vận”, “thiết xa vận” của Mĩ.
b)
B. làm phá sản chiến thuật “tìm diệt và bình định” của Mĩ,
c)
C. đánh dấu sự phá sản về cơ bản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.
d)
D. đánh sụp lòng tin của quân đội Sài Gòn vào trang bị vũ khí hiện đại của Mĩ.
42.
Câu 51. Sự kiện nào sau đây đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam (1954 - 1975)?
a)
A. Phong trào Đồng khởi.
b)
B. Chiến thắng Ấp Bắc.
c)
C. Chiến thắng Bình Giã.
d)
D.Chiến thắng Vạn Tường.
43.
Câu 52. Hình thức chính quyền cách mạng được thành lập từ thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1960) của nhân dân miền Nam Việt Nam là
a)
A. những ủy ban nhân dân tự quản.
b)
B. Chính phủ dân chủ cộng hòa.
c)
C. các Xô viết công - nông - binh.
d)
D. Chính phủ lâm thời cộng
44.
Câu 53. ở Việt Nam, Cách mạng tháng Tám (1945) và phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) có điểm giống nhau là
a)
A. có sự kết hợp giữa lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.
b)
B. phát triển từ khởi nghĩa từng phần lên tổng khởi nghĩa.
c)
C. phát triển từ khởi nghĩa từng phần lên chiến tranh cách mạng,
d)
D. lực lượng vũ trang đóng vai trò quyết định thắng lợi.
45.
Câu 54. Sự kiện nào đánh dấu mốc miền Bắc Việt Nam hoàn toàn giải phóng?
a)
A. Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết.
b)
B. Quân ta tiến vào tiếp quản thủ đô.
c)
C. Trung ương Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh ra mắt nhân dân thủ đô.
d)
D. Toán lính Pháp cuối cùng rút khỏi đảo Cát Bà (Hải Phòng).
46.
Câu 55. Một trong những ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) ở Việt Nam là
a)
A. chấm dứt thời kỳ ổn định tạm thời của chế độ thực dân mới của
b)
B. tiếp tục giữ vững và phát huy thế chủ động tiến công của cách mạng
c)
C. bắt đầu chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ sang giai đoạn “vừa đánh vừa đàm”.
d)
D. buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.
47.
Câu 56. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về ý nghĩa của chiến thắng Ấp Bắc (1963)?
a)
A. Mở ra khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.
b)
B. Buộc Mĩ phải chuyển sang thực hiện chiến lược “Việt Nam hóa” chiến tranh.
c)
C. Đánh dấu sự phá sản về cơ bản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.
d)
D. Đánh dấu sự phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.
48.
Câu 57. Nội dung nào không phản ánh đúng tình hình Việt Nam những năm đầu sau Hiệp định Giơnevơ (1954)?
a)
A. Tổng tuyển cử tự do thống nhất đất nước được thực hiện.
b)
B. Miền Bắc hoàn toàn giải phóng, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
c)
C. Pháp rút quân khi chưa thực hiện cuộc hiệp thương giữa hai miền Nam - Bắc.
d)
D. Mĩ nhảy vào miền Nam Việt Nam, dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
49.
Câu 58. Âm mưu chủ yếu của Mĩ và chính quyền Sài Gòn trong thủ đoạn dồn dân lập “ấp chiến lược” là nhằm
a)
A. củng cố quyền lực cho chính quyền Sài Gòn.
b)
B. xây dựng miền Nam thành những khu biệt lập để dễ kiểm soát.
c)
C. đẩy lực lượng cách mạng ra khỏi các xã, các ắp, tách dân khỏi cách mạng.
d)
D. tách dân khỏi cách mạng, thực hiện chương trình bình định toàn miền Nam.
50.
Câu 59. Mĩ và chính quyền Sài Gòn xây dựng Ấp chiến lược ở miền Nam (1961 - 1965) nhằm
a)
A.làm công cụ của Chiến tranh đặc biệt.
b)
B. tách dân ra khỏi cách mạng.
c)
C. thực hiện chủ trương hòa bình trung lập.
d)
D. hỗ trự cho quân đội Sài Gòn.
51.
Câu 60. Thành lập chính quyền cách mạng dưới hình thức những ủy ban nhân dân tự quản là một trong những chủ trương của
a)
A. Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam (1951).
b)
B. Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương (1939).
c)
C. Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam (1960).
d)
D. Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh (1941).
52.
Câu 1. Trong giai đoạn 1965 - 1968, ở hầu khắp các vùng nông thôn miền Nam nhân dân đứng lên đấu tranh
a)
A. trực tiếp chống quân Mĩ và quân đồng minh.
b)
B. chống ách kìm kẹp của địch.
c)
C. đòi Mĩ rút về nước, đòi tự do dân chủ.
d)
D. đòi thi hành Hiệp định Pari.
53.
Câu 2. Trong những năm 1965 - 1968, nhân dân miền Bắc thực hiện những nhiệm vụ nào?
a)
A. Chiến đấu, sản xuất và làm nghĩa vụ hậu phương.
b)
B. Đảm bảo giao thông thông suốt, phục vụ chiến đấu và sản xuất.
c)
C. nghĩa vụ hậu phương đối với Việt Nam, Lào, và Camphuchia.
d)
D. Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất.
54.
Câu 4. “Đò qua Thạch Hãn xin chèo nhẹ Đáy sông còn đó bạn tôi nằm. Có tuổi hai mươi đã hóa thành sóng nước Vỗ yên bờ mãi mãi ngàn năm” Khổ thơ trên nói về cuộc chiến đáu tại mặt trận nào của quân dân miền Nam năm 1972?
a)
A.Tây Nguyên.
b)
B. Quảng Trị.
c)
C. Nam Bộ.
d)
D. Phước Long.
55.
Câu 5. Chiến thắng nào của quân dân miền Nam Việt Nam mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam?
a)
A. Mùa khô 1965 - 1966.
b)
B. Mùa khô 1966 - 1967.
c)
C. Vạn Tường (1965).
d)
D. Ắp Bắc (1963).
56.
Câu 6. Nội dung nào sau đây không phải là âm mưu chung của Mĩ khi thực hiện hai cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam
a)
A. Phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng, phá công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc.
b)
B. Ngăn chặn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miềnNam.
c)
C. Sử dụng bom đạn để uy hiếp tinh thần, ý chí chống Mĩ của nhân dân Việt Nam.
d)
D. Dùng sức mạnh bom đạn để gây sức ép với Việt Nam trên bàn đàm phán.
57.
Câu 7. “Giương cao ngọn cờ đoàn kết mọi tầng lớp nhân dân miền Nam, đấu tranh chống Mĩ và tay sai, nhằm thực hiện một miền Nam Việt Nam hoà bình, độc lập, dân chủ, trung lập, tiến tới hoà bình thống nhất Tổ quốc”, là chủ trương đấu tranh của
a)
A. Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.
b)
B. Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam.
c)
C. quân Giải phóng miền Nam Việt Nam.
d)
D. Liên minh các lực lượng dân tộc, dân chủ và hòa bình miền Nam Việt Nam.
58.
Câu 8. Thắng lợi chính trị mở đầu của nhân dân miền Nam Việt Nam trong chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ là sự ra đời của
a)
A. Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam.
b)
B. quân Giải phóng miền Nam Việt Nam.
c)
C. Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.
d)
D. Liên minh các lực lượng dân tộc, dân chủ và hòa bình miền Nam Việt Nam.
59.
Câu 9. Thủ đoạn của Mĩ khi tiến hành chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam là
a)
A. phá hoại tình đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.
b)
B. tiếp tục thực hiện âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt”.
c)
C. tổ chức các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định” vào căn cứ quân giải phóng.
d)
D. cấu kết với Trung Quốc để cô lập cuộc kháng chiến của ta.
60.
Câu 10. Nội dung nào dưới đây chứng tỏ cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968 của quân dân miền Nam Việt Nam đã mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?
a)
A. Làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ.
b)
B. Làm phá sản hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mĩ.
c)
C. Buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược.
d)
D. Buộc Mĩ phải rút quân khỏi miền Nam Việt Nam.
61.
Câu 11. Nội dung nào sau đây không phải là biện pháp triển khai của Mĩ trong quá trình thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam?
a)
A. Sử dụng các chiến thuật mới như “trực thăng vận”, “thiết xa vận”.
b)
B. Tăng cường đưa vũ khí, phương tiện chiến tranh vào miền Nam.
c)
C. Tiến hành cuộc càn quét quy mô lớn vào Vạn Tường (Quảng Ngãi).
d)
D. Tăng cường đưa quân Mĩ và quân đồng minh vào miền Nam.
62.
Câu 12. Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam có ý nghĩa quyết định buộc Mĩ phải ký Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?
a)
A. Trận “Điện Biên Phủ trên không”.
b)
B.Trận Điện Biên Phủ ở Lai Châu.
c)
C. Chiến dịch Tây Nguyên.
d)
D. Chiến dịch Hồ Chí Minh.
63.
Câu 13. Nội dung nào không phải là biện pháp của Mĩ khi triển khai thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) ở miền Nam Việt Nam?
a)
A. Ồ ạt đưa quân Mĩ và đồng minh Mĩ vào miền Nam Việt Nam.
b)
B. Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ nhất,
c)
C. Rút dần quân Mĩ và đồng minh khỏi chiến trường miền Nam.
d)
D. Mở các cuộc hành quân tấn công vào vùng “đất thánh Việt Cộng”.
64.
Câu 14. Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 - 1973) được Mĩ đề ra ngay khi
a)
A. chiến lược “Chiến tranh cục bộ” bị phá sản.
b)
B. chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” bị phá sản.
c)
C. nhân dân miền Nam đã giành thắng lợi trong phong trào “Đồng khởi”.
d)
D. nhân dân miền Bắc giành thắng lợi trong trận “Điện Biên Phủ trên không”.
65.
Câu 15. Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam buộc Mĩ phải bắt đầu ngồi vào bàn đàm phán ở Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?
a)
A. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968.
b)
B.Trận “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972.
c)
C. Chiến dịch Tây Nguyên (24/3/1975).
d)
D. Chiến dịch Hồ Chí Minh (30/4/1975).
66.
Câu 16. Điểm khác biệt cơ bản giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam là
a)
A. sử dụng vũ khí hiện đại của Mĩ.
b)
B. sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn làm nòng cốt.
c)
C. quân Mĩ và quân đồng minh trực tiếp tham chiến.
d)
D. sử dụng chiến thuật “thiết xa vận’, “trực thăng vận”.
67.
Câu 17. Âm mưu tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ hai của Mĩ có điểm nào khác so với lần thứ nhất?
a)
A. Phá hoại tiềm lực kinh tế, công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc.
b)
B. Ngăn chặn sự chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.
c)
C. Ép Việt Nam phải kí Hiệp định Pari theo những điều khoản có lợi cho Mĩ.
d)
D. Làm lung lay ý chí quyết tâm chống Mĩ của nhân dân hai miền Nam - Bắc.
68.
Câu 18. Một trong những điểm khác của Hiệp định Pari (1973) về Việt Nam so với Hiệp định Giơnevơ (1954) về Đông Dương là gì?
a)
A. Ký kết sau khi có thắng lợi quân sự quyết định.
b)
B. Hòa bình được thiết lập ở miền Bắc Viêt Nam.
c)
C. Các nước đế quốc rút quân về nước.
d)
D. Quy định vị trí đóng quân của các bên.
69.
Câu 20. Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 ở miền Nam Viêt Nam?
a)
A. Buộc Mĩ tuyên bố “Mĩ hóa” írở lại chiến tranh xâm lược.
b)
B. Giáng đòn nặng nề vào chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ.
c)
C. Buộc Mĩ phải ngừng cuộc tập kích chiến lược bằng B52 vào Hà Nội - Hải Phòng.
d)
D. Thừa nhận sự thất bại của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
70.
Câu 21. Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” và chiến lược "Chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam có điểm khác về
a)
A. quy mô và bản chất chiến tranh.
b)
B. quy mô và vai trò của người Mĩ trên chiến trường.
c)
C. âm mưu và thủ đoạn thực hiện.
d)
D. bản chất và vai trò của người Mĩ trên chiến trường.
71.
Câu 22. Điểm giống nhau giữa Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam là
a)
A. quân đội nước ngoài rút khỏi Việt Nam từ ngày ký hiệp định.
b)
B. được ký kết trong bối cảnh có sự hòa hoãn giữa các nước lớn.
c)
C. có sự tham gia đàm phán và cùng ký kết của các cường quốc.
d)
D. quy định việc tập kết, chuyển quân và chuyển giao khu vực.
72.
Câu 23. Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam đều có
a)
A. quy định về việc ngừng bắn.
b)
B. sự tham gia kí kết của các nước lớn.
c)
C. điều khoản quy định việc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.
d)
D. điều khoản tổng tuyển cử thống nhất hai miền Nam - Bắc Việt Nam.
73.
Câu 24. Mĩ buộc phải tuyên bố “Mĩ hoá” trở lại cuộc chiến tranh xâm lược, tức thừa nhận sự thất bại của chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” vì
a)
A. thắng lợi liên tiếp của nhân dân miền Nam trên mặt trận trong ba năm 1969, 1970, 1971.
b)
B. đòn tấn công bất ngờ của quân ta trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
c)
C. thắng lợi của phái đoàn ngoại giao Việt Nam trên bàn đàmphán ở Pari.
d)
D. thắng lợi của miền Bắc trong cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai.
74.
Câu 26. Lí do cơ bản buộc Mĩ phải rút dần quân Mĩ và quân đồng minh về nước khi tiến hành chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 - 1973) là
a)
A. do Mĩ bị tổn thất lớn sau cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968.
b)
B. phong trào phản đối chiến tranh xâm lược Việt Nam trong lòng nước Mĩ.
c)
C. để tận dụng xương máu của người Việt Nam và Đông Dương.
d)
D. để giảm bớt xương máu của quân Mĩ và quân đồng minh trên chiến trường.
75.
Câu 27. Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam đều
a)
A. tạo ra sự thay đổi tương quan lực lượng ở miền Nam có lợi cho cách mạng.
b)
B. tạo ra cơ sở pháp lý để nhân dân Việt Nam tiếp tục đấu tranh thống nhất.
c)
C. đánh dấu mốc kếí thúc cuộc kháng chiến chống xâm lược của nhân dân ía.
d)
D. quy định các bên tham chiến íhực hiện chuyển quân theo khu vực.
76.
Câu 29. Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân miền Nam, cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 đánh dấu
a)
A. sự tan rã hoàn toàn của quân đội và chính quyền Sài Gòn.
b)
B. sự thất bại hoàn toàn của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
c)
C. sự sụp đổ hoàn toàn của chiến tranh thực dân mới của Mĩ.
d)
D. sự thất bại căn bản của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
77.
Câu 30. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam đã buộc Mĩ phải
a)
A.kết thúc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
b)
B. tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
c)
C. kí Hiệp định Pari về Việt Nam.
d)
D. bắt đầu ngồi vào bàn đàm phán với Chính phủ Việt Nam ở Pari.
78.
Câu 31. Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong chiến đấu đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) của Mĩ là
a)
A. Núi Thành (Quảng Nam).
b)
B. Bình Giã (Quảng Ngãi).
c)
C. Đồng Xoài (Bình Phước).
d)
D. An Lão (Bình Định).
79.
Câu 32. “Dù khó khăn gian khổ đến mấy, nhân dân ta nhất định sẽ hoàn toàn thắng lợi. Đế quốc Mĩ nhất định phải cút khỏi nước ta”. Nội dung đoạn trích trên được dẫn từ tư liệu nào dưới đây?
a)
A.Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng
b)
B. Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
c)
C. Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam.
d)
D. Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 21 của Đảng Lao động Việt Nam.
80.
Câu 33. Lực lượng nào đóng vai trò chủ yếu trong “Chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 - 1973) của đế quốc Mĩ ở Việt Nam?
a)
A.Quân Mĩ và quân đồng minh.
b)
B. Quân đồng minh.
c)
C. Quân đội Sài Gòn và quân đồng minh.
d)
D. Quân đội Sài Gòn.
81.
Câu 34. Hướng tiến công trọng tâm của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968 là
a)
A. rừng núi.
b)
B. nông thôn đồng bằng.
c)
C. đô thị.
d)
D. ven biển.
82.
Câu 36. Điểm giống nhau cơ bản giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là
a)
A. sử dụng vũ khí hiện đại của Mĩ.
b)
B. quân Mĩ và quân đồng minh trực tiếp tham chiến.
c)
C. dùng chiến thuật mới “tìm diệt và bình định”.
d)
D. mở rộng đánh chiếm ra toàn Đông Dương.
83.
Câu 37. Chiến lược “Việt Nam hóa” chiến tranh với chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam có điểm khác biệt về
a)
A. kết cục.
b)
B. quy mô.
c)
C. phương tiện.
d)
D. bản chất.
84.
Câu 38. Một trong những ý nghĩa của việc kí Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam là
a)
A. mở ra bước ngoặt mới cho cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của dân tộc.
b)
B. là mốc đánh dấu cách mạng miền Nam đã hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho ngụy nhào”,
c)
C. buộc phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam.
d)
D. đánh dấu thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta.
85.
Câu 39. Chiến thắng nào của quân dân Việt Nam được đề cập đến trong đoạn trích dưới đây: “12 ngày đêm chiến đấu và chiến thắng trên bầu trời miền Bắc cuối năm 1972 là một chiến dịch phòng không đạt tới mức tiêu diệt cao nhất, oanh liệt nhất, trong cuộc chiến đấu bảo vệ miền Bắc cũng như trong sự nghiệp chống Mĩ, cứu nước của nhân dân ta” ?
a)
A. Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi).
b)
B. Trận “Điện Biên Phủ trên không”.
c)
C. Trận tiến công Khe Sanh (Quảng Trị).
d)
D. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
86.
Câu 40. Hiệp định Pari về Việt Nam năm 1973 đã mở ra bước ngoặt mới cho cuộc kháng chiến chống Mĩ vì
a)
A. tạo ra sự thay đổi tương quan lực lượng ở miền Nam có lợi cho cách mạng.
b)
B. quyết định để hai miền tiến hành tổng tuyển cử thống nhất đất nước.
c)
C. đánh dấu mốc kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ xâm lược của nhân dân ta.
d)
D. từ đây nhân dân miền Nam đã hoàn thành nhiệm vụ dân tộc, dân chủ.
87.
Câu 41. Thắng lợi nào của quân dân miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam?
a)
A. Thắng lợi của nhân dân miền Bắc trong chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mĩ.
b)
B. Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968.
c)
C. Thắng lợi của nhân dân miền Bắc trong chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mĩ.
d)
D. Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” của nhân dân miền Bắc cuối năm 1972.
88.
Câu 42. Nội dung nào sau đây không phải là nội dung của Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam?
a)
A. Hoa Kì cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
b)
B. Các bên tham chiến thực hiện cuộc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.
c)
C. Hai bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt.
d)
D. Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân các nước đồng minh.
89.
Câu 44. Một trong những ý nghĩa của việc kí Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam là
a)
A. kết quả của cuộc đấu tranh đấu tranh kiên cường, bất khuất của nhân dân ta ở hai miền.
b)
B. là mốc đánh dấu cách mạng miền Nam đã hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho ngụy nhào”,
c)
C.buộc phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam.
d)
D. đánh dấu thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta.
90.
Câu 45. Chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) và chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 - 1968) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam có điểm khác biệt ở nội dung nào?
a)
A.Vai trò của quân đội Sài Gòn trên chiến trường.
b)
B. Thực hiện chính sách bình định.
c)
C. Âm mưu chia cắt lâu dài nước Việt Nam.
d)
D. Âm mưu chống lại các lực lượng cách mạng.
91.
Câu 46. Điểm giống nhau cơ bản giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là
a)
A. thực hiện âm mưu chia cắt miền Nam Việt Nam.
b)
B.quân Mĩ và quân đồng minh trực tiếp tham chiến.
c)
C. dùng chiến thuật mới “tìm diệt và bình định”.
d)
D. mở rộng đánh chiếm ra toàn Đông Dương.
92.
Câu 47. Lực lượng xung kích được Mĩ sử dụng để mở rộng chiến tranh xâm lược Campuchia (1970) và tăng cường chiến tranh ở Lào (1971) là
a)
A. quân đội Sài Gòn.
b)
B.quân đồng minh và quân Mĩ.
c)
C. quân đội Mĩ.
d)
D.quân đội Sài Gòn và quân Mĩ.
93.
Câu 48. Việc Mĩ tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến lược chiến tranh nào?
a)
A. Chiến tranh đặc biệt.
b)
B. Chiến tranh cục bộ.
c)
C. Việt Nam hóa chiến tranh.
d)
D. Chiến tranh một phía.
94.
Câu 49. Thủ đoạn mới được Mĩ thực hiện trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” là
a)
A. tăng nhanh quân đội Sài Gòn.
b)
B. rút hết quân Mĩ về nước.
c)
C. mở rộng chiến tranh ra miền Bắc Việt Nam.
d)
D. cô lập Việt Nam với các nước xã hội chủ nghĩa.
95.
Câu 50. Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968 là bước ngoặt cho cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân Việt Nam vì
a)
A. buộc quân Mĩ và quân đồng minh phải rút về nước.
b)
B. chuyển cuộc kháng chiến sang giai đoạn vừa đánh vừa đàm.
c)
C. buộc Mĩ phải chấm dứt chiến tranh và lập lại hòa bình ở Việt Nam.
d)
D. làm phá sản chiến lược toàn cầu của Mĩ.
96.
Câu 51. Một trong những ý nghĩa của việc kí Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam là
a)
A. buộc Mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam.
b)
C. là mốc đánh dáu cách mạng miền Nam đã hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho ngụy nhào”.
c)
C. buộc phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam.
d)
D. đánh dấu thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta.
97.
Câu 52. Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam đều
a)
A. được kí kết trong bối cảnh của cuộc Chiến tranh lạnh.
b)
B. có sự tham gia ký kết của tắt cả các nước lớn.
c)
C. là văn bản pháp lí quốc tế thừa nhận các quyền dân tộc cơ bản của Đông Dương.
d)
D. có điều khoản tổng tuyển cử thống nhất hai miền Nam - Bắc Việt Nam.
98.
Câu 30: Nội dung nào không phải là nguyên nhân làm bùng nổ phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam?
a)
A. Mĩ - Diệm phá hoại Hiệp định Giơnevơ, thực hiện chính sách “tố cộng, diệt cộng”.
b)
B. Nghị quyết Hội nghị lần thứ XV của Đảng về đường lối cách mạng miền Nam.
c)
C. Chính sách cai trị của Mĩ - Diệm làm cho cách mạng miền Nam bị tổn thất nặng.
d)
D. Mĩ - Diệm thực hiện chính sách bình định miền Nam trong 18 tháng.
99.
Câu 26: Nét nổi bật của tình hình nước ta sau Hiệp định Genevơ năm 1954 về Đông Dương là
a)
A. Mĩ thay quân Pháp đưa tay sai lên nắm quyền ở miền Nam.
b)
B. miền Nam Việt Nam trở thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mĩ.
c)
C. miền Bắc được hoàn toàn giải phóng và tiến lên chủ nghĩa xã hội.
d)
D. đất nước bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị - xã hội khác nhau.
100.
Câu 26: Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20/12/1960) có vai trò nào dưới đây trong cuộc kháng chiến chống Mĩ?
a)
A. Lãnh đạo nhân dân Việt Nam đấu tranh.
b)
B. Xây dựng và phát triển lực lượng cách mạng Việt Nam.
c)
C. Giữ gìn lực lượng cách mạng chuẩn bị phản công.
d)
D. Đoàn kết toàn dân chống đế quốc và chính quyền tay sai.
101.
Câu 27: Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam bị phá sản về cơ bản sau thắng lợi
a)
A. Bình Giã (Bà Rịa)
b)
B. Đồng Xoài (Bình Phước).
c)
C. Ba Gia (Quảng Ngãi).
d)
D. An Lão (Bình Định).
102.
Câu 26: Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam là
a)
A. giáng một đòn mạnh vào chính sách thực dân mới của Mĩ ở miền Nam.
b)
B. đánh dấu cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
c)
C. sự ra đời của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ( 20 – 12 - 1960 ).
d)
D. làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.
103.
Câu 26: “Ngoài con đường bạo lực cách mạng, nhân dân miền Nam không có con đường nào khác” là một trong những nội dung của
a)
A. Nghị quyết lần thứ 15 Ban chấp hành Trung ương Đảng (1 – 1959).
b)
B. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (3 - 1960).
c)
C. Nghị quyết lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương (7 - 1973).
d)
D. khẩu hiệu đấu tranh trong phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960).
104.
Câu 26: Chiến thắng Ấp Bắc (1-1963) chứng tỏ quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh bại chiến lược chiến tranh nào của Mĩ?
a)
A. Chiến tranh cục bộ.
b)
B. Chiến tranh đặc biệt.
c)
C. Việt Nam hóa chiến tranh.
d)
D. Đông Dương hóa chiến tranh.
105.
Câu 7: Để tiến hành chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”, Mĩ sử dụng lực lượng
a)
A. Quân đội viễn chinh Mĩ.
b)
B. Quân đội các nước đồng minh của Mĩ.
c)
C. Quân đội Sài Gòn và quân đội viễn chinh Mĩ.
d)
D. Quân đội Sài Gòn, có sự phối hợp về hoả lực, không quân của Mĩ.
106.
Câu 6: Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mĩ là
a)
A. An Lão (Bình Định).
b)
B. Đồng Xoài (Bình Phước).
c)
C. Ấp Bắc (Mĩ Tho).
d)
D. Vạn Tường (Quảng Ngãi).
107.
Câu 7: Thắng lợi nào của quân dân miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam?
a)
A. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
b)
B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
c)
C. Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
d)
D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968. (PHI MĨ HÓA)
108.
Câu 40: Sự sáng tạo trong đường lối lãnh đạo của Đảng để đưa cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 – 1975) thắng lợi được thể hiện ở điểm nào?
a)
A. Đoàn kết các tầng lớp nhân dân tham gia chống Mĩ.
b)
B. Tiến hành đồng thời hai cuộc cách mạng ở hai miền đất nước.
c)
C. Kết hợp đấu tranh chính trị, quân sự với đấu tranh ngoại giao.
d)
D. Xây dựng hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh.
109.
Câu 7: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 đã buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh, tức là thừa nhận sự thất bại của chiến lược
a)
A. “Chiến tranh một phía”.
b)
B. “Chiến tranh đặc biệt”.
c)
C. “Chiến tranh cục bộ”.
d)
D. “Việt Nam hóa chiến tranh”.
110.
Câu 28: Mĩ và chính quyền Sài Gòn coi như “xương sống” của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam là
a)
A. lập ấp chiến lược.
b)
B. dùng người Việt đánh người Việt.
c)
C. bình định và tìm diệt.
d)
D. tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn.
111.
Câu 29: Chiến thắng nào khẳng định mở ra khả năng quân dân ta có thể đánh bại quân Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968)?
a)
A. Chiến thắng Núi Thành.
b)
B. Chiến thắng mùa khô 1965-1966.
c)
C. Chiến thắng mùa khô 1966-1967.
d)
D. Chiến thắng Vạn Tường (8-1965).
112.
Câu 17: Chiến thắng được coi là “Ấp Bắc” đối với quân Mĩ là
a)
A. trận Vạn Tường (Quảng Ngãi).
b)
B. trận Núi Thành (Quảng Nam).
c)
C. chiến thắng mùa khô 1965 - 1966.
d)
D. chiến thắng mùa khô 1966 - 1967.
113.
Câu 29: Nội dung nào không phải là mục đích của Mĩ và chính quyền Sài Gòn khi thành lập “ấp chiến lược” ở miền Nam Việt Nam?
a)
A. đẩy lực lượng cách mạng ra khỏi xã, ấp.
b)
B. tách dân ra khỏi cách mạng.
c)
C. bình định miền Nam.
d)
D. dồn dân về các đô thị để dễ cai quản.
114.
Câu 11: Âm mưu của Mĩ trong việc thực hiện chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh ” (1969-1973) là
a)
A. lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.
b)
B. dùng người Việt đánh người Việt.
c)
C. dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.
d)
D. dùng quân Mỹ đánh người Việt.
115.
Câu 29: Chiến lược “Chiến tranh cục bộ ” của Mĩ được tiến hành trên phạm vi
a)
A. miền Bắc và ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho miền Nam.
b)
B. miền Nam và mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc.
c)
C. mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.
d)
D. chiến trường miền Nam và Campuchia.
116.
Câu 7: Mĩ chuyển sang Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam sau sự kiện
a)
A. Ngô Đình Diệm bị đảo chính.
b)
B. Chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho).
c)
C. thất bại trong việc dồn dân lập ấp chiến lược.
d)
D. thất bại của Mĩ trong “Chiến tranh đặc biệt”.
117.
Câu 7: Lực lượng giữ vai trò quan trọng và không ngừng tăng nhanh về số lượng trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là?
a)
A. Quân đội Sài Gòn.
b)
B. Cố vấn Mĩ.
c)
C. Quân đồng minh.
d)
D. Quân Mĩ.
Reset
