Font size
WorksheetsSử - KT cuối kì I (12A)
Total questions: 112
Worksheet time: 56mins
Theo thỏa thuận tại Hội nghị Ianta, hai nước trở thành những nước trung lập là
Pháp và Phần Lan.
Áo và Phần Lan.
Áo và Hà Lan.
Phần Lan và Thổ Nhĩ Kì.
Hội nghị quốc tế Xan Phranxixcô (từ 4-1945 đến 6-1945) thông qua nội dung gì?
Thông qua bản Hiến chương và tuyên bố thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
Tuyên bố tổ chức Liên hợp quốc chính thức đi vào hoạt động.
Là phiên họp đầu tiên của Liên Hợp quốc.
Họp bàn về việc thành lập các cơ quan của Liên hợp quốc.
Mục đích của Liên hợp quốc được nêu rõ trong văn kiện nào sau đây?
Hiến chương Liên hợp quốc.
Công ước Liên hợp quốc.
Tuyên ngôn Liên hợp quốc.
Văn kiện về quyền con người.
Duy trì hòa bình, an ninh thế giới là nhiệm vụ chính của tổ chức nào?
Liên minh châu Âu.
Liên minh châu Phi.
ASEAN.
Liên hợp quốc.
Vai trò quan trọng nhất của tổ chức Liên hợp quốc là gì?
Duy trì hoà bình và an ninh thế giới.
Thúc đẩy quan hệ hữu nghị hợp tác giữa tất cả các nước.
Giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột khu vực
Giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hoá, giáo dục, y tế, nhân đạo.
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân Liên Xô bước vào công cuộc khôi phục kinh tế và tiếp tục xây dựng CNXH trong hoàn cảnh
bán được nhiều vũ khí trong chiến tranh thế giới thứ hai.
đất nước khủng hoảng trầm trọng về kinh tế, chính trị, xã hội.
đất nước chịu tổn thất nặng nề trong Chiến tranh thế giới thứ hai.
rất thuận lợi vì Liên Xô là nước chiến thắng trong chiến tranh thế giới hai.
Kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946-1950) của nhân dân Liên Xô hoàn thành trong thời gian
4 năm 2 tháng.
4 năm 3 tháng.
4 năm 5 tháng.
4 năm 8 tháng.
Từ năm 1946 đến năm 1950, Liên Xô đã đạt được thắng lợi to lớn gì trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ?
Phóng thành công việc tinh nhân tạo của trái đất.
Xây dựng cơ sở vật chất- kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
Thành lập liên bang cồng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết.
Hoàn thành kế hoạch thắng lợi kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế trong 4 năm 3 tháng.
Từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX, Liên Xô thực hiện chính sách đối ngoại
hòa bình, trung lập, không liên kết.
tích cực ngăn chặn vũ khí có nguy cơ hủy diệt loài người.
bảo vệ hòa bình thế giới, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc.
kiên quyết chống lại các chính sách gây chiến của Mĩ.
Liên Xô là nước mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người vì đã
đưa con người lên sao hỏa.
đưa con người lên mặt trăng.
phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
đưa I. Gagarin bay vòng quanh trái đất.
Trước chiến tranh thế giới thứ hai, trừ Nhật Bản, các nước Đông Bắc đều
giành được độc lập.
là thuộc địa của Pháp.
bị chủ nghĩa thực dân nô dịch.
là các nước phát triển mạnh mẽ về kinh tế.
Thành viên thứ 6 của tổ chức ASEAN là
Brunây.
Lào.
Campuchia.
Việt Nam.
Những quốc gia nào tham gia Hiệp ước Bali năm 1992?
Lào, Campuchia.
Việt Nam, Campuchia.
Lào,Việt Nam.
Mianma, Campuchia.
Mục tiêu đấu tranh của các nước Mĩ Latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai?
Chống chế độ diệt chủng.
Chống chủ nghĩa thực dân cũ.
Chống chế độ độc tài thân Mĩ.
Chống chế độ phân biệt chủng tộc.
Việc kí văn kiện nào đã đánh dấu sự khởi sắc của tổ chức ASEAN?
Hiến chương ASEAN.
Tuyên bố nhân quyền ASEAN.
Tuyên bố ứng xử của các bên ở biển Đông.
Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á.
Vấn đề nào sau đây được giải quyết đã tạo điều kiện thuận lợi để ASEAN mở rộng thành viên?
Việt Nam.
Nhân quyền.
Biển Đông.
Campuchia.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào dưới đây kiểm soát 3/4 dự trữ vàng của thế giới?
Mĩ.
Anh.
Pháp.
Nhật.
Đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Nhật Bản trở thành
một trong ba trung tâm kinh tế-tài chính lớn của thế giới.
trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới.
trung tâm kinh tế tài chính duy nhất thế giới.
siêu cường tài chính số một thế giới.
Tháng 6/1979, Liên minh châu Âu (EU) đã diễn ra sự kiện nổi bật nào?
Cuộc bầu cử Nghị viện châu Âu đầu tiên.
Đồng tiền chung châu Âu (EURO) được phát hành.
Liên minh châu Âu (EU) ra đời.
hình thành quan hệ đối tác chiến lược với Việt Nam.
Tính đến năm 2007, Liên minh châu Âu (EU) gồm bao nhiêu nước thành viên?
25
26
27
28
Sự kiện khởi đầu cuộc Chiến tranh lạnh là
Mĩ đề ra “Kế hoạch Mácsan” nhằm viện trợ cho các nước Tây Âu (1947).
sự ra đời của Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO, 1949).
thông điệp của Tổng thống Truman tại Quốc hội Mĩ (1947).
sự ra đời của Tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955).
Xu thế hoà hoãn Đông - Tây xuất hiện từ khi nào ?
Đầu những năm 70 của thế kỉ XX.
Cuối những năm 70 của thế kỉ XX.
Đầu những năm 80 của thế kỉ XX.
Cuối những năm 80 của thế kỉ XX.
Một trong những biểu hiện của xu thế hoà hoãn Đông - Tây là:
Xô - Mĩ đã có những cuộc gặp gỡ, thương lượng về các vấn đề mà cả hai cùng quan tâm.
Xô - Mĩ đã trở thành đồng minh chiến lược của nhau trong nhiều vấn đề quốc tế.
các nước thực dân chấp nhận trao trả độc lập cho nhiều thuộc địa ở Á - Phi - Mĩ Latinh.
các cuộc chiến tranh cục bộ ở nhiều nơi trên thế giới diễn ra với quy mô nhỏ hơn.
Chiến tranh lạnh chính thức chấm dứt vào thời điểm nào ?
Tháng 2/1989.
Tháng 12/1991.
Tháng 12/1989.
Tháng 2/1988.
Nguồn gốc sâu xa của cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật lần 2 là do
những đòi hỏi của cuộc sống và sản xuất.
nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần của con người.
bùng nổ dân số, vơi cạn tài nguyên thiên nhiên.
nhu cầu của Chiến tranh thế giới thứ hai.
Lựa chọn phương án đúng để điền vào chỗ trống trong câu sau:
“Cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật lần 2 ngày nay diễn ra là do những đòi hỏi của (a), của (b).”
(a) cuộc sống, (b) sản xuất.
(a) vật chất, (b) tinh thần.
(a) dân số, (b) môi trường.
(a) kinh tế, (b) chiến tranh
Lựa chọn phương án đúng để điền vào chỗ trống trong câu sau:
“Cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật ngày nay diễn ra là do những đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu …ngày càng cao của con người”.
cuộc sống và sản xuất.
vật chất và tinh thần.
dân số và môi trường.
kinh tế và chiến tranh.
Cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật lần 2 diễn ra theo trình tự nào?
Kĩ thuật – khoa học – sản xuất.
Sản xuất – khoa học – kĩ thuật.
Khoa học – kĩ thuật – sản xuất.
Sản xuất – kĩ thuật – khoa học.
Để đẩy nhanh sự phát triển “thần kì”, Nhật Bản rất coi trọng yếu tố nào dưới đây?
Giáo dục và khoa học – kĩ thuật.
Đầu tư ra nước ngoài.
Thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài.
Bán các bằng phát minh, sáng chế.
Nguyên nhân nào sau đây không tạo điều kiện cho nền kinh tế Mĩ phát triển trong và sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Không bị chiến tranh tàn phá.
Trình độ tập trung tư bản và sản xuất cao.
Buôn bán vũ khí cho các nước tham chiến.
Tiến hành chiến tranh xâm lược và nô dịch các nước.
Lựa chọn phương án đúng để điền vào chỗ trống trong câu sau:
“Đặc điểm nổi bật của cuộc Cách mạng khoa học – kỹ thuật lần 2 là ... trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp”.
kỹ thuật
khoa học
công nghệ
thông tin liên lạc
. Lựa chọn phương án đúng để điền vào chỗ trống trong câu sau:
“Đặc điểm nổi bật của cuộc Cách mạng khoa học – kỹ thuật lần 2 là khoa học trở thành ... trực tiếp”.
lực lượng sản xuất.
công cụ sản xuất.
phương thức sản xuất.
dây chuyền sản xuất.
Trong những năm 1919-1929, Pháp đã thực hiện chính sách chủ yếu nào dưới đây ở Việt Nam?
Phát triển giáo dục.
Khai thác thuộc địa lần thứ hai.
Cải lương hương chính.
Khai thác thuộc địa lần thứ nhất.
Cơ quan nào dưới đây của Pháp nắm quyền chỉ huy nền kinh tế Đông Dương?
Chính phủ Pháp.
Tư sản mại bản.
Ngân hàng Đông Dương.
Toàn quyền Đông Dương.
Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, giai cấp nào là lực lượng đông đảo nhất của cách mạng Việt Nam?
Công nhân.
Nông dân.
Tiểu tư sản.
Tư sản dân tộc.
Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929), thực dân Pháp đầu tư chủ yếu vào lĩnh vực nào dưới đây?
Nông nghiệp.
Giao thông vận tải.
Công nghiệp.
Thương nghiệp.
Sự kiện nào dưới đây đánh dấu bước chuyển biến trong nhận thức của Nguyễn Ái Quốc về con đường giải phóng dân tộc?
Gửi bản yêu sách 8 điểm của nhân dân An Nam đến hội nghị Véc-xai.
Đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin.
Cùng các nhà cách mạng Châu Phi thành lập Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa.
Sang Liên Xô dự hội nghị quốc tế nông dân và đại hội V của Quốc tế cộng sản.
Một trong những sự kiện nào dưới đây đánh dấu bước chuyển về nhận thức của Nguyễn Ái Quốc từ người yêu nước trở thành chiến sĩ cộng sản?
Gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Véc-xai.
Đọc bản Sơ thảo luận cương của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa.
Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.
Tham gia sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa.
Mục đích của Nguyễn Ái Quốc khi viết bài cho các báo Nhân đạo, Người cùng khổ, Đời sống công nhân là
tuyên truyền giáo dục lý luận giải phóng dân tộc.
xây dựng tổ chức cách mạng cho nhân dân Việt Nam.
yêu cầu thực dân Pháp thừa nhận độc lập của Việt Nam.
truyền bá lý luận giải phóng dân tộc, tố cáo tội ác của thực dân.
Nhận xét nào dưới đây không đúng về vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam (1919-1925)?
Tìm ra con đường cách mạng vô sản.
Chuẩn bị tư tưởng chính trị cho sự thành lập đảng.
Chuẩn bị về mặt tổ chức cho sự thành lập đảng.
Sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
Tờ báo nào dưới đây là cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên?
Thanh niên.
An Nam trẻ.
Người nhà quê.
Người cùng khổ.
Mục tiêu của tổ chức Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là
đoàn kết nhân dân đánh đổ đế quốc phong kiến.
tổ chức nhân dân đấu tranh chống thực dân Pháp.
tổ chức giai cấp công nhân đánh đổ đế quốc và tay sai.
lãnh đạo quần chúng đoàn kết đấu tranh đánh đổ đế quốc tay sai.
Bối cảnh nào dẫn tới sự xuất hiện của các tổ chức cộng sản ở Việt Nam năm 1929?
Phong trào công nhân và phong trào yêu nước phát triển mạnh mẽ.
Phong trào công nhân và phong trào yêu nước không phát triển.
Phong trào đấu tranh của công nhân không phát triển.
Phong trào yêu nước phát triển mạnh mẽ.
Tổ chức cách mạng nào dưới đây đã đưa tới sự thành lập chi bộ cộng sản đầu tiên ở Việt Nam?
Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.
Việt Nam Quốc dân đảng.
Tân Việt cách mạng đảng.
Đảng cộng sản Việt Nam.
Năm 1925 Nguyễn Ái Quốc chưa thành lập một chính đảng vô sản ở Việt Nam vì lí do nào dưới đây?
Chưa nhận được chỉ thị của Quốc tế Cộng sản đề ra cho cách mạng Việt Nam.
Pháp tăng cường đàn áp phong trào cách mạng nước ta.
Lực lượng cách mạng chưa được tập hợp, giác ngộ đầy đủ.
Công nhân chưa trưởng thành, chủ nghĩa Mác-Lênin chưa được truyền bá rộng rãi.
Cuộc khởi nghĩa Yên Bái thất bại do nguyên nhân khách quan nào dưới đây?
Khởi nghĩa nổ ra bị động.
Đế quốc Pháp còn mạnh.
Giai cấp tư sản dân tộc lãnh đạo.
Tổ chức Việt Nam Quốc dân Đảng còn non yếu.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện đúng ý nghĩa sự ra đời 3 tổ chức cộng sản ở Việt Nam trong năm 1929?
Là sự phát triển khách quan của cuộc vận động giải phóng dân tộc.
Là sự chuẩn bị cho sự ra đời Đảng cộng sản Việt Nam.
Phản ánh sự phát triển của phong trào công nhân và phong trào yêu nước.
Là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam.
Nội dung nào dưới đây không phải là lí do dẫn đến sự xuất hiện ba tổ chức cộng sản trong năm 1929?
Phong trào công nhân phát triển mạnh.
Phong trào yêu nước phát triển mạnh.
Sự phân hoá của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.
Sự suy yếu của Việt Nam quốc dân đảng
Sự xuất hiện ba tổ chức cộng sản trong năm 1929 ở Việt Nam chứng tỏ điều gì?
Khuynh hướng cách mạng vô sản đang chiếm ưu thế ở Việt Nam.
Khuynh hướng cách mạng tư sản đang chiếm ưu thế ở việt Nam.
Khuynh hướng cách mạng vô sản không chiếm ưu thế ở Việt Nam.
Khuynh hướng cách mạng tư sản và vô sản đang chiếm ưu thế ỏ Việt Nam.
Điểm chung trong khuynh hướng đấu tranh của ba tổ chức cộng sản ra đời năm 1929 ở Việt Nam là gì?
Theo khuynh hướng cách mạng vô sản.
Theo khuynh hướng cách mạng tư sản.
Mục đích giải phóng dân tộc.
Mục đích giải phóng giai cấp vô sản.
Đến tháng 9-1929, hoạt động của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên ở Việt Nam có sự thay đổi như thế nào?
Thành lập một đảng cộng sản ở Việt Nam.
Tiếp tục xây dựng và phát triển lực lượng cách mạng.
Phân liệt thành hai nhóm để thành lập các tổ chức cộng sản.
Tiếp tục thực hiện phong trào vô sản hoá ở các nhà máy, xí nghiệp.
Nhận xét nào sau đây là đúng về vai trò của ba tổ chức cộng sản đối với cách mạng Việt Nam?
Chuẩn bị trực tiếp cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Chuẩn bị tất yếu cho mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam.
Cách mạng Việt Nam có đường lối khoa học, sáng tạo.
Từ đây, cách mạng Việt Nam có đội ngũ cán bộ đảng viên kiên trung.
Nét nổi bật của nền kinh tế Việt Nam trong những năm 1929 – 1933 là
ổn định.
phát triển nhanh.
suy thoái, khủng hoảng.
có bước phát triển mới.
Phong trào đấu tranh nào có ý nghĩa như cuộc tập dượt đầu tiên cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945?
phong trào cách mạng 1930 – 1931.
phong trào dân chủ 1936 – 1939.
phong trào giải phóng dân tộc 1939 – 1945.
cao trào kháng Nhật cứu nước từ tháng 3 đến giữa tháng 8/1945.
Hai khẩu hiệu “ Độc lập dân tộc” và “ Ruộng đất dân cày” được thể hiện rõ nét nhất trong giai đoạn nào của cách mạng Việt Nam?
1930-1931.
1936-1939.
1939-1945.
1945-1946.
Phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam diễn ra trong bối cảnh
khủng hoảng kinh tế thừa trên thế giới đã kết thúc.
thực dân Pháp tăng cường khủng bố, đàn áp chính trị.
giai cấp tư sản nắm quyền lãnh đạo cách mạng.
phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít dâng cao.
Xô viết Nghệ - Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 – 1931 vì
đây là một hình thức chính quyền kiểu mới, của dân, do dân và vì dân.
đã làm lung lay tận gốc chế độ phong kiến ở nông thôn trên cả nước.
đã đánh đổ thực dân Pháp và phong kiến tay sai.
đã khẳng định quyền làm chủ của nông dân.
Chính quyền cách mạng được thành lập ở Nghệ - Tĩnh trong phong trào cách mạng 1930 – 1931 được gọi là Xô viết vì
đây là chính quyền do giai cấp công nhân lãnh đạo.
đây là chính quyền đầu tiên của công nông.
được tổ chức theo kiểu Xô viết ở nước Nga.
chính quyền được tổ chức theo nhà nước kiểu mới.
Luận cương chính trị do Trần Phú soạn thảo xác định nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Đông Dương là
đánh đế quốc và đánh phong kiến
đánh phong kiến.
đánh đế quốc.
cách mạng ruộng đất.
Sự khác biệt giữa phong trào nông dân Nghệ - Tĩnh với phong trào đấu tranh trong cả nước trong năm 1930 là
tiến hành biểu tình nhằm mục tiêu cải thiện đời sống.
đấu tranh chưa có khẩu hiệu cụ thể.
đấu tranh bằng lực lượng chính trị.
biểu tình có vũ trang tự vệ.
Năm 1936, Đảng ta đề ra chủ trương thành lập mặt trận với tên gọi là
Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.
Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
Mặt trận Việt Nam Độc lập Đồng minh.
Nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt của cách mạng Đông Dương những năm 1936-1939 là
độc lập dân tộc và người cày có ruộng.
đánh đổ thực dân Pháp giành độc lập.
đánh đổ phong kiến , thực hiện cách mạng ruộng đất.
chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh.
Đến tháng 3/1938, tên gọi của mặt trận ở Đông Dương là gì?
Mặt trận Việt Minh.
Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.
Phương pháp đấu tranh được Đảng ta xác định trong thời kì 1936 – 1939 là kết hợp đấu tranh
công khai và hợp pháp.
bí mật và bất hợp pháp.
chính trị với đấu tranh vũ trang.
công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp.
Yếu tố khách quan tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh của nhân dân ta trong những năm 1936 – 1939 là
ở Đông Dương có Toàn quyền mới.
Quốc tế Cộng sản tổ chức Đại hội lần thứ VII.
Chính phủ Mặt trận Nhân dân lên cầm quyền ở Pháp.
Chính phủ Pháp cử phái viên sang điều tra tình hình Đông Dương.
Nội dung nào không được nêu trong Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 7/1936?
Đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình.
Chống phát xít, chống chiến tranh.
Chống chế độ phản động thuộc địa.
Giải phóng dân tộc là nhiệm vụ hàng đầu.
Một số tù chính trị ở Việt Nam được thả ra đã nhanh chóng tìm cách hoạt động trở lại là nhờ chính sách của tổ chức nào?
Chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp.
Đảng xã hội dân chủ Pháp.
Đảng Cộng sản Pháp.
Quốc tế Cộng sản.
Phong trào dân chủ 1936-1939 không có nội dung nào sau đây?
xuất bản nhiều tờ báo công khai.
biểu tình đói giảm sưu, giảm thuế.
tổ chức mittinh đón rước phái đoàn Pháp
tổ chức nhân dân họp bàn, đưa dân nguyện.
Văn kiện nào ra đời sau ngày Nhật đảo chính Pháp?
Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.
Lời kêu gọi nhân dân “ Sắm vũ khí đuổi thù chung”.
Phá kho thóc của Nhật giải quyết nạn đói.
Chỉ thị “Sửa soạn khởi nghĩa”.
Địa danh nào được chọn làm thủ đô khu giải phóng Việt Bắc?
Tân Trào ( Tuyên Quang)
Đồng Văn ( Hà Giang)
Pắc Bó ( Cao Bằng)
Định Hóa ( Thái Nguyên)
Đến tháng 11/1939, tên gọi của mặt trận ở Đông Dương là
Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.
Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
Mặt trận Việt Minh.
Việt Nam Giải phóng quân ra đời là sự hợp nhất của các tổ chức nào?
Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân với Cứu quốc quân
Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân với đội du kích Bắc Sơn.
Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân với du kích Ba Tơ.
Cứu quốc quân với du kích Thái Nguyên
Nạn đói cuối năm 1944 – đầu năm 1945 ở Việt Nam là hậu quả của
Chiến tranh thế giới thứ hai.
chính sách vơ vét, bóc lột của Pháp.
chính sách vơ vét, bóc lột của Pháp – Nhật.
khủng hoảng kinh tế thế giới.
Mặt trận nào có vai trò chuẩn bị trực tiếp cho Cách mạng tháng Tám 1945?
Mặt trận Thống nhất Dân tộc phản đế Đông Dương.
Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
Mặt trận Việt Minh.
Mặt trận Liên Việt.
Kẻ thù chính của nhân dân Việt Nam sau ngày 9/3/1945 là
phát xít Nhật
Pháp và Nhật
thực dân Pháp
Pháp và tay sai
Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ (9/1939) đã tác động như thế nào đến tình hình Đông Dương?
Pháp ở Đông Dương ra sức vơ vét sức người, sức của phục vụ chiến tranh.
Pháp tiếp tục thực hiện một số chính sách tiến bộ ở Đông Dương.
Pháp và Nhật câu kết cai trị, bóc lột nhân dân Đông Dương.
Toàn quyền mới ở Đông Dương nới lỏng một số quyền tự do, dân chủ.
Sau khi quân Pháp ở Đông Dương đã đầu hàng quân Nhật, Nhật vẫn giữ nguyên bộ máy thống trị của Pháp ở đây vì
Nhật muốn giữ mối quan hệ hòa hảo với Pháp.
Nhật chưa đủ sức đuổi hoàn toàn quân Pháp ra khỏi Đông Dương.
Pháp đã đầu hàng và muốn liên minh chặt chẽ với Nhật.
Nhật dùng bộ máy đó để vơ vét và đàn áp phong trào cách mạng.
Nhận định nào sau đây không đúng về tác động của sự kiện Nhật đảo chính Pháp ngày 9/3/1945 đến cách mạng nước ta?
Cuộc đảo chính đã tạo nên thời cơ chín muồi.
Điều kiện tổng khởi nghĩa chưa chín muồi.
Phát xít Nhật trở thành kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương.
Đánh đuổi phát xít Nhật là nhiệm vụ hàng đầu của nhân dân Đông Dương.
Mặt trận dân tộc thống nhất đầu tiên của riêng Việt Nam là
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.
Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
Yếu tố nào tạo thời cơ thuận lợi để Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu?
Sự chuẩn bị chu đáo về mọi mặt.
Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh.
Nhân dân đã sẵn sàng nổi dậy .
Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng.
Đảng ta có biện pháp gì để giải quyết nạn dốt sau Cách mạng tháng Tám 1945?
Thực hiện cải cách giáo dục.
Thành lập Nha Bình dân học vụ.
Hệ thống trường học được xây dựng nhiều.
Xoá bỏ văn hoá thực dân nô dịch phản động.
Ý nào sau đây phản ánh đúng nội dung của Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946)?
Chính phủ Pháp công nhận Việt Nam là một quôc gia độc lập.
Chính phủ Pháp công nhận Việt Nam là một quôc gia tự do.
Chính phủ Mĩ công nhận Việt Nam là một quôc gia độc lập.
Chính phủ Mĩ công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do.
Đảng ta có chủ trương gì trong việc giải quyết mối quan hệ với thực dân Pháp sau ngày Hiệp ước Hoa – Pháp (28/2/1946) được kí kết?
Thương lượng và hoà hoãn với Pháp
Kháng chiến chống thực dân Pháp
Nhân nhượng với quân đội Trung Hoa Dân Quốc
Chống cả quân đội Trung Hoa Dân Quốc và Pháp
Đảng ta thực hiện sách lược hòa hoãn với Pháp để đuổi quân Trung Hoa Dân Quốc về nước vì
Hiệp ước Hoa – Pháp (28/2/1946) được kí.
Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) được kí.
bản Tạm ước (14/9/1946) được kí.
ta thành lập Chính phủ liên hiệp kháng chiến (3/1946).
Ý nào sau đây phản ánh không đúng về khó khăn của nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?
Các cơ sở công nghiệp của ta chưa kịp phục hồi sản xuất.
Ngân sách nhà nước lúc này hầu như trống rỗng.
Nhân dân mới giành được chính quyền.
Trên cả nước ta còn 6 vạn quân Nhật chờ giải giáp.
Khó khăn lớn nhất mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa gặp phải ngay sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
quân đội chưa được củng cố.
nạn đói và nạn dốt.
nạn ngoại xâm và nội phản.
ngân sách nhà nước trống rỗng.
Những khó khăn mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa gặp phải sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 khiến đất nước đứng trước tình thế
“một cổ hai tròng”.
“bên bờ vực thẳm”.
“thù trong giặc ngoài”.
“ngàn cân treo sợi tóc”.
Cuộc Tổng tuyển cử tháng 1 - 1946 của nhân dân Việt Nam là cuộc đấu tranh dân tộc, đấu tranh chính trị gay go, quyết liệt vì
nhân dân ta hầu hết mù chữ nên việc thực hiện quyền công dân rất khó khăn.
nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà gặp rất nhiều khó khăn về kinh tế - tài chính, một nửa nước đã có chiến tranh.
cuộc Tổng tuyển cử diễn ra trong điều kiện các thế lực đế quốc, tay sai ráo riết chống phá chính quyền cách mạng.
cuộc Tổng tuyển cử diễn ra khi hệ thống xã hội chủ nghĩa chưa hình thành.
Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (cuối năm 1946 – đầu năm 1947) đã
làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.
tạo điều kiện cho cả nước đi vào cuộc kháng chiến lâu dài.
tiêu diệt hoàn toàn lực lượng quân Pháp ở đây.
đập tan âm mưu xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp.
Năm 1947, thực dân Pháp huy động 12000 quân tinh nhuệ và hầu hết máy bay ở Đông Dương chia thành 3 cánh mở cuộc tiến công
Tây Bắc.
Điện Biên Phủ.
Hà Nội.
Việt Bắc.
Chiến thắng Việt Bắc thu - đông năm 1947 của quân dân Việt Nam đã
giúp quân ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính.
làm thất bại âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.
giúp ta đã giành thế chủ động trên toàn bộ chiến trường.
đập tan âm mưu xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp.
Theo kế hoạch Rơve (1949), thực dân Pháp tăng cường hệ thống phòng ngự trên Đường số 4 nhằm mục đích
ngăn chặn sự liên lạc giữa Việt Bắc với đồng bằng liên khu III, IV.
khóa chặt biên giới Việt-Trung, ngăn chặn liên lạc của ta với thế giới.
củng cố vùng chiếm đóng ở biên giới phía Bắc.
chia cắt chiến trường hai nước Việt Nam và Lào.
Nội dung nào sau đây là nguyên nhân bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 - 1954) của nhân dân ta?
Thực dân Pháp đánh chiếm Đà Nẵng
Hành động bội ước của thực dân Pháp.
Tác động của Chiến tranh lạnh.
Sự can thiệp của đế quốc Mĩ.
19/12/1946 Hồ Chí Minh ra “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” là do
2/9/1945, Pháp xả súng tại Sài Gòn – Chợ Lớn.
23/9/1945, Pháp đánh úp trụ sở kháng chiến Nam Bộ.
28/2/1946, Pháp, Tưởng bắt tay nhau.
18/12/1946, Pháp gửi tối hậu thư cho ta.
19/12/1946 Hồ Chí Minh ra “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” là do
Pháp bội ước và tấn công ta.
Pháp ra Bắc thay Tưởng giải giáp quân Nhật.
Pháp, Tưởng câu kết nhau chống phá Việt Nam.
Pháp không thực hiện hiệp định Sơ bộ.
19/12/1946 Hồ Chí Minh ra “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” là do
chúng ta càng nhân nhượng Pháp càng lấn tới.
ta kiên quyết tấn công với mọi kẻ thù xâm lược.
Pháp xả súng ở Sài Gòn, Chợ Lớn.
Pháp đốt nhà thông tin ở phố Tràng Tiền.
Mục đích chủ yếu của Pháp khi tập trung quân Âu-Phi trong kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi (1950) là
bình định các vùng tạm chiếm của Pháp.
tiến hành chiến tranh toàn diện, tổng lực.
xây dựng lực lượng cơ động chiến lược mạnh.
càn quét vào các căn cứ địa của quân dân ta.
Mục tiêu trước mắt của việc phát triển ngụy quân trong kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi (1950) là
xây dựng quân đội quốc gia mạnh.
giúp cho nguỵ quyền lớn mạnh.
tăng cường lực lượng cho quân Pháp.
đánh phá vùng nông thôn của ta.
Biện pháp nào dưới đây được đề ra trong kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi (1950)?
Xây dựng thêm hệ thống đồn bốt ở Trung du và đồng bằng Bắc Bộ.
Thiết lập vành đai trắng bao quanh Trung du và đồng bằng Bắc Bộ.
Tăng cường lực lượng quân viễn chinh ở Trung du và đồng bằng Bắc Bộ.
Thiết lập hệ thống giao thông hào ở Trung du và đồng bằng Bắc Bộ.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (2-1951) đã quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi
Đảng Cộng sản Đông Dương
Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đảng Lao động Việt Nam.
Đảng Lao động Đông Dương.
Phương hướng chiến lược của ta trong Đông - Xuân 1953 - 1954 là
đánh về đồng bằng, nơi Pháp tập trung binh lực để chiếm giữ.
đánh vào các căn cứ của Pháp vùng rừng núi, nơi quân ta có thể phát huy ưu thế tác chiến.
đánh vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.
đánh vào những vị trí chiến lược mà địch tương đối yếu ở Việt Nam.
Trong cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 – 1954, ta đã buộc địch phải phân tán binh lực ở những địa điểm dưới đây?
Điện Biên Phủ, Xênô, Luông Phabang - Mường Sài, Plâyku.
Điện Biên Phủ, Luông Phabang, Xênô, Plâyku, Lai Châu.
Điện Biên Phủ, Mường Sài, Xênô, Plâyku, Kon Tum.
Điện Biên Phủ, Mường Sài, Xênô, Plâyku, Hòa Bình.
Để thực hiện kế hoạch Nava, từ thu – đông 1953, Nava tập 44 tiểu đoàn cơ động ở
đồng bằng Bắc Bộ.
Tây Bắc.
Thượng Lào.
Bắc Trung Bộ.
Điện Biên Phủ được tổ chức thành mấy phân khu, có bao nhiêu cứ điểm?
2 phân khu, 45 cứ điểm.
3 phân khu, 49 cứ điểm.
3 phân khu, 59 cứ điểm.
2 phân khu, 49 cứ điểm.
Nội dung chủ yếu trong bước thứ nhất của Kế hoạch Nava là
phòng ngự chiến lược ở miền Nam, tấn công chiến lược ở miền Bắc.
tấn công chiến lược ở hai miền Bắc – Nam.
phòng ngự chiến lược ở miền Bắc, tấn công chiến lược ở miền Nam.
phòng ngự chiến lược ở hai miền Bắc – Nam.
Nội dung nào không phải là ý nghĩa của chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954 của quân dân Việt Nam?
Đập tan kế hoạch Nava và mọi ý đồ của thực dân Pháp và đế quốc Mỹ.
Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của Pháp.
Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương.
Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ trên phạm vi cả nước.
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 – 1954) kết thúc bằng sự kiện
chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 giành thắng lợi.
chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 giành thắng lợi.
Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết (21 – 7 – 1954).
cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 giành thắng lợi.
Thắng lợi nào dưới đây đã đập tan hoàn toàn Kế hoạch Nava của thực dân Pháp?
Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954.
Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.
Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết.
Chiến thắng Bắc Tây Nguyên tháng 2 – 1954.
Chủ trương của quân ta trong chiến cuộc Đông – xuân 1953 – 1954 là
trong vòng 18 tháng chuyển bại thành thắng kết thúc chiến tranh.
tập trung lực lượng tiến công vào những hướng chiến lược quan trọng mà địch tương đối yếu.
tránh giao chiến ở miền Bắc với Pháp để chuẩn bị đàm phán ở Giownevơ.
giành thắng lợi nhanh chóng về quân sự trong Đông – Xuân 1953 – 1954.
Tập trung lực lượng tiến công vào những hướng chiến lược quan trọng mà địch tương đối yếu là chủ trương của ta trong
Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954.
Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947.
Chiến dịch Biên giới thu đông 1950.
Mục tiêu của ta trong Đông Xuân 1953 – 1954 có ý nghĩa đánh vào điểm mấu chốt của kế hoạch Na-va là
Tiêu hao sinh lực địch.
Giải phóng đất đai.
Phân tán địch.
Khai thông biên giới Việt Trung.
Đâu không phải là mục tiêu của ta trong Đông Xuân 1953 – 1954?
Tiêu hao sinh lực địch.
Giải phóng đất đai.
Phân tán địch.
Khai thông biên giới Việt Trung.
