wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Lịch sử Việt Nam

Total questions: 115

Worksheet time: 59mins

Name
Class
Date
1.

Trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đứng trước khó khăn nào?

a)

Quân Pháp trở lại Đông Dương theo quy định của Hội nghị Pốtxđam.

b)

Các đảng phái trong nước đều câu kết với quân Trung Hoa Dân quốc.

c)

Nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính, giặc ngoại xâm và nội phản.

d)

Khối đoàn kết dân tộc bị chia rẽ sâu sắc, lực lượng chính trị suy yếu.

2.

Một trong những thuận lợi của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa khi mới thành lập là

a)

được Trung Quốc và Liên Xô giúp đỡ.

b)

được các nước xã hội chủ nghĩa công nhận.

c)

nhân dân đã giành được quyền làm chủ đất nước.

d)

Phát xít Nhật đã được giải giáp khỏi nước ta.

3.

Quân đội các nước với danh nghĩa Đồng minh vào nước ta sau năm 1945 là

a)

quân Anh, quân Trung Hoa Dân quốc.

b)

quân Pháp, quân Anh.

c)

quân Pháp, quân Trung Hoa Dân quốc.

d)

quân Anh, quân Mỹ.

4.

Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1945–1954) diễn ra trong điều kiện

a)

quan hệ quốc tế bị chi phối bởi trật tự hai cực I-an-ta.

b)

nguy cơ chiến tranh thế giới hai đe dọa toàn nhân loại.

c)

chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô khủng hoảng sâu sắc.

d)

trật tự thế giới đa cực đang trong giai đoạn hình thành.

5.

Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, thực dân đế quốc nào sau đây đã quay trở lại xâm lược Việt Nam?

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Mỹ

d)

Nhật

6.

Sự kiện nào trực tiếp dẫn đến cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ vào ngày 19–12–1946?

a)

Quân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ.

b)

Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

c)

Chủ tịch Hồ Chí Minh ra “Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến”.

d)

Quân Pháp mở chiến dịch tấn công quy mô lớn lên Việt Bắc.

7.

Ngày 18 và 19/12/1946, Hội nghị Ban thường vụ Trung ương Đảng mở rộng đã quyết định

a)

kí hiệp định Sơ bộ với Pháp.

b)

phát động toàn quốc kháng chiến.

c)

Phản công quân Pháp tại Việt Bắc chiến

d)

ra chỉ thị Toàn dân kháng chiến

8.

Âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp bị thất bại hoàn toàn bởi chiến thắng nào của ta?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.

b)

Chiến dịch biên giới thu - đông 1950.

c)

Cuộc Tiến công chiến lược đông – xuân 1953-1954.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

9.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của Đảng (2/1951) quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi mới là?

a)

Đảng Cộng Sản Đông Dương.

b)

Đảng Lao động Việt Nam.

c)

Đảng Cộng Sản Việt Nam.

d)

Đảng Lao động Đông Dương.

10.

Để làm phá sản kế hoạch Rove của Pháp, tháng 6-1950 Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định mở chiến dịch nào sau đây?

a)

Hồ Chí Minh.

b)

Việt Bắc thu - đông.

c)

Biên giới thu - đông.

d)

Điện Biên Phủ.

11.

Sự kiện đánh dấu việc thực dân Pháp chính thức mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai là?

a)

Pháp gây hấn ở Sài Gòn – Chợ Lớn khi nhân dân mít tinh.

b)

Quân Pháp chiếm đóng những nơi quan trọng ở Sài Gòn.

c)

Quân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban Nhân dân Nam Bộ.

d)

Pháp gửi tối hậu thư đòi quyền giữ gìn trật tự ở Hà Nội.

12.

Nhiệm vụ cấp bách của Cách mạng Việt Nam sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là?

a)

Củng cố chính quyền, chống Pháp và nội phản.

b)

Chống quân Đồng minh đang có âm mưu xâm lược trở lại.

c)

Chống bọn phản động ra sức cản trở quân Đồng minh.

d)

Xây dựng đất nước đi lên Chủ nghĩa xã hội.

13.

Khi Pháp xâm lược Nam Bộ (9/1945), Đảng và Chính phủ Việt Nam đã có hành động nào để bảo vệ nền độc lập đất nước?

a)

Đã tiến hành đàm phán khẩn cấp với Pháp.

b)

Tố cáo hành vi của Pháp đến Liên hợp quốc.

c)

Đưa toàn bộ quân đội vào Nam chiến đấu.

d)

Huy động cả nước để chi viện cho Nam Bộ

14.

Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (19/12/1946) là do:

a)

Việt Nam đã tranh thủ được sự ủng hộ của Liên Xô và một số nước khác.

b)

Quá trình chuẩn bị lực lượng của Việt Nam cho cuộc kháng chiến đã hoàn tất.

c)

Pháp ráo riết chuẩn bị lực lượng quân sự để tiến hành xâm lược Việt Nam.

d)

Việt Nam không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hòa bình với Pháp được nữa.

15.

Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 ở Việt Nam được tiến hành trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Thực dân Pháp mở cuộc tấn công quy mô lớn lên Việt Bắc.

b)

Thực dân Pháp lâm vào thế bị động trên chiến trường chính.

c)

Thực dân Pháp buộc phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.

d)

Mỹ đang hỗ trợ thực dân Pháp triển khai kế hoạch Nava.

16.

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947?

a)

Phá vỡ thế bị bao vây cô lập của cách mạng Việt Nam.

b)

Làm thay đổi tương quan lực lượng có lợi cho cách mạng.

c)

Pháp buộc phải chuyển từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang “đánh lâu dài” với ta.

d)

Làm cho quân Pháp phải lệ thuộc hoàn toàn vào Mỹ.

17.

Nội dung nào dưới đây phản ánh **không đúng** về cuộc chiến đấu trong các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 ở Việt Nam (1946 - 1947)?

a)

Tạo điều kiện cho cả nước bước vào kháng chiến lâu dài.

b)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch quân sự Nava của Pháp.

c)

Thể hiện tinh thần chiến đấu dũng cảm của quân dân ta.

d)

Là một thắng lợi quân sự tiêu biểu của nhân dân ta.

18.

Nhiệm vụ chủ yếu của quân dân Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (từ tháng 12/1946 đến tháng 2/1947) là:

a)

Bảo vệ Hà Nội và các đô thị.

b)

Củng cố hậu phương kháng chiến.

c)

Tiêu diệt toàn bộ sinh lực địch.

d)

Giam chân quân Pháp tại các đô thị.

19.

Xác định cuộc kháng chiến giúp miền Bắc hoàn toàn giải phóng, tạo cơ sở để giải phóng miền Nam thống nhất đất nước.

a)

Cách mạng tháng Tám

b)

Kháng chiến chống Pháp (1945-1954)

c)

Tổn tấn công Tết Mậu Thân 1968

d)

Kháng chiến chống Mĩ (1954-1975)

20.

Chiến thắng nào của Việt Nam đã cổ vũ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Châu Phi và khu vực Mỹ Latinh?

a)

Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954

b)

Kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954).

c)

Nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa ra đời 1945

d)

Kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975).

21.

Nghị quyết 15 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1959) đã quyết định điều gì?

a)

Tiến hành chiến tranh du kích, xây dựng các căn cứ địa.

b)

Phát lệnh tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên toàn miền Nam.

c)

Để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng.

d)

Phải lực lượng ra miền Bắc chờ vũ khí vào Nam đánh Mỹ.

22.

Từ trong phong trào Đồng khởi ở miền Nam Việt Nam, tổ chức đoàn thể chính trị nào sau đây đã ra đời?

a)

Liên minh Nhân dân Việt - Miên - Lào.

b)

Việt Nam Độc lập Đồng minh (Việt Minh).

c)

Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

d)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

23.

Trong những năm 1961 - 1965, đế quốc Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

“Chiến tranh đặc biệt”.

b)

“Chiến tranh cục bộ”.

c)

“Việt Nam hóa chiến tranh”.

d)

“Đông Dương hóa chiến tranh”.

24.

Lực lượng đóng vai trò nòng cốt trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ ở miền Nam Việt Nam (1961-1965) là gì?

a)

Quân đội Sài Gòn.

b)

Quân viễn chinh Mỹ.

c)

Quân đồng minh Mỹ.

d)

Quân đội Anh.

25.

Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ đã sử dụng chiến thuật quân sự nào?

a)

Dồn dân lập ấp chiến lược

b)

Trực thăng vận , Thiết xa vận

c)

Mở các cuộ hành quân TÌM DIỆT

d)

Bình Định toàn bộ miền Nam

26.

Thắng lợi nào là thắng lợi mở đầu trên mặt trận quân sự của quân dân ta trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) của Mỹ?

a)

Bình Giã (Bà Rịa).

b)

Ấp Bắc (Mỹ Tho).

c)

Mỏ Cày (Bến Tre).

d)

Vạn Tường (Quảng Ngãi).

27.

Để tạo cớ gây ra cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ nhất năm 1965, Mỹ đã sử dụng thủ đoạn nào?

a)

Dựng lên “Sự kiện Vịnh Bắc Bộ”.

b)

Hoạt động khiêu khích ở đảo Cồn Cỏ.

c)

Buộc tội miền Bắc chi viện cho miền Nam.

d)

Tố cáo miền Bắc xâm lược miền Nam.

28.

Trong những năm 1965 – 1968, để quốc Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh đặc biệt.

b)

Chiến tranh cục bộ.

c)

Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

Đông Dương hóa chiến tranh.

29.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975), cuộc chiến đấu nào của quân dân miền Nam Việt Nam đã buộc Mỹ phải “phi Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược?

a)

Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

b)

Phong trào “Đồng khởi” năm 1959 – 1960.

c)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân năm 1968.

d)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

30.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 trải qua 3 chiến dịch lớn là

a)

Huế, Tây Nguyên – Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

b)

Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

c)

Huế – Tây Nguyên, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

d)

Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.

31.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam?

a)

Lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.

b)

Đánh bại chiến tranh cục bộ của Đế quốc Mỹ

c)

bước phát triển mới của cách mạng miền Nam.

d)

cách mạng miền Nam chuyển sang thế tiến công.

32.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao Động Việt Nam lần thứ 15 (1-1959) có quyết định quan trọng nào sau đây?

a)

Đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang để giành chính quyền.

b)

Tiếp tục đấu tranh chính trị yêu cầu Mỹ thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.

c)

Đấu tranh chính trị chuẩn bị tổ chức tổng tuyển cử thống nhất đất nước.

d)

Chỉ sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mỹ - Diệm.

33.

Sự kiện nào sau đây trong giai đoạn 1954 - 1960 đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam Việt Nam?

a)

Phong trào Đồng khởi.

b)

Phong trào chống phá bình định.

c)

Phong trào phá ấp chiến lược.

d)

Phong trào "Ba sẵn sàng".

34.

Thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam đã mở ra khả năng đánh thắng Mỹ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968)?

a)

Vạn Tường.

b)

Ấp Bắc.

c)

Núi Thành.

d)

Bình Giã.

35.

Chiến thắng nào được coi là "Ấp Bắc" đối với quân Mỹ, mở đầu cao trào "Tìm Mỹ mà đánh, lùng nguy mà diệt" trên khắp miền Nam Việt Nam?

a)

Bình Giã.

b)

Đồng Khởi.

c)

Vạn Tường.

d)

Ấp Bắc.

36.

Thắng lợi nào sau đây đánh dấu sự phá sản hoàn toàn của chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mỹ ở Việt Nam?

a)

Phong trào Đồng khởi.

b)

Chiến dịch Tây Nguyên.

c)

Chiến thắng Mậu Thân 1968.

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

37.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975) của nhân dân Việt Nam, đấu tranh ngoại giao được nâng lên thành mặt trận khi nào?

a)

Mỹ đang thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt"

b)

Mỹ đang thực hiện chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh”.

c)

Mỹ đang tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai.

d)

Mỹ đang thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.

38.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975), tháng lợi nào của quân dân Việt Nam buộc Mỹ phải tuyên bố "phi Mỹ hóa" chiến tranh?

a)

Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không (1972).

b)

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân (1975).

c)

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân (1968).

d)

Chiến thắng ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.

39.

Sau cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân năm 1968 của quân dân Việt Nam, Mỹ tuyên bố "phi Mỹ hóa" chiến tranh tức thừa nhận sự thất bại của chiến lược chiến tranh nào?

a)

Chiến tranh một phía.

b)

Chiến tranh đặc biệt.

c)

Chiến tranh cục bộ.

d)

Việt Nam hóa chiến tranh.

40.

Ý nào sau đây là bối cảnh trong nước của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 ở Việt Nam?

a)

Xu thế hoà hoãn Đông - Tây tiếp tục diễn ra.

b)

Đất nước mới chỉ giải phóng được miền Bắc.

c)

Đất nước thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Quan hệ giữa các nước lớn ẩn chứa nhiều phức tạp.

41.

Ý nào sau đây là bối cảnh lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 ở Việt Nam?

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.

b)

Đất nước tiếp tục chia cắt bởi thế lực bên ngoài.

c)

Mĩ hoàn thành thiết lập trật tự thế giới đơn cực.

d)

Xu thế hoà hoãn Đông – Tây tiếp tục diễn ra.

42.

Sau khi lên nắm quyền (4/1975), tập đoàn Pôn Pốt – Iêng Xa-ri – Khiêu Xăm-phon đã có hành động nào sau đây?

a)

Tiến hành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trong cả nước.

b)

Tiến hành các hoạt động khiêu khích, lấn chiếm lãnh thổ Việt Nam.

c)

Ủng hộ, giúp đỡ công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam.

d)

Liên kết với các nước Đông Nam Á để chống lại Trung Quốc.

43.

Trong khoảng thời gian từ năm 1975 đến năm 1979, cuộc chiến đấu ở biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Đánh đổ phát xít.

b)

Đánh đổ phong kiến.

c)

Bảo vệ Tổ quốc.

d)

Giải phóng dân tộc.

44.

Trong những năm 1976-1986, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Kháng chiến chống Mỹ,cứu nước

b)

kháng chiến chống Pháp

c)

Đấu tranh giành chính quyền

d)

Đấu tranh bảo vệ tổ quốc

45.

Một trong những ý nghĩa quốc tế của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam từ sau tháng 4-1975 là gì?

a)

Làm tròn nghĩa vụ quốc tế đối với nhân dân Campuchia.

b)

Đã hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

c)

Âm mưu xâm phạm lãnh thổ Việt Nam thất bại.

d)

Chấm dứt sự chia cắt đất nước kéo dài hơn hai thập kỷ.

46.

Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc của nhân dân Việt Nam trong những năm 1979 - 1989 diễn ra trên những địa bàn nào?

a)

Trên toàn tuyến biên giới đất liền của lãnh thổ Việt Nam.

b)

Chủ yếu ở các tỉnh thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng.

c)

Các tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang, Hà Nội, Hải Phòng, Lai Châu.

d)

Các tỉnh biên giới từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Phong Thổ (Lai Châu).

47.

Trong giai đoạn 1984 – 1989, địa bàn nào sau đây tiếp tục là chiến trường ác liệt giữa quân đội Việt Nam và Trung Quốc?

a)

Khu vực biên giới thuộc huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang.

b)

Một số huyện biên giới ở các tỉnh Cao Bằng, Điện Biên.

c)

Khu vực biên giới thuộc huyện Vị Xuyên, tỉnh Cao Bằng.

d)

Khu vực biên giới thuộc huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.

48.

Một trong những hành động thực thi chủ quyền của Chính phủ Việt Nam đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là gì?

a)

Quân sự hoá các đảo.

b)

Xây dựng bia chủ quyền.

c)

Xây dựng các căn cứ quân sự.

d)

Làm đồng minh với Mỹ.

49.

Thuận lợi hàng đầu của Việt Nam sau năm 1975 là gì?

a)

Đất nước đã được hoàn toàn độc lập thống nhất.

b)

Có miền Bắc hoàn toàn giải phóng, phát triển kinh tế.

c)

Nhân dân phấn khởi với chiến thắng mới giành được.

d)

Các nước trên thế giới tiếp tục ủng hộ cách mạng Việt Nam.

50.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 năm 1975 đến nay?

a)

Mục đích đấu tranh của ta là chính nghĩa.

b)

Kẻ thù gặp khó khăn trong quá trình xâm lược.

c)

Lực lượng quân sự của ta lớn mạnh hơn kẻ thù.

d)

Ta nhận được ủng hộ, giúp đỡ to lớn từ bên ngoài.

51.

Khi tiến hành cuộc xâm lược ở biên giới phía Bắc nước ta, thủ đoạn chủ yếu mà quân đội Trung Quốc sử dụng là gì?

a)

Đánh nhanh thắng nhanh.

b)

Đánh chắc tiến chắc.

c)

Vây thành, diệt viện.

d)

Tiến quân thần tốc.

52.

Nội dung nào dưới đây **không** phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 năm 1975 đến nay?

a)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền quốc gia, dân tộc.

b)

Làm thất bại âm mưu và hành động xâm lược của các thế lực thù địch.

c)

Tạo điều kiện thuận lợi cho công cuộc xây dựng đất nước.

d)

Mở ra thời kì mới, thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc.

53.

Nội dung nào dưới đây **không** phản ánh đúng bài học kinh nghiệm của cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay?

a)

Không ngừng phát huy tinh thần yêu nước.

b)

Củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.

c)

Tạo điều kiện thuận lợi cho công cuộc xây dựng đất nước.

d)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

54.

Cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới phía Bắc thắng lợi đã:

a)

Chấm dứt vĩnh viễn mọi cuộc chiến tranh từ thế lực ngoại xâm.

b)

Bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ biên giới nước ta.

c)

Mở đầu thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc.

d)

Chấm dứt mọi cuộc chiến tranh xâm lược từ Trung Quốc.

55.

Cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979-1989) của quân dân Việt Nam thể hiện tính:

a)

Chính nghĩa.

b)

Dân chủ.

c)

Toàn diện.

d)

Lâu dài.

56.

Nguyên tắc giải quyết các tranh chấp trên Biển Đông của Chính phủ Việt Nam là:

a)

Giải quyết bằng biện pháp hòa bình.

b)

Sẵn sàng sử dụng vũ lực để tự vệ.

c)

Liên minh quân sự với Mỹ, Anh.

d)

Xây dựng đặc khu tại Trường Sa.

57.

Nhằm bảo vệ và thực thi chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông, biện pháp nào sau đây **không** được nhà nước Việt Nam áp dụng?

a)

Chủ động tấn công vũ trang.

b)

Tuyên truyền chủ quyền biển, đảo.

c)

Đàm phán ngoại giao.

d)

Xây dựng lực lượng quản lý biển.

58.

Nội dung cơ bản của đường lối đổi mới do Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra trong giai đoạn 1986 - 1995 xác định trọng tâm là đổi mới về lĩnh vực nào?

a)

kinh tế

b)

tư tưởng

c)

chính trị

d)

văn hóa

59.

Đại hội toàn quốc lần thứ VI (12/1986) đề ra đường lối đổi mới với nội dung phải:

a)

thực hiện nhanh chóng

b)

bảo đảm chắc thắng lợi

c)

thần tốc và táo bạo

d)

toàn diện và đồng bộ

60.

Nhiệm vụ trung tâm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam trong giai đoạn 1996 – 2006 là:

a)

tiến hành một cách toàn diện và đồng bộ trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị

b)

gắn tăng trưởng, phát triển kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội

c)

đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế

d)

chú trọng phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

61.

Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương hình thành cơ chế kinh tế:

a)

thị trường

b)

tập trung

c)

bao cấp

d)

kế hoạch hóa

62.

Trong đường lối Đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương xóa bỏ cơ chế quản lý kinh tế:

a)

thị trường tư bản chủ nghĩa

b)

hàng hóa có sự quản lý của nhà nước

c)

thị trường có sự quản lý của nhà nước

d)

tập trung, quan liêu, bao cấp

63.

Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng:

a)

kinh tế tập trung

b)

kinh tế thị trường

c)

xã hội chủ nghĩa

d)

phân phối theo lao động

64.

Chủ trương xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, Nhà nước của dân, do dân và vì dân là nội dung trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12 - 1986) về lĩnh vực nào?

a)

Chính trị.

b)

Văn hóa.

c)

Pháp luật.

d)

Đối ngoại.

65.

Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12 - 1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương thực hiện chính sách đối ngoại như thế nào?

a)

Hòa bình, hữu nghị, hợp tác.

b)

Hòa bình, hữu nghị, trung lập.

c)

Hữu nghị, coi trọng hợp tác kinh tế.

d)

Hòa bình, mở rộng hợp tác về văn hóa.

66.

Trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986), nội dung nào sau đây là một trong những chủ trương đổi mới về kinh tế?

a)

Bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân.

b)

Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

c)

Phát triển kinh tế hàng hóa xã hội chủ nghĩa.

d)

Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc.

67.

Đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986) có nội dung nào sau đây?

a)

Chỉ tập trung đổi mới về chính trị.

b)

Kiên định mục tiêu chủ nghĩa xã hội.

c)

Chỉ tập trung đổi mới về văn hóa.

d)

Chỉ đổi mới về tổ chức và tư tưởng.

68.

Trong sự nghiệp đổi mới đất nước (từ năm 1986), Việt Nam có chủ trương nào sau đây?

a)

Phát triển kinh tế kế hoạch hóa tập trung.

b)

Tập trung cải tạo công thương nghiệp.

c)

Xóa bỏ sự tồn tại của thị trường tự do.

d)

Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.

69.

Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986), về chính trị, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương gì?

a)

Duy trì cơ chế quản lý kinh tế bao cấp.

b)

Duy trì cơ chế quản lý kinh tế tập trung.

c)

Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

d)

Chưa mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.

70.

Đặc trưng nền kinh tế Việt Nam trước khi thực hiện đường lối đổi mới (1986) là gì?

a)

Tự nhiên.

b)

Bao cấp.

c)

Tự chủ.

d)

Thị trường.

71.

Lực lượng nào sau đây giữ vai trò tập hợp, đoàn kết toàn thể dân tộc trong thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ngày nay?

a)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Giáo hội Phật giáo Việt Nam.

d)

Đội tuyển quốc gia Việt Nam.

72.

Nhân tố quyết định đến sự thành công của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay là gì?

a)

Những bài học từ Liên Xô và Trung Quốc.

b)

Viện trợ to lớn, cần thiết từ Liên Hợp Quốc.

c)

Mỹ chủ động xóa bỏ bao vây và cấm vận.

d)

Vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

73.

Đâu không phải là nội dung của hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam trong thời kỳ Đổi mới?

a)

Tham gia các hiệp ước, hiệp định song phương, đa phương.

b)

Mở rộng đầu tư nước ngoài và tăng trưởng xuất khẩu.

c)

Thị trường xuất khẩu giảm, nguồn vốn đầu tư của nước ngoài chững lại.

d)

Giao lưu văn hóa, thông tin đối ngoại với nhiều quốc gia và khu vực.

74.

Đâu không phải là thành tựu cơ bản về văn hóa – xã hội trong công cuộc Đổi mới ở Việt Nam?

a)

Tỉ lệ hộ có thu nhập trung bình và thu nhập cao ngày càng tăng.

b)

Tỉ lệ hộ nghèo trên cả nước giảm.

c)

Y tế đạt được nhiều tiến bộ khi mức sống ngày càng cải thiện.

d)

Tỉ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh tăng, tuổi thọ trung bình giảm.

75.

Nội dung nào sau đây **không** phản ánh đúng về thành tựu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam hiện nay?

a)

Lạm phát được kiểm soát khá tốt.

b)

Cơ cấu kinh tế chuyển biến theo hướng tích cực.

c)

Mức sống của dân cư đều và rất cao.

d)

Tăng trưởng kinh tế khá cao và tương đối bền vững.

76.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968) của quân dân miền Nam Việt Nam đã buộc Mỹ

a)

tuyên bố "Mỹ hóa" chiến tranh xâm lược miền Nam Việt Nam.

b)

Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.

c)

chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.

d)

rút toàn bộ quân đội ra khỏi miền Nam Việt Nam.

77.

Đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986) có nội dung nào sau đây?

a)

Chỉ tập trung đổi mới về văn hóa

b)

Chỉ đổi mới về tổ chức và tư tưởng.

c)

Chỉ tập trung đổi mới về chính trị.

d)

Đổi mới kinh tế là trọng tâm

78.

Đọc đoạn liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai:

“…Rạng sáng ngày 23/9/1945, được sự giúp đỡ của quân đội Anh, thực dân Pháp

chính thức bội ước, cho hàng ngàn lính nổ súng tấn công, đánh chiếm Sài Gòn, chính thức mở ra cuộc chiến tranh xâm lược nước ta lần thứ hai. “Sơn hà nguy biến”, Xứ ủy, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Kháng chiến Nam bộ và Đại diện Tổng bộ Việt Minh đã thống nhất ra Lời kêu gọi đồng bào cầm vũ khí đánh đuổi quân xâm lược. Nam Bộ bước vào cuộc chiến trực diện với kẻ thù.

Ngày 26/9/1945, qua làn sóng của Đài Tiếng nói Việt Nam, Chủ tịch Hồ chí Minh kêu gọi; “Hỡi đồng bào Nam bộ! Nước ta vừa tranh quyền độc lập, thì đã gặp nạn ngoại xâm... Tôi chắc và đồng bào cả nước đều chắc vào lòng kiên quyết ái quốc của đồng bào Nam bộ. Chúng ta nên nhớ lời nói oanh liệt của nhà đại cách mạng Pháp “thà chết tự do còn hơn sống nô lệ” ... Chúng ta nhất định thắng lợi vì chúng ta có lực lượng đoàn kết của cả quốc dân. Chúng ta nhất định thắng lợi vì cuộc đấu tranh của chúng ta là chính đáng”..”.

( Trích Nam Bộ kháng chiến - Hào khí và quyết tâm bảo vệ nền độc lập, tự do của nước nhà, báo điện tử Đảng bộ Tỉnh Quảng Ngãi, 9/2021)

a)

Thực dân Anh vào Đông Dương giải giáp phát xít Nhật với danh nghĩa đại diện của phe Đồng minh

b)

Kẻ thù nguy hiểm nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau cách mạng tháng Tám là thực dân Pháp.

c)

Trước dã tâm xâm lược của kẻ thù, nhân dân Nam Bộ kiên trì đấu tranh bằng con đường hòa bình để giữ vững thành quả cách mạng.

d)

Trong lời kêu gọi ngày 26/9/1945, Chủ tịch Hồ chí Minh kêu gọi toàn quốc kháng chiến để bảo vệ nền độc lập nước nhà.

79.

Đọc đoạn liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc

sai.

“…Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng

nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa!

Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”.

(Hồ Chí Minh, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (19-12-1946), trích trong Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 4, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011, tr.534).

a)

Ngày 19-12-1946, chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống lại sự xâm lược của thực dân Pháp và đế quốc Mỹ.

b)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến cho thấy thiện chí hòa bình của dân tộc Việt Nam và dã tâm xâm lược nước ta của thực dân Pháp.

c)

Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến là sự kiện mở đầu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta.

d)

Trước dã tâm và hành động xâm lược của kẻ thù thì việc ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến luôn là vấn đề có tính quy luật của lịch sử chiến tranh cách mạng Việt Nam.

80.

Chiến dịch Việt Bắc chiến dịch phản công lớn đầu tiên của lực lượng trang

cách mạng. Chiến thắng Việt Bắc cùng với thắng lợi trên các chiến trường khác trong thu đông năm 1947 đã đưa cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta sang giai đoạn lịch sử mới.

(Nguyễn Quang Ngọc (Chủ biên), Tiến trình lịch sử Việt Nam, NXB Giáo dục, 2007, tr.313)

a)

Chiến dịch Việt Bắc là chiến dịch phản công lớn đầu tiên và cũng là thắng lợi quân sự đầu tiên của quân dân ta trong kháng chiến chống Pháp.

b)

Chiến dịch Việt Bắc góp phần đưa cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta sang giai đoạn lịch sử mới vì đã làm thất bại hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp.

c)

Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (cuối 1946 – đầu 1947) và chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947 có sự khác biệt về địa hình tác chiến, lực lượng lãnh đạo và lực lượng chủ lực tham gia.

d)

Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947 và chiến dịch Biên giới thu đông năm 1950 đều là những chiến dịch ta chủ động tấn công, đạt được mục tiêu.

81.

Đọc đoạn sau: Bảy năm sau sự kiện Điện Biên Phủ, ký giả người Pháp J. Roa, trong cuốn sách Trận Điện Biên Phủ ghi nhận: “Trong toàn thế giới, trận Oa-téc-lô cũng ít tiếng vang hơn... Đó là một trong những thất bại lớn của phương Tây, báo hiệu sự tan rã của các thuộc địa và sự cáo chung của một nền cộng hòa. Tiếng sấm của sự kiện Điện Biên Phủ vẫn còn đang âm vang”2.

Cũng với nhận định như thế, Bernard Fall, nhà sử học Mỹ gốc Pháp viết: “Chúng ta không có quyền được quên cuộc chiến này. Dù ta muốn hay không muốn, cuộc chiến tranh đó vẫn còn ảnh hưởng đến chúng ta nhiều chục năm nữa”.3

a)

Trận Trận Điện Biên Phủ năm 1954, được đánh giá là “Lừng lẫy năm châu chấn động địa cầu”.

b)

Trận Điện Biên Phủ là thắng lợi quân sự quyết định, buộc Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ cộng nhận độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ cho nhân dân 3 nước Đông Dương.

c)

Làm thất bại âm mưu kéo dài chiến tranh để tìm cách thay chân Pháp trong cuộc chiến tranh Đông Dương của Mĩ.

d)

Là chiến dịch tấn công lớn đầu tiên của quân ta, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh

82.

. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“ Trong bối cảnh đó, tháng 1 – 1959, Hội nghị lần thứ 15 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng được tiến hành tại Hà Nội. Hội nghị phân tích đặc điểm tình hình mâu thuẫn cơ bản và chủ yếu của xã hội miền Nam từ sau kháng chiến chống Pháp kết thúc. Hội nghị chỉ rõ: “Con đường phát triển cơ bản của cách mạng Việt Nam ở miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân. Theo tình hình cụ thể và yêu cầu hiện nay của cách mạng thì con đường đó là lấy sức mạng của quần chúng, dựa vào lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang để đánh đổ quyền thống trị của đế quốc và phong kiến, dựng lên chính quyền cách mạng của nhân dân”.”.

a)

phương pháp cách mạng của nhân dân miền Nam là sử dụng bạo lực cách mạng để đánh đổ chính quyền Mỹ - Diệm.

b)

phương thức đấu tranh cơ bản của cách mạng miền Nam là đấu tranh chính trị là chủ yếu kết hợp với đấu tranh vũ trang.

c)

Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là đánh đổ quyền thống trị của đế quốc, tư sản dựng lên chính quyền cách mạng của nhân dân

d)

Hội nghị lần thứ 15 Bạn Chấp hành Trung ương Đảng Lao Động Việt Nam diễn ra vào 1-1959, tại Hà Nội

83.

“Ngày 2-1-1963, địch sử dụng khoảng 7 tiểu đoàn bộ binh, kể cả lính dù, cùng hàng chục xe tăng lội nước M.113, tàu chiến và hơn 20 máy bay tiến công vào Ấp Bắc (xã Tân Phú Trung, Cai Lậy, Mỹ Tho). Đây là địa bàn chiến lược nằm ở trung tâm của đồng bằng sông Cửu Long.

Quán triệt phương châm bám sát trận địa, chờ khi địch tiến sát bộ đội ta mới nổ súng. Suốt một ngày tiến công, các mũi tiến công của địch từ nhiều hướng vào Ấp Bắc đều bị bẻ gãy.”

a)

Thủ đoạn của Mỹ khi đánh vào Ấp Bắc đã dùng chiến thuật quân sự trực thăng vận”, “ thiết xa vận”

b)

Chiến thắng Ấp Bắc của quân dân ta đã làm phá sản hoàn toàn “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ.

c)

Chiến thắng Ấp Bắc của quân dân ta đã mở ra khả năng đánh bại “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ

d)

Cuộc tấn công vào Ấp Bắc ở miền Nam Việt Nam nằm trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ.

84.

“Chiến tranh đặc biệt” là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới được tiến

hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn dưới sự chỉ huy của cố vấn Mỹ, dựa vào vũ khí, trang bị kĩ thuật, phương tiện chiến tranh của Mỹ nhằm chống lại các lực lượng cách mạng và nhân dân ta. Âm mưu cơ bản của chiến lược “Chiến tranh

 đặc biệt” là dùng người Việt đánh người Việt. Mỹ đề ra kế hoạch Xta-lây Tay-lo mà nội dung chủ yếu là bình định miền Nam trong vòng 18 tháng. Mỹ tăng cường viện trợ cho chính quyền Ngô Đình Diệm, tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”, sử dụng phổ biến các chiến thuật mới như “trực thăng vận”, “thiết xa vận”.

a)

“Chiến tranh đặc biệt” là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mỹ.

b)

Âm mưu chiến lược của chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mỹ là dùng người Việt đánh người Việt

c)

Mỹ đề ra kế hoạch Xta-lây Tay-lo với nội dung chủ yếu là trong 18 tháng sẽ kết thúc chiến tranh trong danh dự.

d)

Chiến thuật mới Mỹ sử dụng trong “Chiến tranh đặc biệt” là “trực thăng vận”, “thiết xa vận”.

85.

Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN có vai trò như thế nào trong việc duy trì hòa bình, ổn định ở khu vực Đông Nam Á?

a)

Quyết định trong việc thúc đẩy hợp tác an ninh, phòng chống khủng bố.

b)

Quyết định trực tiếp giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

c)

Góp phần hạn chế sự tác động của các nước lớn đối với an ninh khu vực.

d)

Xây dựng mối quan hệ song phương với các đối tác, thị trường tự do.

86.

Đâu là thách thức của Cộng đồng ASEAN trong việc đạt được sự hội nhập sâu rộng hơn?

a)

Hệ thống chính trị và trình độ kinh tế đa dạng.

b)

Văn hóa và ngôn ngữ đồng nhất, phong phú

c)

Chính sách kinh tế thống nhất.

d)

Chính sách kinh tế thống nhất.

87.

Việc thiếu một lực lượng quân sự thống nhất được coi là hạn chế đối với Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN vì

a)

gây cản trở sự hợp tác, tăng trưởng kinh tế.

b)

dẫn đến chính sách quốc phòng không nhất quán

c)

cản trở các chương trình giao lưu văn hóa.

d)

làm giảm số lượng các hiệp định thương mại.

88.

Điểm khác biệt cơ bản giữa Cộng đồng ASEAN so với Liên minh Châu Âu là

a)

Cộng đồng ASEAN chú trọng nguyên tắc bỏ phiếu theo đa số.

b)

Cộng đồng ASEAN nhấn mạnh sự đồng thuận.

c)

ASEAN có cơ cấu chính trị tập trung, nhất thể hóa.

d)

Cộng đồng ASEAN chỉ tập trung liên minh chính trị, kinh tế.

89.

Đâu là điểm tương đồng của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN với Cộng đồng Kinh tế ASEAN?

a)

Đều tập trung vào hợp tác an ninh, kinh tế kiến tạo môi trường hòa bình, ổn định.

b)

Thành lập vào năm 1967, tập trung giải quyết các tranh chấp bằng giải pháp hòa bình.

c)

Có vai trò quyết định trong việc duy trì hòa bình, ổn định và thịnh vượng ở khu vực Đông Nam Á.

d)

Đều là trụ cột của Cộng đồng ASEAN, nhằm mục tiêu thúc đẩy sự hợp tác, phát triển giữa các nước thành viên

90.

Quân Trung Hoa Dân quốc vào nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 thực chất nhằm mục đích

a)

lật đổ chính quyền cách mạng, tiêu diệt đảng cộng sản.

b)

câu kết với bọn phản động để dựng lên chính phủ tay sai.

c)

làm hậu thuẫn cho quân Mĩ chiếm Đông Dương.

d)

giúp đỡ thực dân Pháp trở lại xâm lược Việt Nam.

91.

Âm mưu chủ yếu của các thế lực phản động trong và ngoài nước đối với Việt Nam sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

bảo vệ chính quyền Trần Trọng Kim.

b)

đưa thực dân Pháp quay trở lại xâm lược.

c)

mở đường cho đế quốc Mĩ xâm lược VN.

d)

chống phá chính quyền cách mạng VN.

92.

Cuộc chiến đấu của nhân dân Nam bộ trong những ngày đầu thực dân Pháp quay lại xâm lược Việt Nam đã

a)

ngăn chặn hoàn toàn cuộc chiến với thực dân Pháp.

b)

khắc phục được nhiều khó khăn do chế độ cũ để lại .

c)

bảo vệ vững chắc nền độc lập non trẻ của Việt Nam.

d)

tạo tiền đề cho cuộc trường kì kháng chiến của dân tộc.

93.

Cuộc chiến đấu của nhân dân Nam bộ trong những ngày đầu thực dân Pháp quay lại xâm lược Việt Nam đã chứng minh

a)

sự đúng đắn của đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng.

b)

sự chuẩn bị đầy đủ về lực lượng của ta trước âm mưu mới của kẻ thù .

c)

quyết tâm của ta trong việc bảo vệ thành quả của cách mạng.

d)

thực dân Pháp đã thất bại hoàn toàn trong âm mưu mới.

94.

Chiến dịch Việt Bắc thu- đông (1947) và Biên giới thu- đông (1950) của quân dân Việt Nam đều

a)

chủ động tiến công Pháp.

b)

thực hiện chiến tranh nhân dân.

c)

mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến.

d)

làm phá sản kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.

95.

Một trong những điểm khác nhau cơ bản giữa chiến dịch

Biên giới thu – đông năm 1950 với chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 của quân dân Việt Nam là

a)

tinh thần quyết tâm của dân tộc

b)

lực lượng tham gia chiến dịch.

c)

bối cảnh quốc tế mở chiến dịch.

d)

lực lượng chỉ đạo chiến dịch.

96.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2-1951) có điểm gì mới so với những chủ trương trước đó của Đảng?

a)

Giải quyết triệt để vấn đề dân tộc ở Đông Dương.

b)

Xác định đường lối kháng chiến của Đảng.

c)

Xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng.

d)

Giải quyết vấn đề dân tộc ở từng nước Đông Dương.

97.

Điểm khác nhau của chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 so với chiến dịch biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam là về

a)

đối tượng tác chiến.

b)

địa hình tác chiến.

c)

loại hình chiến dịch.

d)

lực lượng chủ yếu

98.

So với các cuộc tiến công chiến lược trong Đông - Xuân 1953 – 1954, chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) có điểm khác biệt nào sau đây?

a)

Buộc Pháp phải phân tán lực lượng ra nhiều nơi khác nhau.

b)

Đánh vào nơi quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.

c)

Tập trung đánh vào cơ quan đầu não của quân Pháp tại Tây Bắc.

d)

Đánh vào nơi quan trọng và mạnh nhất của quân Pháp.

99.

Điểm tương đồng về nguyên nhân thắng lợi của cách mạng tháng Tám với cuộc kháng chiến chống Pháp (1946 - 1954)?

a)

Truyền thống yêu nước, ý chí của nhân dân.

b)

Quá trình chuẩn bị lâu dài.

c)

Có chính quyền dân chủ nhân dân.

d)

Có sự đoàn kết của nhân dân 3 nước Đông Dương, giúp đỡ của các nước CNXH và nhân loại yêu hòa bình.

100.

Điểm độc đáo trong thời điểm mở màn cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân (1968) của quân dân Việt Nam là

a)

Tiến công vào Bộ tham mưu quân đội Sài Gòn

b)

Mở đầu cuộc tiến công vào đêm giao thừa

c)

Tiến công vào sân bay Tân Sơn Nhất

d)

Tiến công vào các vị trí đầu não của địch tại Sài Gòn.

101.

Điểm giống nhau cơ bản giữa nghị quyết 15(1-1959) và nghị quyết 21(7-1973) của Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam là

a)

Xác định kẻ thù là Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu

b)

Khẳng định con đường bạo lực cách mạng

c)

Đấu tranh trên cả 3 mặt trận: chính trị- quân sự- ngoại giao.

d)

Kiên quyết nắm vững chiến lược tiến công.

102.

Trong cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam (1945-1975), chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 và chiến dịch HCM năm 1975 đều

a)

có sự kết hợp với nổi dậy của quần chúng

b)

có sự điều chỉnh phương châm tác chiến

c)

tiêu diệt mọi lực lượng của đối phương

d)

là những trận quyết chiến chiến lược.

103.

Điểm chung về nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh cách mạng của Đảng ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 -1954) và chống Mỹ (1954 -1975) là

a)

Kết hợp tiến công của bộ đội chủ lực và nổi dậy của nhân dân.

b)

Kết hợp đấu tranh trên hai mặt trận quân sự và ngoại giao.

c)

Kết hợp khởi nghĩa từng phần với chiến tranh cách mạng.

d)

Giành thắng lợi từng bước đi đến giành thắng lợi hoàn toàn.

104.

Từ thắng lợi của quân dân miền Bắc trong cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mĩ (1972) với đỉnh cao là trận “Điện Biên Phủ trên không” đã cho thấy mối quan hệ như thế nào giữa đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao?

a)

Thắng lợi trên mặt trận quân sự quyết định thắng lợi trên mặt trận ngoại giao

b)

Đấu tranh trên mặt trận ngoại giao tạo ra thế mạnh cho cuộc đấu tranh trên mặt trận quân sự

c)

Thắng lợi trên mặt trận quân sự góp phần vào thắng lợi trên mặt trận ngoại giao

d)

Thắng lợi trên mặt trận quân sự có vai trò quan trọng đối với thắng lợi trên mặt trận ngoại giao.

105.

Một trong những điểm giống nhau giữa cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc là

a)

bảo vệ chủ quyền quốc gia,dân tộc.

b)

đều chống lại kẻ thù là quân Trung Quốc.

c)

đều chống lại kẻ thù là quân Pôn Pốt.

d)

đều mở ra bước ngoặt mới trong lịch sử dân tộc

106.

Nội dung nào sau đây phán ánh đúng một trong những khó khăn của Việt Nam trong việc bảo vệ quyền, chủ quyền và các lợi ích hợp pháp trên Biển Đông hiện nay?

a)

Sự bất đồng về quan điểm giữa các bên liên quan đến Biển Đông.

b)

Lực lượng quân sự của ta quá yếu so với các nước Đông Nam Á.

c)

Các Ủy viên thường trực của Liên hợp quốc đều ủng hộ Trung Quốc.

d)

Thiếu các bằng chứng pháp lí để khẳng định chủ quyền ở Biển Đông

107.

Đường lối xuyên suốt của Đảng ta từ năm 1945 đến nay là gì?

a)

Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

b)

Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

c)

Cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng.

d)

Cách mạng xã hội chủ nghĩa và thổ địa cách mạng.

108.

Một trong những bài học xuyên suốt, trở thành nhân tố cơ bản nhất quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam từ năm 1945 đến nay là

a)

kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

b)

sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

d)

không ngừng củng cố và tăng cường khối đoàn kết dân tộc.

109.

ng ngừng củng cố và tăng cường khối đoàn kết dân tộc.

Câu 4. Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 năm 1975 đến nay có vai trò quan trọng

a)

trong việc hình thành và nâng cao lòng tự hào dân tộc.

b)

trong việc hình thành và phát triển truyền thống yêu nước.

c)

đối với sự sinh tồn và phát triển của quốc gia, dân tộc.

d)

khơi dậy và củng cố tinh thần đoàn kết, lòng tự hào dân tộc.

110.

Nội dung nào sau đây là điểm giống nhau của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc?

a)

Huy động tối đa sức mạnh của toàn quân, toàn dân trong cả nước.

b)

Tính chất là cuộc chiến tranh tự vệ chính đáng của Việt Nam.

c)

Tư tưởng chiến lược chủ đạo là chủ động tiến công địch.

d)

Mở ra cục diện vừa đánh, vừa đàm của cuộc chiến.

111.

Một trong những điểm giống nhau của công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc (1978) với công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (1986) là

a)

chú trọng đổi mới về chính trị.

b)

lấy đổi mới kinh tế là trọng tâm.

c)

cải cách toàn diện trên lĩnh vực.

d)

kinh tế kế hoạch hóa tập trung.

112.

Bài học kinh nghiệm cơ bản được Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra từ khi tiến hành công cuộc đổi mới đất nước (12 - 1986) đến nay là gì

a)

Huy động cả hệ thống chính trị vào công cuộc đổi mới.

b)

Tranh thủ sự giúp đỡ của các nước trong nhóm ASEAN.

c)

Tập trung khắc phục tình trạng tham nhũng và lãng phí.

d)

Đẩy mạnh các mối quan hệ đối ngoại hòa bình, ổn định.

113.

Một trong những bài học Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra được từ công cuộc Đổi mới đất nước vẫn vẹn nguyên giá trị trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là

a)

phải đảm bảo lợi ích cho nhân dân.

b)

phải liên kết với các cường quốc.

c)

phát triển nhanh các ngành kinh tế.

d)

thực hiện chế độ tam quyền phân lập.

114.

Nội dung nào dưới đây là bài học kinh nghiệm xuyên suốt trong lịch sử đã đem lại thành công cho công cuộc đổi mới từ năm 1986 đến nay?

a)

Đặt lợi ích của nhân dân lên hàng đầu.

b)

Kiên trì lãnh đạo tuyệt đối của Đảng.

c)

Tận dụng các cơ hội đến từ bên ngoài.

d)

Tiến hành đổi mới toàn diện, đồng bộ.

115.

Một trong những bài học rút ra từ công cuộc đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) là

a)

đổi mới toàn diện, đồng bộ, có bước đi, hình thức và cách làm phù hợp.

b)

đổi mới chính trị luôn đóng vai trò quan trọng nhất, chi phối kinh tế.

c)

các yếu tố bên ngoài quyết định thành công của công cuộc Đổi mới.

d)

đổi mới văn hoá – giáo dục cần được ưu tiên hơn các lĩnh vực khác.