Font size
Worksheets120 CÂU LỊCH SỬ CUỐI HK2 12
Total questions: 120
Worksheet time: 40mins
Đề ra kế hoạch quân sự Nava.
Đề ra chiến lược “Cam kết và mở rộng”.
Trực tiếp đưa quân đến tham chiến.
Lập chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
Giải phóng dân tộc.
Giam chân địch trong thành phố.
Đánh đổ đế quốc, phong kiến.
Bảo vệ Tổ quốc.
Chiến dịch Tây Nguyên.
Chiến dịch Việt Bắc thu đông.
Chiến dịch Đồng Xoài.
Chiến dịch Bình Giã.
buộc Mĩ phải rút quân về nước.
buộc Mĩ phải chấm dứt chống phá miền Bắc.
buộc Pháp phải bị động phân tán lực lượng.
từng bước phá các ấp chiến lược của Mĩ.
Chính quyền Ngô Đình Diệm đàn áp cách mạng.
Nhật đảo chính Pháp trên toàn Đông Dương.
Quân Đồng minh vào nước ta để giải giáp quân đội Nhật.
Mĩ và quân đồng minh của Mĩ trực tiếp đến tham chiến.
An Lão.
Vạn Tường.
Đường số 14 - Phước Long.
Đông Khê.
quyết định hợp nhất các tổ chức cộng sản
đưa Đảng ra hoạt động công khai.
đề ra đường lối đổi mới đất nước.
hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
làm phá sản chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ.
mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”.
kết thúc hoàn toàn cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.
hoàn thành “đánh cho Mĩ cút, đánh cho ngụy nhào”.
Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của Pháp.
Nhằm tiêu diệt một bộ phận sinh lực của Pháp.
Nhằm khai thông đường sang Trung Quốc.
Tạo đà thúc đẩy cuộc kháng chiến chống Pháp.
Kiên quyết không nhân nhượng với kẻ thù để giữ vững thành quả cách mạng.
Tạm gác việc chống nội phản để tập trung tối đa vào đánh đuổi giặc ngoại xâm.
Nắm bắt tình hình, dự báo chính xác nguy cơ để có những đối sách phù hợp.
Kết hợp xây dựng thực lực toàn diện với tận dụng nguồn viện trợ từ bên ngoài.
Nhanh chóng mở cuộc tiến công chiến lược ngay khi xác định cả năm 1975 là thời cơ.
Nhận định chính xác thời cơ chiến lược và kịp thời điều chỉnh kế hoạch giải phóng miền Nam.
Linh hoạt thay đổi kế hoạch tiến công trước những tác động trực tiếp của tình hình thế giới.
Lập tức tiến hành Tổng tiến chiến lược khi thấy khả năng can thiệp của Mĩ là rất hạn chế.
Đánh vào nơi mạnh nhất của quân Pháp trên chiến trường Đông Dương.
Diễn ra trong bối cảnh lực lượng vũ trang ba thứ quân đã hình thành.
Có mục tiêu làm thất bại nỗ lực quân sự của Pháp và can thiệp của Mĩ.
Kết hợp hoạt động quân sự trên chiến trường chính và vùng sau lưng địch.
thực hiện kế hoạch quân sự Bôlae.
đề ra kế hoạch quân sự Rơ ve.
tăng thêm cố vấn quân sự Mĩ.
triển khai các cuộc hành quân “tìm diệt”.
Quân giải phóng miền Nam ra đời.
Thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.
Ra đời Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
Thành lập Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.
Tăng cường lực lượng quân đội Sài Gòn.
Dựng lên sự kiện “Vịnh Bắc Bộ”.
Đánh vào quân giải phóng ở Vạn Tường.
Triển khai kế hoạch Xtalây - Taylo.
Tiến hành đổi mới đất nước toàn diện.
Sử dụng bạo lực cách mạng để đánh đổ Mĩ - Diệm.
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Bầu cử Quốc hội khóa I.
Bảo vệ biên giới Tây Nam.
Xây dựng Quỹ độc lập.
Đổi mới toàn diện đất nước.
Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava cua thực dân Pháp.
Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương.
Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.
Buộc Pháp phải hòa hoãn và kí kết Hiệp định Sơ bộ.
mặt trận được xây dựng thành công là nhờ xóa bỏ các mâu thuẫn giai cấp.
mặt trận là một khối đoàn kết thống nhất, không có mâu thuẫn và đấu tranh nội bộ.
nhà nước trực tiếp quản lí, các thành viên tự nguyện tham gia vào mặt trận.
mặt trận là một tổ chức liên hiệp, luôn có sự thống nhất trong đa dạng.
buộc thực dân Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.
làm thất bại hoàn toàn kế hoạch Rơ ve của thực dân Pháp.
khai thông con đường liên lạc của ta với các nước XHCN.
giúp ta giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
tiến hành đổi mới đất nước toàn diện.
tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
thành lập Trương ương Cục miền Nam.
Chỉ tập trung đổi mới về văn hóa.
Đổi mới về kinh tế là trọng tâm.
Chỉ tập trung đổi mới về chính trị.
Quản lí kinh tế tập trung, bao cấp.
Tập đoàn “Khơme đỏ” ồ ạt tấn công biên giới Tây Nam nước ta.
Liên Xô và Đông Âu khủng hoảng toàn diện, trầm trọng.
Xu thế hòa hoãn Đông - Tây bắt đầu xuất hiện.
Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
chủ trương khởi nghĩa từng phần.
chủ trương “vô sản hóa”.
Tuyên ngôn của Đảng.
nhiệm vụ chiến lược của cách mạng hai miền.
lật đổ đế quốc, phong kiến.
hoàn thành cách mạng giải phóng dân tộc.
mở rộng quan hệ với các nước.
hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
buộc thực dân Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.
làm thất bại hoàn toàn kế hoạch Rơ ve của thực dân Pháp.
buộc thực dân Pháp phải công nhận nền độc lập của ta.
buộc Pháp phải chấp nhận đàm phán và kí Hiệp định Giơnevơ.
Chính quyền Sài Gòn không coi trọng địa bàn chiến lược này.
Quân Giải phóng có khả năng tập trung lực lượng để đánh lớn ở nơi đây.
Tuyến phòng thủ của đối phương bị phá vỡ ở nơi đây từ sớm.
Hầu hết quân đội Sài Gòn đã rút khỏi Tây Nguyên từ cuối năm 1974.
Hình thành cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước.
Duy trì cơ chế quản lí kinh tế tập trung quan liêu, bao cấp.
Quản lí kinh tế bằng mệnh lệnh hành chính.
Hạn chế việc mở cửa, quan hệ với các nước bên ngoài.
Tạo điều kiện để hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.
Cần tạo nên sức mạnh tổng hợp để đi lên chủ nghĩa xã hội.
Đây là điều kiện để Việt Nam gia nhập ASEAN.
Đặt cơ sở cho việc thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
ngăn cản Pháp đưa quân lên Điện Biên Phủ.
tiến hành ngay tổng tiến công và nổi dậy trên cả nước.
chuẩn bị về đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp.
giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
Từng bước xóa bỏ các giai cấp bóc lột trong suốt cuộc kháng chiến.
Kết hợp chống đế quốc với từng bước xóa bỏ tàn dư phong kiến.
Hoàn thành mục tiêu “Người cày có ruộng” ngay trong kháng chiến.
Chấm dứt sự bóc lột của giai cấp địa chủ ở những vùng căn cứ du kích.
bước đầu khắc phục hậu quả chiến tranh.
đưa đất nước ra khỏi tình trạng khủng hoảng.
hoàn thiện cơ chế quản lý đất nước.
hoàn thành mục tiêu cải cách ruộng đất.
đưa quân đến hòng chiếm lại nhưng thất bại.
phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng áp lực từ xa.
nhanh chóng rút quân để bảo toàn lực lượng.
phối hợp với quân Mĩ phản công tái chiếm.
cải cách ruộng đất ở một số nơi trong vùng tự do.
giảm tô và xóa nợ ở những vùng gặp thiên tai.
giảm tô và hoãn nợ trong những vùng có chiến sự.
chia lại công điền và công thổ ở những vùng Pháp tạm chiếm.
Triển khai hoạt động chống phá miền Bắc.
Tiến hành các cuộc hành quân càn quét.
Mở những cuộc hành quân “tìm diệt”.
Tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”.
Có sự đồng thuận của phe xã hội chủ nghĩa.
Có những cuộc chiến tranh nóng ở châu Á.
Được sự nhất trí của Liên Xô và Trung Quốc.
Đang có sự hòa hoãn giữa các cường quốc.
tinh thần tự nguyện đóng góp của nhân dân.
cải cách ruộng đất và thực hành tiết kiệm.
nhân dân thực hiện phong trào tăng gia sản xuất.
nhân dân cả nước thực hiện “Ngày đồng tâm”.
Chống việc tổ chức bầu cử riêng rẽ của chính quyền Sài Gòn.
Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Hoàn thành cải cách ruộng đất và triệt để giảm tô, giảm tức.
Chống chính sách tố cộng, diệt cộng của chính quyền Sài Gòn.
tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam - Bắc.
hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước.
thực hiện nhiệm vụ đưa cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước.
lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm.
tham gia mọi tổ chức khu vực và quốc tế.
mở rộng hợp tác, đối thoại, thỏa hiệp.
thiết lập quan hệ đồng minh với các nước lớn.
Bao vây, đánh lấn, kết hợp tiến công quân sự với nổi dậy của quần chúng.
Chia cắt, từng bước đánh chiếm các cơ quan đầu não của đối phương.
Tập trung lực lượng, bao vây, tổ chức tiến công hợp đồng binh chủng.
Từng bước xiết chặt vòng vây, kết hợp đánh tiêu diệt và đánh tiêu hao.
Cô lập lực lượng vũ trang cách mạng.
Tách rời nhân dân với phong trào cách mạng.
Chia cắt lâu dài nước Việt Nam.
Dùng người Việt đánh người Việt.
yêu cầu khách quan của lịch sử dân tộc.
sự ủy nhiệm của Liên Xô và Trung Quốc.
tác động của cục diện hai cực - hai phe.
phản ứng tất yếu trước nguy cơ bị xâm lược.
Khai giảng các bậc học.
Cải cách giáo dục.
Bổ túc văn hóa.
Chống giặc dốt.
Thực hiện ngay công cuộc đổi mới đất nước.
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
Hoàn thành cải cách ruộng đất và triệt để giảm tô.
Ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội.
Đưa quân đội tham chiến trực tiếp.
Từng bước thay chân quân Pháp.
Quốc tế hóa cuộc chiến tranh Đông Dương.
rừng núi.
đô thị.
nông thôn.
trung du.
lựa chọn đúng địa bàn và chủ động tạo thời cơ tiến công.
đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên chiến tranh cách mạng.
kết hợp tiến công và khởi nghĩa của lực lượng vũ trang.
kết hợp đánh thắng nhanh và đánh chắc, tiến chắc.
Hòa với thực dân Pháp để đánh quân Trung Hoa Dân quốc.
Hòa hoãn và nhân nhượng có nguyên tắc với thực dân Pháp.
Phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp.
Chiến đấu chống thực dân Pháp và quân Trung Hoa Dân quốc.
đấu tranh đồng thời trên ba mặt trận: quân sự, chính trị và ngoại giao.
phong trào đấu tranh ở nông thôn với phong trào đấu tranh ở thành thị.
tác chiến trên cả ba vùng rừng núi, nông thôn đồng bằng và đô thị.
hoạt động của bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và dân quân du kích.
dùng sức mạnh của nhiều nhân tố thắng sức mạnh quân sự và kinh tế.
dùng sức mạnh của vật chất đánh thắng sức mạnh của ý chí và tinh thần.
lấy số lượng quân đông thắng vũ khí chất lượng cao.
lấy lực thắng thế, lấy ít thắng nhiều về quân số.
Lừa địch để đánh địch.
Đánh điểm, diệt viện.
Đánh vận động và công kiên.
Điều địch để đánh địch.
hòa hoãn, nhân nhượng với thực dân Pháp và Trung Hoa Dân quốc.
đấu tranh vũ trang chống quân Trung Hoa Dân quốc và quân Pháp.
hòa hoãn với quân Trung Hoa Dân quốc và kháng chiến chống Pháp.
đấu tranh vũ trang với quân Trung Hoa Dân quốc và hòa với Pháp.
Cuộc chiến đấu trong các đô thị năm 1946.
Chiến dịch Việt Bắc thu-đông năm 1947.
Chiến dịch Biên giới thu-đông năm 1950.
Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
Chiến dịch Đường 14-Phước Long cuối năm 1974 đầu năm 1975.
nghiêm trị những người đầu cơ tích trữ lúa gạo.
thực hiện phong trào thi đua tăng gia sản xuất.
tổ chức điều hòa thóc gạo giữa các địa phương.
thực hiện lời kêu gọi cứu đói của Hồ Chí Minh.
quyết định phát động phong trào toàn dân xóa nạn mù chữ.
mở cuộc vận động lao động sản xuất và thực hành tiết kiệm.
họp Hội nghị thành lập Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào.
chủ trương thành lập Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.
Việt Bắc thu-đông năm 1947.
Biên giới thu-đông năm 1950.
Trung Lào năm 1953.
Điện Biên Phủ năm 1954.
Các nước công nghiệp mới đạt nhiều thành tựu sau cải cách.
Xu thế quốc tế hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ trên thế giới.
Cuộc khủng hoảng kinh tế-xã hội ở Việt Nam diễn ra trầm trọng.
Liên Xô và các nước Đông Âu tiến hành công cuộc cải tổ, cải cách.
đại chúng hóa.
phục vụ dân sinh.
phát triển xã hội.
củng cố hậu phương.
Phát xít Nhật, đế quốc Mĩ.
Đế quốc Anh, phát xít Nhật.
Thực dân Pháp, phát xít Nhật.
Phát xít Nhật, Trung Hoa Dân quốc.
Quyết định nhất.
Quyết định trực tiếp.
Căn cứ địa cách mạng.
Hậu phương kháng chiến.
Phong trào “Đồng khởi” 1959-1960.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Khẳng định vị thế của nước Mĩ.
Chia cắt lâu dài nước Việt Nam.
Giúp đỡ Pháp kéo dài và mở rộng chiến tranh.
Nắm quyền điều khiển chiến tranh Đông Dương.
Dựng nước đi đôi với giữ nước.
Kiên quyết chống giặc ngoại xâm.
Luôn giữ vững chủ quyền dân tộc.
Mềm dẻo trong quan hệ đối ngoại.
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Thượng Lào năm 1954.
Điện Biên Phủ năm 1954.
Việt Bắc thu - đông năm 1947.
Biên giới thu - đông năm 1950.
tự do.
tự trị.
tự chủ.
độc lập.
Phải chủ động đón đánh địch ở mọi nơi chúng xuất hiện.
Chủ động giữ thế phòng ngự chiến lược trên chiến trường.
Phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp.
Nhanh chóng triển khai lực lượng tiêu diệt sinh lực địch.
vùng đồng bằng Bắc bộ, nơi tập trung quân cơ động của Pháp.
những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.
Điện Biên Phủ, trung tâm điểm của kế hoạch quân sự Nava.
toàn bộ các chiến trường ở Việt Nam, Lào và Campuchia.
thực hiện mục tiêu của Ba chương trình kinh tế lớn.
đổi mới toàn diện, đồng bộ về kinh tế và chính trị.
xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội.
đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá đất nước.
Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ.
Bộ đội Việt Nam tiến vào tiếp quản Hà Nội.
Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết.
Quân Pháp xuống tàu rút khỏi Hải Phòng.
“Đồng khởi”.
Phá “ấp chiến lược”.
“Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”.
“Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”.
Hai bên ngừng bắn và giữ nguyên vị tríở miền Nam.
Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị.
Các bên thừa nhận thực tế ở miền Nam có hai chính quyền.
Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và quân các nước đồng minh.
bảo vệ chính quyền Bảo Đại do Pháp lập ra.
kết thúc chiến tranh trong danh dự.
muốn xoay chuyển cục diện chiến tranh.
phô trương thanh thế, tiềm lực, sức mạnh.
phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù.
đảm bảo giành thắng lợi từng bước.
giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng.
không vi phạm chủ quyền dân tộc.
các lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển.
Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại Hiệp định Giơnevơ.
không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hoà bình được nữa.
đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh.
ký với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương.
viện trợ cho Pháp triển khai kế hoạch quân sự Rơve.
công nhận Chính phủ Bảo Đại do Pháp dựng nên.
tăng cường viện trợ cho Pháp thực hiện kế hoạch Nava.
Là văn bản pháp lý quốc tế đầu tiên ghi nhận quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
Mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.
Là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao.
Tạo ra thời cơ thuận lợi để nhân dân Việt Nam tiến lên giải phóng miền Nam.
Tổng tiến công và nổi dậy ở Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng rồi tiến về Sài Gòn.
Chủ trương đánh nhanh thắng nhanh và tránh chỗ mạnh, đánh chỗ yếu.
Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng trong năm 1975.
Tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.
Cách mạng tháng Tám thành công (1945).
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930).
Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước thắng lợi (1975).
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp thắng lợi (1954).
giáng đòn mạnh mẽ vào âm mưu nô dịch của chủ nghĩa thực dân.
tạo ra tác động cơ bản làm sụp đổ trật tự thế giới hai cực Ianta.
tạo nên cuộc khủng hoảng tâm lý sâu sắc đối với các cựu binh Mĩ.
dẫn đến cuộc khủng hoảng kinh tế - chính trị trầm trọng ở Mĩ.
Bình Giã (Bà Rịa).
Đồng Xoài (Bình Phước).
Ấp Bắc (Mĩ Tho).
Ba Gia (Quảng Ngãi).
hòa bình, hữu nghi,̣ hợp ̣tác.
hòa bình, hữu nghi,̣ trung lập.
hữu nghi,̣ coi trọng hợp tác kinh tế.
hòa bình, mở rộng hợp tác về văn hóa.
giữ vững thế chủ động chiến lược trên chiến trường.
tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực đối phương.
làm cho quân Pháp phải phân tán lực lượng để đối phó.
phá vỡ âm mưu bình định, lấn chiếm của thực dân Pháp.
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954).
Trận “Điện Biên Phủ trên không” (năm 1972).
Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975).
Chiến dịch Điện Biên Phủ (năm 1954).
Tạo điều kiện để hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Tạo những điều kiện thuận lợi để đưa cả nước tiến lên chủ nghĩa xã hội.
Tạo điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước.
Tạo những khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc và mở rộng quan hệ đối ngoại.
quân đội nước ngoài rút khỏi Việt Nam từ ngày ký hiệp định.
được ký kết trong bối cảnh có sự hòa hoãn giữa các nước lớn.
có sự tham gia đàm phán và cùng ký kết của các cường quốc.
quy định việc tập kết, chuyển quân và chuyển giao khu vực.
Điện Biên Phủ.
Hòa Bình.
Xê nô.
Plâyku.
phát triển kinh tế nông nghiệp.
hỗ trợ cuộc kháng chiến ở Nam Bộ.
giải quyết căn bản nạn đói.
giải quyết khó khăn về tài chính.
một thể chế chính trị độc lập.
nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.
nhà nước dân chủ kiểu mới.
chế độ pháp quyền nhân dân.
Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ.
Tây Nam Bộ và Chiến khu D
Đông Nam Bộ và Liên khu V.
Tây Nam Bộ và Tây Nguyên.
Khôi phục ách thống trị thực dân cũ ở ba nước Đông Dương.
Tái lập chế độ cai trị của chủ nghĩa thực dân cũ ở Việt Nam.
Thỏa hiệp với Trung Hoa Dân quốc để chống phá cách mạng.
Phối hợp với quân Anh để giải giáp quân Nhật ở miền Nam.
Vạn Tường (1965).
“Đồng khởi” (1959-1960).
Tây Nguyên (3-1975).
Mậu Thân (1968).
tập trung xây dựng lực lượng cơ động chiến lược mạnh.
tiến hành chiến tranh tổng lực, bình định vùng tạm chiếm.
xây dựng phòng tuyến công sự bằng xi măng cốt sắt.
đánh phá hậu phương kháng chiến bằng biệt kích, thổ phỉ.
Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1-1959).
Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9-1975).
Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (11-1975).
Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7-1973).
cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh vũ trang ở các nước Đông Nam Á.
mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.
tạo điều kiện để cả nước hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.
củng cố và mở rộng căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc.
phá âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của giặc Pháp.
hỗ trợ chiến tranh du kích trong vùng tạm bị chiếm.
tiêu diệt một bộ phận sinh lực của thực dân Pháp.
từ năm 1930 đến năm 1945.
từ năm 1975 đến năm 2000.
từ năm 1954 đến năm 1975.
từ năm 1945 đến năm 1954.
chính sách xoay trục của Mĩ sang khu vực châu Á-Thái Bình Dương.
thời kì Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu ở khu vực Đông Nam Á.
quá trình Mĩ dính líu trực tiếp vào cuộc chiến tranh Đông Dương.
sự hình thành liên minh quân sự giữa hai cường quốc Pháp và Mĩ.
có sự kết hợp với cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc trên qui mô lớn.
thực hiện âm mưu “dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.
sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng chiến đấu chủ yếu trên chiến trường.
dựa vào vũ khí và phương tiện chiến tranh hiện đại do Mĩ cung cấp.
tranh thủ được sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.
có đường lối cách mạng đúng đắn, sáng tạo, độc lập tự chủ.
lãnh đạo xây dựng miền Bắc thành hậu phương vững mạnh.
đã kết hợp sức mạnh toàn dân tộc với sức mạnh của thời đại.
ký Hiệp định Sơ bộ với Chính phủ Pháp.
phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp.
tiếp tục thực hiện sách lược hoà hoãn với Pháp.
ra Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến”.
Âm mưu cơ bản là “Dùng người Việt đánh người Việt”.
Một hình thức chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ.
Có sự tham gia của quân đội Mĩ, quân đồng minh và quân đội Sài Gòn.
Dựa vào vũ khí, trang thiết bị kĩ thuật và phương tiện chiến tranh của Mĩ.
Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Kháng chiến chống Pháp (1945-1954).
Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.
Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.
Đấu tranh chống quân Trung Hoa Dân quốc.
Xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Tổng tuyển cử bầu Quốc hội khóa I.
Tổng tuyển cử bầu Quốc hội khóa VI.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc “Tuyên ngôn Độc lập”.
Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời.
Quân đồng minh của Mĩ.
Cố vấn Mĩ.
Quân viễn chinh Mĩ.
Quân đội Sài Gòn.
Mặt trận Dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương.
Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam.
Liên minh các lực lượng hòa bình, dân tộc, dân chủ.
Chiến dịch Tây Bắc đầu tháng 12 năm 1953.
Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950.
Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954.
Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947.
Kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa VI của nước Việt Nam thống nhất.
Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung được tiến hành trong cả nước.
Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam.
Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước tại Sài Gòn.
Đường 14 – Phước Long.
Huế - Đà Nẵng.
Tây Nguyên.
Hồ Chí Minh.
Quân đội Đồng minh giữ vai trò chủ yếu.
Được Mĩ viện trợ về kinh tế và quân sự.
Quân đội Sài Gòn là lực lượng duy nhất.
Lực lượng quân Mĩ trực tiếp tham chiến.
Việt Bắc thu - đông (1947).
Biên giới thu - đông (1950).
Điện Biên Phủ (1954).
Thượng Lào (1954).
Trước năm 1976.
Trong năm 1975.
Muộn nhất là năm 1976.
Trước mùa mưa năm 1975.
Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” (18 - 29/12/1972).
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Hiệp định Pari được kí kết (27/1/1973).
tập trung.
bao cấp.
kế hoạch hóa.
thị trường.
Xây dựng phát triển kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.
Đấu tranh chống các thế lực thù địch.
Toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.
Tiếp tục đấu tranh chống Pháp và Tưởng.
Chiến dịch Tây Nguyên.
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
Chiến thắng Đường 14 - Phước Long.
quyết định phát động toàn dân nổi dậy Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
kiên quyết đấu tranh trên cả ba mặt trận: quân sự, chính trị, ngoại giao.
quyết định sử dụng bạo lực cách mạng ở miền Nam.
nhận định kẻ thù của nhân dân miền Nam vẫn là đế quốc Mĩ và tay sai._x000D_
