Font size
S
M
L
XL
Worksheetssử cuối hkII
Total questions: 120
Worksheet time: 3600secs
Name
Class
Date
1.
1- Nội dung nào dưới đây không phải là khó khăn của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong năm đầu sau khi thành lập?
a)
Lực lượng vũ trang còn non yếu.
b)
Nạn đói vẫn còn nghiêm trọng.
c)
Mĩ can thiệp vào Đông Dương.
d)
Ngân sách Nhà nước trống rỗng.
2.
2- Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt với những hành động chống phá của
a)
Đảng Dân chủ Việt Nam.
b)
Việt Nam Quốc dân đảng.
c)
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
d)
Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam.
3.
3- Nội dung nào dưới đây không phải là âm mưu và hành động của thực dân Pháp ở Việt Nam trong năm đầu sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công?
a)
Khôi phục ách thống trị thực dân cũ ở ba nước Đông Dương.
b)
Tái lập chế độ cai trị của chủ nghĩa thực dân cũ ở Việt Nam.
c)
Thỏa hiệp với Trung Hoa Dân quốc để chống phá cách mạng.
d)
Phối hợp với quân Anh để giải giáp quân Nhật ở miền Nam.
4.
4- Khó khăn nghiêm trọng nhất của nước ta sau Cách mạng tháng Tám 1945 là
a)
chính quyền cách mạng còn non trẻ.
b)
nạn đói đang trực tiếp đe doạ đời sống nhân dân.
c)
cùng một lúc phải đối mặt với nhiều kẻ thù.
d)
lực lượng vũ trang mới thành lập, trang bị còn thô sơ.
5.
5-Trong khoảng thời gian từ đầu tháng 9.1945 đến cuối tháng 12.1946, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa gặp trở ngại nào sau đây?
a)
Mĩ viện trợ cho Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương.
b)
Lực lượng Đồng minh ở Việt Nam đều mang bản chất phản cách mạng.
c)
Mĩ biến Việt Nam thành tâm điểm của cục diện hai cực, hai phe.
d)
Chỉ có một số nước Đồng minh công khai ủng hộ Việt Nam độc lập.
6.
6- Một trong những thuận lợi của Việt Nam sau ngày Cách mạng tháng Tám 1945 thành công là gì?
a)
Quân Trung Hoa Dân quốc tiến vào miền Bắc giải giáp quân Nhật.
b)
Chính phủ Việt Nam đã nắm giữ được ngân hàng Đông Dương.
c)
Quân Anh vào miền Nam giải giáp quân Nhật.
d)
Nhân dân giành được quyền làm chủ đất nước.
7.
7- Hai nhiệm vụ chiến lược của Đảng để giữ vững thành quả cách mạng năm 1945 là gì?
a)
Quyết tâm kháng chiến chống Pháp xâm lược và trừng trị bọn nội phản.
b)
Thành lập chính phủ chính thức và thông qua hiến pháp mới.
c)
Củng cố, bảo vệ chính quyền cách mạng và ra sức xây dựng chế độ mới.
d)
Thực hiện nền giáo dục mới và giải quyết nạn đói.
8.
8- Cuộc bầu cử Quốc hội khóa I và Hội đồng nhân dân các cấp ở Việt Nam có tác dụng như thế nào đối với việc củng cố chính quyền nhân dân sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công?
a)
Nâng cao uy tính quốc tế của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
b)
Đánh dấu sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
c)
Làm cho các cơ quan tư pháp ở cơ sở được hoàn thiện.
d)
Làm cho bộ máy nhà nước từng bước được kiện toàn.
9.
9- Một trong những biện pháp về giáo dục nhằm xây dựng chế độ mới ở Việt Nam trong những năm 1945 – 1946 là
a)
đẩy mạnh hội nhập kinh tế khu vực.
b)
tổ chức nhiều lớp học xóa nạn mù chữ.
c)
mở rộng các hoạt động kinh tế đối ngoại.
d)
cải cách và mở cửa nền kinh tế.
10.
10- Từ sau ngày 2.9.1945 đến trước ngày 6.3.1946, đối với quân Trung Hoa Dân quốc, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện chủ trương nào?
a)
Hòa hoãn, tránh xung đột.
b)
Ký hiệp ước hòa bình.
c)
Vừa đánh vừa đàm phán.
d)
Kiên quyết kháng chiến.
11.
11- Sau khi Pháp và Trung Hoa Dân quốc bắt tay nhau bằng việc kí kết Hiệp ước Hoa – Pháp (2/1946), Chủ tịch Hồ Chí Minh và Thường vụ Trung ương Đảng đã chọn giải pháp
a)
hòa để tiến.
b)
nhân nhượng với Trung Hoa Dân quốc.
c)
hòa với Pháp để đánh Trung Hoa Dân quốc.
d)
quyết tâm chống Pháp.
12.
12- Nội dung nào sau đây không đúng với Hiệp định sơ bộ (6/3/1946) giữa Việt Nam và Pháp?
a)
Pháp được đóng quân và xây dựng căn cứ trên lãnh thổ Việt Nam.
b)
Hai bên ngừng bắn, chuẩn bị cho các cuộc đàm phán chính thức.
c)
Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do trong khối Liên hiệp Pháp.
d)
Việt Nam đồng ý cho Pháp đưa 15.000 quân ra Bắc thay Trung Hoa Dân quốc.
13.
13- Nội dung nào dưới đây thể hiện quan hệ giữa Việt Nam và Pháp từ sau ngày 2.9.1945 đến trước ngày 6.3.1946?
a)
Hòa hoãn, tránh xung đột.
b)
Thương lượng để chấm dứt xung đột.
c)
Đối đầu trực tiếp về quân sự.
d)
Vừa đánh vừa đàm phán.
14.
14- Điều khoản nào trong Hiệp định sơ bộ (6/3/1946) trên thực tế có lợi cho ta?
a)
Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do.
b)
Pháp công nhận Việt Nam có quân đội và tài chính riêng.
c)
Pháp chỉ đưa 15.000 quân ra Bắc thay thế quân Trung Hoa Dân quốc.
d)
Hai bên thực hiện ngừng bắn ngay ở Nam bộ.
15.
15- Đảng và chính phủ đã thực hiện chính sách đối ngoại mềm dẻo sau Cách mạng tháng Tám vì lí do nào dưới đây ?
a)
Chính quyền còn non trẻ, không thể đối phó với nhiều kẻ thù.
b)
Pháp được sự giúp đỡ và hậu thuẫn của quân Anh.
c)
Kẻ thù còn mạnh, chống phá chính quyền cách mạng.
d)
Trung Hoa Dân quốc dùng tay sai để chống phá cách mạng.
16.
16- Từ sau ngày 2.9.1945 đến trước ngày 19.12.1946, các biện pháp xây dựng chế độ mới của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã
a)
làm thất bại âm mưu xâm lược trở lại của thực dân Pháp.
b)
tạo thế hợp pháp, hợp hiến cho Nhà nước độc lập, tự chủ.
c)
khẳng định vị thế của Việt Nam trong hệ thống xã hội chủ nghĩa.
d)
xóa bỏ giai cấp bóc lột, tạo động lực cho nhân dân tham gia kháng chiến.
17.
17- Cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp bùng nổ là do
a)
Pháp bội ước và tấn công ta.
b)
Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam bộ.
c)
Pháp mở rộng đánh chiếm Nam bộ và Nam Trung bộ.
d)
Pháp đánh chiếm Sài Gòn – Chợ Lớn.
18.
18- “Không! chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”. Câu văn trên trích trong văn bản
a)
Hịch Việt Minh.
b)
Tuyên ngôn độc lập.
c)
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
d)
Lời kêu gọi nhân ngày thành lập Đảng.
19.
19- Nội dung nào dưới đây không phải là đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) của Đảng Cộng sản Đông Dương?
a)
Toàn dân kháng chiến.
b)
Trường kì kháng chiến.
c)
Kháng chiến triệt để.
d)
Kháng chiến toàn diện.
20.
20– Trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) của Đảng Cộng sản Đông Dương, nội dung nào là sự kế thừa truyền thống đánh giặc giữ nước dân tộc Việt Nam?
a)
Kháng chiến toàn dân.
b)
Kháng chiến toàn diện.
c)
Kháng chiến trường kì.
d)
Tự lực cánh sinh.
21.
21- Nhiệm vụ chủ yếu của quân dân Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (từ tháng 12.1946 đến tháng 2.1947) là
a)
bảo vệ Hà Nội và các đô thị.
b)
củng cố hậu phương kháng chiến.
c)
tiêu diệt toàn bộ sinh lực địch.
d)
giam chân quân Pháp tại các đô thị.
22.
22- Trong thu – đông năm 1947, quân dân Việt Nam có hoạt động quân sự nào sau đây?
a)
Mở chiến dịch phản công ở Việt Bắc.
b)
Thực hiện phổ cập giáo dục trung học.
c)
Đổi mới giáo dục.
d)
Cải cách ruộng đất.
23.
23- Đông Khê được chọn là nơi mở đầu chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam, vì đó là vị trí
a)
quan trọng nhất và tập trung cao nhất binh lực của Pháp.
b)
án ngữ Hành lang Đông - Tây của thực dân Pháp.
c)
ít quan trọng nên quân Pháp không chú ý phòng thủ.
d)
có thể đột phá, chia cắt tuyến phòng thủ của quân Pháp.
24.
24- Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954), quân đội Việt Nam giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc bộ với thắng lợi nào sau đây?
a)
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
b)
Trận phản công ở Ấp Bắc.
c)
Chiến dịch Biên giới.
d)
Chiến dịch Tây Nguyên.
25.
25- Thực dân Pháp thay đổi chiến lược chiến tranh ở Đông Dương từ “đánh nhanh, thắng nhanh” sang “đánh lâu dài” sau sự kiện nào?
a)
Chiến dịch Hòa Bình đông – xuân 1951 - 1952.
b)
Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947.
c)
Chiến dịch Biên giới thu – đông 1950.
d)
Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
26.
26- Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, quốc gia đầu tiên công nhận sự tồn tại của nước Việt Nam dân chủ Cộng Hòa là ?
a)
Mĩ .
b)
CHND Trung Hoa
c)
Pháp .
d)
Liên Xô
27.
27- Nội dung nào sau đây không phải là mục đích của Việt Nam khi mở chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950?
a)
Phát huy thế chủ động chiến lược trên chiến trường Đông Dương.
b)
Tiêu diệt một bộ phận sinh lực quân Pháp.
c)
Củng cố và mở rộng căn cứ địa Việt Bắc.
d)
Khai thông đường sang Trung Quốc và các nước trên thế giới.
28.
28- Điểm mới của chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 so với chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 là
a)
Pháp bị thất bại.
b)
ta chủ động đánh Pháp.
c)
Pháp chủ động đánh ta.
d)
ta thất bại.
29.
29- Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947 và chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 đều có liên quan đến
a)
mở đường khai thông sang Trung Quốc.
b)
hậu phương của ta.
c)
chiến trường Đông Dương.
d)
căn cứ địa Việt Bắc.
30.
30- Thắng lợi quân sự quyết định buộc thực dân Pháp phải kí Hiệp định Giơ-ne-vơ là gì?
a)
Đông Xuân 1953 - 1954.
b)
Biên giới thu đông năm 1950.
c)
Việt Bắc thu đông năm 1947.
d)
Điện Biên Phủ năm 1954.
31.
31- Trong những năm 1945 – 1954, quân đội và nhân dân Việt Nam đã mở chiến dịch nào để tiêu diệt một tập đoàn cứ điểm của thực dân Pháp ở Đông Dương?
a)
Việt Bắc.
b)
Thượng Lào.
c)
Điện Biên Phủ.
d)
Biên giới.
32.
32- Cuộc kháng chiến của dân tộc Việt Nam chống thực dân Pháp xâm lược (1945 – 1954) được kết thúc bằng sự kiện nào?
a)
Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được ký kết.
b)
Thắng lợi của Chiến dịch Điện Biên Phủ.
c)
Thắng lợi của Chiến dịch Biên giới.
d)
Thắng lợi của Cuộc tiến công chiến lược đông – xuân.
33.
33- Điểm chung về hoạt động quân sự của quân dân Việt Nam trong các chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947, Biên giới thu - đông năm 1950 và Điện Biên Phủ năm 1954 là có sự kết hợp giữa
a)
đánh điểm, diệt viện và đánh vận động.
b)
chiến trường chính và vùng sau lưng địch.
c)
tiến công quân sự và nổi dậy của nhân dân.
d)
bao vây, đánh lấn và đánh công kiên.
34.
34- Bước sang giai đoạn 1951 – 1953, cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp ở Việt Nam có chuyển biến như thế nào?
a)
Được đẩy mạnh nhờ sự giúp đỡ của Mĩ.
b)
Liên tiếp thất bại trên tất cả các mặt trận.
c)
Chuyển sang thế phòng ngự bị động.
d)
Tiếp tục giữ thế chủ động trên chiến trường.
35.
35- Kế hoạch Đơ Lat đơ Tatxinhi (1950) là kế hoạch được Pháp xây dựng trong tình thế nào?
a)
Thế yếu và thế thua.
b)
Thế mạnh và thế thắng.
c)
Thế cầm cự.
d)
Thế yếu và nguy cơ bại trận.
36.
36- Nội dung nào không phản ánh đúng âm mưu của Mĩ ở Đông Dương trong những năm 1951 - 1954?
a)
Ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội.
b)
Đưa quân đội tham chiến trực tiếp.
c)
Từng bước thay chân quân Pháp.
d)
Quốc tế hóa cuộc chiến tranh Đông Dương.
37.
37- Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi (tháng 12 - 1950) của thực dân Pháp ở Đông Dương không có nội dung nào dưới đây?
a)
Tăng cường phòng ngự trên Hành lang Đông - Tây.
b)
Tiến hành chiến tranh tổng lực, bình định vùng tạm chiếm.
c)
Xây dựng lực lượng cơ động chiến lược mạnh.
d)
Kết hợp chiến tranh tâm lý với chiến tranh kinh tế.
38.
38- Một trong những nội dung của Đại hội Đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 2-1951) là
a)
đề ra đường lối đổi mới đất nước.
b)
quyết định khởi nghĩa vũ trang toàn quốc.
c)
đề ra đường lối hiện đại hóa đất nước.
d)
thông qua Báo cáo chính trị.
39.
39- Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của Đại hội đại biểu toàn quốc lần II Đảng Cộng sản Đông Dương (1950)?
a)
Đánh dấu bước phát triển mới của cuộc kháng chiến chống Pháp.
b)
Đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình trưởng thành của Đảng.
c)
Đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình lãnh đạo cách mạng của Đảng.
d)
Được ghi nhận là “Đại hội kháng chiến thắng lợi”.
40.
40- Vì sao tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần hai của Đảng (1951), Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định tách Đảng và thành lập ở mỗi nước Đông Dương một Đảng Mác – Lênin?
a)
Vì đặc điểm riêng của từng quốc gia.
b)
Vì xu thế phát triển của thế giới.
c)
Vì sự chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản.
d)
Vì nguyện vọng của nhân dân ba nước Đông Dương.
41.
41- Cơ quan ngôn luận của Trung ương Đảng Lao động Việt Nam ra số đầu tiên năm 1951 là
a)
Báo Nhân dân.
b)
Báo Thanh niên.
c)
Tạp chí Cộng sản.
d)
Báo Lao động.
42.
42- Để góp phần xây dựng hậu phương trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, năm 1952, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
a)
quyết định phát động phong trào toàn dân xóa nạn mù chữ.
b)
mở cuộc vận động lao động sản xuất và thực hành tiết kiệm.
c)
họp Hội nghị thành lập Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào.
d)
chủ trương thành lập Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.
43.
43- Để bồi dưỡng sức dân, đầu năm 1953 Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã quyết định
a)
đẩy mạnh cải cách ruộng đất và thực hành tiết kiệm.
b)
đẩy mạnh sản xuất và chấn chỉnh chế độ thuế khóa.
c)
phát động quần chúng triệt để giảm tô và cải cách ruộng đất.
d)
mở cuộc vận động tăng gia sản xuất và thực hành tiết kiệm.
44.
44- Một trong ba phương châm của công cuộc cải cách giáo dục phổ thông ở Việt Nam trong những năm 1950 – 1953 là
a)
“phục vụ nhân dân”.
b)
“dân tộc hóa”.
c)
“phục vụ kháng chiến”.
d)
“đại chúng hóa”.
45.
45- Trong những năm 1953 – 1954, để can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương, Mĩ đã
a)
ký với Pháp Hiệp ước phòng thủ chung Đông Dương.
b)
viện trợ cho Pháp triển khai kế hoạch quân sự Rơve.
c)
công nhận Chính phủ Bảo Đại do Pháp dựng lên.
d)
tăng cường viện trợ cho Pháp thực hiện kế hoạch Nava.
46.
46 -Ở Đông Dương, thực dân Pháp thực hiện kế hoạch quân sự Nava (1953) trong bối cảnh nào sau đây?
a)
Quân Pháp bị sa lầy trên chiến trường.
b)
Nhật đảo chính Pháp trên toàn Đông Dương.
c)
Quân Trung Hoa Dân quốc tiến vào Việt Nam.
d)
Quân phiệt Nhật Bản tiến vào Đông Dương.
47.
47- Năm 1953, thục dân Pháp đề ra kế hoạch Nava nhằm mục đích
a)
khóa chặt biên giới Việt – Trung.
b)
cô lập căn cứ địa Việt Bắc.
c)
kết thúc chiến tranh trong danh dự.
d)
quốc tế hóa chiến tranh Đông Dương.
48.
48- Trong đông-xuân 1953-1954, thực dân Pháp không phải tăng cường quân cơ động chiến lược cho
a)
Điện Biên Phủ.
b)
Hòa Bình.
c)
Xê nô.
d)
Plâyku.
49.
49- Chủ trương của Đảng và Chính phủ ta trong đông – xuân 1953 - 1954 là
a)
chủ động phân tán lực lượng địch để tạo thời cơ tiêu diệt chúng.
b)
tấn công vào những hướng quan trọng về chiến lược ở các đô thị lớn.
c)
tấn công địch ở rừng núi – nơi lực lượng của chúng mỏng, dễ bị tiêu diệt.
d)
tấn công ở những nơi địch tập trung quân, buộc chúng phải phân tán lực lượng.
50.
50- Một trong những mục tiêu của quân dân Việt Nam khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là
a)
buộc Mĩ rút khỏi miền Nam Việt Nam.
b)
làm thất bại kế hoạch lập ấp chiến lược của Mĩ.
c)
buộc Mĩ ngừng chiến tranh phá hoại miền Bắc.
d)
tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào.
51.
51 -Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 của Việt Nam?
a)
Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của thực dân Pháp.
b)
Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương.
c)
Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.
d)
Đánh thắng chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh của Mĩ.
52.
52- Trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954), quân đội Việt Nam thực hiện
a)
lấy nhiều đánh ít.
b)
lấy lực thắng thế.
c)
lấy nhỏ đánh lớn.
d)
lấy ít địch nhiều.
53.
53- Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương đã
a)
đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân cũ trên thế giới.
b)
làm cho cả ba nước Đông Dương tạm thời bị chia cắt thành hai miền.
c)
công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam, Lào, Campuchia.
d)
mở đầu quá trình can thiệp của đế quốc Mĩ vào chiến tranh Đông Dương.
54.
54- Các chiến dịch Việt Bắc (thu-đông 1947), Biên giới (thu-đông 1950) và Điện Biên Phủ (1954) của quân dân Việt Nam có điểm chung nào sau đây?
a)
Có sự ủng hộ về vật chất và tinh thần của các nước xã hội chủ nghĩa.
b)
Làm phá sản chiến lược đánh nhanh, thắng nhanh của thực dân Pháp.
c)
Kết hợp hoạt động tác chiến của bộ đội với nổ dậy của quần chúng.
d)
Làm thất bại các kế hoạch chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp.
55.
55- Trong thời kì 1945-1954, các chiến dịch của quân đội và nhân dân Việt Nam đều nhằm
a)
củng cố và mở rộng căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc.
b)
phá âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của giặc Pháp.
c)
hỗ trợ chiến tranh du kích trong vùng tạm bị chiếm.
d)
tiêu diệt một bộ phận sinh lực của thực dân Pháp.
56.
56- Một trong những kinh nghiệm được rút ra từ cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 – 1954) là
a)
tư tưởng “chiến tranh nhân dân” của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
b)
xây dựng lực lượng vũ trang cách mạng.
c)
kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
d)
độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
57.
57- Nguyên tắc quan trọng nhất của Việt Nam trong việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (21-7-1954) là
a)
phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù.
b)
đảm bảo giành thắng lợi từng bước.
c)
giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng.
d)
không vi phạm chủ quyền dân tộc.
58.
58- Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng về hậu phương chiến tranh nhân dân ở Việt Nam thời kì 1945 – 1954?
a)
Tồn tại độc lập và không chịu tác động bởi những diễn biến trên chiến trường.
b)
Là vùng tự do rộng lớn, ổn định về không gian trong suốt cuộc kháng chiến.
c)
Có vai trò giải quyết vấn đề tiềm lực cho kháng chiến và gây dựng xã hội mới.
d)
Là nơi thực hiện cải cách ruộng đất để bồi dưỡng sức dân từ đầu kháng chiến.
59.
59- Một trong những biểu hiện của tình hình Việt Nam giai đoạn 1954 – 1960 là
a)
miền Nam được hoàn toàn giải phóng.
b)
cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
c)
đất nước chưa được thống nhất.
d)
cả nước độc lập, thống nhất.
60.
60- Nét nổi bật nhất của tình hình chính trị ở Việt Nam sau khi Hiệp định Giơnevơ được ký kết là
a)
đất nước bị chia cắt thành hai miền.
b)
miền Bắc được giải phóng hoàn toàn.
c)
Mĩ biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới.
d)
Việt Nam tổ chức bầu cử trên cả nước.
61.
61- Nhiệm vụ cách mạng của miền Nam sau năm 1954 là
a)
tiếp tục thực hiện cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
b)
chuyển sang tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.
c)
hàn gắn vết thương chiến tranh, phát triển kinh tế.
d)
tiếp tục đấu tranh chống đế quốc và phong kiến.
62.
62- Một trong những nhiệm vụ cơ bản của kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961-1965) ở miền Bắc Việt Nam là
a)
ra sức phát triển thương nghiệp.
b)
hoàn thành cải cách ruộng đất.
c)
khôi phục và phát triển kinh tế.
d)
tiếp tục cải tạo xã hội chủ nghĩa.
63.
63- Cuộc cải cách ruộng đất ở miền Bắc (1954 – 1956) đã thực hiện triệt để khẩu hiệu nào?
a)
“Người cày có ruộng”.
b)
“Tấc đất tấc vàng”.
c)
“Tăng gia sản xuất, tăng gia sản xuất nữa”.
d)
“Độc lập dân tộc và ruộng đất cho dân cày”.
64.
64- Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng là do
a)
các lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển.
b)
Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại Hiệp định Giơnevơ.
c)
không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hoà bình được nữa.
d)
đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh.
65.
65- Nội dung nào dưới đây không phải là quyết định của Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1-1959)?
a)
Nhân dân miền Nam được sử dụng bạo lực cách mạng.
b)
Chuẩn bị tiến tới tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam.
c)
Đấu tranh chính trị là chủ yếu, kết hợp với đấu tranh vũ trang.
d)
Khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân.
66.
66- Từ năm 1959 đến năm 1960, nhân dân miền Nam nổi dậy chống Mĩ – Diệm trong phong trào nào sau đây?
a)
Đồng khởi.
b)
Xóa nạn mù chữ.
c)
Duy tân.
d)
Tuần lễ vàng.
67.
67- Địa phương nào được xem là tiêu biểu cho phong trào “Đồng khởi” ?
a)
Bến Tre.
b)
Bình Định.
c)
Quảng Ngãi.
d)
Tây Ninh.
68.
68- Ý nghĩa to lớn nhất của phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) là
a)
chuyển cách mạng từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
b)
đưa đến sự ra đời của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
c)
phá vỡ từng mảng lớn chính quyền địch, mở rộng vùng giải phóng.
d)
giáng một đòn mạnh mẽ vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
69.
69- Kết quả lớn nhất của phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) là
a)
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.
b)
giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
c)
phá vỡ từng mảng lớn chính quyền Mĩ - Diệm ở các vùng nông thôn.
d)
làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
70.
70- Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959 – 1960) ở miền Nam Việt Nam đã
a)
làm thất bại cuộc tiến công của quân Pháp lên Việt Bắc.
b)
buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài ở Đông Dương.
c)
đánh dấu một bước phát triển của phong trào cách mạng.
d)
đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi hoàn toàn.
71.
71- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9-1960) xác định cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò như thế nào đối với sự phát triển của cách mạng cả nước?
a)
Quyết định nhất.
b)
Quyết định trực tiếp.
c)
Căn cứ địa cách mạng.
d)
Hậu phương kháng chiến.
72.
72- Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ đã
a)
đề ra kế hoạch Đơ Lát đơ Tátxinhi.
b)
thực hiện kế hoạch quân sự Bôlae.
c)
thực hiện kế hoạch quân sự Rơve.
d)
tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn.
73.
73- Chổ dựa của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là
a)
“Ấp chiến lược” và quân đội tay sai.
b)
gom dân thành lập “Ấp chiến lược”.
c)
hệ thống cố vấn quân sự Mĩ.
d)
lực lượng quân đội tay sai.
74.
74- Tiến hành chiến lược Chiến tranh đặc biệt ở miền Nam Việt Nam (1961 - 1965), Mĩ nhằm thực hiện âm mưu chiến lược nào?
a)
Tách rời nhân dân với phong trào cách mạng.
b)
Chia cắt lâu dài nước Việt Nam.
c)
Cô lập lực lượng vũ trang cách mạng.
d)
Dùng người Việt đánh người Việt.
75.
75- Chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965) của Mĩ ở mền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng nào sau đây?
a)
Quân đội Bồ Đào Nha.
b)
Quân đội Tây Ban Nha.
c)
Quân đội Nhật Bản.
d)
Quân đội Sài Gòn.
76.
76- Năm 1965, Mĩ thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam khi đang
a)
ở thế chủ động chiến lược.
b)
bị mất ưu thế về hỏa lực.
c)
bị thất bại trên chiến trường.
d)
bị mất ưu thế về binh lực.
77.
77- Trong chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 – 1968) ở miền Nam Việt Nam, quân Mĩ thất bại khi tiến hành cuộc hành quân “tìm diệt” trên địa bàn nào sau đây?
a)
Vạn Tường.
b)
Hà Nam
c)
Thanh Hóa.
d)
Ninh Bình.
78.
78- Trong những năm 1965 – 1973, thắng lợi nào của quân dân Việt Nam buộc Mĩ tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chống phá miền Bắc?
a)
Chiến dịch Việt Bắc.
b)
Trận “Điện Biên Phủ trên không”.
c)
Chiến dịch Trung Lào.
d)
Chiến dịch Thượng Lào.
79.
79- Nội dung nào dưới đây không phải là mục đích của Mĩ khi tiến hành chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân ra miền Bắc Việt Nam (1965)?
a)
Phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
b)
Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân Việt Nam.
c)
Giành thắng lợi quyết định, buộc Việt Nam kí một hiệp định có lợi cho Mĩ.
d)
Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.
80.
80- Trong đông-xuân 1965-1966, đế quốc Mĩ mở 5 cuộc hành quân "tìm diệt" lớn nhằm vào hai hướng chiến lược chính ở miền Nam Việt Nam là
a)
Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ.
b)
Tây Nam Bộ và Chiến khu
c)
Đông Nam Bộ và Liên khu V.
d)
Tây Nam Bộ và Tây Nguyên.
81.
81- Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ”(1965 – 1968) của Mĩ là
a)
Núi Thành (Quảng Nam).
b)
An Lão (Bình Định).
c)
Ba Gia (Quảng Ngãi).
d)
Đồng Xoài (Bình Phước).
82.
82- Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 của quân dân Việt Nam không tác động đến việc
a)
Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.
b)
Mĩ chấp nhận đàm phán để bàn về chấm dứt chiến tranh Việt Nam.
c)
quân viễn chinh Mĩ bị lung lay ý chí xâm lược.
d)
Mĩ phải tuyên bố ngừng ném bom phá hoại miền Bắc.
83.
83- Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 đã tạo bước ngoặt căn bản cho cuộc đấu tranh của nhân dân ta trên mặt trận ngoại giao vì
a)
buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược ở Việt Nam.
b)
buộc Mĩ phải châm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.
c)
buộc Mĩ phải đàm phán ở Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.
d)
giáng một đòn nặng nề vào chính quyền Sài Gòn, khả năng can thiệp của Mĩ rất hạn chế.
84.
84- Năm 1970, Mĩ sử dụng quân đội Sài Gòn tiến công xâm lược Campuchia nhằm thực hiện âm mưu nào sau đây?
a)
Thiết lập trở lại Liên bang Đông Dương.
b)
Mở rộng chiến tranh ra toàn khu vực Đông Nam Á.
c)
Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.
d)
Gạt bỏ ảnh hưởng của Pháp ở Đông Dương.
85.
85- Trong giai đoạn 1969 – 1973, Mĩ có hành động nào sau đây ở Việt Nam?
a)
Lôi kéo tất cả các nước châu Phi tham chiến.
b)
Vận động các nước Đông Âu tham chiến.
c)
Rút quân đồng minh của Mĩ khỏi miền Nam.
d)
Lôi kéo tất cả các nước châu Á tham chiến.
86.
86- Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam thắng lợi buộc Mĩ phải thừa nhận sự thất bại của chiến lược chiến tranh nào sau đây?
a)
Chiến tranh đặc biệt.
b)
Việt Nam hóa chiến tranh.
c)
Chiến tranh cục bộ.
d)
Phản ứng linh hoạt.
87.
87- Điều khoản nào của Hiệp định Pari năm 1973 có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?
a)
Hai bên ngừng bắn và giữ nguyên vị trí ở miền Nam.
b)
Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị.
c)
Các bên thừa nhận thực tế ở miền Nam có hai chính quyền.
d)
Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và quân các nước đồng minh.
88.
88- Hiệp định Pa – ri được kí kết có ý nghĩa gì đối với sự nghiệp kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?
a)
Đánh dấu nhân dân miền Nam hoàn thành nhiệm vụ “Đánh cho Mĩ cút, ngụy nhào".
b)
Buộc Mỹ phải thừa nhận thất bại của chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh”.
c)
Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam.
d)
Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho "Mĩ cút", "đánh cho ngụy nhào".
89.
89- Nội dung nào không phải là ý nghĩa của Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam?
a)
Là văn bản pháp lý quốc tế đầu tiên ghi nhận quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
b)
Mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
c)
Là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh chính trị, quân sự và ngoại giao.
d)
Tạo ra thời cơ thuận lợi để nhân dân Việt Nam tiến lên giải phóng miền Nam.
90.
90- Việc kí kết và thi hành hiệp định Giơnevơ đã tạo ra sự chuyển biến như thế nào đối với lực lượng cách mạng Việt Nam sau năm 1954 ?
a)
Chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công về chiến lược.
b)
Chuyển từ thế bị động phòng ngự sang thế tiến công về chiến lược.
c)
Chuyển từ thế tiến công sang giữ gìn lực lượng.
d)
Chuyển từ thế bị động sang thế chủ động.
91.
91- Hội nghị lần thứ 21 Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7-1973) đề ra chủ trương nào sau đây?
a)
Phát triển kinh tế nhiều thành phần.
b)
Xóa bỏ cơ chế quản lý kinh tế tập trung.
c)
Tiếp tục con đường cách mạng bạo lực.
d)
Xóa bỏ cơ chế quản lý kinh tế bao cấp.
92.
92- Sau chiến thắng Đường số 14 - Phước Long của quân dân miền Nam Việt Nam (tháng 1 - 1975), chính quyền Sài Gòn đã
a)
đưa quân đến hòng chiếm lại nhưng thất bại.
b)
phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng áp lực đe dọa từ xa.
c)
nhanh chóng rút quân để bảo toàn lực lượng.
d)
phối hợp với quân đội Mĩ phản công tái chiếm.
93.
93- Sau chiến thắng Đường 14 – Phước Long đầu năm 1975 của quân dân miền Nam Việt Nam, Mĩ có phản ứng nào sau đây?
a)
Tiến công lên Việt Bắc.
b)
Dùng áp lực đe dọa từ xa.
c)
Tiến công lên Đông Khê.
d)
Tiến công lên Tây Bắc.
94.
94- Điều kiện thuận lợi để cuối năm 1974 – đầu năm 1975 Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam là
a)
so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng.
b)
miền Bắc đã hoàn thành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.
c)
Mĩ rút toàn bộ lực lượng ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
d)
Mĩ không còn viện trợ kinh tế, quân sự cho chính quyền Sài Gòn.
95.
95- Nội dung nào thể hiện sự linh hoạt, sáng tạo của Bộ Chính trị Trung ương Đảng trong việc đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975 và 1976?
a)
Tổng tiến công và nổi dậy ở Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng rồi tiến về Sài Gòn.
b)
Chủ trương đánh nhanh thắng nhanh và tránh chỗ mạnh, đánh chỗ yếu.
c)
Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.
d)
Tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.
96.
96- Thắng lợi của chiến dịch nào đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam sang giai đoạn tổng tiến công chiến lược để giải phóng hoàn toàn miền Nam?
a)
Huế - Đà Nẵng.
b)
Đường số 14 - Phước Long.
c)
Tây Nguyên.
d)
Đường 9 - Nam Lào.
97.
97- Trong chiến dịch Hồ Chí Minh(1975), địa bàn tác chiến của các lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam là
a)
rừng núi.
b)
đô thị.
c)
nông thôn.
d)
trung du.
98.
98- Sự kiện nào mở ra kỉ nguyên độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội của Việt Nam?
a)
Cách mạng tháng Tám thành công (1945).
b)
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930).
c)
Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước thắng lợi (1975).
d)
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp thắng lợi (1954).
99.
99- Trong thời kì 1954-1975, sự kiện nào là mốc đánh dấu nhân dân Việt Nam đã căn bản hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút”?
a)
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
b)
Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
c)
Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973.
d)
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
100.
100- Trong thời kì 1954 – 1975, sự kiện nào đánh dấu cách mạng Việt Nam hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho ngụy nhào”?
a)
Đại thắng mùa Xuân năm 1975.
b)
Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết (1973).
c)
Toán lính Mĩ cuối cùng rút khỏi Việt Nam (1973).
d)
Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không (1972).
101.
101- Nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) là sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam vì Đảng
a)
tranh thủ được sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.
b)
có đường lối cách mạng đúng đắn, sáng tạo, độc lập tự chủ.
c)
lãnh đạo xây dựng miền Bắc thành hậu phương vững mạnh.
d)
đã kết hợp sức mạnh toàn dân tộc với sức mạnh của thời đại.
102.
102- Nội dung nào không phải là nguyên nhân chủ quan dẫn tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước 1954 - 1975?
a)
Tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.
b)
Sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Đảng.
c)
Truyền thống yêu nước của nhân dân ta.
d)
Hậu phương miền Bắc lớn mạnh đã chi viện cho miền Nam.
103.
103- Cuộc cách mạng giải phóng dân tộc (1930 – 1945) và cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc (1945 – 1975) ở Việt Nam có điểm chung nào sau đây?
a)
Phát triển từ khởi nghĩa từng phần lên chiến tranh cách mạng.
b)
Đấu tranh giải trừ chủ nghĩa thực dân mới và thuộc địa của chúng.
c)
Phát triển từ chiến tranh du kích lên chiến tranh chính quy.
d)
Gắn liền với quá trình xây dựng và phát huy sức mạnh tổng hợp.
104.
104- Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng giữa chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) ở Việt Nam?
a)
Là trận quyết chiến chiến lược kết thúc thắng lợi hoàn toàn cuộc kháng chiến.
b)
Thực hiện phương chấm lấy yếu đánh mạnh, lấy ít địch nhiều.
c)
Là trận quyết chiến chiến lược huy động cao nhất sức mạnh nội lực.
d)
Tấn công trực diện vào cơ quan đầu não đối phương.
105.
105- Nét nổi bật về nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh cách mạng của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là
a)
lựa chọn đúng địa bàn và chủ động tạo thời cơ tiến công.
b)
đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên chiến tranh cách mạng.
c)
kết hợp tiến công và khởi nghĩa của lực lượng vũ trang.
d)
kết hợp đánh thắng nhanh và đánh chắc, tiến chắc.
106.
106- Nội dung nào dưới đây là điều kiện thuận lợi của Việt Nam ngay sau đại thắng mùa Xuân năm 1975?
a)
Đất nước đã thống nhất về mặt lãnh thổ.
b)
Hậu quả chiến tranh đã khắc phục xong.
c)
Mỹ đã bình thường hóa quan hệ với Việt Nam.
d)
Nền kinh tế bước đầu có tích lũy nội bộ.
107.
107- Nhiệm vụ cấp thiết của cách mạng Việt Nam sau Đại thắng mùa Xuân 1975 là gì?
a)
Thực hiện ngay công cuộc đổi mới đất nước.
b)
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
c)
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
d)
Hoàn thành cải cách ruộng đất và triệt để giảm tô.
108.
108- Đâu không phải nguyên nhân để Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra nhiệm vụ hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước?
a)
Hai miền vẫn còn tồn tại hình thức tổ chức nhà nước khác nhau.
b)
Nguyện vọng của nhân dân cả nước là sớm có một chính phủ thống nhất.
c)
Quy luật phát triển của lịch sử Việt Nam là thống nhất.
d)
Để thực hiện trọn vẹn nhiệm vụ “đánh cho Ngụy nhào”.
109.
109- Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam (1975 – 1976)?
a)
Là điều kiện trực tiếp để Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN.
b)
Tạo điều kiện để thống nhất đất nước trên các lĩnh vực khác.
c)
Đánh dấu việc hoàn thành thống nhất của các tổ chức chính trị
d)
Tạo điều kiện hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.
110.
110- Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam trong những năm 1975 - 1976 đã
a)
tạo cơ sở để Việt Nam gia nhập Liên bang Đông Dương.
b)
tạo ra những khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc.
c)
đánh dấu hoàn thành thống nhất đất nước về kinh tế.
d)
đánh dấu cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa đã hoàn thành.
111.
111- Trong những năm 1976 – 1986, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?
a)
Bảo vệ biên giới Tây Nam.
b)
Xây dựng Hội Liên Việt.
c)
Xây dựng quỹ Độc lập.
d)
Bầu Quốc hội khóa I.
112.
112- Tổ chức nào giữ vai trò tập hợp, đoàn kết toàn dân Việt Nam từ sau khi thống nhất đất nước về mặt nhà nước (1976)?
a)
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
b)
Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.
c)
Việt Nam độc lập đồng minh.
d)
Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam.
113.
113- Cơ quan quyền lực cao nhất của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
a)
Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.
b)
Chính phủ.
c)
Tòa án nhân dân tối cao.
d)
Quốc hội.
114.
114- Năm 1986, Việt Nam bắt đầu công cuộc đổi mới trong bối cảnh nào sau đây?
a)
Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ.
b)
Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
c)
Đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng.
d)
Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.
115.
115- Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12.1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương hoàn thành cơ chế kinh tế nào?
a)
Thị trường
b)
Tập trung
c)
Bao cấp
d)
Kế hoạch hóa
116.
116- Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12.1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương xóa bỏ cơ chế quản lý kinh tế
a)
thị trường tư bản chủ nghĩa.
b)
hàng hóa có sự quản lý của nhà nước.
c)
thị trường có sự quản lý của nhà nước.
d)
tập trung, quan liêu, bao cấp.
117.
117- Trọng tâm đổi mới đất nước do Đại hội lần thứ VI của Đảng cộng sản Việt Nam đề ra là gì?
a)
Đổi mới nền kinh tế và Quốc phòng.
b)
Đổi mới về kinh tế và văn hóa.
c)
Đổi mới về kinh tế và chính trị.
d)
Đổi mới về kinh tế và đối ngoại.
118.
118- Chủ trương xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, Nhà nước của dân, do dân và vì dân là nội dung trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12 - 1986) về
a)
chính trị
b)
văn hóa
c)
pháp luật
d)
đối ngoại
119.
119- Trong 5 năm đầu (1986 – 1990) của công cuộc đổi mới, Việt Nam đạt một trong những thành tựu nào sau đây?
a)
Hoàn thành hiện đại hóa đất nước.
b)
Kiềm chế một bước đà lạm phát.
c)
Xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới.
d)
Hoàn thành công nghiệp hóa đất nước.
120.
120- Trong những năm 1986 – 1990, về lương thực - thực phẩm, Việt Nam đạt được thành tựu là
a)
xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới.
b)
đã có dự trữ và xuất khẩu gạo.
c)
xuất khẩu gạo đứng thứ năm thế giới.
d)
khắc phục triệt để nạn đói trong nước.
Reset
