wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương sử ban Tự nhiên cuối HK2

Total questions: 120

Worksheet time: 10hrs 0mins

Name
Class
Date
1.
Đặc điểm tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevo về Đông Dương là
a)
cả hai miền còn lệ thuộc vào một số nước lớn
b)
đất nước hoàn toàn được giải phóng và đi lên chủ nghĩa xã hội
c)
cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đã hoàn thành trong cả nước
d)
đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị xã hội khác nhau
2.
hội nghị lần thứ 15 (1/1959) Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã có quyết định
a)
dùng đấu tranh ngoại giao đàm phán để kết thúc chiến tranh
b)
tiếp tục đấu tranh chính trị hòa bình để giữ gìn lực lượng cách mạng
c)
để nhân dân miền nam sử dụng bảo lực cách mạng đánh đổ chính quyền mĩ - diệm
d)
tiếp tục đấu tranh buộc chính quyền ngô điình diệm phải thực hiện hiệp định genever
3.
hội nghị lần thứ 15 ban chấp hành trung ương đảng (1/1959) đã họp và đề ra phương hưỡng cơ bản của cách mạng miền nam
a)
tiến hành tổng tiến công và nổi dậy giải phóng miền nam khỏi ách thống trị của mĩ diệm
b)
đấu tranh chính trị là chủ yếu, kết hợp với đấu tranh vũ trang đánh đổ ách thống trị của mĩ diệm
c)
đẩy mạnh "phong trào hòa bình" trên toàn miền nam, buộc mĩ diệm phải thi hành hiệp định giơ-ne-vo
d)
kiên trì con đường đấu tranh chính trị, hòa bình, chuẩn bị lực lượng khi có thời cơ sẽ nổi dậy đánh đổ mĩ - diệm
4.
cách mạng miền nam từ giữa năm 1954 chuyển sang hình thức đấu tranh nào
a)
khởi nghĩa vũ trang ở nông thôn
b)
đấu tranh chính trị kết hợp vũ trang
c)
kết hợp đấu tranh vũ trang với đấu tranh ngoại giao
d)
đấu tranh chính trị chống mĩ điệm đòi thi hành hiệp định giơ ne vơ
5.
nhiệm vụ cách mạng miền nam sau 1954 là gì
a)
Tiến hành hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục kinh tế.
b)
Cùng với miền Bác tiến hành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.
c)
Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thực hiện thống nhất đất nước.
d)
Tiến hành đấu tranh vũ trang để đánh bại chiến tranh xâm lược của Mĩ, Diệm.
6.
Sau Hiệp định Giơ nevơ năm 1954 về Đông Dương, nhiệm vụ cách mạng mà miền Bắc thực hiện là gì?
a)
Cách mạng dân tộc
b)
Cách mạng dân chủ.
c)
Cách mạng xã hội chủ nghĩa.
d)
Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
7.
Để hoàn thành nhiệm vụ chung, vai trò của cách mạng miền Nam là gì?
a)
iền Nam là tiền tuyến, có vai trò quyết định nhất.
b)
Miền Nam là tiền tuyến, có vai trò quyết định trực tiếp nhất.
c)
Miền Nam là tiền tuyến, làm hậu thuẫn cho cách mạng miền Bắc.
d)
Miền Nam là tiền tuyến, có vai trò bảo vệ cách mạng XHCN ở miền Bắc
8.
Mối quan hệ giữa cách mạng hai miền Nam, Bắc sau năm 1954 là gì?
a)
Cách mạng hai miền có mối quan hệ nhân quả, hỗ trợ nhau.
b)
Cách mạng hai miền có mối quan hệ gắn bó, phù hợp, thúc đẩy lẫn nhau.
c)
Cách mạng hai miền có mối quan hệ riêng biệt nhưng có phối hợp lẫn nhau.
d)
Cách mạng miền Bắc phải đi trước một bước để thúc đẩy cách mạng miền Nam
9.
Trong thời kì 1954-1975, phong trào nào đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam Việt Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
a)
Phong trào “ Đồng Khởi”
b)
Nổi dậy phá Ấp chiến lược
c)
Thi đua Ấp Bắc giết giặc lập công.
d)
Tìm Mĩ mà đánh, tìm ngụy mà diệt.
10.
Hình thức đấu tranh chống chế độ Mĩ - Diệm của nhân dân miền Nam trong những ngày đầu sau Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954, chủ yếu là gì?
a)
Đấu tranh vũ trang.
b)
Dùng bạo lực cách mạng.
c)
Đấu tranh chính trị, hòa bình.
d)
Khởi nghĩa giành lại quyền làm chủ.
11.
Ý nào không phải là mục tiêu cuộc đấu tranh của nhân dân miền Nam trong những ngày đầu chống Mĩ-Diệm?
a)
Đấu tranh lật đổ chính quyền Mĩ-Diệm.
b)
Đòi các quyền tự do, dân sinh, dân chủ.
c)
òi Mĩ-Diệm thi hành Hiệp định Giơnevơ.
d)
Bảo vệ hòa bình, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng
12.
hi quân Pháp rút khỏi Việt Nam, điều khoản nào của hiệp định Giơ ne vơ 1954 chưa được thực hiện?
a)
Việc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.
b)
Việc ngừng bắn, lập lại hòa bình trên toàn Đông Dương.
c)
Để lại quân đội và cố vấn quân sựở miền Nam Việt Nam.
d)
Hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất hai miền Nam-Bắc
13.
Nội dung nào không phải ý nghĩa của phong trào Đồng Khởi ?
a)
Mĩ phải thừa nhận thất bại trong chiến lược chiến tranh thực dân kiểu mới ở miền Nam Việt Nam.
b)
Đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
c)
Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ, buộc Mĩ phải thực hiện cuộc đảo chính lật đổ Ngô Đình Diệm.
d)
Thắng lợi phong trào “Đồng Khởi” đã mở rộng vùng giải phóng, đưa đến việc thành lập Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam
14.
Ý nào sau đây không phản đúng nhiệm vụ của cách mạng miền Nam những năm 1954-1959 là
a)
Giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng.
b)
Đấu tranh bảo vệ hòa bình, đòi quyền dân sinh, dân chủ.
c)
Đòi Mĩ-Diệm nghiêm chỉnh thi hành hiệp định Giơ ne vơ năm 1954.
d)
Chuyển từ đấu tranh vũ trang chống Pháp sang đấu tranh vũ trang chống Mĩ-Diệm.
15.
Ý nào sau đây không phải là nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc ( 1954-1965)?
a)
Khôi phục kinh tế
b)
Đấu tranh chống Mĩ-Diệm.
c)
Hàn gắn vết thương chiến tranh
d)
Đưa miền Bắc tiến lên chủ nghĩa xã hội.
16.
Sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954, nội dung nào của hiệp định đã bị các nước Pháp - Mĩ vi phạm?
a)
Vấn đề ngừng bắn, trao trả tù binh
b)
Vấn đề thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
c)
Vấn đề tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực
d)
Vấn đề công việc nội bộ của ba nước Đông Dương bị can thiệp.
17.
Ý nghĩa to lớn nhất của phong trào Đồng Khởi là
a)
Thắng lợi phong trào “Đồng Khởi” đã mở rộng vùng giải phóng.
b)
Đưa lên sự ra đời của Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20/12/1960).
c)
Đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công
d)
Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ
18.
Âm mưu thâm độc nhất của “Chiến tranh đặc biệt” là gì?
a)
Dùng người Việt đánh người Việt
b)
Sử dụng phương tiện chiến tranh và cố vấn Mĩ
c)
Tiến hành dồn dân, lập “Ấp chiến lược”
d)
Phá hoại công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc
19.
Yếu tố nào được xem là “xương sống” của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”?
a)
Ấp chiến lược
b)
Ngụy quân
c)
Ngụy quyền
d)
Vùng đô thị
20.
Chiến thuật Mĩ sử dụng trong “Chiến tranh đặc biệt” là gì?
a)
Trực thăng vận, thiết xa vận.
b)
Dồn dân, lập ấp chiến lược.
c)
Càn quét tiêu diệt lực lượng cách mạng của ta.
d)
Vườn không nhà trống.
21.
Nội dung chủ yếu của kế hoạch Xtalây – Taylo là:
a)
Bình định miền nam trong vòng 18 tháng.
b)
Bình định miền nam trong vòng 24 tháng
c)
Phá hoại công cuộc khôi phục kinh tế ở miền Bắc
d)
Phá hoại công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc
22.
Chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965) nằm trong hình thức nào của chiến lược toàn cầu mà Mĩ đề ra?
a)
Phản ứng linh hoạt
b)
Ngăn đe thực tế
c)
Bên miệng hố chiến tranh
d)
Chính sách thực lực
23.
Chiến thắng Ấp Bắc (2/1/1963) mở ra phong trào:
a)
Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công
b)
Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt
c)
Miền Nam tiến lên chống Mĩ
d)
Cả nước thi đua giết giặc Mĩ
24.
Chiến thắng nào chứng minh quân dân miền Nam hoàn toàn có khả năng đánh bại “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ - ngụy?
a)
Ấp Bắc
b)
Bình Giã
c)
Vạn Tường
d)
Xuân Mậu Thân 1968
25.
Chiến thắng quân sự nào của ta đã làm phá sản về cơ bản Chiến tranh đặc biệt của Mĩ?
a)
Bình Giã
b)
Đồng Xoài
c)
Ba Gia
d)
Ấp Bắc
26.
Mĩ – ngụy xây dựng hệ thống ấp chiến lược nhằm mục đích gì?
a)
Tách dân ra khỏi cách mạng, tiến tới nắm dân, thực hiện chương trình bình định miền Nam
b)
Mở rộng vùng kiểm soát, nắm dân, càn quét lực lượng cách mạng của ta ở miền Nam
c)
Dùng người Việt đánh người Việt, càn quét lực lượng cách mạng của ta ở miền Nam
d)
Cố giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy lực lượng vũ trang của ta trở về phòng ngự
27.
Chỗ dựa của Chiến tranh đặc biệt của Mĩ ở miền Nam là gì?
a)
Ấp chiến lược, ngụy quân, ngụy quyền
b)
Ấp chiến lược, ngụy quân, đô thị
c)
Ấp chiến lược, cố vấn Mĩ
d)
Lực lượng ngụy quân, ngụy quyền
28.
Điểm giống nhau cơ bản giữa Chiến tranh đặc biệt với Chiến tranh cục bộ là gì?
a)
Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, do cố vấn Mĩ chỉ huy, tiến hành chủ yếu ở miền Nam Việt Nam
b)
Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, được tiến hành bằng quân đội tay sai là chủ yếu, do cố vấn Mĩ chỉ huy
c)
Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, được tiến hành bằng quân viễn chinh Mĩ, quân đồng minh và quân đội Sài Gòn
d)
Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, tiến hành chủ yếu ở miền Nam Việt Nam, lực lượng tiến hành là quân viễn chinh Mĩ
29.
Điểm khác nhau cơ bản giữa Chiến tranh đặc biệt với Chiến tranh cục bộ là gì?
a)
Được tiến hành bằng quân đội tay sai là chủ yếu
b)
Được tiến hành bằng quân đội đồng minh của Mĩ là chủ yếu
c)
Được tiến hành bằng quân viễn chinh Mĩ là chủ yếu
d)
Được tiến hành bằng lực lượng tiến hành là quân viễn chinh Mĩ, trong đó chủ yếu là quân đội Sài Gòn
30.
Lực lượng giữ vai trò quan trọng và không ngừng tăng lên về số lượng và trang bị trong “ Chiến tranh cục bộ “ là lực lượng nào?
a)
Lực lương quân ngụy.
b)
Lực lượng quân viễn chinh Mĩ
c)
Lực lượng quân chư hầu
d)
Lực lượng quân ngụy và chư hầu
31.
Chiến thắng Vạn Tường ( 18- 8- 1968 ) đã chứng tỏ điều gì?
a)
Lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đủ sức đương đầu và đánh bại quân viễn chinh Mĩ.
b)
Lực lượng vũ trang miền Nam đã trưởng thành
c)
Quân viễn chinh Mĩ đã mất khả năng chiến đấu
d)
Cách mạng miền Nam đã giành thắng lợi trong việc đánh bại “ chiến tranh cục bộ “ của Mỹ
32.
 Chiến thắng nào của ta đã mở đầu cho cao trào” tìm Mĩ mà đánh, tìm nguỵ mà diệt” ?
a)
Chiến thắng Vạn Tường
b)
Chiến thắng Ấp Bắc
c)
Chiến thắng Bình Giã
d)
Chiến thắng Ba Gia
33.
Ý nghiã lớn nhất của cuộc tổng công kích, tổng nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 là gì?
a)
Làm lung lai ý chí xâm lược của quân viễn chinh Mĩ, buộc Mỹ phải tuyên bố ” phi Mỹ hóa ” chiến tranh xâm lược
b)
Buộc Mỹ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá họai miền Bắc.
c)
Mĩ phải đến Hội nghị Pari để đàm phán với ta.
d)
Giáng một đòn nặng vào quân Mĩ, làm cho chúng không dám đưa quân Mỹ và chư hầu vào miền Nam
34.
Ý nghĩa nào sau đây không nằm trong thắng lợi của cuộc  tiến công chiến lược 1972?
a)
Mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ
b)
Giáng một đòn mạnh vào quân ngụy và quốc sách ”bình định” của Việt Nam hóa chiến tranh.
c)
Buộc Mỹ ngừng ném bom bắn phá miền bắc 12 ngày đêm.
d)
Buộc Mỹ tuyên bố” Mỹ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược, thừa nhận sự thất bạI của Mỹ trong chiến lược”Việt nam hóa chiến tranh”
35.
Trong các điều khoản của Hiệp định Pari, điều khoản nào có ý nghĩa nhất đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam?
a)
Hoa Kì và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
b)
Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân Đồng minh, phá hết căn cứ quân sự, cam kết không tiếp tục dính liếu quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam.
c)
Các bên để nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị của họ thông qua tổng tuyển cử tự do.
d)
Các bên ngừng bắn tại chổ, trao trả tù binh và dân thường bị bắt.
36.
Ý nào sau đây không phản ánh đúng âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiên lươc “chiến tranh cục bộ” ở miền Nam là:
a)
Nhanh chóng tạo ra ưu thế mới về binh lực và hỏa lưc có thể áp đảo quân chủ lực của ta băng cuộc hành quân “ tim diệt”.
b)
Cố giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy lực lương vũ trang về thế phong ngự, buộc ta phải phân tán nhỏ, hoặc rut về biên giới.
c)
Mở nhiều cuộc hành quân “ tim diệt” vào căn cứ của quân giải phóng, các cuộc hành quâm “ tìm diệt” và “ bình định” vào “ vùng đât thánh Việt cộng”.
d)
Dồn dân lập “ấp chiến lược” và coi đây là “ xương sống” của chiến lược
37.
Thắng lợi nào của quân dân ta buộc Mĩ phải tuyên bố “ Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược?
a)
Cuộc tiến công chiến lược xuân hè 1972.
b)
Cuộc Tổng tiến công và nổi dây Xuân 1968
c)
Chiến thắng” Điện Biên Phủ trên không”.
d)
Chiến tháng Đường 9 – Nam Lào
38.
Chiến thắng  nào của quân dân ta buộc Mĩ phải chấp nhận đàm phán tại Pari để bàn về chấm dứt  chiến tranh  Việt Nam?
a)
Chiến thắng” Điện Biên Phủ trên không”.
b)
Cuộc Tổng tiến công và nổi dây Xuân 1968.
c)
Chiến thắng Vạn Tường ( Quảng Ngãi)
d)
Chiến thắng trong Đông – Xuân 1965 – 1966, 1966 – 1967.
39.
Lí do trực tiếp nhất buộc Mĩ kí Hiệp định Pari ( 27/1/1973) về chấm dứt chiếnh tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam là:
a)
Thất bại sau đòan bất ngờ của cuộc Tổng tiến công và nổi dây tết Mậu Thân1968, Gionxơn bắt đầu nói đến thương lượng với Viết Nam.
b)
Thất bại của Mĩ khi mở cuộc tập kích không quân bằng máy bay B52 vào Hà Nội, Hải Phòng cuối 1972.
c)
Quân và dân ta đã đập tan cuộc tập kích không quân bằng máy bay B52 của Mĩ, làm nên trận ” Điện Biên Phủ trên không”
d)
Cuộc tiến công chiến lược 1972 đã chọc thủng ba phòng tuyến quan trong của địch.
40.
Trong cuộc Tiến công chiến lược 1972, quân ta đã chọc thủng ba phòng tuyến quan trọng nhất của địch là:
a)
Đã Nẵng, Tây Nguyên và Sài Gòn.
b)
Quảng Trị, Đã Nẵng và Tây Nguyên .
c)
Đã Nẵng, Huế và Sài Gòn.
d)
Quảng Trị, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.
41.
Ý nào sau đây không phản ánh đúng âm mưu của Mĩ trong việc tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thú nhất là:
a)
Phá tiền lực kinh tế, quốc phòng, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
b)
Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miềm bắc, từ miền bắc vào miền Nam
c)
Làm lung lay ý chí chống mĩ cứu nước của nhân dân ta.
d)
Mở rộng xâm lược miền bắc buộc ta phải khuất phục trên bàn đàm phán.
42.
Chiến lược “ Chiến tranh cục bộ” ra đời trong hoàn cảnh nào?
a)
Sau sự thất bại của chiến lược “ Chiến tranh đơn phương”
b)
Sau Phong trào “ Đồng khởi”.
c)
Sau sự thất bại của chiến lược “ chiến tranh đặc biệt”.
d)
Sau cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
43.
Chiến lược “ Chiến tranh cục bộ” là loại hình chiến tranh nào?
a)
Thực dân kiểu cũ.
b)
Thực dân kiểu mới.
c)
Ngoại giao
d)
Kinh tế.
44.
Cùng với thực hiện chiến lược “ chiến tranh cục bộ” ở miền Nam, Mĩ còn mở rộng chiến tranh ở đâu?
a)
Chiến tranh phá hoại miền Bắc.
b)
Chiến tranh ở Lào.
c)
Chiến tranh ở Campuchia.
d)
Chiến tranh cả Đông Dương.
45.
Chiến lược “ chiến tranh cục bộ” được sử dụng theo công thức nào?
a)
Cuộc chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, tiến hành bằng lực lượng qquân ngụy là chủ yếu + vũ khí + trang thiết bị hiện đại của Mĩ.
b)
Cuộc chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, tiến hành bằng lực lượng quân Mĩ là chủ yếu + vũ khí + trang thiết bị hiện đại của Mĩ
c)
Cuộc chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, tiến hành bằng lực lượng quân Mĩ + quân Đồng Minh + ngụy quân + trang thiết bị hiện đại của Mĩ.
d)
Cuộc chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, tiến hành bằng lực lượng quân Đồng minh + trang thiết bị hiện đại của Mĩ
46.
Thất bại trong chiến lược chiến tranh nào buộc Mĩ phải công nhận ngồi vào bàn đàm phán với ta ở Hội nghị Pari?
a)
Trong chiến tranh đặc biệt.
b)
rong chiến tranh cục bộ.
c)
Trong Việt Nam hóa chiến tranh.
d)
Trong chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai.
47.
Cuộc hành quân mang tên “Ánh sáng sao” nhằm thí điểm cho “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ diễn ra ở đâu? 
a)
Núi Thành.
b)
Chu Lai
c)
Vạn Tường
d)
Ba Gia
48.
Âm mưu nào dưới đây không nằm trong âm mưu tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất của Mĩ?
a)
Phá tiềm lực kinh tế, phá công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc.
b)
Cứu nguy cho chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam
c)
Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.
d)
Uy hiếp tinh thần, làm lung lay quyết tâm chống Mĩ của nhân dân ta ở hai miền đất nước
49.
Hãy xác định nội dung cơ bản của Hiệp định Pari ?
a)
Hoa Kì và các nước cam kết tôn trong độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
b)
Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và quân chư hầu về nước.
c)
Các bên để cho nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của họ thông qua cuộc tổng tuyển cử tự do
d)
Các bên ngừng bắn tại chỗ, trao trả cho nhau tù binh và dân thường bị bắt.
50.
Chiến thắng nào của quân dân miền Nam trong giai đoạn 1965 – 1968 tác động mạnh nhất đến âm mưu xâm lược của Mĩ?
a)
Trận Vạn Tường (8/1968)
b)
Chiến thắng mùa khô (1965 – 1966).
c)
Chiến thắng mùa khô (1966 – 1967).
d)
Tổng tiến công Tết Mậu Thân (1968).
51.
Hạn chế lớn nhất làm mục tiêu của cuộc Tổng tiến công và nổi dây Têt Mậu Thân 1968 không đạt được là gì?
a)
Ta chủ quan trong việc đánh giá cao lực lượng của mình, đánh giá thấp lực lựợng địch.
b)
Do tư tưởng nóng vội, muốn giành thắng lợi lớn , kết thúc nhanh chiến tranh.
c)
Chỉ đạo không chủ động, kịp thời điều chỉnh kế hoạch rút khỏi thành phố sau đợt I
d)
Lực lượng của địch còn đông, cơ sở ở thành thị còn mạnh.
52.
Tại sao gọi là trận “ Điện Biên Phủ trên không”?
a)
Thắng lợi vang dội như trân Điện Biên Phủ 1954.
b)
Đánh bại cuộc tập kích bằng đường không của Mĩ vào Điện Biên Phủ.
c)
Buộc Mĩ phải đàm phán với ta ở hội nghị Pari.
d)
Sự kiện có ý nghĩa bước ngoặt, buộc Mĩ phải chấp nhận kí Hiệp định Pari do ta đưa ra trước đó.
53.
Sau Hiệp định Pari được kí kết tình hình ở miền Nam như thế nào?
a)
Mĩ cút nhưng ngụy chưa nhào.
b)
Cả Mĩ ngụy đều bị thất bại.
c)
Ta đã giành thắng lợi ở Tây Nguyên.
d)
Ta kết thúc thắng lợi về quân sự và ngoại giao.
54.
 Để tố cáo hành động phá hoại Hiệp định Pari của Mĩ và chính quyền Sài gòn, nhân dân miền Nam
a)
Đẩy mạnh đấu tranh quân sự và chính trị.
b)
Đẩy mạnh đấu tranh quân sự và ngoại giao.
c)
Đẩy mạnh đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao
d)
Đẩy mạnh đấu tranh quân sự và ngoại giao.
55.
Trong chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh quân đội Sài Gòn được sử dụng: 
a)
Như lực lượng xung kích ở Đông Dương, thực hiện âm mưu dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương
b)
Hỗ trợ quân Mĩ và quân Đồng minh của Mĩ.
c)
Là lực lượng chủ chốt trong thực hiện chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.
d)
Là lực lượng chủ chốt trong việc thực hiện chống phá lực lực lượng ở miền nam Việt Nam.
56.
Ý nghĩa lớn nhất của chiến thắng Phước Long đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ là gì?
a)
Làm lung lay ý chí chiến đấu của quân Mĩ.
b)
Giáng đòn mạnh vào chính quyền Sài Gòn.
c)
Cho thấy sự lớn mạnh và khả năng thắng lớn của quân ta.
d)
Tạo điều kiện thuận lợi hoàn hành sớm quyết tâm giải phóng hoàn toàn miền Nam.
57.
Thắng lợi chính trị đầu tiên trong chống chiến lược Việt Nam hóa và Đông Dương hóa chiến tranh của 
a)
Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam đến Hội nghị Pa-ri.
b)
Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương.
c)
Mĩ mở rộng tấn công phá hoại miền Bắc lần thứ hai
d)
Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam ra đời.
58.
Việc Hiệp định Paris 1973 về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam được kí kết và Mĩ rút quân khỏi miền Nam có ảnh hưởng như thế nào đến tình hình ở miền Nam?
a)
Tạo nên sự thay đổi trong so sánh lực lượng giữa cách mạng và phản cách mạng có lợi cho cuộc đấu tranh của nhân dân miền Nam.
b)
Quân Mĩ vẫn còn lại ở miền Nam, tình hình cách mạng gặp khó khăn.
c)
Lực lượng cách mạng lớn mạnh về mọi mặt, có khả năng đánh đổ quân đội Sài Gòn.
d)
Chính quyền và quân đội Sài Gòn hoang mang dao động, có nguy cơ sụp đổ.
59.
Sau chiến thắng Phước Long (1-1975) của quân dân ta, thái độ của chính quyền Sài Gòn
a)
Phản ứng mạnh và đưa quân đến hòng chiếm lại nhưng thất bại.
b)
Phản ứng quyết liệt bằng ngoại giao.
c)
Phối hợp với quân đội mĩ hòng chiếm lại nhưng thất bại.
d)
Không có phản ứng gì.
60.
Thủ đoạn mới được đế quốc Mĩ thực hiện trong chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh là gì?
a)
Tăng số lượng ngụy quân.
b)
Rút dần quân Mĩ về nước.
c)
Mở rộng chiến tranh toàn đông Dương.
d)
Cô lập cách mạng miền Nam.
61.
Sau chiến thắng Phước Long (1-1975) của quân dân ta,  thái độ của Mĩ đối với miền Nam:
a)
Đưa quân quay trở lại miền nam.
b)
Phản ứng quyết  liệt bằng ngoại giao
c)
Không có phản ứng gì.
d)
Phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng áp lực từ xa đe dọa.
62.
Ý nào không phải là những hành động phá hoại Hiệp định Paris của Mĩ – chính quyền Sài Gòn ở miền Nam Việt Nam?
a)
Tiến hành chiến dịch tràn ngập lãnh thổ.
b)
Mở các cuộc hành quân bình định – lấn chiếm vùng giải phóng.
c)
Tiếp tục chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.
d)
Mở rộng chiến tranh sang Lào và Cammpuchia.
63.
Tại sao Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam?
a)
Mĩ thất bại trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân của quân dân ta (1968)
b)
Cuộc tiến công chiến lược 1972 của quân dân ta.
c)
Mĩ thất bại trong cuộc xâm lược Campuchia năm 1970.
d)
Mĩ thất bại trong cuộc xâm lược Lào năm 1971.
64.
Trong lúc Mĩ tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai, Mĩ đã áp dụng loại hình chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam?
a)
Chiến lược chiến tranh một phía.
b)
Chiến lược chiến tranh đặc biệt.
c)
Chiến lược chiến tranh cục bộ.
d)
Chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.
65.
Sau Hiệp định Paris Mĩ và chính quyền Sài Gòn tiến hành chiến dịch tràn ngập lãnh thổ thực chất là hành động tiếp tục: 
a)
Chiến lược chiến tranh một phía.
b)
Chiến lược chiến tranh đặc biệt.
c)
Chiến lược chiến tranh cục bộ.
d)
Chiến lược việt nam hóa chiến tranh.
66.
Tại sao Mĩ lại chuyển sang chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh?
a)
Thất bại ở trận Vạn Tường.
b)
Thất bại trong cuộc Tổng tiến  công Tết Mậu thân 1968 của quân ta.
c)
Thất bại trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc.
d)
Thất bại của chiến lược chiến tranh cục bộ.
67.
Sự giống nhau trong chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh với chiến lược chiến tranh đặc biệt là:
a)
Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.
b)
Dùng người việt đánh người việt.
c)
Dùng người đông dương đánh người đông dương.
d)
Dùng quân đồng minh của mĩ đánh người việt.
68.
Bằng chứng nào đánh dấu sau Hiệp định Paris, Mĩ vẫn tiếp tục dính líu đến chiến tranh ở Việt Nam?
a)
Mĩ tiếp tục lập bộ chỉ huy quân sự ở miền Nam Việt Nam.
b)
Mĩ tăng lực lượng quân đội Mĩ và quân Đồng minh ở miền Nam Việt Nam.
c)
Mĩ tiếp tục dùng không quân và hải quân đánh phá miền Bắc.
d)
Mĩ không chịu rút quân khỏi miền Nam Việt Nam.
69.
Sự khác nhau trong chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh với chiến lược chiến tranh đặc biệt là:
a)
Lấy chiến tranh nuôi chiến ranh.
b)
Dùng người việt đánh người việt.
c)
Dùng người đông dương đánh người đông dương.
d)
Dùng quân đồng minh của mĩ đánh người việt.
70.
Ý nghĩa nào dưới đây không nằm trong thắng lợi của cuộc tiến công chiến lược 1972?
a)
Mở ra một bước ngoặt cho cuộc kháng chiến chống Mĩ.
b)
Giáng một đòn mạnh mẽ vào quân ngụy và quốc sách “bình định” của “Việt Nam hoá” chiến tranh.
c)
Buộc Mĩ ngừng ném bom đánh phá miền Bắc và kí Hiệp định Paris.
d)
Buộc Mĩ tuyên bố “Mĩ hoá” chiến tranh xâm lược trở lại Việt Nam.
71.
Nguyên nhân thắng lợi chủ quan cơ bản nhất của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954-1975)?
a)
Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, với đường lối chính trị, quân sự đúng đắn sáng tạo.
b)
Nhân dân ta có lòng yêu nước nồng nàn, đoàn kết nhất trí.
c)
Hậu phương miền Bắc lớn mạnh , đáp ứng kịp thời yêu cầu của cuộc chiến đấu ở hai miền.
d)
Sự phối hợp chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.
72.
Nguyên nhân thắng lợi khách quan cơ bản nhất của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954-1975)?
a)
Sự ủng hộ của  nhân dân Mĩ và nhân dân thế giới phản đối cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của đế quốc Mĩ.
b)
Nhân dân ta có lòng yêu nước nồng nàn, đoàn kết nhất trí.
c)
Hậu phương miền Bắc lớn mạnh, đáp ứng kịp thời yêu cầu của cuộc chiến đấu ở hai miền.
d)
Sự phối hợp chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.
73.
Sau Nghị quyết của Hội nghị Trung ương lần thứ 21 của Đảng nhân dân miền Nam đẩy mạnh đấu tranh:
a)
Quân sự.
b)
Quân sự, chính trị
c)
Quân sự, ngoại giao
d)
Quân sự, chính trị và ngoại giao
74.
Tinh thần “đi nhanh đến, đánh nhanh thắng” và khí thế “Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”. Đó là tinh thần và khí thế ra quân của dân tộc ta trong chiến dịch nào?
a)
Chiến dịch Tây nguyên.
b)
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng
c)
Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử
d)
Chiến dịch đường 14 – Phước Long.
75.
Cuộc tiến công nổi dậy mùa xuân năm 1975 gồm các chiến dịch: 
a)
Tây nguyên, Huế - Đà Nẵng
b)
Tây nguyên, Huế -  Đà Nẵng, Phú Yên
c)
Tây nguyên, Huế - Đà Nẵng, chiến dịch Hồ Chí Minh
d)
Tây nguyên, Huế - Đà Nẵng, Quãng Trị
76.
Mở đầu chiến dịch Tây nguyên ngày 04/3/1975 ta đánh nghi binh vào:
a)
Buôn Mê Thuột.
b)
Đèo An Khê.
c)
Kon Tum- Plâycu.
d)
Lâm Đồng
77.
Hãy cho biết trận then chốt mở màn chiến dịch Tây Nguyên là:
a)
Plây Ku
b)
Buôn Ma Thuột
c)
Kon Tum
d)
Đắk Lắk.
78.
 Sau thắng lợi chiến dịch Tây Nguyên và Huế- Đà Nẵng Bộ Chính trị Trung ương Đảng nhận định:
a)
Thời cơ chiến lược đã đến ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam.
b)
Phải tập trung nhanh nhất lực lượng vũ khí kỹ thuật sau mùa mưa .
c)
Tiến hành chiến dịch mang tên giải phóng sài gòn
d)
Thời cơ chưa chín muồi.
79.
Thắng lợi đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước sang giai đoạn mới từ cuộc tiến công chiến lược phát triển thành cuộc tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam. Đó là ý nghĩa lịch sử:
a)
Chiến thắng Buôn Mê Thuột.
b)
Chiến thắng Huế - Đà Nẵng
c)
Chiến thắng Tây nguyên.
d)
Chiến thắng Phước Long.
80.
 Ý nghĩa của chiến thắng Huế - Đà Nẵng:
a)
Mở ra quá trình sụp đổ của ngụy quân, ngụy quyền.
b)
Gây tâm lý tuyệt vọng trong ngụy quân, đưa cuộc tổng tiến công và nổi dậy của quân và dân ta tiến lên một bước mới với sức mạnh áp đảo.
c)
Ta tiêu diệt quân đoàn 2 của địch.
d)
Tạo điều kiện cho quân và dân ta giải các vùng còn lại ở Nam bộ.
81.
Ý nghĩa lịch sử của chiến dịch Hồ Chí Minh:
a)
Tạo điều kiện thuận lợi cho quân và dân ta tiến công và nổi dậy giải phóng hoàn toàn các tỉnh còn lại ở Nam bộ.
b)
Đến ngày 2/5/1975 Nam bộ và Miền nam hoàn toàn giải phóng.
c)
Thắng lợi vĩ đại nhât trong 4 nghìn năm lịch sử của dân tộc.
d)
Thắng lợi có tính chất thời đại, làm phá sản học thuyết Nixon.
82.
Vì sao Hội nghị Bộ chính trị tháng 10 /1974  quyết định chọn Tây nguyên làm hướng tấn công chủ yếu trong năm 1975?
a)
Tây nguyên có vị trí chiến lược quan trọng, lực lượng địch tập trung dày đặc ở đây để bảo vệ Miền Nam
b)
Tây nguyên có vị trí chiến lược quan trọng, lực lượng địch tập trung  ở đây mỏng, phòng thủ có nhiều sơ hở
c)
Tây nguyên có một căn cứ quân sự liên hợp mạnh nhất của Mỹ - Ngụy ở Miền Nam
d)
Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng, gần Sài Gòn trung tâm đầu não của địch.
83.
Ý nghĩa lớn nhất của chiến dịch Tây nguyên:
a)
Là nguồn cổ vũ mạnh mẽ đế quân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn Miền Nam
b)
Làm cho tinh thần địch hốt hoảng, mất khả năng chiến đấu
c)
Chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước sang giai đoạn mới: Từ tiến công chiến lược thành tổng tiến công chiến lược trên toàn Miến Nam
d)
Đó là thắng lợi lớn nhất, oanh liệt nhất trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của nhân dân ta
84.
"Trong bất kỳ tình huống nào, con đường giành thắng lợi của cách mạng miền Nam cũng là con đường bạo lực, ngoài ra không có con đường nào khác." Hãy nêu xuất xứ câu nói trên.
a)
Trong Hội nghị lần 15 của Đảng (1/1959)
b)
Trong Hội nghị lần 21 của Đảng (7/1973)
c)
Trong Hội nghị Bộ Chính trị (30/9 đến 7/10/1973)
d)
Trong Hội nghị Bộ Chính trị mở rộng (18/12/1974 đến 8/1/1975)
85.
Thắng lợi của cuộc khánh chiến chống Mỹ đã mở ra kỷ nguyên
a)
Đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội
b)
Độc lập, tự do
c)
Chuyển lên chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản
d)
Nhân dân lao động làm chủ đất nước
86.
Ý nghĩa lớn nhất trong thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân ta là gì?
a)
Chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân - đế quốc trên đất nước ta, giành độc lập hoàn toàn
b)
Thống nhất đất nước
c)
Mở ra một kỷ nguyên mới cho lịch sử Việt Nam: cả nước độc lập thống nhất cùng xây dựng chủ nghĩa xã hội
d)
Là nguồn cổ vũ mạnh mẽ đối với phong trào cách mạng thế giới
87.
Bài học kinh nghiệm về nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi của cách mạng Việt Nam 1954-1975 là
a)
Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc.
b)
Xây dựng chính quyền của dân do dân và vì dân.
c)
Sự lãnh đạo đúng đắn, linh hoạt, chủ động của Đảng
d)
Truyền thống yêu nước, đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế.
88.
 Những dấu mốc lớn đánh dấu thắng lợi từng bước của nhân dân ta trong sự nghiệp giải phóng dân tộc từ khi Đảng ra đời là:
a)
. Cách mạng tháng Tám (1945), chiến thắng Điện Biên Phủ (1954), Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
b)
Cách mạng tháng Tám (1945), Hiệp đinh Giơ-ne-vơ (1954), Hiệp định Pa-ri (1973).
c)
Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954), Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
d)
Cách mạng tháng Tám (1945), Hiệp đinh Giơ-ne-vơ (1954), Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
89.
Chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam khẳng định tính đúng đắn và linh hoạt trong lãnh đạo của Đảng. Hãy chỉ ra tính nhân văn trong kế hoạch đó?
a)
Trong năm 1975, tiến công địch trên qui mô rộng lớn
b)
Năm 1976, tổng khởi nghĩa, giải phóng hoàn toàn miền Nam
c)
Nếu thời cơ đến đầu hoặc cuối 1975, thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975
d)
Tranh thủ thời cơ, đánh thắng nhanh để đỡ thiệt hại người và của cho nhân dân …giảm bớt sự tàn phá của chiến tranh
90.
 Cuộc đấu tranh chống Mỹ xâm lược Việt Nam (1954-1975) đã trở thành 
a)
Cuộc chiến tranh cục bộ lớn nhất phản ánh mâu thuẫn giữa hai phe TBCN và XHCN.
b)
Sản phẩm của chiến tranh lạnh giữa Mỹ và Liên Xô
c)
Sản phẩm của chiến tranh lạnh và sự đụng đầu trực tiếp đầu tiên giữa hai phe TBCN và XHCN.
d)
Là biểu tượng của trật tự hai cực Ianta sau chiến tranh thế giới thứ hai .
91.
Thắng lợi nào của quân dân ta buộc Mỹ phải thừa nhận thất bại hoàn toàn trong loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới ở miền Nam Việt Nam ?
a)
Hiệp định Pari 1973
b)
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968
c)
Trận "Điện Biên Phủ trên không " năm 1972
d)
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975
92.
Nội dung nào là cơ hội để Đảng đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam ?
a)
Quân Mỹ và quân đồng minh đã rút khỏi miền Nam, quân đội Sài Gòn mất chỗ dựa
b)
So sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta, nhất là sau chiến thắng Phước Long.
c)
Khả năng chi viện của miền Bắc cho tiền tuyến miền Nam
d)
Mỹ cắt giảm viện trợ cho chính quyền Sài Gòn
93.
Sự đúng đắn và linh hoạt của Đảng ta trong chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam là
a)
Trong năm 1975 tiến công địch trên qui mô rộng lớn
b)
Năm 1976, tổng khởi nghĩa, giải phóng hoàn toàn miền Nam
c)
Nếu thời cơ đến đầu hoặc cuối 1975, thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975
d)
Tranh thủ thời cơ, đánh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân...giảm bớt sự tàn phá của chiến tranh.
94.
 Trọng tâm đổi mới đất nước đi lên Chủ nghĩa xã hội 1986-2000 trên mặt trận
a)
Chính trị
b)
Kinh tế
c)
Xã hội
d)
Văn hóa.
95.
Khi nào nước ta bước vào kỷ nguyên độc lập, thống nhất, đi lên CNXH ?
a)
Đảng cộng sản Việt Nam ra đời 1930.
b)
Giành thắng lợi trong cách mạng tháng Tám năm 1945.
c)
Kết thúc thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống Pháp năm 1954.
d)
Kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước năm 1975.
96.
Xây dựng nền dân chủ XHCN, bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân được thể hiện trong lĩnh vực nào của đường lối đổi mới?
a)
Kinh tế
b)
Chính trị
c)
Văn hóa
d)
Xã hội.
97.
Đảng thực hiện đường lối đổi mới nhằm
a)
Đưa nước ta trở thành “ con rồng” châu á.
b)
Tiến nhanh, tiến mạnh lên con đường xã hội chủ nghĩa.
c)
Đưa đất nước hòa nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới
d)
Khắc phục sai lầm, đưa đất nước vượt qua khủng hoảng.
98.
Đảng tiến hành đổi mới trong lĩnh vực nào là chủ yếu
a)
Kinh tế và chính trị.
b)
Kinh tế và văn hóa.
c)
Chính trị và văn hóa
d)
Văn hóa và tư tưởng.
99.
Ngay sau khi giải phóng miền Nam, nền nông nghiệp gặp phải những khó khăn gì?
a)
Đội ngũ thất nghiệp lên tới hàng triệu người.
b)
Số người mù chữ chiếm tỉ lệ lớn trong dân cư.
c)
Các thế lực phản động vẫn còn hoạt động chống phá.
d)
Kinh tế bị tàn phá, nửa triệu ruộng đất bị bỏ hoang.
100.
Tên nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thông qua tại
a)
Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung (4/1976).
b)
Hội nghị lần 24 Ban Chấp hành Trung Ương (9/1975).
c)
Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (11/1975).
d)
Kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (7/1976).
101.
Hội nghị lần thứ 24 Ban chấp hành Trung ương Đảng (9/1975) đã đề ra nhiệm vụ gì? 
a)
Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước.
b)
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
c)
Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở hai miền Bắc-Nam.
d)
Hoàn thành công cuộc khôi phục phát triển kinh tế- xã hội sau chiến tranh.
102.
Ý nghĩa của việc thống nhất đất nước về mặt nhà nước
a)
Là cơ sở để hoàn thành thống nhất trên các lĩnh vực chính trị, tư tưởng, kinh tế , văn hóa, xã hội.
b)
Đã tạo nên những điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước .
c)
Là cơ sở để đưa miền nam đi lên chủ nghĩa xã hội.
d)
Là cơ sở để nước ta mở rộng quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
103.
Hội nghị hiệp thương chính trị thống nhất đất nước được tổ chức tại sài gòn đã
a)
Thông qua chính sách đối nội, đối ngoại của nước Việt Nam thống nhất.
b)
Quyết định đặt tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
c)
Hoàn thành về chủ trương, biện pháp thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
d)
Bầu các cơ quan lãnh đạo cao nhất của nước Việt Nam thống nhất, bầu Ban dự thảo Hiến pháp .
104.
Nhiệm vụ trọng tâm  của miền Bắc ngay sau 1975 là gì?
a)
Cùng với miền Nam hàn gắn vết thương chiến tranh.
b)
Khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế-văn hóa.
c)
Tiếp tục làm nhiệm vụ căn cứ địa của cách mạng cả nước.
d)
Tiếp tục làm nghĩa vụ quốc tế đối với Lào và Campuchia.
105.
Vì sao chúng ta phải tiến hành hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất đất nước ?
a)
Theo điều khoản quy định của hiệp định Pari.
b)
Theo yêu cầu của cộng đồng quốc tế.
c)
Theo ý nguyện của nhân dân vì đáng lẽ cuộc hiệp thương tổng tuyển cử phải diễn ra từ tháng 7/1956.
d)
Tổ quốc Việt Nam đã thống nhất về lãnh thổ nhưng ở mối miền lại tồn tại một hình thức tổ chức nhà nước khác nhau.
106.
Nguyên nhân nào là cơ bản để Đảng Cộng sản Việt Nam thực hiện đường lối đổi mới từ năm 1986?
a)
Đất nước đang lâm vào tình trạng khủng hoảng kinh tế, xã hội.
b)
Đất nước đạt thành tựu đáng kể trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội
c)
Sự khủng hoảng toàn diện ở Liên Xô và các nước XHCN ở Đông Âu.
d)
Sai lầm về chủ trương, chính sách, chỉ đạo chiến lược và tổ chức thực hiện.
107.
Chủ trương chiến lược lâu dài của Đảng trong công cuộc đổi mới (1986-2000) là gì?
a)
Xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc.
b)
Xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN, nhà nước của dân, do dân, vì dân.
c)
Xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng XHCN.
d)
Xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh của thời đại.
108.
Sau đại thắng mùa Xuân năm 1975, tổ chức bộ máy nhà nước ở nước ta như thế nào?
a)
Tồn tại sự chia rẽ trong nội bộ mỗi miền.
b)
Tồn tại sự chia rẽ, phân biệt giữa hai miền
c)
Mỗi miền vẫn tồn tại hình thức tổ chức nhà nước khác nhau.
d)
Tổ chức bộ máy nhà nước đã được thống nhất trong cả nước.
109.

Kết quả lớn nhất của kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa VI (7/1976) nước Việt Nam thống nhất là

a)

Hoàn thành việc thống nhất về mặt lãnh thổ.

b)

Hoàn thành việc thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

c)

Hoàn thành việc bầu ra các cơ quan của quốc hội.

d)

Hoàn thành việc bầu ra ban dự thảo hiến pháp.

110.
Tại sao nước ta cần phải hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước?
a)
Nhân dân mong muốn được sum họp một nhà và có một chính phủ thống nhất.
b)
Đảng cần có một cơ quan đại diện quyền lực chung cho nhân dân cả nước.
c)
Phù hợp với xu thế phát triển của lịch sử “Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một”.
d)
Mỗi miền có hình thức tổ chức nhà nước khác nhau và theo nguyện vọng của nhân dân cả nước.
111.
Quan niệm đổi mới của Đảng ta là
a)
Đổi mới toàn diện về kinh tế, chính trị, tư tưởng và văn hóa xã hội.
b)
Đổi mới đồng bộ về kinh tế, chính trị, tư tưởng và văn hóa xã hội.
c)
Đổi mới để khắc phục những khuyết điểm, đưa đất nước vượt qua khủng hoảng.
d)
Đổi mới kinh tế gắn liền với đổi mới về chính trị, nhưng trọng tâm là đổi mới kinh tế.
112.
Khó khăn nào là cơ bản nhất của nước ta sau năm 1975?
a)
Số người mù chữ, số người thất nghiệp chiếm tỉ lệ cao.
b)
Bọn phản động trong nước vẫn còn.
c)
Nền kinh tế nông nghiệp còn lạc hậu.
d)
Hậu quả của chủ nghĩa thực dân mới để lại rất nặng nề.
113.
Ý nghĩa nào sau đây không là nhiệm vụ cấp bách để hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước trong năm đầu sau thắng lợi kháng chiến chống Mỹ ?
a)
Nhanh chống ổn định tình hình miền Nam sau giải phóng.
b)
Tạo điều kiện thuận lợi để bảo vệ Tổ Quốc và mở rộng quan hệ quốc tế.
c)
Tạo điều kiện chính trị, kinh tế  cơ bản để cả nước tiến hành CNH- HĐH đi lên CNXH
d)
Tiếp tục hoàn thành thống nhất đất nước gắn liền với những nhiệm vụ cách mạng XHCN
114.
Biến đổi nào của tình hình thế giới có tác động mạnh đến đất nước ta đầu những năm 90 của thế kỷ XX ?
a)
Tác động của cách mạng khoa học- công nghệ và xu thế toàn cầu hóa.
b)
Cuộc khủng hoảng trầm trọng của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu.
c)
Xu thế liên minh, liên kết khu vực, quốc tế ngày càng phát triển.
d)
Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.
115.
Nội dung nào không phải là khó khăn của tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của miền Nam sau giải phóng?
a)
Chế độ thực dân mới của Mỹ  bị sụp đổ nhưng những tàn dư của xã hội cũ vẫn tồn tại.
b)
Cuộc chiến tranh của Mỹ đã gây ra những hậu quả nặng nề, kinh tế bị tàn phá.
c)
Đội ngũ thất nghiệp lên tới hàng triệu người, số người mù chữ chiếm tỉ lệ lớn trong dân cư.
d)
Miền Nam có nền kinh tế trong chừng mực nhất định phát triển theo hướng TBCN.
116.
Trong những năm đầu sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam là
a)
Thực hiện kế hoạch 5 năm (1976-1980) phát triển kinh tế xã hội.
b)
Khắc phục hậu quả chiến tranh ở miền nam, khôi phục phát triển kinh tế xã hội ở miền bắc.
c)
Khắc phục hậu quả chiến tranh, hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
d)
Khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế xã hội.
117.
Nội dung nào không phản ánh đúng tình hình đất nước và thế giới khi Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới ?
a)
Đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng, trước hết là khủng hoảng kinh tế- xã hội.
b)
Tác động của xu thế đối thoại hợp tác thế giới đến công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
c)
Nước ta đạt được những thành tựu và ưu điểm đáng kể trên tất cả các lĩnh vực.
d)
Thay đổi trong tình hình thế giới và các mối quan hệ do tác động của cách mạng khoa học kỹ thuật.
118.
 Đâu là nhiệm vụ cấp thiết của nước ta sau đại thắng mùa Xuân 1975?
a)
Mở rộng quan hệ giao lưu với các nước.
b)
Ổn định tình hình chính trị - xã hội ở miền Nam.
c)
Thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
d)
Khắc phục hậu quả chiến tranh và phát triển kinh tế.
119.
Thuận lợi nào là cơ bản nhất của đất nước sau 1975?
a)
Các nước XHCN tiếp tục ủng hộ ta.
b)
ất nước đã được độc lập, thống nhất.
c)
Nhân dân phấn khởi với chiến thắng vừa giành được.
d)
Có miền Bắc XHCN, miền Nam hoàn toàn giải phóng.
120.
Sự kiện nào quan trọng nhất trong quá trình thống nhất đất nước về mặt nhà nước sau năm 1975?
a)
Hội nghị lần thứ 24 của BCH Trung ương Đảng về hoàn thành thống nhất đất nước.
b)
Tổng tuyển cử bầu quốc hội chung cả nước ngày 25/4/1976.
c)
Quốc hội khóa VI của nước Viết Nam thống nhất họp kì đầu tiên từ 24/6 – 2/7/1976.
d)
Hội nghị hiệp thương của đại biểu hai miền Nam, Bắc tai Sài Gòn tháng 11/1975