wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về Cộng đồng ASEAN

Total questions: 115

Worksheet time: 58mins

Name
Class
Date
1.

Mục tiêu xây dựng cộng đồng ASEAN là

a)

biến ASEAN thành tổ chức hợp tác mạnh nhất.

b)

các nước đoàn kết giúp đỡ nhau khi bị xâm lược.

c)

củng cố khối đoàn kết của ASEAN trên vấn đề quân sự.

d)

đưa ASEAN trở thành một cộng đồng ràng buộc hơn.

2.

Đâu là cơ sở pháp lý để các nước Đông Nam Á xây dựng Cộng đồng ASEAN?

a)

Hiến chương ASEAN.

b)

Tuyên bố Băng - cốc.

c)

Hiến chương Liên hợp quốc.

d)

hiệp ước Ba-li 1976.

3.

Một trong những văn kiện đã nêu rõ kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN là

a)

kế hoạch tổng thể xây dựng cộng đồng ASEAN.

b)

tuyên bố chung Cua-la Lăm-pơ (tại Malaxia).

c)

lộ trình xây dựng cộng đồng ASEAN (2009-2015).

d)

hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 37 tại Hà Nội.

4.

Hợp tác kinh tế giữa các nước ASEAN tăng lên nhanh chóng từ khi

a)

Cộng đồng kinh tế ASEAN được thành lập.

b)

Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 10 (2004)

c)

Tuyên bố chung Cua-la Lăm-pơ (tại Malaxia).

d)

Hội nghị cấp cao của ba nước Đông Dương.

5.

Vấn đề Biển Đông có tác động như thế nào đến sự hợp tác và phát triển của Cộng đồng ASEAN?

a)

Thách thức lớn đối với sự phát triển của Cộng đồng ASEAN.

b)

Cần tập hợp sự đoàn kết của các nước ASEAN để giải quyết.

c)

Giúp các nước Đông Nam Á trở thành một khối thống nhất.

d)

Xóa bỏ những mâu thuẫn để cùng nhau hợp tác và phát triển.

6.

Một trong những khó khăn mà các nước Đông Nam Á phải đương đầu khi quyết định xây dựng Cộng đồng chính trị - an ninh (APSC) là

a)

các quốc gia thành viên ASEAN từ chối tham gia.

b)

gây mối nghi ngờ cho các cường quốc láng giềng.

c)

ảnh hưởng đến chủ quyền của quốc gia, dân tộc.

d)

tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.

7.

Tính chất của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC) là

a)

phi quân sự.

b)

phi hạt nhân.

c)

phòng thủ chung.

d)

liên minh quân sự.

8.

Nguyên tắc hoạt động quan trọng nhất của Cộng đồng chính trị (APSC) là an ninh

a)

tôn trọng quyền con người.

b)

tuân thủ luật pháp quốc tế.

c)

thực hiện tự do, dân chủ.

d)

đảm bảo hòa bình, an ninh.

9.

Nội dung nào sau đây là mục tiêu hướng tới của các nước Đông Nam Á khi xây dựng Cộng đồng kinh tế ASEAN?

a)

thu hẹp khoảng cách giữa các nước ASEAN về dân trí.

b)

giảm nghèo, thu hẹp khoảng cách về kinh tế - xã hội.

c)

xây dựng một ASEAN giàu có, không vũ khí hạt nhân.

d)

đưa ASEAN trở thành tổ chức liên kết lớn nhất thế giới.

10.

Nội dung nào sau đây là mục tiêu hướng tới của các nước Đông Nam Á khi xây dựng Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN?

a)

thu hẹp khoảng cách giữa các nước ASEAN về dân trí.

b)

xây dựng tỉnh đoàn kết, hữu nghị giữa các nước ASEAN.

c)

xây dụng một ASEAN giàu có, không có vũ khí hạt nhân.

d)

đưa ASEAN trở thành tổ chức liên kết lớn nhất thế giới.

11.

Ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thông qua quyết định nào dưới đây?

a)

Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.

b)

Đã phát động cao trào kháng Nhật.

c)

Phát lệnh Tổng khởi nghĩa cả nước.

d)

Thống nhất lực lượng vũ Việt Nam.

12.

Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Tân Trào (14- 15/8/1945) đã thông qua kế hoạch nào sau đây?

a)

Thống nhất các lực lượng vũ trang.

b)

Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.

c)

Lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.

d)

Giải phóng dân tộc trong năm 1945.

13.

Thời cơ khách quan thuận lợi của Cách mạng tháng Tám là sự kiện nào sau đây?

a)

Nhật đảo chính lật đổ Pháp trên toàn Đông Dương (9/3/1945).

b)

Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật (6, 9/8/1945).

c)

Đức đã đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện (9/5/1945).

d)

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện (15/8/1945).

14.

Một trong những nguyên nhân khách quan dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

những thắng lợi của khối Đồng minh.

b)

sự chuẩn bị của Đảng trong 15 năm.

c)

tinh thần đoàn kết của nhân dân.

d)

sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc.

15.

Đại hội Quốc dân họp ở Tân Trào (từ ngày 16 - 17/8/1945) đã thể hiện

a)

ý chỉ thống nhất đoàn kết và nguyện vọng của toàn dân.

b)

cuộc Tổng khởi nghĩa đã diễn ra và thắng lợi nhanh chóng.

c)

chủ trương Tổng khởi nghĩa giành chính quyền của Đảng.

d)

quyết tâm phối hợp với phe Đồng mình để chống phát xít.

16.

Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có ý nghĩa

a)

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền được thắng lợi trong cả nước.

b)

ảnh hưởng lớn và quyết định đến các địa phương trong cả nước.

c)

đó là các cuộc khởi nghĩa hình mẫu trong Cách mạng tháng Tám.

d)

đánh dấu Cách mạng tháng Tám giành được thắng lợi hoàn toàn.

17.

Thời cơ của Tổng khởi nghĩa tháng Tám được xác định trong khoảng thời gian từ khi

a)

Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

b)

Mỹ tuyên chiến với Nhật đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

c)

Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

d)

Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

18.

Nguyên nhân nào sau đây là nhân tố quyết định dẫn tới thắng lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945)?

a)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng.

b)

Tinh thần đoàn kết quốc tế vô sản.

c)

Nhật đầu hàng quân Đồng minh.

d)

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô.

19.

Một trong những nội dung thể hiện vai trò của Mặt trận Việt Minh đối với thắng lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945) là

a)

lực lượng quyết định.

b)

lực lượng xung kích.

c)

đoàn kết toàn dân tộc.

d)

chính đảng lãnh đạo.

20.

Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong Cách mạng tháng Tám đã có tác động như thế nào đến phong trào cách mạng thế giới?

a)

Làm thất bại chiến lược toàn cầu của Mỹ.

b)

Cổ vũ phong trào cách mạng trên thế giới.

c)

Góp phần cho sự ra đời của hơn 100 nước.

d)

Xây dựng vững chắc thành trì cách mạng.

21.

Vì sao việc giành được chính quyền ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có tác động quan trọng đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945)?

a)

Đây là nơi đặt cơ quan đầu não của địch.

b)

Những tỉnh này giàu có, nhiều tài nguyên.

c)

Lực lượng địch ở đây bố trí mông và yếu.

d)

Đã tiêu diệt hết lực lượng của quân Nhật.

22.

Một trong những nội dung của tình hình thế giới khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam nổ ra là

a)

hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.

b)

cách mạng Cuba đã giành được thắng lợi.

c)

xu thế hòa hoãn Đông - Tây đã xuất hiện.

d)

chiến lược toàn cầu của Mỹ đang thất bại.

23.

Một trong những nội dung của tình hình Việt Nam khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) nổ ra là

a)

nhân dân đã giành quyền làm chủ đất nước.

b)

nạn đói chưa được đẩy lùi gây khó khăn lớn.

c)

phải đối phó với cả Tưởng, Anh, Mỹ, Pháp.

d)

Mỹ thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

24.

Một trong những khó khăn thử thách mà cách mạng Việt Nam phải đương đầu sau thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

các nước đế quốc bao vây, cấm vận kinh tế.

b)

những hậu quả nặng nề của chiến tranh để lại.

c)

quân đội các nước Đồng minh lũ lượt kéo vào.

d)

quân Tưởng hỗ trợ cho Pháp đánh Nam Bộ.

25.

Để mở đầu cho cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai, Pháp đã tấn công

a)

trụ sở Ủy ban hành chính Nam Bộ.

b)

cơ quan Trung ương cục miền Nam.

c)

căn cứ Củ Chi và địa đạo Vĩnh Mốc.

d)

cửa biển Thuận An và kinh đô Huế.

26.

Khi Pháp xâm lược Nam Bộ, Đảng và Chính phủ Việt Nam đã có hành động nào sau đây?

a)

Đã tiến hành đàm phán khẩn cấp với Pháp.

b)

Tố cáo hành vi của Pháp đến Liên hợp quốc.

c)

Đưa toàn bộ quân đội vào Nam chiến đấu.

d)

Huy động cả nước để chi viện cho Nam Bộ.

27.

Một trong những nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là

a)

đoàn kết kháng chiến.

b)

vườn không nhà trống.

c)

toàn dân kháng chiến.

d)

đánh nhanh thắng nhanh.

28.

Đâu là một trong những thắng lợi mà nhân dân Việt Nam đã giành được trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954)?

a)

Chiến thắng An Lão.

b)

Chiến thắng Việt Bắc.

c)

Chiến thắng Cửa Việt.

d)

Chiến thắng Vạn Tường.

29.

Hoàn cảnh ra đời của kế hoạch quân sự Nava (1953) là

a)

Việt Nam đang gặp nhiều khó khăn.

b)

cuộc chiến tranh Triều Tiên bùng nổ.

c)

quân Pháp thiệt hại hết sức nặng nề.

d)

Mỹ ép Pháp kết thúc nhanh chiến tranh.

30.

Trong giai đoạn một của kế hoạch Nava, Pháp tiến hành phòng ngự ở

a)

Bắc Bộ.

b)

Nam Bộ.

c)

Đà Nẵng.

d)

Trung Bộ.

31.

Một trong những nội dung của phương hướng tiến công chiến lược trong Đông Xuân 1953 - 1954 buộc Pháp phải

a)

tập trung lực lượng.

b)

phân tán lực lượng.

c)

chiếm đất giành dân.

d)

đánh nhanh rút gọn.

32.

Tháng 11-1953, khi phát hiện bộ đội Việt Nam tiến lên Tây Bắc, Nava đã điều quân chiếm giữ

a)

Bắc Tây Nguyên.

b)

Đông Nam Bộ.

c)

Điện Biên Phủ.

d)

Tây Trường Sơn.

33.

Một trong những mục tiêu của Việt Nam khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là

a)

tiêu diệt sinh lực địch.

b)

kết thúc chiến tranh.

c)

mở rộng căn cứ địa.

d)

liên lạc với bên ngoài.

34.

Sau Đại hội đại biểu lần thứ II (2-1951), Đảng Cộng sản Đông Dương có tên gọi là

a)

Đảng Lao động Việt Nam.

b)

Việt Nam quốc dân đảng.

c)

An Nam Cộng sản đảng.

d)

Đông Dương Cộng sản đảng.

35.

Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1945 - 1954 là

a)

kháng chiến và kiến quốc.

b)

chiến đấu và sản xuất.

c)

kháng chiến và lao động.

d)

kháng chiến và cải cách.

36.

Âm mưu chính của Pháp - Mỹ khi xây dựng tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ là nhằm

a)

thu hút và tiêu diệt bộ đội chủ lực Việt Nam.

b)

bảo vệ vùng Tây Bắc, khóa chặt biên giới.

c)

giành lại thế chủ động trên chiến trường.

d)

ngăn chặn sự liên lạc giữa Việt Nam và Lào.

37.

Một trong những điểm chung của kế hoạch Rơ ve (1949), kế hoạch Đờ Lát Đơ Tatxinhi (1950) và kế hoạch Nava (1953) là đều nhằm

a)

khóa chặt biên giới Việt - Trung.

b)

kết thúc cuộc chiến tranh xâm lược.

c)

thành lập chính phủ tay sai bù nhìn.

d)

giành thế chủ động trên chiến trường.

38.

Một trong những điểm tương đồng về mục tiêu mở các chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của quân và dân Việt Nam là

a)

củng cố căn cứ địa Việt Bắc.

b)

tiêu diệt bộ phận sinh lực địch.

c)

giải phóng Tây Bắc, Trung Lào.

d)

để đánh bại kế hoạch bình định.

39.

Một trong những điểm mới là trong Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2 - 1951)

a)

đã nghe và thông qua Báo cáo chính trị.

b)

xác định nhiệm cách mạng từng miền.

c)

đã đưa Đảng ra hoạt động công khai.

d)

tổng kết kinh nghiệm đấu tranh của Đảng.

40.

Đâu là bài học kinh nghiệm trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) được tiếp tục vận dụng trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 - 1975)?

a)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

b)

Kiên trì nguyên tắc "Dĩ bất biến ứng vạn biến".

c)

Thực hiện cùng lúc nhiều nhiệm vụ chiến lược.

d)

Tham gia khối liên minh quân sự của Liên Xô.

41.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra từ cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) vẫn còn nguyên giá trị đến ngày nay?

a)

Phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân.

b)

Xây dựng nhiều tập đoàn quân chiến đấu.

c)

Thực hiện cùng lúc bốn nhiệm vụ chiến lược.

d)

Tham gia khối liên minh quân sự của Liên Xô.

42.

Thắng lợi của Việt Nam trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) có sự tham gia của

a)

Mặt trận dân tộc giải phóng dẫn đường.

b)

các binh đoàn quyết thắng hỗ trợ.

c)

lực lượng chính trị nổi dậy hỗ trợ.

d)

lực lượng vũ trang làm nòng cốt.

43.

Trong giai đoạn từ 1954 đến 1959, mục tiêu đấu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam là

a)

đòi Mỹ - Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.

b)

xây dựng và phát triển các lực lượng vũ trang.

c)

chuẩn bị tổ chức các cuộc phản công quân sự.

d)

xây dựng các căn cứ địa ở nông thôn, rừng núi.

44.

Nghị quyết 15 của Đảng Lao động Việt Nam (1959) đã quyết định

a)

tiến hành chiến tranh du kích, xây dựng các căn cứ địa.

b)

phát lệnh tổng khởi nghĩa tiến công trên toàn miền Nam.

c)

để nhân dân nhân miền Nam sử dụng bạo lực khởi nghĩa.

d)

phái lực lượng ra miền Bắc chở vũ khí vào Nam đánh Mỹ.

45.

Nghị quyết 15 của Đảng Lao động Việt Nam (1959) ra đời trong hoàn cảnh

a)

Liên Xô, Trung Quốc ủng hộ mạnh mẽ.

b)

thời cơ để tiến công cách mạng đã đến.

c)

lực lượng vũ trang ba thứ quân phát triển.

d)

cách mạng miền Nam bị tổn thất nặng nề.

46.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào "Đồng khởi" (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam?

a)

Lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.

b)

Đánh bại "chiến tranh cục bộ" của đế quốc Mỹ.

c)

Bước phát triển mới của cách mạng miền Nam.

d)

Cách mạng miền Nam chuyển sang thế phản công.

47.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc là

a)

tiến lên chủ nghĩa xã hội.

b)

cải tạo xã hội chủ nghĩa.

c)

trực tiếp chống Mỹ - Diệm.

d)

chống chiến tranh phá hoại.

48.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) dã xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là

a)

vừa kháng chiến vừa kiến quốc, xây dựng căn cứ địa.

b)

đấu tranh đòi Mỹ - Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.

c)

hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương của chiến tranh.

49.

Một trong những thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược "chiến tranh đặc biệt" của Mỹ (1961 - 1965) là

a)

Núi Thành.

b)

Đồng khởi.

c)

Vạn Tường.

d)

Đồng Xoài.

50.

Một trong những thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược "chiến tranh cục bộ" của Mỹ (1965 - 1968) là

a)

Đồng Xoài.

b)

Trung Lào.

c)

Bình Giã.

d)

Vạn Tường.

51.

Chiến thuật nào sau đây được Mỹ sử dụng trong chiến lược "chiến tranh cục bộ" ở miền Nam Việt Nam (1965-1968)?

a)

Tìm diệt và bình định.

b)

Chiến tranh tổng lực.

c)

Bình định lấn chiếm.

d)

Đánh chắc tiến chắc.

52.

Trong cuộc chiến đấu chống chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của quân dân miền Nam, ba mũi giáp công là

a)

quân sự, chính trị, ngoại giao.

b)

quân sự, văn hóa và giáo dục.

c)

quân sự, chính trị và binh vận.

d)

tư tưởng, văn hóa và kinh tế.

53.

Sau thất bại của chiến lược chiến tranh cục bộ (1965 - 1968), Mỹ đã làm gì để tiếp tục thực hiện âm mưu biến miền Nam thành căn cứ quân sự, thuộc địa kiểu mới?

a)

Gây cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần ba.

b)

Tuyên bố "Mỹ hóa trở lại" chiến tranh xâm lược.

c)

Thực hiện chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

Thực hiện chiến lược chiến tranh đặc biệt mới.

54.

Sau năm 1954, nguyên nhân nào sau đây khiến cho cách mạng miền Nam tổn thất nặng nề?

a)

Miền Bắc đã không chỉ viện về vũ khí.

b)

Mỹ - Diệm khủng bố, đàn áp cách mạng.

c)

Sự chống phá của các thế lực bên ngoài.

d)

Trung Quốc, Liên Xô cô lập cách mạng.

55.

Thắng lợi nào sau đây chứng tỏ khả năng đánh bại chiến tranh cục bộ (1965- 1968) của quân và dân miền Nam?

a)

Đồng Xoài.

b)

Bình Giã.

c)

Trung Lào.

d)

Vạn Tường.

56.

Sau thất bại trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân miền Nam, Mỹ phải "Mỹ hóa trở lại" chiến tranh có nghĩa là

a)

sẽ sử dụng quân đội Sài Gòn như lực lượng chính.

b)

chống phá kế hoạch lập Liên bang Đông Dương.

c)

đã thể hiện quyết tâm đánh bại quân giải phóng.

d)

thừa nhận sự thất bại của Việt Nam hóa chiến tranh.

57.

Một trong những âm mưu của Mỹ khi sử dụng B52 đánh phá Hà Nội và các thành phố lớn ở Việt Nam từ 18-12-1972 đến 29-12-1972 là

a)

buộc ký Hiệp định Pa-ris theo hướng có lợi cho Mỹ.

b)

đem được tất cả các phi công bị bắt trở về nước Mỹ.

c)

chi viện và cứu nguy cho mặt trận B3-Tây Nguyên.

d)

khống chế, hủy diệt đường Hồ Chí Minh trên biển.

58.

Thắng lợi nào sau đây của quân và dân miền Nam là cơ sở để Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương giải phóng miền Nam?

a)

Mậu Thân.

b)

Vạn Tường.

c)

Núi Thành.

d)

Phước Long.

59.

Mỹ giữ lại hai vạn cố vấn ở miền Nam, tăng cường viện trợ cho chính quyền Sài Gòn, thực chất của các hành động này là

a)

tiếp tục Việt Nam hóa chiến tranh.

b)

đã góp phần xây dựng miền Nam.

c)

thừa nhận sự thất bại ở Việt Nam.

d)

từ bỏ chiến tranh ở Đông Dương.

60.

Một trong những âm mưu của Mỹ khi tiến hành chiến tranh phá miền Bắc lần thứ nhất từ 1965-1968 là

a)

buộc quân dân miền Bắc đầu hàng không điều kiện.

b)

khống chế, hủy diệt đường Hồ Chí Minh trên biển.

c)

phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng của miền Bắc.

d)

buộc Việt Nam ký hiệp định theo hướng có lợi cho Mỹ.

61.

Một trong những âm mưu của Mỹ khi tiến hành chiến tranh phá miền Bắc lần thứ hai (1972) là

a)

buộc quân dân Việt Nam đầu hàng không điều kiện.

b)

khống chế và hủy diệt đường Hồ Chí Minh trên bộ.

c)

cứu nguy cho quân đội Sài Gòn đang sắp bị tiêu diệt.

d)

buộc Việt Nam ký hiệp định theo hướng có lợi cho Mỹ.

62.

Một trong những nguyên nhân thúc đẩy quân dân miền Nam phải tập trung lực lượng binh khí kỹ thuật để giải phóng miền Nam trước mùa mưa năm 1975 là

a)

Trung Quốc đã ép phải đánh nhanh.

b)

nhằm tận dụng thời cơ chiến lược mới.

c)

lo ngại Mỹ về việc sẽ can thiệp trở lại.

d)

nhận được viện trợ to lớn tửừ Liên Xô.

63.

Một trong những điểm tương đồng của chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) và 'Điện Biên Phủ trên không' (1972) về tác động đến mặt trận ngoại giao là

a)

góp phần quyết định thắng lợi trên bàn đàm phán.

b)

buộc kẻ thủ phải chấp nhận thương lượng.

c)

giành ưu thế ngoại giao cho phe xã hội chủ nghĩa.

d)

buộc Mỹ rút hết quân xâm lược và tay sai về nước.

64.

Một trong những điểm giống nhau của chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1973) và chiến lược chiến tranh cục bộ (1965-1968) mà Mỹ đã thực hiện ở miền Nam là

a)

lực lượng chiến đấu chủ yếu.

b)

mục đích tiến hành chiến tranh.

c)

phạm vi thực hiện chiến tranh.

d)

thủ đoạn mới được thực hiện.

65.

Một trong những điểm tương đồng về mục đích của Mỹ khi tiến hành hai cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc từ 1965 - 1968 và 1972 là

a)

buộc quân dân Việt Nam đầu hàng không điều kiện.

b)

khống chế, hủy diệt đường Hồ Chí Minh trên biển.

c)

phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng của miền Bắc.

d)

buộc Việt Nam ký hiệp định theo hướng có lợi cho Mỹ.

66.

Một trong những điểm giống nhau của chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là

a)

huy động tối đa lực lượng.

b)

phương châm chiến dịch.

c)

phương thức để chiến đấu.

d)

sự phối hợp của không quân.

67.

Một trong những nội dung thuận lợi của cách mạng Việt Nam từ sau tháng 4- 1975 là

a)

được sự lãnh đạo của Đảng.

b)

Mỹ dỡ bỏ những cấm kinh tế.

c)

Khơ-me đỏ nên nắm quyền.

d)

Trung Quốc cải cách, mở cửa.

68.

Một trong những nội dung khó khăn của cách mạng Việt Nam từ sau tháng 4/1975 là

a)

có được sự lãnh đạo của Đảng.

b)

hậu quả chiến tranh nặng nề.

c)

Khơ-me đó nên nắm quyền.

d)

Trung Quốc cải cách, mở cửa.

69.

Sau khi lên nắm quyền (4/1975) chính quyền Pôn Pốt đã có hành động nào sau đây?

a)

Đi thăm Mỹ để mở rộng quan hệ đối ngoại cho Cam-pu-chia.

b)

Ủng hộ hết lòng cho công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam.

c)

Phát động chiến tranh xâm lược biên giới Tây Nam Việt Nam

d)

Liên kết với các nước Đông Nam Á để chống lại Trung Quốc.

70.

Một trong những hành động khiêu khích, xâm phạm lãnh thổ của chính quyền Pôn-pốt đối với Việt Nam sau ngày 30/4/1975 là

a)

tổ chức cho người Khơ-me ở Việt Nam biểu tình.

b)

phái biệt kích để xâm nhập vào Hà Nội phá hoại.

c)

cho máy bay thả bom để phong tỏa cửa sông lớn.

d)

xâm nhập vào vùng biên giới trên đất liền Việt Nam.

71.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tình hình quan hệ Việt - Trung từ giữa năm 1975?

a)

Vẫn duy trì rất tốt đẹp.

b)

Dần trở nên căng thẳng.

c)

Chuyển sang đối đầu.

d)

Trung Quốc xâm lược.

72.

Nội dung phản ánh không đúng tình hình của mối quan hệ Việt-Trung từ giữa năm 1975 là Trung Quốc

a)

chấm dứt viện trợ kinh tế.

b)

ủng hộ Việt Nam toàn diện.

c)

xâm phạm khu vực biên giới.

d)

rút các chuyên gia về nước.

73.

Sau khi Trung Quốc tuyên bố rút quân (5/3/1979), tình hình biên giới Việt Trung như thế nào?

a)

Trở lại bình thường.

b)

Đã yên bình trở lại.

c)

Tiếp tục căng thẳng.

d)

Liên Xô can thiệp.

74.

Một trong những hành động thực thi chủ quyền của Chính phủ Việt Nam đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là

a)

đưa lực lượng ra thực thi chủ quyền.

b)

xây dựng các sân bay quốc tế lớn.

c)

đã xây dựng nhiều căn cứ quân sự.

d)

cho Mỹ thuê lại các bến cảng ở đảo.

75.

Ngay khi Trung Quốc tấn công vào các đảo thuộc quần đảo Trường Sa, Chính phủ Việt Nam đã có một trong những hành động nào sau đây?

a)

Tổ chức hạm đội để chiếm lại.

b)

Thông báo cho Liên Hợp quốc.

c)

Ra lệnh Tổng động viên cả nước.

d)

Xin viện trợ khẩn cấp từ Liên Xô.

76.

Hành động nào sau đây thể hiện rõ ràng nhất âm mưu chống phá Việt Nam của bọn bành trướng Trung Quốc năm 1979?

a)

Can thiệp vào cuộc kháng chiến của Việt Nam.

b)

Hợp tác với Mỹ cấm vận Việt Nam trên mọi mặt.

c)

Dùng 60 vạn quân tấn công toàn tuyến biên giới.

d)

Ký với Anh và Pháp bản thông cáo Thượng Hải.

77.

Nguyên tắc giải quyết các tranh chấp trên Biển Đông của Chính phủ Việt Nam là

a)

giải quyết bằng biện pháp hòa bình.

b)

sẵn sàng sử dụng vũ lực để tự vệ.

c)

liên minh quân sự với Mỹ, Anh.

d)

xây dựng đặc khu tại Trường Sa.

78.

Tổ chức nào sau đây có vai trò đoàn kết toàn dân tộc Việt Nam trong việc bảo vệ chủ quyền đất nước

a)

Ban Chấp hành Trung ương.

b)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

c)

Ban Tuyên giáo Trung ương.

d)

Ban Dân vận Trung ương.

79.

Nguyên nhân mang tính truyền thống dẫn đến thắng lợi của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam và biên giới phía Bắc là

a)

quân đội Trung Quốc yếu, lạc hậu.

b)

truyền thống yêu nước của dân tộc.

c)

có sự ủng hộ giúp đỡ của quốc tế.

d)

đoàn kết ba nước Đông Dương từ lâu.

80.

Nguyên nhân mang tính truyền thống dẫn đến thắng lợi của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam và biên giới phía Bắc là

a)

quân đội Trung Quốc yếu, lạc hậu.

b)

truyền thống yêu nước của dân tộc.

c)

có sự ủng hộ giúp đỡ của quốc tế.

d)

đoàn kết ba nước Đông Dương từ lâu.

81.

Một trong những điều kiện cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước nhằm thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc là

a)

độc lập, tự do, dân chủ.

b)

hòa bình và hạnh phúc.

c)

dân quyền và dân sinh.

d)

độc lập và thống nhất.

82.

Một trong những điểm giống về nguyên nhân thắng lợi của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979) và cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954-1975) là

a)

đoàn kết của ba nước Đông Dương.

b)

tinh thần yêu nước của nhân dân.

c)

phong trào phản chiến của dân Mỹ.

d)

viện trợ to lớn của Liên Hợp quốc.

83.

Bài học được rút ra từ các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay vẫn có giá trị to lớn đối với công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là

a)

tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân.

b)

liên minh chặt chẽ với Liên Xô, Trung Quốc.

c)

gia nhập vào các khối liên minh quân sự.

d)

thiết lập quan hệ chiến lược với các nước.

84.

Nội dung nào sau đây là đường lối đối ngoại phù hợp mà Việt Nam nên thực hiện đối với Trung Quốc hiện nay?

a)

Khép lại quá khứ, hợp tác kinh tế nhưng cảnh giác đề phòng.

b)

Tuyên truyền cổ động chống lại Trung Quốc trên mọi mặt.

c)

Chuẩn bị sức mạnh quân sự để tấn công quân Trung Quốc.

d)

Hợp tác với Nhật, Mỹ, Nga để cô lập toàn diện Trung Quốc.

85.

Một trong những nguyên nhân thất bại của quân Trung Quốc năm 1979 là

a)

số quân Trung Quốc tham chiến còn ít.

b)

tinh thần chiến đấu của quân và dân ta.

c)

đe dọa tấn công hạt nhân của Liên Xô.

d)

sức mạnh các quân đoàn chủ lực của ta.

86.

Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước từ tháng 12/1986 trong hoàn cảnh như thế nào?

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới đã sụp đổ.

b)

Tình hình thế giới có rất nhiều điểm thuận lợi.

c)

Đất nước đang trên đà phát triển rất mạnh mẽ.

d)

Đang lâm vào khủng hoảng về kinh tế - xã hội.

87.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng đã xác định yếu tố nào sau đây là nền tảng tinh thần của xã hội Việt Nam?

a)

Kinh tế.

b)

Văn hóa.

c)

Chính trị.

d)

Tư tưởng.

88.

Quan điểm của Đảng trong Đại hội toàn quốc lần VI (12/1986) là đổi mới kinh tế phải gắn liền với đổi mới về

a)

quân sự.

b)

văn hóa.

c)

chính trị.

d)

tư tưởng.

89.

Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986), đã xác định nhiệm vụ trước mắt của kế hoạch 5 năm 1986 - 1990 là

a)

đổi mới toàn diện, đồng bộ nền kinh tế.

b)

thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn.

c)

cơ sở và vật chất của chủ nghĩa xã hội.

d)

đẩy mạnh công nghiệp hóa đất nước.

90.

Quan điểm của Đảng tại Đại hội toàn quốc lần thứ VI (12/1986) là đổi mới phải

a)

thực hiện nhanh chóng.

b)

phải thần tốc và táo bạo.

c)

bảo đảm chắc thắng lợi.

d)

toàn diện và đồng bộ.

91.

Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) chủ trương đổi mới về chính trị là xây dựng Nhà nước

a)

pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

b)

đại đoàn kết toàn thể dân tộc.

c)

nền chuyên chính của tư sản.

d)

phân chia quyền lực rõ ràng.

92.

Bước ngoặt trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là

a)

khủng hoảng năng lượng (1973).

b)

đã giải phóng miền Nam (1975).

c)

Đại hội Đảng lần thứ III (1960).

d)

đề ra đường lối đổi mới (1986).

93.

Vì sao Đảng Cộng sản Việt Nam phải tiếp tục hoàn thiện, bổ sung đường lối Đổi mới được đề ra từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986)?

a)

Phù hợp với tình hình thực tế.

b)

Do yêu cầu của Trung Quốc.

c)

Đảm bảo an ninh - quốc.

d)

Điểm xuất phát còn quá thấp.

94.

Vì sao trong đường lối Đổi mới giai đoạn (1986-1995) Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm là đổi mới kinh tế?

a)

Đang học hỏi bài học kinh nghiệm của Trung Quốc.

b)

Kinh tế là tiêu chí đánh giá sức mạnh mỗi quốc gia.

c)

Nền kinh tế của Việt Nam đang bị Pháp vượt qua.

d)

Kinh tế tự chủ mới quyết định được các vấn đề khác.

95.

Thành tựu đạt được bước đầu trong thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm (1986-1990) của công cuộc đổi mới đất nước chứng tỏ?

a)

Đã phát huy được sức mạnh của một dân tộc.

b)

Phương thức hoạt động của Đảng có sự đổi mới.

c)

Quan hệ đối ngoại của Việt Nam được mở rộng.

d)

Đường lối đổi mới của Đảng là đúng, phù hợp.

96.

Nhận xét nào sau đây đúng khi nói về công cuộc Đổi mới đất nước được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ tháng 12/1986?

a)

Công cuộc cải cách rất triệt để.

b)

Đây là cuộc đổi mới từ dưới lên.

c)

Cuộc đổi mới đất nước toàn diện.

d)

Còn nhiều hạn chế khó khắc phục.

97.

Đâu là bài học kinh nghiệm cơ bản được Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra từ khi tiến hành công cuộc đổi mới đất nước (12 - 1986) đến nay?

a)

Huy động cả hệ thống chính trị vào công cuộc đổi mới.

b)

Tranh thủ công cuộc đổi mới. sự giúp đỡ của các nước trong nhóm ASEAN.

c)

Tập trung khắc phục tình trạng tham nhũng và lãng phí.

d)

Đẩy mạnh các mối quan hệ đối ngoại hòa bình, ổn định.

98.

Một trong những bài học Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra được từ công cuộc Đổi mới đất nước vẫn vẹn nguyên giá trị trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là

a)

Phải đảm bảo lợi ích cho Nhân dân.

b)

Phải liên kết với các cường quốc.

c)

Phát triển nhanh các ngành kinh tế

d)

thực hiện chế độ tam quyền phân lập.

99.

Một trong những nội dung thể hiện việc đổi mới tư duy chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1986 đến nay là gì?

a)

Nhận thức rõ ràng hơn về tình hình thế giới.

b)

Kiên định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.

c)

Lấy tư tưởng Hồ Chí Minh làm kim chỉ nam.

d)

Xác định việc đổi mới kinh tế làm trọng tâm.

100.

Một trong những thành tựu của công cuộc Đổi mới về xã hội là

a)

xóa bỏ hố sâu phân cách giàu nghèo trên cả nước.

b)

đã xóa bỏ hoàn toàn các mâu thuẫn trong xã hội.

c)

chấp nhận, cho phép tự do thành lập các Đảng.

d)

những nhu cầu thiết yếu được đáp ứng tốt hơn.

101.

Một trong những thành tựu mà giáo dục Việt Nam đạt được vào năm 2000 là

a)

phổ cập giáo dục tiểu học.

b)

phổ cập trung học cơ sở.

c)

đứng đầu thế giới về Toán.

d)

hoàn thành phổ cập đại học.

102.

Một trong những thành tựu mà giáo dục Việt Nam đạt được vào năm 2010 là

a)

phổ cập giáo dục tiểu học.

b)

phổ cập trung học cơ sở.

c)

đứng đầu thế giới về Văn.

d)

đạt nhiều giải Noben nhất

103.

Một trong những thành tựu của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay là:

a)

đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng.

b)

xóa thành công tình trạng tham nhũng.

c)

trở thành cường quốc số 1 của châu Á.

d)

100% công nhân có được bằng đại học.

104.

Một trong những thành tựu về đổi mới Chính trị, An ninh - Quốc phòng là

a)

xây dựng thành công hạm đội tàu sân bay mạnh nhất châu Á.

b)

xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa vững mạnh.

c)

tham gia đầy đủ vào các tổ chức quân sự quốc tế và khu vực.

d)

trở thành ủy viên thường trực hội đồng bảo an Liên hợp quốc.

105.

Một trong những nguyên tắc hàng đầu đặt ra cho công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay là:

a)

kiên định con đường xã hội chủ nghĩa.

b)

không tiến hành mua các loại vũ khí.

c)

tránh xung đột quân sự trên biển Đông.

d)

gia nhập các tổ chức liên kết kinh tế.

106.

Đảng Cộng sản Việt Nam đã làm gì để đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng trầm trọng về kinh tế - xã hội?

a)

Tiến hành tập thể hóa nông, công nghiệp.

b)

Gia nhập vào hội đồng tương trợ kinh tế.

c)

Tiến hành công cuộc Đổi mới đất nước.

d)

Tiến hành chiến tranh biên giới Tây Nam.

107.

Một trong những kết quả mà đổi mới về chính trị, an ninh - quốc phòng đem lại cho Việt Nam là

a)

giữ vững sự ổn định chính trị.

b)

trở thành cường quốc quân sự.

c)

giành lại thành công Hoàng Sa.

d)

ngân sách quốc phòng tăng lên.

108.

Một trong những tác động tích cực mà quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đem đến cho Việt Nam là

a)

nhận chuyển giao công nghệ miễn phí.

b)

được miễn thuế khi bán hàng nông sản.

c)

dễ dàng tiếp cận với nguồn vốn đầu tư.

d)

tiếp cận nguồn lao động giá rẻ châu Phi.

109.

Một trong những khó khăn mà quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đem đến cho Việt Nam là

a)

sự cạnh tranh quyết liệt trên thị trường.

b)

bị đánh thuế cao đối với hàng nông sản.

c)

khó khăn trong quá trình vận chuyển.

d)

nguồn vốn được vay với lãi suất quá cao.

110.

Những thành tựu trong công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay chứng tỏ

a)

sự cần thiết phải liên kết về mặt quân sự.

b)

Việt Nam trở thành cường quốc kinh tế.

c)

Đường lối đổi mới là đúng đắn, phù hợp

d)

kiên định con đường chủ nghĩa xã hội.

111.

Lực lượng nào sau đây giữ vai trò tập hợp, đoàn kết toàn thể dân tộc trong thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ngày nay?

a)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Giáo hội Phật giáo Việt Nam.

d)

Đội tuyển quốc gia Việt Nam.

112.

Nhân tố quyết định đến sự thành công của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay là:

a)

những bài học từ Liên Xô và Trung Quốc.

b)

viện trợ to lớn, cần thiết từ Liên Hợp quốc.

c)

những bài học từ Liên Mỹ chủ động xóa bỏ bao vây và câm vận.

d)

vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng Sản Việt Nam

113.

Một trong những nội dung là điểm khác biệt của chính sách đối ngoại trước và sau công cuộc đổi mới đất nước ở Việt Nam là:

a)

muốn nâng cao vị thế đất nước.

b)

coi trọng mối quan hệ với Lào.

c)

thái độ và chính sách với Mỹ

d)

Kiên trì lãnh đạo của Đảng.

114.

Đâu là bài học kinh nghiệm xuyên suốt trong lịch sử đã đem lại thành công cho công cuộc đổi mới từ năm 1986 đến nay?

a)

Đặt lợi ích của nhân dân lên hàng đầu

b)

Kiên trì lãnh đạo tuyệt đối của Đảng.

c)

Tận dụng các cơ hội đến từ bên ngoài.

d)

Tiến hành đổi mới toàn diện, đồng bộ.

115.

Điểm giống nhau cơ bản của công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc với công cuộc đổi mới ở Việt Nam là

a)

Tập trung phát triển thương mại quốc tế

b)

Tập trung phát triển khoa học - kỹ thuật

c)

Lấy phát triển kinh tế là trung tâm

d)

Tập trung đổi mới về chính trị