Font size
WorksheetsĐề cương cuối kì I môn Lịch sử 12 – Trắc nghiệm nhiều lựa chọn
Total questions: 114
Worksheet time: 57mins
Bài 7: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954). Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh lịch sử dẫn tới cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) của nhân dân Việt Nam?
Trật tự thế giới hai cực Ianta đã sụp đổ hoàn toàn.
Chiến tranh lạnh kết thúc trên phạm vi toàn thế giới.
Sự hình thành và hoạt động của chủ nghĩa phát xít.
Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ.
Bài 7: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954). Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ (1945) trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?
Nhân dân Việt Nam đã trở thành người làm chủ đất nước
Lực lượng vũ trang ba thứ quân có sự phát triển vượt bậc
Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa phát triển
Chế độ xã hội mới, tiến bộ ở Việt Nam đang được củng cố
Bài 7: Cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) của Việt Nam diễn ra trong bối cảnh quốc tế nào?
Mỹ đã hoàn thành chiến lược kinh tế mới.
Chiến tranh thế giới thứ hai đang diễn ra.
Trung Quốc tiến hành cải cách–mở cửa.
Trật tự thế giới hai cực tác động mạnh mẽ.
Bài 7: Trong những năm 1945–1946, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có thuận lợi nào sau đây?
Được các nước Đồng minh thiết lập quan hệ ngoại giao.
Nhân dân quyết tâm bảo vệ chế độ dân chủ cộng hòa.
Được Liên Xô công nhận và đặt quan hệ ngoại giao.
Có sự ủng hộ và giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.
Bài 7: Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, thực dân đế quốc nào sau đây đã quay trở lại xâm lược Việt Nam?
Anh
Pháp
Mỹ
Nhật
Bài 7: Sự kiện nào mở đầu cuộc xâm lược Việt Nam lần hai của thực dân Pháp?
Quân Pháp mở cuộc tấn công ta ở căn cứ địa Việt Bắc
Quân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ
Công nhân nhà máy điện Yên Phụ phá máy, tắt điện
Hồ Chí Minh ra “Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến”
Bài 7: Năm 1953, thực dân Pháp đề ra kế hoạch Nava nhằm mục đích
khóa chặt biên giới Việt - Trung.
cô lập căn cứ địa Việt Bắc.
kết thúc chiến tranh trong danh dự.
quốc tế hóa chiến tranh Đông Dương.
Bài 7: Chiến dịch nào của ta đã chọc thủng hành lang Đông – Tây, làm phá sản kế hoạch Rơ – ve của thực dân Pháp?
Chiến dịch Việt Bắc 1947
Chiến dịch Biên giới 1950
Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954
Chiến dịch Hòa Bình (1951 – 1952)
Bài 7: Để làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của thực dân Pháp, tháng 12-1953 Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam quyết định mở chiến dịch nào sau đây?
Biên giới thu - đông.
Điện Biên Phủ.
Hồ Chí Minh
Việt Bắc thu - đông.
Bài 7: Thực dân Pháp buộc phải chuyển sang đánh lâu dài với ta sau thất bại nào trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương (1945 – 1954)?
Thất bại ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (cuối 1946 – đầu 1947).
Thất bại trong chiến dịch Việt Bắc năm 1947.
Thất bại trong chiến dịch Biên giới năm 1950.
Thất bại trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954
Bài 7: Trong giai đoạn 1951 – 1953, quân đội Việt Nam đã mở chiến dịch nào sau đây?
Việt Bắc
Điện Biên Phủ
Biên giới
Tây Bắc
Bài 7: Nội dung nào dưới đây là sự tóm tắt đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) của Đảng cộng sản Đông Dương?
Toàn dân, toàn diện, lâu dài và tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân
Toàn dân, toàn diện, trường kỳ và tranh thủ sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa.
Toàn dân, toàn diện, trường kỳ, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
Toàn dân, toàn diện, tự lực cánh sinh và tranh thủ các lực lượng hòa bình.
Bài 7: Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) quân dân Việt Nam đã giành thắng lợi nào sau đây?
Ba Đình.
Hùng Lĩnh
Bãi Sậy.
Việt Bắc.
Bài 7: Tháng 6/1950, Trung ương Đảng và Chính phủ Việt Nam quyết định mở chiến dịch nào?
Chiến dịch Phủ Liễn.
Việt Bắc.
Cao – Bắc – Lạng.
Biên giới.
Bài 8: Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975). Thắng lợi nào dưới đây đã tác động trực tiếp buộc Mỹ phải “xuống thang” trong cuộc chiến tranh xâm lược ở miền Nam Việt Nam?
Chiến thắng Vạn Tường (1965).
Chiến thắng Ấp Bắc (1963)
Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân (1968).
Phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960).
Bài 8: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 ở Việt Nam?
Buộc Mỹ phải quay lại đàm phán ở Pari để bàn về việc chấm dứt chiến tranh.
Mở ra khả năng sớm kết thúc chiến tranh thông qua con đường đàm phán.
Chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
Chứng tỏ lực lượng vũ trang phát triển vượt bậc thay thế lực lượng chính trị
Bài 8: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về thắng lợi Vạn Tường – Quảng Ngãi của quân dân miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước?
Làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mỹ.
Buộc Mỹ phải thay đổi chiến thuật chiến tranh.
Thúc đẩy sự phát triển của kháng chiến.
Đưa đến sự ra đời của mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
Bài 8: Phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam bùng nổ không phải do nguyên nhân nào sau đây?
do chủ Mĩ tăng cường lực lượng quân sự vào miền Nam Việt Nam.
Chính sách thống trị tàn bạo của đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn.
Lực lượng cách mạng miền Nam Việt Nam được bảo tồn và phát triển.
Chủ trương của Đảng Lao động Việt Nam trong Nghị quyết 15.
Bài 8: Nhận xét nào sau đây đúng về đặc điểm của cách mạng miền Nam nước ta trong những năm 1961 - 1965?
Thường xuyên kết hợp đấu tranh chính trị với ngoại giao.
Lực lượng cách mạng phát triển không đồng đều giữa các vùng.
Kết hợp có hiệu quả giữa đấu tranh ngoại giao với kinh tế.
Tập trung thực hiện hiệu quả chiến lược phòng ngự tích cực.
Bài 8: Điểm khác nhau cơ bản giữa chiến lược “chiến tranh cục bộ” với chiến lược “chiến tranh đặc biệt” là
sử dụng quân đội Sài Gòn.
hình thức chiến tranh thực dân mới.
sử dụng vũ khí, phương tiện chiến tranh hiện đại.
lực lượng quân Mĩ giữ vai trò quan trọng.
Bài 8: Cách mạng miền Nam chuyển từ giữ gìn lực lượng sang thế tiến công, gắn liền với thắng lợi của
cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.
phong trào “Đồng khởi” (1959-1960).
cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
Bài 8: Trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam (1965-1968), Mĩ sử dụng chiến lược quân sự nào sau đây?
Thiết xa vận.
Tìm diệt.
Ấp chiến lược.
Trực thăng vận.
Bài 8: Những cuộc đấu tranh chính trị của nhân dân miền Nam ở các đô thị lớn trong giai đoạn 1965-1968 đã
lật đổ chính quyền tay sai của đế quốc Mĩ.
hỗ trợ cuộc đấu tranh trên mặt trận quân sự.
phá vỡ hoàn toàn hệ thống áp chế của Mĩ.
buộc đầu tư nhân dân lên làm chủ đất nước.
Bài 8: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 của quân dân Việt Nam không tác động đến việc Mĩ
phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.
chấp nhận đàm phán để bàn về chấm dứt chiến tranh Việt Nam.
bị lung lay ý chí xâm lược, phải rút dần quân đội Mĩ về nước.
phải tuyên bố ngừng ném bom phá hoại miền Bắc.
Bài 8: Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam đã
giáng đòn nặng nề vào chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ.
làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ.
buộc Mĩ phải chuyển sang thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.
buộc Mĩ phải triển khai chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
Bài 8: Trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”, vai trò của quân Mĩ và quân đội Sài Gòn được thể hiện như thế nào?
Quân Mĩ là chỗ dựa, quân đội Sài Gòn là công cụ thực hiện.
Quân Mĩ là công cụ, quân đội Sài Gòn là chỗ dựa chủ yếu.
Quân Mĩ là nòng cốt, quân đội Sài Gòn là lực lượng xung kích.
Quân Mĩ là công cụ, quân đội Sài Gòn là lực lượng hỗ trợ.
Bài 8: Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân miền Nam thắng lợi buộc Mĩ phải
kí Hiệp định Giơnevơ về chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương.
thừa nhận thất bại của chiến lược chiến tranh đặc biệt.
thừa nhận thất bại của chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.
kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.
Bài 8: Ý nghĩa lớn nhất của chiến thắng Điện Biên Phủ trên không ở Hà Nội và Hải Phòng (cuối 1972) là
buộc Mĩ ngừng chiến tranh xâm lược miền Nam.
buộc Mĩ phải ký Hiệp định Pari.
Mĩ phải rút quân khỏi miền Bắc.
Buộc Mĩ phải đàm phán tại Hội nghị Pari.
Bài 8: Điều kiện thuận lợi để cuối năm 1974 - đầu năm 1975 Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam là
so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng.
Mĩ rút toàn bộ lực lượng ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
Mĩ không còn viện trợ kinh tế, quân sự cho chính quyền Sài Gòn.
miền Bắc đã hoàn thành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Bài 8: Trong thời kì 1954-1975, sự kiện nào đánh dấu cách mạng Việt Nam hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Ngụy nhào”?
Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết (1973).
Chiến thắng chiến lược năm 1972.
Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không (1972).
Bài 8: Chiến thắng Phước Long (6/1/1975) của quân dân Việt Nam cho thấy
quân đội Sài Gòn đã tan rã hoàn toàn.
nhiệm vụ “đánh cho Ngụy nhào” đã hoàn thành.
nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút” đã hoàn thành
sự bất lực của quân đội Sài Gòn.
Bài 8: Thắng lợi của Chiến dịch Tây Nguyên (tháng 3-1975) của nhân dân ta đã
kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
lật đổ chính quyền Sài Gòn miền Nam, thống nhất đất nước.
góp phần thực hiện mục tiêu giải phóng hoàn toàn miền Nam.
hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ trong cả nước.
Bài 8: Thắng lợi nào sau đây của nhân dân Việt Nam đã góp phần đánh bại chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới?
Cách mạng tháng Tám (1945).
Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954).
Kháng chiến chống Pháp (1945-1954).
Kháng chiến chống Mĩ (1954-1975).
Bài 8: “Cuộc kháng chiến chống Mĩ “mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang đại lợi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người, đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc” (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 37, NXB Chính trị quốc gia, 2004, tr.457). Đoạn thông tin trên phản ánh
ý nghĩa tổng quát của kháng chiến chống Mĩ
ý nghĩa của kháng chiến chống Mĩ đối với Việt Nam.
ý nghĩa của kháng chiến chống Mĩ đối với thế giới.
Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam và biên giới phía Bắc của nước ta bùng nổ trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
Đất nước đã thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.
Đất nước đang tiến hành đổi mới, cải cách toàn diện.
Chiến tranh lạnh giữa Mỹ và Liên Xô hoàn toàn chấm dứt.
Xu thế liên kết khu vực và toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ.
Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam và biên giới phía Bắc của nước ta diễn ra trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?
Đây là cuộc chiến tranh trên cả nước còn nặng nề.
Quan hệ giữa Việt Nam và các nước Đông Dương căng thẳng.
Việt Nam đã xây dựng thành công chế độ cộng sản.
Tình trạng chiến tranh lạnh đang bao trùm thế giới.
Việt Nam tiến hành cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam và biên giới phía Bắc khi
cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước đang diễn ra quyết liệt.
đất nước đang bị Mỹ bao vây, cấm vận về mặt kinh tế.
quan hệ giữa Việt Nam với các nước láng giềng đang phức tạp.
chế độ xã hội chủ nghĩa ở nước ta đang hàn gắn vết thương chiến tranh.
Nội dung nào sau đây là khó khăn của Việt Nam khi tiến hành cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam và biên giới phía Bắc?
Hậu quả của chiến tranh trên cả nước còn nặng nề.
Lực lượng vũ trang ba thứ quân chưa được hình thành.
Công cuộc đối mới đất nước có nhiều sai lầm và đường lối.
Quan hệ giữa Việt Nam và Liên Xô có nhiều bất ổn.
Sau thắng lợi của kháng chiến chống Mỹ (1975), quốc gia nào sau đây đã tiến hành chiến tranh xâm lược biên giới phía Tây Nam Việt Nam?
Trung Quốc
Thái Lan
Lào
Campuchia
Sau thắng lợi của kháng chiến chống Mỹ (1975), quốc gia nào sau đây đã tiến hành chiến tranh xâm lược biên giới phía Bắc Việt Nam?
Trung Quốc
Thái Lan
Phi-lip-pin
Campuchia
Trong giai đoạn 1975-1979, nhân dân ta phải tiến hành các cuộc chiến đấu bảo vệ
biên giới phía Bắc và biên giới Tây Nam.
biên giới phía Đông và biên giới phía Tây.
biên giới phía Nam và biên giới phía Đông.
biên giới phía Tây và biên giới Tây Nam.
Ở vùng biên giới phía Tây Nam Việt Nam, tháng 12-1978, tập đoàn “Khơ-me Đỏ” ở Cam-pu-chia đã cho quân tấn công vào
Lạng Sơn
Hà Nội
Cao Bằng
Tây Ninh
Trong những năm 1975-1985, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?
Tiến hành đổi mới đất nước.
Khởi nghĩa giành chính quyền.
Đấu tranh bảo vệ Tổ quốc.
Kháng chiến chống thực dân Pháp.
Cuộc đấu tranh chống lại tập đoàn Khơ me đỏ của nhân dân Campuchia thắng lợi có sự giúp đỡ của lực lượng nào sau đây?
Quân tình nguyện Trung Quốc.
Quân tình nguyện Việt Nam.
Quân giải phóng Lào.
Hồng quân Liên Xô.
Địa bàn nào sau đây trở thành chiến trường ác liệt giữa Việt Nam và Trung Quốc trong giai đoạn 1984 – 1989?
Dương Minh Châu (Tây Ninh)
Đồng Hới (Quảng Bình).
Vị Xuyên (Hà Giang).
Khâm Thiên (Hà Nội).
Năm 1979, Trung Quốc đã cho quân tấn công dọc biên giới phía Bắc Việt Nam từ Quảng Ninh đến
Tây Ninh
Kiên Giang
An Giang
Lai Châu
Cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới phía Tây Nam và phía Bắc ở Việt Nam trong những năm 1975 – 1979 đều
thể hiện quyền tự vệ chính đáng của nhân dân ta.
chịu sự tác động của cuộc chiến tranh lạnh.
chịu sự chi phối của tình trạng mẫu thuẫn Đông – Tây.
nhận được sự giúp đỡ to lớn của các nước Đông Dương.
Các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của Việt Nam từ sau tháng 4-1975 đều
góp phần cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
sử dụng phương pháp đấu tranh chủ yếu là bạo lực cách mạng.
diễn ra trên toàn cõi nước ta trong thời gian ngắn, ít thiệt hại.
khẳng định ý chí độc lập, tự chủ, đoàn kết của dân tộc Việt Nam.
Nghệ thuật quân sự nào sau đây mang tính truyền thống, được Đảng Cộng sản Việt Nam phát triển sáng tạo trong các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay?
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
Kết hợp đấu tranh chính trị, quân sự và binh vận.
Chiến tranh nhân dân, phát huy tinh thần đoàn kết.
Kết hợp chặt chẽ lực lượng vũ trang ba thứ quân.
Nội dung nào sau đây không phải là nghệ thuật quân sự tiêu biểu của quân dân Việt Nam trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) và chống Mỹ (1954-1975)?
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
Chiến tranh nhân dân, phát huy tinh thần đoàn kết.
Kết hợp chặt chẽ lực lượng vũ trang ba thứ quân.
Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.
Sau sự kiện Gạc Ma 1988, Việt Nam đã có hành động nào sau đây?
Kêu gọi Mỹ và các nước phương Tây can thiệp.
Gửi thông báo chính thức đến Liên hợp quốc.
Phản công toàn tuyến, toàn diện trên biển Đông.
Yêu cầu tổ chức ASEAN thành lập tòa án quốc tế.
Trong sự kiện Gạc Ma (1988), hành động nào sau đây đã thể hiện được tinh thần chiến đấu quả cảm của quân dân Việt Nam?
Phản kích chiếm lại được các đảo ngay lập tức.
Rút lui chiến thuật có tổ chức và có quy mô lớn.
Nhiều chiến sĩ hải quân đã anh dũng hy sinh.
Bảo vệ được toàn bộ đảo bằng vũ khí hạng nặng.
Từ kết quả của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay đã chứng tỏ nhân tố nào đóng vai trò nền tảng, tạo nên sức mạnh tổng hợp và là nhân tố quyết định thắng lợi?
Phát huy sức mạnh thời đại, tranh thủ ngoại lực.
Chỉ dựa vào sức mạnh to lớn của lực lượng vũ trang.
Củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.
Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh ngoại giao.
Nội dung nào sau đây là bài học xuyên suốt trong cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc (1945-1975) được vận dụng trong công cuộc Đổi mới ở Việt Nam hiện nay?
Phát huy nội lực quốc gia, tranh thủ tận dụng những xu thế mới.
Trên cơ sở nhiệm vụ chiến lược chung, đề ra chiến lược cách mạng phù hợp mỗi miền đất nước.
Đảm bảo sự lãnh đạo tuyệt đối của các đoàn thể chính trị - xã hội để phát huy sức mạnh toàn dân.
Kiên định con đường chủ nghĩa xã hội, bỏ qua những bước quá độ.
Bài học kinh nghiệm từ thắng lợi của cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc (1945 – 1975) được Đảng, Nhà nước vận dụng thành công trong công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 là
củng cố khối đoàn kết dân tộc trên cơ sở liên minh tư sản – địa chủ.
không ngừng phát huy tinh thần yêu nước của các tầng lớp nhân dân.
dựa vào sức mạnh đối ngoại là chủ yếu kết hợp với sức mạnh dân tộc.
ngăn chặn xu thế toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế.
Các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho công cuộc bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa?
Phát huy yếu tố ngoại lực làm nhân tố quyết định sức mạnh bảo vệ Tổ quốc.
Kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại, kết hợp xây dựng và bảo vệ.
Luôn đẩy mạnh các hoạt động ngoại giao để mở đường cho đấu tranh quân sự.
Tăng cường sức mạnh quân sự là biện pháp duy nhất có thể bảo vệ Tổ quốc.
Từ năm 1986 đến nay, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?
Kháng chiến chống Mỹ
Kháng chiến chống Pháp
Giành độc lập dân tộc
Đổi mới toàn diện đất nước
Phát biểu nào sau đây không đúng về đường lối Đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam trên lĩnh vực chính trị?
Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại
Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.
Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc
Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
Trọng tâm của của công cuộc đổi mới đất nước ở Việt Nam từ năm 1986 là
chính trị
tư tưởng
văn hóa
kinh tế
Về mặt kinh tế, trong đường lối đổi mới đất nước giai đoạn 1996-2006, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương
đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
đổi mới hệ thống chính trị, tăng cường sự lãnh đạo của Đảng.
phát huy quyền làm chủ của nhân dân, tăng cường pháp chế.
“Đẩy mạnh cải cách tổ chức và hoạt động của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa” là nội dung cơ bản của đường lối Đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam trên lĩnh vực
kinh tế
chính trị
văn hóa
đối ngoại
“Coi trọng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn” là nội dung cơ bản của đường lối Đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996-2006 trên lĩnh vực
kinh tế
chính trị
văn hóa
đối ngoại
Về kinh tế, trong đường lối Đổi mới đất nước từ năm 2006 đến nay, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương
thực hiện tiến bộ, dân chủ và công bằng xã hội.
tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
phát triển nền kinh tế tự nhiên, tự cấp, tự túc.
tăng cường sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
Phát huy yếu tố con người và lấy việc phục vụ con người là mục đích cao nhất là một trong những nội dung của đường lối đổi mới đất nước ở Việt Nam giai đoạn 1986 - 1995 trên lĩnh vực
kinh tế
đối ngoại
chính trị
văn hóa - xã hội.
Nội dung nào không phản ánh đúng nội dung đổi mới về chính trị của Đảng được xác định tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986)?
Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.
Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc.
Phát huy nền dân chủ, thực hiện đa đảng.
Nội dung nào sau đây của đường lối đổi mới ở Việt Nam (từ tháng 12-1986) phù hợp với xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?
Tập trung đổi mới toàn diện, đồng bộ, lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
Tăng cường đẩy mạnh quan hệ kinh tế đối ngoại phụ thuộc đầu tư FDI.
Xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Đảm bảo sự lãnh đạo của nhà nước pháp quyền của dân, do dân và vì dân.
Nội dung nào sau đây không phải là đường lối Đổi mới về văn hóa - xã hội ở Việt Nam trong giai đoạn 1996 - 2006?
Xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
Phát triển khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo.
Phát huy truyền thống tốt đẹp và quý báu của dân tộc.
Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý nền kinh tế và chủ động.
Trong công cuộc Đổi mới đất nước giai đoạn 1996 – 2006, Việt Nam chủ trương “hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực” nhằm
khẳng định vị thế là cường quốc kinh tế.
phục vụ cho sự phát triển của đất nước.
hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ.
xây dựng nền kinh tế tập trung, bao cấp.
Trong đường lối đổi mới đất nước giai đoạn 1996 - 2006 ở Việt Nam, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương gắn tăng trưởng kinh tế với việc thực hiện
tiến bộ và công bằng xã hội.
hệ thống y tế hoàn toàn miễn phí.
phổ cập giáo dục toàn dân.
miễn học phí cho tất cả học sinh.
Trong giai đoạn 1996 – 2006, Việt Nam chú trọng mở rộng thị trường xuất nhập khẩu vì một trong những lí do nào sau đây?
Để giảm bớt sự phụ thuộc vào ngành công nghiệp nặng.
Nhằm đáp ứng yêu cầu quản sự hóa toàn bộ nền kinh tế.
Để nâng cao sức cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế.
Nhằm mở rộng hệ thống giáo dục và đào tạo chất lượng.
Trong giai đoạn 1996 – 2006, Việt Nam tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý kinh tế vì một trong những lí do nào sau đây?
Yêu cầu hội nhập vào hệ thống chính trị khu vực.
Phù hợp với yêu cầu phát triển trong bối cảnh mới.
Mở rộng quyền lực hơn nữa cho khu vực tư nhân.
Có thể thực hiện cuộc cải cách hành chính sâu rộng.
Trong giai đoạn 1996 – 2006, Việt Nam chủ trương thực hiện chủ trương đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại vì một trong những lí do nào sau đây?
Để cắt đứt quan hệ với các nước trong khối ASEAN.
Tạo điều kiện thuận lợi cho việc hội nhập kinh tế quốc tế.
Chuẩn bị cho việc gia nhập hệ thống quân sự toàn cầu.
Tăng khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp quân đội.
Trong giai đoạn 1996 – 2006, việc hội nhập kinh tế quốc tế có ý nghĩa nào sau đây đối với sự phát triển của Việt Nam?
Giảm bớt sự phụ thuộc vào nội bộ đối với nền kinh tế.
Tạo điều kiện mở rộng thị trường và thu hút đầu tư.
Chuyển dịch sang mô hình tư bản chủ nghĩa hiện đại.
Bỏ dần cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong nền kinh tế.
Đường lối đổi mới đất nước về kinh tế ở Việt Nam trong giai đoạn 2006–nay có điểm mới nào sau đây so với giai đoạn 1996–2006?
Chủ động hội nhập quốc tế toàn diện và sâu rộng.
Coi trọng công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông thôn.
Đổi mới cơ cấu kinh tế và cơ chế quản lý kinh tế.
Gắn tăng trưởng kinh tế với tiến bộ, công bằng xã hội.
Nội dung nào sau đây là chủ trương chung trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 2006 đến nay?
Xoá bỏ về cơ bản cơ chế kinh tế tập trung quan liêu, bao cấp, kế hoạch hoá.
Phát triển nền kinh tế kế hoạch hoá, kinh tế tư nhân là động lực cơ bản.
Tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập quốc tế sâu.
Xây dựng thành phần kinh tế tư nhân giữ vai trò then chốt và chủ lực.
Một trong những nội dung của đường lối đổi mới đất nước giai đoạn từ năm 2006 đến nay là
từng bước đưa Việt Nam ra khỏi tình trạng khủng hoảng.
phấn đấu bắt đầu có tích lũy nội bộ từ nền kinh tế.
đẩy mạnh công nghiệp hóa, ưu tiên công nghiệp nặng.
chủ động, tích cực hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng.
Từ khi Đổi mới (từ năm 1986), Việt Nam đã đạt được thành tựu kinh tế nào sau đây?
Trở thành nước công nghiệp hiện đại có thu nhập đầu người cao.
Hoàn thành xong việc công nghiệp hóa sớm hơn so với dự kiến.
Trở thành thành viên sáng lập của Tổ chức Thương mại Thế giới.
Hình thành nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước.
Về kinh tế, công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đạt được thành tựu nào sau đây?
Tốc độ tăng trưởng khá cao và tương đối bền vững.
Thực hiện thành công xóa bỏ phân hóa giàu nghèo.
Tỷ lệ hộ có thu nhập thấp ngày càng được gia tăng.
Tăng cường mối quan hệ với các đối tác chiến lược.
Năm 2008, Việt Nam đã đạt được thành tựu nào sau đây?
Thực hiện thành công công nghiệp hóa.
Trở thành nước phát triển, hiện đại.
Ra khỏi nhóm nước có thu nhập thấp.
Bình thường hóa quan hệ h ngoại giao với Mỹ.
Thành phần kinh tế nào sau đây giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế Việt Nam?
Tư nhân.
Nhà nước.
Cá thể.
Nước ngoài.
Về kinh tế, công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) đạt được thành tựu nào sau đây?
Hoàn thành các mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Trở thành một trong bốn “con rồng” kinh tế hàng đầu châu Á.
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng hiện đại, công nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất.
Tăng trưởng kinh tế đạt tốc độ cao, giảm sự phụ thuộc vào khai thác tài nguyên.
Trong công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ 1986 đến nay, nền dân chủ xã hội chủ nghĩa được phát huy và ngày càng mở rộng là thành tựu trên lĩnh vực nào sau đây?
Kinh tế.
Đối ngoại.
Văn hoá-xã hội.
Chính trị.
Nội dung nào sau đây đã góp phần thể hiện được việc đổi mới tư duy chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
Nhận thức rõ ràng hơn về tình hình thế giới.
Kiên định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.
Xây dựng nhà nước pháp trị xã hội chủ nghĩa.
Xác định việc đổi mới kinh tế làm trọng tâm.
Trong Công cuộc đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay, mối quan hệ giữa Đảng, Nhà nước với nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội được tăng cường theo quy định của
Chính phủ.
Quốc hội.
Hiến pháp.
Nhân dân.
Trong Công cuộc đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay, hệ thống chính trị từng bước được đổi mới nhằm một trong những mục đích nào sau đây?
Thay đổi chế độ chính trị - xã hội ở Việt Nam.
Đáp ứng được yêu cầu phát triển của đất nước.
Xây dựng nhà nước dân quyền xã hội chủ nghĩa.
Mở rộng ảnh hưởng hệ thống xã hội chủ nghĩa.
Nội dung nào sau đây là một trong những thành tựu cơ bản của đổi mới văn hóa ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
Trở thành nước phát triển có thu nhập cao.
Đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở.
Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mỹ.
Xây dựng thành công nền kinh tế hiện đại.
Trong công cuộc Đổi mới (từ năm 1986 đến nay), Việt Nam đã đạt được thành tựu nào sau đây trên lĩnh vực xã hội?
Công tác chăm sóc sức khỏe có tiến bộ.
Hoàn thành phổ cập giáo dục bậc đại học.
Giải quyết triệt để tình trạng thất nghiệp.
Cấp bảo hiểm y tế miễn phí cho toàn dân.
Trong quá trình Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay, để phát triển văn hóa, Việt Nam không có hoạt động nào sau đây?
Đánh giá theo chuẩn quốc tế giá trị văn hóa vật thể.
Tiếp thu nguyên vẹn các giá trị văn hóa từ bên ngoài.
Đẩy mạnh việc giao lưu, hợp tác quốc tế về văn hóa.
Phát triển mạnh mẽ các loại hình báo chí và xuất bản.
Trong thời kỳ Đổi mới (từ năm 1986 đến nay), Việt Nam đã đạt được một trong những thành tựu trên lĩnh vực văn hóa – xã hội nào sau đây?
Giải quyết được một phần vấn đề việc làm.
Xóa bỏ được tình trạng lao động thất nghiệp.
Chỉ số phát triển con người đứng đầu ASEAN.
Miễn phí mọi chi phí về y tế cho nhân dân.
Lĩnh vực nào sau đây trong công cuộc Đổi mới ở Việt Nam đạt được nhiều kết quả to lớn và được cộng đồng quốc tế ghi nhận đánh giá cao?
Mở rộng lãnh thổ.
Tiêu diệt phát xít.
Xóa đói giảm nghèo.
Giải phóng dân tộc.
Về văn hóa – xã hội, Việt Nam đạt được một trong những thành tựu cơ bản nào sau đây của thời kì đổi mới từ năm 1986 đến nay?
Trình độ dân trí và chất lượng nhân lực được nâng lên.
Xóa bỏ hoàn toàn các mâu thuẫn còn trong lòng xã hội.
Đã hình thành nền kinh tế năng động, nhiều thành phần.
Những nhu cầu thiết yếu người dân được đáp ứng tốt hơn.
Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng về đời sống vật chất - tinh thần của nhân dân Việt Nam trong thời kỳ Đổi mới?
Không có sự cải thiện hơn nhiều so với thời kỳ bao cấp trước kia.
Được cải thiện một phần nhưng tỉ lệ đói nghèo chưa giảm xứng.
Ngày càng được nâng cao, không có chênh lệch giữa vùng miền.
Ngày càng được nâng cao và có xu hướng tăng lên theo từng năm.
Nội dung nào sau đây là nhân tố chủ quan đem đến sự thành công của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
Viện trợ có hiệu quả của tổ chức Liên hợp quốc.
Tác động của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật.
Vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Sự ủng hộ của các lực lượng dân chủ trên thế giới.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
Đổi mới toàn diện, nhanh chóng, từ đổi mới chính trị, xã hội đến kinh tế, văn hóa.
Đổi mới đồng bộ, toàn diện trên tất cả các lĩnh vực, có hình thức, cách làm phù hợp.
Sự kết hợp giữa nội lực và ngoại lực, trong đó ngoại lực là yếu tố quyết định.
Đổi mới phải thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội, có bước đi và cách thức sáng tạo.
Trong quá trình Đổi mới đất nước (từ năm 1986), Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra bài học về một trong những nhân tố quan trọng tạo nên thành công trong công cuộc xây dựng đất nước là
phải đảm bảo lợi ích cho nhân dân.
phải hợp tác toàn diện với Liên Xô.
phải tham gia các hiệp ước kinh tế.
thực hiện chế độ tam quyền phân lập.
Nội dung nào sau đây là một trong những giải pháp để phát huy bài học kinh nghiệm về xây dựng khối đoàn kết toàn dân trong công cuộc Đổi mới hiện nay ở Việt Nam?
Tránh thủ ngoại lực để phát triển kinh tế nhanh và bền vững.
Tiếp thu thành tựu của cuộc cách mạng công nghệ tại khu vực.
Xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Phải tăng cường việc xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.
Một trong những bài học được rút ra từ thực tiễn công cuộc Đổi mới của nước ta (từ năm 1986 đến nay) là
tận dụng sức mạnh thời đại, coi đó là yếu tố hàng đầu, then chốt.
nêu cao tinh thần tự lập cánh sinh, chỉ dựa vào sức mạnh dân tộc.
củng cố cơ chế thị trường tự vận hành, hạn chế cạnh tranh.
phát huy vai trò chủ động, sáng tạo, giám sát của nhân dân.
Một trong những nguyên tắc đặt ra cho đất nước Việt Nam trong việc tiến hành công cuộc đổi mới từ năm 1986 đến nay là
tham gia các liên minh quân sự để tìm kiếm sự ủng hộ.
tiến hành tập thể hoá trong sản xuất nông nghiệp.
kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và xã hội chủ nghĩa
nhận sự giúp đỡ về kinh tế từ các cường quốc lớn.
Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi cho biết các nhận định nào đúng theo nội dung đoạn trích. “Năm tháng sẽ trôi qua nhưng thắng lợi của nhân dân ta trong sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toản thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người và vì vậy lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc” (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 37, NXB Chính trị quốc gia, 2004, tr.475).
Thắng lợi của kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là một chiến công vĩ đại của lịch sử thế giới thế kỉ XX.
Thắng lợi này góp phần xoá bỏ hoàn toàn chủ nghĩa thực dân kiểu cũ và kiểu mới trên toàn thế giới.
Thắng lợi của kháng chiến chống Mỹ cứu nước, là thắng lợi của trí tuệ, văn hóa Việt Nam.
Nguyên nhân trực tiếp tạo nên “sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn” là ý chí thống nhất đất nước của dân tộc Việt Nam.
Đọc đoạn tư liệu sau rồi xác định các nhận định đúng theo nội dung trích dẫn. “Mỹ ném bom Hà Nội, Hải Phòng với sự tàn bạo hơn bao giờ hết trong lịch sử chiến tranh Việt Nam… Giới quân sự cho rằng các trung tâm dân cư cũng như các mục tiêu quân sự sẽ bị quét sạch và mục tiêu thừa nhận của Lầu Năm Góc, nhằm ‘làm tê liệt đời sống hằng ngày của Hà Nội và Hải Phòng và phá huỷ khả năng của Bắc Việt Nam, ủng hộ các lực lượng của Nam Việt Nam’.” (Tổng cục Chính trị, “Điện Biên Phủ trên không” nhìn từ phía Mỹ (2002), Nxb Quân đội, Hà Nội, 2002, tr.19).
Đoạn tư liệu nói về cuộc tập kích chiến lược B52 cuối năm 1973 vào Hà Nội, Hải Phòng và một số thành phố miền Bắc.
Mục tiêu cơ bản của Mỹ khi ném bom là phá huỷ tiềm lực kinh tế - quốc phòng miền Bắc để củng cố chính quyền tay sai ở miền Nam.
Thất bại của cuộc tập kích B52 vào Hà Nội và Hải Phòng là thất bại lớn nhất của Mỹ trong hai cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc.
Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” đã làm phá sản hoàn toàn mưu đồ chiến lược của Mỹ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam.
Đọc đoạn tư liệu sau đây và chọn các nhận định đúng theo nội dung trích dẫn. “Cách mạng nước ta đang phát triển với nhịp độ ‘một ngày bằng hai mươi năm’. Do vậy Bộ Chính trị quyết định: Chúng ta phải nắm vững thời cơ chiến lược, quyết tâm thực hiện tổng tiến công và nổi dậy, kết thúc thắng lợi chiến tranh giải phóng trong thời gian ngắn nhất. Tốt hơn cả là bắt đầu và kết thúc ngay trong tháng 4 năm nay, không thể chậm. Phải hành động ‘Thần tốc, táo bạo, bất ngờ’.” (Điện của Bộ Chính trị trưa 1/4/1975, Trích trong Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 36, NXB Chính trị Quốc gia, tr.95).
Điện của Bộ Chính trị ngày 1/4/1975 ra đời trong bối cảnh ta đã thắng lớn ở Tây Nguyên và Huế - Đà Nẵng.
Cụm từ “một ngày bằng hai mươi năm” dùng để chỉ đặc điểm cách mạng nước ta ngay sau khi Hiệp định Pa-ri được kí kết.
Chủ trương “bắt đầu và kết thúc ngay trong tháng 4 năm nay” là quyết định chỉ đạo chiến dịch Hồ Chí Minh 1975.
Phương châm “Thần tốc, táo bạo, bất ngờ” chỉ áp dụng cho mọi chiến dịch có ý nghĩa kết thúc một cuộc kháng chiến trong thế kỉ XX.
Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi chọn các nhận định đúng. “Vào cuối năm 1959 – đầu năm 1960, những cuộc ‘Đồng khởi’ đã nổ ra trong những vùng rộng lớn thuộc đồng bằng Nam Bộ và rừng núi miền Trung. Những cuộc khởi nghĩa từng phần ấy đã phát triển nhanh chóng, nhất là từ sau chiến thắng Ấp Bắc, thành một cuộc chiến tranh cách mạng vừa đấu tranh quân sự, vừa đấu tranh chính trị, kết hợp đấu tranh ở rừng núi và nông thôn đồng bằng với phong trào đấu tranh quyết liệt ở thành thị, đây chế độ phản xít tay sai Ngô Đình Diệm đến sụp đổ và làm phá sản chiến lược ‘Chiến tranh đặc biệt’ của đế quốc Mĩ.” (Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV, NXB Sự thật, Hà Nội, 1977, tr.16).
Chiến thắng Ấp Bắc là một trong những thắng lợi quan trọng của phong trào “Đồng khởi”.
Cuộc kháng chiến chống “chiến tranh đặc biệt” diễn ra ở cả rừng núi, nông thôn đồng bằng và thành thị.
Từ 1959 đến 1965, cách mạng miền Nam chuyển từ khởi nghĩa từng phần sang chiến tranh cách mạng.
Một biểu hiện phát triển của cách mạng miền Nam giai đoạn chống “chiến tranh đặc biệt” là mở rộng địa bàn tác chiến so với các thời kì trước.
Đọc đoạn tư liệu sau rồi đánh giá các nhận định theo nội dung trích dẫn. “Hậu quả của chiến tranh chưa khắc phục xong; thù hằn động xâm lấn và phá rối của bọn phản động... lại gây thêm khó khăn, thiệt hại cho nền kinh tế, buộc ta phải tăng chi phí quốc phòng. Thiên tai nặng trong hai năm 1977, 1978 gây mất mùa liên tiếp, làm hao hụt một khối lượng lương thực.” (Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 25-12-1978, Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng về nhiệm vụ kinh tế năm 1979).
Đất nước thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội là thuận lợi cơ bản và nổi bật của quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc sau tháng 4-1975.
Trong các năm 1977–1978, Việt Nam đồng thời tiến hành chiến tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam và phía Bắc.
Các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của Việt Nam sau 1975 nổ ra trong bối cảnh đất nước gặp nhiều khó khăn kinh tế – xã hội.
"Hậu quả của chiến tranh chưa khắc phục xong" mà Nghị Quyết 13 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng nhắc đến chính là hậu quả của cuộc kháng chiến chống Mỹ đối với kinh tế xã hội nước ta
Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi chọn các nhận định đúng theo nội dung trích dẫn. “Chiến sự xảy ra ác liệt ở xã Thanh Thuỷ, Minh Tân, Thanh Đức,… Tại mặt trận Vị Xuyên đã có hơn một chục sư đoàn bộ binh luân phiên tham gia chiến đấu. Các đơn vị bộ đội chủ lực của Bộ và Quân khu cùng với bộ đội địa phương, dân quân tự vệ của tỉnh và nhân dân đã quyết tâm chiến đấu giành giật với địch từng chiến hào, từng điểm cao để giữ vững chủ quyền biên giới quốc gia,… gần chục năm trời, chưa khi nào Vị Xuyên ngớt tiếng pháo, đạn súng cối ở bên kia biên giới rót sang”. (Nguyễn Đức Huy, Hồi ức chiến tranh Vị Xuyên, NXB Thông tin và Truyền thông, Hà Nội, 2019, tr.66 – 67).
Đoạn tư liệu phản ánh cuộc đấu tranh ác liệt bảo vệ biên giới phía Bắc của Việt Nam.
Vị Xuyên trở thành chiến trường ác liệt suốt một thời gian dài từ khi bị xâm lược đến khi đối phương rút quân.
Cuộc chiến tranh được nhắc tới là cuộc chiến tranh cục bộ lớn nhất của thời kì Chiến tranh lạnh.
Cuộc chiến tranh trong đoạn trích và đấu tranh bảo vệ chủ quyền ở Biển Đông hiện nay có khác biệt về phương thức đấu tranh chủ yếu.
Đọc đoạn tư liệu sau rồi xác định các nhận định đúng. “Trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc, phát huy sức mạnh của về tố nội lực là nhân tố quyết định tạo nên sức mạnh chiến thắng của dân tộc Việt Nam. Nhưng tùy theo hoàn cảnh lịch sử, cha ông ta luôn biết tranh thủ sự ủng hộ, tận dụng các yếu tố nguồn lực bên ngoài. Từ khi có Đảng lãnh đạo, chúng ta còn kết hợp được sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, tạo nên sức mạnh tổng hợp đánh bại mọi kẻ thù xâm lược”. (Viện lịch sử quân sự Việt Nam, Lịch sử quân sự Việt Nam, Tập 14: Tổng luận, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2019, tr.394 – 395).
Một bài học lớn trong lịch sử chống ngoại xâm là kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
Tranh thủ điều kiện thuận lợi từ bên ngoài và sự ủng hộ quốc tế là biểu hiện của việc kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
“Nội lực” và “thời đại” đều là hai nhân tố cùng mang ý nghĩa quyết định như nhau đối với thành công của mọi cuộc kháng chiến.
“Nội lực” là sức mạnh tổng hợp gồm cả vật chất và tinh thần; không có mệnh đề nào trong trích dẫn khẳng định vật chất là quan trọng nhất.
Đọc đoạn tư liệu sau rồi xác định các nhận định đúng. “Thắng lợi của cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc trên biên giới Tây Nam đã đẩy lùi, đập tan cuộc chiến tranh xâm lược lãnh thổ Việt Nam của tập đoàn Pôn Pốt – Iêng Xa-ri, tạo điều kiện để quân và dân ta tiếp tục hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ quốc tế giúp nhân dân Campuchia giải phóng đất nước, giữ vững thành quả của cách mạng; đồng thời chuẩn bị mọi mặt cho cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trên biên giới phía Bắc.” (Viện lịch sử quân sự Việt Nam, Lịch sử quân sự Việt Nam, Tập 13: Thời kì xây dựng và bảo vệ Tổ quốc (1975 – 2000), NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2019, tr.162).
Trong những năm 70 – 80 của thế kỉ XX, Việt Nam phải tiến hành chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam và phía Bắc.
Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam diễn ra cả trên lãnh thổ Việt Nam và lãnh thổ Campuchia.
Thắng lợi ở biên giới Tây Nam là điều kiện tiên quyết quyết định thắng lợi ở biên giới phía Bắc.
Hai cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới có cùng bối cảnh lịch sử, tính chất điển hình và đối tượng tác chiến.
Đọc đoạn tư liệu sau và chọn các nhận định đúng theo nội dung trích dẫn. “Nước ta tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa trong hoàn cảnh quốc tế và khu vực có nhiều thuận lợi. Cách mạng Lào và cách mạng Campuchia đã giành được thắng lợi, hệ thống xã hội chủ nghĩa và các lực lượng độc lập dân tộc, dân chủ và hoà bình thế giới ngày càng lớn mạnh, ba dòng thác cách mạng ngày càng phát triển, uy tín và vị thế của Việt Nam ở khu vực và trên trường quốc tế được nâng cao. Tuy nhiên, chủ nghĩa đế quốc trong khủng hoảng tiếp tục chạy đua vũ trang, đặt thế giới càng thăng trong tình trạng chiến tranh lạnh. Tình hình khu vực Đông Nam Á và Đông Dương vẫn tiềm ẩn yếu tố bất ổn, khó lường.” (Viện lịch sử quân sự Việt Nam, Lịch sử quân sự Việt Nam, Tập 13: Thời kì xây dựng và bảo vệ Tổ quốc (1975 – 2000), NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2019, tr.17).
Sau thắng lợi của kháng chiến chống Mỹ (1975), Việt Nam tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Trong giai đoạn này, Việt Nam phải tiến hành nhiều cuộc đấu tranh chống các thế lực đến từ phương Tây để bảo vệ Tổ quốc.
Việt Nam tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa và bảo vệ Tổ Quốc trong bối cảnh quốc tế có những thuận lợi và khó khăn nhất định.
Các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ Quốc trong thời kì Việt Nam tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa có sự khác biệt về đối tượng đấu tranh sao với kháng chiến chống pháp và chống Mỹ (1945 - 1975).
Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi chọn phương án đúng theo nội dung đoạn trích: "Thắng lợi của cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới Tây Nam đã đập tan mưu đồ thâm độc của tập đoàn Pol Pot-leng Sary, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, cứu nhân dân Campuchia thoát khỏi bờ vực của thảm họa diệt chủng; chặn đứng âm mưu chia rẽ truyền thống đoàn kết lâu đời của ba nước Đông Dương, góp phần giữ vững hòa bình, ổn định ở khu vực Đông Nam Á và trên thế giới; tạo điều kiện khôi phục lại tình hữu nghị và tình đoàn kết chiến đấu giữa hai Đảng và nhân dân hai nước Việt Nam – Cam-pu-chia". (Trích bài viết của Thiếu tướng, Tiến sĩ Nguyễn Hoàng Nhiên, Đảng trên báo Nhân dân điện tử, ngày 7–1–2024)
Cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới Tây Nam nhân dân Việt Nam đã làm thất bại âm mưu của tập đoàn Pol Pot-leng Sary.
Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam đã thể hiện tinh thần đoàn kết cao cả của nhân dân Việt Nam với nhân dân Cam-pu-chia.
Cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới Tây Nam của Việt Nam là âm mưu chống xâm lược, phá hoại của chính quyền Bắc Kinh.
Cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam đã để lại bài học về xây dựng nền quốc phòng toàn dân và tăng cường hợp tác quốc tế.
Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi chọn phương án đúng theo nội dung đoạn trích: "Nhà nước Việt Nam đã nhiều lần công bố 'Sách trắng' (năm 1979, 1981, 1988) về chủ quyền của Việt Nam đối với hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa, khẳng định hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa là một bộ phận không thể tách rời của lãnh thổ Việt Nam, Việt Nam có đầy đủ chủ quyền đối với hai quần đảo này, phù hợp với các quy định của luật pháp và thực tiễn quốc tế. Ngày 14–3–1988, Bộ Ngoại giao nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ra tuyên bố lên án Trung Quốc gây xung đột vũ trang tại Trường Sa và khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với Hoàng Sa và Trường Sa. Tháng 4–2007, Chính phủ Việt Nam quyết định thành lập thị trấn Trường Sa, xã Song Tử Tây và xã Sinh Tồn thuộc huyện Trường Sa." (Chủ quyền của Việt Nam đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa, NXB Chính trị quốc gia, 2013)
Trong các thập niên 80–90 của thế kỉ XX, Việt Nam đã nhiều lần công bố 'Sách trắng', đấu tranh về pháp lý để bảo vệ chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
Quần đảo Trường Sa thuộc chủ quyền của Việt Nam nhưng đã từng bị Trung Quốc gây xung đột vũ trang nhằm xâm chiếm.
Trong Tuyên bố của mình năm 1988, Bộ Ngoại giao Việt Nam khẳng định sẽ đáp trả về quân sự đối với hành động gây xung đột vũ trang của Trung Quốc tại quần đảo Trường Sa.
Một trong những biện pháp để bảo vệ chủ quyền đối với quần đảo Trường Sa của Việt Nam là thành lập các đơn vị hành chính tại quần đảo này.
Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi chọn phương án đúng theo nội dung đoạn trích: "Với thắng lợi của hai cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc [từ sau tháng 4 năm 1975], Việt Nam đã bảo vệ được chủ quyền dân tộc và toàn vẹn lãnh thổ, tạo điều kiện để tiếp tục sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước. Đồng thời, Việt Nam cũng làm tròn nghĩa vụ quốc tế với nhân dân Campuchia và nhân dân Lào, tích cực góp phần bảo vệ độc lập dân tộc và hòa bình ở Đông Dương và Đông Nam Á." (Lịch sử Việt Nam, Tập 14: Từ năm 1975 đến năm 1986, NXB Khoa học xã hội, 2017)
Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về quá trình Việt Nam đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 năm 1975 đến nay.
Các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4–1975 đã tạo điều kiện thuận lợi để cả nước xây dựng chủ nghĩa xã hội.
"…hai cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc" được nhắc đến trong đoạn tư liệu là kháng chiến chống Pháp (1945–1954) và kháng chiến chống Mỹ (1954–1975).
Hai cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4–1975 thực chất là sự nối tiếp và phát triển của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở Việt Nam.
Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi chọn phương án đúng theo nội dung đoạn trích: "Việt Nam là một câu chuyện phát triển thành công. Những cải cách kinh tế từ năm 1986 kết hợp với những xu hướng toàn cầu thuận lợi đã nhanh chóng giúp Việt Nam phát triển từ một trong những quốc gia nghèo nhất trên thế giới trở thành quốc gia có thu nhập trung bình thấp chỉ trong vòng một thế hệ." (Ngân hàng Thế giới, Tổng quan về Việt Nam)
Việt Nam bắt đầu tiến hành công cuộc Đổi mới đất nước từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam năm 1986.
Công cuộc Đổi mới của Việt Nam diễn ra trong bối cảnh tình hình thế giới có nhiều thuận lợi để đẩy nhanh sự phát triển kinh tế.
Đường lối Đổi mới ở Việt Nam chủ yếu chỉ điều chỉnh nhiệm vụ, mục tiêu chiến lược ở một vài giai đoạn chứ không hướng tới xây dựng một chế độ xã hội tiến bộ.
Những thành công bước đầu trong công cuộc Đổi mới ở Việt Nam có liên quan tới việc kết hợp sức mạnh nội lực trong nước với sức mạnh quốc tế.
Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi chọn phương án đúng theo nội dung đoạn trích: "Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội mà là làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả bằng những quan niệm đúng đắn về chủ nghĩa xã hội, những hình thức, bước đi và biện pháp thích hợp. Đổi mới phải toàn diện và đồng bộ, từ kinh tế và chính trị đến tổ chức, tư tưởng, văn hóa. Đổi mới kinh tế phải gắn liền với đổi mới chính trị, nhưng trọng tâm là đổi mới kinh tế." (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 49, NXB Chính trị quốc gia, 2006)
Theo quan niệm của Đảng Cộng sản Việt Nam, Đổi mới đất nước là thay đổi cả mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Đổi mới toàn diện và đồng bộ là một trong những nội dung cơ bản của đường lối Đổi mới đất nước do Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1986 đề ra.
Đường lối Đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam không đáp ứng yêu cầu bức thiết của dân tộc mà còn phù hợp với xu thế phát triển của thế giới sau chiến tranh lạnh.
Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm của công cuộc Đổi mới là kinh tế vì đây là nhân tố quyết định tạo nên sức mạnh tổng hợp của mỗi quốc gia hiện nay.
Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi chọn phương án đúng theo nội dung đoạn trích: "Chúng ta không thể né tránh, kiêng kị cơ chế thị trường, vì đó là sự vận động của quy luật khách quan ngoài ý muốn của ta. Trong cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp, chúng ta đã bác bỏ cơ chế thị trường, làm trái quy luật khách quan, gây ra những hậu quả nghiêm trọng kéo dài, rốt cuộc vẫn phải bị động chạy theo tính tự phát của thị trường tự do. Đó là sai lầm cần phải khắc phục." (Trường Chinh, Đổi mới là đòi hỏi bức thiết của đất nước và của thời đại, NXB Sự thật, Hà Nội, 1988)
Trong đường lối Đổi mới từ năm 1986, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương bác bỏ cơ chế kinh tế quan liêu, bao cấp.
Theo Trường Chinh, cơ chế quản lý kinh tế cũ đã đi ngược lại quy luật khách quan và đổi mới là cách khắc phục những sai lầm trong quản lý kinh tế.
Xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường tự do hoàn toàn là nhiệm vụ xuyên suốt trong đường lối Đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam qua các giai đoạn.
Việc thay đổi cơ chế quản lý kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1986 là một trong những biểu hiện của sự thay đổi biện pháp xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi chọn phương án đúng theo nội dung đoạn trích: "Mục tiêu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa là xây dựng nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất – kĩ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lí, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, đời sống vật chất và tinh thần cao, quốc phòng – an ninh vững mạnh, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh." (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, NXB Chính trị quốc gia, 2000)
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa là một trong những nội dung cơ bản của đường lối Đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam trên lĩnh vực kinh tế.
Việt Nam chuyển sang thời kì đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước sau khi đã đạt được những thành tựu nhất định trong công cuộc Đổi mới đất nước.
Việc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam chỉ nhằm thực hiện mục tiêu cuối cùng là phát triển kinh tế.
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước của Việt Nam có mối liên hệ chặt chẽ với việc phát triển nền kinh tế tri thức.
