wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

lịch sử

Total questions: 117

Worksheet time: 59mins

Name
Class
Date
1.

Nét nổi bật của tình hình Việt Nam sau khi Hiệp định Giơnevơ năm 1954 được kí kết là gì?

a)

A. Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền.         

b)

B. Cả nước đã hoàn thành cách mạng ruộng đất

c)

C. Cả nước tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.   

d)

D. Đất nước đã được thống nhất về lãnh thổ.

2.

Nguyên nhân chủ yếu làm bùng nổ phong trào “Đồng Khởi” (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam là gì?

a)

A. Nghị quyết 15 của Trung ương Đảng(1/1959). 

b)

B. Chính sách khủng bố của chính quyền Ngô Đình Diệm.

c)

C. Trung ương Cục miền Nam ra đời (1/1961).     

d)

D. Quân giải phóng miền Nam Việt Nam thành lập (2/1961).

3.

Sau 1954, nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là

a)

A. tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.  

b)

B. tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.

c)

C. cải cách ruộng đất.                                            

d)

D. đấu tranh chống chính quyền Ngô Đình Diệm.

4.

Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9-1960) đã khẳng định

a)

A. miền Bắc sẽ tiến hành cuộc cách mạng công nghiệp

b)

B. đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội.

c)

C. miền Bắc trở thành địa bàn trực tiếp đánh bại các chiến lược chiến tranh của Mĩ.

d)

D. miền Bắc phải phát triển một nền công nghiệp hiện đại.

5.

Ý nào dưới đây không phải là nội dung cơ bản của Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng( 9/1960) ở Việt Nam?

a)

A. Đề ra nhiệm vụ chiến lược của cách mạng cả nước và từng miền Bắc, Nam.

b)

B. Chỉ rõ vị trí, vai trò của cách mạng từng miền Bắc, Nam.

c)

C. Quyết định đổi tên Đảng thành Đảng Lao động Việt Nam.

d)

D. Chỉ rõ mối quan hệ giữa cách mạng hai miền Bắc, Nam.

6.

Âm mưu cơ bản trong chiến lược Chiến tranh Đặc biệt của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là

a)

A. “dùng người Việt đánh người Việt”.         

b)

B. “tìm diệt và bình định”.

c)

C. phá hoại miền Bắc

d)

D. “dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.

7.

Sau năm 1954, nhiệm vụ quan trọng nhất của cách mạng Việt Nam là gì?

a)

A. Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.

b)

B. Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.

c)

C. Thực hiện hòa bình thống nhất đất nước.                              

d)

D. Chống chiến tranh phá hoại của Mĩ.

8.

Mỹ tiến hành “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) nhằm thực hiện âm mưu

a)

A. lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.                     

b)

B. dùng người Việt đánh người Việt.

c)

C. bình định miền Nam trong vòng 18 tháng

d)

D. dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương

9.

Để thực hiện âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam, Mĩ đã thực hiện thủ đoạn gì?

a)

A. Cưỡng ép, dụ dỗ đồng bào miền Bắc di cư vào miền Nam.

b)

B. Dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

c)

C. Phá hoại cơ sở kinh tế, văn hóa ở miền Bắc.

d)

D. Trả thù những người kháng chiến ở miền Nam.

10.

Phong trào “Đồng Khởi” (1959-1960) có ý nghĩa to lớn như thế nào đối với CM miền Nam Việt Nam?

a)

A. Đưa cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công

b)

B. Làm dấy lên phong trào “Thi đua Ấp Bắc, giết gặc lập công”.

c)

C. Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.

d)

D. Mở ra cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lúng ngụy mà diệt”.

11.

Tháng 1/1959, Hội nghị lần thứ 15 của Ban chấp hành Trung ương Đảng quyết định để nhân dân miền Nam Việt Nam

a)

A. sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm.

b)

B. tiếp tục đấu tranh chính trị chống chính quyền Mĩ – Diệm.

c)

C. nổi dậy đánh địch bằng ba mũi giáp công.

d)

D. đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang.

12.

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời nhằm mục đích gì?

a)

A. Đoàn kết toàn dân, đấu tranh chống Mĩ và tay sai.

b)

B. Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.

c)

C. Thực hiện hòa bình thống nhất đất nước.

d)

D. Đấu tranh chống các loại hình chiến tranh xâm lược của Mĩ.

13.

Hình thức đấu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam những ngày đầu sau hiệp định Giơnevơ (1954) về Đông Dương là

a)

A. đấu tranh vũ trang.

b)

B. đấu tranh chính trị.

c)

C. bạo lực cách mạng

d)

D. khởi nghĩa giành chính quyền

14.

Chiến thắng mở đầu của quân và dân ta chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ

a)

A. Chiến thắng Bình Giã.      

b)

B. Chiến thắng Ấp Bắc.

c)

C. Chiến thắng Ba Gia.

d)

D. Chiến thắng Đồng Xoài.

15.

Chiến thắng quân sự nào của ta làm phá sản cơ bản “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?

a)

A. Chiến thắng Ấp Bắc.         

b)

B. Chiến thắng Bình Giã.      

c)

C. Chiến thắng An Lão.

d)

D. Chiến thắng Đồng Xoài.

16.

Ngày 17-1-1960  tại Bến Tre nổ  ra phong trào đấu tranh nào ?

a)

A. Đồng khởi.               

b)

B. Chống bình định.             

c)

C. Phá ấp chiến lược.        

d)

D. Trừ gian diệt ác.

17.

Chiến thắng Bình Giã (2-12-1964) là thắng lợi của quân dân miền Nam chống chiến lược chiến tranh nào của Mĩ?

a)

A. Chiến lược “chiến tranh đặc biệt”.                       

b)

B. Chiến lược “chiến tranh cục bộ”.

c)

C. Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.             

d)

D. Chiến lược “chiến tranh đơn phương”.

18.

Ngày 16-5-1955 lực lượng nào rút khỏi miền Bắc nước ta?

a)

A. Quân Anh.                   

b)

B. Quân Pháp.                   

c)

C. Quân Nhật

d)

D. Quân Mĩ.

19.

Hình thức đấu tranh chống "Chiến tranh đặc biệt" được đề ra là 

a)

A. đấu tranh vũ trang.

b)

     B. đấu tranh chính trị.

c)

C. kết hợp đấu tranh chính trị và vũ trang.

d)

D. phá ấp chiến lược và đấu tranh chính trị.

20.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang tiến công?

a)

A. Chiến thắng Ấp Bắc.             

b)

B. Chiến thắng Vạn Tường.

c)

C. Phong trào nổi dậy ở Bắc Ái.                                   

d)

D. Phong trào Đồng khởi.

21.

Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975), thắng lợi nào của quân dân Việt Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược?

a)

A. Chiến thắng Ấp Bắc 1963.                                            

b)

B. Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.

c)

C. Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

d)

D. Cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975.

22.

Sự kiện chính trị nào đã biểu thị quyết tâm của nhân dân ba nước Đông Dương đoàn kết chiến đấu chống Mĩ?

a)

A. Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam - Lào – Campuchia.  

b)

B. Hội nghị bộ trưởng ba nước Đông Dương.

c)

C. Liên minh chống Mĩ được thành lập.

d)

D. Phối hợp phản công giữa quân đội Việt Nam với quân dân Lào và Campuchia.

23.

Thủ đoạn thâm độc nhất của Mĩ khi thực hiện chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1973) ở Việt Nam là gì?

a)

A. Dùng người Việt đánh người Việt

b)

B. Thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô.

c)

C. Làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân ta.   

d)

C. Làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân ta.   

24.

Từ 1969-1973, Mĩ đã dùng âm mưu, thủ đoạn nào nhằm phá vỡ liên minh đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Việt Nam - Lào - Campuchia?

a)

A. “Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”. 

b)

B. “Dùng người Việt đánh người Việt”.

c)

C. Lợi dụng mâu thuẫn Xô – Trung. 

d)

D. Thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô.

25.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 ở miền Nam Việt Nam?

a)

A. Buộc Mĩ tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược.

b)

B. Giáng đòn nặng nề vào chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.

c)

C. Buộc Mĩ phải ngừng cuộc tập kích chiến lược bằng B52 vào Hà Nội, Hải Phòng.

d)

D. Thừa nhận sự thất bại của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.

26.

Âm mưu của Mĩ trong cuộc tập kích chiến lược đường không vào miền Bắc Việt Nam cuối năm 1972 là gì?

a)

A. Phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng, công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc.

b)

B. Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.

c)

C. Dùng người Việt đánh người Việt để giảm xương máu của người Mĩ trên chiến trường.

d)

D. Giành một thắng lợi quân sự quyết định, buộc ta kí một hiệp định có lợi cho Mĩ.

27.

Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954-1975), năm 1973 nhân dân Việt Nam giành được thắng lợi nào sau đây?

a)

A. Thắng lợi của trận “Điện Biên Phủ trên không”. 

b)

B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975.

c)

C. Chiến dịch Hồ Chí Minh.                                    

d)

D. Hiệp định Pari được kí kết.

28.

Mĩ buộc phải tuyên bố “phi Mĩ hóa chiến tranh xâm lược Việt Nam sau thất bại của

a)

A. Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.               

b)

B. Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.

c)

C. Trận "Điện Biên Phủ trên không " năm 1972

d)

D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

29.

Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968?

a)

A. Mĩ tuyên bố “ Mĩ hóa” chiến tranh

b)

B. Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh.

c)

C. Mĩ chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc

d)

D. Mĩ đến bàn Hội nghị Pari để đàm phán với ta

30.

Cuộc phản công chiến lược mùa khô lần thứ nhất (1965- 1966) của Mĩ ở miền Nam nhằm vào hướng chiến lược chính là.

a)

A. Đông Nam Bộ                                            

b)

B. Liên khu V.

c)

C. Đông Nam Bộ và Liên khu V.                  

d)

D. Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.

31.

Sau hiệp định Pa ri (1973) ký kết tình hình ở miền Nam như thế nào?

a)

A. Mỹ đã cút nhưng ngụy chưa nhào.                 

b)

B. Ta đã giành thắng lợi ở Phước Long.

c)

C. Ta đã giành thắng lợi ở Tây Nguyên.              

d)

D. Cuộc kháng chiến chống Mĩ thắng lợi.

32.

Thắng lợi nào của quân và dân miền Nam buộc Mĩ phải thừa nhận thất bại chiến lược  “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973)?

a)

A. Xuân Mậu Thân 1968.                                   

b)

B. Mùa khô 1966-1967.

c)

C. Cuộc tiến công chiến lược 1972.                   

d)

D. Trận Điện Biên Phủ trên không

33.

Trong chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” (1969-1973), lực lượng quân đội Mĩ có vai trò là

a)

A. trực tiếp chiến đấu.                                         

b)

B. trực tiếp tham chiến

c)

C. phối hợp hoả lực

d)

D. cố vấn và chỉ huy.

34.

Chiến thắng nào của quân và dân ta đã trực tiếp buộc Mĩ phải kí hiệp định Pari (27-1-1973)?

a)

A. Cuộc tiến công chiến lược năm 1972

b)

B. Trận “Điện Biên Phủ trên không”.

c)

C. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968.         

d)

D. Chiến dịch Hồ Chí Minh.

35.

Ý nghĩa nào dưới đây không phản ánh đúng thắng lợi của cuộc tiến công chiến lược năm 1972?

a)

A. Mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ.

b)

B. Giáng một đòn nặng nề vào “Việt Nam hoá chiến tranh”

c)

C. Buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hoá” trở lại chiến tranh Việt Nam.

d)

D. Buộc Mĩ ngừng ném bom bắn phá miền Bắc 12 ngày đêm.

36.

“ Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “Ngy nhào”, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước” là ý nghĩa của hiệp định nào?

a)

A. Hiệp định Pari 1973.                                     

b)

B. Hiệp định Giơnevơ 1954.

c)

C. Hiệp định sơ bộ 1946

d)

D. Tạm ước 1946.

37.

Đâu là ý nghĩa quan trọng nhất của trận “Điện Biên Phủ trên không”?

a)

     A. Buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chống phá Miền Bắc.

b)

B. Buộc Mĩ ký hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam

c)

C. Đánh bại âm mưu ngăn chăn sự chi viện của miền Bắc  cho miền Nam, Lào, Căm-pu-chia.

d)

     D. Đánh bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

38.

Sau khi hiệp định Pari ký kết, tình hình ở miền Nam như­ thế nào?

a)

A. Mĩ đã “cút” nh­ưng Ngụy ch­ưa “nhào”.

b)

B. Cả Mĩ Ngụy đều bị thất bại.

c)

C. Ta đã dành thắng lợi ở Tây Nguyên

d)

D. Ta kết thúc thắng lợi về quân sự và ngoại giao.  

39.

Điểm khác nhau cơ bản của Chiến lược chiến tranh cục bộ so với Chiến lược chiến tranh đặc biệt là 

a)

A. Là loại hình chiến tranh xâm lược của Mĩ.          

b)

    B. Được tiến hành chủ yếu  bằng lực lượng quân Mĩ.

c)

C. Được tiến hành chủ yếu bằng lực lượng quân đội Sài Gòn.

d)

    D. Nhằm chống lại các lực lượng cách mạng và nhân dân ta.

40.

Điểm giống nhau căn bản của Chiến lược chiến tranh cục bộ với Chiến lược Việt Nam hóa và Đông Dương hóa chiến tranh là

a)

A. Đều được thực hiện bằng lực lượng quân Mĩ là chủ yếu.         

b)

B. Đều thực hiện “ phi Mĩ hóa” chiến tranh.

c)

C. Đều là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.       

d)

D. Đều thực hiện “Mĩ hóa” chiến tranh.

41.

Nguyên nhân trực tiếp nào có ý nghĩa quyết định nhất buộc Mĩ phải kí hiệp định Pari (27/1/1973)?

a)

A. Do đòi hỏi của nhân dân Mĩ

b)

B. Do Mĩ thất bại liên tục và đau đớn ở Việt Nam .

c)

C. Do sức ép từ dư luận thế giới.                                 

d)

D. Do đường lối đấu tranh ngoại giao đúng đắn của ta.

42.

So với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, chiến lược “Chiến tranh cục bộ” có điểm mới là mở rộng chiến tranh

a)

A. xâm lược Lào.                                              

b)

B. phá hoại miền Bắc.

c)

C. xâm lược Campuchia

d)

C. xâm lược Campuchia

43.

Theo Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam, các bên thừa nhận thực tế ở miền Nam Việt Nam có

a)

A. một chính quyền, hai quân đội, hai vùng kiểm soát và ba lực lượng chính trị.

b)

B. hai chính quyền, hai quân đội, hai vùng kiểm soát và hai lực lượng chính trị.

c)

C. ba chính quyền, hai quân đội, hai vùng kiểm soát và ba lực lượng chính trị.

d)

D. hai chính quyền, hai quân đội, hai vùng kiểm soát và ba lực lượng chính trị.

44.

Nội dung nào dưới đây không được ghi nhận trong Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam năm 1973?

a)

A. Tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản  của nhân dân ba nước Đông Dương.

b)

B. Hoa Kì cam kết chấm dứt mọi hoạt động chống phá miền Bắc Việt Nam.

c)

C. Hoa Kỳ rút hết quân đội của mình và quân đồng minh.

d)

D. Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính.

45.

Ý nghĩa to lớn nhất của Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam năm 1973 là gì?

a)

A. Mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.

b)

B. Mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta.

c)

C. Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam.

d)

D. Là kết quả của cuộc đấu tranh kiên cường, bất khuất của quân dân ta.

46.

Trong các nội dung của Hiệp định Pari (1973), nội dung nào có ý nghĩa lớn nhất đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam Việt Nam?

a)

     A. Hoa Kì cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền,toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

b)

     B. Hoa Kì rút hết quân viễn chinh khỏi Việt Nam và không dính líu vào công việc nội bộ ở miền Nam Việt Nam.

c)

C. Miền Nam Việt Nam tự quyết định trương lai chính trị của mình.

d)

D. Các bên ngừng bắn tại chỗ, trao trả tù binh và dân thường bị bắt.

47.

Trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 của quân dân miền Nam Việt Nam, từ ngày 21/3 - 29/3/1975 là thời gian diễn ra chiến dịch

a)

A. đánh đường 14 – Phước Long.     

b)

B. Tây Nguyên.    

c)

C. Huế - Đà Nẵng

d)

D. Hồ Chí Minh

48.

Thắng lợi nào đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) của nhân dân Việt Nam từ tiến công chiến lược sang tổng tiến công chiến lược?

a)

A. Chiến thắng đường 14 - Phước Long.             

b)

B. Chiến dịch Tây Nguyên thắng lợi.

c)

C. Thắng lợi trong chiến dịch Huế - Đà Nẵng

d)

D. Thắng lợi trong chiến dịch Hồ Chí Minh.

49.

Nội dung nào là nguyên nhân chủ quan góp phần làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước(1954-1975) của nhân dân Việt Nam?

a)

A. Nhân dân ta giàu lòng yêu nước, đoàn kết nhất trí, chiến đấu dũng cảm.

b)

B. Sự phối hợp chiến đấu, đoàn kết giúp đỡ nhau của ba nước Đông Dương.

c)

C. Sự đồng tình, ủng hộ, giúp đỡ của các lực lượng cách mạng trên thế giới.

d)

D. Nhân dân Mĩ phản đối cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của đế quốc Mĩ.

50.

Điều kiện thuận lợi để cuối năm 1974 đầu năm 1975, Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam là

a)

A. so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng.

b)

B. quân ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính.

c)

C. ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam.

d)

D. miền Bắc hoàn thành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.

51.

Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975), Tây Nguyên là nơi được Đảng Lao động Việt Nam chọn để mở đầu cho sự kiện nào?

a)

A. Trận “Điện Biên Phủ trên không” cuối 1972.      

b)

B. Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.

c)

C. Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975.             

d)

D. Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

52.

Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam đã buộc Mĩ thừa nhận thất bại hoàn toàn trong cuộc chiến tranh xâm lược ở Việt Nam (1954-1975)?

a)

A. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1968. 

b)

B. Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.

c)

C. Kí kết Hiệp định Pari năm 1973.                           

d)

D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975.

53.

Nguyên nhân có tính chất quyết định đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) là

a)

A. sự lãnh đạo đúng đắn, sáng suốt của Đảng.                 

b)

B. hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh.

c)

C. tinh thần đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.

d)

D. sự ủng hộ của các lực lượng cách mạng, hòa bình thế giới.

54.

Chủ trương đánh nhanh, thắng nhanh được Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề trong ra kế hoạch giải phóng miền Nam Việt Nam cuối năm 1974 - đầu 1975 nhằm mục đích gì?

a)

A. Đánh chiếm các cơ quan đầu não của địch.           

b)

B. Giải phóng miền Nam trước mùa mưa.

c)

C. Hạn chế thiệt hại về người và của cho nhân dân.   

d)

D. Giải phóng sài Gòn và toàn miền Nam.

55.

Nội dung nào dưới đây không được nêu ra trong chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam Việt Nam của Bộ Chính trị Trung ương Đảng cuối năm 1974 – đầu năm 1975?

a)

A. Đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm. 

b)

B. Nhấn mạnh “cả năm 1975 là thời cơ”.

c)

C. Phải tranh thủ thời cơ đánh nhanh thắng nhanh.    

d)

D. Tập trung lực lượng giải phóng miền Nam trước mùa mưa.

56.

Hội nghị lần thứ 21 (7/1973) của Ban chấp hành trung ương Đảng đã xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Nam Việt Nam là

a)

A. tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.     

b)

            B. đánh đổ đế quốc và phong kiến.

c)

C. tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.     

d)

D. đánh đổ phong kiến và đế quốc.

57.

Sau khi quân Mĩ rút khỏi miền Nam Việt Nam, chính quyền Sài Gòn đã có hành động như thế nào?

a)

A. Không còn thực hiện kế hoạch “Việt Nam hóa chiến tranh”.

b)

B. Chấp nhận đầu hàng lực lượng cách mạng miền Nam Việt Nam.

c)

C. Tiến hành chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ”.

d)

D. Không nhận viện trợ từ Mĩ.

58.

Chiến thắng nào của ta đã tạo thế và lực để ta mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy  Xuân 1975?

a)

A. Chiến dịch Đường 14- Phước Long.           

b)

B. Chiến dịch Tây Nguyên.

c)

C. Chiến dịch Hồ Chí Minh

d)

D. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

59.

. Nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi chung của ba nước Đông  Dương trong Kháng chiến Chống Pháp (1945-1954) và kháng chiến chống Mĩ (1954- 1975) là

a)

     A. Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo.

b)

     B. Sự đoàn kết, gắn bó của ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia.

c)

     C. Các nước có chung đường lối chống ngoại xâm

d)

D. Truyền thống yêu nước chống ngoại xâm của ba dân tộc.

60.

Tư tưởng cốt lõi xuyên suốt cách mạng Việt Nam từ khi Đảng cộng sản Việt Nam ra đời đến nay là

a)

      A. Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.               

b)

B. Chống đế quốc và chống phong kiến.

c)

C. Hòa bình, độc lập và thống nhất.                                     

d)

D. Tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

61.

Bài học kinh nghiệm nào trong kháng chiên chống Pháp (1945-1954) được Đảng tiếp tục vận dụng trong kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) là:

a)

      A. kết hợp dấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang và dân vận

b)

      B. kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại , sức mạnh trong nước với sức mạnh quốc tế.

c)

      C. tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ của dư luận quốc tế

d)

D.tăng cường đoàn kết trong nước và quốc tế

62.

Nội dung nào phản ánh đúng và đủ tính chất các cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam chống thực dân Pháp (1945-1954) và đế quốc Mĩ xâm lược (1954-1975)

a)

A.Giải phóng và giữ nước.               

b)

B. Giữ nước và dựng nước.

c)

C. Giải phóng dân tộc.                         

d)

D. Bảo vệ tổ quốc

63.

Con đường cách mạng của miền Nam được xác định trong Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 (7/ 1973) là

a)

     A . đấu tranh ôn hòa.                  

b)

B. cách mạng bạo lực.              

c)

C.cách mạng vũ tràn

d)

D. đấu tranh ngoại giao.

64.

Tại sao sau Đại thắng mùa Xuân năm 1975, cần phải thống nhất đất nước về mặt Nhà nước?

a)

     A. Cần có một cơ quan đại diện quyền lực chung cho nhân dân cả nước

b)

     B. Do mỗi miền tồn tại tổ chức nhà nước khác nhau và đó là nguyện vọng tha thiết của nhân dân cả nước.

c)

     C. Phù hợp với xu thế phát triển của lịch sử “nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một”

d)

     D. Nhân dân mong muốn được sum họp một nhà và có một chính phủ thống nhất.

65.

Chiến dịch Hồ Chí Minh (30-4-1975) giành thắng lợi có ý nghĩa

a)

A. đẩy quân đội Sài Gòn vào thế tuyệt vọng, chống cự yếu ớt.

b)

B. chuyển từ tiến công chiến lược phát triển thành tổng tiến công.

c)

C. giải phóng Tây Nguyên, phát triển tổng tiến công chiến lược.

d)

D. tạo điều kiện thuận lợi cho ta giải phóng các tỉnh còn lại ở Nam Bộ.

66.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954-1975) có tác dụng như thế nào đối với phong trào cách mạng thế giới?

a)

A. Là biểu tượng của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

b)

B. Là thời cơ cho các nước thuộc địa đứng lên giành độc lập dân tộc.

c)

C. Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

d)

D. Ảnh hưởng đến cách mạng Lào và Campuchia

67.

Nhận định nào dưới đây không được đưa ra sau chiến thắng Phước Long (6/1/1975) của quân dân miền Nam Việt Nam?

a)

A. Sự lớn mạnh và khả năng thắng lớn của quân ta.

b)

B. Sự suy yếu và bất lực của quân đội sài Gòn.

c)

C. Khả năng can thiệp trở lại bằng quân sự rất hạn chế của Mĩ.

d)

D. Ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam.

68.

Nội dung nào là một trong những chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam Việt Nam được Bộ Chính trị Trung ương Đảng nêu ra vào cuối năm 1974 – đầu năm 1975?

a)

A. Quyết định kịp thời kế hoạch giải phóng Sài Gòn và toàn miền Nam.

b)

B. Nhấn mạnh “cả năm 1975 là thời cơ”.

c)

C. Chiến dịch giải phóng Sài Gòn - Gia Định lấy tên là CD Hồ Chí Minh.

d)

D. Tập trung lực lượng giải phóng miền Nam trước mùa mưa.

69.

Trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975, quân ta đã vận dụng lối đánh nghi binh trong trận đánh nào?

a)

A. Trận mở màn ở Buôn Ma Thuột.

b)

B. Quân ta tiến vào giải phóng cố đô Huế.

c)

C. Đánh ở Plây ku và Kon Tum.       

d)

D. Trận Xuân Lộc và Phan Rang.

70.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 của quân dân miền Nam Việt Nam trải qua

a)

A. hai chiến dịch lớn.

b)

B. ba chiến dịch lớn.

c)

C. bốn chiến dịch lớn.

d)

D. năm chiến dịch lớn.

71.

Thắng lợi nào của quân dân ta đã buộc Mĩ phải thừa nhận thất bại hoàn toàn trong loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới ở miền Nam Việt Nam?

a)

A. Hiệp định Pa ri năm 1973.                              

b)

B. Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968           

c)

C. Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 197           

d)

D. Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

72.

Điểm giống nhau giữa chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là

a)

A. Cuộc tiến công của lực lượng vũ trang.

b)

B. Đập tan hoàn toàn cơ quan đầu não và sào huyệt của địch.

c)

C. Cuộc tiến công của lực lượng vũ trang và nổi dậy của quần chúng .

d)

D. Những thắng lợi có ý nghĩa quyết định kết thúc cuộc kháng chiến.

73.

Nội dung nào không phải là nguyên nhân khách quan góp phần làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước(1954-1975) của nhân dân Việt Nam?

a)

A. Sự phối hợp chiến đấu, đoàn kết giúp đỡ nhau của ba nước Đông Dương.

b)

B. Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.

c)

C. Sự đồng tình, ủng hộ, giúp đỡ của các lực lượng cách mạng trên thế giới.

d)

D. Nhân dân Mĩ phản đối cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của đế quốc Mĩ.

74.

Nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam trong năm đầu sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước là gì?

a)

     A. Thực hiện kế hoạch 5 năm (1976- 1980).

b)

B. Khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục kinh tế- xã hội, thực hiện kế hoạch 5 năm (1976- 1980).

c)

     C. Khắc phục hậu quả chiến tranh ở miền Nam, khôi phục phát triển kinh tế - xã hội ở miền Bắc.

d)

     D. Khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục phát triển kinh tế - xã hội, hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.

75.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu việc thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam (1975 - 1976) đã hoàn thành?

a)

A. Hội nghị hợp thương chính trị thống nhất đất nước (1975).

b)

B. Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung được tiến hành trong cả nước (1976).

c)

C. Kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa VI (1976) thành công.

d)

D. Quyết định đặt tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1976).

76.

Nội dung nào là một trong các ý nghĩa lịch sử của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam sau năm 1975?

a)

A. Mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

b)

B. Mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.

c)

C. Thắng lợi của nhân dân ta đã tác động đến tình hình nước Mĩ và thế giới.

d)

D. Tạo nên những điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước.

77.

Nội dung nào là một trong những quyết định của kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (24/6 đến 3/7/1976)?

a)

A. Quốc kì là lá cờ đỏ sao vàng, Quốc ca là bài Tiến quân ca.

b)

B. Tạo điều kiện thuận lợi để cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.

c)

C. Mở ra những khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc.

d)

D. Tuyên bố Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa thành lập.

78.

Nội dung nào không phản ánh đúng nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam trong năm đầu sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975)?

a)

A. Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam. 

b)

B. Khắc phục hậu quả chiến tranh.

c)

C. Khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội ở hai miền.   

d)

D. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

79.

Nguyện vọng, tình cảm thiêng liêng của nhân dân hai miền Nam – Bắc Việt Nam sau đại thắng mùa Xuân 1975 là

a)

A. đánh thắng giặc Mĩ xâm lược.

b)

B. sớm được sum họp trong một đại gia đình.

c)

C. xây dựng thành công xã hội chủ nghĩa.                

d)

D. công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

80.

Nội dung nào sau đây là đặc điểm của tình hình Việt Nam ngay sau Đại thắng mùa Xuân 1975?

a)

A. Miền Bắc đã hoàn thành khắc phục hậu quả của chiến tranh.

b)

B. Miền Bắc đã hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa.

c)

C. Việt Nam chưa hoàn thành thống nhất về mặt lãnh thổ.

d)

D. Mỗi miền vẫn tồn tại hình thức nhà nước khác nhau.

81.

Sau đại thắng mùa Xuân 1975, Tổ quốc Việt Nam được thống nhất về mặt

a)

A. kinh tế.                      

b)

B. nhà nước.  

c)

C. văn hóa.     

d)

D. lãnh thổ.

82.

Nội dung nào sau đây là một trong những khó khăn về kinh tế của miền Nam ngay sau Đại thắng mùa Xuân 1975?

a)

A. Kinh tế nông nghiệp lạc hậu, phân tán.             

b)

B. Quá trình công nghiệp hóa bắt đầu thực hiện.

c)

C. Quá trình hiện đại hóa bắt đầu được thực hiện. 

83.

Trong quá trình xâm lược Việt Nam (1954-1975), chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân của Mĩ đã tác động như thế nào đối với miền Bắc?

a)

A. Làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân ta.   

b)

B. Tàn phá nặng nề, gây hậu quả lâu dài đối.

c)

C. Phá hoại cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội.   

d)

D. Ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho miền Nam.

84.

Những vấn đề còn tồn tại ở miền Nam Việt Nam sau giải phóng (năm 1975) là

a)

A. bộ máy chính quyền Sài Gòn và quan hệ bóc lột phong kiến.

b)

B. cơ sở của chính quyền cũ ở địa phương, những tàn dư phong kiến.

c)

C. cơ sở của chính quyền cũ ở địa phương, những di hại của xã hội cũ.

d)

D. chế độ thực dân và quan hệ bóc lột phong kiến.

85.

Sau đại thắng mùa Xuân 1975, ở mỗi miền của đất nước Việt Nam vẫn tồn tại hình thức tổ chức

a)

A. nhà nước khác nhau.

b)

B. quân đội khác nhau.

c)

C. Quốc hội khác nhau.

d)

D. Chính phủ khác nhau.

86.

Nội dung nào không phải là quyết định của kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (24/6 đến 3/7/1976)?

a)

A. Quyết định tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

b)

B. Quốc huy mang dòng chữ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

c)

C. Quốc kì là lá cờ đỏ sao vàng, Quốc ca là bài Tiến quân ca.

d)

D. Tuyên bố Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa thành lập.

87.

Nội dung nào là một trong những quyết định của kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (24/6 đến 3/7/1976)?

a)

A. Quyết định Tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

b)

B. Tạo điều kiện thuận lợi để cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.

c)

C. Mở ra những khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc.

d)

D. Tuyên bố Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa thành lập.

88.

Ý nào không phản ánh đúng ý nghĩa của việc thống nhất đất nước về mặt Nhà nước?

a)

A. Là cơ sở để hoàn thành thống nhất trên các lĩnh vực chính trị và tư tưởng, kinh tế, văn hóa – xã hội.

b)

B. Tạo nên những điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh của đất nước, đưa cả nước tiến lên CNXH.

c)

C. Là cơ sở để hoàn thành công cuộc cách mạng XHCN ở miền Bắc.

d)

D. Mở ra những khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc và mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới.

89.

Sau đại  thắng mùa Xuân năm 1975, nhiệm vụ cấp thiết của cách mạng Việt Nam là

a)

A. ổn định phát triển kinh tế, xã hội.                  

b)

B. khắc phục hậu quả chiến tranh.

c)

C. thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.          

d)

D. mở rộng quan hệ ngoại giao với các nước.

90.

Ngày 20-9-1977 Việt Nam gia nhập tổ chức nào?

a)

A. Tổ chức Liên hợp quốc.                                

b)

B. Tổ chức thương mại quốc tế.   

c)

C.Hiệp hôih quốc gia Đông Nam Á

d)

D.Diễn đàn kinh tế châu Á -Thái Bình Dương

91.

Thuận lợi cơ bản nhất của Việt Nam sau 1975 là

a)

A. đất nước đã được hoàn toàn độc lập thống nhất.

b)

B. có miền Bắc hoàn toàn giải phóng, phát triển kinh tế.

c)

C. nhân dân phấn khởi với chiến thắng mới giành được.

d)

D. các nước trên thế giới tiếp tục ủng hộ cách mạng Việt Nam.

92.

Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước tại Sài Gòn (11-1975) đã nhất trí

a)

A. Quốc kỳ là cờ đỏ sao vàng, Quốc ca là bài hát Tiến quân ca.

b)

B. lấy tên nước là  nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

c)

C. chủ trương biện pháp, thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

d)

D. đổi tên thành phố Sài Gòn- Gia Định là thành phố Hồ Chí Minh.

93.

Thành phố Sài Gòn- Gia Định đổi tên là thành phố Hồ Chí Minh thông qua tại sự kiện chính trị nào?

a)

A. Đại hội lần thứ VI của Đảng (12-1986).

b)

B. Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI (7-1976).

c)

C. Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (11-1975).

d)

D. Hội nghị lần thứ 24 của Ban chấp hành trung ương Đảng (9-1975).

94.

Sau đại thắng mùa Xuân năm 1975, nước ta bước vào

a)

A. kỉ nguyên độc lập, đi lên chủ nghĩa xã hội.          

b)

B. kỉ nguyên thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

c)

C. kỉ nguyên độc lập, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ.

d)

D. kỉ nguyên độc lập, thống nhất đi lên chủ nghĩa xã hội.

95.

Trong những năm 1975 - 1979, quân dân các tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam đã thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

a)

A. Giúp đỡ nhân dân Lào kháng chiến chống Mĩ.

b)

  B. Đấu tranh thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

c)

C. Đấu tranh để bảo vệ lãnh thổ tổ quốc.               

d)

D. Chi viện cho miền Nam kháng chiến chống Mĩ.

96.

Chiến thắng biên giới Tây Nam của quân dân ta có ý nghĩa như thế nào?

a)

A. Tạo thời cơ thuận lợi cho cách mạng Cam-pu-chia giành thắng lợi.

b)

B. Tiêu diệt hoàn toàn chế độ Pôn-pốt - Iêng-xê-ri.

c)

C. Tăng cường tình đoàn kết của ba nước Đông Dương.

d)

D. Tạo nên sức mạnh tổng hợp của nhân dân hai nước Việt Nam và Cam-pu-chia.

97.

Từ sau ngày 30 - 4 - 1975, để bảo vệ lãnh thổ của Tổ quốc, Việt Nam phải đối đầu trực tiếp với những lực lượng nào sau đây?

a)

A. Quân xâm lược Mĩ và quân đội Sài Gòn.     

b)

B. Quân Khơ-me đỏ và quân Trung Quốc.

c)

C. Quân viễn chinh Mĩ và quân Trung Quốc.   

d)

D. Quân đội Sài Gòn và quân Khơ-me đỏ.

98.

Trong những năm 1975 - 1979, quân đội Việt Nam đã phối hợp với lực lượng cách mạng Campuchia thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

A. Xóa bỏ chế độ diệt chủng Pôn Pốt.                   

b)

B. Bảo vệ biên giới phía Bắc Việt Nam.

c)

C. Giúp đỡ nhân dân Lào kháng chiến chống Mĩ. 

d)

D. Xây dựng hành lang chiến lược Đông - Tây.

99.

Trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội (1986 đến nay), kinh tế Việt Nam có đặc điểm như thế nào?

a)

A. Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.  

b)

B. Quản lí kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp.

c)

C. Nền kinh tế tự cung, tự cấp.                                   

d)

D. Kinh tế nông nghiệp lạc hậu, nhỏ lẽ, phân tán.

100.

Đại hội nào dưới đây của Đảng Cộng sản đã mở đầu công cuộc đổi mới đất nước của Việt Nam?

a)

A. Đại hội V (1982).     

b)

B. Đại hội VII (1991).

c)

C. Đại hội VI (1986).    

d)

D. Đại hội VIII (1996).

101.

Ý nào là một trong những nội dung được nêu ra trong đường lối đổi mới về chính trị được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ Đại hội VI (12/1986)?

a)

A. Xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp.

b)

B. Xây dựng nền kinh tế với cơ cấu nhiều ngành nghề.

c)

C. Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.                    

d)

D. Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc.

102.

Chủ trương đổi mới kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam được đề ra từ tháng 12 - 1986 là

a)

A. ưu tiên phát triển công nghiệp nặng trên cơ sở phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ.

b)

B. thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước theo cơ chế thị trường.

c)

C. thực hiện công nghiệp hóa, phát triển nền kinh tế theo cơ chế thị trường.

d)

D. phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần có sự quản lí của Nhà nước.

103.

Nội dung nào là hoàn cảnh lịch sử khi Đảng và Nhà nước Việt Nam tiến hành đổi mới đất nước năm 1986?

a)

A. Cơ sở của chính quyền cũ ở địa phương, những di hại của xã hội cũ vẫn tồn tại.

b)

B. Tạo điều kiện thuận lợi để cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.

c)

C. Mở ra những khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc và mở rộng quan hệ quốc tế.

d)

D. Đất nước lâm vào khủng hoảng, trước hết là khủng hoảng kinh tế - xã hội.

104.

Trong đường lối đổi mới đề ra từ năm 1986, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần có sự quản lí của Nhà nước nhằm

a)

A. giải quyết tình trạng khủng hoảng kéo dài về chính trị.

b)

B. phát huy quyền làm chủ kinh tế của nhân dân.

c)

C. xóa bỏ hoàn toàn thành phần kinh tế quốc doanh.

d)

D. phát triển kinh tế theo định hướng tư bản chủ nghĩa

105.

Nguyên nhân quyết định để Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra đường lối đổi mới năm 1986 là

a)

A. cuộc khủng hoảng của Liên Xô ngày càng trầm trọng.

b)

B. tác động của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa.

c)

C. thành công của công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc.

d)

D. đất nước lâm vào cuộc khủng hoảng trầm trọng về kinh tế - xã hội.

106.

Lĩnh vực nào sau đây được Đảng Cộng sản Việt Nam xác định là trọng tâm của công cuộc đổi mới đất nước (từ năm 1986)?

a)

A. Kinh tế.                          

b)

B. Chính trị.                          

c)

C. Văn hóa.                      

d)

D. Xã hội.

107.

. Đường lối đổi mới được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ Đại hội VI (12/1986) với chủ trương là xóa bỏ

a)

A. cơ chế quản lí kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp.    

b)

B. nhiều ngành nghề, nhiều qui mô, trình độ công nghệ.

c)

C. kinh tế hàng hóa nhiều thành phần định hướng xã hội chủ nghĩa.

d)

D. Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

108.

Nội dung nào là hạn chế của bước đầu thực hiện đường lối đổi mới (1986-1990) ở Việt Nam?

a)

A. Nền kinh tế còn mất cân đối, lạm phát vẫn ở mức cao. 

b)

B. Đáp ứng nhu cầu trong nước, có dự trữ và xuất khẩu.

c)

C. Bước đi của công cuộc đổi mới về cơ bản là phù hợp.   

d)

D. Chứng tỏ đường lối đổi mới của Đảng là đúng.

109.

Nội dung nào không phải là chủ trương của Đảng trong đường lối Đổi mới về kinh tế (năm 1986)?

a)

A. Xây dựng nền kinh tế quốc dân với cơ cấu nhiều nghành nghề.

b)

    B. Xóa bỏ cơ chế quản lý tập trung quan liêu.

c)

C. Hình thành cơ chế thị trường.

d)

D. Hạn chế mở rộng quan hệ kinh tế với các nước trên thế giới.

110.

Quan điểm đổi mới của Đảng ta tại Đại hội Đảng lần thứ VI (1986) là

a)

A. kinh tế, xã hội.      

b)

B. chính trị, xã hội.

c)

C. văn hóa, kinh tế.

d)

D. toàn diện và đồng bộ.

111.

Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội mà phải làm

a)

A. cho mục tiêu đã đề ra được thực hiện.                 

b)

B. cho chủ nghĩa xã hội tốt đẹp hơn.

c)

C. cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả.      

d)

D. cho mục tiêu ấy phù hợp với sự phát triển.

112.

Chính sách đối ngoại của Đảng và nhà nước ta trong thời kì đổi mới đất nước đi lên chủ nghĩa xã hội

a)

A. chính sách hòa bình, hữu nghị và hợp tác.          

b)

B. chỉ quan hệ với các nước ở Châu Á.

c)

C. chỉ quan hệ với các nước ở Đông Nam Á.          

d)

D. chỉ quan hệ với các nước ở Châu Âu.

113.

Những thành tựu đạt được trong công cuộc đổi mới (1986-1990) của Đảng chứng tỏ

a)

A. đường lối đổi mới của Đảng chưa phù hợp.

b)

B. đường lối đổi mới là đúng đắn, bước đi cơ bản phù hợp.

c)

C. đường lối đổi mới là đúng nhưng bước đi chưa phù hợp.

d)

D. đường lối đổi mới chưa phù hợp với hoàn cảnh đất nước.

114.

Người mở đường và có công lớn trong công cuộc đổi mới đất nước là

a)

A. Hồ Chí Minh

b)

B. Phạm Văn Đồng

c)

C. Trường Chinh 

d)

D. Nguyễn Văn Linh.

115.

Tại sao trong đường lối đổi mới của Đảng ta cho rằng trọng tâm là đổi mới kinh tế?

a)

A. Kinh tế phát triển là cơ sở để nước ta đổi mới trên những lĩnh vực khác.

b)

B. Một số nước đã lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

c)

C. Những khó khăn của đất nước ta bắt nguồn từ kinh tế.

d)

D. Do hậu quả của cuộc chiến tranh kéo dài, kinh tế nước ta nghèo nàn, lạc hậu

116.

Nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc đổi mới ở Việt Nam là

a)

A. nắm bắt được thời cơ, vượt qua thách thức đưa đất nước tiến lên.

b)

B. đất nước đã ổn định sau chiến tranh.

c)

C. tiếp thu được khoa học kĩ thuật tiên tiến của thế giới.

d)

D. sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam.

117.

Điểm khác biệt cơ bản giữa nền kinh tế Việt Nam trước và sau thời điểm đổi mới (1986) là gì?

a)

A. Xóa bỏ nền kinh tế thị trường hình thành nền kinh tế mới.

b)

B. Xóa bỏ nền kinh tế tập trung bao cấp hình thành nền kinh tế mới.

c)

C. Chuyển từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường

d)

D. Chuyển từ nền kinh tế thị trường sang nền kinh tế tập trung bao cấp.