wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch Sử

Total questions: 117

Worksheet time: 59mins

Name
Class
Date
1.

Âm mưu cơ bản của Mĩ trong thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là

a)

“Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”

b)

Dùng quân đội Mĩ tham chiến trên chiến trường

c)

“Dùng người Việt đánh người Việt”

d)

Dùng quân đồng minh Mĩ tham chiến trên chiến trường

2.

Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ, lực lượng tham chiến chủ yếu trên chiến trường là

a)

quân đội Mĩ

b)

quân đồng minh của Mĩ

c)

liên quân Đông Dương

d)

quân đội Sài Gòn

3.

Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, quân Mĩ có vai trò

a)

là cố vấn chỉ huy

b)

trực tiếp tham chiến

c)

là lực lượng dự bị

d)

giữ vai trò chủ yếu

4.

Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” được Mĩ được thực hiện chủ yếu ở

a)

miền Nam và chiến tranh phá hoại miền Bắc

b)

miền Nam, miền Bắc, Lào và Campuchia

c)

miền Nam, miền Bắc, Lào và Campuchia

d)

miền Nam, chỉ phá hoại miền Bắc bằng biệt kích, gián điệp

5.

Trong chiến lược“Chiến tranh đặc biệt” mà Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam từ năm 1961 đến năm 1965, Mĩ coi “ấp chiến lược” là

a)

“xương sống” của chiến lược

b)

công cụ của chiến lược

c)

hậu cứ của chiến lược

d)

căn cứ địa của chiến lược

6.

Trong chiến lược“Chiến tranh đặc biệt” mà Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam từ năm 1961 đến năm 1965, Mĩ sử dụng những chiến thuật mới là

a)

“càn quét” và “bình định”

b)

giành dân, cướp đất

c)

“trực thăng vận”, “thiết xa vận”

d)

chinh phục từng gói nhỏ

7.

Để triển khai chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, trong khoảng thời gian 1961 - 1963, Mĩ thực hiện kế hoạch nào nhằm bình định miền Nam Việt Nam trong vòng 18 tháng?

a)

Rơve - Mác Namara

b)

Mácsan - Đờ Lat đơ Tátxinhi

c)

Giônxơn - Mác Namara

d)

Xtalây - Taylo.

8.

Để triển khai chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” trong khoảng thời gian 1963 - 1965, Mĩ thực hiện kế hoạch nào nhắm bình định miền Nam Việt Nam trong vòng 24 tháng?

a)

Xtalây - Taylo

b)

Rơve - Mác Namara

c)

Mácsán - Đờ Lat đơ Tátxinhi

d)

Giônxơn - Mác Namara

9.

Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” và chiến lược “Chiến tranh cục bộ” mà Mĩ tiến hành trong chiến tranh xâm lược Việt Nam từ năm 1961 đến năm 1968, đều giống nhau ở chỗ

a)

là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu cũ của Mĩ

b)

là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mĩ

c)

là hình thức xâm lược thực dân kiểu cũ của Mĩ và các nước lớn

d)

là hình thức xâm lược thực dân kiểu mới của Mĩ và các nước chư hầu

10.

Thắng lợi có ý nghĩa chiến lược của quân dân miền Nam trong chiến đấu chống “Chiến tranh đặc biệt”, đánh dấu bước trưởng thành của lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam là

a)

chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho)

b)

chiến thắng Bình Giã (Bà Rịa)

c)

chiến thắng An Lão (Bình Định)

d)

chiến thắng Đồng Xoài (Biên Hoà).

11.

Chiến thắng “Ấp Bắc” (Mĩ Tho) (1/1963) có ý nghĩa to lớn như thế nào?

a)

Đánh bại hoàn toàn chiến thuật “trực thăng vận”, “thiết xa vận”

b)

Chứng tỏ khả năng đánh bại “Chiến tranh đặc biệt”

c)

Chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công

d)

Cho thấy sự lúng túng của chính quyền Sài Gòn

12.

Sự kiện đánh dấu chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ bị thất bại hoàn toàn là

a)

chiến thắng “Ắp Bắc” (Mĩ Tho)

b)

cuộc đấu tranh của “đội quân tóc dài”

c)

chiến dịch tiến công đông-xuân 1964 - 1965

d)

70 vạn quần chúng Sài Gòn biểu tình

13.

Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” nằm trong hình thức nào của chiến lược toàn cầu mà Mĩ đề ra?

a)

“Cam kết và mở rộng”

b)

“Bên miệng hố chiến tranh”

c)

“Ngăn đe thực tế”

d)

“Phản ứng linh hoạt”

14.

Chiến lược “chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được triển khai thông qua những kế hoạch nào?

a)

Xtalây- Taylo

b)

Giôn xơn- Mác Namara

c)

Xtalây- Taylo và Giônxơn- Mác Namara

d)

Bên miệng hố chiến tranh

15.

Những thắng lợi của quân dân miền Nam trên mặt trận quân sự trong xuân - hè 1965 có tác động như thế nào đến chiến lược "Chiến tranh đặc biệt"?

a)

Đánh dấu sự phá sản hoàn toàn của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam

b)

Làm phá sản về cơ bản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”

c)

Chứng tỏ quân dân miền Nam có thể đánh bại chiến lược chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mỹ

d)

Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của quốc sách “ấp chiến lược” của địch

16.

Mục tiêu của kế hoạch Giônxơn – Mác Namara trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam (1961-1965) là gì?

a)

Hoàn thành bình định có trọng điểm miền Nam trong vòng 2 năm

b)

Hoàn thành bình định miền Nam trong vòng 18 tháng

c)

Hoàn thành bình định miền Nam trong vòng 16 tháng

d)

Hoàn thành bình định miền Nam trong vòng 24 tháng

17.

Trong thời kỳ 1954 -1975, nhân dân miền Nam Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chiến lược nào?

a)

Hoàn thành cải cách ruộng đất và triệt để giảm tô, giảm tức

b)

Chống việc tổ chức bầu cử riêng rẽ của chính quyền Sài Gòn

c)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

d)

Chống chính sách tố cộng, diệt cộng của chính quyền Sài Gòn.

18.

Nội dung nào dưới đây là một trong những điểm khác nhau giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) của Mĩ ở Việt Nam?

a)

Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới

b)

Nằm trong chiến lược toàn cầu “Phản ứng linh hoạt”

c)

Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc với quy mô lớn

d)

Dựa vào viện trợ kinh tế và quân sự của Mĩ

19.

Từ năm 1965 đến năm 1968, Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam ?

a)

Việt Nam hóa chiến tranh

b)

Chiến tranh cục bộ

c)

Đông Dương hóa chiến tranh

d)

Chiến tranh đặc biệt.

20.

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) mà đế quốc Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam là một bộ phận trong chiến lược toàn cầu nào của Mĩ?

a)

Chiến lược “Phản ứng linh hoạt” của Kennơđi

b)

Chiến lược “Ngăn chặn” của Truman

c)

Chiến lược “Trả đũa ồ ạt” của Aixenhao

d)

Chiến lược “Ngăn đe thực tế” của Níchxơn

21.

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) được thực hiện dưới thời Tổng thống nào của Mĩ ?

a)

Tổng thống Kennơđi

b)

Tổng thống Giônxơn

c)

Tổng thống Truman

d)

Tổng thống Aixenhao

22.

Trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968), Mĩ sử dụng những lực lượng tham chiến trên chiến trường miền Nam là

a)

quân đội Sài Gòn và quân Đồng minh

b)

quân đội Sài Gòn là duy nhất

c)

Mĩ và đồng minh là duy nhất

d)

quân Mĩ, quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.

23.

Mặc dù trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968), Mĩ sử dụng nhiều lực lượng tham chiến, nhưng trên chiến trường miền Nam Việt Nam, quân Mĩ có vai trò là

a)

lực lượng chủ yếụ

b)

lực lượng phối hợp chiến đấu

c)

lực lượng chiến đấu duy nhất

d)

cố vấn chỉ huy.

24.

Khi thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968), Mĩ đưa quân Mĩ và quân đồng minh vào miền Nam Việt Nam nhằm

a)

thay quân đội Sài Gòn tham chiến trên chiến trường

b)

tạo ưu thế về binh lực, hoả lực áp đảo quân chủ lực của ta

c)

ngăn chặn chủ nghĩa xã hội ở Đông Nam Á

d)

chuẩn bị những hoạt động phá hoại miền Bắc

25.

Biện pháp tiến hành chủ yếu của Mĩ trong “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) là

a)

thực hiện âm mưu “dùng người Việt, đánh người Việt.”

b)

phá hoại tình đoàn kết chiến đấu của ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia

c)

mở các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định” tàn khốc

d)

hoà hoãn với hai nước XHCN lớn nhằm cô lập cách mạng Việt Nam

26.

Địa bàn thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) của Mĩ là

a)

miền Nam, mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc và Campuchia

b)

miền Nam, mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc và Lào

c)

miền Nam, phá hoại miền Bắc bằng biệt kích và gián điệp

d)

miền Nam và mở rộng phá hoại miền Bắc bằng không quân và hải quân

27.

Trận thắng mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” được dấy lên trên khắp miền Nam Việt Nam là trận

a)

Vạn Tường (Quảng Ngãi)

b)

Ấp Bắc (Mĩ Tho)

c)

Hoà Vang (Quảng Nam)

d)

Chu Lai (Quảng Nam).

28.

Chiến thắng Vạn Tường - Quảng Ngãi (8 - 1965) chứng tỏ khả năng đánh thắng quân Mĩ của quân dân miền Nam trong chiến lược chiến tranh nào sau đây ?

a)

Chiến tranh đặc biệt

b)

Đông Dương hóa chiến tranh

c)

Chiến tranh cục bộ

d)

Việt Nam hóa chiến tranh

29.

Ý nghĩa chiến lược của trận thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) ngày 18/8/1965 là

a)

làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ và quân đồng minh của Mĩ

b)

đánh dấu sự thất bại của chiến lược “Chiến tranh cục bộ”

c)

chứng tỏ khả năng đánh thắng quân Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ”

d)

tạo ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước

30.

Chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mĩ được đề ra trong hoàn cảnh

a)

chiến lược “Chiến tranh cục bộ” bị thất bại

b)

chiến lược “Chiến tranh cục bộ” đang bắt đầu

c)

Mĩ tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc

d)

chiến lược “Chiến tranh cục bộ” đang ở thời điểm quyết liệt

31.

Chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” nằm trong chiến lược quân sự toàn cầu nào của Mĩ?

a)

Chiến lược “Phản ứng linh hoạt” của Kennơđi

b)

Chiến lược “Ngăn đe thực tế” của Níchxơn

c)

Chiến lược “Đối đầu trực tiếp” của Rigân

d)

Chiến lược “Cam kết và mở rộng” của Busơ

32.

Mĩ thực hiện “Việt Nam hoá chiến tranh” nhằm

a)

tận dụng xương máu người Việt Nam, rút dần quân Mĩ về nước

b)

tạo điều kiện phát huy vai trò của quân đội Sài Gòn trên chiến trường

c)

tùng bước thoát khỏi cuộc chiến tranh ở Việt Nam

d)

tập trung toàn lực lượng quân Mĩ xâm lược Lào và Campuchia

33.

Chính phủ CM lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam ra đời 6/6/1969 có ý nghĩa

a)

cuộc kháng chiến của Việt Nam được nhân dân tiến bộ thế giới ủng hộ

b)

Mĩ đã bị thất bại trên phương diện đấu tranh ngoại giao

c)

tạo thế cân bằng về so sánh lực lượng giữa cách mạng và phản cách mạng

d)

là Chính phủ hợp pháp, đại diện cho nhân dân miền Nam

34.

Sự kiện biểu thị quyết tâm đoàn kết chiến đấu chống chiến lược “Đông Dương hoá chiến tranh” của nhân dân Việt Nam - Lào - Campuchia là

a)

Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam - Lào - Campuchia

b)

sự phối hợp chống 4,5 vạn quân Mĩ và quân đội Sài Gòn xâm lược Lào

c)

cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai của Mĩ

d)

Việt Nam và Campuchia phối hợp chống 10 vạn quân Mĩ và quân đội Sài Gòn

35.

Thắng lợi đã giáng đòn nặng vào chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh”, buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hoá” trở lại chiến tranh xâm lược là

a)

Trận thắng “Điện Biên Phủ trên không”

b)

Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam ra đời.

c)

Hội nghị cấp cao ba nước VNam-Lào - Campuchia

d)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972

36.

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân miền Nam đã

a)

giải phóng toàn tỉnh Quảng Trị, Đông Nam Bộ và Tây Nguyên

b)

giải phóng Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, đồng bằng sông Cửu Long

c)

chọc thủng ba phòng tuyến là Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ

d)

tiêu diệt toàn bộ địch ở Quảng Trị, mở rộng tiến công trên khắp miền Nam

37.

Đứng trước nguy cơ phá sản của chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh”, Mĩ đã thực hiện

a)

“Mĩ hoá” trở lại chiến tranh xâm lược

b)

chiến lược “Lào hoá chiến tranh”

c)

chiến lược “Khơme hoá chiến tranh”

d)

chiến lược “Đông Dương hoá chiến tranh”

38.

Trong 12 ngày đêm cuối năm 1972, Mĩ mở cuộc tập kích đường không bằng máy bay B52 vào Hà Nội, Hải Phòng nhằm

a)

giành một thắng lợi quân sự, hỗ trợ cho mưu đồ chính trị - ngoại giao mới

b)

giành thắng lợi quân sự quyết định, buộc ta phải kí hiệp định có lợi cho Mĩ

c)

làm suy yếu lực lượng của ta, giúp quân đội Sài Gòn tự đứng vững

d)

giành thắng lợi quân sự quyết định, đưa miền Bắc quay về thời kì đồ đá

39.

Thắng lợi của quân dân miền Bắc, đập tan cuộc tập kích đường không bằng máy bay B52 vào Hà Nội, Hải Phòng được coi như

a)

trận Điện Biên Phủ năm 1954

b)

một Chi Lăng hay một Đống Đa trong thế kỉ XX

c)

trận “Điện Biên Phủ trên không”

d)

trận Oatéclô ở Pháp

40.

Ngày 16/5/1955, toán lính Pháp cuối cùng rút khỏi đảo Cát Bà (Hải Phòng), đã đánh dấu bước ngoặt gì ở miền Bắc Việt Nam?

a)

Miền Bắc Việt Nam hoàn toàn giải phóng

b)

Miền Bắc Việt Nam chuẩn bị giải phóng

c)

Miền Bắc Việt Nam bắt đầu đi lên xây dựng CNXH

d)

Miền Bắc Việt Nam chuyển sang cách mạng XHCN

41.

Khi rút khỏi miền Nam (5/1956), Pháp chưa thực hiện điều khoản nào của Hiệp định Giơnevơ?

a)

Ngừng bắn, lập lại hoà bình trên toàn Đông Dương

b)

Hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất hai miền Nam - Bắc

c)

Thực hiện cuộc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực

d)

Cam kết không can thiệp vào nội bộ của ba nước Đông Dương

42.

Mĩ có hành động gì ở miền Nam Việt Nam ngay sau khi Hiệp định Giơnevơ (năm 1954) được kí kết?

a)

Thi hành các điều khoản của Hiệp định Giơnevơ

b)

Mĩ tiếp tục âm mưu mở rộng, quốc tế hoá chiến tranh của Pháp

c)

Thay chân Pháp, dựng chính quyền Ngô Đình Diệm

d)

Hỗ trợ Pháp hiệp thương tống tuyển cử thống nhất hai miền

43.

Sau khi thay thế Pháp ở miền Nam Việt Nam, Mĩ thực hiện âm mưu

a)

kéo dài, mở rộng, quốc tế hoá chiến tranh xâm lược Đông Dương

b)

đẩy lùi cuộc cách mạng dân tộc ở miền Nam, phá hoại miền Bắc

c)

dựng nên một nhà nước tự trị ở miền Nam Việt Nam

d)

chia cắt Việt Nam, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự

44.

Hậu quả nghiêm trọng nhất mà Mĩ gây ra ở Việt Nam sau Hiệp định Giơnevơ là

a)

Việt Nam tạm thời bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ khác nhau

b)

cuộc nội chiến giữa lực lượng cách mạng với các phe đối lập

c)

cả nước trở thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mĩ

d)

miền Nam Việt Nam trở thành nước tư bản chủ nghĩa

45.

Lí do cơ bản dẫn đến tình trạng chia cắt đất nước Việt Nam sau Hiệp định Giơnevơ là

a)

hai miền Nam, Bắc có sự khác biệt cơ bản về kinh tế, xã hội

b)

Pháp, Mĩ và tay sai không chịu thi hành Hiệp định Giơnevơ

c)

mâu thuẫn về quyền lợi của các cường quốc ở Việt Nam

d)

Pháp không thực hiện hiệp thương tổng tuyển cử

46.

Cách mạng miền Bắc sau Hiệp định Giơnevơ là

a)

cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

b)

xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân

c)

cách mạng xã hội chủ nghĩa

d)

thực hiện hoà bình, thống nhất đất nuớc

47.

Miền Nam sau Hiệp định Giơnevơ thực hiện nhiệm vụ

a)

cách mạng xã hội chủ nghĩa

b)

xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân

c)

khôi phục kinh tế, thực hiện cải cách ruộng đất

d)

cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

48.

Tính chất độc đáo chưa từng có trong tiền lệ cách mạng Việt Nam thuộc giai đoạn 1954-1975 là

a)

tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng khác nhau ở hai miền

b)

tiến hành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ trong cả nưởc

c)

tiến hành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa trong cả nước

d)

chỉ tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam

49.

Cách mạng miền Nam trong những năm 1957 - 1959 gặp khó khăn, thử thách gì?

a)

Mĩ - Diệm không thi hành Hiệp định Giơnevơ

b)

Lực lượng cách mạng miền Nam đã tập kết ra miền Bắc

c)

Cách mạng hai miền Nam - Bắc chưa có một tổ chức lãnh đạo chung

d)

Mĩ - Diệm thi hành những chính sách khủng bố người yêu nước.

50.

Từ năm 1957 đến năm 1959, cách mạng miền Nam chuyển từ đấu tranh chính trị, hoà bình sang đấu tranh vũ trang tự' vệ, rồi dùng bạo lực cách mạng là do

a)

Mĩ - Diệm tiếp tục cuộc “trưng cầu dân ý”, “bầu cử Quốc hội”

b)

kẻ thù khủng bố dã man những người yêu nước, không thể đấu tranh hoà bình nữa

c)

qua thực tiễn đấu tranh, lực lượng chính trị được bảo tồn và phát triển

d)

thời kì ổn định của Mĩ - Diệm đã kết thúc, nhân dân sẵn sàng nổi lên

51.

Để đánh đổ chính quyền Mĩ - Diệm, Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1/1959) quyết định để nhân dân miền Nam

a)

sử dụng bạo lực cách mạng

b)

đấu tranh bằng chính trị hoà bình

c)

đấu tranh bằng vũ trang tự vệ

d)

tiến hành những cải cách ôn hoà.

52.

Theo Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ưong Đảng động Việt Nam, phưong hướng cơ bản của cách mạng miền Nam là dựa vào

a)

quần chúng tố giác Mĩ - Diệm, thiết lập chính quyền nhân dân

b)

lực lượng vũ trang tiến hành khởi nghĩa gianh chính quyền

c)

lực lượng chính trị là chủ yếu kết hợp với lực lượng vũ trang

d)

quần chúng gây sức mạnh áp đảo với kẻ thù là Mĩ - Diệm

53.

Mục tiêu cơ bản của cách mạng miền Nam trong những năm 1959 - 1960 là

a)

đánh đổ chính quyền Diệm - Nhu, thiết lập chính quyền dân chủ

b)

đánh đổ chính sách xâm lược thực dân mới của đế quốc Mĩ, giành độc lập

c)

đánh đổ đế quốc và phong kiến, thiết lập chính quyền công - nông - binh

d)

đánh đổ đế quốc và phong kiến, thiết lập chính quyền của nhân dân

54.

Ba xã điểm ở huyện Mỏ Cày mở đầu cho cuộc “Đồng khởi” tại Bến Tre là

a)

Định Thuỷ, Phước Hiệp, Bình Khánh

b)

Thành An, Thạch Ngãi, Thanh Tân

c)

Hoà Lộc, Phú Mĩ, Tân Bình

d)

Phước Mĩ Trúng, Thạch Ngãi, Khánh Thạnh Tân.

55.

Phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) diễn ra ở

a)

Nam Bộ, Nam Trung Bộ, Bắc Trung Bộ

b)

Nam Bộ, Tây Nguyên, Trung Trung Bộ

c)

Tây Nguyên, Trung và Nam Trung Bộ

d)

Nam Bộ, Tây Nguyên, Nam Trung Bộ.

56.

Sau thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960), tổ chức mặt trận đoàn kết toàn dân ở miền Nam ra đời, đó là

a)

Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam

b)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

c)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam

d)

Mặt trận Dân chủ miền Nam

57.

Đối với chế độ Mĩ - Diệm ở miền Nam, thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) đã

a)

làm sụp đổ hoàn toàn chế độ Ngô Đình Diệm

b)

làm suy sụp ý chí xâm lược của đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn

c)

làm thất bại hoàn toàn chính sách thực dân kiểu mới của Mĩ

d)

giáng đòn nặng vào chính sách thực dân mới của Mĩ, làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm

58.

Thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) đã đánh dấu bước ngoặt của cách mạng miền Nam, đưa cách mạng miền Nam chuyển từ

a)

thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công

b)

tiến công chiến lược sang tổng tiến công

c)

đấu tranh chính trị sang khởi nghĩa vũ trang

d)

khởi nghĩa từng phần sang tổng khởi nghĩa

59.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ ba của Đảng Lao động Việt Nam được tổ chức trong hoàn cảnh

a)

miền Bắc đang tiến hành cải cách ruộng đất

b)

miền Bắc đạt nhiều thành tựu; thắng lợi của cuộc “Đồng khởi” ở miền Nam

c)

cách mạng miền Nam đang gặp nhiều khó khăn do Mĩ — Diệm gây ra

d)

miền Bắc vừa chiến đấu vừa sản xuất, làm nghĩa vụ hậu phương lớn

60.

Đại hội đại biếu toàn quốc lần thứ ba của Đảng Lao động Việt Nam họp tại

a)

Ma Cao (Trung Quốc)

b)

Thượng Hải (Trung Quổc)

c)

Hà Nội (Việt Nam)

d)

Tuyên Quang (Việt Nam)

61.

Đối với nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 3 của Đảng Lao động Việt Nam đã xác định

a)

đẩy mạnh cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

b)

hoàn thành cách mạng ruộng đất

c)

khôi phục và phát triến kinh tế sau chiến tranh

d)

đẩy mạnh cách mạng xã hội chủ nghĩa.

62.

Đối với nhiệm vụ của cách mạng miền Nam, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 3 của Đảng Lao động Việt Nam đã xác định

a)

đẩy mạnh cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

b)

hoàn thành cách mạng ruộng đất

c)

khôi phục và phát triến kinh tế sau chiến tranh

d)

đẩy mạnh cách mạng xã hội chủ nghĩa

63.

Đối với nhiệm vụ của cách mạng cả nước, Đại hội biểu đại toàn quốc lần thứ ba

a)

cả nước tiến hành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế

b)

tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thực hiện hoà bình thống nhất đất nước

c)

tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa trong cả nước

d)

tiến hành cách mạng giải phóng dân tộc, đánh đổ đế quốc Mĩ và tay sai

64.

Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975), thắng lợi đánh dấu nhân dân Việt Nam căn bản hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút” là

a)

cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968

b)

Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam

c)

cuộc Tiến công chiến lược năm 1972

d)

trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972

65.

Quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam được ghi nhận trong Hiệp định Pari (27/1/1973) là

a)

quốc gia tự do, có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng

b)

độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia

c)

độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam

d)

độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của miền Nam Việt Nam.

66.

Với việc Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam được kí kết, nhân dân ta đã hoàn thành cơ bản nhiệm vụ

a)

thống nhất đất nước

b)

giải phóng dân tộc

c)

“đánh cho nguy nhào”

d)

“đánh cho Mĩ cút"

67.

Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam được kí kết đã tác động đến sự phát triển của cách mạng Việt Nam như thế nào?

a)

Tạo thời cơ thuận lợi để ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam

b)

Gây rối loạn trong hàng ngũ kè thù, tạo điều kiện thuận lợi cho ta

c)

Mĩ càng hung hăng, hiếu chiến, gây khó khăn cho cách mạng miền Nam

d)

Mĩ bị suy giảm thế lực trên trường quốc tế nên không dám tham chiến

68.

Sau Hiệp định Pari, nhân dân miền Nam vẫn phải đấu tranh chống địch “bình định lấn chiếm” là do

a)

Mĩ và chính quyền Sài Gòn âm mưu phá hoại Hiệp định Pari

b)

chính quyền Sài Gòn âm mưu chuẩn bị tiến công miền Bắc

c)

chính quyền Sài Gòn âm mưu chuẩn bị chiếm lại các vùng bị mất

d)

Mĩ âm mưu biến miền Nam thành quốc gia tự trị

69.

Chính quyền Sài Gòn ngang nhiên phá hoại Hiệp định Pari bởi vì

a)

so sánh lực lượng có lợi chọ quân đội Sài Gòn

b)

được cố vấn Mĩ chỉ huy và nhận viện trợ của Mĩ

c)

được nhân dân miền Nam ủng hộ

d)

quân dân ta chưa có chủ trương dùng bạo lực

70.

Những hành động của chính quyền Sài Gòn như tiến hành chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ”, mở những cuộc hành quân “bình định — lấn chiếm” vào vùng giải phóng của ta cho thấy

a)

sức mạnh áp đảo của chính quyền Sài Gòn

b)

Mĩ và quân đội Sài Gòn thực hiện Hiệp định Pari (1973)

c)

Mĩ vẫn đang theó đuổi chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh"

d)

so sánh lực lượng đang có lợi cho chính quyền Sài Gòn

71.

Văn kiện của Trung ương Đảng, vạch ra nhiệm vụ của cách mạng miền Nam sau Hiệp định Pari là

a)

Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 (7/1973)

b)

Kế hoạch chiến lược giải phóng miền Nam (7/1974)

c)

Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương (10/1974)

d)

Kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam của Bộ Chính trị (cuối năm 1974 đến đầu năm 1975).

72.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 (7/1973) nhận định kẻ thù của cách mạng miền Nam là

a)

quân Mĩ và quân đồng minh

b)

quân đội và chính quyền Sài Gòn

c)

Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu

d)

chính quyền Sài Gòn và bọn phản động lưu vong

73.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng làn thứ 21 (7/1973) xác định nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam là

a)

đòi Mĩ và chính quyền Sài Gòn thi hành Hiệp định Pari

b)

thực hiện thống nhất đất nước về mặt nhà nước

c)

xây dựng và củng cố vùng giải phóng

d)

tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

74.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương 21 (7/1973) nhấn mạnh con đường của cách mạng miền Nam là

a)

cách mạng bạo lực, tiến công trên cả ba mặt trận: quân sự, chính trị, ngoại giao

b)

đẩy mạnh đấu tranh ngoại giao nhằm tố cáo địch vi phạm Hiệp định Pari

c)

kết hợp đấu tranh vũ trang và chính trị đòi thi hành Hiệp định Pari

d)

phát triển lực lượng vũ trang, lực lượng chính trị và căn cứ địa cách mạng

75.

Từ cuối năm 1974 đến đầu năm 1975, ta mở đợt hoạt động quân sự ở

a)

Đông Nam Bộ và Tây Nguyên

b)

đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ

c)

đồng bằng sông Cửu Long và Tây Nguyên

d)

đồng bằng sông Cửu Long và Nam Trung Bộ.

76.

Trận thắng cho thấy sự suy yếu của quân đội Sài Gòn và khả năng can thiệp rất hạn chế của Mĩ là

a)

chiến dịch giải phóng Tây Nguyên (24/3/1975)

b)

chiến dịch giải phóng thành phố Huế (26/3/1975)

c)

chiến thắng Đường 14 - Phước Long (6/1/1975)

d)

chiến dịch giải phóng Sài Gòn (30/4/1975).

77.

Hội nghị Bộ Chính trị (10/1974) đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam trong thời gian

a)

hai năm (1974 - 1975)

b)

trước mùa mưa năm 1975

c)

trước mùa mưa 1976

d)

hai năm (1975 - 1976)

78.

Tuy đề ra kế hoạch giải phóng miền'Nam trong thời gian 2 năm (1975 - 1976), nhưng Bộ Chính trị nhấn mạnh

a)

“cả năm 1975 là năm thời cơ” và chỉ rõ “nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975”

b)

thời cơ chiến lược đến nhanh và hết sức thuận lợi, trước tiên là mở các chiến dịch giải phóng Huế và Đà Nằng

c)

ngay khi chiến dịch Tây Nguyên đang tiếp diễn, phải kịp thời kế hoạch giải phóng giải phóng Sài Gòn và toàn miền Nam

d)

“phải tập trung nhanh nhất lực lượng, binh khí kĩ thuật và vật chất giải phóng miền Nam trước mùa mưa

79.

Thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam là

a)

kẻ thù chính là đế quốc Mĩ đã bị đánh bại hoàn toàn

b)

việc Mĩ rút quân làm cho quân đội Sài Gòn suy yếu nghiêm trọng

c)

phong trào đấu tranh của nhân dân thế giói phát triển mạnh

d)

phong trào phản chiến của nhân dân Mĩ dâng cao

80.

Tại hội nghị tháng 10/1974, Bộ Chính trị Trung ương Đảng quyết định chọn hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975 là

a)

Đông Nam Bộ

b)

Tây Nam Bộ

c)

Tây Nguyên

d)

Nam Trung Bộ

81.

Chính quyền và quân đội Sài Gòn ít chú ý phòng thủ Tây Nguyên là do

a)

chúng cho rằng Tây Nguyên không phải là vùng chiến lược quan trọng

b)

chúng cho rằng Tây Nguyên nhiều núi rừng không phát huy được hoả lực

c)

Tây Nguyên xa trung tâm, nên không cần phòng thủ chặt

d)

nhận định sai hướng tiến công của ta, nên ít chú trọng phòng thủ

82.

Chiến dịch Tây Nguyên thắng lợi có ý nghĩa

a)

chuyển cuộc tiến công chiến lược thành tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam

b)

đánh dấu quá trình sụp đổ hoàn toàn của quân đội và chính quyền Sài Gòn

c)

làm cho hệ thống phòng thủ của địch rang chuyển, tạo điều kiện để ta tiến công

d)

làm cho quân địch mất tinh thần, tạo thời cơ thuận lợi cho ta tiến lên

83.

Nhân dân ven biển và các đảo miền Trung được giải phóng vào

a)

đầu tháng 3 đến đầu tháng 4 năm 1975

b)

cuối tháng 3 đến đầu tháng 4 năm 1975

c)

giữa tháng 3 đến đầu tháng 4 năm 1975

d)

đầu tháng 4 đến cuối tháng 4 năm 1975

84.

Chiến thắng Huế - Đà Nẵng có ý nghĩa

a)

khiến chính quyền Sài Gòn hoang mang tuyệt vọng, không đủ sức gây chiến tranh

b)

đưa cuộc Tổng tiến công và nổi dậy của nhân dân ta tiến lên với sức mạnh áp đảo

c)

chuyển cuộc đấu tranh từ tiến công thành tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam

d)

báo hiệu sự thất bại hoàn toàn chính sách thực dân mới của Mĩ

85.

Ngày 4/4/1975, Bộ Chính trị quyết định lấy tên Chiến dịch Hồ Chí Minh làm chiến dịch giải phóng

a)

Phan Rang

b)

Sài Gòn - Gia Định

c)

Xuân Lộc

d)

Biên Hoà

86.

Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) diễn ra ở địa bàn

a)

nông thôn, đồng bằng

b)

rừng núi

c)

đô thị lớn

d)

trung du

87.

Phương châm tác chiến của chiến dịch Hồ Chí Minh là

a)

đánh nhanh, thắng nhanh

b)

đánh ăn chắc, tiến ăn chắc

c)

đánh bất ngờ, bí mật

d)

thần tốc, bất ngờ, táo bạo, chắc thắng

88.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 trải qua 3 chiến dịch lớn là

a)

Hồ Chí Minh, Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng

b)

Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh

c)

Huế - Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh

d)

Tây Nguyên, Hồ Chí Minh, Huế - Đà Nẵng

89.

Mục tiêu của chiến dịch Hồ Chí Minh là

a)

nhằm vào mục tiêu quân sự

b)

nhằm vào cơ quan đầu não của kẻ thù

c)

nhằm vào mục tiêu chính trị

d)

nhằm vào nơi địch bố phòng sơ hở

90.

Trước khi bắt đầu chiến dịch giải phóng Sài Gòn - Gia Định, ta tấn công căn cứ bảo vệ Sài Gòn ở phía Đông là

a)

Xuân Lộc và Phan Rang

b)

Xuân Lộc và Biên Hoà

c)

Phan Rang và Phan Thiết

d)

Ninh Thuận và Biên Hoà

91.

Giờ phút lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập, báo hiệu chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng là

a)

10 giờ 45 phút ngày 30/4/1975

b)

11 giờ 30 phút ngày 30/4/1975

c)

10 giờ 45 phút ngày 2/5/1975

d)

11 giờ 30 phút ngày 2/5/1975

92.

Đỉnh cao của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là

a)

Chiến dịch Huế

b)

Chiến dịch Tây Nguyên

c)

Chiến dịch Hồ Chí Minh

d)

Chiến dịch Đà Nằng

93.

Tỉnh cuối cùng ở miền Nam được giải phóng vào ngày 2/5/1975 là

a)

Vĩnh Long

b)

.An Giang

c)

Hà Tiên

d)

Châu Đốc

94.

Sự kiện kết thúc 21 năm kháng chiến chống Mĩ, cứu nước, 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ thành quả Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

cuộc Tiến công chiến lược năm 1972

b)

thắng lợi của cuộc Tống tiến công và nổi dậy Xuân 1975

c)

chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không”

d)

Hiệp định Pari về kết thúc chiến tranh của Mĩ ở Việt Nam

95.

Thắng lợi của cuộc Tống tiến công và nổi dậy Xuân 1975 mở ra kỉ nguyên mới của lịch sử dân tộc là

a)

kỉ nguyên nhân dân lao động nắm chính quyền, làm chủ đất nước

b)

kỉ nguyên giải phóng dân tộc gắn liền với giải phỏng xã hội

c)

kỉ nguyên độc lập, thống nhất, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội

d)

kỉ nguyên giải phóng dân tộc, miền Bắc đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội

96.

Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam trong năm đầu sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1975) là

a)

hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước

b)

khắc phục hậu quả chiến tranh

c)

thực hiện mở rộng quan hệ quốc tế

d)

tiến hành cải cách - mở cửa

97.

Sau Đại thắng mùa Xuân năm 1975, Việt Nam phải thực hiện ngay nhiệm vụ thống nhất đất nước về mặt nhà nước là do

a)

Mĩ vẫn có ý đồ quay lại thống trị miền Nam bằng hình thức thực dân mới

b)

mỗi miền có hình thức tổ chức nhà nước khác nhau, gây cản trở sự phát triển chung

c)

xu thế thống nhất đất nước đang diễn ra ở nhiều khu vực

d)

phải tiếp tục xây dựng nhà nước của nhân dân Việt Nam

98.

Nhiệm vụ hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước được đề ra đầu tiên tại

a)

Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước giữa đoàn đại biểu hai miền Nam, Bắc

b)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 24

c)

kì họp thứ nhất, Quốc hội khoá VI

d)

Đại hội thống nhất các hình thức mặt trận thành Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

99.

Ngày 25/4/1976, cuộc Tổng tuyến cử bầu Quốc hội chung đuợc tiến hành trong cả nuớc với hơn 23 triệu cử tri đi bỏ phiếu, bầu ra 492 đại biểu của Quốc hội

a)

khoá IV

b)

khoá V

c)

khoá VI

d)

khoá VII

100.

Tại kì họp thứ nhất, Quốc hội khoá VI (24/6 - 3/7/1976), tên nước đuợc đặt là

a)

Việt Nam Dân chủ Cộng hoà

b)

Cộng hoà Dân chủ Việt Nam

c)

Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Việt Nam

d)

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

101.

Tại kì họp thứ nhất, Quốc hội khoá VI (24/6 — 3/7/1976), thành phố Sài Gòn - Gia Định được đổi tên là

a)

Sài Gòn

b)

Sài Gòn - Chợ Lớn

c)

Chợ Lớn

d)

Thành phố Hồ Chí Minh

102.

Bối cảnh của công cuộc đổi mới ở Việt Nam là

a)

Việt Nam đạt được những kết quả nhất định trên phương diện kinh tế

b)

đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng về kinh tế - xã hội

c)

kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với một cơ cấu hợp lí

d)

Nhà nước bảo hộ quyền bình đẳng của các thành phần kinh tế

103.

Công cuộc đổi mới ở Việt Nam diễn ra trong bối cảnh quốc tế như thế nào?

a)

Chủ nghĩa tư bản đang lâm vào khủng hoảng năng lượng

b)

Cuộc Chiến tranh lạnh chấm dứt, một trật tự thế giới mới đang được xác lập

c)

Liên Xô và Đông Âu khủng hoảng trầm trọng, quan hệ giữa các nước thay đổi

d)

Chủ nghĩa tư bản ở châu Âu đang mở rộng phạm vi sang Đông Âu

104.

Đường lối đổi mới của Đảng được đề ra từ

a)

Đại hội VI (12/1986)

b)

Đại hội VII (6/1991)

c)

Đại hội VIII (6/1996)

d)

Đại hội IX (4/2001)

105.

Đổi mới đất nước đi lên chủ nghĩa xã hội là

a)

thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội

b)

thực hiện mục tiêu của chủ nghĩa xã hội có hiệu quả

c)

đổi mới đất nước theo xu thế của thời đại

d)

tăng cường hình thức kinh tế tư bản chủ nghĩa

106.

Đổi mới đất nước toàn diện và đồng bộ có nghĩa là

a)

đổi mới từ kinh tế và chính trị đến tổ chức, tư tưởng, văn hoá

b)

đổi mới tư tưởng, chính trị, văn hoá trước, đổi mới kinh tế sau

c)

lấy đổi mới kinh tế làm trung tâm, sau đó mới đổi mới chính trị, văn hoá

d)

đổi mới cơ cấu thành phần kinh tế, đồng thời thực hiện cơ chế thị trường

107.

Công cuộc đổi mới ở Việt Nam nhằm mục tiêu

a)

phục hồi và phát triển kinh tế hàng hoá

b)

xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí

c)

tạo ra sức mạnh tổng hợp của nền kinh tế

d)

dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh

108.

Trong nội dung đổii mới ở Việt Nam, cơ chế quản lí kinh tế cần xoá bỏ là

a)

tập trung, quan liêu, bao cấp

b)

khuyến khích lợi ích vật chất

c)

cơ chế thị trường

d)

khuyến khích hoạt động đối ngoại

109.

Cơ chế quản lí kinh tế mới được hình thành trong quá trình đổi mới ở Việt Nam là

a)

tập trung, quan liêu, bao cấp

b)

cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước

c)

mệnh lệnh hành chính

d)

tăng cường các thủ tục hành chính

110.

Thực hiện đổi mới về kinh tế có ý nghĩa to lớn như thế nào đối với dân tộc?

a)

Đáp ứng yêu cầu cấp bách ở Việt Nam, phù hợp với xu thế của thời đại

b)

Khơi dậy, động viên toàn thế dân tộc Việt Nam phát huy ý chí tự lực

c)

Tạo điều kiện cho Việt Nam hội nhập quốc tế

d)

Có tác động đến công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

111.

Thực hiện đổi mới về chính trị có ý nghĩa to lớn như thế nào đối với dân tộc?

a)

Nhân dân phấn khởi, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, bảo vệ Đảng

b)

Làm cho vai trò trụ cột của Nhà nước được nâng cao, trở thành công cụ để thực hiện quyền lực của nhân dân

c)

Đảng phát huy vai trò làm chủ của nhân dân trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá

d)

Tăng cường sức chiến đấu của nhân dân trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc

112.

Phương hướng cách mạng ở miền Nam Việt Nam trong những năm 1959-1960 có thay đổi so với giai đoạn 1954 – 1959 là

a)

kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang

b)

kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh ngoại giao

c)

quần chúng đấu tranh vũ trang là chủ yếu

d)

kết hợp đấu tranh chính trị và binh vận

113.

Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1- 1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng là vì

a)

lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển

b)

Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại Hiệp định Giơnevơ

c)

ta không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hoà bình được nữa

d)

miền Nam đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh

114.

Điểm nào dưới đây không nằm trong chương trình của “Việt Nam hóa “chiến tranh mà Mĩ áp dụng ở miền Nam Việt Nam?

a)

Thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô nhằm hạn chế sự giúp đỡ của các nước này cho cuộc kháng chiến của nhân dân ta

b)

Đưa quân Mĩ ồ ạt vào miền Nam để giúp quân ngụy đứng vững trên chiến trường miền Nam

c)

Mở rộng chiến tranh phá hoại miền bắc, tăng cường mở rộng chiến tranh xâm lược Lào Campuchia

d)

Tăng cường viện trợ quân sự giúp quân đội ngụy tăng số lượng và trang bị để “tự đứng vững “và “tự gánh vác lấy chiến tranh”

115.

Điểm giống nhau giữa trận Điện Biên Phủ 1954 và trận “Điện Biên Phủ trên không” là

a)

thắng lợi có ý nghĩa quyết định trên bàn đàm phán

b)

thắng lợi có ý nghĩa quyết định trên mặt trận quân sự

c)

thắng lợi diễn ra tại Điện Biên Phủ

d)

thắng lợi mang tính bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống xâm lược

116.

Ý nào sau đây không đúng khi nhận định về ý nghĩa đại thắng mùa xuân 1975?

a)

Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

b)

Buộc Mĩ phải ký hiệp định Paris về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam

c)

Mở ra một kỷ nguyên mới trong lịch sử: cả nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội

d)

Chấm dứt hoàn toàn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân - đế quốc trên đất nước ta

117.

Trong các nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954-1975), nguyên nhân nào đóng vai trò quyết định nhất?

a)

Có hậu phương vững chắc miền Bắc cung cấp sức người, sức của cho miền Nam

b)

Nhân dân ta có truyền thống yêu nước nồng nàn

c)

Sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa và tinh thần đoàn kết của nhân dân Đông Dương

d)

Nhờ sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh