Font size
WorksheetsLịch Sử
Total questions: 117
Worksheet time: 59mins
Âm mưu cơ bản của Mĩ trong thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là
“Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”
Dùng quân đội Mĩ tham chiến trên chiến trường
“Dùng người Việt đánh người Việt”
Dùng quân đồng minh Mĩ tham chiến trên chiến trường
Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ, lực lượng tham chiến chủ yếu trên chiến trường là
quân đội Mĩ
quân đồng minh của Mĩ
liên quân Đông Dương
quân đội Sài Gòn
Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, quân Mĩ có vai trò
là cố vấn chỉ huy
trực tiếp tham chiến
là lực lượng dự bị
giữ vai trò chủ yếu
Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” được Mĩ được thực hiện chủ yếu ở
miền Nam và chiến tranh phá hoại miền Bắc
miền Nam, miền Bắc, Lào và Campuchia
miền Nam, miền Bắc, Lào và Campuchia
miền Nam, chỉ phá hoại miền Bắc bằng biệt kích, gián điệp
Trong chiến lược“Chiến tranh đặc biệt” mà Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam từ năm 1961 đến năm 1965, Mĩ coi “ấp chiến lược” là
“xương sống” của chiến lược
công cụ của chiến lược
hậu cứ của chiến lược
căn cứ địa của chiến lược
Trong chiến lược“Chiến tranh đặc biệt” mà Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam từ năm 1961 đến năm 1965, Mĩ sử dụng những chiến thuật mới là
“càn quét” và “bình định”
giành dân, cướp đất
“trực thăng vận”, “thiết xa vận”
chinh phục từng gói nhỏ
Để triển khai chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, trong khoảng thời gian 1961 - 1963, Mĩ thực hiện kế hoạch nào nhằm bình định miền Nam Việt Nam trong vòng 18 tháng?
Rơve - Mác Namara
Mácsan - Đờ Lat đơ Tátxinhi
Giônxơn - Mác Namara
Xtalây - Taylo.
Để triển khai chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” trong khoảng thời gian 1963 - 1965, Mĩ thực hiện kế hoạch nào nhắm bình định miền Nam Việt Nam trong vòng 24 tháng?
Xtalây - Taylo
Rơve - Mác Namara
Mácsán - Đờ Lat đơ Tátxinhi
Giônxơn - Mác Namara
Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” và chiến lược “Chiến tranh cục bộ” mà Mĩ tiến hành trong chiến tranh xâm lược Việt Nam từ năm 1961 đến năm 1968, đều giống nhau ở chỗ
là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu cũ của Mĩ
là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mĩ
là hình thức xâm lược thực dân kiểu cũ của Mĩ và các nước lớn
là hình thức xâm lược thực dân kiểu mới của Mĩ và các nước chư hầu
Thắng lợi có ý nghĩa chiến lược của quân dân miền Nam trong chiến đấu chống “Chiến tranh đặc biệt”, đánh dấu bước trưởng thành của lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam là
chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho)
chiến thắng Bình Giã (Bà Rịa)
chiến thắng An Lão (Bình Định)
chiến thắng Đồng Xoài (Biên Hoà).
Chiến thắng “Ấp Bắc” (Mĩ Tho) (1/1963) có ý nghĩa to lớn như thế nào?
Đánh bại hoàn toàn chiến thuật “trực thăng vận”, “thiết xa vận”
Chứng tỏ khả năng đánh bại “Chiến tranh đặc biệt”
Chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công
Cho thấy sự lúng túng của chính quyền Sài Gòn
Sự kiện đánh dấu chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ bị thất bại hoàn toàn là
chiến thắng “Ắp Bắc” (Mĩ Tho)
cuộc đấu tranh của “đội quân tóc dài”
chiến dịch tiến công đông-xuân 1964 - 1965
70 vạn quần chúng Sài Gòn biểu tình
Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” nằm trong hình thức nào của chiến lược toàn cầu mà Mĩ đề ra?
“Cam kết và mở rộng”
“Bên miệng hố chiến tranh”
“Ngăn đe thực tế”
“Phản ứng linh hoạt”
Chiến lược “chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được triển khai thông qua những kế hoạch nào?
Xtalây- Taylo
Giôn xơn- Mác Namara
Xtalây- Taylo và Giônxơn- Mác Namara
Bên miệng hố chiến tranh
Những thắng lợi của quân dân miền Nam trên mặt trận quân sự trong xuân - hè 1965 có tác động như thế nào đến chiến lược "Chiến tranh đặc biệt"?
Đánh dấu sự phá sản hoàn toàn của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam
Làm phá sản về cơ bản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”
Chứng tỏ quân dân miền Nam có thể đánh bại chiến lược chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mỹ
Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của quốc sách “ấp chiến lược” của địch
Mục tiêu của kế hoạch Giônxơn – Mác Namara trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam (1961-1965) là gì?
Hoàn thành bình định có trọng điểm miền Nam trong vòng 2 năm
Hoàn thành bình định miền Nam trong vòng 18 tháng
Hoàn thành bình định miền Nam trong vòng 16 tháng
Hoàn thành bình định miền Nam trong vòng 24 tháng
Trong thời kỳ 1954 -1975, nhân dân miền Nam Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chiến lược nào?
Hoàn thành cải cách ruộng đất và triệt để giảm tô, giảm tức
Chống việc tổ chức bầu cử riêng rẽ của chính quyền Sài Gòn
Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
Chống chính sách tố cộng, diệt cộng của chính quyền Sài Gòn.
Nội dung nào dưới đây là một trong những điểm khác nhau giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) của Mĩ ở Việt Nam?
Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới
Nằm trong chiến lược toàn cầu “Phản ứng linh hoạt”
Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc với quy mô lớn
Dựa vào viện trợ kinh tế và quân sự của Mĩ
Từ năm 1965 đến năm 1968, Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam ?
Việt Nam hóa chiến tranh
Chiến tranh cục bộ
Đông Dương hóa chiến tranh
Chiến tranh đặc biệt.
Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) mà đế quốc Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam là một bộ phận trong chiến lược toàn cầu nào của Mĩ?
Chiến lược “Phản ứng linh hoạt” của Kennơđi
Chiến lược “Ngăn chặn” của Truman
Chiến lược “Trả đũa ồ ạt” của Aixenhao
Chiến lược “Ngăn đe thực tế” của Níchxơn
Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) được thực hiện dưới thời Tổng thống nào của Mĩ ?
Tổng thống Kennơđi
Tổng thống Giônxơn
Tổng thống Truman
Tổng thống Aixenhao
Trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968), Mĩ sử dụng những lực lượng tham chiến trên chiến trường miền Nam là
quân đội Sài Gòn và quân Đồng minh
quân đội Sài Gòn là duy nhất
Mĩ và đồng minh là duy nhất
quân Mĩ, quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
Mặc dù trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968), Mĩ sử dụng nhiều lực lượng tham chiến, nhưng trên chiến trường miền Nam Việt Nam, quân Mĩ có vai trò là
lực lượng chủ yếụ
lực lượng phối hợp chiến đấu
lực lượng chiến đấu duy nhất
cố vấn chỉ huy.
Khi thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968), Mĩ đưa quân Mĩ và quân đồng minh vào miền Nam Việt Nam nhằm
thay quân đội Sài Gòn tham chiến trên chiến trường
tạo ưu thế về binh lực, hoả lực áp đảo quân chủ lực của ta
ngăn chặn chủ nghĩa xã hội ở Đông Nam Á
chuẩn bị những hoạt động phá hoại miền Bắc
Biện pháp tiến hành chủ yếu của Mĩ trong “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) là
thực hiện âm mưu “dùng người Việt, đánh người Việt.”
phá hoại tình đoàn kết chiến đấu của ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia
mở các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định” tàn khốc
hoà hoãn với hai nước XHCN lớn nhằm cô lập cách mạng Việt Nam
Địa bàn thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) của Mĩ là
miền Nam, mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc và Campuchia
miền Nam, mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc và Lào
miền Nam, phá hoại miền Bắc bằng biệt kích và gián điệp
miền Nam và mở rộng phá hoại miền Bắc bằng không quân và hải quân
Trận thắng mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” được dấy lên trên khắp miền Nam Việt Nam là trận
Vạn Tường (Quảng Ngãi)
Ấp Bắc (Mĩ Tho)
Hoà Vang (Quảng Nam)
Chu Lai (Quảng Nam).
Chiến thắng Vạn Tường - Quảng Ngãi (8 - 1965) chứng tỏ khả năng đánh thắng quân Mĩ của quân dân miền Nam trong chiến lược chiến tranh nào sau đây ?
Chiến tranh đặc biệt
Đông Dương hóa chiến tranh
Chiến tranh cục bộ
Việt Nam hóa chiến tranh
Ý nghĩa chiến lược của trận thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) ngày 18/8/1965 là
làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ và quân đồng minh của Mĩ
đánh dấu sự thất bại của chiến lược “Chiến tranh cục bộ”
chứng tỏ khả năng đánh thắng quân Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ”
tạo ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước
Chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mĩ được đề ra trong hoàn cảnh
chiến lược “Chiến tranh cục bộ” bị thất bại
chiến lược “Chiến tranh cục bộ” đang bắt đầu
Mĩ tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc
chiến lược “Chiến tranh cục bộ” đang ở thời điểm quyết liệt
Chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” nằm trong chiến lược quân sự toàn cầu nào của Mĩ?
Chiến lược “Phản ứng linh hoạt” của Kennơđi
Chiến lược “Ngăn đe thực tế” của Níchxơn
Chiến lược “Đối đầu trực tiếp” của Rigân
Chiến lược “Cam kết và mở rộng” của Busơ
Mĩ thực hiện “Việt Nam hoá chiến tranh” nhằm
tận dụng xương máu người Việt Nam, rút dần quân Mĩ về nước
tạo điều kiện phát huy vai trò của quân đội Sài Gòn trên chiến trường
tùng bước thoát khỏi cuộc chiến tranh ở Việt Nam
tập trung toàn lực lượng quân Mĩ xâm lược Lào và Campuchia
Chính phủ CM lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam ra đời 6/6/1969 có ý nghĩa
cuộc kháng chiến của Việt Nam được nhân dân tiến bộ thế giới ủng hộ
Mĩ đã bị thất bại trên phương diện đấu tranh ngoại giao
tạo thế cân bằng về so sánh lực lượng giữa cách mạng và phản cách mạng
là Chính phủ hợp pháp, đại diện cho nhân dân miền Nam
Sự kiện biểu thị quyết tâm đoàn kết chiến đấu chống chiến lược “Đông Dương hoá chiến tranh” của nhân dân Việt Nam - Lào - Campuchia là
Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam - Lào - Campuchia
sự phối hợp chống 4,5 vạn quân Mĩ và quân đội Sài Gòn xâm lược Lào
cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai của Mĩ
Việt Nam và Campuchia phối hợp chống 10 vạn quân Mĩ và quân đội Sài Gòn
Thắng lợi đã giáng đòn nặng vào chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh”, buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hoá” trở lại chiến tranh xâm lược là
Trận thắng “Điện Biên Phủ trên không”
Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam ra đời.
Hội nghị cấp cao ba nước VNam-Lào - Campuchia
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân miền Nam đã
giải phóng toàn tỉnh Quảng Trị, Đông Nam Bộ và Tây Nguyên
giải phóng Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, đồng bằng sông Cửu Long
chọc thủng ba phòng tuyến là Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ
tiêu diệt toàn bộ địch ở Quảng Trị, mở rộng tiến công trên khắp miền Nam
Đứng trước nguy cơ phá sản của chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh”, Mĩ đã thực hiện
“Mĩ hoá” trở lại chiến tranh xâm lược
chiến lược “Lào hoá chiến tranh”
chiến lược “Khơme hoá chiến tranh”
chiến lược “Đông Dương hoá chiến tranh”
Trong 12 ngày đêm cuối năm 1972, Mĩ mở cuộc tập kích đường không bằng máy bay B52 vào Hà Nội, Hải Phòng nhằm
giành một thắng lợi quân sự, hỗ trợ cho mưu đồ chính trị - ngoại giao mới
giành thắng lợi quân sự quyết định, buộc ta phải kí hiệp định có lợi cho Mĩ
làm suy yếu lực lượng của ta, giúp quân đội Sài Gòn tự đứng vững
giành thắng lợi quân sự quyết định, đưa miền Bắc quay về thời kì đồ đá
Thắng lợi của quân dân miền Bắc, đập tan cuộc tập kích đường không bằng máy bay B52 vào Hà Nội, Hải Phòng được coi như
trận Điện Biên Phủ năm 1954
một Chi Lăng hay một Đống Đa trong thế kỉ XX
trận “Điện Biên Phủ trên không”
trận Oatéclô ở Pháp
Ngày 16/5/1955, toán lính Pháp cuối cùng rút khỏi đảo Cát Bà (Hải Phòng), đã đánh dấu bước ngoặt gì ở miền Bắc Việt Nam?
Miền Bắc Việt Nam hoàn toàn giải phóng
Miền Bắc Việt Nam chuẩn bị giải phóng
Miền Bắc Việt Nam bắt đầu đi lên xây dựng CNXH
Miền Bắc Việt Nam chuyển sang cách mạng XHCN
Khi rút khỏi miền Nam (5/1956), Pháp chưa thực hiện điều khoản nào của Hiệp định Giơnevơ?
Ngừng bắn, lập lại hoà bình trên toàn Đông Dương
Hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất hai miền Nam - Bắc
Thực hiện cuộc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực
Cam kết không can thiệp vào nội bộ của ba nước Đông Dương
Mĩ có hành động gì ở miền Nam Việt Nam ngay sau khi Hiệp định Giơnevơ (năm 1954) được kí kết?
Thi hành các điều khoản của Hiệp định Giơnevơ
Mĩ tiếp tục âm mưu mở rộng, quốc tế hoá chiến tranh của Pháp
Thay chân Pháp, dựng chính quyền Ngô Đình Diệm
Hỗ trợ Pháp hiệp thương tống tuyển cử thống nhất hai miền
Sau khi thay thế Pháp ở miền Nam Việt Nam, Mĩ thực hiện âm mưu
kéo dài, mở rộng, quốc tế hoá chiến tranh xâm lược Đông Dương
đẩy lùi cuộc cách mạng dân tộc ở miền Nam, phá hoại miền Bắc
dựng nên một nhà nước tự trị ở miền Nam Việt Nam
chia cắt Việt Nam, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự
Hậu quả nghiêm trọng nhất mà Mĩ gây ra ở Việt Nam sau Hiệp định Giơnevơ là
Việt Nam tạm thời bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ khác nhau
cuộc nội chiến giữa lực lượng cách mạng với các phe đối lập
cả nước trở thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mĩ
miền Nam Việt Nam trở thành nước tư bản chủ nghĩa
Lí do cơ bản dẫn đến tình trạng chia cắt đất nước Việt Nam sau Hiệp định Giơnevơ là
hai miền Nam, Bắc có sự khác biệt cơ bản về kinh tế, xã hội
Pháp, Mĩ và tay sai không chịu thi hành Hiệp định Giơnevơ
mâu thuẫn về quyền lợi của các cường quốc ở Việt Nam
Pháp không thực hiện hiệp thương tổng tuyển cử
Cách mạng miền Bắc sau Hiệp định Giơnevơ là
cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân
cách mạng xã hội chủ nghĩa
thực hiện hoà bình, thống nhất đất nuớc
Miền Nam sau Hiệp định Giơnevơ thực hiện nhiệm vụ
cách mạng xã hội chủ nghĩa
xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân
khôi phục kinh tế, thực hiện cải cách ruộng đất
cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
Tính chất độc đáo chưa từng có trong tiền lệ cách mạng Việt Nam thuộc giai đoạn 1954-1975 là
tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng khác nhau ở hai miền
tiến hành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ trong cả nưởc
tiến hành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa trong cả nước
chỉ tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam
Cách mạng miền Nam trong những năm 1957 - 1959 gặp khó khăn, thử thách gì?
Mĩ - Diệm không thi hành Hiệp định Giơnevơ
Lực lượng cách mạng miền Nam đã tập kết ra miền Bắc
Cách mạng hai miền Nam - Bắc chưa có một tổ chức lãnh đạo chung
Mĩ - Diệm thi hành những chính sách khủng bố người yêu nước.
Từ năm 1957 đến năm 1959, cách mạng miền Nam chuyển từ đấu tranh chính trị, hoà bình sang đấu tranh vũ trang tự' vệ, rồi dùng bạo lực cách mạng là do
Mĩ - Diệm tiếp tục cuộc “trưng cầu dân ý”, “bầu cử Quốc hội”
kẻ thù khủng bố dã man những người yêu nước, không thể đấu tranh hoà bình nữa
qua thực tiễn đấu tranh, lực lượng chính trị được bảo tồn và phát triển
thời kì ổn định của Mĩ - Diệm đã kết thúc, nhân dân sẵn sàng nổi lên
Để đánh đổ chính quyền Mĩ - Diệm, Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1/1959) quyết định để nhân dân miền Nam
sử dụng bạo lực cách mạng
đấu tranh bằng chính trị hoà bình
đấu tranh bằng vũ trang tự vệ
tiến hành những cải cách ôn hoà.
Theo Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ưong Đảng động Việt Nam, phưong hướng cơ bản của cách mạng miền Nam là dựa vào
quần chúng tố giác Mĩ - Diệm, thiết lập chính quyền nhân dân
lực lượng vũ trang tiến hành khởi nghĩa gianh chính quyền
lực lượng chính trị là chủ yếu kết hợp với lực lượng vũ trang
quần chúng gây sức mạnh áp đảo với kẻ thù là Mĩ - Diệm
Mục tiêu cơ bản của cách mạng miền Nam trong những năm 1959 - 1960 là
đánh đổ chính quyền Diệm - Nhu, thiết lập chính quyền dân chủ
đánh đổ chính sách xâm lược thực dân mới của đế quốc Mĩ, giành độc lập
đánh đổ đế quốc và phong kiến, thiết lập chính quyền công - nông - binh
đánh đổ đế quốc và phong kiến, thiết lập chính quyền của nhân dân
Ba xã điểm ở huyện Mỏ Cày mở đầu cho cuộc “Đồng khởi” tại Bến Tre là
Định Thuỷ, Phước Hiệp, Bình Khánh
Thành An, Thạch Ngãi, Thanh Tân
Hoà Lộc, Phú Mĩ, Tân Bình
Phước Mĩ Trúng, Thạch Ngãi, Khánh Thạnh Tân.
Phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) diễn ra ở
Nam Bộ, Nam Trung Bộ, Bắc Trung Bộ
Nam Bộ, Tây Nguyên, Trung Trung Bộ
Tây Nguyên, Trung và Nam Trung Bộ
Nam Bộ, Tây Nguyên, Nam Trung Bộ.
Sau thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960), tổ chức mặt trận đoàn kết toàn dân ở miền Nam ra đời, đó là
Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam
Mặt trận Dân chủ miền Nam
Đối với chế độ Mĩ - Diệm ở miền Nam, thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) đã
làm sụp đổ hoàn toàn chế độ Ngô Đình Diệm
làm suy sụp ý chí xâm lược của đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn
làm thất bại hoàn toàn chính sách thực dân kiểu mới của Mĩ
giáng đòn nặng vào chính sách thực dân mới của Mĩ, làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm
Thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) đã đánh dấu bước ngoặt của cách mạng miền Nam, đưa cách mạng miền Nam chuyển từ
thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công
tiến công chiến lược sang tổng tiến công
đấu tranh chính trị sang khởi nghĩa vũ trang
khởi nghĩa từng phần sang tổng khởi nghĩa
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ ba của Đảng Lao động Việt Nam được tổ chức trong hoàn cảnh
miền Bắc đang tiến hành cải cách ruộng đất
miền Bắc đạt nhiều thành tựu; thắng lợi của cuộc “Đồng khởi” ở miền Nam
cách mạng miền Nam đang gặp nhiều khó khăn do Mĩ — Diệm gây ra
miền Bắc vừa chiến đấu vừa sản xuất, làm nghĩa vụ hậu phương lớn
Đại hội đại biếu toàn quốc lần thứ ba của Đảng Lao động Việt Nam họp tại
Ma Cao (Trung Quốc)
Thượng Hải (Trung Quổc)
Hà Nội (Việt Nam)
Tuyên Quang (Việt Nam)
Đối với nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 3 của Đảng Lao động Việt Nam đã xác định
đẩy mạnh cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
hoàn thành cách mạng ruộng đất
khôi phục và phát triến kinh tế sau chiến tranh
đẩy mạnh cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Đối với nhiệm vụ của cách mạng miền Nam, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 3 của Đảng Lao động Việt Nam đã xác định
đẩy mạnh cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
hoàn thành cách mạng ruộng đất
khôi phục và phát triến kinh tế sau chiến tranh
đẩy mạnh cách mạng xã hội chủ nghĩa
Đối với nhiệm vụ của cách mạng cả nước, Đại hội biểu đại toàn quốc lần thứ ba
cả nước tiến hành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế
tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thực hiện hoà bình thống nhất đất nước
tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa trong cả nước
tiến hành cách mạng giải phóng dân tộc, đánh đổ đế quốc Mĩ và tay sai
Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975), thắng lợi đánh dấu nhân dân Việt Nam căn bản hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút” là
cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968
Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam
cuộc Tiến công chiến lược năm 1972
trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972
Quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam được ghi nhận trong Hiệp định Pari (27/1/1973) là
quốc gia tự do, có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng
độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia
độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam
độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của miền Nam Việt Nam.
Với việc Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam được kí kết, nhân dân ta đã hoàn thành cơ bản nhiệm vụ
thống nhất đất nước
giải phóng dân tộc
“đánh cho nguy nhào”
“đánh cho Mĩ cút"
Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam được kí kết đã tác động đến sự phát triển của cách mạng Việt Nam như thế nào?
Tạo thời cơ thuận lợi để ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam
Gây rối loạn trong hàng ngũ kè thù, tạo điều kiện thuận lợi cho ta
Mĩ càng hung hăng, hiếu chiến, gây khó khăn cho cách mạng miền Nam
Mĩ bị suy giảm thế lực trên trường quốc tế nên không dám tham chiến
Sau Hiệp định Pari, nhân dân miền Nam vẫn phải đấu tranh chống địch “bình định lấn chiếm” là do
Mĩ và chính quyền Sài Gòn âm mưu phá hoại Hiệp định Pari
chính quyền Sài Gòn âm mưu chuẩn bị tiến công miền Bắc
chính quyền Sài Gòn âm mưu chuẩn bị chiếm lại các vùng bị mất
Mĩ âm mưu biến miền Nam thành quốc gia tự trị
Chính quyền Sài Gòn ngang nhiên phá hoại Hiệp định Pari bởi vì
so sánh lực lượng có lợi chọ quân đội Sài Gòn
được cố vấn Mĩ chỉ huy và nhận viện trợ của Mĩ
được nhân dân miền Nam ủng hộ
quân dân ta chưa có chủ trương dùng bạo lực
Những hành động của chính quyền Sài Gòn như tiến hành chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ”, mở những cuộc hành quân “bình định — lấn chiếm” vào vùng giải phóng của ta cho thấy
sức mạnh áp đảo của chính quyền Sài Gòn
Mĩ và quân đội Sài Gòn thực hiện Hiệp định Pari (1973)
Mĩ vẫn đang theó đuổi chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh"
so sánh lực lượng đang có lợi cho chính quyền Sài Gòn
Văn kiện của Trung ương Đảng, vạch ra nhiệm vụ của cách mạng miền Nam sau Hiệp định Pari là
Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 (7/1973)
Kế hoạch chiến lược giải phóng miền Nam (7/1974)
Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương (10/1974)
Kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam của Bộ Chính trị (cuối năm 1974 đến đầu năm 1975).
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 (7/1973) nhận định kẻ thù của cách mạng miền Nam là
quân Mĩ và quân đồng minh
quân đội và chính quyền Sài Gòn
Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu
chính quyền Sài Gòn và bọn phản động lưu vong
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng làn thứ 21 (7/1973) xác định nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam là
đòi Mĩ và chính quyền Sài Gòn thi hành Hiệp định Pari
thực hiện thống nhất đất nước về mặt nhà nước
xây dựng và củng cố vùng giải phóng
tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương 21 (7/1973) nhấn mạnh con đường của cách mạng miền Nam là
cách mạng bạo lực, tiến công trên cả ba mặt trận: quân sự, chính trị, ngoại giao
đẩy mạnh đấu tranh ngoại giao nhằm tố cáo địch vi phạm Hiệp định Pari
kết hợp đấu tranh vũ trang và chính trị đòi thi hành Hiệp định Pari
phát triển lực lượng vũ trang, lực lượng chính trị và căn cứ địa cách mạng
Từ cuối năm 1974 đến đầu năm 1975, ta mở đợt hoạt động quân sự ở
Đông Nam Bộ và Tây Nguyên
đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ
đồng bằng sông Cửu Long và Tây Nguyên
đồng bằng sông Cửu Long và Nam Trung Bộ.
Trận thắng cho thấy sự suy yếu của quân đội Sài Gòn và khả năng can thiệp rất hạn chế của Mĩ là
chiến dịch giải phóng Tây Nguyên (24/3/1975)
chiến dịch giải phóng thành phố Huế (26/3/1975)
chiến thắng Đường 14 - Phước Long (6/1/1975)
chiến dịch giải phóng Sài Gòn (30/4/1975).
Hội nghị Bộ Chính trị (10/1974) đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam trong thời gian
hai năm (1974 - 1975)
trước mùa mưa năm 1975
trước mùa mưa 1976
hai năm (1975 - 1976)
Tuy đề ra kế hoạch giải phóng miền'Nam trong thời gian 2 năm (1975 - 1976), nhưng Bộ Chính trị nhấn mạnh
“cả năm 1975 là năm thời cơ” và chỉ rõ “nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975”
thời cơ chiến lược đến nhanh và hết sức thuận lợi, trước tiên là mở các chiến dịch giải phóng Huế và Đà Nằng
ngay khi chiến dịch Tây Nguyên đang tiếp diễn, phải kịp thời kế hoạch giải phóng giải phóng Sài Gòn và toàn miền Nam
“phải tập trung nhanh nhất lực lượng, binh khí kĩ thuật và vật chất giải phóng miền Nam trước mùa mưa
Thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam là
kẻ thù chính là đế quốc Mĩ đã bị đánh bại hoàn toàn
việc Mĩ rút quân làm cho quân đội Sài Gòn suy yếu nghiêm trọng
phong trào đấu tranh của nhân dân thế giói phát triển mạnh
phong trào phản chiến của nhân dân Mĩ dâng cao
Tại hội nghị tháng 10/1974, Bộ Chính trị Trung ương Đảng quyết định chọn hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975 là
Đông Nam Bộ
Tây Nam Bộ
Tây Nguyên
Nam Trung Bộ
Chính quyền và quân đội Sài Gòn ít chú ý phòng thủ Tây Nguyên là do
chúng cho rằng Tây Nguyên không phải là vùng chiến lược quan trọng
chúng cho rằng Tây Nguyên nhiều núi rừng không phát huy được hoả lực
Tây Nguyên xa trung tâm, nên không cần phòng thủ chặt
nhận định sai hướng tiến công của ta, nên ít chú trọng phòng thủ
Chiến dịch Tây Nguyên thắng lợi có ý nghĩa
chuyển cuộc tiến công chiến lược thành tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam
đánh dấu quá trình sụp đổ hoàn toàn của quân đội và chính quyền Sài Gòn
làm cho hệ thống phòng thủ của địch rang chuyển, tạo điều kiện để ta tiến công
làm cho quân địch mất tinh thần, tạo thời cơ thuận lợi cho ta tiến lên
Nhân dân ven biển và các đảo miền Trung được giải phóng vào
đầu tháng 3 đến đầu tháng 4 năm 1975
cuối tháng 3 đến đầu tháng 4 năm 1975
giữa tháng 3 đến đầu tháng 4 năm 1975
đầu tháng 4 đến cuối tháng 4 năm 1975
Chiến thắng Huế - Đà Nẵng có ý nghĩa
khiến chính quyền Sài Gòn hoang mang tuyệt vọng, không đủ sức gây chiến tranh
đưa cuộc Tổng tiến công và nổi dậy của nhân dân ta tiến lên với sức mạnh áp đảo
chuyển cuộc đấu tranh từ tiến công thành tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam
báo hiệu sự thất bại hoàn toàn chính sách thực dân mới của Mĩ
Ngày 4/4/1975, Bộ Chính trị quyết định lấy tên Chiến dịch Hồ Chí Minh làm chiến dịch giải phóng
Phan Rang
Sài Gòn - Gia Định
Xuân Lộc
Biên Hoà
Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) diễn ra ở địa bàn
nông thôn, đồng bằng
rừng núi
đô thị lớn
trung du
Phương châm tác chiến của chiến dịch Hồ Chí Minh là
đánh nhanh, thắng nhanh
đánh ăn chắc, tiến ăn chắc
đánh bất ngờ, bí mật
thần tốc, bất ngờ, táo bạo, chắc thắng
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 trải qua 3 chiến dịch lớn là
Hồ Chí Minh, Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng
Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh
Huế - Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh
Tây Nguyên, Hồ Chí Minh, Huế - Đà Nẵng
Mục tiêu của chiến dịch Hồ Chí Minh là
nhằm vào mục tiêu quân sự
nhằm vào cơ quan đầu não của kẻ thù
nhằm vào mục tiêu chính trị
nhằm vào nơi địch bố phòng sơ hở
Trước khi bắt đầu chiến dịch giải phóng Sài Gòn - Gia Định, ta tấn công căn cứ bảo vệ Sài Gòn ở phía Đông là
Xuân Lộc và Phan Rang
Xuân Lộc và Biên Hoà
Phan Rang và Phan Thiết
Ninh Thuận và Biên Hoà
Giờ phút lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập, báo hiệu chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng là
10 giờ 45 phút ngày 30/4/1975
11 giờ 30 phút ngày 30/4/1975
10 giờ 45 phút ngày 2/5/1975
11 giờ 30 phút ngày 2/5/1975
Đỉnh cao của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là
Chiến dịch Huế
Chiến dịch Tây Nguyên
Chiến dịch Hồ Chí Minh
Chiến dịch Đà Nằng
Tỉnh cuối cùng ở miền Nam được giải phóng vào ngày 2/5/1975 là
Vĩnh Long
.An Giang
Hà Tiên
Châu Đốc
Sự kiện kết thúc 21 năm kháng chiến chống Mĩ, cứu nước, 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ thành quả Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
cuộc Tiến công chiến lược năm 1972
thắng lợi của cuộc Tống tiến công và nổi dậy Xuân 1975
chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không”
Hiệp định Pari về kết thúc chiến tranh của Mĩ ở Việt Nam
Thắng lợi của cuộc Tống tiến công và nổi dậy Xuân 1975 mở ra kỉ nguyên mới của lịch sử dân tộc là
kỉ nguyên nhân dân lao động nắm chính quyền, làm chủ đất nước
kỉ nguyên giải phóng dân tộc gắn liền với giải phỏng xã hội
kỉ nguyên độc lập, thống nhất, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội
kỉ nguyên giải phóng dân tộc, miền Bắc đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội
Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam trong năm đầu sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1975) là
hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước
khắc phục hậu quả chiến tranh
thực hiện mở rộng quan hệ quốc tế
tiến hành cải cách - mở cửa
Sau Đại thắng mùa Xuân năm 1975, Việt Nam phải thực hiện ngay nhiệm vụ thống nhất đất nước về mặt nhà nước là do
Mĩ vẫn có ý đồ quay lại thống trị miền Nam bằng hình thức thực dân mới
mỗi miền có hình thức tổ chức nhà nước khác nhau, gây cản trở sự phát triển chung
xu thế thống nhất đất nước đang diễn ra ở nhiều khu vực
phải tiếp tục xây dựng nhà nước của nhân dân Việt Nam
Nhiệm vụ hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước được đề ra đầu tiên tại
Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước giữa đoàn đại biểu hai miền Nam, Bắc
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 24
kì họp thứ nhất, Quốc hội khoá VI
Đại hội thống nhất các hình thức mặt trận thành Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Ngày 25/4/1976, cuộc Tổng tuyến cử bầu Quốc hội chung đuợc tiến hành trong cả nuớc với hơn 23 triệu cử tri đi bỏ phiếu, bầu ra 492 đại biểu của Quốc hội
khoá IV
khoá V
khoá VI
khoá VII
Tại kì họp thứ nhất, Quốc hội khoá VI (24/6 - 3/7/1976), tên nước đuợc đặt là
Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
Cộng hoà Dân chủ Việt Nam
Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Việt Nam
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Tại kì họp thứ nhất, Quốc hội khoá VI (24/6 — 3/7/1976), thành phố Sài Gòn - Gia Định được đổi tên là
Sài Gòn
Sài Gòn - Chợ Lớn
Chợ Lớn
Thành phố Hồ Chí Minh
Bối cảnh của công cuộc đổi mới ở Việt Nam là
Việt Nam đạt được những kết quả nhất định trên phương diện kinh tế
đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng về kinh tế - xã hội
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với một cơ cấu hợp lí
Nhà nước bảo hộ quyền bình đẳng của các thành phần kinh tế
Công cuộc đổi mới ở Việt Nam diễn ra trong bối cảnh quốc tế như thế nào?
Chủ nghĩa tư bản đang lâm vào khủng hoảng năng lượng
Cuộc Chiến tranh lạnh chấm dứt, một trật tự thế giới mới đang được xác lập
Liên Xô và Đông Âu khủng hoảng trầm trọng, quan hệ giữa các nước thay đổi
Chủ nghĩa tư bản ở châu Âu đang mở rộng phạm vi sang Đông Âu
Đường lối đổi mới của Đảng được đề ra từ
Đại hội VI (12/1986)
Đại hội VII (6/1991)
Đại hội VIII (6/1996)
Đại hội IX (4/2001)
Đổi mới đất nước đi lên chủ nghĩa xã hội là
thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội
thực hiện mục tiêu của chủ nghĩa xã hội có hiệu quả
đổi mới đất nước theo xu thế của thời đại
tăng cường hình thức kinh tế tư bản chủ nghĩa
Đổi mới đất nước toàn diện và đồng bộ có nghĩa là
đổi mới từ kinh tế và chính trị đến tổ chức, tư tưởng, văn hoá
đổi mới tư tưởng, chính trị, văn hoá trước, đổi mới kinh tế sau
lấy đổi mới kinh tế làm trung tâm, sau đó mới đổi mới chính trị, văn hoá
đổi mới cơ cấu thành phần kinh tế, đồng thời thực hiện cơ chế thị trường
Công cuộc đổi mới ở Việt Nam nhằm mục tiêu
phục hồi và phát triển kinh tế hàng hoá
xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí
tạo ra sức mạnh tổng hợp của nền kinh tế
dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh
Trong nội dung đổii mới ở Việt Nam, cơ chế quản lí kinh tế cần xoá bỏ là
tập trung, quan liêu, bao cấp
khuyến khích lợi ích vật chất
cơ chế thị trường
khuyến khích hoạt động đối ngoại
Cơ chế quản lí kinh tế mới được hình thành trong quá trình đổi mới ở Việt Nam là
tập trung, quan liêu, bao cấp
cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước
mệnh lệnh hành chính
tăng cường các thủ tục hành chính
Thực hiện đổi mới về kinh tế có ý nghĩa to lớn như thế nào đối với dân tộc?
Đáp ứng yêu cầu cấp bách ở Việt Nam, phù hợp với xu thế của thời đại
Khơi dậy, động viên toàn thế dân tộc Việt Nam phát huy ý chí tự lực
Tạo điều kiện cho Việt Nam hội nhập quốc tế
Có tác động đến công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Thực hiện đổi mới về chính trị có ý nghĩa to lớn như thế nào đối với dân tộc?
Nhân dân phấn khởi, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, bảo vệ Đảng
Làm cho vai trò trụ cột của Nhà nước được nâng cao, trở thành công cụ để thực hiện quyền lực của nhân dân
Đảng phát huy vai trò làm chủ của nhân dân trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Tăng cường sức chiến đấu của nhân dân trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc
Phương hướng cách mạng ở miền Nam Việt Nam trong những năm 1959-1960 có thay đổi so với giai đoạn 1954 – 1959 là
kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang
kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh ngoại giao
quần chúng đấu tranh vũ trang là chủ yếu
kết hợp đấu tranh chính trị và binh vận
Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1- 1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng là vì
lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển
Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại Hiệp định Giơnevơ
ta không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hoà bình được nữa
miền Nam đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh
Điểm nào dưới đây không nằm trong chương trình của “Việt Nam hóa “chiến tranh mà Mĩ áp dụng ở miền Nam Việt Nam?
Thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô nhằm hạn chế sự giúp đỡ của các nước này cho cuộc kháng chiến của nhân dân ta
Đưa quân Mĩ ồ ạt vào miền Nam để giúp quân ngụy đứng vững trên chiến trường miền Nam
Mở rộng chiến tranh phá hoại miền bắc, tăng cường mở rộng chiến tranh xâm lược Lào Campuchia
Tăng cường viện trợ quân sự giúp quân đội ngụy tăng số lượng và trang bị để “tự đứng vững “và “tự gánh vác lấy chiến tranh”
Điểm giống nhau giữa trận Điện Biên Phủ 1954 và trận “Điện Biên Phủ trên không” là
thắng lợi có ý nghĩa quyết định trên bàn đàm phán
thắng lợi có ý nghĩa quyết định trên mặt trận quân sự
thắng lợi diễn ra tại Điện Biên Phủ
thắng lợi mang tính bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống xâm lược
Ý nào sau đây không đúng khi nhận định về ý nghĩa đại thắng mùa xuân 1975?
Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
Buộc Mĩ phải ký hiệp định Paris về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam
Mở ra một kỷ nguyên mới trong lịch sử: cả nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội
Chấm dứt hoàn toàn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân - đế quốc trên đất nước ta
Trong các nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954-1975), nguyên nhân nào đóng vai trò quyết định nhất?
Có hậu phương vững chắc miền Bắc cung cấp sức người, sức của cho miền Nam
Nhân dân ta có truyền thống yêu nước nồng nàn
Sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa và tinh thần đoàn kết của nhân dân Đông Dương
Nhờ sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh
