Font size
WorksheetsÔn tập bài 1,2,3,4,5 Sử
Total questions: 116
Worksheet time: 58mins
Tổ chức quốc tế được xem như tiền thân của Liên hợp quốc là
Hội Quốc liên
Đại hội đồng
Khối Đồng minh
Khối Hiệp ước
Ngày 1/1/1942, đại diện của 26 nước đã ký văn kiện nào sau đây?
Tuyên bố về Liên hợp quốc
Thành lập khối Liên minh
Xóa bỏ hệ thống thuộc địa
Chấm dứt Chiến tranh lạnh
Đầu năm 1945, đâu là vấn đề cấp bách đặt ra cho các nước Đồng minh chống phát xít?
Phân chia lại thuộc địa của các nước
Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh
Thiết lập trật tự thế giới mới hai cực
Phục hồi và phát triển kinh tế thế giới
Những quốc gia nào sau đây đóng vai trò quyết định, đồng thời là sáng lập viên của tổ chức Liên hợp quốc?
Liên Xô, Mỹ và Đức
Mỹ, Anh và Đức
Liên Xô, Mỹ và Anh
Liên Xô, Anh và Ba Lan
Nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới sau chiến tranh, Hội nghị I-an-ta (2/1945) có quyết định quan trọng nào sau đây?
Thành lập Ban Thư kí Liên hợp quốc
Thành lập tổ chức Hội Quốc liên
Thành lập tổ chức Liên hợp quốc
Duy trì và mở rộng Hội Quốc liên
Từ cuối tháng 4 đến cuối tháng 6/1945, 50 nước họp tại Xan Phran-xi-cô (Mỹ) thông qua nội dung nào sau đây?
Hiệp định đình chiến ở Đông Dương
Xét xử tội phạm chiến tranh thế giới
Kết thúc chiến tranh Triều Tiên
Hiến chương Liên hợp quốc
Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được quy định bởi văn kiện quan trọng nào?
Hiến chương
Hiến pháp
Tuyên ngôn
Hiệp định
Bản Hiến chương được đánh giá là văn kiện quan trọng hàng đầu của tổ chức Liên hợp quốc vì lí do nào sau đây?
Là cơ sở pháp lí để các nước tham gia Liên hợp quốc
Nêu rõ các mục đích hoạt động của Liên hợp quốc
Quy định các tổ chức, cơ chế hoạt động của Liên hợp quốc
Đề ra các nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc
Đâu là một trong những vai trò/mục tiêu của tổ chức Liên hợp quốc?
Cân bằng quyền lực các nước
Xóa bỏ chế độ thực dân kiểu cũ
Duy trì hòa bình, an ninh thế giới
Thực hiện quyền tự do hàng hải
Liên hợp quốc được thành lập (1945) không nhằm mục tiêu nào sau đây?
Hợp tác quốc tế giữa các nước thành viên
Duy trì nền hòa bình và an ninh thế giới
Phát triển quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc
Duy trì Trật tự thế giới hai cực I-an-ta
Một trong những điểm giống về mục đích thành lập của Liên hợp quốc và Hội Quốc liên là đều muốn duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
Duy trì hòa bình và an ninh thế giới
Ngăn chặn âm mưu bá chủ của Mỹ
Thực hiện các quyền tự do dân chủ
Trao đổi công nghệ và kinh nghiệm
Một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được quy định trong Hiến chương Liên hợp quốc là tôn trọng các nghĩa vụ và luật pháp quốc tế.
Tôn trọng các nghĩa vụ và luật pháp quốc tế
Tôn trọng quyết định của 5 nước Ủy viên thường trực
Không đưa quân đội Liên hợp quốc vào các khu vực
Tôn trọng độc lập của 50 nước sáng lập Liên hợp quốc
Trong quá trình hoạt động, Liên hợp quốc đã thực hiện được vai trò quan trọng nào sau đây?
Ngăn chặn được mọi cuộc chiến tranh ở các khu vực
Góp phần vào chấm dứt nạn khủng bố trên toàn cầu
Ngăn chặn không để xảy ra cuộc chiến tranh thế giới mới
Góp phần chấm dứt tình trạng đói nghèo ở châu Phi
Cơ quan nào của Liên hợp quốc chịu trách nhiệm chính trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới?
Đại hội đồng
Ban thư ký
Hội đồng Bảo an
Tòa án quốc tế
Cơ quan nào của Liên hợp quốc là tập hợp đại diện của tất cả các nước thành viên?
Đại hội đồng
Ban thư ký
Hội đồng Bảo an
Tòa án quốc tế
Một trong những quốc gia Ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc là
Nhật
Đức
Anh
Bỉ
Một trong những hạn chế lớn của tổ chức Liên hợp quốc là
Có quá nhiều thành viên
Bị các nước lớn chi phối
Thiếu nhân sự chất lượng
Không có trụ sở cố định
Đâu là nguyên nhân chủ yếu làm cho số lượng thành viên của Liên hợp quốc tăng nhanh trong giai đoạn 1945 - 2000?
Gia nhập Liên hợp quốc để nhận được viện trợ kinh tế
Tác động của trật tự thế giới 2 cực và Chiến tranh lạnh
Giai đoạn này có nhiều quốc gia đã giành được độc lập
Nhiều vấn đề quá sức giải quyết đơn độc của các nước
Đâu là ý nghĩa của việc Việt Nam được bầu làm Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc trong các năm 2008 và 2019?
Nền kinh tế Việt Nam có sự phát triển vượt bậc
Tình hình an ninh - chính trị tương đối ổn định
Việt Nam đã xóa bỏ được tình trạng tham nhũng
Vị thế, uy tín được nâng cao trên trường quốc tế
Việt Nam đã vận dụng nguyên tắc nào sau đây của Hiến chương Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề phức tạp ở Biển Đông hiện nay?
Tôn trọng chủ quyền và quyền tự quyết của các nước lớn
Chủ động thương lượng, nhân nhượng để bảo đảm hòa bình
Không cần sự hỗ trợ của các tổ chức ở khu vực và quốc tế
Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta được hình thành bắt nguồn từ những quyết định của
Liên Xô và Mỹ ở Hội nghị Xan Phran-xi-cô
"Hội nghị tạm cường" và Hội nghị Pốt-xđam (1945)
Liên Xô, Mỹ, Anh trong Hội nghị Tê-hê-ran
Hội nghị Tê-hê-ran (1943) và Hội nghị I-an-ta (1945)
Hội nghị I-an-ta (2/1945) được tiến hành trong giai đoạn nào của Chiến tranh thế giới thứ hai?
Vừa mới kết thúc
Bùng nổ và lan rộng
Giai đoạn sắp kết thúc
Đang diễn ra ác liệt
Những quốc gia nào sau đây tham dự hội nghị I-an-ta (2/1945)?
Trung Quốc, Mỹ, Anh
Liên Xô, Anh, Pháp
Liên Xô, Mỹ, Anh
Liên Xô, Mỹ, Pháp
Mục tiêu chung được các cường quốc thỏa thuận trong hội nghị I-an-ta (2/1945) là
Chấm dứt tình trạng nội chiến ở Trung Quốc, Áo và Phần Lan
Thủ tiêu chủ nghĩa thực dân và chủ nghĩa phân biệt chủng tộc
Xây dựng nước Đức trở thành quốc gia thống nhất và dân chủ
Tiêu diệt tận gốc phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản
Nội dung tranh cãi gay gắt quyết liệt nhất trong hội nghị I-an-ta (2/1945) là
phân chia phạm vi ảnh hưởng sau chiến tranh
quốc gia nào sẽ tham chinh Nhật ở châu Á
số phận của các nước phát xít sau chiến tranh
ranh giới phân chia để chiếm đóng Triều Tiên
Một trong những khu vực được hội nghị I-an-ta (1945) quy định thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô là
Tây Âu
Đông Âu
Nhật Bản
Triều Tiên
Một trong những khu vực được hội nghị I-an-ta (1945) quy định thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ là
Tây Âu
Đông Âu
Mông Cổ
Trung Đông
Quyết định nào sau đây không phải là của Hội nghị I-an-ta (2/1945)?
Thành lập tổ chức quốc tế là Liên Hợp Quốc
Thống nhất tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít
Hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh
Phân chia phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô, Mỹ
Trật tự thế giới mới được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là
đơn cực
I-an-ta
Vec-xai
đa cực
Nội dung nào sau đây là đặc điểm nổi bật của trật tự thế giới được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Một trật tự thế giới được thiết lập trên cơ sở nước thắng trận thống trị nước bại trận
Xác lập trật tự thế giới mới của các nước tư bản chủ nghĩa do Mỹ đứng đầu, chi phối
Hình thành trật tự thế giới hai cực đối lập: cực Liên Xô và cực Mỹ đứng đầu mỗi bên
Trật tự thế giới được thiết lập trên cơ sở các nước thắng trận đoàn kết, đồng thuận
Nội dung nào sau đây là nhân tố hàng đầu chi phối toàn bộ đời sống chính trị thế giới trong phần lớn thời gian nửa sau thế kỉ XX?
Cục diện trật tự hai cực, hai phe: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa
Hai hệ thống xã hội đối lập ra đời: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa
Xu hướng liên kết khu vực và xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ
Các cuộc "chiến tranh nóng" ở châu Á liên tiếp diễn ra không có hồi kết
Quan hệ giữa hai nước Liên Xô và Mỹ chuyển sang căng thẳng sau sự kiện nào sau đây?
Thông điệp của Tổng thống Tơ-ruman (12-3-1947)
Những quyết định của Hội nghị Pốtxđam (1945)
Các điều khoản trong Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954)
Các điều khoản trong Hiệp định Pari về Việt Nam (1973)
Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới cục diện hai cực, hai phe sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
Do sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc Liên Xô và Mỹ
Mâu thuẫn về vấn đề thị trường và thuộc địa của các nước tư bản chủ nghĩa
Trật tự thế giới có quá nhiều mâu thuẫn của các nước bại trận và thắng trận
Ý muốn tiêu diệt Liên Xô của giới tư bản ở Mỹ để độc chiếm nguồn dầu mỏ
Sự kiện nào được xem là khởi đầu cho chính sách chống Liên Xô của Mỹ, gây nên cuộc Chiến tranh lạnh?
Thông điệp Tổng thống Tơ-ruman (3/1947)
Sự ra đời của kế hoạch Mác-san (6/1947)
Hội đồng Tương trợ Kinh tế ra đời (1/1949)
Thành lập Tổ chức quân sự NATO (4/1949)
Một trong những mục đích của Mỹ khi thành lập khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) năm 1949 là
chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu
chuẩn bị phát động chiến tranh chống Đức
muốn bán vũ khí cho các nước đồng minh
tấn công tiêu diệt các nước tư bản chủ nghĩa
Sự kiện đánh dấu Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới là
thắng lợi của cách mạng Cuba (1959)
Liên Xô đã thành lập khối SEV (1949)
thông điệp của Tổng thống Mỹ (1947)
sự ra đời của NATO và Vác-xa-va (1955)
Trong Chiến tranh lạnh (1947-1989), vì sao Mỹ và Liên Xô tránh xung đột trực tiếp về quân sự?
Cả Mỹ và Liên Xô đều không đủ lực lượng chiến đấu
Ngăn ngừa nguy cơ nổ ra cuộc chiến tranh thế giới mới
Liên Xô đã khủng hoảng kinh tế, chính trị trầm trọng
Sự phản đối chiến tranh của nhân dân Mỹ và Liên Xô
Một trong những biểu hiện của xu thế hòa hoãn Đông - Tây là
các cuộc gặp gỡ cấp cao Xô - Mỹ
Cách mạng Trung Quốc thắng lợi
khủng hoảng năng lượng, dầu mỏ
sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản
Năm 1989, tại đảo Man-ta, Mỹ và Liên Xô đã có hành động nào sau đây?
Tuyên bố chung về vũ khí chiến lược
Ký nhiều hiệp định thương mại tự do
Tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh
Cam kết hòa bình giữa Mỹ và Liên Xô
Đâu là một trong những nguyên nhân Mỹ và Liên Xô quyết định chấm dứt cuộc Chiến tranh lạnh (1947-1989)?
Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản, Tây Âu
Các nước Cộng hòa trong liên bang đòi ly khai
Nước Mỹ khủng hoảng kinh tế, chính trị sâu sắc
Nhân dân hai nước đều phản đối Chiến tranh lạnh
Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX, quan hệ Mỹ - Liên Xô chuyển dần sang hòa dịu, sau đó kết thúc Chiến tranh lạnh (1989) là do
chịu nhiều tổn kém và bị suy giảm thế mạnh về nhiều mặt
xu thế liên kết khu vực và toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ
quá trình mở rộng khổng lồ của Liên minh châu Âu (EU)
trật tự nhất siêu, nhiều cường đang trong quá trình mở rộng
Sự kiện nào sau đây đánh dấu trật tự hai cực I-an-ta chấm dứt?
Liên Xô chính thức tan rã (12/1991)
Chiến tranh lạnh kết thúc (1989)
Bức tường Béc-lin sụp đổ (1989)
Khủng hoảng năng lượng (1973)
Từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1991), thế giới phát triển theo một trong những xu thế nào sau đây?
Đa cực, nhiều trung tâm
Thỏa hiệp để ổn định toàn cầu
Lấy chính trị làm nền tảng
Hạn chế phổ biến vũ khí hạt nhân
Nội dung nào sau đây không phản ánh xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?
Một trật tự thế giới mới đang hình thành theo hướng đa cực
Các nước điều chỉnh chiến lược tập trung phát triển kinh tế
Các cuộc xung đột quân sự vẫn còn diễn ra ở một số khu vực
Mỹ đang thực hiện âm mưu thiết lập lại trật tự thế giới đa cực
Xu thế chủ đạo trong quan hệ giữa các cường quốc sau Chiến tranh lạnh là
đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp
hợp tác, không cạnh tranh, không mâu thuẫn
tôn trọng vai trò, nhiệm vụ của Liên Hợp Quốc
hòa bình, không xung đột, tiến hành hợp tác
Vì sao đến nay Mỹ vẫn không thể thực hiện ý đồ thiết lập trật tự thế giới "đơn cực"?
Do sự vươn lên của các cường quốc như Đức, Nhật Bản, Nga...
Nước Mỹ đã suy yếu một cách nghiêm trọng từ đầu thế kỉ XX
Sự trỗi dậy của chủ nghĩa khủng bố đã ngăn cản âm mưu đó của Mỹ
Do có sự phát triển của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc
Nội dung nào sau đây là xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh được nhân dân các nước hi vọng, mong muốn trở thành hiện thực?
Đa cực, đa phe trong đối ngoại quốc tế
Hòa bình, ổn định để cùng phát triển
Liên kết và hội nhập giữa các nước lớn
Phát triển kinh tế, quân sự là trung tâm
"Lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm" được xem là nội dung chiến lược chủ yếu của các nước trong
Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc
sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc
chủ nghĩa xã hội thành hệ thống thế giới
ngay sau khi Chiến tranh lạnh bắt đầu
Xu thế Toàn cầu hóa là hệ quả của
cuộc cách mạng khoa học công nghệ
sự suy yếu của Liên Xô và Đông Âu
sự kết thúc của Chiến tranh lạnh
sự bùng nổ dân số toàn cầu
Một trong những biểu hiện của xu thế Toàn cầu hóa là
sự gia tăng của thương mại thế giới.
mâu thuẫn giữa hai siêu cường Xô, Mỹ.
xu thế hòa hoãn Đông, Tây thế kỷ XX.
thế giới đã chia thành hai cực, hai phe.
Từ sau Chiến tranh lạnh, các nước trên thế giới có sự điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, thỏa hiệp và tránh xung đột trực tiếp, chủ yếu vì lí do nào sau đây?
Hợp tác địa - chính trị trở thành nội dung căn bản giữa các nước.
từng bước giảm bớt số lượng vũ khí hạt nhân của các cường quốc.
Muốn có môi trường thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế quốc tế.
Cần tập trung vào cuộc đấu tranh chống lại chủ nghĩa khủng bố.
Nội dung nào sau đây là nhân tố chủ yếu để tạo nên sức mạnh tổng hợp của mỗi quốc gia hiện nay?
Đa dân tộc, ngôn ngữ.
Nền văn hóa truyền thống
Dân số trẻ và đông đảo
Nền tài chính vững chắc
Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia (từ đầu những năm 80 của thế kỷ XX) là biểu hiện của
xu thế khu vực hóa.
cách mạng khoa học.
trật thế giới "đa cực".
xu thế Toàn cầu hóa
Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế Toàn cầu hóa?
Phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.
Phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.
Hình thành ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.
Sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn.
Khẳng định Toàn cầu hóa là một xu thế khách quan, một thực tế không thể đảo ngược, vì
đó là hệ quả tất yếu của xu thế hòa hoãn Đông - Tây.
nó phản ánh quy luật cạnh tranh của thị trường quốc tế.
là kết quả của việc thống nhất thị trường giữa các nước.
hệ quả tất yếu của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ.
Nhân tố nào sau đây đóng vai trò quyết định để các cường quốc tham gia xác lập trật tự thế giới mới sau Chiến tranh lạnh?
Sức mạnh tổng hợp của quốc gia, trong đó kinh tế vẫn là trụ cột.
Là 1 trong 5 cường quốc của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.
Sự ra đời và ngày càng mở rộng của các tổ chức liên kết khu vực.
Sức mạnh quân sự của quốc gia với lực lượng quân sự hùng hậu.
Từ sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm vì
Hòa bình và an ninh thế giới được bảo vệ ở mức cao nhất.
kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.
giữa các cường quốc đã chấm dứt việc chạy đua vũ trang.
sức mạnh quốc gia không dựa trên lực lượng quốc phòng.
Sau Chiến tranh lạnh, các quốc gia nào sau đây là một trong những trung tâm quyền lực đang vươn lên khẳng định sức mạnh về kinh tế, quân sự và chính trị đối với quốc tế?
Nhật Bản và Nam Phi.
Trung Quốc và Ấn Độ.
Mỹ, Anh và Tây Ban Nha.
Liên bang Nga và Mông Cổ.
Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?
Mỹ vẫn là cường quốc số 1 thế giới, nhưng đã suy giảm so với trước.
Bên cạnh Mỹ, nhiều trung tâm quyền lực cũng xuất hiện và phát triển.
Các công ty xuyên quốc gia của Mỹ vươn ra chi phối nền kinh tế toàn cầu.
Các trung tâm, tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực có vai trò lớn.
Một trật tự thế giới mà ở đó các nước lớn, các trung tâm kinh tế - tài chính lớn như Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ, Liên bang Nga,... có vị thế đối với quan hệ quốc tế được gọi là
trật tự đa cực, nhiều trung tâm.
đơn cực, nhất siêu.
đa phương hóa.
tam cường, đa phương.
Trong xu thế phát triển chung của thế giới hiện nay, thời cơ Việt Nam có thể tận dụng để xây dựng và phát triển đất nước là gì?
Không bị áp dụng luật chống bán phá giá.
Sự ổn định tình hình chính trị trong nước.
Mua được các bằng phát minh với giá rẻ.
Thu hút vốn, tiếp thu thành tựu khoa học.
Trước xu thế hội nhập hiện nay, thách thức lớn nhất đối với Việt Nam là
đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.
văn hóa phương Tây đã du nhập.
thu hút được nhiều vốn đầu tư hơn.
đã phát sinh nhiều bệnh dịch mới.
Nhận định nào sau đây là đúng về những chính sách mà Việt Nam có thể áp dụng để hội nhập kinh tế thành công với thế giới?
Xây dựng kinh tế tự chủ, phát huy lợi thế đất nước.
Liên kết hợp tác chặt chẽ với các nước Đông Nam Á.
Tìm kiếm những nguồn vốn viện trợ không hoàn lại.
Gia nhập vào tất cả các tổ chức thương mại thế giới.
Trong bối cảnh quốc tế đang diễn ra theo nhiều xu thế mới với những diễn biến phức tạp, chủ trương nhất quán của Đảng và Nhà nước Việt Nam là
tham gia liên minh chính trị với Mỹ và các nước phương Tây.
chủ động kết nối các cường quốc để nâng tầm đối tác chiến lược.
hội nhập quốc tế để thu hút vốn đầu tư bên ngoài bằng mọi giá.
chủ động nắm bắt thời cơ, đi tắt đón đầu để vượt qua thách thức.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời trong hoàn cảnh nào sau đây:
Thế giới và khu vực đang có những chuyển biến quan trọng.
Tất cả các nước khu vực Đông Nam Á đều giành được độc lập.
Xu thế hòa hoãn Đông - Tây trở thành chủ đạo trên thế giới.
Chiến tranh lạnh kết thúc, các dân tộc đang hòa hợp, hòa giải.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời (1967) không gắn với
cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba đã và đang diễn ra.
sự kiện nhiều nước trong khu vực đã giành được độc lập dân tộc.
cuộc Chiến tranh lạnh đang diễn ra, tác động đến nhiều nước.
mục tiêu liên kết khu vực để cùng chống chủ nghĩa thực dân.
Quốc gia nào sau đây đã gửi dự thảo đến một số nước trong khu vực để thành lập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Phi-lip-pin.
Thái Lan.
Ma-lai-xi-a.
In-đô-nê-xi-a.
Một trong những xu thế xuất hiện từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là
Chống khủng bố.
Liên kết khu vực.
Thực dân hóa.
Toàn cầu hóa.
Trước khi Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập, trên thế giới đã xuất hiện tổ chức liên minh mang tính khu vực nào sau đây hoạt động hiệu quả?
Cộng đồng châu Âu.
Hiệp hội các nước Nam Á.
Liên minh hợp tác Đông Á.
Liên minh châu Âu.
Ngày 8-8-1967, tại Băng Cốc (Thái Lan) đã diễn ra sự kiện nào?
Tuyên bố thành lập tổ chức ASEAN.
Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết.
Lễ kết nạp Việt Nam làm thành viên.
Hiệp ước Ba-li đã được thông qua.
Nhận định nào sau đây không đúng về thành viên sáng lập ASEAN?
Gồm 5 nước: Thái Lan, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin và Xin-ga-po.
Gồm các nước Đông Nam Á hải đảo và Đông Nam Á lục địa.
Tham gia sáng lập tổ chức chỉ có các nước Đông Nam Á lục địa.
Tuy khác biệt về ngôn ngữ nhưng các nước có nhu cầu hợp tác.
Một trong những mục đích thành lập của tổ chức ASEAN là
đưa Đông Nam Á trở thành số 1 thế giới.
thúc đẩy hòa bình - ổn định của khu vực.
xây dựng khối tự bản chủ nghĩa phát triển.
thúc đẩy sự hợp tác toàn diện, thống nhất.
Quốc gia nào là thành viên thứ 10 của ASEAN?
Việt Nam
Thái Lan
Mi-an-ma
Campuchia
Ba nước Đông Dương và Mi-an-ma gia nhập ASEAN trong bối cảnh nào sau đây?
Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.
Xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ.
Bán đảo Triều Tiên được thống nhất trở lại.
Xu thế hoà hoãn Đông - Tây đang diễn ra.
Từ khi thành lập đến năm 1976, ASEAN là tổ chức
hùng mạnh.
phát triển.
chặt chẽ.
non yếu.
Ngay sau khi thành lập, trong giai đoạn 1967 - 1976, ASEAN đã
bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.
quyết định thành lập Cộng đồng ASEAN.
phát triển mạnh về số thành viên, từ 5 nước lên 10 nước.
tham gia giải quyết việc lập lại hoà bình ở Cam-pu-chia.
Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1976 - 1999?
Phát triển số lượng thành viên, từ 5 nước lên 10 nước.
Hợp tác hiệu quả trong hoạt động chống chủ nghĩa khủng bố.
Bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.
Các nước tập trung hợp tác trên lĩnh vực chính trị - an ninh.
Nội dung nào sau đây là một trong những thành tựu về chính trị - an ninh của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1976 - 1999?
Tham gia vào giải quyết việc lập lại hoà bình ở Cam-pu-chia.
Bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.
Các nước tập trung hợp tác trên lĩnh vực chính trị - an ninh.
Hợp tác hiệu quả trong hoạt động chống chủ nghĩa khủng bố.
Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1999 - 2015?
Họp bàn và thông qua bản Hiến chương ASEAN.
Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và nguyên tắc hoạt động.
Tham gia giải quyết vấn đề hoà bình ở In-đô-nê-xi-a.
Hoàn thành việc kết nạp Đông Ti-mo vào ASEAN.
Trong giai đoạn 2009 - 2015, nhiều biện pháp tích cực đã được triển khai nhằm
chuẩn bị cho việc tuyên bố thành lập Cộng đồng ASEAN.
chuẩn bị cho việc kí kết Hiến chương ASEAN.
chuẩn bị cho sự thành lập của Cộng đồng ASEAN.
chuẩn bị cho Cộng đồng ASEAN chính thức hoạt động.
Sự kiện nào sau đây đã đưa ASEAN từ tổ chức non yếu trở nên hoàn thiện, vị thế được nâng cao trên thế giới?
Hiệp ước Bali được kí kết.
Thông qua tuyên bố ASEAN.
Thông cáo Thượng Hải.
Hiệp định Giơ-ne-vơ.
Một trong những quốc gia tham gia sáng lập tổ chức ASEAN (1967) là
Cam-pu-chia.
Việt Nam.
Thái Lan.
Bru-nây.
Một trong những mục tiêu của tổ chức ASEAN khi thành lập là
phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung.
tăng cường quan hệ hợp tác mọi mặt nhằm phát triển kinh tế - xã hội.
đề cùng cố quan hệ chính trị, giúp đỡ Đông Dương giành lại độc lập.
đề giải quyết vấn đề xung đột Campuchia và tranh chấp ở Biển Đông.
Một trong những nguyên nhân thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASÊN là
hợp tác để cùng nhau phát triển.
thành lập một liên minh quân sự.
tiến tới thành lập nước Liên bang.
tổ chức lại trật tự khu vực châu Á.
Sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN (1995), đã tác động như thế nào đến sự phát triển của tổ chức này?
Đập tan âm mưu địch các nước ASEAN.
Củng cố nền độc lập mới ở Đông Nam Á.
Đẩy nhanh quá trình phát triển ASEAN.
Thúc đẩy nhanh quá trình phi thực dân hóa.
Đâu là nguyên nhân đã thúc đẩy Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN
Quan hệ ASEAN và Việt Nam chuyển sang đối thoại, hợp tác.
Đẩy nội dung trong chính sách đối ngoại được Liên Xô đồng ý.
Tất cả các nước Đông Nam Á đã gia nhập vào tổ chức ASEAN.
Tổ chức ASEAN phù hợp với yêu cầu phát triển của Việt Nam.
Nội dung nào sau đây không phản ánh vai trò của tổ chức ASEAN đối với khu vực Đông Nam Á?
Là nhân tố hàng đầu đảm bảo môi trường hoà bình, ổn định ở khu vực.
Quyết định sự phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia trong khu vực.
Củng cố và tăng cường quan hệ hợp tác giữa các nước ở trong khu vực.
Thúc đẩy sự tăng trưởng về kinh tế của các nước thành viên ASEAN.
Nội dung nào phản ánh không đúng vai trò của tổ chức ASEAN đối với việc bảo vệ hoà bình, ổn định ở khu vực và Biển Đông?
Đoàn kết nhất trí và thể hiện vai trò, tinh thần trách nhiệm cao.
Khẳng định các nguyên tắc của luật pháp quốc tế và ASEAN.
Lên án, phản đối hành động xâm phạm chủ quyền các quốc gia.
Dùng biện pháp quân sự để bảo vệ hoà bình, ổn định ở khu vực.
ASEAN được thành lập phản ánh xu thế nào sau đây?
Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
Liên minh hợp tác khu vực.
Toàn cầu hóa, quốc tế hóa.
Trật tự đa cực nhiều trung tâm.
Nội dung nào không phản ánh đúng những cơ hội khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN?
Thu hút vốn đầu tư và khoa học - công nghệ tiên tiến.
Tăng cường giao lưu về mọi mặt và mở rộng thị trường.
Đẩy mạnh được công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Tranh thủ viện trợ để giải quyết khó khăn ở trong nước.
Thách thức lớn nhất về mặt kinh tế khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN là
chịu sự cạnh tranh quyết liệt.
sử dụng nguồn vốn bất hợp lý.
tụt hậu về kinh tế, công nghệ
điểm xuất phát thấp về kinh tế
Ý tưởng về xây dựng Cộng đồng ASEAN được khởi nguồn từ khi
Các nước ASEAN kí kết Hiệp ước Bali (1976).
Thành lập tổ chức ASEAN (1967) tại Thái Lan.
Tổ chức ASEAN có đủ nước thành viên (1999).
"vấn đề Cam-pu-chia" được giải quyết (1991).
Trong tuyên bố Băng Cốc (1967), các nước thành viên ASEAN ra ý tưởng nào sau đây?
Xây dựng một cộng đồng các nước Đông Nam Á hoà bình và thịnh vượng.
Tổ chức Đông Nam Á thành một khu vực mậu dịch tự do trong vòng 10 năm.
Thành lập tổ chức liên minh chính trị - quân sự của các nước trong khu vực.
Thúc đẩy quan hệ kinh tế, văn hoá giữa ASEAN và cộng đồng châu Âu (EC).
ASEAN chính thức khẳng định ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN tại hội nghị nào sau đây?
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 13 tại Xin-ga-po (2007).
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ nhất tại In-đô-nê-xi-a (1976).
Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức ở Ma-lai-xi-a (1997).
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 16 tại Hà Nội (2010).
Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức được tổ chức tại Ma-lai-xi-a (1997) đã thông qua văn kiện quan trọng nào sau đây?
Tuyên bố Băng Cốc.
Tuyên bố Cu-a-la Lăm-pơ.
Hiến chương ASEAN.
Tầm nhìn ASEAN 2020.
Xây dựng Cộng đồng ASEAN, định hướng cho sự phát triển trong tương lai của ASEAN là một trong những nội dung quan trọng của văn kiện nào sau đây?
Tuyên bố Cu-a-la Lăm-pơ (1971).
Hiến chương ASEAN (2007).
Tuyên bố Băng Cốc (1967).
Tầm nhìn ASEAN 2020
Nội dung nào sau đây là mục tiêu của các nước Đông Nam Á khi đề ra và xây dựng Cộng đồng ASEAN?
Tiến tới thành lập một nghị viện chung cho các nước trong khu vực.
Thúc đẩy thành lập một liên minh về chính trị, quân sự và ngoại giao.
Xây dựng một tổ chức hợp tác liên chính phủ có liên kết sâu rộng.
Hạn chế triệt để ảnh hưởng của các cường quốc đối với khu vực
Văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020 đề xuất ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN có một trong những đặc điểm nào sau đây?
Xây dựng một cộng đồng hợp tác toàn diện, tiến tới sử dụng đồng tiền chung của ASEAN.
Có nhận thức về các mối quan hệ lịch sử, gần gũi với nhau trong một bản sắc khu vực chung.
Giữ gìn hoà bình và ổn định khu vực, từng bước tiến tới thiết lập một cơ quan nghị viện chung.
Nâng cao vị thế của ASEAN, có kiểm soát việc đi lại của công dân qua biên giới giữa nhau.
Nội dung nào sau đây là một trong những mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN?
Thiết lập quan hệ hợp tác chiến lược với tất cả các tổ chức liên kết kinh tế thế giới.
Đưa ASEAN trở thành một cộng đồng với chính sách đối ngoại và an ninh chung.
Tạo ra một cộng đồng ASEAN cạnh tranh hiệu quả với các tổ chức hợp tác khu vực.
Đưa ASEAN trở thành một cộng đồng với ba trụ cột có mức độ liên kết sâu rộng hơn.
Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được đề ra trong văn bản nào sau đây?
Tầm nhìn ASEAN 2020.
Tuyên bố Cu-a-la Lăm-pơ (1971)
Tuyên bố Băng Cốc (1967).
Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009 – 2015).
Năm 2015, Cộng đồng ASEAN đạt được thành quả cơ bản nào sau đây?
Ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN được các thành viên thông qua.
Cộng đồng ASEAN có nhiều hoạt động để kết nối hai lục địa Á – Âu.
Hoàn thành về cơ bản việc triển khai các kế hoạch xây dựng cộng đồng.
Các kế hoạch xây dựng cộng đồng bắt đầu được triển khai ở Ma-lai-xi-a.
Năm 2015, các nhà lãnh đạo ASEAN kí kết Tuyên bố Cu-a-la Lăm-pơ, đánh dấu sự ra đời của tổ chức nào sau đây?
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
Cộng đồng ASEAN.
Liên minh vì sự tiến bộ Đông Nam Á.
Tổ chức phòng thủ Đông Nam Á.
Cộng đồng ASEAN được xây dựng dựa trên một trong những trụ cột nào sau đây?
Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN.
Cộng đồng Quân sự – An ninh ASEAN.
Cộng đồng Khoa học kĩ thuật - Giáo dục ASEAN.
Cộng đồng Quốc phòng - An ninh ASEAN
Nội dung nào sau đây là một trong những trụ cột của Cộng đồng ASEAN?
Cộng đồng Quốc phòng ASEAN.
Cộng đồng Kinh tế ASEAN.
Cộng đồng An ninh ASEAN.
Cộng đồng Công nghệ ASEAN.
Cộng đồng nào sau đây có nội dung tạo dựng bản sắc ASEAN và thu hẹp khoảng cách phát triển?
Cộng đồng Khoa học – Công nghệ ASEAN.
Cộng đồng Văn hóa – Thể thao ASEAN
Cộng đồng Thương mại – Tài chính ASEAN.
Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN.
Nội dung sau đây không phải là trụ cột của Cộng đồng ASEAN?
Cộng đồng Kinh tế ASEAN.
Cộng đồng Văn hóa – Thể thao ASEAN.
Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN
Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN.
Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN hoạt động dựa trên cơ sở nào sau đây?
Đồng thuận, xây dựng một khối phòng thủ chung.
Hạn chế sử dụng vũ lực trong Cộng đồng.
Tôn trọng các nguyên tắc cơ bản của ASEAN
Thực thi các quyết định dựa trên đa số tán thành.
"Xây dựng một môi trường hoà bình và an ninh cho phát triển ở khu vực Đông Nam Á" là một trong những mục tiêu của
Cộng đồng Kinh tế – Tài chính ASEAN
Cộng đồng Văn hoá – Xã hội ASEAN.
Cộng đồng Văn hoá – Thể thao ASEAN.
Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN
“Xây dựng ASEAN thành một thị trường và một hệ thống sản xuất thống nhất, trong đó có sự lưu chuyển tự do của hàng hoá, dịch vụ, đầu tư, vốn và lao động có tay nghề” là một trong những mục tiêu của
Cộng đồng Kinh tế ASEAN.
Cộng đồng Văn hoá – Xã hội ASEAN.
Cộng đồng Văn hoá – Thể thao ASEAN.
Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN.
Hoạt động của Cộng đồng Kinh tế ASEAN có tác động nào sau đây đến thị trường các nước?
Thúc đẩy sự độc quyền về hàng hoá các nước.
Thúc đẩy chính sách cạnh tranh về kinh tế.
Hạn chế sự phát triển của thương mại điện tử.
Vấn đề sở hữu trí tuệ không được đảm bảo.
Một trong những nội dung chính của Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN là
Tạo dựng bản sắc của các nước
Xây dựng thị trường thống nhất.
Nới rộng khoảng cách phát triển.
Phát triển con người.
Sau khi thành lập, Cộng đồng ASEAN sẽ gặp phải một trong những thách thức nào sau đây trong quá trình hoạt động?
Khoảng cách địa lí giữa hai nhóm nước lục địa và hải đảo.
Nhiều nước vẫn chưa tham gia các diễn đàn lớn trên thế giới.
Chưa có chiến lược mở rộng quan hệ hợp tác ngoài khu vực.
Sự đa dạng về chế độ chính trị và đường lối chiến lược ở mỗi nước.
Nội dung nào sau đây không phải là một trong những thách thức của Cộng đồng ASEAN?
Sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các nước.
Tình hình Biển Đông đang trở nên phức tạp hơn.
Có sự đa dạng về chế độ chính trị giữa các nước.
Chưa có vị thế trong khu vực và trên trường quốc tế.
Nội dung nào sau đây là một trong những triển vọng của Cộng đồng ASEAN?
Có quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với tất cả các nước châu Á.
Mức độ liên kết ngày càng chặt chẽ và sâu rộng trên cả ba trụ cột.
Có tốc độ tăng trưởng kinh tế và phúc lợi xã hội cao nhất thế giới.
Có vai trò định hướng và quyết định tại tất cả các diễn đàn quốc tế.
Nội dung nào sau đây không phải triển vọng của Cộng đồng ASEAN?
Có quan hệ rộng mở với các đối tác ngoài khu vực Đông Nam Á.
Mức độ liên kết ngày càng chặt chẽ và sâu rộng trên cả ba trụ cột.
Có tốc độ tăng trưởng kinh tế và phúc lợi xã hội cao nhất thế giới.
Thể chế, chính sách và cơ chế hợp tác từng bước hoàn thiện hơn.
Văn kiện nào đã nêu rõ mục đích thành lập của tổ chức ASEAN
Tuyên bố ASEAN
Hiệp định Giơ-ne-vơ
Hiệp định Paris
Tuyên bố Lahay
