wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN KTGK II SỬ 12 DÀI VAI LOZ

Total questions: 121

Worksheet time: 2hrs 31mins

Name
Class
Date
1.

Đại hội nào của Đảng Cộng sản Việt Nam mở đầu cho công cuộc đổi mới đất nước?

a)

Đại hội V (1982)

b)

Đại hội VI (1986)

c)

Đại hội VII (1991)

d)

Đại hội VIII (1996)

2.

Trọng tâm của công cuộc đổi mới ở Việt Nam được xác định tại Đại hội Đảng lần thứ VI (12- 1986) thuộc lĩnh vực nào?

a)

Chính trị

b)

Kinh tế

c)

Văn hóa

d)

Xã hội

3.

Đảng cộng sản Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước từ tháng 12/1986 trong hoàn cảnh như thế nào?

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới đã sụp đổ

b)

Đất nước đang trên đà phát triển rất mạnh mẽ.

c)

Đang lâm vào khủng hoảng về kinh tế - xã hội.

d)

Tình hình thế giới có rất nhiều điểm thuận lợi.

4.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) xác định nhiệm vụ, mục tiêu của Ba chương trình kinh tế lớn là

a)

lương thực - nông sản, hàng tiêu dùng, hàng nhập khẩu.

b)

lương thực, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu, nông sản.

c)

lương thực - thực phẩm, hàng xuất khẩu, hàng quân sự.

d)

lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu.

5.

Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986), đã xác định nhiệm vụ trước mắt của kế hoạch 5 năm 1986 - 1990 là

a)

đổi mới toàn diện, đồng bộ nền kinh tế.

b)

cơ sở và vật chất của chủ nghĩa xã hội.

c)

thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn.

d)

đẩy mạnh công nghiệp hóa đất nước.

6.

Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986), chủ trương đổi mới về chính trị là xây dựng Nhà nước

a)

pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

b)

nền chuyên chính của tư sản.

c)

đại đoàn kết toàn thể dân tộc.

d)

phân chia quyền lực rõ ràng.

7.

Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) đã bầu ai làm Tổng Bí thư Ban chấp hành Trung ương Đảng?

a)

Nguyễn Văn Linh.

b)

Đỗ Mười.

c)

Trường Chinh.

d)

Phạm Văn Đồng.

8.

Đảng ta nhận định đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội mà

a)

làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả.

b)

làm cho mục tiêu đề ra nhanh chóng được thực hiện.

c)

làm cho chủ nghĩa xã hội ngày càng tốt đẹp hơn.

d)

làm cho mục tiêu đề ra phù hợp với xu thế toàn cầu hóa.

9.

Đâu không phải là một trong ba chương trình kinh tế lớn được Đảng xây dựng và tổ chức thực hiện trong giai đoạn đổi mới 1986 - 1995?

a)

Lương thực - thực phẩm.

b)

Hàng tiêu dùng.

c)

Hàng xuất khẩu.

d)

Hàng nhập khẩu.

10.

Trong nội dung đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1986 - 1995, đã xác định nội dung nào sau đây được coi là quốc sách hàng đầu?

a)

Kinh tế - chính trị.

b)

Khoa học - công nghệ.

c)

Kinh tế - xã hội

d)

An ninh - quốc phòng.

11.

Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa được thể hiện trong lĩnh vực nào của đường lối đổi mới của Đảng từ năm 1986?

a)

Chính trị.

b)

Kinh tế.

c)

Văn hóa.

d)

Xã hội.

12.

Chuyển từ "hội nhập kinh tế quốc tế" sang "chủ động, tích cực hội nhập quốc tế toàn diện và sâu rộng" mở rộng phạm vi, lĩnh vực và tính chất của hội nhập. Đây là nội dung đổi mới về:

a)

Đổi mới kinh tế.

b)

Đổi mới chính trị.

c)

Đổi mới đối ngoại.

d)

Đổi mới văn hóa.

13.

Điền thêm từ còn thiếu trong câu sau : "Việt Nam muốn ... với các quốc gia trên thế giới"

a)

là bạn.

b)

làm bạn.

c)

kết bạn.

d)

tìm bạn.

14.

Đại hội nào của Đảng có chủ trương: "tạo nền tảng để đến năm 2020 Việt Nam cơ bản trở thành một nước công nghiệp hiện đại"?

a)

Đại hội IX (2001).

b)

Đại hội VI (1986).

c)

Đại hội VIII (1996).

d)

Đại hội V (1982).

15.

Điền thêm từ còn thiếu trong câu trích từ Nghị quyết Đại hội Đảng: "Đẩy mạnh công cuộc đổi mới ..., tiếp tục phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần".

a)

Sâu rộng.

b)

Toàn diện và đồng bộ.

c)

Trên mọi lĩnh vực.

d)

Đất nước.

16.

Ngày 11-7-1995, diễn ra sự kiện gì gắn với chính sách đối ngoại của Đảng ta trong thời kì đổi mới?

a)

Việt Nam và Mỹ bình thường hóa quan hệ ngoại giao.

b)

Việt Nam chính thức gia nhập Hiệp hội các nước Đông Nam Á.

c)

Việt Nam trở thành thành viên của Liên hiệp quốc.

d)

Việt Nam thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước EU.

17.

Với nguyên tắc đổi mới nhưng phải giữ vững mục tiêu của chủ nghĩa xã hội, quá trình đổi mới ở Việt Nam đã thực hiện từng bước và đạt thành tựu về nhận thức lý luận và thực tiễn. Đây là nội dung đổi mới về:

a)

Đổi mới kinh tế.

b)

Đổi mới xã hội.

c)

Đổi mới chính trị.

d)

Đổi mới văn hóa.

18.

Thuận lợi cơ bản Việt Nam sẽ nhận được khi mở cửa, hội nhập với thế giới là gì?

a)

Tranh thủ được nguồn vốn, khoa học kĩ thuật

b)

Khai thác có hiệu quả những tiềm năng vốn có của đất nước

c)

Áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất

d)

Nhận được sự giúp đỡ của quốc tế

19.

Một yêu cầu quan trọng của công cuộc đổi mới là

a)

đồng bộ và toàn diện.

b)

tuần tự từ Bắc vào Nam.

c)

tuần tự từ kinh tế rồi chính trị.

d)

xây dựng nhà nước Dân quyền.

20.

Sự kiện nào sau đây chính thức mở đầu công cuộc Đổi mới ở Việt Nam?

a)

Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khoá IV (1979).

b)

Hội nghị Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa V(198 6).

c)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (1986).

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng Cộng sản Việt Nam (1991).

21.

Việt Nam tiến hành công cuộc Đổi mới đất nước nhằm

a)

cứu nguy cho sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội trên thế giới.

b)

giải quyết tình trạng khủng hoảng chính trị của đất nước.

c)

đưa Việt Nam tiến nhanh, tiến mạnh lên chủ nghĩa xã hội

d)

khắc phục sai lầm của đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội.

22.

Một trong những nguyên tắc quan trọng của quá trình đổi mới ở Việt Nam là

a)

không thay đổi quan niệm về chủ nghĩa xã hội.

b)

không thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa.

c)

chỉ đổi mới kinh tế, không đổi mới chính trị.

d)

từng bước xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế cũ.

23.

Một trong những mục tiêu của đường lối đổi mới ở Việt Nam được đề ra từ tháng 12/1986 là

a)

bước đầu khắc phục hậu quả chiến tranh.

b)

hoàn thiện cơ chế quản lý đất nước.

c)

phát triển đất nước, đảm bảo đời sống nhân dân.

d)

hoàn thành công cuộc cải cách ruộng đất.

24.

Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng

a)

xã hội chủ nghĩa.

b)

kinh tế thị trường.

c)

kinh tế tập trung.

d)

phân phối theo lao động.

25.

Nội dung nào sau đây là đường lối đổi mới cơ bản của Đảng Cộng sản Việt Nam về chính trị giai đoạn 2006 đến nay?

a)

Tiếp tục hoàn thiện cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

b)

Thực hiện chiến lược hội nhập quốc tế toàn diện.

c)

Phấn đấu đưa Việt Nam trở thành nước đang phát triển.

d)

Tăng cường xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh.

26.

Một trong những chủ trương được Đảng Cộng sản Việt Nam thực hiện trong công cuộc đổi mới giai đoạn từ 2006 đến nay là

a)

hội nhập quốc tế sâu rộng.

b)

Xóa bỏ cơ chế kinh tế tập trung.

c)

hình thành cơ chế kinh tế thị trường.

d)

phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.

27.

Ba chương trình kinh tế lớn được xây dựng và tổ chức thực hiện trong giai đoạn đổi mới 1986 - 1995 là

a)

lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu.

b)

lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng may mặc.

c)

lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng thủy sản.

d)

lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng cà phê.

28.

Trong nội dung đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996 - 2006, đã xác định nội dung nào sau đây được coi là quốc sách hàng đầu?

a)

An ninh - quốc phòng.

b)

Kinh tế - xã hội.

c)

Giáo dục - đào tạo.

d)

Kinh tế - văn hóa.

29.

Trong đường lối đổi mới đất nước giai đoạn 1986 - 1995, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương hình thành cơ chế kinh tế

a)

bao cấp.

b)

thị trường.

c)

kế hoạch hóa.

d)

tập trung.

30.

Trong những năm 1986 đến nay, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Lật đổ chế độ phong kiến.

b)

Giành chính quyền về tay nhân dân.

c)

Tiến hành đổi mới đất nước.

d)

Đánh đổ đế quốc và phát xít.

31.

Một trong những nguyên nhân khách quan nào đã thúc đẩy Đảng và Nhà nước tiến hành công cuộc đổi mới đất nước (12-1986)?

a)

Sự ủng hộ từ phong trào cách mạng thế giới.

b)

Các nước Đông Âu đều đã tiến hành đổi mới.

c)

Cuộc khủng hoảng rất trầm trọng của Liên Xô.

d)

Cải tổ ở Liên Xô đã đạt được nhiều thành tựu.

32.

Một trong những nguyên nhân trong giai đoạn đầu của thời kỳ đổi mới (1986 - 1990), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn?

a)

Giải quyết các nhu cầu thiết yếu cho Nhân dân.

b)

Để đáp ứng nhu cầu nhiều xuất khẩu hàng hóa.

c)

Giải quyết nhu cầu việc làm cho người lao động.

d)

Tận dụng các lợi thế nguồn lao động trẻ, giá rẻ.

33.

Công cuộc đổi mới trong giai đoạn đầu 1986 - 1995 của Đảng cộng sản Việt Nam có ý nghĩa

a)

tạo cơ sở để đất nước bước vào giai đoạn tiếp theo của sự nghiệp đổi mới toàn diện.

b)

tạo cơ sở để đất nước bước vào giai đoạn tiếp theo của sự nghiệp đổi mới bền vững.

c)

tạo nền tảng cho Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.

d)

tạo nền tảng cho Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập khu vực.

34.

Công cuộc Đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam trong giai đoạn 1996 - 2006 có ý nghĩa

a)

tạo cơ sở để đất nước bước vào giai đoạn tiếp theo của sự nghiệp đổi mới toàn diện.

b)

tạo cơ sở để đất nước bước vào giai đoạn tiếp theo của sự nghiệp đổi mới bền vững.

c)

tạo nền tảng cho Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.

d)

tạo nền tảng cho Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập khu vực.

35.

Nhận thức mới của Đảng Cộng sản Việt Nam về thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam đã được khẳng định như thế nào tại Đại hội Đảng lần thứ VI (12-1986)?

a)

Là một quá trình không khả thi và không đúng.

b)

Cần có hình thức, bước đi và biện pháp thích hợp.

c)

Cần phải thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội.

d)

Là một thời kì lâu dài, khó khăn, nhiều chặng đường.

36.

Mục tiêu của đường lối đổi mới ở Việt Nam được đề ra từ đại hội Đảng VI (2 - 1986) là

a)

đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng.

b)

hoàn thành công cuộc cải cách ruộng đất.

c)

hoàn thành xây dựng chủ nghĩa xã hội.

d)

bước đầu khắc phục hậu quả chiến tranh.

37.

Trong đường lối đổi mới đề ra từ năm 1986, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần có sự quản lí của Nhà nước nhằm

a)

giải quyết tình trạng khủng hoảng kéo dài về chính trị.

b)

phát triển kinh tế theo định hướng tư bản chủ nghĩa.

c)

phát huy quyền làm chủ kinh tế của nhân dân.

d)

xóa bỏ hoàn toàn thành phần kinh tế quốc doanh.

38.

Tình hình thế giới và trong nước những năm 80 của thế kỉ XX đặt ra yêu cầu cấp bách nào đối với Việt Nam?

a)

Hoàn thành tập thể hóa nông nghệp.

b)

Tiến hành công cuộc đổi mới toàn diện.

c)

Hoàn thành công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

d)

Tập trung phát triển công nghiệp nặng.

39.

Nội dung nào sau đây không được đề cập trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996 - 2006?

a)

Xây dựng và tăng cường an ninh - quốc phòng.

b)

Xây dựng nền kinh tế mở, hội nhập với khu vực và thế giới.

c)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

d)

Chuyển từ đổi mới kinh tế sang đổi mới về chính trị làm trọng tâm.

40.

Nội dung nào sau đây không phải là hạn chế trong bước đầu thực hiện đường lối đổi mới (1986 -1995) ở Việt Nam?

a)

Đất nước vẫn chưa ra khỏi khủng hoảng về chính trị.

b)

Nền kinh tế còn mất cân đối lớn, lạm phát vẫn ở mức cao.

c)

Chưa có tích lũy từ nội bộ nền kinh tế.

d)

Đời sống của một bộ phận nhân dân còn khó khăn.

41.

Trong đường lối đổi mới đề ra từ năm 1986, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần nhằm

a)

khơi dậy được tiềm năng và sức sáng tạo của quần chúng.

b)

thực hiện chủ trương chung của hệ thống xã hội chủ nghĩa.

c)

tập trung sức mạnh để phát triển công nghiệp nặng và xuất khẩu.

d)

phục vụ cho công cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa.

42.

Nhiệm vụ, mục tiêu trước mắt của kế hoạch 5 năm (1986 - 1990) được đề ra tại Đại hội lần thứ VI (tháng 12/1986) của Đảng Cộng sản Việt Nam là

a)

đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa đất nước.

b)

đổi mới toàn diện về kinh tế và chính trị.

c)

xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội.

d)

thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn.

43.

Các kì Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ X (2006), XI (2011), XII (2016), XIII (2006) tiếp tục phát triển đường lối Đổi mới với chủ trương chung là

a)

Xác định mục tiêu tổng quát đến giữa thế kỉ XXI đưa Việt Nam trở thành nước phát triển.

b)

Tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế sâu rộng.

c)

Tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

d)

Chuyển từ hội nhập kinh tế, quốc tế sang chủ động và tích cực hội nhập quốc tế toàn diện.

44.

Nội dung cơ bản trong chính sách đối ngoại của Việt Nam được xác định trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam là

a)

Hòa bình, hữu nghị

b)

Bình đẳng, hợp tác

c)

Hòa bình, bình đẳng, hợp tác

d)

Hòa bình, hữu nghị, hợp tác

45.

Trong giai đoạn 1996-2006, công cuộc đổi mới ở Việt Nam được tiến hành một cách toàn diện và đồng bộ trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại... Trong đó nhiệm vụ trọng tâm là

a)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phấn đấu mục tiêu đến năm 2000 đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp.

b)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, coi trọng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.

c)

Xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

d)

Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ, toàn diện và đồng bộ, phát triển nhanh và bền vững hơn

46.

Thành tựu cơ bản của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam trên lĩnh vực xã hội từ năm 1986 đến nay là tỉ lệ hộ nghèo trên cả nước giảm nhanh. Giai đoạn 2016-2020 Việt Nam là một trong 30 quốc gia đầu tiên trên thế giới và là quốc gia thứ mấy ở Châu Á áp dụng chuẩn nghèo đa chiều?

a)

Thứ nhất.

b)

Thứ ba.

c)

Thứ năm.

d)

Thứ mười.

47.

Mở rộng quan hệ hợp tác với các quốc gia, vùng lãnh thổ; tham gia các hiệp định, hiệp ước song phương; đề xuất sáng kiến và tham gia giải quyết các vấn đề chính trị, xã hội, an ninh, kinh tế... của khu vực và thế giới. Đó là thành tựu của công cuộc Đổi mới trên lĩnh vực nào?

a)

Văn hóa - xã hội.

b)

Hội nhập quốc tế.

c)

Về đối ngoại.

d)

An ninh, quốc phòng.

48.

Chuyển dịch mạnh theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Các ngành công nghiệp, dịch vụ chiếm tỉ lệ ngày càng cao trong cơ cấu GDP, là nói đến:

a)

Tăng trưởng kinh tế.

b)

Cơ cấu kinh tế theo thành phần.

c)

Cơ cấu kinh tế theo ngành.

d)

Quy mô nền kinh tế được mở rộng.

49.

Nội dung nào sau đây không được đề cập trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1986 - 1995?

a)

Đổi mới hệ thống chính trị, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

b)

Đổi mới cơ cấu kinh tế, xây dựng nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần.

c)

Xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.

d)

Mở rộng quan hệ với tất cả các nước trên cơ sở các nguyên tắc cùng tồn tại hoà bình.

50.

Nhiệm vụ nào sau đây được tập trung thực hiện trong công cuộc Đổi mới ở Việt Nam giai đoạn 1986 - 1995?

a)

Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

b)

Đẩy mạnh ba chương trình kinh tế lớn.

c)

Đẩy mạnh hội nhập kinh tê quốc tế.

d)

Đẩy mạnh hội nhập quốc tế sâu rộng.

51.

Nội dung nào sau đây không được đề cập trong đường lối đổi mới kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996 - 2006?

a)

Xây dựng, phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

b)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

c)

Tích cực đối mới mô hình tăng trưởng và cơ cấu lại nền kinh tế.

d)

Gắn tăng trưởng kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.

52.

Một trong những nhiệm vụ trung tâm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam giai đoạn 1996 - 2006 là

a)

đổi mới cơ chế quản lí kinh tế, cải cách hệ thống giá, chống lạm phát.

b)

đổi mới chính sách văn hoá - xã hội, ưu tiên phát triển y tế, giáo dục.

c)

đổi mới hệ thống chính trị, đẩy mạnh xây dựng và chỉnh đốn Đảng.

d)

đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế.

53.

Đâu không phải là yêu cầu sống còn của công cuộc Đổi mới ở nước ta?

a)

Đất nước lâm vào khủng hoảng trầm trọng, toàn diện.

b)

Đất nước vừa trải qua chiến tranh giải phóng dân tộc.

c)

Các nước XHCN cũng khủng hoảng và tìm đường cải cách.

d)

Cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật và toàn cầu hóa trên thế giới.

54.

Những thành tựu Việt Nam đạt được trong việc thực hiện kế hoạch 5 năm (1986 - 1990) chứng tỏ điều gì?

a)

Đường lối đổi mới là đúng, bước đi của công cuộc đổi mới cơ bản là phù hợp.

b)

Việt Nam đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội.

c)

Việt Nam đã giải quyết được sự mất cân đối của nền kinh tế.

d)

Đường lối đổi mới về cơ bản là đúng đắn, cần phải có những bước đi phù hợp.

55.

Vì sao giai đoạn 1996 - 2006, Đảng Cộng sản Việt Nam thực hiện chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?

a)

Nhằm chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại.

b)

Nhằm xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

c)

Nhấn mạnh giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu.

d)

Để củng cố an ninh- quốc phòng vững mạnh.

56.

Trong nội dung đổi mới về đối ngoại giai đoạn 1996 - 2006, chủ trương "hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực" nhằm

a)

đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

b)

mục tiêu phục vụ sự nghiệp phát triển của đất nước.

c)

xây dựng và phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc

d)

Đường lối đổi mới về cơ bản là đúng đắn, cần phải có những bước đi phù hợp.

57.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân đưa đến Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra chủ trương đổi mới đất nước năm 1986 là

a)

đất nước lâm vào khủng hoảng.

b)

do những thay đổi của tình hình thế giới.

c)

xuất phát từ yêu cầu sống còn của sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội.

d)

Pháp quay trở lại xâm lược nước ta.

58.

Vì sao trong đường lối đổi mới năm 1986, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương đổi mới kinh tế là trọng tâm?

a)

Do hàng hóa trên thị trường khan hiếm, đắt đỏ.

b)

Do đất nước đang thiếu lương thực trầm trọng.

c)

Do đất nước đang lâm vào khủng hoảng kinh tế trầm trọng.

d)

Do yêu cầu giải quyết việc làm cho người dân.

59.

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức là nội dung đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam trong giai đoạn 2006 đến nay được thể hiện ở lĩnh vực nào sau đây?

a)

Kinh tế.

b)

Chính trị.

c)

Đối ngoại.

d)

Văn hóa -xã hội.

60.

Nội dung nào sau đây là không đúng về quan điểm đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam được đề ra tại Đại hội VI (1986)?

a)

Phải toàn diện và đồng bộ.

b)

Không thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa.

c)

Đổi mới kinh tế gắn với đổi mới chính trị, văn hóa - xã hội.

d)

Đổi mới chính trị là trọng tâm.

61.

Nhận xét nào sau đây đúng khi nói về công cuộc Đổi mới đất nước được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ tháng 12/1986?

a)

Đây là cuộc đổi mới từ dưới lên.

b)

Công cuộc cải cách rất triệt để.

c)

Cuộc đổi mới đất nước toàn diện.

d)

Còn nhiều hạn chế khó khắc phục.

62.

Một trong những hạn chế của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay là

a)

tăng trưởng kinh tế thiếu bền vững.

b)

nạn lạm phát chưa được khống chế.

c)

tình trạng thất nghiệp còn quá lớn.

d)

xuất phát điểm của kinh tế còn thấp.

63.

Tại sao Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước từ năm 1986?

a)

Đất nước lâm vào khủng hoảng toàn diện, tình hình thế giới có nhiều thuận lợi.

b)

Tình hình trong nước có nhiều thuận lợi, Đảng đổi mới để nắm bắt thời cơ.

c)

Đất nước đang trên đà phát triển và được sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Yêu cầu sống còn của sự nghiệp xây dựng CNXH, phù hợp với xu thế thời đại.

64.

Vì sao trong đường lối Đổi mới giai đoạn (1986-1995) Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm là đổi mới kinh tế?

a)

Kinh tế là tiêu chí đánh giá sức mạnh của mỗi quốc gia.

b)

Nền kinh tế của Việt Nam đang bị Pháp vượt qua.

c)

Đang học hỏi bài học kinh nghiệm của Trung Quốc.

d)

Kinh tế tự chủ mới quyết định được các vấn đề khác.

65.

Vì sao đổi mới đất nước là một tất yếu khách quan?

a)

Đất nước đang khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng.

b)

Đổi mới là yêu cầu thường xuyên của cách mạng.

c)

Tình hình thế giới có nhiều chuyển biến lớn.

d)

Tác động của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật.

66.

Năm 1995, Mĩ bình thường hóạ quan hệ ngoại giao với Việt Nam vì lí do chủ yếu nào dưới đây?

a)

Phù hợp với chiến lược "Cam kết và mở rộng" của Tổng thống B. Clintơn.

b)

Đáp ứng nguyện vọng của nhân dân Việt Nam.

c)

Do cuộc đấu tranh của nhân dân tiến bộ trên thế giới.

d)

Phù hợp với xu thế hòa bình, hợp tác trên thế giới.

67.

Những thành tựu đạt được của Việt Nam giai đoạn 1986 - 1990 chứng tỏ

a)

đường lối đổi mới của Đảng là đúng, bước đi của công cuộc đổi mới về cơ bản là phù hợp.

b)

đường lối đổi mới của Đảng là đúng, bước đi của công cuộc đổi mới đã hoàn thành.

c)

bước đi của công cuộc đổi mới là phù hợp, Việt Nam đã thoát khỏi tình trạng lạm phát.

d)

kế hoạch xây dựng bước đầu cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội đã thành công.

68.

Một trong những điểm khác về chính sách đối ngoại trong thời kì đổi mới so với giai đoạn trước đó là

a)

Việt Nam chủ yếu quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nước trên thế giới.

c)

Việt Nam chủ yếu quan hệ với các nước ASEAN.

d)

Việt Nam gia nhập tổ chức Liên hợp quốc.

69.

Bài học kinh nghiệm cơ bản nào được rút ra cho Đảng Cộng sản Việt Nam trong quá trình tổ chức và lãnh đạo cách mạng từ công cuộc đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986)?

a)

Nhạy bén trước sự chuyển biến của tình hình thế giới

b)

Tôn trọng các quy luật kinh tế - xã hội, bám sát tình hình thực tiễn để đề ra chủ trương phù hợp

c)

Quan tâm đến nguyện vọng của quần chúng nhân dân

d)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với cách mạng Việt Nam

70.

Tính đến năm 2022, Việt Nam đã có quan hệ quốc phòng với hơn 100 quốc gia, cử 33 Cơ quan tùy viên Quốc phòng thường trú tại các nước và Liên hợp Quốc. Mặt khác, 52 quốc gia đã đặt Cơ quan Tùy viên Quốc phòng, Tùy viên Quân sự tại Việt Nam. Là thành tựu đổi mới trên lĩnh vực:

a)

Hội nhập về kinh tế.

b)

Hội nhập về văn hóa - xã hội.

c)

Hội nhập về an ninh - quốc phòng.

d)

Hội nhập về khoa học - công nghệ.

71.

Trọng tâm của đường lối đối ngoại được đề ra từ đại hội VI (12-1986) của Đảng ta là

a)

hòa bình, hữu nghị, hợp tác.

b)

mở rộng quan hệ với các nước XHCN.

c)

đẩy mạnh quan hệ với các nước ASEAN.

d)

mở rộng quan hệ với Mỹ.

72.

Đâu là bài học kinh nghiệm cơ bản được Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra từ khi tiến hành công cuộc Đổi mới đất nước (12 - 1986) đến nay?

a)

Huy động cả hệ thống chính trị vào công cuộc đổi mới.

b)

Tranh thủ sự giúp đỡ của các nước trong khu vực.

c)

Tập trung khắc phục tình trạng tham nhũng lãng phí.

d)

Đẩy mạnh các mối quan hệ đối ngoại hòa bình, ổn định.

73.

Một trong những bài học Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra từ công cuộc Đổi mới đất nước vẫn vẹn nguyên giá trị trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là

a)

phải đảm bảo lợi ích cho nhân dân.

b)

phải liên kết với các cường quốc.

c)

phát triển nhanh các ngành kinh tế.

d)

thực hiện chế độ tam quyền phân lập.

74.

Nhận xét nào sau đây đúng khi nói về công cuộc Đổi mới đất nước được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ tháng 12/1986?

a)

Đây là cuộc đổi mới từ dưới lên trên.

b)

Công cuộc cải cách rất triệt để.

c)

Cuộc đổi mới đất nước toàn diện.

d)

Còn nhiều hạn chế khó khắc phục.

75.

Đường lối đổi mới về kinh tế của Việt Nam và Trung Quốc cuối thế kỉ XX đều chủ trương xóa bỏ

a)

nền kinh tế hàng hóa tư bản chủ nghĩa nhiều thành phần.

b)

cơ chế quản lí kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp.

c)

cơ chế quản lí kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.

d)

nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

76.

Mối quan hệ của Đảng, Nhà nước với Nhân dân ngày càng được tăng cường theo quy định của

a)

Tư pháp.

b)

Hiến pháp.

c)

Hành pháp.

d)

Lập pháp.

77.

Thành phần kinh tế nào sau đây giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế Việt Nam?

a)

Tư nhân.

b)

Cá thể.

c)

Nhà nước.

d)

Nước ngoài.

78.

Một trong những thành tựu mà giáo dục Việt Nam đạt được vào năm 2000 là

a)

phổ cập giáo dục tiểu học.

b)

phổ cập trung học cơ sở.

c)

đứng đầu thế giới về Toán.

d)

hoàn thành phổ cập đại học.

79.

Một trong những thành tựu chính trị của Việt Nam thời kì Đổi mới (từ năm 1986) là

a)

xây dựng Nhà nước chuyên chính vô sản.

b)

thực hiện xong xoá đói, giảm nghèo.

c)

duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.

d)

bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền.

80.

Về văn hoá - xã hội, Việt Nam đạt được thành tựu nào sau đây trong thời kì Đổi mới?

a)

Xoá hoàn toàn hộ nghèo.

b)

Phổ cập giáo dục đại học.

c)

Giảm tỉ lệ hộ nghèo.

d)

Bước đầu xoá mù chữ.

81.

Trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đạt được thành tựu văn hoá - xã hội nào sau đây?

a)

Giải quyết được vấn đề lao động và việc làm

b)

Xoá bỏ được tình trạng lao động thất nghiệp.

c)

Chỉ số phát triển con người đứng đầu ASEAN.

d)

Miễn phí mọi chi phí về y tế cho nhân dân.

82.

Trong thời kì Đổi mới, Việt Nam thực hiện chế độ ưu đãi xã hội đối với đối tượng nào sau đây?

a)

Người cao tuổi (từ 70 tuổi trở lên).

b)

Trí thức được đào tạo ở nước ngoài.

c)

Doanh nhân thành đạt.

d)

Người có công với Tổ quốc.

83.

Công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam (từ năm 1986) không có sự kết hợp giữa

a)

kế thừa và phát triển.

b)

đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị.

c)

độc lập tự chủ và hội nhập quốc tế.

d)

đa nguyên và đa đảng.

84.

Một trong những thành tựu của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay là:

a)

trở thành cường quốc số 1 của châu Á.

b)

đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng.

c)

xóa thành công tình trạng tham nhũng.

d)

100% công nhân có được bằng đại học.

85.

Đâu là bài học kinh nghiệm xuyên suốt trong lịch sử đã đem lại thành công cho công cuộc đổi mới từ năm 1986 đến nay?

a)

Kiên trì lãnh đạo tuyệt đối của Đảng.

b)

Tận dụng các cơ hội đến từ bên ngoài.

c)

Đặt lợi ích của Nhân dân lên hàng đầu.

d)

Tiến hành đổi mới toàn diện, đồng bộ.

86.

Một trong những nguyên tắc hàng đầu đặt ra cho công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay là:

a)

không tiến hành mua các loại vũ khí.

b)

tránh xung đột quân sự trên biển Đông.

c)

gia nhập các tổ chức liên kết kinh tế.

d)

kiên định con đường xã hội chủ nghĩa.

87.

Về chính trị, trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đã đạt được thành tựu tiêu biểu nào sau đây?

a)

Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

b)

Xây dựng được mô hình Nhà nước chuyên chính vô sản.

c)

Xoá bỏ chế độ phong kiến, xây dựng chế độ mới, dân chủ.

d)

Thay đổi phương hướng tiến lên chủ nghĩa xã hội.

88.

Nội dung nào sau đây là đúng về thành tựu đổi mới chính trị của Việt Nam (từ năm 1986)?

a)

Tăng cường chế độ chuyên chính vô sản.

b)

Tăng cường thành phần kinh tế tư nhân.

c)

Mở rộng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

d)

Các vấn đề an sinh xã hội được cải thiện.

89.

Nội dung nào sau đây là đúng về thành tựu kinh tế Việt Nam trong thời kì Đổi mới?

a)

Trở thành nước có thu nhập cao nhất Đông Nam Á.

b)

Hoàn thành công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

c)

Trở thành một trong ba trung tâm tài chính của thế giới.

d)

Đa phương hoá, đa dạng hoá thị trường xuất nhập khẩu.

90.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa của công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam?

a)

Giải phóng sức sản xuất, cải thiện đáng kể đời sống của nhân dân.

b)

Từng bước đưa Việt Nam ra khỏi nhóm quốc gia có thu nhập trung bình.

c)

Ổn định chính trị - xã hội, giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa.

d)

Tạo điều kiện nội lực để đẩy mạnh hội nhập quốc tế sâu rộng, toàn diện.

91.

Thành tựu của Việt Nam trong công cuộc Đổi mới đất nước (từ năm 1986) đã ghi nhận

a)

sự kết hợp giữa ý Đảng và lòng dân trong mọi hoàn cảnh.

b)

nguồn vốn ngoại lực có vai trò quyết định đến thành công.

c)

sự đúng đắn của chính sách tư nhân hoá toàn bộ nền kinh tế.

d)

sự ủng hộ tuyệt đối của dư luận quốc tế có vai trò quan trọng.

92.

Thực tiễn công cuộc Đổi mới kinh tế ở Việt Nam (từ năm 1986) để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây?

a)

Cần hạn chế tiêu cực của kinh tế thị trường vì đó là sản phẩm của chủ nghĩa tư bản.

b)

Cần tiến hành tư nhân hoá, tự do hoá toàn bộ nền kinh tế để giải phóng sức sản xuất.

c)

Cần phải xây dựng nền kinh tế thị trường với mục tiêu phục vụ lợi ích của nhân dân.

d)

Cần đổi mới toàn bộ các ngành kinh tế với tốc độ nhanh nhất để thúc đẩy sản xuất.

93.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng một bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn công cuộc Đổi mới kinh tế ở Việt Nam từ năm 1986?

a)

Kiên định và phát huy vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

Đổi mới toàn diện, đồng bộ nhưng phải có lộ trình, bước đi phù hợp.

c)

Kết hợp yếu tố nội lực và yếu tố ngoại lực, kết hợp sức mạnh dân tộc và thời đại.

d)

Kết hợp đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị, trong đó chính trị là quyết định.

94.

Trọng tâm của đường lối Đổi mới mà Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra năm 1986 là

a)

kinh tế.

b)

chính trị.

c)

văn hóa.

d)

tư tưởng.

95.

Một trong những địa điểm diễn ra các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu là

a)

Nhật.

b)

Anh.

c)

Đức.

d)

Ấn Độ.

96.

Một trong những địa điểm diễn ra các hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh là

a)

Pháp.

b)

Ấn Độ.

c)

Liên Xô.

d)

Ba Lan.

97.

Năm 1904, Phan Bội Châu đã tham gia thành lập tổ chức nào sau đây?

a)

Hội liên hiệp thuộc địa.

b)

Hội Duy Tân.

c)

Mặt trận Việt-Miên-Lào.

d)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

98.

Năm 1908, Phan Bội Châu hoạt động ở nước nào?

a)

Việt Nam.

b)

Liên Xô.

c)

Trung Quốc.

d)

Thái Lan.

99.

Một trong những địa điểm mà Nguyễn Ái Quốc thực hiện các hoạt động đối ngoại từ năm 1911 đến 1920 là

a)

Trung Quốc.

b)

Liên Xô.

c)

Thái Lan.

d)

Pháp.

100.

Một trong những tổ chức được Nguyễn Ái Quốc thành lập khi ở nước ngoài giai đoạn từ (1911-1930) là

a)

Hội liên hiệp thuộc địa

b)

Việt Nam Quang phục hội

c)

Mặt trận Việt-Miên-Lào

d)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

101.

Trong giai đoạn từ 1923 đến 1927 Nguyễn Ái Quốc đã thực hiện các hoạt động đối ngoại ở đâu?

a)

Ấn Độ

b)

Liên Xô

c)

Thái Lan

d)

Tây Âu

102.

Một trong những hoạt động đối ngoại của Đảng cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1930 - 1945 là

a)

hội liên hiệp thuộc địa.          

b)

Đảng Cộng sản Trung Quốc

c)

hội đồng tương trợ kinh tế

d)

tổ chức phòng thủ Vác-sa-va.

103.

Đầu thế kỷ XX, nhân vật tiên phong tìm đến trào lưu dân chủ tư sản để cứu nước là

a)

Phan Bội Châu

b)

Nguyễn Ái Quốc

c)

Nguyễn Đức Cảnh

d)

Ngô Bội Thu

104.

Phong trào nào sau đây được Phan Bội Châu tổ chức trong giai đoạn 1905 đến 1917?

a)

Tây Học

b)

Cải cách

c)

Bạo động

d)

Đông Du

105.

Một trong những tổ chức mà Nguyễn Ái Quốc đã gia nhập trong quá trình tìm đường cứu nước (1911-1941) là

a)

Đảng xã hội Pháp

b)

Đảng Bảo thủ Anh

c)

Đảng Cộng sản Đức

d)

Đảng Dân chủ Mỹ

106.

Người Cộng sản đầu tiên của dân tộc ta là

a)

Phan Bội Châu

b)

Nguyễn Ái Quốc

c)

Nguyễn Đức Cảnh

d)

Ngô Bội Thu

107.

Năm 1919, Nguyễn Ái Quốc có hoạt động đối ngoại nào sau đây?

a)

Sang Liên Xô dự lễ tang Lê-nin, nghiên cứu chủ nghĩa Mác.

b)

Tham dự Đại hội Tua, bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế ba

c)

Gửi bản yêu sách của nhân dân An Nam đến hội nghị Véc-xai.

d)

Tham gia đoàn cố vấn cao cấp của Liên Xô đến Trung Quốc.

108.

Ngày 9-3-1945, diễn ra sự kiện

a)

Nhật tiến hành đảo chính Pháp.

b)

thời cơ của khởi nghĩa đã đến

c)

giành chính quyền ở Hà Nội.

d)

Bảo Đại đã tuyên bố thoái vị.

109.

Mục đích thực hiện các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu là

a)

thiết lập chế độ quân chủ chuyên chế.

b)

giành độc lập cho dân tộc Việt Nam

c)

cải cách kinh tế xã hội ở Việt Nam.

d)

nhằm liên kết với cách mạng các nước.

110.

Từ năm 1905 đến 1917 các tổ chức mà cụ Phan Bội Châu thành lập có mục đích nào sau đây?

a)

Vận động cải cách và duy tân

b)

Để cải cách kinh tế, chính trị.

c)

Chống lại Pháp giành độc lập.

d)

Nhằm lật độ chế độ phong kiến.

111.

Mục đích thực hiện các hoạt động đối ngoại của Phan Chu Trinh là

a)

vận động cải cách và duy tân.

b)

tiến hành khởi nghĩa vũ trang.

c)

tập hợp lực lượng cách mạng

d)

xin viện trợ các nước châu Âu

112.

Một trong những nội dung là mục đích của Nguyễn Tất Thành khi quyết định sang Pháp năm 1911

a)

nghiên cứu chủ nghĩa Mác-Lenin tìm đường cứu nước

b)

tạo mối liên kết giữa cách mạng Việt Nam và thế giới.

c)

tìm hiểu về nước Pháp, sau đó trở về giúp đồng bào.

d)

thành lập các tổ chức cách mạng, chuẩn bị khởi nghĩa.

113.

Vì sao năm 1924, Nguyễn Ái Quốc quyết định trở về Quảng Châu?

a)

Có nhiều người Việt Nam yêu nước.

b)

Chính quyền Tưởng ở đây rất mạnh

c)

Do sự chỉ đạo của Quốc tế cộng sản.

d)

Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

114.

Những hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc trong giai đoạn 1911 đến 1927 có ý nghĩa như thế nào đối với sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

Sự đồng ý của Quốc tế cộng sản.

b)

Chuẩn bị về tư tưởng và tổ chức.

c)

Thống nhất các tổ chức cộng sản

d)

Chuẩn bị đợi thời cơ khởi nghĩa.

115.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước, giải phóng cho dân tộc Việt Nam?

a)

Bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế ba (1920).

b)

Gửi bản yêu sách của nhân dân An Nam (1919).

c)

Đọc được bản Luận cương của Lê-nin (1920).

d)

Tham gia hợp nhất các tổ chức cộng sản (1930).

116.

Những hoạt động đối ngoại của Hồ Chí Minh trong giai đoạn (1942-1945) có tác dụng như thế nào đối với cách mạng Việt Nam?

a)

Tranh thủ sự ủng hộ đối với cách mạng Việt Nam.

b)

Tập hợp nông dân đứng dưới ngọn cờ của Đảng

c)

Thúc đẩy sự phát triển của phong trào công nhân

d)

Xu thế cách mạng vô sản đã thắng thế hoàn toàn.

117.

Những cuộc tiếp xúc giữa đại diện của Mặt trận Việt Minh với Mỹ từ sau ngày 9-3-1945 có tác dụng đối với cách mạng nước ta là

a)

Mỹ đã cung cấp hậu cần cho ta

b)

nhận được sự công nhận từ bên ngoài.

c)

đã chuẩn bị xây dựng khu giải phóng.

d)

chính phủ tay sai Nhật hoang mang.

118.

Một trong những nội dung thể hiện sự khác biệt về đối tượng của các hoạt động đối ngoại giữa Phan Bội Châu và Nguyễn Ái Quốc là

a)

Nguyễn Ái Quốc đi sang phương Tây.

b)

Phan Bội Châu trông cậy vào Nhật Bản

c)

không có sự ảo tưởng vào thực dân Pháp.

d)

khuynh hướng cứu nước dân chủ tư sản

119.

Một trong những điểm giống nhau về kết quả trong các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu và Phan Chu Trinh là

a)

đã thúc đẩy phong trào công nhân

b)

Pháp cho thực hiện nhiều cải cách.

c)

đã nhận ra được bản chất kẻ thù

d)

chưa giành lại độc lập cho dân tộc

120.

Một trong những điểm tương đồng trong các hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc và Phan Bội Châu là

a)

kết quả

b)

mục tiêu

c)

hướng đi

d)

nhận thức

121.

Một trong những điểm khác trong các hoạt động đối ngoại của NAQ và Phan Chu Trinh là

a)

mục tiêu

b)

mục đích

c)

đối tượng

d)

kết quả