Font size
S
M
L
XL
Worksheetsgiữa kì 1 lịch sử
Total questions: 120
Worksheet time: 1hrs 3mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1. Hội nghị lanta (2/1945) diễn ra trong bối cảnh Chiến tranh thế giới thứ hai
a)
A. bước vào giai đoạn kết thúc.
b)
B. bùng nổ.
c)
C. đang diễn ra ác liệt.
d)
D. đã kết thúc hoàn toàn.
2.
Câu 2. Quyết định nào của Hội nghị lanta (tháng 2/1945) đưa đến sự phân chia hai cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
A. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.
b)
B. Liên Xô là quốc gia sẽ tham gia chống Nhật ở châu Á.
c)
C. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để giữ gìn hoà bình và an ninh thế giới.
d)
D. Thoả thuận việc đóng quân, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.
3.
Câu 3. “Duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc và tiến hành hợp tác quốc tế” là mục đích của tổ chức nào?
a)
A. Tổ chức ASEAN.
b)
B. Liên minh châu Âu.
c)
C. Hội nghị lanta.
d)
D. Liên hợp quốc.
4.
Câu 4. Nhân tố quan trọng nào giúp Liên Xô hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế 1946 - 1950?
a)
A. Tài nguyên thiên nhiên phong phú.
b)
B. Tinh thần tự lực tự cường.
c)
C. Những tiến bộ khoa học kĩ thuật.
d)
D. Sự hợp tác giữa các nước XHCN.
5.
Câu 5. Năm 1961, Liên Xô đạt được thành tựu gì trong lĩnh vực khoa học - kĩ thuật?
a)
A. Phóng thành công tên lửa đạn đạo.
b)
B. Chế tạo thành công bom nguyên tử.
c)
C. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
d)
D. Phóng tàu vũ trụ đưa I. Gagarin bay vòng quanh trái đất.
6.
Câu 6. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai chính sách đối ngoại của Liên Xô có gì khác so với Mĩ?
a)
A. Làm bá chủ toàn cầu.
b)
B. Chỉ muốn làm bạn với các nước xã hội chủ nghĩa.
c)
C. Ủng hộ phong trào cách mạng thế giới.
d)
D. Chỉ quan hệ với các nước lớn.
7.
Câu 7. Nội dung nào sau đây không thuộc những biến đổi cơ bản của các nước Đông Bắc Á sau năm 1945?
a)
A. Từ các nước thuộc địa trở thành các nước độc lập.
b)
B. Sự ra đời của hai nhà nước trên bán đảo Triều Tiên.
c)
C. Sự thành lập nước Cộng hòa Nhân Dân Trung Hoa.
d)
D. Đạt được nhiều thành tựu quan trọng trong công cuộc xây dựng đất nước.
8.
Câu 8. Những quốc gia và vùng lãnh thổ nào sau đây ở khu vực Đông Bắc Á được gọi là “con rồng” kinh tế của châu Á?
a)
A. Hàn Quốc, Thái Lan, Hồng Kông.
b)
B. Hàn Quốc, Ma Cao, Trung Quốc.
c)
C. Hàn Quốc, Xingapo, Đài Loan.
d)
D. Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan.
9.
Câu 9. Hiến chương Liên hợp quốc nêu rõ mục đích cơ bản của tổ chức này là
a)
A. cứu trợ, giúp đỡ các nước về vấn đề nhân đạo.
b)
B. duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
c)
C. giải quyết các tranh chấp xung đột quốc tế.
d)
D. cùng chung sống hòa bình giữa các nước.
10.
Câu 10. Năm 1961, Liên Xô đạt được thành tựu gì trong lĩnh vực khoa học - kĩ thuật?
a)
A. Phóng thành công tên lửa đạn đạo.
b)
B. Chế tạo thành công bom nguyên tử.
c)
C. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
d)
D. Đưa I. Gagarin bay vòng quanh trái đất.
11.
Câu 11. Từ năm 1994, nước Nga chuyển hướng chính sách đối ngoại gì?
a)
A. “Định hướng phương Tây”
b)
B. “Định hướng Á – Âu”
c)
C. “Định hướng Đại Tây Dương”
d)
D. “Định hướng Thái Bình Dương”
12.
Câu 12. Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, trừ Nhật Bản, các nước Đông Bắc Á đều
a)
A. bị chủ nghĩa thực dân nô dịch
b)
B. giành được độc lập.
c)
C. là thuộc địa của Pháp.
d)
D. là các nước phát triển về kinh tế.
13.
Câu 13. Mục tiêu công cuộc cải cách mở cửa của TQ từ năm 1978 là:
a)
A. làm cho Trung Quốc trở thành nước có nền kinh tế thị trường định hướng XHCN
b)
B. biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ và văn minh
c)
C. biến Trung Quốc thành quốc gia có tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới
d)
D. nhằm nhanh chóng xây dựng thành công CNXH ở Trung Quốc
14.
Câu 14. Hội nghị thành lập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được tổ chức tại nước nào?
a)
A. Thái Lan.
b)
B. Xin-ga-po.
c)
C. Ma-lai-xi-a.
d)
D. Phi-líp-pin.
15.
Câu 15. Cuộc “cách mạng chất xám” đã đưa Ấn Độ trở thành một trong những cường quốc sản xuất
a)
A. máy bay lớn nhất thế giới.
b)
B. tàu thủy lớn nhất thế giới.
c)
C. hóa chất lớn nhất thế giới.
d)
D. phần mềm lớn nhất thế giới.
16.
Câu 16. Năm 1960 đã đi vào lịch sử với tên gọi là "Năm châu Phi" vì
a)
A. châu Phi là "Lục địa mới trỗi dậy".
b)
B. tất cả các nước ở Châu Phi được trao trả độc lập.
c)
C. phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh nhất .
d)
D. có 17 nước ở Châu Phi được trao trả độc lập.
17.
Câu 17. Hai mươi năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào trở thành trung tâm kinh tế-tài chính lớn nhất thế giới?
a)
A. Anh
b)
B. Pháp
c)
C. Mĩ
d)
D. Nhật.
18.
Câu 18. Đến đầu thập kỉ 70, các nước Tây Âu đã trở thành
a)
A. một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.
b)
B. khối kinh tế tư bản, đứng thứ hai thế giới
c)
C. tổ chức liên kết kinh tế - chính trị lớn nhất hành tinh.
d)
D. trung tâm công nghiệp – quốc phòng lớn của thế giới.
19.
Câu 19. Nền kinh tế EU đạt thành tựu gì trong giai đoạn hiện nay?
a)
A. Chiếm ½ GDP toàn cầu
b)
B. Chiếm 1/3 GDP toàn cầu
c)
C. Chiếm ¼ GDP toàn cầu
d)
D. Chiếm 1/5 GDP toàn cầu
20.
Câu 20.Tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm của Nhật Bản từ 1960-1969 là
a)
A.10.8 %
b)
B.7.8 %
c)
C.8.7 %
d)
D.8.1 %
21.
Câu 21. Sự kiện nào sau đây được xem là khởi đầu cho cuộc Chiến tranh lạnh ?
a)
A. Diễn văn của Ngoại trưởng Mĩ Macsan.
b)
B. Chiến lược toàn cầu của Tổng thống Rudơven.
c)
C. Thông điệp của Tổng Thống Mĩ Truman.
d)
D. Đạo luật viện trợ nước ngoài của Quốc hội Mĩ.
22.
Câu 22. Định ước Henxinki là biểu hiện chứng tỏ xu thế hòa hoãn giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa vì lí do nào dưới đây?
a)
A. Tạo cơ chế giải quyết các vấn đề liên quan đến hòa bình, an ninh ở châu Âu.
b)
B. Tạo cơ chế giải quyết các vấn đề liên quan đến hòa bình, an ninh thế giới.
c)
C. Giải quyết các vấn đề liên quan đến hòa bình, an ninh châu Á.
d)
D. Giải quyết các vấn đề liên quan đến kinh tế, chính trị châu Âu.
23.
Câu 23. Biểu hiện nào dưới đây không phải là xu thế toàn cầu hóa?
a)
A. Sự ra đời của các ngân hàng lớn trên thế giới.
b)
B. Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.
c)
C. Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.
d)
D. Sự sáp nhập và họp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn.
24.
Câu 24. Vai trò trọng yếu của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc là
a)
A. giải quyết thỏa đáng các vấn đề về kinh tế - xã hội.
b)
B. tăng cường quan hệ họp tác giữa các nước.
c)
C. giải quyết mọi công việc của Đại hội đồng.
d)
D. chịu trách nhiệm chính về duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
25.
Câu 25. Năm 1945, một số nước Đông Nam Á tranh thủ yếu tố thuận lợi nào sau đây để giành độc lập?
a)
A. Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh
b)
B. Phát xít Đức đầu hàng Đồng minh
c)
C. Liên Xô tiêu diệt hơn một triệu quân Quan Đông của Nhật.
d)
D. Lực lượng quân Đồng minh giải giáp quân đội Nhật Bản.
26.
Câu 26. Thành công của cách mạng Trung Quốc (1949) đã ảnh hưởng như thế nào đến phong trào cách mạng thế giới?
a)
A. Tăng cường lực lượng trong hệ thống XHCN.
b)
B. Làm cho CNXH thắng thế trên toàn thế giới.
c)
C. Đánh dấu sự sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ.
d)
D. Là điều kiện quan trọng dẫn tới sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân mới.
27.
Câu 27. Mục tiêu chủ yếu của công cuộc cải cách, mở cửa doTrung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra từ tháng 12/1978 là
a)
A. biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh.
b)
B. mở rộng quan hệ hợp tác toàn diện với các nước XHCN.
c)
C. hoàn thành triệt để cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
d)
D. phát triển kinh tế XHCN do Nhà nước độc quyền quản lí.
28.
Câu 28. Hiệp ước Bali (2/1976) và Định ước Henxinki (1975) có điểm giống nhau là đều
a)
A. tăng cường sự trao đổi và hợp tác về khoa học kĩ thuật.
b)
B. mở ra xu thế “nhất thể hóa” khu vực và kết nối hai châu lục Á - Âu.
c)
C. tăng cường sự hợp tác liên minh khu vực trên lĩnh vực ngoại giao.
d)
D. xác định nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước.
29.
Câu 29. Cộng đồng châu Âu (EC) và Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời trong bối cảnh
a)
A. trật tự hai cực lanta hình thành.
b)
B. Chiến tranh lạnh chấm dứt.
c)
C. xu thế liên kết khu vực phát triển mạnh.
d)
D. trật tự Vécxai - Oasinhtơn tan rã.
30.
Câu 30. Kẻ thù chủ yếu trong cuộc cách mạng giải phóng dân tộc của người dân da đen ở Nam Phi là
a)
A. chủ nghĩa thực dân cũ.
b)
B. chủ nghĩa thực dân mới.
c)
C. chủ nghĩa Apácthai.
d)
D. chủ nghĩa thực dân cũ và mới.
31.
Câu 31. Đến đầu thập kỉ 70 của thế kỉ XX, ba nước có nền kinh tế phát triển nhất Châu Âu lần lượt là
a)
A. Anh, Pháp, Đức.
b)
B. Pháp, Đức, Anh.
c)
C. Đức, Anh, Pháp.
d)
D. Anh, Đức, Pháp.
32.
Câu 32. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, mục tiêu đấu tranh của nhân dân Ấn Độ là
a)
A. chống thực dân Anh, đòi độc lập dân tộc.
b)
B. lật đổ chế độ phong kiến, giành ruộng đất cho nông dân.
c)
C. sử dụng bạo lực vũ trang, giành độc lập dân tộc.
d)
D. chống thực dân Pháp, đòi độc lập dân tộc.
33.
Câu 33. Cuộc cách mạng nào sau đây giúp Ấn Độ vươn lên trở thành một trong những nước sản xuất phần mềm lớn nhất thế giới?
a)
A. Cách mạng xanh.
b)
B. Cách mạng trắng.
c)
C. Cách mạng nhung.
d)
D. Cách mạng chất xám.
34.
Câu 34. Những quốc gia giành được độc lập dân tộc sớm nhất ở châu Phi là
a)
A. Môdămbích và Ănggôla.
b)
B. Angiêri và Tuynidi.
c)
C. Ai Cập và Libi.
d)
D. Marốc và Xuđăng.
35.
Câu 35. Kẻ thù chủ yếu trong cuộc cách mạng giải phóng dân tộc của người dân da đen ở Nam Phi là
a)
A. chủ nghĩa thực dân cũ.
b)
B. chủ nghĩa thực dân mới.
c)
C. chủ nghĩa Apácthai.
d)
D. chủ nghĩa thực dân cũ và mới.
36.
Câu 36. Sự phát triển mạnh mẽ của phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai đã khiến khu vực này được mệnh danh là
a)
A. “Lục địa mới trỗi dậy”.
b)
B. “Lục địa bùng cháy”.
c)
C. “Lục địa thức tỉnh”.
d)
D. “Lục địa bão táp”.
37.
Câu 37. Nguyên nhân nào sau đây không tạo điều kiện cho nền kinh tế Mĩ phát triển trong và sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
A. Tiến hành chiến tranh xâm lược và nô dịch các nước.
b)
B. Không bị chiến tranh tàn phá.
c)
C. Được yên ổn sản xuất và buôn bán vũ khí cho các nước tham chiến.
d)
D. Trình độ tập trung tư bản và sản xuất cao.
38.
Câu 38. Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ 2 đến đầu thập kỉ 70 của thế kỉ XX là gì?
a)
A. Vị trí kinh tế của Mĩ ngày càng giảm sút trên toàn thế giới.
b)
B. Mĩ bị các nước Tây Âu và Nhật Bản cạnh tranh quyết liệt.
c)
C. Kinh tế phát triển nhanh chóng.
d)
D. Sự chênh lệch giàu nghèo ngày càng lớn.
39.
Câu 39. Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu cơ bản trong “chiến lược toàn cầu” của Mĩ?
a)
A. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, khống chế các nước đồng minh.
b)
B. Ngăn chặn, đẩy lùi rồi tiến tới tiêu diệt các nước xã hội chủ nghĩa.
c)
C. Khống chế, nô dịch các nước đồng minh của Mĩ.
d)
D. Sử dụng khẩu hiệu “Thúc đầy dân chủ” để can thiệp vào nội bộ nước khác.
40.
Câu 40. Sau Chiến tranh lạnh, Liên minh châu Âu (EU) đã điều chỉnh chính sách đối ngoại nào sau đây?
a)
A. Liên minh chặt chẽ với Mĩ.
b)
B. Trở thành đối trọng của Mĩ.
c)
C. Mở rộng hợp tác với các nước trên thế giới.
d)
D. Liên minh chặt chẽ với Nga và Trung Quốc.
41.
Câu 41. Nội dung nào sau đây không làm rõ nhận định: Liên minh châu Âu EU là tổ chức liên kết kinh tế - chính trị khu vực lớn nhất hành tinh?
a)
A. Số lượng thành viên đông nhất.
b)
B. Hợp tác trên nhiều lĩnh vực nhất.
c)
C. Chiếm hơn 1/4 GDP của toàn thế giới.
d)
D. Ra đời sớm nhất, có ảnh hưởng lớn nhất.
42.
Câu 42. Nộị dung nào không phải là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng Chiến tranh lạnh giữa Mĩ và Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
A. Sự chênh lệnh về trình độ phát triển.
b)
B. Sự đối lập về mục tiêu và chiến lược
c)
C. CNXH trở thành hệ thống.
d)
D. Những ảnh hưởng to lớn của Liên Xô.
43.
Câu 43. Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại từ những năm 40 của thế kỉ XX có nguồn gốc sâu xa từ
a)
A. sự mất cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội.
b)
B. yêu cầu giải quyết tình trạng khủng hoảng kinh tế thế giới.
c)
C. nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho các quốc gia.
d)
D. những đòi hỏi ngày càng cao của cuộc sống và sản xuất.
44.
Câu 44. Nội dung nào sau đây không phải là nguồn gốc của các cuộc cách mạng khoa học - công nghệ?
a)
A. Giải quyết vấn đề bùng nổ dân số.
b)
B. Giải quyết những đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất.
c)
C. Đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của con người.
d)
D. Yêu cầu giải quyết tình trạng khủng hoảng kinh tế thế giới.
45.
Câu 45. Tham dự Hội nghị Ianta (2-1945) gồm nguyên thủ những quốc gia nào sau đây?
a)
A. Liên Xô, Mĩ, Anh.
b)
B. Mĩ, Anh, Pháp.
c)
C. Liên Xô, Anh, Pháp.
d)
D. Anh, Pháp, Đức.
46.
Câu 46. Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc?
a)
A. Thỏa thuận về việc đóng quân nhằm giải giáp quân đội phát xít.
b)
B. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
c)
C. Quy định việc giải giáp quân đội quân Nhật ở Đông Dương.
d)
D. Các nước cùng nhau xây dựng trật tự thế giới mới.
47.
Câu 47. Khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ trở thành
a)
A. trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.
b)
B. nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
c)
C. một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.
d)
D. trung tâm kinh tế - tài chính thứ hai thế giới.
48.
Câu 48. Yếu tố nào không phải là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
A. Các tập đoàn tư bản lũng đoạn có sức sản xuất, cạnh tranh lớn.
b)
B. Vai trò của Nhà nước trong việc hoạch định chính sách và điều tiết nền kinh tế.
c)
C. Chính sách mới của Tổng thống Rudơven đã phát huy tác dụng trên thực tế.
d)
D. Áp dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật vào trong sản xuất.
49.
Câu 49. Nội dung nào phản ánh tình hình kinh tế Tây Âu trong những năm 1945 - 1950?
a)
A. Kinh tế lâm vào khủng hoảng trầm trọng.
b)
B. Kinh tế tăng trưởng xen kẽ với khủng hoảng.
c)
C. Kinh tế được phục hồi và đạt nước trước chiến tranh.
d)
D. Kinh tế tăng trưởng nhanh chóng.
50.
Câu 50. Đến đầu thập kỉ 70 của thế kỉ XX, Tây Âu đã trở thành
a)
A. một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.
b)
B. khối kinh tế tư bản đứng thứ hai thế giới.
c)
C. tổ chức liên kết kinh tế - chính trị lớn nhất hành tinh.
d)
D. trung tâm công nghiệp – quốc phòng lớn của thế giới.
51.
Câu 51. Khoa học – kĩ thuật của Nhật Bản chủ yếu tập trung vào lĩnh vực
a)
A. công nghiệp dân dụng.
b)
B. công nghiệp hàng không vũ trụ.
c)
C. công nghiệp phần mềm.
d)
D. công nghiệp xây dựng.
52.
Câu 52. Sự kiện khởi đầu cuộc Chiến tranh lạnh là
a)
A. Mĩ đề ra “Kế hoạch Mácsan” nhằm viện trợ cho các nước Tây Âu (1947).
b)
B. sự ra đời của Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO, 1949).
c)
C. thông điệp của Tổng thống Truman tại Quốc hội Mĩ (1947).
d)
D. sự ra đời của Tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955).
53.
Câu 53. Tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955) là
a)
A. liên minh kinh tế - chính trị giữa các nước xã hội chủ nghĩa.
b)
B. liên minh chính trị - quân sự của các nước châu Âu.
c)
C. liên minh kinh tế - quân sự của các nước xã hội chủ nghĩa chủ nghĩa Đông Âu.
d)
D. liên minh chính trị - quân sự mang tính chất phòng thủ của các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.
54.
Câu 54. Sự phát triển của quan hệ thương mại quốc tế là một trong những biểu hiện của xu thế
a)
A. toàn cầu hóa.
b)
B. đa dạng hóa.
c)
C. hợp tác và đấu tranh.
d)
D. hòa hoãn tạm thời
55.
Câu 55. Nguyên tắc cơ bản nhất để chỉ đạo hoạt động của Liên hợp quốc là
a)
A. Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước
b)
B. Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào
c)
C. Chung sống hòa bình và có sự nhất trí giữa 5 cường quốc lớn
d)
D.Tôn trọng quyền bình đẳng và chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc
56.
Câu 56. Những quyết định của Hội nghị Ianta (2/1945) có ảnh hưởng như thế nào đến tình hình thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
A. Mở đầu cho cuộc Chiến tranh lạnh giữa Mĩ và Liên Xô.
b)
B. Đánh dấu sự hình thành một trật tự thế giới mới sau chiến tranh.
c)
C. Trở thành khuôn khổ của một trật tự thế giới sau chiến tranh.
d)
D. Đánh dấu sự xác lập vai trò thống trị thế giới của chủ nghĩa đế quốc Mĩ.
57.
Câu 57: Sự kiện đánh dấu bước khởi sắc của ASEAN là
a)
A. Mười nước cùng đứng trong một tổ chức thống nhất (tháng 4-1999) .
b)
B. Tuyên bố Băng Cốc (tháng 8-1967).
c)
C. Hiệp định Pa-ri về Cam-pu-chia (tháng 10-1991)
d)
D. Kí hiệp ước thân thiện và hợp tác (tháng 2-1976).
58.
Câu 58. Từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 (thế kỉ XX), Liên Xô là nước đi đầu trong những lĩnh vực công nghiệp nào sau đây?
a)
A. Sản xuất hàng tiêu dùng và chế biến.
b)
B. Lọc hóa dầu và công nghiệp nhẹ.
c)
C. Vũ trụ và điện hạt nhân.
d)
D. Sản xuất dầu và khai thác mỏ.
59.
Câu 59. Sau khi Liên Xô sụp đổ (1991), quốc gia nào sau đây được kế thừa địa vị pháp lí của Liên Xô tại Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc?
a)
A. Ca-dắc-xtan.
b)
B. Et-tô-nia
c)
C. Môn-đô-va
d)
D. Liên bang Nga.
60.
Câu 60. Sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa đã dẫn tới nhiều tác động, ngoại trừ
a)
A. đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do, tiến lên CNXH.
b)
B. kết thúc hơn 100 năm nô dịch của chủ nghĩa đế quốc, xóa bỏ tàn dư phong kiến.
c)
C. xóa bỏ tàn dư phong kiến, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
d)
D. tăng cường sức mạnh cho hệ thống XHCN.
61.
Câu 61. Nội dung nào dưới đây không nằm trong đường lối cải cách-mở cửa của Trung Quốc từ năm 1978 đến nay?
a)
A. Gây chiến tranh xâm lược
b)
B. Tiến hành cải cách và mở cửa.
c)
C. Kiên trì bốn nguyên tắc cơ bản.
d)
D. Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.
62.
Câu 62. Quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á trở thành một trong bốn “con rồng” kinh tế của châu Á?
a)
A. Thái Lan.
b)
B. Brunây.
c)
C. Xingapo.
d)
D. Inđônêxia.
63.
Câu 63. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chính đảng nào sau đây lãnh đạo cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ?
a)
A. Đảng Cộng sản.
b)
B. Đảng Dân tộc.
c)
C. Đảng Quốc đại.
d)
D. Đảng Xã hội.
64.
Câu 64. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi giành thắng lợi sớm nhất ở khu vực nào sau đây?
a)
A. Bắc Phi.
b)
B. Tây Phi.
c)
C. Nam Phi.
d)
D. Đông Phi.
65.
Câu 65. Trong nửa sau thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây đi đầu cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp?
a)
A. Mĩ.
b)
B. Liên Xô.
c)
C. Ấn Độ.
d)
D. Trung Quốc.
66.
Câu 66. Nội dung nào sau đây là chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu trong những năm 1945 – 1950?
a)
A. Thực hiện đa phương hóa, đa dạng hóa.
b)
B. Thiết lập quan hệ với Liên Xô và các nước Đông Âu.
c)
C. Trở thành đối trọng của Mĩ trong nhiều vấn đề.
d)
D. Liên minh chặt chẽ với Mĩ, tìm cách trở lại thuộc địa cũ.
67.
Câu 67. Cuối thập kỉ 90 (thế kỉ XX), tổ chức nào sau đây là liên kết kinh tế - chính trị lớn nhất hành tinh?
a)
A. Liên hợp quốc.
b)
B. Liên minh vì sự tiến bộ.
c)
C. Đại hội dân tộc Phi.
d)
D. Liên minh châu Âu.
68.
Câu 68. Chính sách đối ngoại cơ bản của Nhật Bản từ năm 1945 đến năm 1950 là
a)
A. liên minh chặt chẽ với Mỹ.
b)
B. tham gia kế hoạch Mácsan.
c)
C. mở rộng quan hệ với nhiều nước trên thế giới.
d)
D. khôi phục và phát triển mối quan hệ với các nước châu Á.
69.
Câu 69. Sự kiện nào sau đây đánh dấu khởi đầu cuộc Chiến tranh lạnh giữa Liên Xô và Mĩ trong nửa sau thế kỉ XX?
a)
A. Thông điệp của Tổng thống Truman (12-3-1947).
b)
B. Sự ra đời của “Kế hoạch Mác-san” (6-1947).
c)
C. Mĩ tiến hành chiến tranh xâm lược Việt Nam (1954).
d)
D. Chiến tranh giữa hai miền Triều Tiên bùng nổ (6-1950).
70.
Câu 70. Tổ chức nào sau đây là liên minh quân sự của Mĩ và các nước Tây Âu được thành lập năm 1949?
a)
A. Tổ chức Hiệp ước Vácsava.
b)
B. Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.
c)
C. Hội đồng tương trợ kinh tế.
d)
D. Kế hoạch Mácsan.
71.
Câu 71. Nội dung nào sau đây là nguồn gốc của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại (nửa sau thế kỉ XX)?
a)
A. Các nhà khoa học tập trung đông tại Mĩ.
b)
B. Đáp ứng những đòi hỏi của cuộc sống và sản xuất.
c)
C. Sự hình thành mạng thông tin máy tình toàn cầu.
d)
D. Tác động của xu thế toàn cầu hóa.
72.
Câu 72. Quyết định nào sau đây của Hội nghị Ianta (2-1945) đã góp phần thúc đẩy Chiến tranh thế giới thứ hai nhanh chóng kết thúc?
a)
A. Thống nhất mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức, Nhật.
b)
B. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
c)
C. Thỏa thuận về việc đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng.
d)
D. Khôi phục lại nền kinh tế thế giới sau khi chiến tranh kết thúc.
73.
Câu 73. Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cơ quan nào sau đây của Liên hợp quốc giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới?
a)
A. Hội đồng Bảo an.
b)
B. Đại hội đồng.
c)
C. Tòa án quốc tế.
d)
D. Ban Thư kí.
74.
Câu 74. Hiệp ước Thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á (2-1976) đánh dấu sự khởi sắc của tổ chức ASEAN vì lí do nào sau đây?
a)
A. Xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước.
b)
B. Đồng ý kết nạp tất cả các quốc gia Đông Nam Á là thành viên.
c)
C. Đánh dấu quan hệ giữa ASEAN với Đông Dương được thiết lập.
d)
D. Chính thức ngăn chặn được sự ảnh hưởng của Mĩ đối với khu vực.
75.
Câu 75. Năm 1960 được lịch sử ghi nhận là “Năm châu Phi” vì lí do nào sau đây?
a)
A. Phong trào đấu tranh vũ trang phát triển mạnh.
b)
B. Nền thống trị của chủ nghĩa thực dân cũ bị lật đổ.
c)
C. Có 17 quốc gia được trao trả độc lập.
d)
D. Chế độ phân biệt chủng tộc bị xóa bỏ.
76.
Câu 76. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, khu vực Mĩ Latinh trở thành “Lục địa bùng cháy” vì lí do nào sau đây?
a)
A. Phong trào đấu tranh chính trị diễn ra mạnh mẽ.
b)
B. Chính phủ Cuba tuyên bố đi lên chủ nghĩa xã hội.
c)
C. Phong trào đấu tranh vũ trang phát triển mạnh.
d)
D. Chế độ độc tài thân Mĩ Batixta ở Cuba bị lật đổ.
77.
Câu 77. Nội dung nào sau đây là một trong những lí do Mĩ thực hiện “Kế hoạch Mácsan” (6-1947)?
a)
A. Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh.
b)
B. Đối phó với Hội hồng tương trợ kinh tế (SEV).
c)
C. Đối phó với sự vươn lên của Nhật Bản.
d)
D. Biến các nước Tây Âu thành thuộc địa của Mĩ.
78.
Câu 78. Sau khi Liên Xô sụp đổ (1991), Mĩ dựa vào lợi thế nào sau đây để thực hiện tham vọng thiết lập trật tự thế giới “đơn cực”?
a)
A. Sức mạnh kinh tế, quân sự, khoa học – kĩ thuật.
b)
B. Là quốc gia duy nhất có vũ khí nguyên tử.
c)
C. Đứng đầu thế giới về sở hữu vàng và ngoại tệ.
d)
D. Chi phối được nhiều nước tư bản đồng minh.
79.
Câu 79. Nhân tố khách quan nào giúp các nước Tây Âu phục hồi kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
A. Được đền bù chiến phí từ các nước bại trận.
b)
B. Áp dụng thành tựu cuộc cách mạng công nghệ vào sản xuất.
c)
C. Bán vũ khí cho các cuộc chiến tranh ở Triều Tiên, Việt Nam.
d)
D. Viện trợ của Mĩ trong khuôn khổ “Kế hoạch Mácsan”.
80.
Câu 80. Trong những năm 1952 – 1973, Nhật Bản mua bằng phát minh sáng chế vì lí do nào sau đây?
a)
A. Nhằm đẩy nhanh tốc độ phát triển.
b)
B. Nhật Bản không thể tổ chức nghiên cứu khoa học.
c)
C. Nhật Bản thiếu nguyên liệu phục vụ nghiên cứu.
d)
D. Nhằm hạn chế sự ảnh hưởng của Mĩ.
81.
Câu 81. Sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, quan hệ Liên Xô – Mĩ chuyển sang thế đối đầu do nguyên nhân nào sau đây?
a)
A. Sự đối lập về mục tiêu và chiến lược phát triển giữa hai cường quốc.
b)
B. Liên Xô có nhiều hành động chống phá Mĩ và đồng minh.
c)
C. Hệ thống tư bản chủ nghĩa đứng trước nguy cơ bị tấn công.
d)
D. Sự tương đồng về mục tiêu và chiến lược phát triển giữa hai cường quốc.
82.
Câu 82. Nội dung nào sau đây là một trong những tác động của việc chấm dứt Chiến tranh lạnh?
a)
A. Mở ra thời kì nền hòa bình thế giới hoàn toàn được củng cố.
b)
B. Chấm dứt mọi mâu thuẫn, xung đột giữa các quốc gia.
c)
C. Mở ra chiều hướng giải quyết hòa bình các tranh chấp, xung đột.
d)
D. Trực tiếp làm sụp đổ trật tự hai cực, hình thành trật tự mới.
83.
Câu 83. Điểm cốt lõi của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại từ giữa những năm 70 đến nay là gì?
a)
A. Cách mạng công nghiệp.
b)
B. Cách mạng phần mềm.
c)
C. Cách mạng kĩ thuật.
d)
D. Cách mạng công nghệ.
84.
Câu 84. Nội dung nào không phải là nhiệm vụ cấp bách đặt ra trước các nước Đồng minh đầu năm 1945?
a)
A. Nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
b)
B. Nhanh chóng khắc phục hậu quả chiến tranh.
c)
C. Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
d)
D. Phân chia thành quả giữa các nước thắng trận.
85.
Câu 85. Những quyết định của Hội nghị lanta (tháng 2/1945) có tác động như thế nào đối với quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
A. Làm nảy sinh những mâu thuẫn mới giữa các nước đế quốc.
b)
B. Đánh dấu sự xác lập một trật tự thế giới sau chiến tranh.
c)
C. Trở thành khuôn khổ một trật tự thế giới mới - trật tự hai cực lanta.
d)
D. Đánh dấu sự xác lập hoàn toàn vai trò thống trị của đế quốc Mĩ.
86.
Câu 86. Cơ quan nào của Liên hợp quốc có vai trò trọng yếu trong việc giữ gìn hòa bình an ninh thế giới?
a)
A. Tòa án Quốc tế.
b)
B. Hội đồng Bảo an.
c)
C. Đại hội đồng.
d)
D. Ban Thư kí.
87.
Câu 87. Một trong những nhiệm vụ trọng tâm của Liên Xô trong những năm 1945 - 1950 là
a)
A. xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật.
b)
B. khôi phục kinh tế sau chiến tranh,
c)
C. mở rộng quan hệ đối ngoại.
d)
D. phá thế bị bao vây, cấm vận.
88.
Câu 88. Năm 1949, Liên Xô đạt được thành tựu gì về khoa học - kĩ thuật?
a)
A. Phóng thành công tên lửa đạn đạo.
b)
B. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
c)
C. Chế tạo thành công bom nguyên tử.
d)
D. Chế tạo thành công tàu ngầm.
89.
Câu 89. Đối với Trung Quốc, sự ra đời nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (10/1949) có ý nghĩa như thế nào?
a)
A. Đánh dấu cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở Trung Quốc đã hoàn thành triệt để.
b)
B. Đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do, tiến lên CNXH.
c)
C. Lật đổ chế độ phong kiến, đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do.
d)
D. Đưa Trung Quốc trở thành nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở châu Á.
90.
Câu 90. Biến đổi quan trọng nhất của các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
A. gia nhập tổ chức ASEAN.
b)
B. trở thành các nước công nghiệp mới.
c)
C. giành được độc lập dân tộc.
d)
D. chống lại chủ nghĩa thực dân cũ.
91.
Câu 91. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, mục tiêu đấu tranh của nhân dân Ấn Độ là
a)
A. chống thực dân Anh, đòi độc lập dân tộc.
b)
B. lật đổ chế độ phong kiến, giành ruộng đất cho nông dân.
c)
C. sử dụng bạo lực vũ trang, giành độc lập dân tộc.
d)
D. chống thực dân Pháp, đòi độc lập dân tộc.
92.
Câu 92.Từ những năm 90 của thế kỉ XX đến nay, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã chuyển trọng tâm hoạt động sang lĩnh vực nào dưới đây?
a)
A. Du lịch.
b)
B. Kinh tế.
c)
C. Quân sự.
d)
D. Giáo dục.
93.
Câu 93. Năm 1992, tham gia Hiệp ước Bali có
a)
A. Việt Nam và Lào
b)
B. Việt Nam và Campuchia
c)
C. Inđônêxia và Lào
d)
D. Lào và Campuchia
94.
Câu 94. Đảng và Nhà nước Trung Quốc xác định trọng tâm của “Đường lối chung” trong Đại hội XII (1982) và Đại hội XIII (1987) là
a)
A. tiến hành đồng thời đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị.
b)
B. đổi mới chính trị là nền tảng để đổi mới kinh tế.
c)
C. đổi mới, phát triển về kinh tế.
d)
D. thực hiện cải tổ về chính trị.
95.
Câu 95. Nguyên tắc cơ bản nào không được quy định trong Hiệp ước Bali (2/1976)?
a)
A. Tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
b)
B. Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
c)
C. Bình đẳng chủ quyền và quyền tự quyết của các dân tộc.
d)
D. Không dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực đối với nhau.
96.
Câu 96. Cuộc đấu tranh giành và bảo vệ độc lập ở các nước Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là chống
a)
A. chủ nghĩa khủng bố.
b)
B. chủ nghĩa thực dân cũ.
c)
C. chế độ độc tài thân Mĩ.
d)
D. chính sách phân biệt chủng tộc.
97.
Câu 97. Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự sụp đổ cơ bản của chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi?
a)
A. Năm 1960, 17 quốc gia giành được độc lập.
b)
B. Cộng hòa Môdămbích, Ănggôla giành độc lập năm 1975.
c)
C. Năm 1990, Namibia tuyên bố độc lập.
d)
D. Năm 1993, chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi bị xóa bỏ.
98.
Câu 98. Nguyên nhân nào sau đây không tạo điều kiện cho nền kinh tế Mĩ phát triển trong và sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
A. Tiến hành chiến tranh xâm lược và nô dịch các nước.
b)
B. Không bị chiến tranh tàn phá.
c)
C. Được yên ổn sản xuất và buôn bán vũ khí cho các nước tham chiến.
d)
D. Trình độ tập trung tư bản và sản xuất cao.
99.
Câu 99. Sự kiện chủ yếu nào đã làm thay đổi sâu sắc bản đồ chính trị thế giới nửa sau thế kỉ XX?
a)
A. CNXH trở thành hệ thống thế giới.
b)
B. Trật tự hai cực lanta hình thành.
c)
C. Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật phát triển.
d)
D. Sự ra đời của hơn 100 quốc gia độc lập trẻ tuổi.
100.
Câu 100. Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu cơ bản trong “chiến lược toàn cầu” của Mĩ?
a)
A. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, khống chế các nước đồng minh.
b)
B. Ngăn chặn, đẩy lùi rồi tiến tới tiêu diệt các nước xã hội chủ nghĩa.
c)
C. Khống chế, nô dịch các nước đồng minh của Mĩ.
d)
D. Sử dụng khẩu hiệu “Thúc đầy dân chủ” để can thiệp vào nội bộ nước khác.
101.
Câu 101. Điểm giống nhau trong chính sách đối ngoại của các đời Tổng thống Mĩ từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
A. tiến hành “chiến tranh tổng lực”.
b)
B. thực hiện “chiến lược toàn cầu hóa”.
c)
C. xác lập một trật tự thế giới có lợi cho Mĩ.
d)
D. thực hiện “chiến lược cam kết và mở rộng”.
102.
Câu 102. Sau Chiến tranh lạnh, Liên minh châu Âu (EU) đã điều chỉnh chính sách đối ngoại nào sau đây?
a)
A. Liên minh chặt chẽ với Mĩ.
b)
B. Trở thành đối trọng của Mĩ.
c)
C. Mở rộng hợp tác với các nước trên thế giới.
d)
D. Liên minh chặt chẽ với Nga và Trung Quốc.
103.
Câu 103. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, yếu tố quyết định dẫn tới các nước Tây Âu có thể tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm là
a)
A. cách mạng khoa học - kĩ thuật.
b)
B. vai trò của nhà nước.
c)
C. khai thác triệt để nguồn tài nguyên.
d)
D. nguồn vốn của Mĩ.
104.
Câu 104. Nội dung nào dưới đây không phải là điểm tương đồng về nguyên nhân phát triển kinh tế của Mĩ và Nhật Bản trong những năm 50 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX?
a)
A. Vai trò quản lí, điều tiết có hiệu quả của nhà nước.
b)
B. Áp dụng tiến bộ khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.
c)
C. Lãnh thổ rộng, giàu tài nguyên, nhân công dồi dào.
d)
D. Các tập đoàn tư bản có sức sản xuất lớn, năng lực cạnh tranh cao.
105.
Câu 105. Học thuyết Phucưđa (1977) của Nhật Bản chủ trương củng cố mối quan hệ với các nước
a)
A. MĩLatinh.
b)
B. Tây Âu.
c)
C. Đông Nam Á.
d)
D. Châu Á.
106.
Câu 106. Điểm giống nhau cơ bản về kinh tế của Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản trong những năm 1950 - 2000 là gì?
a)
A. Là trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới.
b)
B. Không chịu tác động của khủng hoảng kinh tế.
c)
C. Tốc độ tăng trưởng kinh tế ở mức hai con số.
d)
D. Chịu sự cạnh tranh các nước xã hội chủ nghĩa.
107.
Câu 107. Nội dung nào là nguyên nhân sâu xa dẫn đến việc Mĩ phát động cuộc Chiến tranh lạnh chống Liên Xô và Đông Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
A. Sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa Mĩ và Liên Xô.
b)
B. Liên Xô có ảnh hưởng ngày càng lớn ở châu Âu và châu Á.
c)
C. CNXH trở thành hệ thống thế giới, từ Đông Âu đến châu Á.
d)
D. Mĩ trở thành nước giàu mạnh nhất, nắm độc quyền vũ khí nguyên tử.
108.
Câu 108. Sau Chiến tranh lạnh, sức mạnh tổng hợp của các quốc gia dựa trên sự phát triển cao của
a)
A. kinh tế, công nghệ, quốc phòng.
b)
B. kinh tế, chính trị, xã hội.
c)
C. công nghệ, kinh tế, chính trị.
d)
D. công nghệ, kinh tế, giáo dục.
109.
Câu 109. Định ước Henxinki (8/1975), được kí kết giữa 33 nước châu Âu với Mĩ và Canađa đã tạo nên một cơ chế giải quyết các vấn đề
a)
A. chống khủng bố ở châu Âu.
b)
B. bảo vệ môi trường ở châu Âu.
c)
C. liên quan đến hòa bình, an ninh ở châu Âu.
d)
D. tranh chấp bằng biện pháp hòa bình ở châu Âu.
110.
Câu 110. Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật từ những năm 40 của thế kỉ XX?
a)
A. Tất cả những phát minh kĩ thuật đều khởi nguồn từ Mĩ.
b)
B. Khoa học tham gia trực tiếp vào sản xuất.
c)
C. Tất cả các phát minh kĩ thuật luôn mở đường cho khoa học.
d)
D. Khoa học luôn đi trước mở đường và tồn tại độc lập với kĩ thuật.
111.
Câu 111. Tổ chức nào sau đây không phải biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa?
a)
A. Khu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA).
b)
B. Diễn đàn hợp tác Á-Âu (ASEM).
c)
C. Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).
d)
D. Hiệp ước thương mại tự do Bắc Mĩ (NAFTA).
112.
Câu 112: Sự kiện khởi đầu cho chính sách chống Liên Xô của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai là:
a)
A. “Học thuyết Truman”.
b)
B. “Kế hoạch Mácsan”.
c)
C. Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.
d)
D. chiến lược “Cam kết và mở rộng”.
113.
Câu 113: Liên minh quân sự lớn nhất của các nước tư bản phương Tây do Mĩ đứng đầu ?
a)
A.EATO.
b)
B. NATO.
c)
C. CENTO.
d)
D. ANZUS.
114.
Câu 114 : Đến năm 1968, kinh tế Nhật đứng thứ mấy trong thế giới tư bản?
a)
A. Thứ hai thế giới Tư bản sau Mĩ
b)
B. Thứ ba thế giới sau Mĩ, Đức
c)
C. Thứ tư thế giới sau Mĩ, Đức, Anh
d)
D. Thứ năm thế giới sau Mĩ, Đức, Anh, Pháp
115.
Câu 115: Từ thập kỉ 50 đến đầu thập kỉ 70 của thế kỉ XX, Tây Âu có vị trí như thế nào trong nền kinh tế thế giới?
a)
A. Là một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.
b)
B. Là một trong hai trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.
c)
C. Là một trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất của thế giới.
d)
D. Là một trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất của thế giới.
116.
Câu 116: Nội dung đường lối cải cách mở cửa của Trung Quốc hướng tới mục tiêu:
a)
A. biến Trung Quốc thành quốc gia giầu mạnh dân chủ và văn minh.
b)
B. biến Trung Quốc thành quốc gia có tiềm lực quân sự hàng đầu thế giới.
c)
C. biến Trung Quốc thành “con rồng” kinh tế của thế giới
d)
D. biến Trung Quốc thành cường quốc kinh tế và quân sự đứng đầu thế giới.
117.
Câu 117: Nhân tố khách quan nào giúp các nước Tây Âu phục hồi kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
A. Viện trợ của Mĩ trong khuôn khổ “Kế hoạch Mácsan”.
b)
B. Được đền bù chiến phí từ các nước bại trận.
c)
C. Áp dụng thành tựu cuộc cách mạng công nghệ vào sản xuất.
d)
D. Bán vũ khí cho các cuộc chiến tranh ở Triều Tiên, Việt Nam.
118.
Câu 118: Vai trò quan trọng nhất của hội đồng Bảo an Liên hợp quốc là
a)
A. Giải quyết thỏa đáng các vấn đề kinh tế - xã hội.
b)
B. Tăng cường quan hệ hợp tác giữa các nước
c)
C. Giải quyết các công việc của Đại hội đồng
d)
D. Duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
119.
Câu 119: Hiệp ước Thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á (2-1976) đánh dấu sự khởi sắc của tổ chức ASEAN vì lí do nào sau đây?
a)
A. Xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước.
b)
B. Đồng ý kết nạp tất cả các quốc gia Đông Nam Á là thành viên.
c)
C. Đánh dấu quan hệ giữa ASEAN với Đông Dương được thiết lập.
d)
D. Chính thức ngăn chặn được sự ảnh hưởng của Mĩ đối với khu vực.
120.
Câu 120: Chế độ phân biệt chủng tộc Apácthai ở Nam Phi được hiểu là :
a)
A. Một chế độ phân biệt đấng cấp hết sức nghiệt ngã.
b)
B. Một biến tướng của chủ nghĩa thực dân.
c)
C. Một biểu hiện của chế độ độc tài chuyên chế.
d)
D. Một chế độ chiếm nô khắc nghiệt.
Reset
