wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ TRẮC NGHIỆM LỊCH SỬ 12 – HỌC KỲ I

Total questions: 120

Worksheet time: 1hrs 1mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những quyết định quan trọng của Hội nghị Yalta (2/1945) là

a)

Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít

b)

Thành lập NATO

c)

Giải thể các nước phát xít

d)

Chia cắt thế giới vĩnh viễn

2.

Hội nghị Yalta (2/1945) diễn ra giữa đại diện của ba quốc gia nào?

a)

A. Anh – Pháp – Mỹ

b)

B. Mỹ – Liên Xô – Trung Quốc

c)

C. Anh – Mỹ – Liên Xô

d)

D. Anh – Pháp – Liên Xô

3.

Theo quyết định của Hội nghị Yalta, miền Tây nước Đức và Tây Berlin do quân đội nào chiếm đóng?

a)

Liên Xô

b)

Mỹ – Anh – Pháp

c)

Anh – Pháp

d)

Mỹ – Pháp

4.

Theo quyết định của Hội nghị Yalta (tháng 2/1945), vùng Đông Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của quốc gia nào sau đây?

a)

Liên xô

b)

Đức

c)

Liên Bang Nga

d)

Mỹ

5.

Sau chiến tranh lạnh các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát triển tập trung vào lĩnh vực nào?

a)

Quân sự

b)

Chính trị

c)

Kinh tế

d)

Khoa học

6.

Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia là biểu hiện của xu thế nào sau đây?

a)

Hợp tác đầu tư

b)

Xu thế toàn cầu hoá

c)

Hoà hoãn tạm thời

d)

Đa phương hoá

7.

Một trong những mục đích thành lập của ASEAN là

a)

Thúc đẩy phát triển kinh tế, tiến bộ xã hội trong khu vực, thúc đẩy hoà bình, ổn định khu vực

b)

Tăng cường hợp tác quốc phòng, an ninh và hình thành liên minh phòng thủ

c)

Thành lập một tổ chức chính trị, quân sự trong khu vực Đông Nam Á

d)

Giải quyết tranh chấp trong khu vực bằng biện pháp quân sự hoà bình.

8.

Ý tưởng về việc xây dựng cộng đồng ASEAN xuất hiện từ khi nào?

a)

Thành lập tổ chức ASEAN 1967

b)

Khi Chiến tranh lạnh kết thúc

c)

Khủng hoảng năng lượng (1973)

d)

Khủng hoảng tài chính (1997)

9.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu Cộng đồng ASEAN chính thức thành lập?

a)

Các nước ASEAN thông qua Tuyên bố Bangkok

b)

Các nhà lãnh đạo ASEAN ký tuyên bố Kuala Lumpur 2015

c)

Hội nghị cấp cao ASEAN thông qua tầm nhìn 2020

d)

Các nước ASEAN kí Hiệp ước Thân thiện và hợp tác Đông Nam Á.

10.

Bối cảnh lịch sử trong nước của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) là gì?

a)

Quan hệ giữa hệ thống tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa càng hoà dịu và chuyển sang hợp tác

b)

Các nước đế quốc liên kết với thế lực thù địch trong và ngoài nước để chống phá, xâm lược

c)

Trên thế giới, trật tự giới hai cực Ianta nhanh chóng xói mòn

d)

Nước Pháp ngày càng củng cố thành công địa vị cường quốc toàn cầu

11.

Trong những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 – 1950), quân dân Việt Nam đã từng bước làm thất bại kế hoạch nào sau đây?

a)

Vườn không nhà trống

b)

Đánh nhanh thắng nhanh

c)

Ấn binh tác động

d)

Đánh điểm diệt viện

12.

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đối với Việt Nam?

a)

Ảnh hưởng trực tiếp đến các phong trào các mạng Cao Miên.

b)

Có vũ phong trào giải phóng dân tộc thế giới.

c)

Đảng Cộng Sản từ Đảng bí mật thành Đảng cầm quyền

d)

Làm suy yếu lực lượng của chủ nghĩa đế quốc.

13.

Nội dung nào sau đây là bài học quan trọng về sự lãnh đạo của Đảng trong Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Phải xây dựng được khối liên minh công – nông, xây dựng đoàn kết quốc tế

b)

Tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai và hợp pháp, nửa hợp pháp

c)

Phải chú ý xây dựng lực lượng vũ trang hùng mạnh để quyết định chiến trường

d)

Đường lối chiến lược đúng đắn, sáng tạo, linh hoạt vào hoàn cảnh cụ thể của đất nước

14.

Đối với quốc tế, thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) của nhân dân Việt Nam có ý nghĩa lịch sử như sau đây?

a)

Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi

b)

Đã góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Mỹ Latinh

c)

Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa

d)

Đã tạo điều kiện cho cách mạng Lào, Campuchia và các nước Đông Bắc Á phát triển, giành thắng lợi.

15.

Vì sao nói thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) có ý nghĩa quan trọng trong phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới?

a)

Làm sụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc

b)

Có vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

c)

Chấm dứt chiến tranh lạnh trên toàn cầu

d)

Mở ra kỉ nguyên hòa bình vĩnh viễn cho nhân loại

16.

Việc khơi dậy và phát huy tinh thần yêu nước sẽ góp phần

a)

Tạo động lực to lớn với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước hiện nay

b)

Đẩy nhanh quá trình toàn cầu hóa

c)

Xóa bỏ hoàn toàn các mâu thuẫn xã hội

d)

Thay thế vai trò của pháp luật trong quản lí xã hội

17.

Bài học lịch sử trong các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay là

a)

Luôn tiến hành chiến tranh nhân dân

b)

Phát huy tinh thần yêu nước và khối đại đoàn kết dân tộc

c)

Chỉ dựa vào viện trợ quốc tế

d)

Tiến hành chiến tranh tổng lực ngay từ đầu

18.

Trong những năm 1961 – 1965, thắng lợi nào sau đây của quân dân miền Nam đã mở ra khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ?

a)

Chiến thắng Ấp Bắc (1963)

b)

Phong trào Đồng khởi (1960)

c)

Chiến thắng Vạn Tường (1965)

d)

Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân (1968)

19.

Trong những năm 1965 – 1968, thắng lợi nào sau đây của quân dân miền Nam đã mở ra khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ?

a)

Chiến thắng Bình Giã

b)

Chiến thắng Vạn Tường (1965)

c)

Chiến thắng Đường 14 – Phước Long

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh

20.

Trong kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975), chiến thắng nào sau đây của quân dân miền Nam buộc Mỹ phải chấp nhận đàm phán ở Paris?

a)

Chiến thắng Vạn Tường

b)

Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân (1968)

c)

Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” (1972)

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh

21.

Đối với Việt Nam, thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 – 1975) có ý nghĩa lịch sử nào sau đây?

a)

Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

b)

Mở ra kỷ nguyên độc lập, thống nhất, cả nước đi lên Chủ Nghĩa Xã Hội

c)

Mở ra thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc

d)

Đưa Việt Nam trở thành cường quốc quân sự

22.

Văn bản ngoại giao nào được kí kết để chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam (1973)?

a)

Hiệp định Giơnevơ

b)

Hiệp ước Bali

c)

Hiệp định đình chiến Đông Dương

d)

Hiệp định Paris

23.

Tổ chức nào sau đây được thành lập (1945) với mục tiêu thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới?

a)

ASEAN

b)

Liên hợp quốc

c)

NATO

d)

SEV

24.

Mối quan hệ giữa các thành viên của Liên hợp quốc được xây dựng dựa trên cơ sở tôn trọng

a)

Sự khác biệt về chế độ chính trị

b)

Quyền bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc

c)

Vai trò của các nước lớn

d)

Lợi ích kinh tế của các cường quốc

25.

Theo thỏa thuận của Hội nghị Yalta (2/1945), quân đội quốc gia nào chiếm đóng Nam Triều Tiên?

a)

Liên Xô

b)

Trung Quốc

c)

Mỹ

d)

Nhật Bản

26.

Từ năm 1976, với Hiệp ước Bali, ASEAN có sự thay đổi cơ bản về yếu tố nào sau đây?

a)

Mục tiêu hoạt động

b)

Cơ cấu tổ chức

c)

Cơ chế hoạch định chính sách cao nhất

d)

Thành viên tham gia

27.

Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN chính thức được đề xuất trong văn bản nào sau đây?

a)

Tuyên bố Bangkok

b)

Hiệp ước Bali

c)

Tầm nhìn ASEAN 2020

d)

Hiến chương ASEAN

28.

Sự kiện nào đánh dấu một bước phát triển mới của ASEAN, thể hiện sự hợp tác toàn diện trên các lĩnh vực giữa các nước thành viên, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng một cộng đồng vững mạnh ở khu vực Đông Nam Á vào đầu thế kỷ XXI?

a)

Hiệp ước Bali

b)

Hiến chương ASEAN

c)

Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009 – 2015)

d)

Tuyên bố Bangkok

29.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) diễn ra trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Chiến tranh lạnh bùng nổ trên toàn thế giới

b)

Phong trào GPDT ở các nước thuộc địa phát triển mạnh

c)

Chủ nghĩa đế quốc tăng cường xâm lược thuộc địa

d)

Thế giới hòa bình, ổn định sau Chiến tranh thế giới thứ hai

30.

Một trong những nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) là

a)

Toàn dân kháng chiến

b)

Đánh nhanh thắng nhanh

c)

Chủ động tiến công ngay từ đầu

d)

Dựa vào viện trợ quốc tế

31.

Đối với thế giới, thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có ý nghĩa lịch sử nào sau đây?

a)

Chấm dứt hoàn toàn chủ nghĩa thực dân cũ

b)

Cổ vũ các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc đứng lên đấu tranh tự giải phóng

c)

Mở đầu phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi

d)

Làm thay đổi trật tự thế giới hai cực

32.

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã để lại học kinh nghiệm gì?

a)

Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là nhiệm vụ hàng đầu

b)

Tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương

c)

Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, ngoại giao

d)

Phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân

33.

Nội dung nào sau đây phản ánh ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) đối với dân tộc Việt Nam?

a)

Đưa Việt Nam trở thành nước xã hội chủ nghĩa

b)

Chấm dứt ách thống trị thực dân trị gần 1 thế kỷ ở Việt Nam

c)

Hoàn thành cách mạng ruộng đất

d)

Mở ra thời kì công nghiệp hóa

34.

Việc Việt Nam tham gia tổ chức Liên hợp quốc năm 1977 đã thể hiện vai trò quốc tế nào sau đây?

a)

Góp phần bảo vệ hòa bình thế giới

b)

Góp phần làm tan rã chủ nghĩa thực dân

c)

Làm suy yếu chủ nghĩa tư bản

d)

Thúc đẩy sự hình thành Liên hợp quốc

35.

Nội dung nào sau đây là biểu hiện của bài học kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại?

a)

Tự lực cánh sinh hoàn toàn

b)

Chỉ dựa vào viện trợ quân sự

c)

Tranh thủ tận dụng những xu thế, tiềm lực từ bên ngoài

d)

Tách rời đấu tranh trong nước với thế giới

36.

Bài học lịch sử của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4/1975 đến nay là gì?

a)

Chỉ chú trọng phát triển kinh tế

b)

Bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia

c)

Ưu tiên hội nhập hơn độc lập

d)

Giảm vai trò của quốc phòng

37.

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh lịch sử nào?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai

b)

Đất nước tạm thời bị chia cắt

c)

Trật tự đa cực đang hình thành

d)

Hòa bình, hợp tác toàn cầu

38.

Phương châm nào sau đây trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) đã có vai trò quan trọng, góp phần đưa đến thắng lợi cuối cùng?

a)

Đánh nhanh thắng nhanh

b)

Tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế

c)

Chủ động tiến công

d)

Tổng phản công ngay từ đầu

39.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) và kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 – 1975) có điểm chung gì?

a)

Đều diễn ra trong hòa bình

b)

Đều là chiến tranh xâm lược của Việt Nam

c)

Có vai trò quan trọng trong phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

d)

Đều kết thúc bằng đàm phán hòa bình

40.

Nội dung nào sau đây là một trong những ý nghĩa quốc tế của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975) của nhân dân Việt Nam?

a)

Làm sụp đổ hoàn toàn chủ nghĩa đế quốc

b)

Góp phần làm thay đổi cục diện Chiến tranh lạnh

c)

Góp phần vào sự nghiệp giải trừ chủ nghĩa thực dân trên thế giới

d)

Chấm dứt sự tồn tại của NATO

41.

Năm 1944, để chuẩn bị lực lượng vũ trang cách mạng, Hồ Chí Minh đã chỉ thị thành lập tổ chức nào?

a)

Cứu quốc quân

b)

Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân

c)

Quân Giải phóng miền Nam

d)

Vệ quốc đoàn

42.

Từ ngày 16 đến ngày 17/8/1945, Đại hội Quốc dân ở Tân Trào (Tuyên Quang) đã

a)

Quyết định thành lập Chính phủ lâm thời

b)

Tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng

c)

Thông qua Hiến pháp

d)

Kí Hiệp định đình chiến

43.

Từ ngày 13/8/1945, khi nhận được thông tin Nhật Bản sắp đầu hàng Đồng minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã

a)

Phát động chiến tranh du kích

b)

Thành lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc

c)

Chuyển sang đấu tranh ngoại giao

d)

Tạm hoãn khởi nghĩa

44.

Sự kiện nào đánh dấu chế độ phong kiến ở Việt Nam sụp đổ hoàn toàn?

a)

Cách mạng tháng Tám thắng lợi

b)

Ngày 2/9/1945, nước VNDCCH ra đời

c)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị (30/8/1945)

d)

Nhật Bản đầu hàng Đồng minh

45.

Từ ngày 14 đến 15/8/1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Tân Trào đã

a)

Thông qua Hiến pháp

b)

Quyết định thành lập Mặt trận Việt Minh

c)

Thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa

d)

Bầu Quốc hội

46.

Nguyên nhân chủ yếu khiến Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 diễn ra nhanh chóng, ít đổ máu trên phạm vi cả nước là

a)

Nhật Bản đầu hàng Đồng minh

b)

Quân Đồng minh chưa kịp vào Đông Dương

c)

Lực lượng cách mạng đã được chuẩn bị chu đáo trên các địa bàn toàn quốc

d)

Nhân dân không chống đối

47.

Nguyên nhân khách quan đưa đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

Truyền thống yêu nước của dân tộc

b)

Sự lãnh đạo tài tình của Đảng

c)

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh trong chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít

d)

Sự chuẩn bị lâu dài của lực lượng cách mạng

48.

Sự kiện nào đưa đến sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa – nhà nước công nông đầu tiên ở Đông Nam Á?

a)

Ý nghĩa của Cách Mạng Tháng 8 1945

b)

Hội nghị Tân Trào

c)

Nhật đầu hàng chính Pháp

d)

Pháp đầu hàng Đồng minh

49.

Bối cảnh quốc tế bùng nổ Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

Chiến tranh lạnh bắt đầu

b)

Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện

c)

Trật tự hai cực Ianta hình thành

d)

Chủ nghĩa phát xít thắng thế

50.

Ngày 30/8/1945, vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị là sự kiện đánh dấu

a)

Chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn sụp đổ

b)

Nhật Bản rút khỏi Việt Nam

c)

Chính quyền cách mạng ra đời

d)

Cách mạng tháng Tám kết thúc

51.

Âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp bị thất bại hoàn toàn bởi chiến thắng nào của ta?

a)

Chiến thắng Điện Biên Phủ

b)

Chiến dịch Biên giới

c)

Chiến thắng Việt Bắc thu – đông 1947

d)

Chiến thắng Tây Bắc

52.

Điểm giống nhau giữa Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam và Cách mạng tháng Mười Nga (1917) là

a)

Diễn ra trong Chiến tranh thế giới

b)

Đều do giai cấp tư sản lãnh đạo

c)

Đưa nhân dân lao động làm chủ đất nước

d)

Diễn ra bằng đấu tranh vũ trang kéo dài

53.

Ngày 6/3/1946, đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí với đại diện Chính phủ Pháp văn bản nào sau đây?

a)

Hiệp định Giơnevơ

b)

Hiệp ước Bali

c)

Hiệp định Sơ bộ

d)

Hiệp định Paris

54.

54. Sau Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950, lực lượng kháng chiến đã

a)

Giành quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ

b)

Buộc Pháp phải rút khỏi Đông Dương

c)

Giải phóng hoàn toàn miền Bắc

d)

Kết thúc chiến tranh

55.

Phương châm nào sau đây trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) đã có vai trò quan trọng, góp phần đưa đến thắng lợi cuối cùng?

a)

Đánh nhanh thắng nhanh

b)

Tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế

c)

Tổng tiến công ngay từ đầu

d)

Phòng ngự là chính

56.

Tháng 7/1953, Pháp đề ra kế hoạch Nava với hi vọng giành một thắng lợi quân sự để

a)

Kết thúc chiến tranh trong danh dự

b)

Chiếm lại toàn bộ Bắc Bộ

c)

Tiêu diệt căn cứ Việt Bắc

d)

Ngăn chặn phong trào giải phóng dân tộc

57.

Khai thông biên giới Việt – Trung, mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc là mục đích của chiến dịch nào?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947

b)

Chiến dịch Biên giới thu – đông 1950

c)

Chiến dịch Tây Bắc

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ

58.

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 thắng lợi đã

a)

Tiêu diệt hoàn toàn quân Pháp ở Bắc Bộ

b)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava

c)

Phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của

d)

Buộc Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ

59.

Đường lối kháng chiến của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp là

a)

Toàn dân, toàn diện, trường kỳ, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế

b)

Đánh nhanh thắng nhanh

c)

Chủ động tiến công ngay từ đầu

d)

Vừa đánh vừa đàm

60.

Thắng lợi của cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 đã

a)

Giải phóng hoàn toàn miền Bắc

b)

Buộc Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ

c)

Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp

d)

Tiêu diệt toàn bộ quân Pháp ở Đông Dương

61.

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước diễn ra trong bối cảnh quốc tế nào?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai

b)

Trật tự đa cực hình thành

c)

Chiến tranh lạnh và cục diện đối đầu Đông – Tây diễn ra ngày càng căng thẳng.

d)

Hòa bình, hợp tác toàn cầu

62.

Trong giai đoạn 1954 – 1958, nhân dân miền Nam thực hiện cuộc đấu tranh nào sau đây?

a)

Đấu tranh vũ trang là chủ yếu

b)

Đấu tranh chống chế độ Mỹ - Diệm, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng

c)

Kết hợp chính trị với vũ trang

d)

Tổng tiến công và nổi dậy

63.

Từ thắng lợi của phong trào Đồng khởi đã đưa đến sự ra đời của

a)

Đảng Lao động Việt Nam

b)

Chính phủ Cách mạng lâm thời

c)

Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam (20/12/1960)

d)

Liên minh các lực lượng dân tộc

64.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương năm 1951 đã quyết định

a)

Đưa Đảng ra hoạt động công khai, lấy tên mới là Đảng Lao động Việt Nam

b)

Đưa Đảng ra hoạt động bí mật

c)

Đưa Đảng ra hoạt động hợp pháp

d)

Đưa Đảng ra hoạt động bất hợp pháp

65.

Năm 1961, tổ chức nào sau đây đã ra đời ở miền Nam Việt Nam?

a)

Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam

b)

Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam (15/2/1961)

c)

Chính phủ Cách mạng lâm thời

d)

Liên minh các lực lượng dân tộc

66.

Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ được tiến hành thông qua

a)

Quân viện chính Mỹ

b)

Dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn Mỹ, dựa vào trang bị vũ khí và phương tiện kĩ thuật của Mỹ

c)

Liên quân Mỹ – đồng minh

d)

Quân đội các nước SEATO

67.

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ được tiến hành chủ yếu bằng

a)

Quân đội Sài Gòn

b)

Quân đội Mỹ + quân Đồng Minh của Mỹ + quân đội Sài Gòn

c)

Cố vấn quân sự Mỹ

d)

Quân đội các nước chư hầu

68.

Từ năm 1967, cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước được tiến hành trên cả ba mặt trận nào?

a)

Quân sự – chính trị – kinh tế

b)

Quân sự – chính trị – ngoại giao

c)

Quân sự – ngoại giao – kinh tế

d)

Chính trị – ngoại giao – văn hóa

69.

Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mỹ có điểm gì khác so với chiến lược “Chiến tranh cục bộ”?

a)

Mỹ trực tiếp tham chiến

b)

Quân đội Mỹ không còn vai trò chủ lực trên chiến trường

c)

Không sử dụng hỏa lực hiện đại

d)

Chỉ tiến hành ở miền Bắc

70.

Chiến thắng Đường 14 – Phước Long (1/1975) và chiến thắng Buôn Ma Thuột (3/1975) của Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam có điểm gì chung sau đây?

a)

Là những trận phòng ngự chiến lược

b)

Làm phá sản chiến lược Việt Nam hóa

c)

Mở ra thời cơ mới cho cách mạng miền Nam

d)

Buộc Mỹ phải quay lại tham chiến

71.

Nghệ thuật quân sự nổi bật và xuyên suốt trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là

a)

Đánh nhanh thắng nhanh

b)

Tiến hành chiến tranh nhân dân

c)

Phòng ngự là chính

d)

Tổng tiến công ngay từ đầu

72.

Trong cuộc chiến tranh ở Việt Nam, Mỹ đã lần lượt thực hiện các chiến lược chiến tranh là

a)

Chiến tranh đặc biệt → Chiến tranh cục bộ → Việt Nam hóa chiến tranh

b)

Chiến tranh tổng lực → Chiến tranh hạn chế

c)

Việt Nam hóa → Chiến tranh cục bộ → Chiến tranh đặc biệt

d)

Chiến tranh đặc biệt → Việt Nam hóa → Chiến tranh cục bộ

73.

Cuối năm 1978, Pôn Pốt đã huy động nhiều sư đoàn bộ binh tiến đánh

a)

Tây Nguyên

b)

Biên giới phía Bắc

c)

Tây Ninh

d)

Đồng bằng sông Hồng

74.

Quân đội nhân dân Việt Nam đã hành động như thế nào trước cuộc tấn công của quân Pôn Pốt cuối năm 1978?

a)

Phòng thủ bị động

b)

Rút quân chiến lược

c)

Tổ chức phản công và đánh bật lực lượng Pôn Pốt ra khỏi lãnh thổ

d)

Chỉ đấu tranh ngoại giao

75.

Sự kiện nào sau đây diễn ra vào ngày 17/2/1979?

a)

A. Trung Quốc rút quân khỏi Việt Nam

b)

B. Trung Quốc điều động 32 sư đoàn đồng loạt tiến công vào lãnh thổ VN dọc biên giới phía Bắc

c)

C. Việt Nam gia nhập ASEAN

d)

D. Việt Nam kí Hiệp ước hữu nghị với Liên Xô

76.

Việt Nam đã làm gì khi Trung Quốc đưa giàn khoan Hải Dương – 981 vào vùng đặc quyền kinh tế năm 2014?

a)

Nhượng bộ hoàn toàn

b)

Nhượng bộ hoàn toàn

c)

Tăng cường lực lượng tại khu vực đặc quyền kinh tế, đồng thời tích cực đấu tranh ngoại giao

d)

Cắt đứt quan hệ ngoại giao

77.

Với thắng lợi của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới Tây Nam, Việt Nam cũng đã

a)

Mở rộng lãnh thổ

b)

Làm tròn nhiệm vụ quốc tế với Campuchia

c)

Làm suy yếu ASEAN

d)

Chấm dứt chiến tranh lạnh

78.

Trong các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay, khối đại đoàn kết dân tộc đóng vai trò

a)

Là nền tảng tạo sức mạnh tổng hợp

b)

Phụ trợ

c)

Không quan trọng

d)

Thứ yếu

79.

Khối đại đoàn kết dân tộc đóng vai trò

a)

Nhân tố quan trọng, quyết định thắng lợi

b)

Chỉ có ý nghĩa trong thời bình

c)

Thay thế vai trò của Đảng

d)

Chỉ cần trong giai đoạn kháng chiến

80.

Việt Nam có thể vận dụng nguyên tắc hoạt động nào của Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề Biển Đông?

a)

Can thiệp quân sự

b)

Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình

c)

Ưu tiên lợi ích nước lớn

d)

Sử dụng vũ lực khi cần thiết

81.

[Cách mạng tháng Tám năm 1945]

Trong Cách mạng tháng Tám (1945), lực lượng chính trị giữ vai trò

quyết định,lực lượng vũ trang giữ vai trò quan trọng đưa cách mạng giành thắng lợi.

a)

Đúng

b)

Sai

82.

[Cách mạng tháng Tám năm 1945]

Kẻ thù chính của nhân dân Việt Nam trong Cách mạng tháng Tám là thực dân Pháp và phát xít Nhật.

a)

Đúng

b)

Sai

83.

[Cách mạng tháng Tám năm 1945]

Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện là “thời cơ có một không hai” để Đảng phát động Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

a)

Đúng

b)

Sai

84.

[Cách mạng tháng Tám năm 1945]

Đặc điểm nổi bật về phương thức giành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam là cách mạng bạo lực.

a)

Đúng

b)

Sai

85.

[Cách mạng tháng Tám năm 1945]

Phát xít Đức đầu hàng đã tạo ra thời cơ thuận lợi "ngàn năm có một" cho cách mạng Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

86.

[Cách mạng tháng Tám năm 1945]

Sự thống nhất trong hành động và quyết tâm giành chính quyền của nhân dân Việt Nam là một trong những yếu tố làm nên thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945.

a)

Đúng

b)

Sai

87.

[Cách mạng tháng Tám năm 1945]

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có sự kết hợp giữa yếu tố khách quan thuận lợi với yếu tố chủ quan (đóng vai trò quyết định) là một nhận thức khoa học.

a)

Đúng

b)

Sai

88.

[Cách mạng tháng Tám năm 1945]

Nhận thức rõ yếu tố thời cơ đan xen lẫn yếu tố nguy cơ, Đảng và Hồ Chí Minh đã hành động kịp thời và kiên quyết phát động toàn quốc đứng lên giành chính quyền.

a)

Đúng

b)

Sai

89.

[Cách mạng tháng Tám năm 1945]
Mặt trận Việt Minh do Đảng Cộng sản Đông Dương thành lập, biết tin Pháp đầu hàng Đồng minh đã tập hợp toàn dân đứng lên Tổng khởi nghĩa.

a)

Đúng

b)

Sai

90.

[Cách mạng tháng Tám năm 1945]

“Giờ quyết định cho vận mệnh dân tộc ta đã đến” (thời cơ cho cả dân tộc giành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám năm 1945) tính từ khi Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.

a)

Đúng

b)

Sai

91.

[Cách mạng tháng Tám năm 1945]

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công có sự kết hợp của nghệ thuật phân tích thời cơ, chớp thời cơ và đẩy lùi nguy cơ.

a)

Đúng

b)

Sai

92.

[Cách mạng tháng Tám năm 1945]

Thực tiễn cho thấy: cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra với ba nguyên tắc: tập trung, mau lẹ và kịp thời.

a)

Đúng

b)

Sai

93.

[Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954)]

Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 đã làm thất bại hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.

a)

Đúng

b)

Sai

94.

[Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954)]

Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 là chiến dịch ta chủ động mở để tấn công, tiêu diệt thực dân Pháp.

a)

Đúng

b)

Sai

95.

[Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954)]

Cả ba thắng lợi trên đều có ý nghĩa lịch sử to lớn, góp phần mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến chống Pháp.

a)

Đúng

b)

Sai

96.

[Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954)]

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947 là chiến dịch phản công lớn đầu tiên, chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 là chiến dịch tiến công lớn đầu tiên của quân ta.

a)

Đúng

b)

Sai

97.

[Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954)]

Trong cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16, quân dân ta đã tấn công Pháp ở Bưu điện Bờ Hồ, ga Hàng Cỏ, Đoan Hùng…

a)

Đúng

b)

Sai

98.

[Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954)]

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947 và chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 đều do quân ta chủ động mở để tấn công, tiêu diệt địch.

a)

Đúng

b)

Sai

99.

[Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954)]

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947 và chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 đều có tác động lớn đến cục diện của cuộc kháng chiến chống Pháp.

a)

Đúng

b)

Sai

100.

[Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954)]

Những thắng lợi quân sự trên đều gây cho Pháp nhiều khó khăn, làm thất bại các kế hoạch chiến tranh do chúng đề ra.

a)

Đúng

b)

Sai

101.

[Cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 – 1975)]

Cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân ta đã cổ vũ mạnh mẽ sự nghiệp giải phóng dân tộc ở nhiều nước Á, Phi, Mỹ Latinh.

a)

Đúng

b)

Sai

102.

[Cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 – 1975)]

Trong lịch sử 200 năm của nước Mỹ, quân đội Mỹ chưa từng bại trận tại bất cứ cuộc chiến tranh nào, kể cả chiến tranh xâm lược Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

103.

[Cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 – 1975)]

Sau chiến tranh xâm lược Việt Nam, nước Mỹ không phải giải quyết nhiều hậu quả tiêu cực cũng như khó khăn ở trong và ngoài nước.

a)

Đúng

b)

Sai

104.

[Cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 – 1975)]

Sự thất bại của Mỹ trong cuộc chiến tranh Việt Nam đã làm phá sản mọi toan tính, làm đảo lộn chiến lược toàn cầu, tham vọng bá chủ thế giới của Mỹ.

a)

Đúng

b)

Sai

105.

[Cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 – 1975)]

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước không chỉ có ý nghĩa đối với nhân dân Việt Nam mà còn có ý nghĩa quốc tế và mang tính thời đại sâu sắc.

a)

Đúng

b)

Sai

106.

[Cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 – 1975)]

Một trong những nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là tinh thần yêu nước và trí tuệ của cả dân tộc, trong đó cách mạng miền Nam giữ vai trò quyết định trực tiếp.

a)

Đúng

b)

Sai

107.

[Cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 – 1975)]

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước đánh dấu việc hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở Việt Nam, bắt đầu từ cuộc kháng chiến chống Pháp.

a)

Đúng

b)

Sai

108.

[Cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 – 1975)]

Những thành quả của cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc đã tạo ra sức mạnh để miền Nam đánh Mỹ; thắng lợi của cuộc kháng chiến ở miền Nam đã bảo vệ những thành quả của cách mạng miền Bắc

a)

Đúng

b)

Sai

109.

[Đấu tranh bảo vệ tổ quốc sau 4/1975 đến nay. Một số bài học lịch sử của các cuộc kháng chiến bảo vệ tổ quốc từ 1945 đến nay.]

Sau thắng lợi của hai cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, Việt Nam bước vào thời kỳ hòa bình, không còn mối đe dọa nào về an ninh, lãnh thổ.

a)

Đúng

b)

Sai

110.

[Đấu tranh bảo vệ tổ quốc sau 4/1975 đến nay. Một số bài học lịch sử của các cuộc kháng chiến bảo vệ tổ quốc từ 1945 đến nay.]

Với thắng lợi của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc, Việt Nam đã tạo nên một liên minh quân sự mạnh ở Đông Dương và Đông Nam Á.

a)

Đúng

b)

Sai

111.

[Đấu tranh bảo vệ tổ quốc sau 4/1975 đến nay. Một số bài học lịch sử của các cuộc kháng chiến bảo vệ tổ quốc từ 1945 đến nay.]

Hiện nay, Việt Nam bảo vệ chủ quyền bằng biện pháp hòa bình cho thấy nước ta chưa vận dụng được bài học về sự chủ động tiến công trong các cuộc đấu tranh.

a)

Đúng

b)

Sai

112.

[Đấu tranh bảo vệ tổ quốc sau 4/1975 đến nay. Một số bài học lịch sử của các cuộc kháng chiến bảo vệ tổ quốc từ 1945 đến nay.]

Kết hợp hiệu quả yếu tố nội lực với yếu tố ngoại lực sẽ góp phần tạo nên thế và lực, nhân lên sức mạnh tổng hợp của quốc gia.

a)

Đúng

b)

Sai

113.

[Đấu tranh bảo vệ tổ quốc sau 4/1975 đến nay. Một số bài học lịch sử của các cuộc kháng chiến bảo vệ tổ quốc từ 1945 đến nay.]

Việt Nam luôn phải cảnh giác với âm mưu của các thế lực chống phá cách mạng nên đường lối quân sự của Đảng là xuyên suốt.

a)

Đúng

b)

Sai

114.

[Đấu tranh bảo vệ tổ quốc sau 4/1975 đến nay. Một số bài học lịch sử của các cuộc kháng chiến bảo vệ tổ quốc từ 1945 đến nay.]

Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của Việt Nam thuận lợi để phát triển chiến tranh chính quy, phân định rõ chiến tuyến hai bên.

a)

Đúng

b)

Sai

115.

[Đấu tranh bảo vệ tổ quốc sau 4/1975 đến nay. Một số bài học lịch sử của các cuộc kháng chiến bảo vệ tổ quốc từ 1945 đến nay.]

Quá trình Đảng lãnh đạo chiến tranh giai đoạn 1945 - 1975 còn nguyên giá trị cho quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong hoàn cảnh mới.

a)

Đúng

b)

Sai

116.

[Đấu tranh bảo vệ tổ quốc sau 4/1975 đến nay. Một số bài học lịch sử của các cuộc kháng chiến bảo vệ tổ quốc từ 1945 đến nay.]

Muốn đánh thắng những kẻ thù có tiềm lực hơn hẳn phải nghiên cứu và thay đổi hình thức chiến tranh cho phù hợp với giai đoạn hiện nay.

a)

Đúng

b)

Sai

117.

[Đấu tranh bảo vệ tổ quốc sau 4/1975 đến nay. Một số bài học lịch sử của các cuộc kháng chiến bảo vệ tổ quốc từ 1945 đến nay.]

Sử dụng bạo lực vũ trang là nguyên tắc của Việt Nam trong giải quyết các tranh chấp chủ quyền biển đảo.

a)

Đúng

b)

Sai

118.

[Đấu tranh bảo vệ tổ quốc sau 4/1975 đến nay. Một số bài học lịch sử của các cuộc kháng chiến bảo vệ tổ quốc từ 1945 đến nay.]

Xây bia là một trong những hoạt động thực thi chủ quyền biển đảo của Chính phủ Việt Nam hiện nay.

a)

Đúng

b)

Sai

119.

[Đấu tranh bảo vệ tổ quốc sau 4/1975 đến nay. Một số bài học lịch sử của các cuộc kháng chiến bảo vệ tổ quốc từ 1945 đến nay.]

Ngăn cản cư dân đánh bắt hải sản ở Biển Đông là hành động thể hiện thiện chí hòa bình của Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

120.

[Đấu tranh bảo vệ tổ quốc sau 4/1975 đến nay. Một số bài học lịch sử của các cuộc kháng chiến bảo vệ tổ quốc từ 1945 đến nay.]

Chính phủ Việt Nam chủ trương giải quyết các tranh chấp chủ quyền biển đảo bằng các nguyên tắc cơ bản của luật pháp quốc tế.

a)

Đúng

b)

Sai