wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập kiểm tra giữa kì II-sử 12

Total questions: 125

Worksheet time: 1hrs 3mins

Name
Class
Date
1.

Nét nổi bật của tình hình nước ta sau Hiệp định Genevơ năm 1954 về Đông Dương là

a)

đất nước bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị - xã hội khác  nhau.

b)

miền Bắc được hoàn toàn giải phóng và tiến lên chủ nghĩa xã hội.

c)

Mĩ thay quân Pháp đưa tay sai lên nắm quyền ở miền Nam.

d)

miền Nam Việt Nam trở thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mĩ.

2.

Ngay sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết, Mĩ có hành động nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?

a)

Đưa quân đồng minh vào tham chiến. 

b)

Dựng chính quyền Ngô Đình Diệm.           

c)

Đưa quân viễn chinh vào tham chiến.

d)

Rút hết quân viễn chinh về nước.

3.

Ngày 16-5-1955, toán lính Pháp cuối cùng rút khỏi đảo Cát Bà (Hải Phòng) đã đánh dấu

a)

miền Bắc nước ta hoàn toàn được giải phóng.  

b)

cả nước Việt Nam hoàn toàn được giải phóng.

c)

miền Nam nước ta được hoàn toàn giải phóng.  

d)

thống nhất cả hai miền Nam - Bắc Việt Nam.

4.

Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng miền Nam Việt Nam sau năm 1954 là

a)

tiến hành đấu tranh vũ trang đánh bại Mỹ - Diệm.

b)

cùng miền Bắc tiến hành công cuộc xây dựng CNXH.

c)

vừa đấu tranh chống Mĩ – Diệm, vừa xây dựng CNXH.

d)

tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.  

5.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) diễn ra trong bối cảnh cách mạng

a)

miền Nam Việt Nam đang đứng trước những khó khăn.

b)

Miền Bắc đang chống lại sự phá hoại nặng nề của Mĩ.

c)

hai miền Nam - Bắc có những bước tiến quan trọng.

d)

miền Nam gặp khó, cách mạng miền Bắc thành công.

6.

Đối với miền Bắc Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng đã khẳng định mục tiêu

a)

khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.

b)

tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội.

c)

tăng cường chi viện cho tiền tuyến miền Nam.

d)

đánh bại  cuộc chiến tranh phá hoại của Đế Quốc Mỹ ra miền Bắc.

7.

Cách mạng miền Nam có vai trò như thế nào trong việc đánh đổ ách thống trị của Đế Quốc Mỹ và tay sai của chúng giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước?

a)

Quan trọng nhất 

b)

Cơ bản nhất. 

c)

Quyết định trực tiếp 

d)

Quyết định nhất.

8.

Nội dung nào sau đây là điểm khác nhau cơ bản giữa Đại hội toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960) với Đại hội lần thứ II (2/1951)?

a)

Thông qua báo cáo chính trị của Đảng.  

b)

Bầu Ban chấp hành Trung ương Đảng.

c)

Xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội.   

d)

Thông qua nhiệm vụ cách mạng Việt Nam.

9.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) khẳng định cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò như thế nào đối với cách mạng cả nước?

a)

Hậu phương tại chỗ.

b)

Quyết định nhất.   

c)

Quyết định trực tiếp.   

d)

Tiền tuyến lớn.

10.

Chiến lược chiến tranh Mỹ thực hiện ở miền Nam những năm 1961 - 1965 là

a)

“Chiến tranh đơn phương”  

b)

“Chiến tranh đặc biệt”

c)

“Chiến tranh cục bộ”            

d)

“Việt Nam hóa chiến tranh”.

11.

Địa danh tiêu biểu nhất trong phong trào “Đồng khởi” là

a)

Bến Tre     

b)

Ninh Thuận.

c)

Bình Định     

d)

Quảng Ngãi.

12.

Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20/12/1960) có vai trò nào dưới đây trong cuộc kháng chiến chống Mỹ?

a)

Lãnh đạo nhân dân miền Nam Việt Nam đấu tranh.

b)

Xây dựng và phát triển lực lượng cách mạng miền Nam.

c)

Giữ gìn lực lượng cách mạng chuẩn bị phản công.

d)

Đoàn kết toàn dân chống Đế quốc và chính quyền tay sai.

13.

Điền vào chỗ trống câu sau “Con đường phát triển cơ bản của cách mạng Việt Nam ở miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân, bằng….”

.

a)

Lực lượng vũ trang nhân dân kết hợp với lực lượng chính trị ngoại giao”.

b)

Lực lượng chính trị quần chúng là chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang nhân dân”

c)

Sự kết hợp giữa đấu tranh vũ trang với đấu tranh chính trị và ngọai giao.

d)

Lực lượng vũ trang nhân dân là chủ yếu kết hợp với đấu tranh ngoại giao ở Geneva”.

14.

Ý nghĩa quan trọng cơ bản của phong trào “Đồng khởi” là gì?

a)

Giáng đòn mạnh vào chính sách Thực dân mới của Mỹ ở miền Nam.

b)

Cách mạng miền Nam từ thể giữ gìn lực lượng sang thế tấn công.

c)

Mặt trận dân tộc Giải phòng miền Nam Việt Nam thành lập.

d)

Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

15.

Âm mưu cơ bản của “chiến tranh đặc biệt” Mỹ là gì?

a)

Đưa quân chư hầu vào miền Nam.  

b)

Đưa quân Mỹ ào ạt vào miền Nam.      

c)

“Dùng người Việt đánh người Việt”.

d)

Đưa cố vấn Mỹ ào ạt vào miền Nam.

16.

“Ấp chiến lược” được coi là “Xương sống” của chiến lược chiến tranh nào Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam từ 1961-1973?

a)

Chiến tranh đặc biệt       

b)

Việt Nam hóa chiến tranh.         

c)

Chiến tranh cục bộ.

d)

Đông Dương hóa chiến tranh

17.

Để bình định miền Nam trong vòng 18 tháng, Mỹ đề ra kế hoạch quân sự

a)

Giôn-xơn - Mác Namara.   

b)

Dồn dân lập “ấp chiến lược”. 

c)

Xtalây -TayLo

d)

Tìm diệt và bình định.

18.

Biện pháp được Mỹ và chính quyền Sài Gòn coi như “xương sống”của “chiến tranh đặc biệt ” là

a)

Lập các “khu trù mật” 

b)

Lập các “vành đai trắng” .

c)

Dồn dân lập “ấp chiến lược”.    

d)

Phong tỏa biên giới

19.

Những chiến thắng làm phá sản “chiến tranh đặc biệt” của Mỹ là

a)

Ấp Bắc, Tua Hai, Bình Giã, Đồng Xoài.

b)

Ấp Bắc, Bình Giã, An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.

c)

Bình Giã, An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.

d)

Bình Giã, Ba Gia, Núi Thành, Vạn Tường.

20.

Trên mặt trận quân sự chiến thắng nào của ta có tính chất mở màn cho việc đánh bại “chiến tranh đặc biệt” của Mỹ?

a)

Bình Giã

b)

Ba Gia

c)

Đồng Xoà

d)

Ấp Bắc

21.

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 15 tháng (01/1959) đã có quyết định gì?

a)

Để nhân dân miền Nam đấu tranh bằng con đường chính trị.

b)

Để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực giành chính quyền.

c)

Để nhân dân miền Nam đấu tranh bằng con đường vũ trang.

d)

Để nhân dân miền Nam đấu tranh bằng con đường ngoại giao.

22.

Lực lượng chủ yếu trong “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ thực hiện ở miền Nam là gì?

a)

Quân đội Sài Gòn  

b)

Quân chư hầu của Mỹ.

c)

Quân Mỹ và tay sai miền Nam

d)

Quân Mỹ, Lào và Campuchia.

23.

Sự  kiện nào của quân và đân miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954-1975)đánh dấu cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?

a)

Chiến thắng Bình Giã  

b)

Chiến thắng Ấp Bắc

c)

Phong trào Đồng Khởi          

d)

Chiến thắng Vạn Tường.

24.

Thắng lợi nào dưới đây chứng tỏ quân dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ?

    

a)

Chiến thắng Bình Giã    

b)

Chiến thắng Vạn Tường    

c)

Chiến thắng Đồng Xoài.

d)

Chiến thắng Ấp Bắc.

25.

Chiến lược chiến tranh cục bộ ra đời sau sự kiện

a)

Mỹ thất bại trong chiến lược chiến tranh đơn phương

b)

Mỹ và quân Sài Gòn thất bại trong phong trào “Đồng khởi”.

c)

Mỹ thất bại trong chiến lược chiến tranh đặc biệt.

d)

Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân năm Mậu Thân 1968.

26.

Thắng lợi mở đầu của quân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến tranh cục bộ là

a)

Ấp Bắc

b)

Vạn Tường

c)

An LÃo

d)

Bình Giã

27.

Chiến thắng Ấp Bắc của quân ta đã dấy lên phong trào nào trên khắp cả nước

a)

Cao trào “Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”

b)

Cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”.

c)

Cao trào Phá ấp chiến lược.

d)

Cao trào Đồng khởi   

28.

Chiến thuật quân sự được sử dụng trong trong “Chiến tranh đặc biệt” là

a)

Dồn dân lập “ấp chiến lược”.

b)

“trực thăng vận”, “thiết xa vận”.

c)

càn quét tiêu diệt lực lượng cách mạng.  

d)

“bình định” toàn bộ miền Nam.

29.

Đâu là chiến lược chiến tranh của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam từ 1965-1968?

a)

“Đông Dương hóa chiến tranh”.         

b)

“Chiến tranh cục bộ”.

c)

“Việt Nam hóa chiến tranh”.               

d)

“Chiến tranh đặc biệt”.

30.

Chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961 - 1965) được Mĩ thực hiện ở Việt Nam trong bối cảnh nào?

  

a)

Hình thức thống trị bằng chính quyền tay sai độc tài Ngô Đình Diệm bị thất bại.

b)

Phong trào "Đồng khởi" đã phá vỡ hệ thống chính quyền địch ở miền Nam.

c)

Chính quyền tay sai độc tài Ngô Đình Diệm khủng bố cách mạng miền Nam.

d)

Hình thức thống trị bằng chính quyền tay sai độc tài Ngô Đình Diệm được củng cố

31.

Hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, được tiến hành bằng quân đội tay sai, dưới sự chỉ huy của hệ thống “cố vấn” Mĩ, dựa vào vũ khí, phương tiện chiến tranh của Mĩ là chiến lược

   

a)

“Chiến tranh cục bộ”

b)

“Đông Dương hóa chiến tranh”.

c)

“Chiến tranh đơn phương”.    

d)

“Chiến tranh đặc biệt”.

32.

Chiến thắng Ấp Bắc (1-1963) chứng tỏ quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh bại chiến lược chiến tranh nào của Mĩ?

a)

Chiến tranh cục bộ.              

b)

Việt Nam hóa chiến tranh.         

c)

Chiến tranh đặc biệt.

d)

Đông Dương hóa chiến tranh.

33.

Lực lượng chiến lược được Mĩ sử dụng trong cuộc chiến tranh ở miền Nam Việt Nam giai đoạn 1961 - 1965 là

a)

lực lượng cố vấn Mĩ.       

b)

quân đội Sài Gòn.  

c)

quân đội viễn chinh Mĩ.

d)

quân Mĩ và quân đội Sài Gòn.

34.

Trong những năm 1965 -1968, Mỹ đã huy động lực lượng nào sau đây trên chiến trương miền Nam?

a)

Quân Mỹ, quân đồng minh Mỹ và quân Sài Gòn

b)

Quân đội viễn chinh Mỹ và quân Sài Gòn.

c)

Quân đội Sài Gòn và liên quân Mỹ - Anh - Pháp

d)

Quân đội viễn chinh Mỹ và quân các nước đồng minh Mỹ.

35.

Chiến thuật quân sự nào sau đây được Mỹ sử dụng trong chiến lược “chiến tranh cục bộ” (1965-1968)?

a)

“Trực thăng vận” và “thiết xa vận”.  

b)

Lập “Ấp chiến lược”.

c)

“Tìm diệt” và “Lấn chiếm”.            

d)

“Tìm diệt” và “Bình định”.

36.

Chiến thắng nào sau đây đã mở đầu cao trào “Tìm Mỹ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam?

a)

Trà Bồng

b)

Vạn Tường

c)

Bình Giã

d)

Núi Thành

37.

Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mỹ được tiến hành bằng lực lượng

a)

Quân đội Sài Gòn là chủ yếu  

b)

Quân đội Mỹ là chủ yếu.

c)

Quân đồng minh của Mỹ       

d)

Quân Mỹ và đồng minh của Mỹ

38.

Ngày 06/6/1969 gắn với sự kiện lịch sử nào của dân tộc ta?

a)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam đến Hội nghị Pari.

b)

Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương.

c)

Mỹ mở rộng tấn công phá hoại miền Bắc lần thứ hai.

d)

Chính phủ lâm thời cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời.

39.

Thắng lợi nào của ta trong cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975) buộc Mỹ phải chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán tại hội nghị Paris?

a)

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968.

b)

Trận Điện Biên Phủ trên không (12/1972).

c)

Thắng lợi của quân dân Việt Lào (1971).

d)

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.

40.

Âm mưu cơ bản của Mĩ trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) là gì?

a)

Dùng người Việt đánh nguời Việt

b)

Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.

c)

Chia cắt lâu dài Việt Nam.          

d)

Làm bàn đạp xâm lược Campuchia và Lào.

41.

Trong những năm 1969 -1973, Mỹ đã sử dụng thủ đoạn ngoại giao sau đây nào?

a)

Vận động các nước xã hội chủ nghĩa cô lập nước ta.

b)

Thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô.

c)

Khống chế các nước viện trợ cho ta.

d)

Bắt tay với bọn phản động ở Camphuchia và Lào.

42.

Thắng lợi quyết định nào sau đây buộc Mỹ phải ký Hiệp định Paris?

a)

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân.  

b)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

c)

Chiến thắng Vạn Tường 1965.     

d)

Điện Biên Phủ trên không (12/1972).

43.

Sự kiện chính trị nào đã biểu thị quyết tâm của nhân dân ba nước Đông Dương đoàn kết chiến đấu chống Mĩ?

a)

Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam - Lào – Campuchia.

b)

Hội nghị bộ trưởng ba nước Đông Dương.

c)

Liên minh chống Mĩ được thành lập.

d)

Phối hợp phản công giữa quân đội Việt Nam với Lào và Campuchia.

44.

Đế quốc Mĩ có thủ đoạn nào sau đây trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) miền Nam Việt Nam?

a)

Tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn.       

b)

Chỉ sử dụng quân đội viễn chinh Mĩ.

c)

Chỉ sử dụng quân đồng minh Mĩ.     

d)

Chỉ mở các cuộc hành quân tìm diệt.

45.

Trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 -1968) ở miền Nam Việt Nam, đế quốc Mĩ đã có hành động nào sau đây?

a)

mở các chiến dịch tràn ngập lãnh thổ.     

b)

viện trợ cho chính quyền Ngô Đình Diệm.

c)

hòa hoãn với Trung Quốc, Liên Xô.    

d)

mở các cuộc hành quân tìm diệt.

46.

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân đã buộc Mỹ phải

a)

Rút hết quân về nước, rút khỏi chiến tranh Việt Nam

b)

Tuyên bố “Mỹ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược.

c)

Thỏa hiệp với Trung Quốc và hòa hoản với Liên Xô.

d)

Huy động quân đội các nước đồng minh Mỹ xâm chiếm.

47.

Lực lượng nào sau đây giữ vai trò quan trọng và không ngừng tăng lên về số lượng và trang bị trong những năm 1965 -1968 ?

a)

Quân đội Sài Gòn

b)

Quân viễn chinh Mĩ.

c)

Quân đồng minh Mĩ.  

d)

Cố vấn Mĩ.

48.

Lực lượng chính trị nào sau đây đã trực tiếp lãnh đạo cách mạng miền Nam từ năm 1969?

a)

 Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

b)

Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

c)

Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.

d)

Chính phủ Cộng hòa miền Nam Việt Nam.

49.

Vì sao Mỹ chấp nhận kí với Việt Nam Hiệp định Pari?

a)

Thất bại trong chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.

b)

Bị đòn bất ngờ trong cuộc tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân.

c)

Thất bại trong chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai.

d)

Thất bại trong cuộc tập kích chiến lược 12 ngày đêm tại miền bắc (1972).

50.

Vì sao Mĩ lại thực hiện chiến lược “chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam trong những năm 1965-1968?

a)

Do thất bại của chiến lược “Chiến tranh đơn phương”.

b)

Do tác động củacuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

c)

Do thất bại của “Chiến lược chiến tranh đặc biệt”.

d)

Do tác động của phong trào “Đồng Khởi”.

51.

Trong chiến lược chiến tranh cục bộ (1965 -1968), Mỹ đề ra chiến lược quân sự mới “tìm diệt” nhằm mục đích gì?

a)

Nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

b)

Tạo thuận lợi trên bàn ngoại giao.

c)

Giành thế chủ động trên chiến trường.

d)

Ngăn chặn tiếp viện từ Bắc vào Nam.

52.

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam đã

a)

làm phá sản hoàn toàn chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ.

b)

giáng đòn nặng nề vào chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ.

c)

buộc Mĩ phải chuyển sang thực hiện chiến lược “chiến tranh cục bộ”.

d)

buộc Mĩ phải bắt đầu triển khai chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.

53.

Hội nghị lần thứ 15 (1 -1959) của Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam diễn ra trong bối cảnh nào?

a)

Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.

b)

Quân giải phóng miền Nam ra đời và hoạt động mạnh.

c)

Phong trào chiến tranh du kích diễn ra phổ biến trên toàn miền Nam.

d)

Mĩ và chính quyền Sài Gòn sử dụng bạo lực chống lại nhân dân.

54.

Nội dung nào sau đây là đúng về chiến thắng Vạn Tường (8/1965) ?

a)

Tạo ra bước ngoặt của chiến tranh 

b)

Mỹ phải chuyển sang chiến lược khác.

c)

Đánh bại hoàn toàn Mỹ về quân sự. 

d)

Được coi là Ấp Bắc thứ hai đối với Mỹ.

55.

Nội dung nào sau đây là điểm giống nhau giữa chiến lược “chiến tranh cục bộ” (1965 -1968) và “Việt Nam hóa chiến tranh”  (1969 -1973) của Mĩ?

a)

Hình thức chiến tranh   

b)

Thủ đoạn chiến tranh.   

c)

Quy mô chiến tranh.

d)

Lực lượng tham chiến.

56.

Điểm khác biệt nhất về âm mưu thủ đoạn của Mỹ trong chiến lược “chiến tranh cục bộ” so với chiến lược “chiến tranh đặc biệt” là.

a)

Sử dụng phương tiện chiến tranh hiện đại.     

b)

Sử dụng quân viễn chinh Mỹ là chủ yếu.

c)

Huy động lực lượng lớn quân đội Sài Gòn.     

d)

Mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.

57.

Ý nghĩa lớn nhất của cuộc tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân 1968 là gì?

a)

Làm lung lay ý chí xâm lược của Mỹ, buộc chúng phải tuyên bố “phi Mỹ hóa” chiến tranh.

b)

Buộc Mỹ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.

c)

Buộc Mỹ chấp nhận kí hiệp định Pari với ta về kết thúc chiến tranh xâm lược.

d)

Đây là đòn đánh bất ngờ Mỹ không dám đưa quân Mỹ và quân chư hầu vào miền Nam.

58.

So với chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965), phong trào đấu tranh ở đô thị chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) của Mĩ có điểm gì mới?

a)

Mục tiêu đấu tranh đòi Mĩ rút quân về nước, đòi tự do dân chủ.

b)

Sự tham gia đông đảo của tín đồ Phật tử và "đội quân tóc dài”.

c)

Sự tham gia đông đảo của học sinh, sinh viên, tín đồ Phật giáo.

d)

Kết quả của các cuộc đấu tranh làm rung chuyển chính quyền Sài Gòn.

59.

Đâu không phải là điểm mới của chiến lược “chiến tranh cục bộ” so với chiến lược “chiến tranh đặc biệt” Mĩ thực hiện ở Việt Nam?

a)

Lực lượng tham chiến. 

b)

Quy mô chiến tranh.        

c)

Tính chất chiến tranh.    

d)

Thủ đoạn chiến tranh.

60.

“Chiến tranh cục bộ” và “Việt Nam hóa chiến tranh” đều là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới,

a)

diễn ra ở chiến trường miền Nam.  

b)

sử dụng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.

c)

sử dụng quân viễn chinh Mỹ là chủ yếu. 

d)

mở rộng phạm vi ra toàn Đông Dương.

61.

Nội dung nào sau đây là điểm khác biệt nhất giữa chiến lược “chiến tranh cục bộ” (1965 -1968) và “Việt Nam hóa chiến tranh”  (1969 -1973) của Mĩ?

a)

Tính chất chiến tranh       

b)

Quy mô chiến tranh.

c)

Đối tượng chiến tranh.          

d)

Lực lượng tham chiến.

62.

Nhận định nào sau đây là đúng về cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968 của quân đội và nhân dân Việt Nam?

a)

Tạo ra sự thay đổi lớn về so sánh lực lượng có lợi cho cách mạng miền Nam.

b)

Là một đợt tổng khởi nghĩa ở các đô thị, có lực lượng vũ trang làm nòng cốt.

c)

Là biểu hiện của sự kết hợp khởi nghĩa vũ trang với chiến tranh cách mạng.

d)

Căn bản hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút” của cuộc kháng chiến.

63.

Đâu là nội dung cơ bản đề cập đến các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam trong Hiệp định Paris?

a)

Hoa Kỳ và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam

b)

Hoa Kỳ rút hết quân viễn chinh và quân chư hầu về nước.

c)

Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị thông qua cuộc tổng tuyển cử tự do.

d)

Các bên ngừng bắn tại chổ, trao trả cho nhau tù binh và dân thường bị bắt.

64.

Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam đã hoàn thành nhiệm vụ "đánh cho Mĩ cút"?

a)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975. 

b)

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.

c)

Hiệp định Paris được ký kết 1973     

d)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

65.

Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa của Hiệp định Paris?

a)

Mỹ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

b)

Mĩ rút hết quân về nước, không can thiệp vào Việt Nam.

c)

Tạo thời cơ thuận lợi để Việt Nam giải phóng miền Nam.

d)

Kết thúc cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.

66.

Điều khoản nào trong Hiệp định Pari có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cách mạng miền Nam Việt Nam?

a)

Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của họ

b)

Các bên thừa nhận thực tế miền Nam Việt Nam có hai chính quyền

c)

Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân các nước đồng minh

d)

Hoa Kì cam kết chấm dứt mọi hoạt động quân sự chống phá miền Bắc Việt Nam

67.

Điểm giống nhau giữa Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Paris năm 1973 về Việt Nam là

a)

quân đội nước ngoài rút khỏi Việt Nam từ ngày ký Hiệp định.

b)

được ký kết trong bối cảnh có sự hòa hoãn giữa các nước lớn.

c)

có sự tham gia đàm phán và cùng ký kết của các cường quốc.

d)

quy định việc tập kết, chuyển quân và chuyển giao khu vực.

68.

Nhận xét nào đúng về đấu tranh ngoại giao trong 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945 -1975)?

a)

Đấu tranh ngoại giao luôn phụ thuộc vào quan hệ và sự dàn xếp của các cường quốc.

b)

Đấu tranh ngoại giao chỉ là sự phản ánh kết quả của đấu tranh chính trị và quân sự.

c)

Kết quả ngoại giao không phụ thuộc vào tương quan lực lượng trên chiến trường.

d)

Đấu tranh ngoại giao có tính độc lập tương đối với đấu tranh quân sự và chính trị.

69.

Vì sao trong chiến dịch Tây Nguyên (3-1975) ta chọn đánh trận quyết định ở Buôn Ma Thuột?

a)

Lực lượng địch ở đây quá mỏng.  

b)

Địch bố phòng có nhiều sơ hở.

c)

Có vị trí chiến lược, then chốt. 

d)

Lực lượng của ta ở đây rất mạnh.

70.

Điểm giống nhau giữa chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là

a)

cuộc tiến công vào những nơi vị trí mà địch tương đối yếu.

b)

đập tan hoàn toàn đầu não và sào huyệt cuối cùng của địch.

c)

cuộc tiến công của lực lượng vũ trang và nổi dậy của quần chúng.

d)

những thắng lợi có ý nghĩa quyết định kết thúc cuộc kháng chiến.

71.

Để tiến hành chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”, Mĩ sử dụng lực lượng

a)

quân đội viễn chinh Mĩ.

b)

quân đội các nước đồng minh của Mĩ.

c)

quân đội Sài Gòn và quân đội viễn chinh Mĩ

d)

quân đội Sài Gòn, có sự phối hợp về hoả lực, không quân của Mĩ.

72.

Sau hiệp định Pari năm 1973, được cố vấn Mĩ chỉ huy và nhận viện trợ của Mĩ, chính quyền Sài Gòn có hành động nào nhằm phá hoại Hiệp định?.

a)

Mở các cuộc hành quân “bình định - lấn chiếm” vùng giải phóng của ta.

b)

Tổ chức những cuộc hành quân tìm diệt, đánh vào vùng đất thánh Việt cộng.

c)

Đàn áp những hoạt động yêu nước của nhân dân miền Nam.

d)

Không tiến hành hoạt động giao trả tù binh và dân thường bị bắt.

73.

Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) ở Việt Nam đều nhằm

a)

xóa bỏ tình trạng đất nước bị chia cắt.       

b)

đánh bại thực dân Pháp và can thiệp Mĩ.

c)

giành thắng lợi trên bàn đàm phán ngoại giao.

d)

thực hiện nhiệm vụ giải phóng dân tộc.

74.

Thời cơ của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 và chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 đều có điểm chung là

a)

có sự kết hợp yếu tố khách quan và chủ quan.

b)

lực lượng trung gian ngả về phía cách mạng.

c)

kẻ thù vô cùng ngoan cố.      

d)

kẻ thù hoàn toàn gục ngã.

75.

Nội dung nào thể hiện sự linh hoạt, sáng tạo của Bộ Chính trị Trung ương Đảng trong việc đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975 và 1976?

a)

Tổng tiến công và nổi dậy ở Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng rồi tiến về Sài Gòn.

b)

Chủ trương đánh nhanh thắng nhanh và tránh chỗ mạnh, đánh chỗ yếu.

c)

Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng trong năm 1975.

d)

Tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.

76.

Thắng lợi nào của quân dân miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam?

a)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

b)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

c)

“Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.   

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

77.

“Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam trong giai đoạn hiện tại là tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và nhấn mạnh trong bất cứ tình hình nào cũng phải tiếp tục con đường cách mạng bạo lực…”. Những nội dung trên được đưa ra tại Hội nghị nào?

a)

Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương (4/1970).    

b)

Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 21 (7/1973).

c)

Hội nghị Bộ Chính trị Trung ương Đảng (1974).

d)

Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 15 (1/1959).

78.

Sự sáng tạo trong đường lối lãnh đạo của Đảng để đưa cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 – 1975) thắng lợi được thể hiện ở điểm nào?

a)

Đoàn kết các tầng lớp nhân dân tham gia chống Mĩ.

b)

Tiến hành đồng thời hai cuộc cách mạng ở hai miền đất nước.

c)

Kết hợp đấu tranh chính trị, quân sự với đấu tranh ngoại giao.

d)

Xây dựng hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh.

79.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 đã buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh, tức là thừa nhận sự thất bại của chiến lược

a)

“Chiến tranh một phía”.       

b)

“Chiến tranh đặc biệt”.

c)

“Chiến tranh cục bộ”.  

d)

“Việt Nam hóa chiến tranh”.

80.

Nhân tố quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975) là

a)

hậu phương miền Bắc được xây dựng vững chắc.

b)

tinh thần đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.

c)

sự lãnh đạo đúng đắn, sáng suốt của Đảng.

d)

sự giúp đỡ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

81.

Chiến thắng nào khẳng định quyết tâm đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm 1975 và 1976 của Bộ chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam?

a)

Chiến thắng Buôn Ma Thuột.       

b)

Chiến thắng Tây Nguyên.

c)

Chiến thắng Quảng Trị.         

d)

Chiến thắng Đường 14 - phước Long.

82.

: Chiến thắng nào của quân và dân ta trong năm 1975 đã chuyển cuộc tiến công chiến lược sang tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam?

a)

Chiến thắng Phước Long.        

b)

Chiến thắng Tây Nguyên.

c)

Chiến thắng Huế - Đà Nẵng.      

d)

Chiến thắng Quảng Trị.

83.

Nét nổi bật trong nghệ thuật chỉ đạo cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 của Đảng Lao động Việt Nam là

a)

kết hợp tiến công quân sự với nổi dậy của các lực lượng vũ trang.

b)

bám sát tình hình, ra quyết định chính xác, linh hoạt, đúng thời cơ.

c)

kết hợp khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.

d)

quyết định tổng công kích, tạo thời cơ để tổng khởi nghĩa thắng lợi.

84.

“Thời cơ chiến lược đã đến ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phòng miền Nam” là nhận định của Bộ Chính trị Trung ương Đảng sau thắng lợi của

a)

chiến dịch Tây Nguyên.  

b)

chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

c)

chiến dịch Tây Nguyên và Huế - Đà Nẵng.  

d)

chiến thắng Đường số 14- Phước Long.

85.

Trong cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ xâm lược của nhân dân Việt Nam (1954-1975) đấu tranh ngoại giao đã

a)

buộc Mĩ phải công nhận độc lập, chủ quyền và bãi bỏ hoàn toàn chính sách cấm vận nước ta.

b)

trực tiếp dẫn đến việc kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến, lập lại hòa bình, thống nhất đất nước.

c)

thể hiện đường lối đấu tranh giành độc lập bằng phương pháp hòa bình của Đảng.

d)

góp phần thúc đẩy phong trào nhân dân thế giới ủng hộ Việt Nam chống Mĩ.

86.

Thắng lợi nào dưới đây đã củng cố quyết tâm của Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam trong việc đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975 và 1976?

a)

Trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972).

b)

Hiệp định Pari về Việt Nam được ký kết (1-1973).

c)

Chiến dịch Đường 14 - Phước Long (1974-1975).

d)

Chiến dịch Tây Nguyên (3-1975).

87.

Ý nào dưới đây không phải ý nghĩa của chiến thắng Đường 14 - Phước Long (6 - 1 - 1975)?

a)

Thế và lực của quân đội Sài Gòn đã suy yếu rõ rệt.

b)

Khả năng can thiệp trở lại bằng quân sự rất hạn chế của Mĩ.

c)

Khả năng thắng lớn của quân ta.

d)

Khả năng Mĩ đưa quân quay trở lại cuộc chiến tranh là rất lớn.

88.

Nội dung nào không phải là ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968?

a)

Mở ra một bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân ta.

b)

Giáng một đòn nặng nề vào chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.

c)

Làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ.

d)

Buộc Mĩ tuyên bố “phi Mĩ  hóa” trở lại chiến tranh xâm lược.

89.

Nội dung nào không phải là ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 -1975)?

a)

Chấm dứt ách thống trị  của thực dân - đế quốc trên đất nước ta.

b)

Mở ra kỉ nguyên mới của lịch sử dân tộc - kỉ nguyên độc lâp, thống nhất.

c)

Góp phần đánh bại chủ nghĩa phát xít bảo vệ hòa bình thế giới.

d)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.

90.

Nội dung nào không phải là nguyên nhân khách quan đưa đến thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân Việt Nam (1954 - 1975)?

  

a)

Sự đoàn kết chiến đấu của ba dân tộc Đông Dương.

b)

Sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

c)

Phong trào phản đối chiến tranh của nhân dân Mĩ.

d)

Sự chi viện của hậu phương miền Bắc cho miền Nam.

91.

Điểm giống nhau cơ bản trong Nghị quyết của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 15 (1 - 1959) và Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 (7 - 1973) là

  

a)

quyết định sử dụng bạo lực cách mạng ở miền Nam chống Mĩ và tay sai.

b)

quyết định phát động toàn dân nổi dậy Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

c)

nhận định kẻ thù của cách mạng miền Nam là đế quốc Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu.

d)

quyết định sử dụng hình thức đấu tranh chính trị, hòa bình chống Mĩ - Diệm.

92.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 của quân dân miền Nam Việt Nam không tác động đến việc Mĩ

a)

phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.

b)

chấp nhận đến đàm phán ở Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.

c)

phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam.

d)

phải tuyên bố chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.

93.

Hội nghị nào sau đây của Đảng Lao động Việt Nam được ví như “ngọn đuốc soi đường” dẫn đến đại thắng mùa Xuân 1975?

a)

Hội nghị Bộ Chính trị cuối năm 1974 đầu năm 1975.

b)

Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7-1973).

c)

Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (5-1941).

d)

Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1-1959).

94.

Nội dung nào sau đây là điểm giống nhau giữa chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) và chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) ở Việt Nam?

a)

Phương châm đánh.  

b)

Đối tượng tiến công.

c)

Địa bàn chiến dịch.   

d)

Huy động lực lượng.

95.

Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đã quyết định chọn địa bàn nào làm hướng tiến công chủ yếu của ta trong năm 1975?

a)

Sài Gòn.

b)

Huế.

c)

Đông Nam Bộ.    

d)

Tây Nguyên.

96.

Hình ảnh lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập  (1975) đã báo hiệu

a)

sự toàn thắng của chiến dịch Hồ Chí Minh.

b)

chính quyền Sài Gòn đã tuyên bố đầu hàng.

c)

miền Nam được hoàn toàn giải phóng.

d)

mở đầu chiến dịch Hồ Chí Minh.

97.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hai cuộc kháng chiến chống đế quốc xâm lược (1945 -1975) ở Việt Nam đều có sự kết hợp

 

a)

phong trào đấu tranh ở nông thôn với phong trào ở đô thị.

b)

lực lượng quân đội quốc gia với lực lượng hòa bình quốc tế.

c)

đấu tranh đồng thời trên chiến trường chính với chiến trường phụ.

d)

kháng chiến bảo vệ tổ quốc với xây dựng đất nước về mọi mặt.

98.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở Việt Nam trên phạm vi cả nước đã hoàn thành?

a)

Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam (1973).

b)

Lá cờ của quân giải phóng tung bay trên nóc Dinh Độc lập (30-4-1975).

c)

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.

d)

Những quyết định của kì họp đầu tiên Quốc hội khóa VI (7-1976).

99.

"Thống nhất đất nước vừa là nguyện vọng tha thiết của nhân dân cả nước, vừa là quy luật khách quan của sự phát triển cách mạng Việt Nam, của lịch sử dân tộc Việt Nam" được nêu ra trong Nghị quyết

a)

Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1-1959).

b)

Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9-1975).

c)

Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (11-1975).

d)

Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7-1973).

100.

Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc, chính sách đối ngoại hòa bình, hữu nghị, hợp tác là nội dung đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra tại Đại hội VI (12-1986) ở lĩnh vực nào?

a)

Kinh tế.     

b)

Chính trị.      

c)

Văn hóa.   

d)

Giáo dục.

101.

Từ ngày 15 đến ngày 21/11/1975, hội nghị hiệp thương chính trị thống nhất đất nước tại Sài Gòn đã nhất trí hoàn toàn

a)

lấy tên nước là Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

b)

lấy Quốc kỳ là cờ đỏ sao vàng, Quốc ca là bài Tiến quân ca.

c)

đổi tên Thành phố Sài Gòn - Gia Định là Thành phố Hồ Chí Minh.

d)

chủ trương, biện pháp thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.

102.

Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương xóa bỏ cơ chế quản lý kinh tế

a)

thị trường tư bản chủ nghĩa.  

b)

thị trường có sự quản lý của Nhà nước.

c)

tập trung, quan liêu, bao cấp.        

d)

hàng hóa có sự quản lý của nhà nước.

103.

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam sau đại thắng  mùa Xuân 1975 đã

a)

tạo nên những điều kiện để hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

tạo những điều kiện thuận lợi để cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.

c)

tạo điều kiện thuận lợi tiến lên đánh cho ngụy nhào.

d)

tạo điều kiện thuận lợi trên bàn đàm phán ở Pari để kết thúc chiến tranh.

104.

Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9/1975) đã đề ra nhiệm vụ chủ yếu gì?

a)

Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước.

b)

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.

c)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở hai miền Bắc - Nam.

d)

Hoàn thành khôi phục và phát triển kinh tế.

105.

Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam (1976) đã

a)

thể hiện mong muốn được gia nhập tổ chức ASEAN của Việt Nam.

b)

 tạo khả năng to lớn để mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới.

c)

 đánh dấu việc hoàn thành thống nhất các tổ chức chính trị, xã hội.

d)

tạo điều kiện tiếp tục hoàn thành cách mạng giải phóng dân tộc.

106.

Nội dung cơ bản trong chính sách đối ngoại của Việt Nam được xác định trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (12-1986) là

a)

 hòa bình, hữu nghị.           

b)

hòa bình, bình đẳng, hợp tác.     

c)

bình đẳng, hợp tác.

d)

hòa bình, hữu nghị, hợp tác.

107.

Tháng 7/1976, Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất họp phiên đầu tiên ở Hà Nội quyết định lấy tên nước là

a)

Việt Nam dân chủ cộng hòa.    

b)

Cộng hòa nhân dân Việt Nam.

c)

Cộng hòa dân chủ nhân dân Việt Nam.   

d)

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

108.

Đại hội lần thứ VI (1986) của Đảng Cộng sản Việt Nam là Đại hội của

a)

công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.     

b)

công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế.

c)

công cuộc đổi mới đất nước.       

d)

công cuộc xây dựng và chỉnh đốn Đảng.

109.

Trọng tâm công cuộc đổi mới được đề ra trong Đại hội Đảng lần VI (12 - 1986) là đổi mới về

a)

kinh tế.  

b)

chính trị.          

c)

kinh tế - chính trị.  

d)

văn hóa.

110.

Đâu không phải nguyên nhân để Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra nhiệm vụ hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước?

a)

Hai miền vẫn còn tồn tại hình thức tổ chức nhà nước khác nhau.

b)

Nguyện vọng của nhân dân cả nước là sớm có một chính phủ thống nhất.

c)

Quy luật phát triển của lịch sử Việt Nam là thống nhất.

d)

Để thực hiện trọn vẹn nhiệm vụ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

111.

Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, đảm bảo quyền lực thuộc về nhân dân là nội dung của đường lối đổi mới của ở Việt Nam (1986) được thể hiện trong lĩnh vực

a)

kinh tế.  

b)

chính trị.     

c)

văn hóa

d)

xã hội.

112.

Nội dung nào không phải là nguyên nhân tác động đến công cuộc đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam (12 - 1986)?

a)

Tác động của cách mạng khoa học - kỹ thuật.

b)

Tác động cuộc khủng hoảng xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô.

c)

Đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng.

d)

Tác động mạnh mẽ của cuộc Chiến tranh lạnh.

113.

Tình hình Việt Nam sau đại thắng mùa Xuân 1975 có đặc điểm

a)

mỗi miền tồn tại một hình thức tổ chức nhà nước khác nhau.

b)

đất nước thống nhất cả về mặt lãnh thổ và nhà nước.

c)

tồn tại sự chia rẽ trong nội bộ chính quyền hai miền.

d)

đất nước chưa thống nhất về lãnh thổ.

114.

Trong giai đoạn 1975 – 1979, nhân dân ta phải tiến hành các cuộc chiến đấu bảo vệ

a)

biên giới phía Bắc và biên giới Tây Nam.  

b)

biên giới phía Đông và biên giới phía Tây.

c)

biên giới phía Nam và biên giới Đông Bắc.    

d)

biên giới phía Tây và biên giới Tây Nam.

115.

Trong giai đoạn 1975 – 1979, nhân dân Việt Nam đã thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Bảo vệ tổ quốc

b)

Khởi nghĩa giành chính quyền

c)

Đổi mới đất nước

d)

Đòi dân sinh dân chủ.

116.

Thắng lợi nào dưới đây đã làm phá sản về cơ bản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ?

    

a)

Chiến thắng Bình Giã    

b)

Chiến thắng Vạn Tường    

c)

Chiến thắng Đồng Xoài.

d)

Chiến thắng Ấp Bắc.

117.

Trong những năm 1969 - 1973, Mĩ đã thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Việt Nam hóa chiến tranh  

b)

Chiến tranh đơn phương

c)

Chiến tranh cục bộ  

d)

Chiến tranh đặc biệt

118.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 mở đầu bằng chiến dịch nào?

a)

Phước Long

b)

Tây Nguyên

c)

Huế - Đà Nẵng

d)

Hồ Chí Minh

119.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 kết thúc bằng chiến dịch nào?

a)

Phước Long

b)

Tây Nguyên

c)

Huế - Đà Nẵng

d)

Hồ Chí Minh

120.

Trận then chốt mở màn cho chiến dịch Tây Nguyên (1975) là

a)

Kon Tum

b)

Pleiku

c)

Buôn Ma Thuột

d)

Lâm Đồng

121.

Nét nổi bật về nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh cách mạng của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là

a)

lựa chọn đúng địa bàn và chủ động tạo thời cơ tiến công.     

b)

đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên chiến tranh cách mạng.

c)

kết hợp tiến công và khởi nghĩa của lực lượng vũ trang.        

d)

kết hợp đánh thắng nhanh và đánh chắc, tiến chắc.

122.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975) của nhân dân Việt Nam góp phần thay đổi bản đồ chính trị thế giới vì đã

a)

Góp phần làm sụp đổ hệ thống chủ nghĩa thực dân trên thế giới.

b)

Hoàn thành nhiệm vụ xóa bỏ tàn dư phong kiến và tư sản mại bản ở miền Nam.

c)

Hoàn thành mục tiêu đấu tranh của lực lượng hòa bình, dân chủ trên thế giới.

d)

Góp phần tác động đến tình hình chính trị và tâm lý của nước Mỹ.

123.

Điểm giống nhau giữa cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 - 1975) và Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945) ở Việt Nam là

a)

có lực lượng vũ trang cách mạng gồm ba thứ quân.

b)

sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng nhân dân.

c)

từ chiến tranh du kích lên chiến tranh chính quy.

d)

từ khởi nghĩa phát triển thành chiến tranh cách mạng.

124.

Chiến thắng nào sau đây buộc Mĩ tuyên bố "Mĩ hóa" trở lại chiến tranh xâm lược?

a)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.

b)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

c)

Cuộc Tiến công chiến lược 1972.

d)

Điện Biên Phủ trên không 1972.

125.

Chiến thắng nào sau đây buộc Mĩ tuyên bố "phi Mĩ hóa" chiến tranh xâm lược?

a)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

b)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

c)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

d)

Điện Biên Phủ trên không 1972.