wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử 12

Total questions: 116

Worksheet time: 58mins

Name
Class
Date
1.

Đại hội Đại biểu toàn quốc lần II của Đảng 2/1951, đưa ra quyết định

a)

thông qua Cương lĩnh chính trị của Đảng

b)

phát động phong trào thi đua yêu nước trên cả nước.

c)

soạn thảo kế hoạch đánh bại kế hoạch Nava.

d)

đổi tên Đảng thành Đảng Lao động Việt Nam

2.

Cơ quan ngôn luận của Đảng Lao Động Việt Nam (2/1951) là

a)

Báo Nhân dân

b)

Báo Người Lao động.

c)

Báo Thanh niên

d)

Báo Búa liềm

3.

“Đại hội kháng chiến thắng lợi” đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình trưởng thành và lãnh đạo cách mạng của Đảng là Đại hội đại biểu toàn quốc

a)

Lần thứ II của Đảng tháng 2/1951

b)

lần thứ III của Đảng tháng 9/1960

c)

. lần thứ IV của Đảng tháng 12/1976

d)

lần thứ VI của Đảng tháng 12/1986

4.

Biện pháp chủ yếu nào dưới đây được đề ra trong kế hoạch Đờ Lát đơ Tatxinhi (1950)?

a)

Xây dựng thêm hệ thống đồn bốt ở Trung du và đồng bằng Bắc bộ

b)

Thiết lập vành đai trắng bao quanh Trung du và đồng bằng Bắc bộ

c)

Thiết lập hệ thống giao thông hào ở Trung du và đồng bằng Bắc bộ

d)

Tăng cường lực lượng quân viễn chinh ở Trung du và đồng bằng Bắc bộ

5.

Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi đã ảnh hưởng như thế nào đến cuộc kháng chiến của ta?

a)

Tạo điều kiện cho ta nhanh chóng giành thắng lợi

b)

Buộc ta phải đàm phán với Pháp để tránh khó khăn

c)

Cuộc kháng chiến của ta trở nên khó khăn phức tạp

d)

Không ảnh hưởng gì đến cuộc kháng chiến của nhân dân ta

6.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần II (2-1951) quyết định thành lập ở mỗi nước Việt Nam, Lào, Cămpuchia một Đảng riêng vì lí do chủ yếu nào dưới đây?

a)

Để phù hợp với đặc điểm phát triển của mỗi nước

b)

Để tạo thuận lợi cho phong trào cách mạng đi lên

c)

Để phù hợp với xu hướng phát triển của cách mạng

d)

Để nhanh chóng đưa cuộc kháng chiến đến thắng lợi

7.

Điểm chung trong kế hoạch Rơve năm 1949 và kế hoạch Đờ Lát đơ Tatxinhi năm 1950 là gì?

a)

Bảo vệ chính quyền tay sai do Pháp lập ra

b)

Xoay chuyển cục diện chiến tranh

c)

Nhanh chóng kết thúc chiến tranh

d)

Thể hiện sức mạnh quân sự của Pháp

8.

Ngày 7/5/1953, tướng Pháp nào được cử sang làm tổng chỉ huy quân đội viễn chinh Pháp ở Đông Dương?

a)

Nava

b)

Bolaec

c)

Rơve

d)

Đơ Lat đơ Tátxinhi

9.

Khẩu hiệu nào do Đảng và chính phủ nêu lên trong chiến dịch Điện Biên Phủ ?

a)

Tốc chiến, tốc thắng để kết thúc chiến dịch

b)

Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để chiến thắng

c)

Tiêu diệt hết quân địch ở Điện Biên Phủ

d)

Điện Biên Phủ thành mồ chôn giặc Pháp

10.

21/7/1954, Hiệp định nào được ký kết?

a)

Sơ bộ

b)

Pari

c)

Viên chăn

d)

Giơnevơ

11.

Bước vào Đông Xuân 1953 – 1954, âm mưu của Pháp – Mĩ là

a)

giành một thắng lợi quyết định để “kết thúc chiến tranh trong danh dự"

b)

giành lấy một thắng lợi quân sự để tiếp tục cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam

c)

giành lại quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ

d)

giành thắng lợi quân sự để nâng cao vị thế của nước Pháp trên thế giới

12.

Trước tình thế sa lầy và thất bại của Pháp ở Đông Dương, thái độ của Mĩ đối với cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương như thế nào?

a)

Chuẩn bị can thiệp vào chiến tranh Đông Dương

b)

Bắt đầu can thiệp vào chiến tranh Đông Dương

c)

Can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương

d)

Không can thiệp vào chiến tranh Đông Dương

13.

Từ thu – đông 1953, Nava tập trung quân ở khu vực nào?

a)

Đồng bằng Bắc Bộ

b)

Tây Bắc

c)

Thượng Lào

d)

Bắc Trung Bộ

14.

Tình hình thực dân Pháp sau 8 năm tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam như thế nào?

a)

Bước đầu gặp những khó khăn về tài chính

b)

Vùng chiếm đóng ngày càng mở rộng

c)

Thiệt hại ngày càng lớn, lâm vào thế bị động

d)

Hành lang Đông – Tây bị chọc thủng

15.

Cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 của ta thắng lợi đã buộc địch phải phân tán lực lượng ở những cứ điểm nào?

a)

Lai Châu, Điện Biên Phủ, Sênô, Luông phabang

b)

Điện Biên Phủ, Thà Khẹt, Plâycu, Luông phabang

c)

Điện Biên Phủ, Sênô, Plâycu, Sầm Nưa

d)

Điện Biên Phủ, Sênô, Plâycu, Luông phabang

16.

Nội dung nào không phải là ý nghĩa của chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ?

a)

Đập tan kế hoạch Nava và mọi ý đồ của Pháp – Mỹ

b)

Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp

c)

Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương

d)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ trên phạm vi cả nước

17.

Nava xây dựng Điện Biên Phủ thành tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương, gồm

a)

2 phân khu, 48 cứ điểm

b)

3 phân khu, 49 cứ điểm

c)

4 phân khu, 50 cứ điểm

d)

5 phân khu, 47 cứ điểm

18.

Tại sao Pháp lại chấp nhận đàm phán với ta ở Hội nghị Giơnevơ

a)

Do sức ép của Liên Xô

b)

Pháp sợ Trung Quốc đưa quân sang

c)

Pháp bị thất bại ở Điện Biên Phủ

d)

Dư luận nhân dân thế giới phản đối

19.

Nguyên nhân cơ bản quyết định sự thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) là

a)

sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh

b)

truyền thống yêu nước, anh hùng bất khuất của dân tộc Việt Nam

c)

căn cứ hậu phương vững chắc và khối đoàn kết toàn dân đánh giặc

d)

tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương

20.

Nội dung quan trọng nhất của Hiệp định Giơnevơ năm 1954 là

a)

các bên tham chiến thực hiện ngừng bắn, lập lại hòa bình trên toàn Đông Dương

b)

các bên tham chiến thực hiện cuộc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực

c)

hiệp định cấm đưa quân đội và vũ khí nước ngoài vào các nước Đông Dương

d)

các nước tham dự cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương

21.

Vì sao tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ trở thành trung tâm của kế hoạch Nava?

a)

Điện Biên Phủ có vị trí chiến lược quan trọng

b)

. Điện Biên Phủ được Pháp chiếm từ lâu

c)

Điện Biên Phủ ngay từ đầu là trọng tâm của kế hoạch Nava

d)

Điện Biên Phủ gần nơi đóng quân chủ lực của Pháp

22.

Hạn chế của Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương đối với Việt Nam là

a)

. chưa giải phóng được vùng nào ở nước ta

b)

mới giải phóng được miền Bắc

c)

chỉ giải phóng được miền Nam

d)

chỉ giải phóng được vùng Tây Bắc

23.

Thắng lợi có tính quyết định nhất trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta thể hiện trên mặt trận nào?

a)

Chính trị

b)

Kinh tế

c)

Quân sự

d)

Ngoại giao

24.

Điểm khác nhau về nguyên nhân thắng lợi giữa Cách mạng tháng Tám (1945) với thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) là

a)

sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh

b)

truyền thống yêu nước, anh hùng bất khuất của dân tộc

c)

căn cứ hậu phương vững chắc và khối đoàn kết toàn dân

d)

tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương

25.

Nguyên tắc quan trọng nhất của Việt Nam trong việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (21-7-1954) là

a)

không vi phạm chủ quyền dân tộc

b)

đảm bảo giành thắng lợi từng bước

c)

giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng

d)

phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù

26.

Đặc điểm tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ (1954) giống với những nước nào dưới đây?

a)

Đức và Triều Tiên

b)

Đức và Nhật Bản

c)

Triều Tiên và Nhật Bản

d)

Trung Quốc và Triều Tiên

27.

Từ nào dưới đây phản ánh đúng nhất về tác động của chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ 1954 đến thắng lợi trên mặt trận ngoại giao trong kháng chiến chống Pháp?

a)

Chi phối

b)

Cổ vũ

c)

Quyết định

d)

Xoay chuyển

28.

Nội dung nào của kế hoạch Nava chứng tỏ dã tâm xâm lược của Pháp ở Đông Dương đã bị lung lay?

a)

Giành một thắng lợi quân sự quyết định để kết thúc cuộc chiến tranh.

b)

Giành thế chủ động trên chiến trường, xoay chuyển cục diện chiến tranh.

c)

Đây mạnh giao chiến với chủ lực Việt Nam ở Trung Bộ và Nam Đông Dương.

d)

Buộc Việt Nam ký kết các điều khoản có lợi cho Pháp rút quân về nước

29.

Cuộc Tiến công Đông - Xuân (1953 – 1954) và chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 có điểm tương đồng là

a)

đảm bảo yếu tố chắc thắng, hạn chế tổn thất về nhân lực

b)

bước đầu làm cho kế hoạch Nava của thực dân Pháp bị phá sản

c)

chuẩn bị điều kiện vật chất và tinh thần để mở trận quyết chiến

d)

Pháp phải phân tán lực lượng đối phó với ta ở các địa bàn xung yếu

30.

Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết là sự phản ánh đầy đủ

a)

mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với phong trào giải phóng dân tộc thế giới

b)

mối quan hệ giữa thắng lợi của quân dân Việt Nam và xu thế chung của thế giới

c)

tương quan lực lượng giữa quân đội nhân dân Việt Nam và quân đội Pháp

d)

tương quan lực lượng giữa các bên trong quá trình tham gia đàm phán

31.

Nội dung nào không phản ánh đúng vị trí của cách mạng Việt Nam trong phong trào cách mạng thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Trực tiếp góp phần vào việc đánh bại chủ nghĩa quân phiệt Nhật

b)

Trực tiếp tham gia vào cuộc đấu tranh giải trừ chủ nghĩa thực dân

c)

Góp phần mở rộng không gian địa lí của hệ thống xã hội chủ nghĩa

d)

Làm sụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân

32.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) khẳng định cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam có vai trò

a)

quyết định quan trọng đối với sự phát triển của cách mạng cả nước

b)

quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước

c)

quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam

d)

quyết định gián tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam

33.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9-1960) được tổ chức tại

a)

Hà Nội

b)

Cao Bằng

c)

Tuyên Quang

d)

Hương Cảng

34.

Chiến thuật được sử dụng trong “chiến tranh đặc biệt” là gì?

a)

Càn quét, tiêu diệt lực lượng cách mạng

b)

"Bình định” toàn bộ miền Nam

c)

“Trực thăng vận”, “thiết xa vận”

d)

Dồn dân, lập “ấp chiến lược

35.

Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào “Đồng Khởi”?

a)

Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm

b)

Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ ở miền Nam

c)

Làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mĩ ở miền Nam

d)

Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam

36.

“Đội quân tóc dài” ra đời trong cuộc đấu tranh chống chiến lược

a)

“Chiến tranh đơn phương”

b)

"Chiến tranh đặc biệt"

c)

"Chiến tranh cục bộ"

d)

"Việt Nam hóa chiến tranh"

37.

Với thắng lợi phong trào Đồng Khởi, đã làm phá sản chiến lược chiến tranh nào của đế quốc Mĩ?

a)

“Việt Nam hóa chiến tranh”

b)

“Chiến tranh cục bộ”

c)

“Chiến tranh đơn phương"

d)

"Chiến tranh đặc biệt"

38.

Trong Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, “bình định” miền Nam trong vòng 2 năm là mục tiêu kế hoạch nào của Mỹ ?

a)

Giôn-xơn - Mác-na-ma-ra

b)

Bình định toàn miền Nam

c)

Dồn dân lập “Ấp chiến lược”

d)

Sta- lây - Tay-lo

39.

Trong Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, “bình định” miền Nam trong vòng 18 tháng là mục tiêu kế hoạch nào của Mỹ ?

a)

Bình định toàn miền Nam

b)

Sta- lây - Tay-lo

c)

Giôn-xơn - Mác-na-ma-ra

d)

Dồn dân lập “Ấp chiến lược”

40.

Âm mưu cơ bản của đế quốc Mĩ trong “Chiến tranh đặc biệt” là gì?

a)

Dồn dân vào ấp chiến lược

b)

“Dùng người Việt đánh người Việt”

c)

Bình định miền Nam

d)

Mở rộng chiến traanh ra miền Bắc

41.

Trên mặt trận quân sự, chiến thắng nào của ta có tính chất mở màn đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ?

a)

Ba Gia (Quảng Ngãi)

b)

Ấp Bắc (Mĩ Tho)

c)

Đồng Xoài (Bình Phước)

d)

Bình Giã (Bà Rịa)

42.

Nhiệm vụ nào sau đây không phải nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc sau năm 1954?

a)

Hàn gắn vết thương chiến tranh

b)

Khôi phục lại nền kinh tế

c)

Đưa miền Bắc tiến lên chủ nghĩa xã hội

d)

Đấu tranh chống Mỹ, Diệm

43.

Việc Mĩ - Diệm mở rộng chiến dịch “tố cộng”, “diệt cộng”, ra sắc lệnh “đặt cộng sản ngoài vòng pháp luật”, đạo luật 10-59 chứng tỏ điều gì?

a)

Quân đội của Mĩ – Diệm rất mạnh

b)

Sự suy yếu, ngày càng bị cô lập của chúng

c)

Sức mạnh về quân sự của Mĩ - Diệm

d)

Chính sách độc tài của chế độ gia đình trị

44.

Kết quả lớn nhất của phong trào “Đồng khởi”(1959 – 1960) là

a)

Ta đã làm chủ nhiều thôn xã  ở Nam Bộ, Trung Trung Bộ

b)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời

c)

Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mỹ

d)

Làm lung lay tận gốc chế độ tay sai Ngô Đình Diệm

45.

Sự kiện nào đánh dấu quá trình khủng hoảng triền miên của chính quyền Sài Gòn?

a)

Thất bại trong trận tấn công vào Ấp Bắc

b)

Hòa Thượng Thích Quảng Đức tự thiêu

c)

Cuộc đảo chính lật đổ anh em Diệm – Nhu

d)

Tổng thống Kennơđi bị ám sát

46.

Nội dung nào không phải là bối cảnh diễn ra Đại hội đại biểu lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960)?

a)

Cách mạng hai miền Nam - Bắc có bước tiến quan trọng

b)

Mỹ đẩy mạnh chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất

c)

Miền Nam giành thắng lợi lớn trong phong trào “Đồng khởi”

d)

Miền Bắc hoàn thành cải cách ruộng đất và khôi phục kinh tế

47.

Đại hội đại biểu lần thứ III (9/1960) của Đảng có điểm khác biệt cơ bản nào so với Đại hội II (2/1951)?

a)

Đề ra những nhiệm vụ trọng tâm cho cách mạng Việt Nam

b)

Đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình lãnh đạo của Đảng

c)

Xác định nhiệm vụ, vai trò của cách mạng mỗi miền Nam, Bắc

d)

Tổ chức khi cuộc kháng chiến giành được những thắng lợi to lớn

48.

Một trong những bài học kinh nghiệm của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9/1960) của Đảng để lại cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội hiện nay là

a)

tiến hành công nghiệp hóa nhanh, mạnh lên chủ nghĩa xã hội

b)

xây dựng kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, có sự điều tiết của Nhà nước

c)

tiến hành công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa, ưu tiên công nghiệp nặng

d)

tiến hành công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa phù hợp điều kiện đất nước

49.

So với kế hoạch Xtalây – Taylo thì kế hoạch Giônxơn – Mắcnamara

a)

được đầu tư lớn và tham vọng lớn hơn

b)

được đầu tư nhiều hơn nhưng tham vọng thấp hơn

c)

giống như kế hoạch Xtalây – Taylo

d)

khác biệt hoàn toàn so với kế hoạch Xtalây – Taylo

50.

Điểm giống nhau cơ bản trong kết quả của phong trào “ Đồng khởi” (1959-1960) và phong trào Xô viết Nghệ Tĩnh (1930-1931) là đều

a)

hình thành liên minh công – nông trong chiến đấu

b)

phân chia lại ruộng đất cho dân cày nghèo

c)

giải tán chính quyền địch ở một số địa phương

d)

dẫn đến sự ra đời các mặt trận dân tộc thống nhất

51.

Điểm tương đồng trong các chiến lược chiến tranh Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam (1961 – 1975) là đều

a)

sử dụng quân Mỹ và quân chư hầu làm lực lượng nòng cốt để giành chiến thắng

b)

nhằm âm mưu chia cắt lâu dài nước ta và nằm trong chiến lược toàn cầu của Mỹ

c)

sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng tiên phong, nòng cốt để giành chiến thắng

d)

nhằm âm mưu cơ bản là dùng người Việt Nam đánh người Việt Nam

52.

Rút dần quân Mĩ và quân đồng minh Mĩ về nước, nhằm tận dụng xương máu của người Việt, đó là âm mưu của

a)

chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”

b)

chiến lược “Chiến tranh cục bộ"

c)

chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”

d)

chiến lược “Chiến tranh đơn phương”

53.

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” được thực hiện trong hoàn cảnh nào?

a)

Sau thất bại của “chiến tranh đặc biệt”

b)

Sau phong trào “Đồng khởi"

c)

Sau cuộc tổng tấn công 1968

d)

Sau thất bại của “chiến tranh đơn phương"

54.

Phạm vi tiến hành chiến tranh cục bộ

a)

miền Nam

b)

miền Bắc

c)

Việt Nam

d)

Đông Dương

55.

Chiến thắng nào của quân dân ta đã mở đầu cho cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ?

a)

Vạn tường

b)

Ba Gia

c)

Đồng Xoài

d)

Đồng Khởi

56.

Chiến thắng  nào được coi như là "Ấp Bắc" đối với quân đội Mĩ mở đầu cao trào tìm “Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” khắp miền Nam?

a)

Núi Thành

b)

Chu Lai

c)

Vạn Tường

d)

Đà Nẵng

57.

Từ năm 1969, Mĩ đã thực hiện ở miền Nam chiến lược chiến tranh gì?

a)

Chiến tranh cục bộ

b)

Việt Nam hóa chiến tranh

c)

Chiến tranh đặc biệt

d)

Chiến tranh một phía

58.

Quân đội nước nào từng tham gia vào cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ ở miền Nam?

a)

Quân đội Malaixia.

b)

Quân đội Hàn Quốc.

c)

Quân đội Singapo.

d)

Quân đội Inđônêxia.

59.

Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của quân dân ta trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “ Chiến tranh cục bộ” của Mĩ?

a)

Ý chí quyết chiến quyết thắng của quân dân ta.

b)

Sự phối hợp chiến đấu và chi viện của quân dân miền Bắc.

c)

Các cấp bộ Đảng, Việt Minh đã linh hoạt sáng tạo chớp thời cơ.

d)

Tinh thần chiến đấu anh dũng của nhân dân miền Nam.

60.

Thất bại trong chiến lược chiến tranh nào đã buộc Mĩ phải chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán với ta ở Paris?

a)

Trong chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai.

b)

Trong chiến tranh cục bộ.

c)

Trong chiến tranh đặc biệt.

d)

Việt Nam hóa chiến tranh.

61.

Thắng lợi quân sự nào tác động trực tiếp buộc Mĩ phải ngồi vào bàn đàm phán và kí Hiệp định Pa-ri năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?

a)

Thắng lợi của nhân dân Miền Bắc trong 2 lần chống chiến tranh phá hoại của Mĩ.

b)

Trận thắng ở Vạn Tường (1965) và trận “ Điện Biên Phủ trên không” (1972).

c)

Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân (1968), trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972).

d)

Cuộc Tiến công chiến lược (1972) và trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972).

62.

Điểm khác biệt căn bản về nội dung của Hiệp định Paris 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam với Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 về Đông Dương là: Hiệp định Pari

a)

nêu rõ các bên cam kết tôn trọng quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam.

b)

quy định các bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt trong chiến tranh.

c)

không cho phép quân đội nước ngoài ở lại miền Nam Việt Nam.

d)

yêu cầu các bên cam kết không được dính líu quân sự vào Việt Nam.

63.

Điểm khác nhau giữa “chiến tranh đặc biệt” và “Việt Nam hóa chiến tranh” là gì?

a)

Hình thức chiến tranh thực dân mới của Mỹ.

b)

Có sự phối hợp đáng kể cuả lực lượng chiến đấu Mỹ.

c)

Dưới sự chỉ huy cuả hệ thống cố vấn quân sự Mỹ.

d)

Sử dụng lực lượng chủ yếu là quân nguỵ.

64.

Điểm giống nhau của chiến lược “chiến tranh đặc biệt” và “chiến tranh cục bộ” là gì?

a)

Lực lượng tham gia là quân Mĩ và tay sai nhằm chống lại lực lượng cách mạng và nhân dân ta.

b)

Mĩ vừa trực tiếp chiến đấu vừa có cố vấn chỉ huy thực hiện các cuộc hành quân càn quét.

c)

Là chiến tranh xâm lược thực dân mới nhằm chống lại lực lượng cách mạng và nhân dân ta.

d)

Vừa tiến hành chiến tranh ở miền Nam vừa mở rộng chiến tranh ra miền Bắc và Đông Dương.

65.

Điểm khác nhau cơ bản giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” và “Chiến tranh đặc biệt” là

a)

lực lượng quân đội Sài gòn giữ vai trò quan trọng.

b)

lực lượng quân đội Mĩ giữ vai trò quan trọng.

c)

sử dụng trang thiết bị, vũ khí của đế quốc Mĩ.

d)

lực lượng quân Đồng minh giữ vai trò quan trọng.

66.

Ý nào dưới đây thể hiện điểm tương đồng về nội dung của hai Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 về Đông Dương và Paris 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?

a)

Đều là văn bản mang tính pháp lý quốc tế ghi nhận các quyền tự do của nhân dân Việt Nam

b)

Các nước đều cam kết tôn trọng những quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam.

c)

Hiệp định có 5 cường quốc trong Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc tham gia.

d)

Cho phép các bên ngừng bắn để thực hiện chuyển quân, tập kết, chuyển giao khu vực.

67.

Bộ Chính trị Trung ương Đảng đã chọn hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975 là

a)

Tây Nguyên

b)

Quảng Trị

c)

Đông Nam Bộ

d)

Rừng U Minh

68.

Hội nghị lần thứ 21 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định  nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam sau Hiệp định Paris là

a)

tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

đã hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

c)

chuyển sang con đường cách mạng xã hội chủ nghĩa.

d)

chuyển sang giai đoạn đấu tranh hòa bình để thống nhất đất nước.

69.

Những biểu hiện nào sau Hiệp định Paris chứng tỏ Mĩ tiếp tục dính líu vào cuộc chiến tranh ở miền Nam?

a)

Giữ lại cố vấn quân sự, lập Bộ chỉ huy quân sự.

b)

Tiếp tục để lại lực lượng quân đội ở miền Nam.

c)

Dùng thủ đoạn ngoại giao để cô lập Việt Nam.

d)

Dùng thủ đoạn chính trị để lừa bịp Việt Nam.

70.

Sau chiến thắng Phước Long, thái độ của Mĩ ra sao?

a)

Đưa quân quay trở lại miền Nam

b)

Phản ứng quyết liệt bằng ngoại giao.

c)

Không có phản ứng gì

d)

Phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng vũ lực đe dọa từ xa

71.

Mở đầu chiến dịch Tây Nguyên ngày 4/3/1975, ta đánh nghi binh vào

a)

Buôn Ma Thuột

b)

An Khê

c)

Kon- tum – Pleiku

d)

Lâm Đồng

72.

Gây nên tâm lý tuyệt vọng trong quân ngụy, đưa cuộc tổng tiến công và nổi dậy của quân và dân ta tiến lên một bước mới với sức mạnh áp đảo. Đó là ý nghĩa của chiến thắng

a)

Phước Long

b)

Tây Nguyên

c)

Huế -Đà Nẵng

d)

Hồ Chí Minh

73.

Chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước sang giai đoạn mới: từ tiến công chiến lược phát triển thành tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam. Đó là ý nghiã lớn nhất của chiến dịch

a)

Phước Long

b)

Tây Nguyên

c)

Huế -Đà Nẵng

d)

Hồ Chí Minh

74.

Chiến dịch giải phóng Sài Gòn Gia Định được đặt tên là gì?

a)

Chiến dịch Hồ Chí Minh

b)

Chiến dịch Điện Biên Phủ

c)

Chiến dịch Trần Hưng Đạo

d)

Chiến dịch Quang Trung

75.

Tỉnh cuối cùng ở miền Nam được giải phóng là

a)

Châu Đốc

b)

Cà Mau

c)

Kiên Giang

d)

Hà Tiên

76.

Trong thế kỉ XX, nhân dân ta đã đánh bại được những thế lực ngoại xâm nào là cường quốc trong Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc?

a)

Anh, Pháp, Mĩ

b)

Pháp, Mĩ, Nhật Bản

c)

Pháp, Mĩ, Trung Quốc

d)

Nhật, Mĩ, Trung Quốc

77.

Thời kì Đảng và nhân dân ta thực hiện song song hai chiến lược cách mạng nhưng cùng chung nhiệm vụ là

a)

thời kì 1919 – 1930

b)

thời kì 1945 – 1954

c)

thời kì 1930 – 1945

d)

thời kì 1954 – 1975

78.

Nét nổi bật về nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh cách mạng của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là

a)

lựa chọn đúng địa bàn và chủ động tạo thời cơ tiến công

b)

đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên chiến tranh cách mạng

c)

kết hợp tiến công và khởi nghĩa của lực lượng vũ trang

d)

kết hợp đánh thắng nhanh và đánh chắc tiến chắc

79.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng giá trị của chiến thắng đường 14 - Phước Long (1/1975) đối với việc củng cố quyết tâm và hoàn thành kế hoạch giải phóng miền Nam của Đảng Lao động Việt Nam?

a)

Trận mở màn chiến lược

b)

Trận trinh sát chiến lược

c)

Trận nghi binh chiến lược

d)

Trận tập kích chiến lược

80.

Một trong những điểm khác của chiến dịch Hồ Chí Minh so với chiến dịch Điện Biên Phủ là

a)

sự huy động lực lượng

b)

quyết tâm giành thắng lợi

c)

phương châm tác chiến

d)

kết cục quân sự

81.

Cách mạng tháng Tám 1945 và cuộc Tổng tiến công nổi dậy mùa xuân 1975 ở Việt Nam có điểm chung là

a)

xóa bỏ được tình trạng đất nước bị chia cắt

b)

hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân

c)

hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước

d)

được sự ủng hộ mạnh mẽ của nhân dân thế giới

82.

Điểm giống nhau cơ bản giữa Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 của Ban Chấp hành trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) và Nghị quyết Hội nghị lần thứ 21 của Ban Chấp hành trung ương Đảng Lao động Việt Nam (7-1973) là

a)

tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

b)

tiếp tục đấu tranh chính trị, hòa bình là chủ yếu

c)

khẳng định con đường cách mạng bằng bạo lực

d)

khởi nghĩa giành chính quyền bằng đấu tranh chính trị

83.

Cơ quan quyền lực cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là

a)

Tòa án nhân dân tối cao

b)

Viện kiểm sát nhân dân tối cao

c)

Quốc hội

d)

Chính phủ

84.

Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam năm 1976 đã

a)

tạo điều kiện tiếp tục hoàn thành cách mạng giải phóng dân tộc

b)

thể hiện mong muốn gia nhập tổ chức ASEAN của Việt Nam

c)

tạo khả năng to lớn để mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới

d)

đánh dấu việc hoàn thành thống nhất các tổ chức chính trị xã hội

85.

Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước được tổ chức tại Sài Gòn đã

a)

quyết định đặt tên nước ta là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

b)

thông qua chính sách đối nội, đối ngoại của nước Việt Nam thống nhất

c)

bầu các cơ quan lãnh đạo cao nhất, Ban dự thảo Hiến pháp của nước Việt Nam

d)

nhất trí hoàn toàn các chủ trương, biện pháp thống nhất đất nước về mặt nhà nước

86.

Quốc hội khóa VI họp kì đầu tiên tại

a)

Hà Nội

b)

Huế

c)

Sài Gòn

d)

Đà Nẵng

87.

Cho dữ liệu sau:

1.Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung cả nước. 

2. Quốc hội khóa VI họp kì họp đầu tiên tại Hà Nội.

3. Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước tổ chức tại Sài Gòn. 

4. Hội nghị lần thứ 24 của Đảng đề ra nhiệm vụ hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

a)

3-4-1-2

b)

4-3-1-2

c)

3-1-2-4

d)

4-2-1-3

88.

Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1975), thuận lợi cơ bản nhất của cách mạng hai miền Nam – Bắc là

a)

đất nước ta đã thống nhất về mặt lãnh thổ

b)

các nước xã hội chủ nghĩa giúp đỡ Việt Nam

c)

cách mạng xã hội chủ nghĩa đạt nhiều thành tựu

d)

chiến tranh xâm lược thực dân cũ của Mĩ thất bại

89.

Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của việc thống nhất đất nước về mặt nhà nước (1975-1976)?

a)

Đáp ứng nguyện vọng của nhân dân hai miền Nam – Bắc

b)

Tạo điều kiện thống nhất đất nước trên các lĩnh vực khác

c)

Đánh dấu cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đã hoàn thành

d)

Tạo điều kiện thuận lợi để đưa cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội

90.

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước thể hiện rõ nét nhất truyền thống nào của dân tộc Việt Nam?

a)

Đoàn kết

b)

Yêu nước

c)

Tương thân tương ái

d)

“ Uống nước nhớ nguồn”

91.

Ý nghĩa quan trọng nhất của kì họp đầu tiên Quốc hội khóa VI (1976) là gì?

a)

Hoàn thành công việc thống nhất đất nước về mặt nhà nước

b)

Đổi tên thành phố Sài Gòn – Gia Định là Thành phố Hồ Chí Minh

c)

Đưa nước ta chuyển sang giai đoạn độc lập, đi lên Chủ nghĩa xã hội

d)

Bầu ra được các chức vụ lãnh đạo cao nhất của đất nước ta

92.

Điểm giống nhau về hoàn cảnh lịch sử diễn ra hai cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội năm 1946 và 1976?

a)

Đối mặt với những nguy cơ đe dọa của thù trong, giặc ngoài

b)

Tình hình đất nước có những điều kiện thuận lợi về kinh tế - xã hội

c)

Được sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa và nhân loại trên thế giới

d)

Tiến hành ngay sau những thắng lợi to lớn của đấu tranh chống ngoại xâm

93.

Điều nào sau đây không phải là điểm giống nhau giữa kì bầu cử Quốc hội 1976 với kì bầu cử Quốc hội 1946?

a)

Phát huy tinh thần yêu nước và ý thức của công dân Việt Nam.

b)

Được tiến hành ngay sau những thắng lợi to lớn của cách mạng.

c)

Được tiến hành trên cả nước bằng phương pháp phổ thông đầu phiếu.

d)

Nhằm củng cố chế độ dân chủ nhân dân, thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

94.

Cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới phía Bắc và Tây Nam (1978-1979) có tính chất nổi bật nào?

a)

Tính ôn hòa.

b)

Tính tự vệ.

c)

Tính dân chủ.

d)

Tính toàn diện.

95.

Thành tựu  đáng  kể  về lương thực-thực phẩm của nước ta đến năm 1989 là

a)

đủ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước

b)

đáp ứng nhu cầu trong nước, có dự trữ và xuất khẩu

c)

năng suất lúa có  tăng  hơn  trước

d)

đứng đầu thế giới về xuất khẩu gạo

96.

Nhiệm vụ, mục tiêu của kế hoạch  5 năm 1986-1990

a)

đẩy lùi tiêu cực và bất công xã hội

b)

đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng

c)

thực hiện ba chương trình kinh tế 

d)

hoàn thành công nghiệp hóa.

97.

Nội dung đường lối đổi mới ở nước ta năm 1986 là đổi mới

a)

toàn diện, đồng bộ, trọng tâm là đổi mới về chính trị.

b)

toàn diện, đồng bộ, trọng tâm là đổi mới về kinh tế.

c)

toàn bộ mục tiêu chiến lược phát triển đất nước.

d)

lần lượt trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa

98.

Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa được thể hiện trong lĩnh vực nào của đường lối đổi mới của Đảng từ 1986?

a)

Kinh tế

b)

Chính trị

c)

Văn hóa

d)

Xã hội

99.

Đại hội VI của Đảng tháng 12/1986 xác định: đổi mới phải toàn diện và đồng bộ, nhưng trọng tâm là đổi mới

a)

kinh tế

b)

chính trị

c)

kinh tế và chính trị

d)

tư tưởng

100.

Công cuộc đổi mới ở nước ta là vấn đề phù hợp với xu thế chung của thời đại vì

a)

tất cả các nước trên thế giới đều đang tiến hành cải cách, mở cửa

b)

trong thời đại ngày nay hai hệ thống chính trị thế giới không còn đối lập nữa

c)

nhiều tổ chức kinh tế khu vực và thế giới đặt vấn đề quan hệ với Việt Nam

d)

xu thế phát triển chung của thế giới là hội nhập, mở cửa, hợp tác và phát triển

101.

Ở nước ta, quan điểm “ Đổi mới và đồng bộ” có nghĩa là

a)

đổi mối trong tất cả các lĩnh vực và cùng lúc.

b)

đổi mới kinh tế và chính trị là chủ yếu và cùng lúc.

c)

đổi mới tư tưởng, văn hóa, chính trị, đổi mới kinh tế sau.

d)

thay đổi nhận thức, quan điểm, mục tiêu của chủ nghĩa xã hội.

102.

Kết quả lớn nhất sau 10 năm đất nước thực hiện đường lối đổi mới của Đảng là gì?

a)

Trình độ khoa học và công nghệ có sự chuyển biến.

b)

Đời sống của nhân dân đã được cải thiện.

c)

Hiện tượng tiêu cực xã  hội được ngăn chặn.

d)

Nước ta đã thoát khỏi khủng hoảng kinh tế- xã hội.

103.

Những thành tựu mà nước ta đạt được trong công cuộc đổi mới (1986- 2000) khẳng định điều gì?

a)

Vị thế và vai trò quan trọng của Việt Nam trên trường quốc tế

b)

Nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại

c)

Tầm quan trọng của sự nghiệp công nghiệp hóa- hiện đại hóa

d)

Đường lối đổi mới của Đảng là đúng, bước đi của công cuộc đổi mới là phù hợp

104.

Tại sao đường lối đổi mới đất nước, Đảng ta lấy đổi mới kinh tế làm trung tâm

a)

Kinh tế phát triển là cơ sở để nước ta đổi mới trên những lĩnh vực khác

b)

Kinh tế nhà nước chưa được củng cố tương xứng với vai trò chủ đạo

c)

Nền kinh tế mất cân đối, lạm phát ở mức cao, lao động thiếu việc làm

d)

Hiệu quả kinh tế quốc dân còn thấp, chưa có tích lũy từ nội bộ nền kinh tế

105.

Đường lối đổi mới của Việt Nam, Trung Quốc, Liên Xô cuối thế kỉ XX đều có điểm tương đồng là

a)

đổi mới toàn diện từ kinh tế, đến chính trị, tư tưởng, văn hóa

b)

tập trung vào đổi mới kinh tế, lấy đổi mới chính trị làm trọng tâm

c)

lấy kinh tế, văn hóa, tư tưởng làm trọng tâm của công cuộc đổi mới

d)

xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân

106.

Đâu là điểm khác biệt cơ bản của Đại hội đại biểu lần thứ VI (12/1986) so với Đại hội đại biểu lần thứ III (9/1960) của Đảng?

a)

Đề ra nhiệm vụ, vị trí, vai trò của cách mạng ở mỗi miền Nam – Bắc.

b)

Việt Nam bỏ qua thời kì quá độ lâu dài, tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội.

c)

đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh và tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Xác định nông nghiệp, kể cả lâm nghiệp, ngư nghiệp là mặt trận hàng đầu.

107.

Công cuộc đổi mới của Việt Nam và cuộc cải tổ ở Liên Xô cuối thế kỉ XX có điểm khác biệt về

a)

Mục đích đổi mới.     

b)

đường lối đổi mới kinh tế.

c)

bối cảnh đổi mới

d)

kết quả của đổi mới.

108.

Cuộc chiến tranh xâm lược Việt nam 1954-1975 của Mĩ đã trở thành

a)

“sản phẩm” của cuộc chiến tranh lạnh và sự đụng đầu trực tiếp giữa hai phe.

b)

biểu tượng của trật tự thế giới hai cực Ianta sau chiến tranh thế giới thứ hai.

c)

cuộc chiến tranh cục bộ lớn nhất, phản ánh rõ mâu thuẫn giữ hai phe.

d)

“sản phẩm” của cuộc chiến tranh lạnh giữa hai cường quốc Liên Xô và Mĩ.

109.

Bài học kinh nghiệm quý báu xuyên suốt  quá trình cách mạng nước ta từ thực tế của cách mạng Việt Nam từ năm 1930  để lại cho Đảng và nhân dân ta là

a)

nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

b)

sự nghiệp cách mạng là của nhân dân do dân và vì dân.

c)

không ngừng tăng cường củng cố khối đoàn kết toàn dân.

d)

kết hợp sức mạnh trong nước với sức mạnh từ bên ngoài.

110.

Sự kiện nào ghi nhận “vấn đề cần kíp của cuộc cách mạng tư sản dân quyên ở Việt Nam đã được Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Đông Dương giải quyết thành công?

a)

Cuộc kháng chiến chống Pháp thành công.

b)

Cuộc kháng chiến chống Mỹ thắng lợi.

c)

Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.

d)

Cuộc cách mạng tháng Tám thành công.

111.

Căn cứ nào khẳng định thời kỳ 1954 - 1975, cách mạng miền Bắc Việt Nam đã đóng vai trò quyết định nhất với sự nghiệp cách mạng cả nước?

a)

Là mạch máu thông suốt trong 21 năm kháng chiến chống Mỹ.

b)

Hoàn thành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

c)

Xây dựng chế độ, tự bảo vệ mình và làm nghĩa vụ hậu phương.

d)

Giành thắng lợi quân sự quyết định “đánh cho Ngụy nhào".

112.

Cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam khác nhau ở điểm nào?

a)

Lãnh đạo cuộc kháng chiến.

b)

Giải pháp kết thúc chiến tranh.

c)

Lực lượng tham gia kháng chiến.

d)

Chịu sự chi phối của hai cực, hai phe.

113.

Nhân tố thường xuyên có vai trò quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) là?

a)

Bộ đội chủ lực chính quy, tinh nhuệ.

b)

Sự đoàn kết của ba nước Đông Dương.

c)

Hậu phương vững mạnh về mọi mặt.

d)

Chính sách dân vận, địch vận của Đảng

114.

Trong bối cảnh của Chiến tranh lạnh, cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của Việt Nam (1954 - 1975) đã

a)

góp phần vào quá trình thống nhất đất nước của Đức và Triều Tiên.

b)

hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ thống nhất đất nước về mặt nhà nước

c)

phá vỡ phòng tuyến quan trọng của chủ nghĩa đế quốc ở Đông Nam Á.

d)

trở thành biểu tượng về tấm gương chống ảnh hưởng của hai phe.

115.

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam thắng lợi là một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và tính thời đại sâu sắc vì đã

a)

giáng đòn mạnh mẽ vào âm mưu nô dịch của chủ nghĩa thực dân.

b)

thúc đẩy sự sụp đổ nhanh chóng của trật tự hai cực Ianta.

c)

thúc đẩy xu hướng đối thoại hòa hoãn giữa Mĩ và Liên Xô.

d)

tạo ra cuộc khủng hoảng kinh tế - chính trị trầm trọng ở Mĩ.

116.

Đặc điểm lớn nhất của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 là một Đảng lãnh đạo

a)

cả nước thực hiện cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

cả nước thực hiện cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.

c)

đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược cách mạng ở hai miền đất nước.

d)

cả nước khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.