wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 6: Cách mạng tháng Tám năm 1945 (Phần 1)

Total questions: 113

Worksheet time: 57mins

Name
Class
Date
1.

Ngày 13/8/1945, khi nhận được tin Nhật Bản sắp đầu hàng Đồng minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thành lập cơ quan nào?

a)

Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam

b)

Ủy ban lâm thời Khu giải phóng

c)

Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc

d)

Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kì

2.

Đối với cách mạng Việt Nam, việc phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện (8-1945) đã tạo ra điều kiện gì?

a)

Mở ra thời kì trực tiếp vận động giải phóng dân tộc

b)

Tạo điều kiện thuận lợi cho khởi nghĩa từng phần

c)

Tạo cơ hội cho quân Đồng minh hỗ trợ nhân dân khởi nghĩa

d)

Tạo điều kiện khách quan thuận lợi cho tổng khởi nghĩa

3.

Đâu không phải là điều kiện bùng nổ của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện

b)

Lực lượng cách mạng được rèn luyện qua thực tiễn

c)

Chế độ phong kiến Việt Nam đã bị sụp đổ hoàn toàn

d)

Đảng và quân chúng nhân dân đã sẵn sàng hành động

4.

“Hỏi quốc dân đồng bào!..Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh, quân Nhật đã bị tan rã tại khắp các mặt trận, kẻ thù chúng ta đã ngã gục..”. Trích từ văn kiện nào?

a)

Quân lệnh số 1 của Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc

b)

Lời kêu gọi của Chính phủ lâm thời

c)

Tuyên cáo của Việt Minh

d)

Chỉ thị của Tổng bộ Việt Minh

5.

Liên quan đến việc phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh, nội dung nào sau đây là đúng?

a)

Điều kiện khách quan thuận lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám

b)

Điều kiện chủ quan thuận lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám

c)

Cách mạng tháng Tám đã thành công ở Việt Nam và Đông Dương

d)

Thất bại hoàn toàn của phe phát xít tại châu Á – Thái Bình Dương

6.

Hội nghị quốc tế nào của các cường quốc Đồng minh Liên Xô, Mỹ, Anh, có những quyết định liên quan đến quân phiệt Nhật ở khu vực Đông Nam Á và Việt Nam?

a)

Hội nghị Pốtxđam và Hội nghị Hốc- môn

b)

Hội nghị Pốtxđam và Hội nghị Băngđung

c)

Hội nghị Ianta và Hội nghị Băngđung

d)

Hội nghị Ianta và Hội nghị Pốtxđam

7.

Đại hội Quốc dân được triệu tập tại Tân Trào (16 đến 17-8-1945) đã quyết định cử ra cơ quan nào?

a)

Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam

b)

Chính phủ liên hiệp quốc dân

c)

Ủy ban lâm thời khu giải phóng

d)

Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc

8.

Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương (8-1945) có ý nghĩa nào sau đây đối với cách mạng Việt Nam?

a)

Đánh dấu thắng lợi của cách mạng tháng Tám

b)

Thúc đẩy tiến trình cách mạng dân tộc dân chủ

c)

Đưa nhân dân ta bước vào thời kì tiền khởi nghĩa

d)

Chứng tỏ sức mạnh và quyết tâm của quần chúng

9.

Tản thành chủ trương Tổng khởi nghĩa, thông qua 10 chính sách của Việt Minh là nội dung của văn kiện nào?

a)

Đại hội quốc dân tại Tân Trào – Tuyên Quang (8-1945)

b)

Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương (8-1945)

c)

Tuyên ngôn độc lập của Chủ tịch Hồ Chí Minh

d)

Quân lệnh số 1 của Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc

10.

Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 kết thúc khi nào?

a)

Thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại Việt Nam

b)

Quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật

c)

Quân Đồng minh hoàn thành việc tiêu diệt phát xít Nhật Bản

d)

Các quốc Mỹ bắt đầu xâm lược miền Nam Việt Nam

11.

Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh thành lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc khi nào?

a)

Đang ta nhận được thông tin về việc phát xít Nhật sắp đầu hàng

b)

Chính phủ thân Nhật Trần Trọng Kim được củng cố vững chắc

c)

Phát xít Nhật tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện

d)

Việt Minh công chính thức đầu hàng Đồng minh không điều kiện

12.

Ngày 30 - 8 - 1945, vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị là sự kiện đánh dấu điều gì?

a)

Kháng chiến chống đế quốc Mĩ kết thúc thắng lợi

b)

Kháng chiến chống thực dân Pháp kết thúc thắng lợi

c)

Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam thắng lợi về cơ bản

d)

Chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn sụp đổ

13.

Sự kiện lịch sử nào sau đây đánh dấu sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa?

a)

Chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn sụp đổ

b)

Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội thắng lợi

c)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập

d)

Đồng Nai Thượng và Hà Tiên giành chính quyền

14.

Trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, tỉnh nào sau đây giành được chính quyền sớm nhất?

a)

Thừa Thiên Huế

b)

Hà Nội

c)

Hải Dương

d)

Hà Tiên

15.

Trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, địa phương nào sau đây giành được chính quyền cuối cùng trong cả nước?

a)

Hà Tiên

b)

Bắc Giang

c)

Sài Gòn

d)

Thái Nguyên

16.

Tuyên ngôn Độc lập 2/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định Việt Nam giành được độc lập từ tay thế lực nào?

a)

Đế quốc Mĩ

b)

Thực dân Pháp

c)

Phát xít Nhật

d)

Thực dân Anh

17.

Tháng lỗi nào của nhân dân Việt Nam trong thế kỉ XX đã góp phần đánh bại chủ nghĩa phát xít trên thế giới?

a)

Sự thành lập của Đảng Cộng sản Việt Nam (1930)

b)

Kháng chiến chống Mĩ (1954-1975)

c)

Kháng chiến chống Pháp (1945-1954)

d)

Cách mạng tháng Tám (1945)

18.

Năm 1945, nhân dân Việt Nam giành được thắng lợi nào sau đây?

a)

Lật đổ giai cấp địa chủ

b)

Xóa bỏ mâu thuẫn giai cấp

c)

Thủ tiêu giai cấp bóc lột

d)

Giành quyền làm chủ đất nước

19.

Ngày 25-8-1945, địa phương nào sau đây ở Việt Nam đã giành được chính quyền?

a)

Hà Nội

b)

Hà Tiên

c)

Huế

d)

Sài Gòn

20.

Một trong những đặc điểm của Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 ở Việt Nam là gì?

a)

có sự lãnh đạo thống nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam

b)

diễn ra đồng thời với cuộc chiến tranh thế giới thứ hai

c)

diễn ra và giành thắng lợi nhanh chóng, ít đổ máu

d)

giành chính quyền ở nông thôn rồi tiến vào thành thị

21.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nghệ thuật chỉ đạo khởi nghĩa giành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?

a)

Khởi nghĩa giành chính quyền ở trung ương rồi tiến về các địa phương

b)

Giành chính quyền ở các đô thị lớn rồi tỏa về các vùng nông thôn

c)

Kết hợp khởi nghĩa giành chính quyền ở cả nông thôn và thành thị

d)

Giành chính quyền ở vùng nông thôn để bao vây rồi tiến vào thành thị

22.

Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam có đặc điểm nào sau đây?

a)

Đối tượng đấu tranh chủ yếu là giai cấp tư sản

b)

Dựng bao lực cách mạng của quần chúng

c)

Nhiệm vụ chủ yếu là chống chủ nghĩa thực dân mới

d)

Nhiệm vụ chủ yếu là chống lại chế độ phong kiến

23.

Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam

a)

do chủ trương quyết liệt và diễn ra trong thời gian dài

b)

do Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo

c)

diễn ra và giành thắng lợi đầu tiên ở Hà Nội

d)

diễn ra và giành thắng lợi ở Sài Gòn

24.

Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến thành công của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?

a)

Sự ủng hộ trực tiếp của các nước xã hội chủ nghĩa

b)

Truyền thống yêu nước của dân tộc được phát huy

c)

Sự liên minh chiến đấu của ba nước Đông Dương

d)

Sự giúp đỡ trực tiếp của các nước Đồng minh

25.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?

a)

Sự linh hoạt của các cấp bộ Đảng trong chỉ đạo khởi nghĩa

b)

Thắng lợi của Đồng minh trong cuộc chiến chống phát xít

c)

Truyền thống yêu nước, đấu tranh bất khuất của dân tộc

d)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng Cộng sản Đông Dương

26.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?

a)

Mở ra kỉ nguyên mới trong lịch sử dân tộc: giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng xã hội

b)

Phá tan xiềng xích nô lệ của Pháp - Nhật và phong kiến, đem lại độc lập tự do cho dân tộc

c)

Buộc Pháp công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam

d)

Góp phần đánh bại phát xít, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

27.

Cách mạng tháng Tám của nhân dân Việt Nam (1945) kết thúc thắng lợi đã

a)

Mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội

b)

tạo điều kiện hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước

c)

mở đầu kỉ nguyên độc lập, tự do, nhân dân lao động nắm chính quyền

d)

có vị mảnh mẻ phong trào đấu tranh vũ trang ở các nước Mĩ Latinh

28.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám 1945?

a)

Có vũ các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc đứng lên đấu tranh giải phóng

b)

Chấm dứt tình viện sự xâm lược và ách cai trị của đế quốc Pháp, Mĩ

c)

Mở đầu một kỉ nguyên mới của dân tộc: kỉ nguyên độc lập, tự do

d)

Đưa Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành đảng cầm quyền

29.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1945)?

a)

Mở đầu thời kì đổi mới toàn diện đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta

b)

Làm thất bại hoàn toàn âm mưu phá hoại cách mạng của đế quốc

c)

Mở đầu thời kì xây dựng và phát triển kinh tế hàng hóa ở nước ta

d)

Là nhân tố nền tảng và động lực bảo đảm vững chắc nền độc lập

30.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những bài học kinh nghiệm có thể rút ra từ thành công của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?

a)

Nắm vững và vận dụng sáng tạo quan điểm bạo lực cách mạng và khởi nghĩa vũ trang

b)

Phát triển lực lượng ba thứ quân để hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình giành chính quyền

c)

Nắm bắt tình hình để kịp thời chớp lấy thời cơ, phát động khởi nghĩa giành chính quyền

d)

Tổ chức và đoàn kết các lực lượng cách mạng trong một mặt trận dân tộc thống nhất

31.

Thắng lợi Cách mạng tháng Tám đã mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc ta, đó là kỉ nguyên

a)

độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội

b)

giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng xã hội

c)

cách mạng khoa học công nghệ và trí tuệ nhân tạo

d)

xã hội không còn áp bức bóc lột giai cấp

32.

Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam thắng lợi đã

a)

làm thất bại hoàn toàn mưu toan quay trở lại xâm lược của thực dân Pháp

b)

đưa nước Việt Nam bước vào thời kì cách mạng xã hội chủ nghĩa

c)

đưa nhân dân Việt Nam trở thành người làm chủ đất nước

d)

lập nên nhà nước tư bản chủ nghĩa độc lập đầu tiên ở châu Á

33.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa thời đại của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?

a)

Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân cũ trên thế giới

b)

Góp phần vào chiến thắng phát xít của lực lượng hòa bình, dân chủ thế giới

c)

Mở đầu quá trình sụp đổ của chủ nghĩa thực dân mới trên phạm vi thế giới

d)

Đánh dấu chủ nghĩa xã hội chính thức trở thành một hệ thống trên thế giới

34.

Nội dung nào dưới đây là căn cứ chủ yếu để khẳng định cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam là một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc?

a)

Lực lượng tham gia chủ yếu

b)

Nhiệm vụ, mục tiêu chủ yếu

c)

Hình thức, phương pháp đấu tranh

d)

Giai cấp nắm quyền lãnh đạo

35.

Nội dung nào không phải là ý nghĩa quốc tế của cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?

a)

góp phần vào chiến thắng phát xít trong chiến tranh thế giới II

b)

đưa Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành Đảng cầm quyền

c)

chọc thủng khâu yếu nhất trong hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc

d)

cổ vũ mạnh mẽ các dân tộc thuộc địa đứng lên tự giải phóng

36.

Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng về Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 ở Việt Nam?

a)

Thực hiện xóa bỏ cơ sở chia cắt đất nước

b)

Đây là cuộc cách mạng diễn ra với sự kết hợp khởi nghĩa ở cả nông thôn và thành thị

c)

Đây là cuộc cách mạng diễn ra nhanh, gọn, ít đổ máu, bằng phương pháp hòa bình

d)

Hoàn thành triệt để nhiệm vụ dân chủ

37.

Nhận xét nào dưới đây không đúng về cuộc Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?

a)

Đây là cuộc cách mạng diễn ra nhanh, gọn, ít đổ máu, bằng phương pháp hòa bình

b)

Đây là cuộc cách mạng diễn ra với sự kết hợp khởi nghĩa ở cả nông thôn và thành thị

c)

Đây là cuộc cách mạng diễn ra với sự kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang

d)

Cuộc cách mạng thành công là kết quả của quá trình chuẩn bị lâu dài suốt 15 năm

38.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ (1945) trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

a)

Lực lượng vũ trang ba thứ quân có sự phát triển vượt bậc

b)

Chế độ xã hội mới, tiến bộ ở Việt Nam đang được củng cố

c)

Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa phát triển

d)

Nhân dân Việt Nam đã trở thành người làm chủ đất nước

39.

Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1945–1954) diễn ra trong điều kiện nào?

a)

nguy cơ chiến tranh thế giới hai đe dọa toàn nhân loại

b)

trật tự thế giới đa cực đang trong giai đoạn hình thành

c)

Chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô khủng hoảng sâu sắc

d)

quan hệ quốc tế bị chi phối bởi trật tự hai cực I-an-ta

40.

Sự kiện nào mở đầu cuộc xâm lược Việt Nam lần hai của thực dân Pháp?

a)

Pháp đổ bộ lên Đà Nẵng

b)

Pháp xây dựng chính quyền tay sai ở Hà Nội

c)

Pháp nổ súng đánh chiếm Sài Gòn

d)

Pháp ký hiệp ước với Nhật để vào Đông Dương

41.

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Nam Bộ (1945), quân dân Việt Nam không có hoạt động nào sau đây?

a)

Dựng các chướng ngại vật trên đường phố

b)

Chặn đường tiếp tế của quân địch

c)

Thành lập các đoàn quân Nam tiến

d)

Chủ động mở chiến dịch Điện Biên Phủ

42.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp quay trở lại xâm lược của nhân dân Nam Bộ (1945) đã tạo điều kiện cho cả nước chuẩn bị lực lượng trường kì kháng chiến.

a)

làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Việt Nam và Đông Dương

b)

đưa lực lượng kháng chiến giành quyền chủ động trên chiến trường chính

c)

làm thất bại hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp

d)

đã tạo điều kiện cho cả nước chuẩn bị lực lượng trường kì kháng chiến.

43.

Sự kiện nào trực tiếp dẫn đến cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ vào ngày 19 – 12 – 1946?

a)

Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ

b)

Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

c)

Chủ tịch Hồ Chí Minh ra “Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến”

d)

Quân Pháp mở cuộc tấn công quy mô lớn lên Việt Bắc

44.

Ngày 19/12/1946, Hội nghị Ban thường vụ Trung ương Đảng mở rộng đã quyết định

a)

Ra chỉ thị Toàn dân kháng chiến

b)

Phân công quân đội Pháp tấn công Việt Bắc

c)

Phát động toàn quốc kháng chiến

d)

Kí hiệp định Sơ bộ với Pháp

45.

Đảng Cộng sản Đông Dương và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (19-12-1946) ngay sau khi

a)

Cuộc đàm phán ở Phôngtennơblô (Pháp) thất bại

b)

Pháp chiếm Hải Phòng, Lạng Sơn

c)

Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ

d)

Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ Việt Nam

46.

Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (19/12/1946) là do

a)

Việt Nam không thể giải quyết bằng biện pháp hòa bình với Pháp nữa

b)

Pháp ráo riết chuẩn bị lực lượng quân sự để tiến hành xâm lược Việt Nam

c)

Quá trình chuẩn bị lực lượng của Việt Nam cho cuộc kháng chiến đã hoàn tất

d)

Việt Nam đã tranh thủ được sự ủng hộ của Liên Xô và một số nước khác

47.

Cuộc chiến đấu đầu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (cuối 1946 – đầu 1947) đã

a)

Tiêu diệt toàn bộ lực lượng chủ yếu của địch tại các đô thị

b)

Củng cố niềm tin của quân dân ta vào thắng lợi kháng chiến

c)

Làm phá sản kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp

d)

Mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc

48.

Trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (1946 - 1954), thắng lợi quân sự mở đầu của ta là

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947

b)

Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950

c)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954

d)

Cuộc chiến đấu ở các đô thị cuối 1946 đầu 1947

49.

Cuộc chiến đấu của quân dân Việt Nam tại các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 từ cuối năm 1946 đến đầu năm 1947 có nhiệm vụ trọng tâm là

a)

Giữ thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ

b)

Đưa cả nước bước vào kháng chiến lâu dài

c)

Phá hủy toàn bộ phương tiện vật chất của Pháp

d)

Tiêu diệt toàn bộ binh lực Pháp

50.

Nội dung nào không phản ánh đúng mục tiêu mở chiến dịch Biên giới thu – đông 1950 của Trung ương Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa?

a)

Khai thông biên giới Việt – Trung

b)

Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch

c)

Giải phóng vùng Tây Bắc Việt Nam

d)

Mở rộng, củng cố căn cứ địa Việt Bắc

51.

Chiến dịch nào được coi là chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?

a)

Biên giới thu - đông năm 1950

b)

Điện Biên Phủ năm 1954

c)

Thượng Lào năm 1954

d)

Việt Bắc thu - đông năm 1947

52.

Trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954), chiến dịch Hòa Bình (1951 – 1952), chiến dịch Tây Bắc (1952) là những thắng lợi tiêu biểu của quân dân ta trên lĩnh vực nào sau đây?

a)

Chính trị

b)

Giáo dục

c)

Quân sự

d)

Ngoại giao

53.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi mới là

a)

Đảng Cộng Sản Đông Dương

b)

Đảng Lao động Đông Dương

c)

Đảng Lao động Việt Nam

d)

Đảng Cộng Sản Việt Nam

54.

Đầu tháng 3/1951, Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt hợp nhất thành

a)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

b)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương

c)

Mặt trận Việt Minh

d)

Mặt trận Liên Việt

55.

Nội dung nào dưới đây không phải là phương châm của công cuộc cải cách giáo dục ở nước ta (từ những năm 50 thế kỉ XX)?

a)

Phục vụ dân sinh

b)

Phục vụ hội nhập

c)

Phục vụ kháng chiến

d)

Phục vụ sản xuất

56.

Trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương, từ năm 1950 đến tháng 7 năm 1954 Chính phủ Pháp đã nhận sự viện trợ của nước nào?

a)

Anh

b)

Nhật

c)

Mỹ

d)

Đức

57.

Mọi hoạt động những biện pháp nhằm đẩy mạnh sự phát triển của cuộc kháng chiến trong những năm 1951 - 1953 ở Việt Nam là

a)

Điện khí hóa khu vực nông thôn

b)

Xóa bỏ hoàn toàn các giai cấp bóc lột

c)

Mua bằng phát minh khoa học

d)

Củng cố khối đại đoàn kết dân tộc

58.

Tháng 2-1951, tại Vinh Quang (Chiêm Hóa-Tuyên Quang) đã diễn ra sự kiện nào dưới đây?

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương

b)

Đại hội Chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc lần I

c)

Đại hội thống nhất Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt

d)

Hội nghị đại biểu thành lập Liên minh nhân Việt-Minh-Lào

59.

Trong những năm 1951-1953, cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp ở Việt Nam có thuận lợi nào sau đây?

a)

Quân chủng sôi nổi chuẩn bị cho khởi nghĩa vũ trang

b)

Thực dân Pháp phải chịu tổn thất nặng nề trong chiến tranh

c)

Chính quyền các mạng bước đầu được xây dựng, củng cố

d)

Hậu phương kháng chiến được xây dựng và mở rộng

60.

Nhận xét nào dưới đây đúng về tình hình Việt Nam những năm 1951-1953?

a)

Phương hướng chiến lược kháng chiến chống thực dân Pháp được thay đổi

b)

Khối đoàn kết dân tộc được mở rộng gắn với việc ra đời nhiều mặt trận mới

c)

Chế độ Dân chủ mới được xây dựng, củng cố và hoàn thiện

d)

Việc đấu tranh chống thực dân xâm lược gặp nhiều khó khăn, trở ngại

61.

Nội dung nào dưới đây là điểm tương đồng giữa cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Nam Bộ (1945) và nhân dân Hà Nội trong những năm 1945-1946?

a)

Điện khí hóa khu vực nông thôn

b)

Mở rộng căn cứ địa Việt Bắc

c)

Làm phá sản âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp

d)

Củng cố khối đại đoàn kết dân tộc

62.

Sự kiện chính trị nào sau đây thể hiện tinh đoàn kết của nhân dân các nước Đông Dương trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954)?

a)

Sự thành lập Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.

b)

Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam - Lào - Campuchia.

c)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng họp.

d)

Sự thành lập Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào.

63.

Trong sự nghiệp xây dựng đất nước, ở thời kì 1945-1954, Việt Nam đã thu được thành quả nào sau đây?

a)

Nhà nước bảo quyền xã hội chủ nghĩa không ngừng lớn mạnh.

b)

Các ngành kinh tế phát triển đồng đều, hội nhập quốc tế sâu rộng.

c)

Nạn đói bị đẩy lùi, đời sống được nâng cao, xã hội không còn tệ nạn.

d)

Nhu cầu thiết yếu của nhân dân về cơ bản được đáp ứng.

64.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về quá trình xây dựng hậu phương trong kháng chiến chống Pháp (1945-1954) ở Việt Nam?

a)

Là quá trình hoàn thành mục tiêu “người cày có ruộng” ngay trong kháng chiến.

b)

Vừa xóa bỏ các giai cấp bóc lột vừa xóa mầm mống cho chế độ mới.

c)

Xây dựng tiềm lực kháng chiến kết hợp đem lại quyền lợi cho nông dân.

d)

Xây dựng hậu phương vững vàng và hoàn thành mục tiêu “người cày có ruộng”.

65.

Trong những năm 1951-1953, Đảng Lao động Việt Nam chủ trương bước đầu thực hiện cải cách ruộng đất nhằm bố dưỡng sức dân, nhất là

a)

nông dân.

b)

nhà văn.

c)

thương nhân.

d)

nghệ sĩ.

66.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của cuộc chiến đấu trong các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (từ 19/12/1946 đến tháng 2/1947)?

a)

Buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài.

b)

Giam chân địch trong thành phố.

c)

Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch.

d)

Tạo điều kiện cho các nước bước vào kháng chiến lâu dài.

67.

Quá trình xây dựng hậu phương trong kháng chiến chống thực dân Pháp (1951 - 1953) ở Việt Nam đạt được thành quả nào sau đây?

a)

Xây dựng tiềm lực kháng chiến kết hợp với đem lại quyền lợi cho nông dân.

b)

Hoàn thành mục tiêu “người cày có ruộng” ngay trong tiến trình kháng chiến.

c)

Vừa xóa bỏ tệ xã hội các giai cấp bóc lột và tạo dựng mầm mống cho chế độ mới.

d)

Hoàn thành công cuộc cải tạo quan hệ sản xuất trong tiến trình kháng chiến.

68.

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945-1954), các chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947) và Biên giới thu - đông (1950) đều

a)

chuyển cuộc kháng chiến sang giai đoạn tiến công chiến lược.

b)

làm cho quân Pháp ngày càng phải lệ thuộc vào Mỹ.

c)

đẩy quân Pháp làm vào thế phòng ngự, bị động.

d)

đưa tới những chuyển biến tích cực về thế và lực cho ta.

69.

Chủ trương tác chiến của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam trong đông xuân 1953-1954 là

a)

tập trung lực lượng vào các hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.

b)

tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch, giải phóng đất đai và căn cứ Việt Bắc.

c)

tập trung lực lượng đánh vào tập đoàn cứ điểm mạnh nhất của địch ở Đông Dương.

d)

mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc, tạo đà thúc đẩy cuộc kháng chiến tiến lên.

70.

Nhận xét nào sau đây là đúng về về cuộc Tiến công chiến lược của quân và dân ta trong Đông – Xuân 1953 – 1954?

a)

Buộc quân chủ lực của Pháp phải bị động phân tán.

b)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của Pháp - Mĩ.

c)

Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.

d)

Buộc Pháp phải đàm phán với ta tại Hội nghị Giơnevơ.

71.

“Chủ động mở những cuộc tiến công tại những địa bàn trọng yếu buộc địch phải phân tán lực lượng” là

a)

lối đánh xuyên suốt của quân đội ta trong các chiến dịch kháng chiến chống Pháp.

b)

phương châm tác chiến của quân ta trong chiến dịch Điện Biên Phủ.

c)

phương hướng chiến lược của quân ta trong đông xuân 1953 – 1954.

d)

nhiệm vụ chính của quân ta trong chiến dịch Biên giới thu đông 1950.

72.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 ở Việt Nam?

a)

Tạo điều kiện cho chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi.

b)

Bước đầu làm phá sản kế hoạch Nava của thực dân Pháp.

c)

Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.

d)

Khẳng định sự lãnh đạo đúng đắn, sáng suốt của Đảng ta.

73.

Để làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của thực dân Pháp, tháng 12-1953 Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam quyết định mở chiến dịch nào sau đây?

a)

Điện Biên Phủ.

b)

Biên giới thu - đông.

c)

Việt Bắc thu - đông.

d)

Hồ Chí Minh.

74.

Trong thời kì 1945-1954, quân đội và nhân dân Việt Nam đã mở chiến dịch nào để tiêu diệt tập đoàn cứ điểm lớn nhất của thực dân Pháp ở Đông Dương?

a)

Thượng Lào.

b)

Việt Bắc.

c)

Điện Biên Phủ.

d)

Biên giới.

75.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 ở Việt Nam?

a)

Trực tiếp kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp.

b)

Cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.

c)

Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.

d)

Góp phần dân đến việc kết thúc chiến tranh ở Đông Dương.

76.

So với các cuộc tiến công chiến lược trong Đông - Xuân 1953 – 1954, chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) có điểm khác biệt nào sau đây?

a)

Đánh vào nơi quan trọng và mạnh nhất của quân Pháp.

b)

Buộc Pháp phải phân tán lực lượng ra nhiều nơi khác nhau.

c)

Đánh vào nơi quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.

d)

Tập trung đánh vào cơ quan đầu não của quân Pháp tại Tây Bắc.

77.

Một trong những điểm tương đồng giữa Cách mạng tháng Tám 1945 với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) ở Việt Nam là

a)

sự cố giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

đấu tranh ngoại giao giữ vai trò quyết định thắng lợi.

c)

kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại.

d)

tập trung lực lượng vào hướng chính diện để tiêu diệt địch.

78.

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

a)

Cách mạng khoa học công nghệ và xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ

b)

Việt Nam tạm thời bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ khác nhau

c)

Chiến tranh lạnh và cục diện đối đầu Đông – Tây đang bao trùm thế giới

d)

Liên Xô và Trung Quốc ủng hộ Việt Nam ngay từ đầu cuộc kháng chiến

79.

Nội dung nào sau đây không phải là bối cảnh quốc tế diễn ra cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam?

a)

Cuộc cách xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu đạt nhiều thành tựu

b)

Các quốc gia trên thế giới điều chỉnh chiến lược lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm

c)

Phong trào giải phóng dân tộc và hòa bình dân chủ trên thế giới phát triển mạnh

d)

Chiến tranh lạnh và cục diện đối đầu Đông – Tây đang bao trùm toàn thế giới

80.

Sau khi Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương được kí kết, Mĩ đã có hành động gì ở miền Nam Việt Nam?

a)

Dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm

b)

Đưa quân các nước đồng minh của Mĩ vào miền Nam

c)

Xây dựng hệ thống “ấp chiến lược” ở miền Nam

d)

Đưa quân viễn chinh Mĩ vào miền Nam

81.

Sau khi Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương được kí kết, Mĩ có âm mưu biến miền Nam Việt Nam thành

a)

đồng minh chiến lược của Mĩ

b)

thuộc địa kiểu mới của Mĩ

c)

căn cứ quân sự duy nhất của Mĩ

d)

“sân sau” của Mĩ

82.

Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1954), Miền Bắc Việt Nam đã căn bản hoàn thành cuộc cách mạng

a)

ruộng đất

b)

vô sản

c)

dân tộc dân chủ nhân dân

d)

xã hội chủ nghĩa

83.

Nét nổi bật nhất về tình hình chính trị ở Việt Nam sau khi Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết (1954) là

a)

đế quốc Mĩ và Đồng minh của Mĩ rút quân về nước

b)

miền Nam bầu cử và thành lập chính phủ mới

c)

nhân dân cả nước tiến hành tổng tuyển cử

d)

đất nước bị chia cắt làm hai miền Nam - Bắc

84.

Nội dung nào không phản ánh đúng tình hình ở miền Nam những năm đầu sau Hiệp định Giơnevơ (1954)?

a)

Mĩ nhảy vào miền Nam thay chân Pháp, dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm

b)

Đất nước tạm thời bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau

c)

Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân được hoàn thành trên phạm vi cả nước

d)

Miền Bắc nước ta hoàn toàn giải phóng, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội

85.

Trong giai đoạn 1954 - 1960, Mĩ có hành động nào sau đây ở Việt Nam?

a)

Phá hoại Hiệp định Giơnevơ

b)

Giúp Việt Nam chống Pháp xâm lược

c)

Cắt kết nối quân Trung Hoa Dân quốc

d)

Ra sức giải quyết hậu quả chiến tranh

86.

Ngay sau khi Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương năm 1954 được kí kết, Mĩ có âm mưu nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?

a)

Quốc tế hóa cuộc chiến tranh ở Đông Dương

b)

Thay thế Pháp giải giáp quân đội phát xít Nhật

c)

Thiết lập căn cứ quân sự để tiến công miền Bắc

d)

Biến miền Nam nước ta thành thuộc địa kiểu cũ

87.

Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã

a)

làm phá sản chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ

b)

làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền Ngô Đình Diệm

c)

buộc Mĩ phải rút quân về Mĩ khỏi chiến tranh xâm lược

d)

đánh gẫy đòn đánh vào chính sách thực dân mới của Mĩ

88.

Nhận định nào sau đây đúng về điểm tương đồng giữa phong trào Đồng khởi (1959 – 1960) và chiến dịch Điện Biên Phủ – đông xuân 1950 ở Việt Nam?

a)

Cổ vũ cho các phong trào chống chủ nghĩa thực dân

b)

Kết hợp giữa tiến công quân sự với nổi dậy của quần chúng

c)

Đánh dấu bước phát triển mới của cách mạng

d)

Cổ vũ kết hợp giữa đấu tranh chính trị và quân sự

89.

Một trong những âm mưu của Mĩ trong thời kì 1954-1975 là biến miền Nam Việt Nam thành

a)

thị trường xuất khẩu duy nhất

b)

căn cứ quân sự của Mĩ ở Đông Dương

c)

căn cứ quân sự duy nhất

d)

đồng minh duy nhất

90.

Nhận định nào sau đây là đúng về phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam?

a)

Làm sụp đổ chính quyền Sài Gòn, buộc quân Mĩ trực tiếp tham chiến

b)

Là kết quả của việc thực hiện đường lối đấu tranh chính trị hòa bình của Đảng

c)

Giành chính quyền từng bộ phận tiến lên giành chính quyền chung trong cả nước

d)

Chứng tỏ chủ trương của Đảng đã đáp ứng được nguyện vọng của nhân dân

91.

Năm 1960, phong trào "Đồng khởi" không nổ ra ở địa bàn nào sau đây của Việt Nam?

a)

Bắc Bộ

b)

Tây Nguyên

c)

Nam Bộ

d)

Nam Trung Bộ

92.

Đế quốc Mĩ có thủ đoạn nào sau đây trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam?

a)

Mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương

b)

Mở cuộc hành quân càn quét lực lượng cách mạng

c)

Chỉ sử dụng quân đội viễn chinh Mĩ

d)

Chỉ sử dụng quân đội chính quy của Mĩ

93.

Âm mưu cơ bản của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là

a)

kết thúc chiến tranh trong danh dự

b)

dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương

c)

dùng người Việt đánh người Việt

d)

đòi giành lại thế chủ động trên chiến trường

94.

Từ năm 1961 -1965, ở miền Nam Việt Nam, đế quốc Mĩ đã thực hiện chiến lược

a)

Đông Dương hóa chiến tranh

b)

chiến tranh đặc biệt

c)

Việt Nam hoá chiến tranh

d)

chiến tranh cục bộ

95.

Chiến thắng nào dưới đây khẳng định quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh thắng chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ?

a)

Ấp Bắc (Mĩ Tho)

b)

An Lão (Bình Định)

c)

Bình Giã (Bà Rịa)

d)

Ba Gia (Quảng Ngãi)

96.

Những thắng lợi quân sự nào sau đây của ta làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mĩ?

a)

An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài

b)

Ấp Bắc, Bình Giã, Vạn Tường

c)

Ấp Bắc, Ba Gia, Núi Thành

d)

Đồng Xoài, An Lão, Đồng Khởi

97.

Chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam (1961 – 1965) được tiến hành bằng

a)

quân viễn chinh Mĩ, quân Đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn

b)

quân đội Sài Gòn kết hợp với quân Mĩ, trong đó quân Mĩ là chính

c)

quân đội Sài Gòn do Mĩ trang bị, huấn luyện và chỉ huy

d)

quân đội Sài Gòn kết hợp với quân Mĩ, trong đó quân đội Sài Gòn là chính

98.

Chiến thắng Ấp Bắc (1-1963) chứng tỏ quân dân miền Nam hoàn toàn có khả năng đánh bại chiến lược chiến tranh nào sau đây của Mĩ?

a)

Chiến tranh đặc biệt

b)

Việt Nam hoá chiến tranh

c)

Đông Dương hóa chiến tranh

d)

Chiến tranh cục bộ

99.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam được triệu tập trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới đang thoái trào

b)

Cách mạng hai miền Nam – Bắc có bước phát triển mới

c)

Miền Bắc hóa thành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội

d)

Đế quốc Mĩ trực tiếp đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam

100.

Một trong những thủ đoạn của Mĩ khi thực hiện chiến lược Chiến tranh đặc biệt ở miền Nam Việt Nam là

a)

ở ạt đưa quân Đồng minh của Mĩ vào miền Nam

b)

ở ạt đưa quân Mĩ vào miền Nam Việt Nam

c)

mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương

d)

tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”

101.

Trận đánh mở màn tiến công của quân dân miền Nam Việt Nam trong đông – xuân 1964 – 1965 là ở đâu?

a)

Ba Gia

b)

Đồng Xoài

c)

Bình Giã

d)

Ấp Bắc

102.

Trong những năm 1954-1965, Việt Nam đã

a)

tiến hành chiến tranh giải phóng dân tộc

b)

chủ động mở chiến dịch Hồ Chí Minh

c)

buộc Mĩ từng bước xuống thang chiến tranh

d)

thành lập được chính phủ cách mạng

103.

Quân dân miền Nam chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) của Mĩ bằng ba mũi giáp công, đó là

a)

kinh tế, chính trị, bình vận

b)

kinh tế, chính trị, ngoại giao

c)

chính trị, quân sự, bình vận

d)

chính trị, quân sự, văn hóa

104.

Chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của Mĩ ở miền Nam được tiến hành bằng lực lượng nào sau đây?

a)

Quân đội Mĩ

b)

Quân đội đồng minh của Mĩ

c)

Quân đội Nhật Bản

d)

Quân đội Sài Gòn

105.

Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) ở miền Nam, đế quốc Mĩ đã có hành động nào?

a)

mở cuộc tấn công lên căn cứ địa Việt Bắc

b)

viện trợ quân sự cho chính quyền tay sai

c)

tăng lực lượng quân đội Mĩ

d)

sử dụng quân đội viễn chinh Mĩ tham chiến

106.

Trong cuộc chiến đấu chống “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965), quân dân miền Nam có hoạt động nào sau đây?

a)

tiến hành chiến dịch Điện Biên Phủ trên không

b)

đẩy lùi phong trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng Ngụy mà diệt”

c)

đấu tranh chống và phá ấp chiến lược

d)

tiến hành chiến dịch Biên giới thu đông

107.

Việc Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến lược chiến tranh nào sau đây?

a)

Chiến tranh đặc biệt

b)

Việt Nam hóa chiến tranh

c)

Đông Dương hóa chiến tranh

d)

Chiến tranh cục bộ

108.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng âm mưu của Mĩ trong việc tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất?

a)

cứu nguy cho chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh“ sắp bị phá sản

b)

phá tiềm lực kinh tế và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc

c)

ngăn chặn nguồn chi viện từ miền Bắc vào miền Nam Việt Nam

d)

uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chiến đấu của nhân dân miền Bắc

109.

Nhận định nào sau đây là đúng về cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 ở Việt Nam?

a)

là sự kết hợp đồng thời giữa tiến công quân sự và ngoại giao

b)

thể hiện sự kết hợp linh hoạt giữa tiến công và nổi dậy trong cả nước

c)

thể hiện tư tưởng tiến công, tạo thế và lực, tạo thời cơ cách mạng

d)

là cuộc hành quân thần tốc nhằm mục tiêu cơ bản đánh cho “Mĩ cút”

110.

So với chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) diễn ra ở đô thị, chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) diễn ra ở đâu?

a)

nông thôn

b)

rừng núi

c)

trung du

d)

đồng bằng

111.

Một trong những điểm khác nhau giữa chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) ở Việt Nam là về

a)

quyết tâm giành thắng lợi

b)

kết cục quân sự

c)

sự huy động lực lượng cao nhất

d)

địa bàn mở chiến dịch

112.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nét tương đồng về nghệ thuật quân sự của chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975)?

a)

chia cắt, từng bước đánh chiếm các cơ quan đầu não của đối phương

b)

bao vây, đánh lấn, kết hợp tiến công quân sự với nổi dậy của quần chúng

c)

tập trung lực lượng, bao vây, tổ chức tiến công hợp đồng binh chủng

d)

từng bước xiết chặt vòng vây, kết hợp đánh tiêu diệt và đánh tiêu hao

113.

Trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975, quân dân miền Nam Việt Nam đã tham gia chiến dịch nào?

a)

chiến dịch Thượng Lào

b)

chiến dịch Việt Bắc

c)

chiến dịch Biên giới

d)

chiến dịch Hồ Chí Minh