wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch Sử

Total questions: 109

Worksheet time: 56mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là

a)

Thanh Hóa

b)

Quảng Nam

c)

Hưng Yên

d)

Cao Bằng

2.

Một trong những địa phương giành chính quyền sau cùng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là

a)

Cần Thơ

b)

Hà Tiên

c)

Móng Cái

d)

Lai Châu.

3.

Ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thông qua quyết định nào dưới đây?

a)

Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội

b)

Đã phát động cao trào kháng Nhật

c)

Phát lệnh Tổng khởi nghĩa cả nước

d)

Thông nhất lực lượng vũ trang

4.

Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Tân Trào (14-15/8/1945) đã thông qua kế hoạch nào sau đây?

a)

Thống nhất các lực lượng vũ trang

b)

Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội

c)

Lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa

d)

Giải phóng dân tộc trong năm 1945

5.

Nội dung nào sau đây là điều kiện khách quan thuận lợi cho Cách mạng tháng Tám nổ ra?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai đã bùng nổ.

b)

phát xít Đức đầu hàng quân Đồng minh.

c)

Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.

d)

Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

6.

Thời cơ khách quan thuận lợi của Cách mạng tháng Tám là sự kiện nào?

a)

Nhật đảo chính lật đổ Pháp trên toàn Đông Dương (9/3/1945)

b)

Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật (6–9/8/1945)

c)

Đức đã đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện (9/5/1945)

d)

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện (15/8/1945)

7.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập?

a)

Hội nghị đại biểu toàn quốc của Đảng (8/1945)

b)

Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào (8/1945)

c)

Tiến hành Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (1/1946)

d)

Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập (2/9/1945)

8.

Theo những quy định tại hội nghị Pốt-đam, việc giải giáp quân Nhật ở Đông Dương được giao cho

a)

Mỹ

b)

Đức

c)

Pháp

d)

Anh

9.

Ngày 9/8/1945, quân đội Liên Xô tham chiến chống Nhật ở châu Á khi đã tấn công

a)

Nhật ở Đông Dương

b)

Đạo quân Quan Đông

c)

Tân dứt phát xít Đức

d)

Quân Đức ở Béc-lin

10.

Trước khi Cách mạng tháng Tám nổ ra, lực lượng thân Nhật nào sau đây tồn tại ở Việt Nam?

a)

Nhà nước Tin Lành Đê-ga

b)

Chính phủ Trần Trọng Kim

c)

Chính phủ kháng chiến Fulro

d)

Bọn Việt Quốc và Việt Cách

11.

Tổ chức cách mạng nào sau đây đã lãnh đạo nhân dân ta tiến hành cuộc Cách mạng tháng Tám giành được thắng lơi

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam

b)

Đảng Cộng sản Đông Dương

c)

Đảng Lao động Việt Nam

d)

Việt Nam Quốc dân đảng

12.

Hình thức đấu tranh nào sau đây không được tiến hành trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945)?

a)

Quân sự.

b)

Chính trị.

c)

Binh vận.

d)

Nghị trường.

13.

Trước khi Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945) nổ ra, Đảng Cộng sản Đông Dương đã xây dựng được căn cứ địa cách mạng nào sau đây?

a)

Việt Bắc.

b)

Đông Bắc.

c)

Tây Bắc.

d)

Nam Bộ.

14.

Cuộc tập dượt đầu tiên chuẩn bị cho Cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

Phong trào Đông Du.

b)

Phong trào Cần Vương.

c)

Phong trào 1930 - 1931.

d)

Phong trào 1936 - 1939.

15.

Một trong những nguyên nhân khách quan dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

những thắng lợi của khối Đồng minh.

b)

sự chuẩn bị của Đảng trong 15 năm.

c)

tinh thần đoàn kết của nhân dân.

d)

sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc.

16.

Hành động thể hiện sự nhạy bén, kịp thời của Đảng Cộng sản Đông Dương trước những chuyển biến của tình hình thế giới vào đầu tháng 8/1945 là

a)

thành lập ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam.

b)

triệu tập Hội nghị toàn quốc của Đảng Tân Trào.

c)

đã gấp rút thành lập 19 ban xung phong Nam tiến.

d)

lập ủy ban khởi nghĩa toàn quốc, ra quân lệnh số 1.

17.

Đại hội Quốc dân họp ở Tân Trào (từ ngày 16 - 17/8/1945) đã thể hiện

a)

ý chí thống nhất đoàn kết và nguyện vọng của toàn dân.

b)

cuộc Tổng khởi nghĩa đã diễn ra và thắng lợi nhanh chóng.

c)

chủ trương Tổng khởi nghĩa giành chính quyền của Đảng.

d)

quyết tâm phối hợp với phe Đồng minh để chống phát xít.

18.

Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có ý nghĩa

a)

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền được thắng lợi trong cả nước

b)

ảnh hưởng lớn và quyết định đến các địa phương trong cả nước.

c)

đó là các cuộc khởi nghĩa hình mẫu trong Cách mạng tháng Tám.

d)

đánh dấu Cách mạng tháng Tám giành được thắng lợi hoàn toàn.

19.

Thời cơ của Tổng khởi nghĩa tháng Tám được xác định trong khoảng thời gian từ khi

a)

Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương

b)

Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương

c)

Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương

d)

Mỹ tuyên chiến với Nhật đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương

20.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu chế độ phong kiến ở Việt Nam đã sụp đổ hoàn toàn?

a)

Khởi nghĩa thắng lợi trong cả nước

b)

Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập

c)

Vua Bảo Đại đã tuyên bố thoái vị

d)

Giành được chính quyền ở Hà Nội

21.

Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã góp phần xóa bỏ chủ nghĩa phát xít trên thế giới?

a)

Cách mạng tháng Tám 1945.

b)

Hiệp định Giơ ne vơ được ký.

c)

Hiệp định Pa-ris được ký kết

d)

Chính quyền Xô viết thành lập.

22.

Nguyên nhân nào sau đây là nhân tố quyết định dẫn tới thắng lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945)?

a)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng.

b)

Tinh thần đoàn kết quốc tế vô sản.

c)

Nhật đầu hàng quân Đồng minh.

d)

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô.

23.

Một trong những nội dung thể hiện vai trò của Mặt trận Việt Minh đối với thắng lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945) là

a)

lực lượng quyết định.

b)

lực lượng xung kích.

c)

đoàn kết toàn dân tộc.

d)

chính đảng lãnh đạo.

24.

Lực lượng nào sau đây đóng vai trò quyết định đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945)?

a)

Vũ trang

b)

Chính trị

c)

Nông dân

d)

Trí thức

25.

Lực lượng nào sau đây đóng vai trò xung kích, hỗ trợ cho lực lượng chính trị trong Cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

Công nhân

b)

Trí thức

c)

Vũ trang

d)

Nông dân

26.

Giai cấp đông đảo hăng hái nhất tham gia cuộc Cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

Nông dân

b)

Trí thức

c)

Chính trị

d)

Vũ trang

27.

Trong cuộc Cách mạng tháng Tám (1945) nhân dân Việt Nam đã giành lại chính quyền từ trong tay kẻ thù nào?

a)

Mỹ

b)

Pháp

c)

Anh

d)

Nhật

28.

Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong Cách mạng tháng Tám đã có tác động như thế nào đến phong trào cách mạng thế giới?

a)

Góp phần cho sự ra đời của hơn 100 nước

b)

Cổ vũ phong trào cách mạng trên thế giới.

c)

Làm thất bại chiến lược toàn cầu của Mỹ

d)

Xây dựng vững chắc thành trì cách mạng

29.

Vì sao việc giành được chính quyền ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có tác động quan trọng đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945)?

a)

Những tỉnh này giàu có, nhiều tài nguyên

b)

Đây là nơi đặt cơ quan đầu não của địch

c)

Lực lượng địch ở đây ít mỏng và yếu

d)

Đã tiêu diệt hết lực lượng của quân Nhật

30.

Một trong những điểm giống nhau giữa Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam và Cách mạng tháng Mười Nga (1917) là gì?

a)

Đã góp phần đánh bại chủ nghĩa phát xít

b)

Đưa nhân dân lao động làm chủ đất nước

c)

Đã mở ra thời kỳ hiện đại trong lịch sử

d)

Làm xoay chuyển lớn cục diện thế giới

31.

Nội dung nào sau đây là bài học kinh nghiệm trong lãnh đạo Tổng khởi giành chính quyền năm 1945 của Đảng Cộng sản Đông Dương?

a)

Phải chủ ý xây dựng lực lượng vũ trang hùng mạnh để quyết định chiến trường

b)

Tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai và hợp pháp, nửa hợp pháp

c)

Phải lấy công tác liên minh công–nông, xây dựng đoàn kết quốc tế

d)

Khởi nghĩa từng phần, giành chính quyền từng bộ phận, chớp thời cơ khởi nghĩa

32.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây được Đảng Cộng sản Đông Dương rút ra về tập hợp, tổ chức lực lượng, phân hóa và cô lập kẻ thù trong Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Triệt để tận dụng những điều kiện khách quan và chủ quan thuận lợi

b)

Thành lập mặt trận thống nhất rộng rãi trên cơ sở liên minh công–nông

c)

Giải quyết tốt những yêu cầu và nguyện vọng trước mắt của quần chúng

d)

Tập trung tất cả các lực lượng để tấn công nhiều kẻ thù cùng một lúc

33.

Một trong những bài học được rút ra từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 có ý nghĩa quan trọng trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước hiện nay là

a)

Tận dụng, phát huy truyền thống đoàn kết của nhân dân

b)

Kết hợp xây dựng lực lượng vũ trang với sức mạnh của lực lượng quốc tế

c)

Linh hoạt, quyết đoán trong việc kết hợp các hình thức đấu tranh ngoại giao

d)

Cần dự đoán chính xác và nhanh chóng nắm bắt thời cơ để giành thắng lợi

34.

Nhận định “Cách mạng tháng Tám là ăn may, là lấp lỗ trống quyền lực”. Đúng hay sai? Vì sao?

a)

A.  Đúng, vì khi đó trên đất nước chưa hề có một chính quyền nào họp pháp.

b)

B. Đúng, vì quân Nhật đã đầu hàng, quân Đồng Minh chưa vào Đông Dương.

c)

C. Sai, vì Đảng, nhân dân đã có sự chuẩn bị tốt, chu đáo suốt mười lăm năm.

d)

D.  Sai, vì Cách mạng tháng Tám đã nhận được sự hỗ trợ của phe Đồng minh.

35.

Nhận định nào sau đây đúng về vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945?

a)

Lập và thống qua danh sách chính phủ lâm thời của nước Việt Nam mới

b)

Trực tiếp cùng với Đảng lãnh đạo cuộc Cách mạng tháng Tám thắng lợi

c)

Trực tiếp lãnh đạo lực lượng vũ trang đánh chiếm cơ quan đầu não kẻ thù

d)

Liên hệ với Trung Quốc, Liên Xô để tranh thủ sự ủng hộ cho cách mạng

36.

Một trong những nội dung của tình hình thế giới khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam nổ ra là

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.

b)

chiến lược toàn cầu của Mỹ đang thất bại.

c)

cách mạng Cuba đã giành được thắng lợi.

d)

xu thế hòa hoãn Đông - Tây đã xuất hiện.

37.

Một trong những nội dung của tình hình Việt Nam khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) nổ ra là

a)

Mỹ thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

b)

phải đối phó với cả Tưởng, Anh, Mỹ, Pháp.

c)

nạn đói chưa được đẩy lùi gây khó khăn lớn.

d)

nhân dân đã giành quyền làm chủ đất nước.

38.

Một trong những khó khăn thử thách mà cách mạng Việt Nam phải đương đầu sau thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

ác nước đế quốc bao vây, cấm vận kinh tế.

b)

quân Tưởng hỗ trợ cho Pháp đánh Nam Bộ.

c)

những hậu quả nặng nề của chiến tranh để lại.

d)

quân đội các nước Đồng minh lũ lượt kéo vào.

39.

Để mở đầu cho cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai, Pháp đã tấn công

a)

cơ quan Trung ương cục miền Nam.

b)

cửa biển Thuận An và kinh đô Huế.

c)

trụ sở ủy ban hành chính Nam Bộ.

d)

căn cứ Củ Chi và địa đạo Vĩnh Mốc.

40.

Khi Pháp xâm lược Nam Bộ, Đảng và Chính phủ Việt Nam đã có hành động nào sau đây?

a)

Đã tiến hành đàm phán khẩn cấp với Pháp.

b)

Tổ cáo hành vi của Pháp đến Liên hợp quốc.

c)

Đưa toàn bộ quân đội vào Nam chiến đấu.

d)

Huy động cả nước để chi viện cho Nam Bộ.

41.

Một trong những nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là

a)

đoàn kết kháng chiến.

b)

vườn không nhà trống.

c)

toàn dân kháng chiến.

d)

đánh nhanh thắng nhanh.

42.

Đâu là một trong những thắng lợi mà nhân dân Việt Nam đã giành được trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954)?

a)

Chiến thắng Vạn Tường.

b)

Chiến thắng An Lão.

c)

Chiến thắng Của Việt.

d)

Chiến thắng Việt Bắc.

43.

Hoàn cảnh ra đời của kế hoạch quân sự Nava (1953) là

a)

Mỹ ép Pháp kết thúc nhanh chiến tranh.

b)

quân Pháp thiệt hại hết sức nặng nề.

c)

cuộc chiến tranh Triều Tiên bùng nổ.

d)

Việt Nam đang gặp nhiều khó khăn.

44.

Trong giai đoạn một của kế hoạch Nava, Pháp tiến hành phòng ngự ở

a)

Bắc Bộ.

b)

Nam Bộ.

c)

Đà Nẵng.

d)

Trung Bộ.

45.

Một trong những nội dung của phương hướng tiến công chiến lược trong Đông - Xuân 1953 - 1954 buộc Pháp phải

a)

đánh nhanh rút gọn.

b)

phân tán lực lượng.

c)

tập trung lực lượng.

d)

chiếm đất giành dân.

46.

Tháng 11-1953, khi phát hiện bộ đội Việt Nam tiến lên Tây Bắc, Nava đã điều quân chiếm giữ

a)

Bắc Tây Nguyên.

b)

Đông Nam Bộ.

c)

Điện Biên Phủ.

d)

Tây Trường Sơn.

47.

Một trong những mục tiêu của Việt Nam khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là

a)

tiêu diệt sinh lực địch.

b)

kết thúc chiến tranh.

c)

mở rộng căn cứ địa.

d)

liên lạc với bên ngoài.

48.

Sau Đại hội đại biểu lần thứ II (2-1951), Đảng Cộng sản Đông Dương có tên gọi là

a)

Việt Nam quốc dân đảng.

b)

Đảng Lao động Việt Nam.

c)

Đông Dương Cộng sản đảng.

d)

An Nam Cộng sản đảng.

49.

Chiến dịch tấn công tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ diễn ra trong bao nhiêu đợt?

a)

4.

b)

3.

c)

2.

d)

5.

50.

Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là

a)

sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng.

b)

viện trợ to lớn của Trung Quốc.

c)

cả nước Đông Dương đoàn kết.

d)

phong trào phản đối chiến tranh.

51.

Một trong những nguyên nhân nhàn bùng nổ của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (12-1946) là do

a)

Pháp bội ước, buộc Việt Nam đầu hàng.

b)

Pháp không chấp nhận ký hiệp định mới.

c)

nhân dân Việt Nam quyết tâm chiến đấu.

d)

Việt Nam có được giúp đỡ của Liên Xô.

52.

Một trong những cơ sở để Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra đường lối kháng chiến toàn dân là do

a)

Mỹ đã hỗ trợ cho Pháp

b)

Truyền thống của dân tộc

c)

Tình hình thế giới yêu cầu

d)

Pháp đã suy yếu, tổn thất

53.

Thắng lợi nào của quân và dân Việt Nam đã đánh bại chiến thuật đánh nhanh thắng nhanh của Pháp, buộc chúng phải chuyển sang đánh lâu dài?

a)

Hòa Bình (1951)

b)

Biên Giới (1950)

c)

Việt Bắc (1947)

d)

Tâm Vu (1948)

54.

Quân dân Việt Nam đã giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ sau thắng lợi của chiến dịch nào sau đây?

a)

Tầm Vu (1948).

b)

Biên Giới (1950).

c)

Việt Bắc (1947).

d)

Hòa Bình (1951).

55.

Pháp đề ra kế hoạch Nava (1953) với mục đích chính là

a)

Thành lập Liên bang Đông Dương

b)

Kết thúc chiến tranh trong danh dự

c)

Tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến

d)

Đưa đã được tù binh Pháp trở về nước

56.

Một trong những mục đích của Pháp khi đưa quân tấn công lên Việt Bắc (1947) là

a)

kết thúc chiến tranh trong danh dự.

b)

đưa được tù binh Pháp trở về nước.

c)

tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến.

d)

thành lập Liên bang Đông Dương.

57.

Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ có hạn chế nào sau đây?

a)

Hỏa lực chi viện của Pháp rất yếu

b)

Các cứ điểm không bố trí vững chắc

c)

Quá đông quân trên một địa bàn nhỏ

d)

Chỉ có thể tiếp tế bằng đường không

58.

Vì sao các tướng lĩnh Pháp, Mỹ nói “Điện Biên Phủ là bất khả xâm phạm”?

a)

Đây là một căn cứ quân sự lớn nhất ở châu Á

b)

Có lực lượng đặc nhiệm Mỹ đóng chốt, chỉ viện

c)

Quân đông, vũ khí hiện đại, cứ điểm kiên cố

d)

Mỹ sẵn sàng dùng bom nguyên tử hỗ trợ Pháp

59.

Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1945 - 1954 là

a)

Kháng chiến và kiến quốc

b)

Kháng chiến và lao động

c)

Chiến đấu và sản xuất

d)

Kháng chiến và cải cách

60.

Âm mưu chính của Pháp - Mỹ khi xây dựng tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ là nhằm

a)

Gian lận khi chủ động trên chiến trường

b)

Bành trướng sự liên lạc giữa Việt Nam và Lào

c)

Bảo vệ vùng Tây Bắc, khóa chặt biên giới

d)

Thu hút và tiêu diệt bộ đội chủ lực Việt Nam

61.

Một trong những điểm chung của kế hoạch Rơ ve (1949), kế hoạch Đờ Lát Đơ Tatxinhi (1950) và kế hoạch Nava (1953) là đều nhằm

a)

khóa chặt biên giới Việt - Trung.

b)

kết thúc cuộc chiến tranh xâm lược.

c)

thành lập chính phủ tay sai bù nhìn.  

d)

giành thế chủ động trên chiến trường.

62.

Một trong những điểm tương đồng về mục tiêu mở các chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của quân và dân Việt Nam là

a)

Để đánh bại kế hoạch bình định

b)

Giải phóng Tây Bắc, Trung Lào

c)

Tiêu diệt bộ phận sinh lực địch

d)

Cũng có căn cứ địa Việt Bắc

63.

Một trong những điểm mới trong Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2 - 1951) là

a)

Đã nghe và thông qua Báo cáo chính trị

b)

Tổng kết kinh nghiệm đấu tranh của Đảng

c)

Xác định nhiệm cách mạng thống miền

d)

Đã đưa Đảng ra hoạt động công khai

64.

Đâu là bài học kinh nghiệm trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) được tiếp tục vận dụng trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 - 1975)?

a)

Kiên trì nguyên tắc “Đi bất biến ứng vạn biến”

b)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại

c)

Tham gia khối liên minh quân sự của Liên Xô

d)

Thực hiện cùng lúc nhiều nhiệm vụ chiến lược

65.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra từ cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) vẫn còn nguyên giá trị đến ngày nay?

a)

Phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân

b)

Xây dựng nhiều tập đoàn quân chiến đấu

c)

Thực hiện cùng lúc bổn nhiệm vụ chiến lược

d)

Tham gia khối liên minh quân sự của Liên Xô

66.

Một trong những điểm mới trong Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2 - 1951) là

a)

đã nghe và thông qua Báo cáo chính trị.

b)

xác định nhiệm cách mạng từng miền.

c)

đã đưa Đảng ra hoạt động công khai.

d)

tổng kết kinh nghiệm đấu tranh của Đảng.

67.

Đâu là bài học kinh nghiệm trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) được tiếp tục vận dụng trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 - 1975)?

a)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

b)

Kiên trì nguyên tắc “Dĩ bất biến ứng vạn biến”.

c)

Thực hiện cùng lúc nhiều nhiệm vụ chiến lược. 

d)

Tham gia khối liên minh quân sự của Liên Xô.

68.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra từ cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) vẫn còn nguyên giá trị đến ngày nay?

a)

Phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân.   

b)

Xây dựng nhiều tập đoàn quân chiến đấu.

c)

Thực hiện cùng lúc bốn nhiệm vụ chiến lược. 

d)

Tham gia khối liên minh quân sự của Liên Xô.

69.

Từ 1954 đến 1956, miền Bắc thực hiện cải cách nông đất với mục tiêu nào sau đây?

a)

Đánh đuổi đế quốc

b)

Công bằng và dân chủ

c)

Thống nhất đất nước

d)

Người cày có ruộng

70.

Trong giai đoạn từ 1954 đến 1959, mục tiêu đấu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam là

a)

đòi Mỹ - Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.

b)

xây dựng và phát triển các lực lượng vũ trang.

c)

chuẩn bị tổ chức các cuộc phản công quân sự.

d)

xây dựng các căn cứ địa ở nông thôn, rừng núi.

71.

Nghị quyết 15 của Đảng Lao động Việt Nam (1959) đã quyết định

a)

tiến hành chiến tranh du kích, xây dựng các căn cứ địa.

b)

phát lệnh tổng khởi nghĩa tiến công trên toàn miền Nam.

c)

để nhân dân nhân miền Nam sử dụng bạo lực khởi nghĩa.

d)

phái lực lượng ra miền Bắc chở vũ khí vào Nam đánh Mỹ.

72.

Nghị quyết 15 của Đảng Lao động Việt Nam (1959) ra đời trong hoàn cảnh

a)

Liên Xô, Trung Quốc ứng hộ mạnh mẽ

b)

Thời cơ để tiến công cách mạng đã đến

c)

Lực lượng vũ trang ba thứ quân phát triển

d)

Cách mạng miền Nam bị tổn thất nặng nề

73.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam?

a)

Lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm

b)

Đánh bại “chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mỹ

c)

Cách mạng miền Nam chuyển sang thế phản công

d)

Bước phát triển mới của cách mạng miền Nam

74.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) đã xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc là

a)

tiến lên chủ nghĩa xã hội.

b)

cải tạo xã hội chủ nghĩa.

c)

trực tiếp chống Mỹ - Diệm.

d)

chống chiến tranh phá hoại.

75.

Đại hội đại biều toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) đã xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là

a)

vừa kháng chiến vừa kiến quốc, xây dựng căn cứ địa.

b)

đấu tranh đòi Mỹ - Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.

c)

hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương của chiến tranh.

76.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) xác định cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò

a)

quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.

b)

quyết định với sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

c)

quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.

d)

quyết định nhanh chóng của cách mạng xã hội chủ nghĩa trên cả nước.

77.

Từ năm 1961 - 1965, Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh đặc biệt.

b)

Việt Nam hóa chiến tranh.

c)

Chiến tranh cục bộ.

d)

Chiến tranh tổng lực.

78.

Âm mưu cơ bản của Mỹ trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt” là

a)

dùng người Việt đánh người Việt.

b)

dùng chiến tranh nuôi chiến tranh.

c)

giành lại quyền chủ động đã bị mất.  

d)

ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc.

79.

Một trong những thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mỹ (1961 - 1965) là

a)

Vạn Tường.

b)

Đồng Xoài.

c)

Đồng khởi.

d)

Núi Thành.

80.

Một trong những thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mỹ (1965 - 1968) là

a)

Đồng Xoài.

b)

Vạn Tường.

c)

Bình Giã.

d)

Trung Lào.

81.

Chiến thuật nào sau đây được Mỹ sử dụng trong chiến lược “chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam (1965 - 1968)?

a)

Tìm diệt và bình định.

b)

 Đánh chắc tiến chắc.

c)

Chiến tranh tổng lực.

d)

Bình định lấn chiếm.

82.

Trong cuộc chiến đấu chống chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của quân dân miền Nam, ba mũi giáp công là

a)

tư tưởng, văn hóa và kinh tế.

b)

quân sự, văn hóa và giáo dục.

c)

quân sự, chính trị và bình vận.

d)

quân sự, chính trị, ngoại giao.

83.

Sau thất bại của chiến lược chiến tranh cục bộ (1965 - 1968), Mỹ đã làm gì để tiếp tục thực hiện âm mưu biến miền Nam thành căn cứ quân sự, thuộc địa kiểu mới?

a)

Thực hiện chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.

b)

Tuyên bố “Mỹ hóa trở lại” chiến tranh xâm lược.

c)

Thực hiện chiến lược chiến tranh đặc biệt mới.

d)

Gây cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần ba.

84.

Sau năm 1954, nguyên nhân nào sau đây khiến cho cách mạng miền Nam tổn thất nặng nề?

a)

Sự chống phá của các thế lực bên ngoài.

b)

Mỹ - Diệm khủng bố, đàn áp cách mạng.

c)

Miền Bắc đã không chi viện về vũ khí.

d)

Trung Quốc, Liên Xô có lập cách mạng.

85.

Thực chất của các “ấp chiến lược” mà Mỹ và tay sai lập ra ở miền Nam là

a)

chiến thuật mới của Mỹ.

b)

trại tập trung trá hình.

c)

vùng căn cứ biệt kích.

d)

hậu phương kháng chiến.

86.

Thắng lợi nào của quân dân miền Nam đã đánh bại chiến thuật “trực thăng vận, thiết xa vận” của Mỹ và tay sai?

a)

Phước Long.

b)

Cao Bằng.

c)

Đông Khê.

d)

Bình Giã.

87.

Thắng lợi nào sau đây chứng tỏ khả năng đánh bại chiến tranh cục bộ (1965- 1968) của quân và dân miền Nam?

a)

Đồng Xoài.

b)

Vạn Tường.

c)

Trung Lào.

d)

Bình Giã.

88.

Sau thất bại trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân miền Nam, Mỹ phải “Mỹ hóa trở lại” chiến tranh có nghĩa là

a)

chống phá kế hoạch lập Liên bang Đông Dương.

b)

đã thể hiện quyết tâm đánh bại quân giải phóng.

c)

sẽ sử dụng quân đội Sài Gòn như lực lượng chính.

d)

thừa nhận sự thất bại của Việt Nam hóa chiến tranh.

89.

Thắng lợi nào của quân và dân Việt Nam đã buộc Mỹ phải đến đàm phán tại hội nghị Pa-ris?

a)

Phước Long

b)

Núi Thành

c)

Vạn Tường.

d)

Mậu Thân

90.

Một trong những âm mưu của Mỳ khi sử dụng B52 đánh phá Hà Nội và các thành phố lớn ở Việt Nam từ 18-12-1972 đến 29-12-1972 là

a)

đem được tất cả các phi công bị bắt trở về nước Mỹ.

b)

buộc ký Hiệp định Pa-ri theo hướng có lợi cho Mỹ.

c)

khống chế, hủy diệt đường Hồ Chí Minh trên biển.

d)

cứu viện và cứu nguy cho mặt trận B3-Tây Nguyên.

91.

Thắng lợi nào sau đây của quân và dân miền Nam là cơ sở để Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương giải phóng miền Nam?

a)

Mậu Thân.

b)

Phước Long.

c)

Bàn Trường.

d)

Núi Thành.

92.

Mỹ giữ lại hai vai con cố vấn ở miền Nam, tăng cường viện trợ cho chính quyền Sài Gòn, thực chất của các hành động này là

a)

tiếp tục Việt Nam hóa chiến tranh.

b)

từ bỏ chiến tranh ở Đông Dương.

c)

đã góp phần xây dựng miền Nam.

d)

thừa nhận sự thất bại ở Việt Nam.

93.

Thủ đoạn mới được Mỹ sử dụng trong chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1973) là

a)

trực thăng vận và thiết xa vận.

b)

tiến hành thỏa hiệp với Liên Xô.

c)

đã đưa quân Mỹ vào chiến đấu.

d)

xây dựng nhiều “ấp chiến lược”.

94.

Một trong những âm mưu của Mỹ khi tiến hành chiến tranh phá miền Bắc lần thứ nhất từ 1965-1968 là

a)

buộc quân dân miền Bắc đầu hàng không điều kiện.

b)

khống chế, hủy diệt đường Hồ Chí Minh trên biển.

c)

phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng của miền Bắc.

d)

buộc Việt Nam ký hiệp định theo hướng có lợi cho Mỹ.

95.

Một trong những âm mưu của Mỹ khi tiến hành chiến tranh phá miền Bắc lần thứ hai (1972) là

a)

buộc quân dân Việt Nam đầu hàng không điều kiện.

b)

khống chế và hủy diệt đường Hồ Chí Minh trên bộ.

c)

cứu nguy cho quân đội Sài Gòn đang sắp bị tiêu diệt.

d)

buộc Việt Nam ký hiệp định theo hướng có lợi cho Mỹ.

96.

Một trong những nguyên nhân thúc đẩy quân dân miền Nam phải tập trung lực lượng binh khí kỹ thuật để giải phóng miền Nam trước mùa mưa năm 1975 là

a)

Trung Quốc đã ép phải đánh nhanh.

b)

nhằm tận dụng thời cơ chiến lược mới.

c)

lo ngại Mỹ về việc sẽ can thiệp trở lại.          

d)

nhận được viện trợ to lớn từ Liên Xô.

97.

Một trong những điểm tương đồng của chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) và “Điện Biên Phủ trên không” (1972) về tác động đến mặt trận ngoại giao là

a)

góp phần quyết định thắng lợi trên bàn đàm phán.

b)

buộc kẻ thù phải thừa nhận xâm lược và rút quân.

c)

giành ưu thế ngoại giao cho phe xã hội chủ nghĩa.

d)

buộc Mỹ rút hết quân xâm lược và tay sai về nước.

98.

Một trong những điểm giống nhau của chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1973) và chiến lược chiến tranh cục bộ (1965-1968) mà Mỹ đã thực hiện ở miền Nam là

a)

lực lượng chiến đấu chủ yếu.

b)

thủ đoạn mới được thực hiện.

c)

phạm vi thực hiện chiến tranh.

d)

mục đích tiến hành chiến tranh.

99.

Một trong những điểm tương đồng về mục đích của Mỹ khi tiến hành hai cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc từ 1965 - 1968 và 1972 là

a)

buộc quân dân Việt Nam đầu hàng không điều kiện.

b)

khống chế, hủy diệt đường Hồ Chí Minh trên biển.

c)

phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng của miền Bắc.

d)

buộc Việt Nam ký hiệp định theo hướng có lợi cho Mỹ.

100.

Một trong những điểm giống nhau của chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là

a)

sự phối hợp của không quân.

b)

phương thức tác chiến ẩn.

c)

phương châm chiến dịch.

d)

huy động tối đa lực lượng.

101.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975) vẫn còn nguyên giá trị đối với hôm nay

a)

kiên quyết sử dụng bạo lực giải quyết tranh chấp.

b)

tranh thủ tối đa sự viện trợ từ các nước đồng minh.

c)

kiên trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

thực hiện cùng lúc nhiều nhiệm vụ với cách mạng mới.

102.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975) vẫn còn nguyên giá trị đối với hôm nay

a)

gia nhập vào các khối liên minh quân sự.

b)

xây dựng liên minh quân sự với Ấn Độ.

c)

liên kết chặt chẽ với các nước Đông Âu.

d)

thực hiện thể trận chiến tranh nhân dân.

103.

Dựa vào bảng thông tin, hãy nối cột A với cột B để thấy được những thắng lợi đã góp phần đánh bại các chiến lược chiến tranh mà Mỹ đã áp dụng ở miền Nam.

a)

1B, 2A, 3D, 4C.

b)

1B, 2D, 3A, 4C.

c)

1B, 2C, 3D, 4A.

d)

1B, 2C, 3D, 4B.

104.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai. Chọc thùng khâu yếu nhất trong hệ thống thuộc địa, làm suy yếu chủ nghĩa đế quốC.Góp phần cổ vũ các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc đứng lên đấu tranh tự giải phóng, đồng thời có ảnh hường đến công cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của Lào và Cam-pu-chia.”

(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cảnh diều, trang 32).
CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG

a)

Cách mạng tháng Tám đã góp phần đánh bại phát xít Nhật Bản.

b)

Đây là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc điển hình ở châu Á.

c)

Cách mạng tháng Tám đã giải phóng Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.

d)

Cách mạng tháng Tám đã cổ vũ các dân tộc thuộc địa, phụ thuộc.

105.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Cách mạng tháng Tám năm 1945 mở ra bước ngoặt lớn của dân tộc: kết thúc ách cai trị hơn 80 năm của thực dân Pháp và gần 5 năm của quân phiệt Nhật; chấm dứt vĩnh viễn chế độ quân chủ. Đưa đến sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, nhà nước công - nông đầu tiên ở Đông Nam Á. Mở đầu kỷ nguyên mới: kỷ nguyên độc lập, tự do, nhân dân lao động nắm chính quyền, làm chủ đất nước, giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng xã hội. Đưa Đảng Cộng sản Đông Dương từ một đảng bí mật trở thành đảng cầm quyền, chuẩn bị điều kiện tiên quyết cho những thắng lợi tiếp theo của cách mạng Việt Nam.”

(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 32.)
CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG

a)

Cách mạng tháng Tám đã kết thúc chế độ thực dân và phong kiến ở Việt Nam.

b)

Sau Cách mạng tháng Tám, Việt Nam có hòa bình và tiến lên chủ nghĩa xã hội.

c)

Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là nhà nước của giai cấp công- nông và nhân dân.

d)

Cách mạng tháng Tám đã xóa bỏ hoàn toàn những tàn tích của chế độ quân chủ.

106.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Quân dân Sài Gòn - Chợ Lớn cùng quân dân Nam Bộ nhất tề đứng lên chiến đấu chống quân xâm lược bằng nhiều hình thức như: đốt cháy tàu Pháp vừa cập bến Sài Gòn, đánh phá kho tàng, dựng chướng ngại vật và chiến luỹ trên đường phố.

Trung ương Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tán thành, kêu gọi nhân dân cả nước ủng hộ cuộc kháng chiến của nhân dân Nam Bộ. Hàng vạn thanh niên gia nhập quân đội, sung vào các đoàn quân “Nam tiến” cùng với nhân dân Nam Bộ và Nam Trung Bộ chiến đấu. Cuộc chiến đấu ở Nam Bộ đã giáng đòn đầu tiên vào âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của thực dân Pháp, tạo điều kiện để nhân dân Nam Bộ và cả nước chuẩn bị lực lượng cho cuộc kháng chiến lâu dài.”

(Sách giáo khoa Lịch sử 12, Chân trời sáng tạo, trang 39).
CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG

a)

Tư liệu nói về giai đoạn trước khi cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp bùng nổ.

b)

Cuộc kháng chiến ở Nam Bộ đã đánh bại âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.

c)

“Nam Tiến” là những đoàn quân từ phía Bắc vào chiến đấu cùng nhân dân Nam Bộ.

d)

Cuộc kháng chiến ở Nam Bộ đã mở đầu cho cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp.

107.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Tháng 02/1951, tại chiến khu Việt Bắc, Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương đã họp và quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên mới là Đảng Lao động Việt Nam. Đại hội đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình trưởng thành và lãnh đạo cách mạng của Đảng, là “Đại hội kháng chiến thắng lợi”. Sau đó, Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt hợp nhất thành Mặt trận Liên Việt (3/1951) nhằm củng cố sức mạnh đoàn kết thống nhất toàn dân tộc; đồng thời, Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào được thành lập (11/3/1951) nhằm tăng cường khối đoàn kết ba nước Đông Dương chống kẻ thù chung.”

(Sách giáo khoa Lịch sử 12, Chân trời sáng tạo, trang 41).

CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG

a)

Tại Đại hội lần thứ hai, Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành đảng cầm quyền.

b)

Sau Đại hội, Đảng Cộng sản Đông Dương đổi tên là Đảng Lao động Việt Nam.

c)

Mặt trận Liên Việt ra đời nhằm đoàn kết ba dân tộc Đông Dương để chống Pháp.

d)

Liên minh Việt - Miên - Lào là tổ chức chính trị của Đảng Lao động Việt Nam.

108.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Năm tháng sẽ trôi qua, nhưng thắng lợi của nhân dân ta trong sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người, và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỷ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc".

(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 51).

CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG

a)

Tư liệu trên nói về ý nghĩa cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân Việt Nam.

b)

Cuộc kháng chiến này đã chấm dứt hoàn toàn chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.

c)

Đó là một chiến công vĩ đại, có tầm quan trọng quốc tế to lớn và tính thời đại sâu sắc.

d)

Cuộc kháng chiến chống Mỹ thắng lợi đã chấm dứt mọi cuộc chiến tranh ở Việt Nam.

109.

Đọc đoạn tu- liệu sau đây:

“Mỹ đã huy động tới 6 triệu lượt binh sĩ (riêng lính Mỹ chiếm khoảng 3 triệu), chiếm 68% bộ binh, 60% lính thuỷ đánh bộ, 32% không quân chiến thuật, 50% không quân chiến lược, 40% hải quân chỉ để phục vụ cho cuộc chiến tranh ở Việt Nam. Riêng năm 1968, mỗi ngày chi phí cho chiến tranh ở Việt Nam lên đến khoảng 100 triệu USD. Chi phí cho chiến tranh ở Việt Nam gấp 2,5 lần tiền Mỹ viện trợ cho tất cả các nước kém phát triển trong 25 năm, ngốn 70% tiền chuẩn chi cho quốc phòng Mỹ từ năm 1967 đến năm 1972.”

(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cảnh diều, trang 51).

CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG

a)

Chiến tranh xâm lược Việt Nam là cuộc chiến tranh tốn kém nhất lịch sử nước Mỹ.

b)

Để chiến thắng trong chiến tranh Việt Nam, Mỹ đã huy động tới 6 triệu lượt binh sĩ.

c)

Chiến tranh Việt Nam đã để lại hậu quả tai hại với nước Mỹ, “hội chứng Việt Nam”.

d)

Từ 1954 - 1975, Việt Nam đã chiến đấu chống lại đế quốc hùng mạnh nhất thế kỷ.