Font size
WorksheetsTN ĐỀ CƯƠNG SỬ GK 2
Total questions: 106
Worksheet time: 53mins
Ngày 10/10/1954 đánh dấu sự kiện gì trong lịch sử Việt Nam?
Quân Pháp rút khỏi miền Bắc.
Quân giải phóng Việt Nam tiếp quản thủ đô Hà Nội.
Quân Pháp rút khỏi Hải Phòng.
Mĩ dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm ở miền Nam.
Sau Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (1954), tình hình Việt Nam có điểm gì nổi bật?
Đất nước thống nhất, cả nước tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Hòa bình, thống nhất được lập lại, đất nước sạch bóng quân thù.
Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đã hoàn thành thắng lợi.
Việt Nam tạm thời bị chia cắt thành hai miền Nam - Bắc theo vĩ tuyến 17.
Nội dung nào không phản ánh đúng tình hình Việt Nam những năm đầu sau Hiệp định Giơnevơ (1954)?
Mĩ nhảy vào miền Nam Việt Nam, dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
Pháp rút quân khi chưa thực hiện cuộc hiệp thương giữa hai miền Nam - Bắc.
Miền Bắc hoàn toàn giải phóng, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Tổng tuyển cử tự do thống nhất đất nước được thực hiện.
Một trong những hạn chế của Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương là Việt Nam
chưa được công nhận nền độc lập.
mới chỉ giải phóng được miền Bắc.
mới chỉ giải phóng được miền Nam.
chưa giải phóng được khu vực nào.
Một trong những nhiệm vụ cơ bản của kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961 - 1965) ở miền Bắc Việt Nam là
ra sức phát triển thương nghiệp.
hoàn thành cải cách ruộng đất.
khôi phục và phát triển kinh tế.
tiếp tục cải tạo xã hội chủ nghĩa.
Sau khi cuộc kháng chiến chống Pháp kết thúc, miền Bắc Việt Nam đã căn bản hoàn thành cuộc cách mạng nào?
Cách mạng ruộng đất.
Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.
Hoàn thành cải cách ruộng đất ở miền Bắc Việt Nam (1954-1957) thực chất là để hiện thực hóa khẩu hiệu
"người cày có ruộng".
"không một tấc đất bỏ hoang".
"tăng gia sản xuất".
"tấc đất, tấc vàng".
Ở Việt Nam, nhiệm vụ cơ bản của nhân dân miền Bắc trong những năm 1965 - 1968 là gì?
Hoàn thành cải cách ruộng đất, thực hiện khẩu hiệu "người cày có ruộng".
Tập trung lực lượng để hoàn thành kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất.
Vừa chiến đấu, vừa sản xuất và thực hiện nghĩa vụ hậu phương lớn.
Khắc phục hậu quả của cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ nhất do Mĩ gây ra.
Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (tháng 9/1960), Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương sau đây?
Tiến hành chiến tranh nhân dân trên cả hai miền Bắc - Nam.
Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở hai miền Bắc - Nam.
Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở hai miền Bắc - Nam.
Tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược ở hai miền Bắc-Nam.
Mĩ chính thức tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất trong khi thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
"Chiến tranh cục bộ".
"Đông dương hóa chiến tranh".
"Việt Nam hóa chiến tranh".
"Chiến tranh đặc biệt".
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (tháng 9/1960) xác định cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò như thế nào đối với sự phát triển của cách mạng cả nước?
Quyết định nhất.
Quyết định trực tiếp.
Căn cứ địa cách mạng.
Hậu phương kháng chiến.
Hoàn cảnh lịch sử nào sau Hiệp định Pari (1973) có tác động trực tiếp đến tình hình miền Bắc Việt Nam?
Quân đội viễn chinh Mĩ và quân đồng minh rút về nước.
So sánh lực lượng trên chiến trường có lợi cho cách mạng.
Mĩ chấm dứt chiến tranh phá hoại, miền Bắc trở lại hòa bình.
Mĩ tiếp tục thực hiện cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc.
Trong thời kỳ 1954 - 1975, cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc Việt Nam đóng vai trò quyết định nhất đối với sự nghiệp cách mạng cả nước, vì cuộc cách mạng này đã
làm cho cách mạng cả nước vững mạnh, sau đó đi lên chủ nghĩa xã hội.
hoàn thành xuất sắc nghĩa vụ hậu phương đối với tiền tuyến miền Nam.
làm cho miền Bắc vững mạnh để hoàn thành các nhiệm vụ khác.
trực tiếp làm thất bại các chiến lược chiến tranh xâm lược của Mĩ.
Ở Việt Nam, chiến thắng "Điện Biên Phủ trên không" (cuối năm 1972) của quân dân miền Bắc đã có tác động lớn tới cục diện của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước, ngoại trừ việc buộc Mĩ phải
chấm dứt mọi hoạt động ném bom phá hoại miền Bắc Việt Nam.
kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.
thừa nhận sự thất bại của cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai.
chấm dứt hoàn toàn mọi âm mưu và hành động xâm lược Việt Nam.
Chiến thắng nào của quân dân Việt Nam được đề cập đến trong đoạn trích dưới đây: "12 ngày đêm chiến đấu và chiến thắng trên bầu trời miên Băc cuối năm 1972 là một chiến dịch phòng không đạt tới mức tiêu diệt cao nhất, oanh liệt nhất, trong cuộc chiến đấu bảo vệ miền Bắc cũng như trong sự nghiệp chống Mĩ, cứu nước của nhân dân ta"
Trận "Điện Biên Phủ trên không".
Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi).
Trận tiến công Khe Sanh (Quảng Trị).
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
Nội dung nào không phản ánh đúng vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp chống Mĩ, cứu nước ở Việt Nam (1954 - 1975)?
Làm nghĩa vụ hậu phương của chiến tranh cách mạng.
Trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh của Mĩ.
Nối liền hậu phương quốc tế với chiến trường miền Nam.
Bảo vệ vững chắc căn cứ địa chung của cách mạng cả nước.
Nội dung nào không phản ánh đúng mục đích của Mĩ trong hai lần tiến hành chiến tranh phá hoại miền Nam Việt Nam?
Cứu nguy cho các chiến lược chiến tranh đang thực hiện ở miền Nam Việt Nam.
Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chống Mĩ của quân dân hai miền Nam - Bắc.
Ngăn chặn, cắt đứt sự chi viện của hậu phương miền Bắc cho tiền tuyến miền Nam.
Giành được thắng lợi quyết định, buộc Việt Nam kí kết Hiệp định Pari do Mĩ đưa ra.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975, đã lần lượt trải qua các chiến dịch
Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
Huế - Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.
Tây Nguyên, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
Plây-ku, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
Hình thức đấu tranh chống Mĩ - Diệm chủ yếu của nhân dân miền Nam Việt Nam trong những năm 1954 - 1959 là
khởi nghĩa giành lại chính quyền.
dùng bạo lực cách mạng.
đấu tranh chính trị hòa bình.
đấu tranh vũ trang.
Chiến thắng Ấp Bắc (tháng 1/1963) chứng tỏ quân dân miền Nam Việt Nam hoàn toàn có khả năng đánh bại chiến lược chiến tranh nào sau đây của Mĩ?
"Chiến tranh cục bộ".
"Chiến tranh đặc biệt".
"Việt Nam hóa chiến tranh'.
"Đông Dương hóa chiến tranh".
Chiến thắng Vạn Tường (1965) của quân dân miền Nam Việt Nam mở đầu cao trào đấu tranh nào sau đây?
Một tấc không đi, một li không rời.
Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt.
Chống Mĩ bình định, lấn chiếm.
Phá ấp chiến lược, lập làng chiến đấu.
Trong những năm 1961 - 1965, Mĩ thực hiện chiến lược nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?
Đông dương hóa chiến tranh.
Chiến tranh đặc biệt.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Ngăn đe thực tế.
Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7/1973) chủ trương đấu tranh chống Mĩ và chính quyền Sài Gòn trên cả ba mặt trận
quân sự, kinh tế, ngoại giao.
quân sự, ngoại giao, văn hóa.
quân sự, chính trị, ngoại giao.
chính trị, kinh tế, văn hóa.
Nhân dân miền Nam Việt Nam sử dụng bạo lực cách mạng trong phong trào Đồng khởi (1959 -1960) vì
lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển.
không thể tiếp tục đấu tranh bằng con đường hòa bình.
cách mạng miền Nam đã chuyển hẳn sang thế tiến công.
mọi xung đột chì có thể được giải quyết bằng vũ lực.
Phong trào "Đồng khởi" (1959 - 1960) nổ ra trong hoàn cảnh cách mạng miền Nam Việt Nam đang
giữ vững và phát triển thể tiến công.
gặp muôn vàn khó khăn và tổn thất.
chuyển dần sang đấu tranh chính trị.
chuyển hẳn sang tiến công chiến lược.
Thắng lợi của phong trào Đồng Khởi (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam đã
giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền Ngô Đình Diệm.
làm phá sản chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ.
buộc Mĩ phải tuyên bố phi Mĩ hóa chiến tranh xâm lược.
Cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công được đánh dấu bởi thắng lợi nào?
Đại thắng mùa Xuân 1975
Phong trào Đồng khởi (1959 - 1960).
Tiến công chiến lược năm 1972.
Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968).
Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã
làm phá sản chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ.
chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
trực tiếp buộc Mĩ đưa quân đội tham chiến tại chiến trường miền Nam.
Phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam thắng lợi dẫn đến sự ra đời của
Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.
Mặt trận dân tộc phản đế Đông Dương.
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
Trong chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam Mĩ đã
dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
sử dụng các chiến thuật trực thăng vận và thiết xa vận.
mở rộng chiến tranh xâm lược sang Lào và Campuchia.
tiến hành chiến dịch tràn ngập lãnh thổ.
Tiến hành chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" ở miền Nam Việt Nam (1961 - 1965), Mĩ nhằm thực hiện âm mưu chiến lược nào?
Tách rời nhân dân với phong trào cách mạng.
Chia cắt lâu dài nước Việt Nam.
Cô lập lực lượng vũ trang cách mạng.
Dùng người Việt đánh người Việt.
Với chiến thắng Ấp Bắc (tháng 1/1963), quân dân miền Nam Việt Nam bước đầu làm thất bại các chiến thuật nào của Mĩ?
Tìm diệt và bình định.
Tìm diệt và lấn chiếm.
Trực thăng vận và thiết xa vận.
Lấn chiếm và tràn ngập lãnh thổ.
Năm 1965, Mĩ bắt đầu tiến hành chiến lược "Chiến tranh cục bộ" ở miền Nam Việt Nam khi đang
ở thế chủ động chiến lược.
bị mất ưu thế về hỏa lực.
bị thất bại trên chiến trường.
bị mất ưu thế về binh lực.
Trong chiến lược "Chiến tranh cục bộ" (1965 - 1968) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ có thủ đoạn mới là
sử dụng chiến thuật thiết xa vận.
mở những cuộc hành quân tìm diệt.
tiến hành dồn dân, lập ấp chiến lược.
sử dụng chiến thuật trực thăng vận.
Năm 1970, Mĩ sử dụng quân đội Sài Gòn tiến công xâm lược Campuchia nhằm thực hiện âm mưu nào sau đây?
Thiết lập trở lại Liên bang Đông Dương.
Mở rộng chiến tranh ra toàn khu vực Đông Nam Á.
Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.
Gạt ảnh hưởng của Pháp ở Đông Dương.
Việc Mĩ tuyên bố "phi Mĩ hóa" chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến lược chiến tranh nào?
"Việt Nam hóa chiến tranh".
"Đông dương hóa chiến tranh".
"Chiến tranh đặc biệt".
"Chiến tranh cục bộ".
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam thắng lợi buộc Mĩ phải
tuyên bố "Mĩ hóa" trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.
thừa nhận sự thất bại của chiến lược "Chiến tranh cục bộ".
tuyên bố "phi Mĩ hóa" chiến tranh xâm lược Việt Nam.
thừa nhận sự thất bại của chiến lược "Chiến tranh đặc biệt".
Thắng lợi của chiến dịch nào đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam sang giai đoạn tổng tiến công chiến lược để giải phóng hoàn toàn miền Nam?
Huế - Đà Nẵng.
Đường số 14 - Phước Long.
Tây Nguyên.
Đường 9 - Nam Lào.
Sau chiến thắng Đường số 14 - Phước Long của quân dân miền Nam Việt Nam (tháng 1/1975), chính quyền Sài Gòn đã
đưa quân đến hòng chiếm lại nhưng thất bại.
phản ứng yếu ớt, dùng áp lực đe dọa từ xa.
nhanh chóng rút quân để bảo toàn lực lượng.
phối hợp với quân đội Mĩ phản công tái chiếm.
Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam được Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7/1973) xác định là gì?
Giải phóng miền Nam trong năm 1975.
Chỉ đấu tranh chính trị để thống nhất đất nước.
Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Tiến hành cuộc cách mạng ruộng đất.
Điều kiện thuận lợi để cuối năm 1974 - đầu năm 1975 Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam là
so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng.
miền Bắc đã hoàn thành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Mĩ rút toàn bộ lực lượng ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
Mĩ không còn viện trợ kinh tế, quân sự cho chính quyền Sài Gòn.
Trong thời kì 1954 -1975, cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam Việt Nam có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam vì cuộc cách mạng này
bảo vệ vững chắc hậu phương miền Bắc xã hội chủ nghĩa.
làm thất bại hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mĩ.
trực tiếp xóa bỏ ách áp bức, bóc lột của địa chủ và tư sản miền Nam.
trực tiếp đánh đổ ách thống trị của Mĩ và chính quyền Sài Gòn.
Một trong những nguyên nhân khách quan làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam là
sự lãnh đạo đúng đắn, sáng suốt của Đảng.
hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh.
tinh thần đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.
lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết của nhân dân Việt Nam.
Nội dung nào không phản ánh đúng những thủ đoạn của Mĩ và chính quyền Sài Gòn khi thực hiện chiến lược "Chiến tranh cục bộ"?
Đẩy mạnh các hoạt động phá hoại miền Bắc.
Mở các cuộc hành quân "tìm diệt" và "bình định".
Đưa quân Mĩ vào tham chiến trực tiếp tại miền Nam.
Mở rộng chiến tranh sang Lào và Campuchia.
Điều khoản nào của Hiệp định Pari năm 1973 có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?
Hai bên ngừng bắn và giữ nguyên vị trí ở miền Nam.
Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị.
Các bên thừa nhận thực tế ở miền Nam có hai chính quyền.
Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và quân các nước đồng minh.
Hai cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ xâm lược (1945 - 1975) đều được phát động trong điều kiện quốc tế như thế nào?
Có sự đồng thuận của phe xã hội chủ nghĩa.
Có những cuộc chiến tranh nóng ở châu Á.
Được sự nhất trí của Liên Xô và Trung Quốc.
Đang có sự hòa hoãn giữa các cường quốc.
Trong chiến dịch Hồ Chí Minh (1975), địa bàn tác chiến của các lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam chủ yếu là ở
rừng núi.
đô thị.
nông thôn.
trung du.
Trong thời kì 1954 - 1975, nhân dân miền Nam Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chiến lược nào?
Hoàn thành cải cách ruộng đất và triệt để giảm tô, giảm tức.
Chống việc tổ chức bầu cử riêng rẽ của chính quyền Sài Gòn.
Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Chống chính sách tố cộng, diệt cộng của chính quyền Sài Gòn.
Nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954 - 1975) là
hậu phương miền Bắc được xây dựng vững chắc.
tinh thần đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.
sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng.
sự giúp đỡ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954 - 1975) kết thúc thắng lợi đã
cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh vũ trang ở các nước Đông Nam Á.
mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.
tạo điều kiện để cả nước hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.
Nội dung nào không phản ánh đúng điểm tương đồng giữa chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) của nhân dân Việt Nam?
Sử dụng nghệ thuật tác chiến hợp đồng binh chủng.
Là đỉnh cao của các cuộc tiến công chiến lược.
Đảm bảo phương châm tác chiến "đánh chắc thắng chắc" .
Tạo thuận lợi cho cuộc đấu tranh trên bàn đàm phán.
Điểm giống nhau giữa Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam là
quân đội nước ngoài rút khỏi Việt Nam từ ngày ký hiệp định.
được kí kết trong bối cảnh có sự hòa hoãn giữa các nước lớn.
có sự tham gia đàm phán và cùng ký kết của các cường quốc.
quy định việc tập kết, chuyển quân và chuyển giao khu vực.
Điểm tương đồng trong nội dung của Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (1954) và Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam là gi?
Các nước tham dự hội nghị công nhân Việt Nam là một quốc gia tự do.
Các bên ngừng bắn để thực hiện tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.
Các nước cam kết tôn trọng những quyền dân tộc cơ bản của
Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng giá trị của chiến thắng Đường số 14 - Phước Long (tháng 1/1975) đối với việc củng cố quyết tâm và hoàn thành kế hoạch giải phóng miền Nam của Đảng Lao động Việt Nam?
Trận mở màn chiến lược.
Trận trinh sát chiến lược.
Trận nghi binh chiến lược.
Trận tập kích chiến lược.
Nét nổi bật về nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh cách mạng của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là
lựa chọn đúng địa bàn và chủ động tạo thời cơ tiến công.
đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên chiến tranh cách mạng.
kết hợp tiến công và khởi nghĩa của lực lượng vũ trang.
kết hợp đánh thắng nhanh và đánh chắc, tiến chắc.
Một trong những điểm khác nhau giữa chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) ở Việt Nam là về
quyết tâm giành thắng lợi.
địa bàn mở chiến dịch.
kết cục quân sự.
sự huy động lực lượng đến mức cao nhất.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 và cuộc Tổng tiến công, và nổi dậy Xuân 1975 ở Việt Nam có điểm chung là
xóa bỏ đư���c tình trạng đất nước bị chia cắt.
hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân.
hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
được sự ủng hộ mạnh mẽ của nhân dân thế giới.
Trong hai cuộc kháng chiến chống đế quốc xâm lược (1945-1975), nhân dân Việt Nam đã giành thắng lợi bằng việc
dùng sức mạnh của nhiều nhân tố thắng sức mạnh quân sự và kinh tế.
dùng sức mạnh của vật chất đánh thắng sức mạnh của ý chí và tinh thần.
lấy số lượng quân đông thắng vũ khí chất lượng cao.
lấy lực thắng thế, lấy ít thắng nhiều về quân số.
So với cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954), cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam có điểm gì khác biệt?
Là cuộc chiến của toàn dân tộc, lấy lực lượng vũ trang làm nòng cốt.
Là cuộc chiến đấu chống chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.
Vừa chiến đấu chống xâm lược vừa xây dựng cơ sở cho chế độ mới.
Kết hợp tinh thần tự lực cánh sinh với tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
Nội dung nào không phản ánh đúng lý do Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam lựa chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975?
Địa hình thuận lợi cho việc triển khai làm đường chiến dịch, binh khí - kĩ thuật cơ động thuận tiện.
Lực lượng quân địch ở Tây Nguyên mỏng, nhiều sơ hở (do nhận định sai hướng tiến công của ta).
Tây Nguyên là căn cứ quân sự liên hợp mạnh nhất của Mĩ-Chính quyền Sài Gòn ở miền Nam.
Địa hình Tây Nguyên thuận lợi cho việc mở chiến dịch tiến công lớn, có cơ sở hậu cần vững mạnh.
Nhận định nào sau đây phản ánh đúng tuần tự về hình thái của cách mạng miền Nam Việt Nam trong thời kì 1954-1975?
Từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng tiến công và nổi dậy.
Khởi nghĩa từng phần tiến thẳng lên chiến tranh giải phóng.
Đấu tranh chính trị tiến thẳng lên chiến tranh giải phóng.
Đấu tranh chính trị, tiến lên kn và ct giải phóng
Tháng 1/1973, Mĩ kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam; ngày 29/3/1975, toán lính Mĩ cuối cùng đã rút khỏi Việt Nam, nhưng họ vẫn để lại hơn 2 vạn cố vấn quân sự; tiếp tục viện trợ về kinh tế, quân sự cho chính quyền Sài Gòn,... Những động thái đó đã chứng tỏ
Hiệp định Pari không còn ý nghĩa, giá trị pháp lí đối với Việt Nam.
Mĩ tiếp tục chiến lược "Việt Nam hóa" chiến tranh chiến tranh xâm lược.
Mĩ quay lại, tiếp tục mở rộng chiến tranh xâm lược miền Nam Việt Nam.
nhân dân Việt Nam chưa căn bản hoàn thành nhiệm vụ "đánh cho Mĩ cút".
Biện pháp cơ bản được Mĩ thực hiện xuyên suốt trong các chiến lược chiến tranh ở miền Nam Việt Nam (1961 - 1973) là
tiến hành chiến tranh tổng lực.
ra sức chiếm đất, giành dân.
sử dụng quân đội đông minh.
sử dụng quân đội Mĩ làm nòng cốt.
Điểm chung của các chiến lược chiến tranh do Mĩ tiến hành ở miền Nam Việt Nam thời kì 1954 -1975 là
dựa vào quân đội các nước thân Mĩ.
kết hợp với ném bom phá hoại miền Bắc.
có sự tham chiến của quân Mĩ.
dựa vào lực lượng quân sự Mĩ.
Nội dung nào không phản ánh đúng điểm tương đồng của các chiến lược chiến tranh do Mĩ tiến hành ở miền Nam Việt Nam (1954 - 1975)?
Đặt dưới sự chỉ huy của hệ thống "cố vấn" Mĩ.
Có sự tham chiến trực tiếp của quân đội Mĩ.
Dựa vào viện trợ kinh tế và quân sự của Mĩ.
Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.
Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kì 1954 - 1975 là một Đảng lãnh đạo nhân dân
tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam - Bắc.
thực hiện nhiệm vụ đưa cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước.
hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước.
Trong thời kì 1954 -1975, sự kiện nào đánh dấu cách mạng Việt Nam hoàn thành nhiệm vụ "đánh cho ngụy nhào"?
Đại thắng mùa Xuân năm 1975.
Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết (1973).
Toán lính Mĩ cuối cùng rút khỏi Việt Nam (1973).
Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không (1972).
Trong thời kì 1954 - 1975, sự kiện nào đánh dấu cách mạng Việt Nam hoàn thành nhiệm vụ "đánh cho Mĩ cút"?
Đại thắng mùa Xuân năm 1975.
Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết (1973).
Toán lính Mĩ cuối cùng rút khỏi Việt Nam (1973).
Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không (1972).
Khác với Cách mạng tháng Tám (1945), trong chiến dịch Hồ Chí Minh (1975), lực lượng vũ trang đóng vai trò
quyết định thắng lợi.
mở đầu, xung kích.
hỗ trợ, xung kích.
nòng cốt, chi phối.
Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) và kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) đã
xóa bỏ chia cắt về lãnh thổ và hoàn thành thống nhất đất nước về nhà nước.
chứng minh qua thực tiễn đường lối kháng chiến độc lập, sáng tạo của Đảng.
bước đầu hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên phạm vi cả nước.
từng bước làm tan rã hoàn toàn hệ thống thuộc địa trên thế giới của chủ nghĩa thực dân.
Thực tiễn 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945 - 1975) cho thấy: Đảng Cộng sản Đông Dương (từ năm 1951 là Đảng Lao động Việt Nam) chỉ tiến hành bạo lực cách mạng khi
kẻ thù xâm lược bắt đầu sử dụng bạo lực phản cách mạng.
không thể tiếp tục đấu tranh bằng phương pháp hòa bình.
lực lượng vũ trang ba thứ quân được xây dựng hoàn chỉnh.
có sự giúp đỡ trực tiếp của các nước xã hội chủ nghĩa.
Một trong những bối cảnh trong nước của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 là
tiếp tục diễn ra xu thế hoà hoãn Đông - Tây.
đất nước tiếp tục bị chia cắt bởi thế lực bên ngoài.
quan hệ giữa các nước lớn ẩn chứa nhiều phức tạp.
tình hình kinh tế - xã hội gặp nhiều khó khăn.
Ngày 22-12-1978 đã diễn ra sự kiện nào sau đây ở biên giới Tây Nam của Việt Nam?
Pôn Pốt huy động 19 sư đoàn bộ binh tiến sâu vào lãnh thổ Việt Nam.
Tập đoàn Pôn Pốt lêng Xa-ri- Khiêu Xăm-phon lên nắm quyền ở Cam-pu-chia.
Tập đoàn Pôn Pốt cho quân đánh chiếm đào Phú Quốc và chiếm đảo Thổ Chu.
Quân tình nguyện Việt Nam cùng quân dân Cam-pu-chia lật đổ chế độ Khơ-me Đỏ.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam (1975-1979)?
Quân Pôn Pốt xâm phạm lãnh thổ Việt Nam.
Đập tan hành động xâm lược Việt Nam của quân Pôn Pốt.
Bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ của quốc gia.
Tạo điều kiện cho cách mạng Cam-pu-chia giành thắng lợi.
Sự kiện nào sau đây là mốc mở đầu cho cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc của Việt Nam?
Một số lãnh đạo Trung Quốc ủng hộ tập đoàn Pôn Pốt chống Việt Nam.
Trung Quốc huy động 32 sư đoàn đồng loạt tấn công vào lãnh thổ Việt Nam.
Trung Quốc có hành động làm tổn hại đến Việt Nam như dựng nên sự kiện "nạn Kiều".
Trung Quốc hạ lệnh rút toàn bộ các chuyên gia kinh tế đang hỗ trợ.
Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc trong những năm 1979-1989 diễn ra quyết liệt trên những địa bàn nào sau đây?
Phần lớn các xã, huyện, thị xã thuộc hai tỉnh Lạng Sơn, Sơn La.
Dọc các tỉnh biên giới từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Phong Thổ (Lai Châu).
Chủ yếu các xã, huyện biên giới thuộc tỉnh Cao Bằng và Bắc Kạn.
Toàn bộ các tỉnh Hà Giang. Tuyên Quang, Cao Bằng, Thái Nguyên.
Sự kiện nào sau đây là căn cứ pháp lí quốc tế để Việt Nam đấu tranh bảo vệ chủ quyền quốc gia ở Biển Đông?
Năm 2007, thành lập xã đảo Song Tử Tây và Sinh Tồn thuộc huyện đáo Trường Sa.
Năm 1982, Việt Nam thành lập huyện Trường Sa thuộc tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng.
Năm 1977, Việt Nam ra Tuyên bố về lãnh hải, vùng tiếp giáp, vùng đặc quyền kinh tế.
Năm 1994, Việt Nam phê chuẩn Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982.
Sự kiện nào sau đây thể hiện tinh thần chiến đấu anh dũng hi sinh của 64 cán bộ, chiến sĩ để bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Việt Nam?
Cuộc chiến tại quần đảo Hoàng Sa (4-1974).
Quân Giải phóng giải phóng quần đảo Trường Sa (4-1975).
Cuộc chiến đấu tại đảo Gạc Ma, Trường Sa (3-1988).
Cuộc chiến đầu tại đảo Song Tử Tây, Trường Sa (đầu năm 1975).
Nội dung nào sau đây không phản ảnh đúng ý nghĩa của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau năm 1975?
Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.
Tạo điều kiện thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội trong cả nước.
Góp phần bảo vệ độc lập dân tộc, hoà bình ở Đông Dương và khu vực Đông Nam Á.
Làm thất bại vĩnh viễn ý đồ xâm phạm lãnh thổ, lãnh hải Việt Nam của các t
Một trong những biểu hiện của bài học về phát huy tinh thần yêu nước của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay là
chủ trương thành lập các mặt trận, tập hợp sự tham gia của các tầng lớp trong xã hội.
tinh thần sẵn sàng chiến đấu, hi sinh vì sự nghiệp bảo vệ độc lập, chủ quyền quốc gia.
vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam với đường lối đúng đắn, sáng tạo.
phát huy sức mạnh nội lực của toàn dân và tranh thủ sự ủng hộ của thế giới.
Tình hình thế giới và trong nước những năm 80 của thế kỉ XX đặt ra yêu cầu cấp bách nào đối với Việt Nam?
Hoàn thành tập thể hóa nông nghiệp.
Tập trung phát triển công nghiệp nặng.
Hoàn thành công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Tiến hành công cuộc đổi mới toàn diện.
Thực tiễn lịch sử nào là yếu tố quyết định Việt Nam phải tiến hành sự nghiệp đổi mới đất nước (từ năm 1986)?
Các nước công nghiệp mới đạt nhiều thành tựu sau cải cách.
Xu thế quốc tế hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ trên thế giới.
Cuộc khủng hoảng kinh tế - xã hội ở Việt Nam diễn ra trầm trọng.
Liên Xô và các nước Đông Âu tiến hành công cuộc cải tổ, cải cách.
Tổng bí thư nào của Đảng Cộng sản Việt Nam đã khởi xướng công cuộc đổi mới đất nước từ tháng 12/1986?
Đỗ Mười
Nguyễn Văn Linh.
Lê Khả Phiêu.
Lê Duẩn.
Quan điểm đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12/1986) không có nội dung nào dưới đây
Lấy đổi mới chính trị làm trọng tâm.
Đi lên chủ nghĩa xã hội bằng biện pháp phù hợp.
Không thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội.
Thực hiện đổi mới toàn diện và đồng bộ.
Nội dung trọng tâm của đường lối đổi mới ở Việt Nam (từ tháng 12/1986) phù hợp với xu thế phát triển của thế giới là
mở rộng quan hệ hợp tác, đối thoại, thỏa hiệp.
thiết lập quan hệ đồng minh với các nước lớn.
lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm.
tham gia mọi tổ chức khu vực và quốc tế.
Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương thực hiện chính sách đối ngoại
hòa bình, hữu nghị, trung lập.
hữu nghị, coi trọng hợp tác kinh tế.
hòa bình, mở rộng hợp tác về văn hóa.
hòa bình, hữu nghị, hợp tác.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng lĩnh vực mà ba chương trình kinh tế hướng đến trong kế hoạch 5 năm 1986- 1990?
Lương thực - thực phẩm.
Hàng nội địa.
Hàng tiêu dùng.
Hàng xuất khẩu.
Nguyên nhân dẫn đến tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội ở Việt Nam trong những năm 1976 - 1985 chủ yếu là do
những bước đi không phù hợp trong cuộc cải cách giá - lương - tiền.
Đảng mắc phải những sai lầm trong chủ trương, chính sách lớn.
tác động tiêu cực từ cuộc khủng hoảng năng lượng toàn cầu.
tác động từ những chính sách bao vây, cấm vận, cô lập của Mĩ.
Nhận thức mới của Đảng Cộng sản Việt Nam về thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam đã được khẳng định như thế nào tại Đại hội Đảng lần thứ VI (12/1986)?
Là một quá trình không khả thi và không đúng.
Cần phải thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội.
Cần có hình thức, bước đi và biện
Là một thời kì lâu dài, khó khăn, nhiều chặng đường.
Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế
thị trường tư bản chủ nghĩa.
Tập trung, quan liêu, bao cấp.
hàng hóa có sự quản lí của nhà nước.
thị trường có sự quản lí của nhà nước.
Câu 11: Một trong những mục tiêu của đường lối đổi mới ở Việt Nam được đề ra từ tháng 12/1986 là
A. bước đầu khắc phục hậu quả chiến tranh.
B. hoàn thiện cơ chế quản lí đất nước.
C. đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng.
D. hoàn thành công cuộc cải cách ruộng đất.
A
B
C
D
Câu 12: Có nhiều nguyên nhân để Đảng Cộng sản Việt Nam quyết định xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, ngoại trừ việc
A. tôn trọng quy luật vận động của nền kinh tế.
B. thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất.
C. học tập mô hình Liên Xô những năm 80 (XX).
D. giúp tăng cường tính ổn định cho nền kinh tế.
A
B
C
D
Câu 13: Nhân tố khách quan nào sau đây không tác động đến công cuộc đổi mới đất nước ở Việt Nam (từ tháng 12/1986)?
A. Cuộc cách mạng khoa học- công nghệ.
B. Cuộc khủng hoảng của Liên Xô và Đông Âu.
C. Xu thế đối thoại, thỏa hiệp trong quan hệ quốc tế.
D. Mĩ gỡ bỏ lệnh cấm vận kinh tế đối với Việt Nam.
A
B
C
D
Câu 14: Việt Nam đã vận dụng như thế nào từ chính sách kinh tế mới (NEP) của Liên Xô vào công cuộc đổi mới ở Việt Nam?
A. Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng và giao thông vận tải.
B. Xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần có sự quản lí của nhà nước.
C. Xây dựng kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa, kiểm soát bằng pháp luật.
D.Thay chế độ trưng thu lương thực thừa bằng thu thuế lương thực.
A
B
C
D
Câu 15: Đảng Cộng sản Việt Nam xác định đổi mới kinh tế là trọng tâm của đường lối đổi mới từ năm 1986 chủ yếu là do
A. nguồn gốc của khủng hoảng là do mô hình kinh tế không phù hợp.
B. cải cách chính trị có thể làm ảnh hưởng đến quyền lực của Đảng.
C. nguyện vọng của quần chúng nhân dân là cải cách về kinh tế.
D. các thế lực thù địch tập trung mũi nhọn tấn công vào kinh tế.
A
B
C
D
Câu 16: Trong quá trình mở cửa nền kinh tế, hội nhập với thế giới, Việt Nam có thể đón nhận được những cơ hội gì từ bên ngoài?
A. Tranh thủ được nguồn vốn, khoa học kĩ thuật, kinh nghiệm quản lí.
B. Bảo vệ được bản sắc văn hóa dân tộc và chủ quyền quốc gia.
C. Tham gia vào các liên minh quân sự để tăng khả năng phòng thủ.
D. Xây dựng nền chính trị dân chủ theo mô hình phương Tây.
A
B
C
D
Câu 17: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng điểm tương đồng giữa cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc (từ 1978) và công cuộc đổi mới đất nước ở Việt Nam (từ 1986)?
A. Xây dựng nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.
B. Mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trên thế giới.
C. Củng cố và nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
D. Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm; thực hiện đa nguyên, đa đảng.
A
B
C
D
Câu 18. Nguyên nhân quyết định để Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra đường lối đổi mới năm 1986 là
A. Cuộc khủng hoảng ở Liên Xô ngày càng trầm trọng.
B. tác động của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa.
C. thành công của cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc.
D. đất nước lâm vào cuộc khủng hoảng trầm trọng về kinh tế - xã hội.
A
B
C
D
Câu 19. Nội dung nào không phải là nội dung đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ năm 1986
A. Đổi mới phải toàn diện, đồng bộ.
B. Đổi mới kinh tế gắn liền với đổi mới chính trị.
C. Đổi mới kinh tế là trọng tâm.
D. Đổi mới chính trị là trọng tâm.
A
B
C
D
Câu 20. Chủ trương đổi mới kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam được đề ra từ tháng 12/1986 là
A. ưu tiên phát triển công nghiệp nặng trên cơ sở nông nghiệp, công nghiệp nhẹ.
B. thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, theo cơ chế thị trường.
C. thực hiện công nghiệp hóa, phát triển nền kinh tế theo cơ chế thị trường.
D. phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần có sự quản lí của Nhà nước.
A
B
C
D
Câu 21. Nội dung nào dưới đây thuộc chủ trương đổi mới về chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12/1986)?
A. Xây dựng nền kinh tế quốc dân với cơ cấu nhiều ngành, nghề.
B. Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
C. Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân.
D. Xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung, hình thành cơ chế thị trường.
A
B
C
D
Câu 22. Nội dung nào sau đây không phải là chủ trương đổi mới về kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam?
A. Xây dựng nền kinh tế quốc dân với cơ cấu nhiều ngành nghề.
B. Xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung, quan liêu.
C. Hình thành cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước.
D. Xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung.
A
B
C
D
Câu 23. Trọng tâm của đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ năm 1986 là đổi mới về
A. kinh tế. B. chính trị. C. tư tưởng. D. văn hoá.
A
B
C
D
Câu 24. Trong đường lối đổi mới đề ra từ năm 1986, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần có sự quản lí của nhà nước nhằm
A. khơi dậy được tiềm năng và sức sáng tạo của quần chúng.
B. thực hiện chủ trương chung của hệ thống xã hội chủ nghĩa.
C. tập trung sức mạnh để phát triển công nghiệp nặng và xuất khẩu.
D. phục vụ cho công cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa.
A
B
C
D
Câu 25. Trong đường lối đổi mới đề ra từ năm 1986, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần có sự quản lí của Nhà nước nhằm
A. giải quyết tình trạng khủng hoảng kéo dài về chính trị.
B. phát huy quyền làm chủ kinh tế của nhân dân.
C. xóa bỏ hoàn toàn thành phần kinh tế quốc doanh.
D. phát triển kinh tế theo định hướng tư bản chủ nghĩa.
A
B
C
D
Câu 26. Nội dung đường lối đổi mới đi lên CNXH ở Việt Nam (đề ra từ năm 1986) là
A. đổi mới toàn diện, đồng bộ trọng tâm là đổi mới chính trị.
B. đổi mới toàn diện, đồng bộ trọng tâm là đổi mới kinh tế.
C. thay đổi mục tiêu chiến lược đi lên CNXH.
D. đổi mới lần lượt từ kinh tế đến chính trị, văn hóa, tư tường.
A
B
C
D
