wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

A13 sử by ph bao

Total questions: 79

Worksheet time: 1hrs 4mins

Name
Class
Date
1.

Năm 1945, đâu là vấn đề cấp bách đặt ra cho các nước Đồng minh chống phát xít?

a)

Phân chia lại thuộc địa của các nước.

b)

Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.

c)

Thiết lập trật tự thế giới mới hai cực.

d)

Phục hồi và phát triển kinh tế chiến trường.

2.

Ngày 1/1/1942, đại diện của 26 nước đã ký văn kiện nào sau đây?

a)

Tuyên bố về Liên hợp quốc.

b)

Thành lập khối Liên minh.

c)

Xóa bỏ hệ thống thuộc địa.

d)

Chấm dứt Chiến tranh lạnh.

3.

Tổ chức Liên hợp quốc ra đời trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối.

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai đã hoàn toàn kết thúc.

c)

Chiến tranh thế giới thứ nhất bước đầu bùng nổ.

d)

Chiến tranh thế giới thứ nhất bước vào giai đoạn cuối.

4.

Tổ chức quốc tế được xem như tiền thân của Liên hợp quốc là

a)

Hội Quốc liên.

b)

Đại hội đồng.

c)

Khối Đông minh.

d)

Khối Hiệp ước.

5.

Hội nghị Tê-hê-ran (28-11 đến 1-12-1943) nguyên thủ các nước Liên Xô, Mĩ, Anh khẳng định quyết tâm

a)

Thành lập Hội Quốc liên.

b)

Thành lập Liên hợp quốc.

c)

Thành lập tổ chức NATO.

d)

Thành lập nhóm nước G20

6.

Duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển các mối quan hệ hữu nghị và tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước là mục đích của

a)

Liên hợp quốc.

b)

Hội Quốc liên.

c)

Hội Liên hiệp quốc tế.

d)

Liên minh châu Âu.

7.

Nguyên thủ các quốc gia nào tham dự Hội nghị Ianta (2-1945)?

a)

Liên Xô, Mĩ, Anh.

b)

Liên Xô, Mĩ, Pháp.

c)

Hà Lan, Anh, Mĩ.

d)

Ấn Độ, Anh, Pháp.

8.

Cơ quan nào sau đây của Liên hợp quốc giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới?

a)

Đại hội đồng.

b)

Hội đồng Bào an.

c)

Ban Thư kí.

d)

Hội đồng Quản thác.

9.

Quá trình hình thành Liên hợp quốc diễn ra trong khoảng thời gian nào sau đây?

a)

Từ năm 1941 đến năm 1943.

b)

Từ năm 1941 đến năm 1944.

c)

Từ năm 1941 đến năm 1945.

d)

Từ năm 1941 đến năm 1946.

10.

Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được quy định bởi văn kiện nào?

a)

Hiến chương.

b)

Hiệp pháp.

c)

Tuyên ngôn.

d)

Hiệp định.

11.

Tổ chức Liên hợp quốc có vai trò nào sau đây?

a)

Duy trì hòa bình, an ninh quốc tế và thúc đẩy phát triển.

b)

Giải quyết triệt để tất cả các xung đột xảy ra trên thế giới.

c)

Xóa bỏ hoàn toàn các loại vũ khí hạt nhân trên toàn thế giới.

d)

Đã xóa bỏ được tình trạng chênh lệch giàu nghèo trên thế giới.

12.

Năm 1945, Bản Hiến chương Liên hợp quốc được thông qua tại

a)

hội nghị Tam cường I-an-ta.

b)

hội nghị Xan Phran-xi-xcô.

c)

hội nghị Bốn Mỏm.

d)

hội nghị Véc xai - Oasinhton.

13.

Liên hợp quốc có vai trò thúc đẩy phát triển hợp tác quốc tế về

a)

liên minh quân sự.

b)

xây dựng bản sắc văn hoá chung.

c)

thương mại, dịch vụ, du lịch, tình báo.

d)

kinh tế, tài chính, thương mại, khoa học, kĩ thuật.

14.

Một trong những biểu hiện duy trì hòa bình và an ninh quốc tế của Liên hợp quốc là

a)

thông qua cơ quan chuyên môn thúc đẩy sự phát triển kinh tế.

b)

ngăn chặn không để xảy ra một cuộc chiến tranh thế giới mới.

c)

thực hiện nhiều dự án, chương trình hỗ trợ cải thiện đời sống.

d)

thực hiện các hoạt động chống biến đổi khí hậu và dịch bệnh.

15.

Một trong những biểu hiện thúc đẩy phát triển kinh tế của Liên hợp quốc là

a)

xây dựng các công ước quốc tế về chống chạy đua vũ trang.

b)

ngăn chặn không để xảy ra một cuộc chiến tranh thế giới mới.

c)

thực hiện nhiều dự án, chương trình hỗ trợ cải thiện đời sống.

d)

xây dựng các điều ước quốc tế nhằm bảo đảm quyền con người.

16.

Đâu là một trong những nội dung của mục tiêu, hành động mang tính toàn cầu đến năm 2030 của Liên hợp quốc?

a)

Chống nạn thất nghiệp.

b)

Quyền tự do chính trị.

c)

Chống bạo lực gia đình.

d)

Chất lượng giáo dục hoặc Đảm bảo quyền con người.

17.

Một trong những biểu hiện bảo đảm quyền con người của Liên hợp quốc là

a)

xây dựng các công ước quốc tế về chống chạy đua vũ trang.

b)

ngăn chặn không để xảy ra một cuộc chiến tranh thế giới mới.

c)

làm trung tâm hóa giải các cuộc xung đột tại nhiều khu vực.

d)

xây dựng các điều ước quốc tế nhằm bảo đảm quyền con người.

18.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu việc Liên hợp quốc chính thức được thành lập?

a)

1/1942 Mĩ, Anh, Liên Xô, Trung Quốc và 22 nước khác ký bản tuyên bố Liên hợp quốc.

b)

Từ tháng 04 đến tháng 6 năm 1945 đại diện 50 nước thông qua Hiến chương Liên hợp quốc.

c)

Ngày 24/10/1945 các nước thành viên phê chuẩn Hiến chương Liên hợp quốc

d)

Tháng 2 năm 1945, Liên Xô, Mĩ, Anh thống Nhất thành lập Liên hợp quốc

19.

Hiệp ước cấm phổ biến vũ khí hạt nhân (1968), Công ước cấm vũ khí hóa học (1992), Công ước cấm vũ khí hạt nhân (2017) đã thể hiện được vai trò nào của Liên hợp quốc?

a)

Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.

b)

Thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hóa.

c)

Góp phần bảo đảm quyền con người.

d)

Thúc đẩy phát triển văn hóa và xã hội

20.

Mối quan hệ hợp tác của Liên hợp quốc với Việt Nam hiện nay là

a)

hợp tác theo hướng ngày càng sâu rộng và hiệu quả.

b)

giúp đỡ giải quyết hậu quả nặng nề của chiến tranh.

c)

viện trợ không hoàn lại để phát triển kinh tế, văn hóa.

d)

thúc đẩy cải cách thực hiện các quyền tự do dân chủ.

21.

Nội dung hạn chế trong nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc là

a)

giải quyết tranh chấp chả hòa bình.

b)

sự nhất trí của năm cường quốc.

c)

quyền bình đẳng giữa các dân tộc.

d)

không được đe dọa sử dụng vũ lực.

22.

Việt Nam có thể vận dụng nguyên tắc hoạt động nào của Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề ở Biển Đông?

a)

giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

b)

sự nhất trí của các nước thường trực Hội đồng bảo an.

c)

quyền bình đẳng giữa các thành viên Liên hợp quốc.

d)

không đe doạ dùng vũ lực tấn công các quốc gia khác.

23.

Hiện nay, một trong những cuộc xung đột trên thế giới mà Liên hợp quốc vẫn chưa giải quyết được là ở

a)

En xan-va-đo.

b)

Goa-tê-ma-la.

c)

Trung Đông.

d)

Mô-dăm-bích.

24.

Nội dung nào là cơ sở để tổ chức Liên hợp quốc đề ra nguyên tắc "Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình"?

a)

Hòa bình là nguyện vọng, xu thế của các dân tộc trên thế giới.

b)

Hòa bình là điều kiện quyết định để duy trì chế độ chính trị.

c)

Mục đích của Liên hợp quốc là cân bằng lợi ích của các nước.

d)

Tranh chấp, xung đột xảy ra ở hầu hết các khu vực trên thế giới.

25-28.

"Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế, và để đạt được mục đích đó, thi hành những biện pháp tập thể có hiệu quả để phòng ngừa và loại trừ các mối đe doạ hoà bình, cấm mọi hành vi xâm lược và phá hoại hoà bình khác, điều chỉnh hoặc giải quyết các vụ tranh chấp hoặc những tình thế có tính chất quốc tế có thể đưa đến sự phá hoại hoà bình, bằng biện pháp hoà bình theo đúng nguyên tắc của công lí và pháp luật quốc tế." (Trích: Điều 1, Hiến chương Liên hợp quốc, ngày 24-10-1945)

Chọn đáp án ĐÚNG / SAI

25.

Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế là mục tiêu của Liên hợp quốc cho tất cả các quốc gia.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

26.

Một trong những mục tiêu của Liên hợp quốc là giải quyết các vụ tranh chấp quốc tế bằng pháp luật của các quốc gia.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

27.

Trong số các mục tiêu của Liên hợp quốc, duy trì hoà bình và an ninh quốc tế là mục tiêu được đặt lên hàng đầu.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

28.

Ngày nay, Liên hợp quốc vẫn tiếp tục thực hiện mục tiêu giải quyết các vụ tranh chấp, xung đột quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

29-32.

[Năm 1960] "Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân, trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa. Đó là một sự kiện chính trị quan trọng. Như thế, Liên hợp quốc đã khẳng định các nước thực dân đã vi phạm nguyên tắc quan trọng nhất của luật pháp quốc tế: khẳng định rõ ràng cơ sở pháp lí quốc tế của cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc bị áp bức." (Nguyễn Quốc Hùng, Nguyễn Hồng Quẩn, Liên hợp quốc và Lực lượng gìn giữ hoà bình Liên hợp quốc, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2008, tr.46)
Chọn đáp án ĐÚNG/SAI

29.

Liên hợp quốc đã đưa ra văn bản quan trọng nhằm thủ tiêu hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân trên thế giới.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

30.

Bản Tuyên ngôn của Liên hợp quốc đã có tác động tiêu cực đến phong trào đấu tranh giải phóng ở các nước thuộc địa và phụ thuộc trên thế giới.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

31.

Lực lượng gìn giữ hoà bình của Liên hợp quốc giúp tổ chức này thực thi nhiệm vụ bảo vệ nền hoà bình của các nước thuộc địa.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

32.

Đây là một trong những văn bản quan trọng thể hiện vai trò và đóng góp của Liên hợp quốc vì sự tiến bộ của nhân loại.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

33-36.

"Tuyên ngôn quốc tế nhân quyền là tuyên ngôn về các quyền cơ bản của con người. Văn kiện này được Đại hội đồng liên hợp quốc thông qua và công bố theo nghị quyết 217A (III) ngày 10-12-1948 tại Pari (Pháp). Trong đó, Điều 1 của Tuyên ngôn khẳng định mọi người sinh ra đều được tự do và bình đẳng về nhân quyền và các quyền. Mọi người đều được tạo hóa ban cho lí trí và lương tâm, và cần phải đối xử với nhau bằng tinh thần anh em"
Chọn đáp án ĐÚNG/SAI

33.

Tuyên ngôn Quốc tế nhân quyền là văn kiện nhằm đảm quyền cơ bản của con người.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

34.

Tuyên ngôn Quốc tế nhân quyền là văn kiện nhằm xây dựng một thế giới công bằng, cùng phát triển.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

35.

Tuyên ngôn Quốc tế nhân quyền là văn kiện được ban hành ngay khi Liên hợp quốc được thành lập.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

36.

Tuyên ngôn Quốc tế nhân quyền là văn kiện thể hiện vai trò của Liên hợp quốc đối với việc thúc đẩy hợp tác về kinh tế, tài chính.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

37.

Hội nghị I-an-ta diễn ra khi chiến tranh thế giới thứ hai

a)

bước vào giai đoạn quyết liệt.

b)

bước vào giai đoạn kết thúc.

c)

bước vào giai đoạn phân công.

d)

bước vào giai đoạn giằng co.

38.

Hội nghị Ianta thỏa thuận phân chia phạm vi ảnh hưởng của ba cường quốc ở khu vực nào?

a)

Châu Á, Châu Phi.

b)

Châu Á, Châu Âu.

c)

Châu Âu, Châu Mĩ.

d)

Châu Á, Châu Mĩ.

39.

Theo quy định của Hội nghị Ianta (2-1945), quốc gia nào sẽ thực hiện nhiệm vụ chiếm đóng, giải giáp miền Tây Đức, Tây Bec-lin và các nước Tây Âu?

a)

Liên Xô, Mĩ

b)

Mĩ, Trung Quốc

c)

Mĩ, Anh, Nhật

d)

Mĩ, Anh, Pháp

40.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta vùng Đông Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của

a)

Liên Xô.

b)

Đức.

c)

Anh.

d)

Mĩ.

41.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quan hệ Mĩ - Xô chuyển từ

a)

đối đầu sang đối thoại.

b)

liên minh sang đối đầu.

c)

đối chung sang hợp tác.

d)

đối đầu sang hợp tác.

42.

Để chống lại Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu, năm 1947, Mĩ đã

a)

phát động cuộc Chiến tranh lạnh

b)

thành lập tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương

c)

phát động cuộc chiến tranh Triều Tiên

d)

tiến hành chiến tranh xâm lược Việt Nam

43.

Một trong những mục đích của Mĩ khi triển khai thực hiện kế hoạch Mác-san (6/1947) đối với các nước Tây Âu là

a)

phát xít hóa cho nước Đức.

b)

tiêu diệt Đảng Cộng sản Ý.

c)

hỗ trợ khôi phục kinh tế.

d)

chiếm thuộc địa của Tây Âu.

44.

Một trong những mục đích của Liên Xô khi thành lập hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) (1/1949) là

a)

Viện trợ nhân đạo cho các dân tộc thuộc địa.

b)

Hỗ trợ việc duy trì hòa bình an ninh thế giới.

c)

Hỗ trợ các nước Đông Âu khôi phục kinh tế.

d)

Hỗ trợ phong trào giải phóng dân tộc.

45.

Đặc trưng của Trật tự thế giới hai cực Ianta giai đoạn từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là

a)

được xác lập và phát triển.

b)

chưa được hình thành.

c)

suy yếu và đi đến sụp đổ.

d)

suy yếu nhưng vẫn duy trì

46.

Đặc trưng của Trật tự thế giới hai cực Ianta giai đoạn từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX đến năm 1991 là

a)

xác lập và phát triển.

b)

chưa được hình thành.

c)

suy yếu và đi đến sụp đổ.

d)

suy yếu nhưng vẫn duy trì.

47.

Liên Xô và Mĩ đẩy mạnh đối thoại hợp tác từ:

a)

nửa sau những năm 80.

b)

nửa sau những năm 90.

c)

nửa đầu những năm 90.

d)

nửa đầu những năm 80.

48.

Tháng 12-1989, hai nhà lãnh đạo M. Goócbachốp và G. Busơ gặp gỡ nhau đã cùng tuyên bố vấn đề gì?

a)

Vấn đề vũ khí hạt nhân hủy diệt.

b)

Vấn đề chấm dứt chạy đua vũ trang.

c)

Vấn đề chấm dứt Chiến tranh lạnh.

d)

Vấn đề sáp nhập Đông Đức và Tây Đức

49.

Trật tự thế giới hai cực Ianta hoàn toàn tan rã khi

a)

Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va chấm dứt hoạt động.

b)

Mĩ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

c)

Chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô sụp đổ.

d)

Tổ chức Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) bị giải thể.

50.

Sự kiện lịch sử nào sau đây diễn ra trong thời kì tồn tại của trật tự hai cực I-an-ta (1945-1991)?

a)

Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập.

b)

Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

c)

Các thế lực phát xít lên cầm quyền ở một số nước châu Âu

d)

Liên Xô và Mĩ thỏa thuận hạn chế vũ khí tiến công chiến lược

51.

Một trong những nguyên nhân khiến Xô-Mĩ chấm dứt chiến tranh lạnh là:

a)

Cuộc chạy đua vũ trang làm Xô- Mĩ quá tốn kém và suy giảm về nhiều mặt.

b)

Nhân dân các nước thuộc địa phản đối cuộc chiến này.

c)

Liên Hợp Quốc yêu cầu chấm dứt cuộc chiến tranh lạnh.

d)

Nhân dân thế giới phản ứng quyết liệt cuộc chiến tranh lạnh

52.

Hậu quả nặng nề nhất nghiệm trong mà chiến tranh lạnh để lại là:

a)

Thế giới luôn ở trong tình trạng căng thẳng, đối đầu, nguy cơ bùng nổ chiến tranh thế giới.

b)

Nhiều cán bộ quản sự được thiết lập ở Đông Đức và Tây Đức.

c)

Các nước phải chịu sự áp đặt nợ nần, bóc lột của Liên Xô và Mĩ.

d)

Các nước chạy đua vũ trang kéo dài khiến nhiều nước tốn kém.

53.

Trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ đã có tác động nào sau đây đến tình hình thế giới?

a)

Tạo điều kiện thuận lợi để Mĩ và Liên Xô phát triển mạnh mẽ kinh tế, xã hội.

b)

Mở ra thời kì Mĩ vươn lên xác lập được trật tự thế giới đơn cực, bá chủ thế giới.

c)

Mở ra nhiều hướng và điều kiện giải quyết hòa bình các tranh chấp, xung đột quốc tế.

d)

Tạo điều kiện thuận lợi để Liên Xô và các nước Đông Âu vươn lên phát triển kinh tế.

54.

Tại sao sau Chiến tranh thế giới thứ 2, quan hệ Xô - Mĩ nhanh chóng chuyển sang thế đối đầu?

a)

Sự đối lập về mục tiêu và chiến lược.

b)

Tham vọng làm bá chủ thế giới của Mĩ.

c)

Chủ nghĩa phát xít chính thức bị đánh bại.

d)

Mĩ thực hiện chiến lược chống cộng sản.

55.

Vấn đề quan trọng và cấp bách đặt ra đối với các nước Đồng minh khi Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc là

a)

nhanh chóng đánh bại chủ nghĩa phát xít.

b)

tổ chức lại thế giới trước chiến tranh.

c)

trình triển khai các của Liên Xô và Mĩ.

d)

trình triển nghiệm khác các nước bại trận

56.

Liên Xô và Mỹ đẩy mạnh đối thoại hợp tác từ:

a)

nửa sau những năm 80

b)

nửa sau những năm 90

c)

nửa đầu những năm 90

d)

nửa đầu những năm 80

57.

Đặc trưng nổi bật của trật tự thế giới hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

thế giới trong tình trạng hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển.

b)

thế giới chia thành hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

c)

cuộc chạy đua vũ trang giữa hai siêu cường Xô - Mĩ diễn ra gay gắt.

d)

sự phát triển mạnh mẽ của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

58.

Xu thế hoạt động Đông-Tây xuất hiện có tác động như thế nào đến trật tự hai cực I-an-ta?

a)

Xu thế xuất hiện đa cực.

b)

Các mâu thuẫn càng sâu sắc.

c)

Làm suy yếu trật tự hai cực.

d)

Đã củng cố trật tự hai cực.

59.

Năm 1989, việc Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh đã

a)

chấm dứt hoàn toàn các cuộc chiến tranh trên thế giới.

b)

đưa các dân tộc vào thời kì hòa bình và hữu nghị.

c)

làm cho quan hệ quốc tế được mở rộng và đa dạng hơn.

d)

kinh tế trở thành nội dung duy nhất trong quan hệ quốc tế.

60.

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta có điểm gì khác biệt so với trật tự thế giới theo hệ thống Vécxai - Oasinhtơn?

a)

Không có sự khác biệt về hệ tư tưởng giữa các nước thắng trận và bại trận.

b)

Ra đời trên cơ sở những quyết định của các hội nghị quốc tế sau chiến tranh.

c)

Tồn tại sự đối lập giữa hai hệ tư tưởng tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

d)

Do các cường quốc thắng trận thiết lập để phục vụ lợi ích cao nhất của họ.

61-64.

"Trật tự thế giới mới này được hình thành như thế nào, còn tuỳ thuộc ở nhiều nhân tố: Sự phát triển về thực lực kinh tế, chính trị, quân sự của các cường quốc Mỹ, Nga, Trung Quốc, Pháp, Nhật Bản, Đức trong cục diện chạy đua về sức mạnh quốc gia tổng hợp.... Sự lớn mạnh của lực lượng cách mạng thế giới (sự thành bại của công cuộc cải cách, đổi mới ở các nước xã hội chủ nghĩa....); Sự phát triển của cách mạng khoa học - kỹ thuật sẽ còn tiếp tục tạo ra những “đột phá” và biến chuyển trên cục diện thế giới". (Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2021, tr.424)
Chọn đáp án ĐÚNG/SAI

61.

Đoạn tư liệu trên đề cập đến nội dung chính là Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

62.

Anh, Pháp ngày càng trở thành những cực lớn nhất trong trật tự thế giới đa cực từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

63.

Sự phát triển của các mạng khoa học - kĩ thuật là nhân tố tác động đến sự hình thành trật tự thế giới mới.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

64.

Sức mạnh tổng hợp của các cường quốc Mỹ, Nga, Trung Quốc, Anh, Pháp, Nhật Bản, Đức sẽ góp phần định hình trật tự thế giới mới.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

65-68.

Từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, trật tự thế giới hai cực I-an-ta được định hình với sự thiết lập các khối kinh tế và quân sự đối đầu nhau. Về kinh tế, Mĩ đề ra kế hoạch Mác-san nhằm viện trợ cho Tây Âu, qua đó tăng cường sự chi phối đối với khu vực này. Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) nhằm hợp tác về kinh tế. Về quân sự năm 1949, Mĩ và các nước phương Tây thành lập tổ chức hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO), năm 1955, Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập tổ chức hiệp ước Vác-sa-va.

Chọn đáp án ĐÚNG/SAI

65.

Từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX, phe tư bản chủ nghĩa và phe xã hội chủ nghĩa đối đầu căng thẳng về kinh tế, chính trị, tư tưởng, quân sự.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

66.

Mĩ đề ra kế hoạch Mác-san với mục tiêu quan trọng nhất là hợp tác cùng có lợi giữa Mĩ và các nước Tây Âu.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

67.

Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) là liên minh quân sự giữa Mĩ và tất cả các nước châu Âu.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

68.

Sự ra đời của Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) và Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va là biểu hiện của căng thẳng quân sự giữa Mĩ và Liên Xô.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

69.

Trật tự đa cực được hình thành vào đầu thế kỉ XXI sau khi trật tự thế giới nào sau đây bị sụp đổ?

a)

Trật tự nhất siêu, nhiều cường

b)

Trật tự đơn cực

c)

Trật tự hai cực I-an-ta

d)

Trật tự Véc-xai-Oasinhtơn

70.

"Không có một trung tâm quyền lực thống trị, thay vào đó, nhiều quốc gia, khu vực tạo ra thế cân bằng về kinh tế, chính trị, quân sự toàn cầu". Đoạn thông tin trên phản ánh đặc điểm của trật tự thế giới nào sau đây?

a)

Trật tự đa cực

b)

Trật tự đơn cực

c)

Trật tự hai cực I-an-ta

d)

Trật tự Véc-xai-Oasinhtơn

71.

Đặc điểm nổi bật trong quan hệ quốc tế sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt là

a)

Hợp tác chính trị-văn hóa là xu thế chủ đạo.

b)

Hai siêu cường Xô-Mĩ đối thoại, hợp tác.

c)

Hòa bình, hợp tác trở thành xu thế chủ đạo.

d)

Hai siêu cường Xô-Mĩ đối đầu gay gắt.

72.

Chiến tranh lạnh kết thúc đã làm cho

a)

kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.

b)

chạy đua vũ trang trở thành hình thức cạnh tranh chủ yếu giữa các nước.

c)

sức mạnh của các quốc gia không phụ thuộc vào lực lượng quốc phòng.

d)

quan hệ giữa các nước lớn diễn ra theo chiều hướng đối đầu.

73.

Đặc điểm nổi bật trong quan hệ quốc tế sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt là

a)

Hợp tác chính trị-văn hóa là xu thế chủ đạo.

b)

Hai siêu cường Xô-Mĩ đối thoại, hợp tác.

c)

Hòa bình, hợp tác trở thành xu thế chủ đạo.

d)

Hai siêu cường Xô-Mĩ đối đầu gay gắt.

74.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những xu thế của thế giới sau Chiến tranh lạnh?

a)

Lấy phát triển kinh tế là trung tâm.

b)

Lấy phát triển chính trị là trung tâm.

c)

Lấy phát triển văn hóa là trung tâm.

d)

Lấy phát triển tư tưởng là trung tâm.

75.

Một trong những biểu hiện của xu thế đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh là

a)

giải quyết mâu thuẫn bằng biện pháp hòa bình.

b)

sự suy giảm sức mạnh tương đối của nước Mĩ.

c)

sự hợp nhất các công ty thành các tập đoàn lớn.

d)

sự phát triển nhanh quan hệ thương mại quốc tế.

76.

Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế Toàn cầu hóa?

a)

Phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.

b)

Phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.

c)

Hình thành ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.

d)

Sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn.

77.

Xu thế toàn cầu hóa là hệ quả của

a)

sự ra đời của các công ti đa quốc gia.

b)

cuộc cách mạng khoa học công nghệ.

c)

sự phát triển quan hệ thương mại thế giới.

d)

quá trình thống nhất thị trường trên thế giới.

78.

Khái niệm "đa cực" được hiểu là

a)

trạng thái địa - văn hoá hoàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối.

b)

một trật tự mới với vai trò vượt trội của Mĩ, chi phối các nước khác.

c)

một trật tự thế giới mà các nước vừa và nhỏ có vai trò quyết định.

d)

trạng thái địa - chính trị toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối.

79.

Một trong những nhân tố quan trọng tác động đến sự hình thành chiến tranh lạnh chấm dứt là

a)

cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở châu Phi

b)

cuộc chạy đua về sức mạnh tổng hợp giữa các cường quốc.

c)

sự trỗi dậy của chủ nghĩa khủng bố trên phạm vi toàn cầu.

d)

cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc thuộc địa.

80.

Sự phát triển nhanh chóng của nền thương mại thế giới với vai trò ngày càng lớn của các công ty xuyên quốc gia là biểu hiện của xu thế nào sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Xu thế đối thoại, hòa bình giữa các nước lớn.

b)

Xu thế lấy phát triển kinh tế là trung tâm.

c)

Xu thế nhiều trung tâm trong quan hệ quốc tế.

d)

Xu thế toàn cầu hóa ngày càng gia tăng mạnh mẽ.

81.

Một trong những biểu hiện tích cực của xu thế toàn cầu hóa là

a)

Đào sâu hố ngăn cách giàu nghèo và bất công xã hội.

b)

Thúc đẩy nhanh chóng sự phát triển lực lượng sản xuất.

c)

Làm cho mọi mặt của cuộc sống con người kém an toàn.

d)

Tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc văn hoá của các dân tộc

82.

Từ sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia đều chính chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm vì

a)

hòa bình và an ninh thế giới được bảo vệ ở mức cao nhất.

b)

kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.

c)

giữa các cường quốc đã chấm dứt việc chạy đua vũ trang.

d)

sức mạnh quốc gia không dựa trên lực lượng quốc phòng.

83.

Một trong những thời cơ cho các nước đang phát triển trong xu thế đa cực là

a)

khai thác triệt để các nguồn tài nguyên của đất nước.

b)

hạn chế được sự can thiệp của các nước vào nội bộ.

c)

mở rộng hợp tác với tất cả các nước trên thế giới.

d)

tranh thủ các chính sách tích cực của các nước lớn.

84.

Một trong những thách thức với các nước đang phát triển trong xu thế đa cực là

a)

vấn đề an ninh phi truyền thống ngày càng trở nên nghiêm trọng.

b)

giảm sự phục tùng của các nước đối với các cường quốc lớn.

c)

tăng cường xu thế hòa bình, hợp tác và phát triển trên thế giới.

d)

trào lưu dân túy, xu hướng bảo hộ có chiều hướng giảm nhanh

85.

Biểu hiện nào của xu thế Toàn cầu hóa làm cho nền kinh tế của các nước trên thế giới có quan hệ chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau?

a)

Sự phát triển và những tác động của các công ty xuyên quốc gia.

b)

Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn.

c)

Các tổ chức liên kết kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực ra đời.

d)

Sự phát triển nhanh chóng của mối quan hệ thương mại quốc tế.

86.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng giữa trật tự đa cực so với trật tự hai cực I-an-ta?

a)

Tồn tại hai hệ thống kinh tế-xã hội đối lập nhau.

b)

Được hình thành khi chiến tranh thế giới kết thúc.

c)

Các nước lớn giữ vai trò chi phối quan hệ quốc tế.

d)

Các nước tập trung phát triển kinh tế là trọng điểm.

87.

Vì sao toàn cầu hóa là một xu thế khách quan, thực tế không thể đảo ngược?

a)

Kết quả của việc mở rộng các tổ chức liên kết kinh tế quốc tế.

b)

Kết quả của việc thống nhất thị trường các nước đang phát triển.

c)

Hệ quả của việc mở rộng quan hệ thương mại giữa các cường quốc.

d)

Là hệ quả của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại.

88.

Thách thức lớn nhất Việt Nam phải đối mặt trong xu thế toàn cầu hóa là gì?

a)

sự bất bình đẳng trong quan hệ quốc tế.

b)

sử dụng chưa hiệu quả các nguồn vốn vay nợ.

c)

sự chênh lệch về trình độ khi tham gia hội nhập.

d)

sự cạnh tranh quyết liệt từ thị trường thế giới.

89.

Toàn cầu hóa là thời cơ với các nước đang phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng bởi nó

a)

thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế.

b)

tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.

c)

tạo ra sự phân hóa giàu nghèo trong nội bộ các nước.

d)

thúc đẩy sự hợp tác và phụ thuộc lẫn nhau của từng nước.

90.

Một trong những thời cơ của Việt Nam khi tham gia xu thế toàn cầu hóa là

a)

khai thác được nguồn lực trong nước.

b)

tiếp cận khoa học - kĩ thuật hiện đại.

c)

tạo điều kiện giữ vững bản sắc dân tộc.

d)

thúc đẩy sự cạnh tranh của nền kinh tế.

91.

Cuộc chiến tranh lạnh kết thúc từ tháng 12 - 1989, những hậu quả của nó vẫn còn để lại đến ngày nay là

a)

NATO mở rộng phạm vi ảnh hưởng về phía đông.

b)

Tranh chấp chủ quyền trên biển Hoa Đông.

c)

Sự khác biệt về chính trị giữa các nước Đông Âu và Tây Âu.

d)

Tình trạng chia cắt trên bán đảo Triều Tiên.

92.

Tình hình thế giới sau Chiến tranh lạnh đã đặt các quốc gia trong tình thế

a)

phải nắm bắt thời cơ.

b)

phải tiến hành chiến tranh để xác lập vị thế của mình.

c)

phải nắm bắt thời cơ, đẩy lùi thách thức.

d)

hạn chế thách thức và vươn lên.

93-96.

Trong xu thế đa cực, và vai trò của các trung tâm, tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực ngày càng lớn. Bên cạnh đó hoạt động của các công ty xuyên quốc gia có ảnh hưởng ngày càng lớn trong các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế thế giới. Trong một thế giới đa cực, các quốc gia vừa cạnh tranh vừa hợp tác nhằm vươn lên khẳng định vị thế của mình. Xu thế đa cực đem lại những thời cơ lớn nhưng cũng tạo ra không ít những thách thức cho các nước.
Chọn đáp án ĐÚNG/SAI

93.

Xu thế đa cực vừa là thời cơ vừa là thách thức cho Việt Nam.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

94.

Việt Nam có cơ hội mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

95.

Sự cạnh tranh của các trung tâm quyền lực trên thế giới có thể gây nên tình trạng bất ổn ở khu vực Đông Nam Á.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

96.

Việt Nam cần thực hiện chính sách "đóng cửa" để tránh tác động từ xu thế đa cực.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

97-100.

"Bài học của thời kì Chiến tranh lạnh đã chứng tỏ phương thức quan hệ quốc tế lấy đối đầu chính trị - quân sự là chủ yếu không còn phù hợp, phải chịu nhiều tổn thất hoặc thất bại như hai nước Xô - Mĩ và một bị thương, một bị mất. Trong khi đó, phương thức lấy hợp tác và cạnh tranh về kinh tế - kĩ thuật lại thu được nhiều tiền bố, kết quả như các nước Đức, Nhật và NICs. Sự hưng thịnh hay suy vong của một quốc gia quyết định bởi sức mạnh tổng hợp của quốc gia đó, mà chủ yếu là thực lực kinh tế và khoa học-kĩ thuật." (Vũ Dương Ninh (Chủ biên), Một số chuyên đề lịch sử thế giới, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2001, tr.401)

Chọn đáp án ĐÚNG/SAI

97.

Sau Chiến tranh lạnh, các nước tập trung phát triển sức mạnh tổng hợp.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

98.

Phát triển kinh tế là một xu thế của thế giới sau Chiến tranh lạnh.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

99.

Đối đầu quân sự - chính trị là một xu thế của thế giới sau Chiến tranh lạnh.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

100.

Cạnh tranh quyết liệt là xu thế chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh.

a)

ĐÚNG

b)

SAI