Font size
S
M
L
XL
WorksheetsThị nghiệp vụ tín dụng
Total questions: 105
Worksheet time: 35mins
Name
Class
Date
1.
Người vay vốn chương trình cho vay Hộ nghèo được sử dụng vào mục đích nào sau đây?
a)
Sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và làm mới nhà ở; lắp đặt điện sinh hoạt và một phần nhu cầu thiết yếu về học tập.
b)
Sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; lắp đặt điện sinh hoạt và một phần nhu cầu thiết yếu về học tập
c)
Sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; sửa chữa nhà ở; sửa chữa công trình nước sạch và một phần nhu cầu thiết yếu về học tập
d)
Sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; làm mới, sửa chữa nhà ở; lắp đặt điện sinh hoạt; làm công trình nước sạch và một phần nhu cầu thiết yếu về học tập
2.
Mức cho vay tối đa của chương trình cho vay hộ nghèo hiện nay là bao nhiêu?
a)
30 triệu đồng
b)
50 triệu đồng
c)
100 triệu đồng
d)
Không quy định mức cho vay tối đa
3.
NHCSXH căn cứ vào đâu để xác định thời hạn cho vay đối với mỗi món cho vay của chương trình cho vay hộ nghèo?
a)
Theo nhu cầu vay vốn của khách hàng
b)
Theo mục đích sử dụng vốn vay và chu kỳ SXKD của phương án đề nghị xin vay của khách hàng
c)
Theo nhu cầu vay vốn và khả năng trả nợ của khách hàng
d)
Theo mục đích sử dụng vốn vay, chu kỳ SXKD (đối với SX, KD, dịch vụ), khả năng trả nợ của người vay và nguồn vốn cho vay của NHCSXH
4.
Hiện nay, lãi suất cho vay của chương trình cho vay Hộ nghèo là bao nhiêu?
a)
0,5%/tháng
b)
0,55%/tháng
c)
0,6%/tháng
d)
0,75%/tháng
5.
Hộ vay vốn chương trình cho vay Hộ nghèo phải gửi Tổ TK&VV mẫu nào sau đây?
a)
Mẫu 01/TD
b)
Mẫu 03/TD
c)
Mẫu 10C/TD
d)
Mẫu 04/TD
6.
Chương trình cho vay hộ nghèo được cho vay lưu vụ đối với các khoản cho vay nào sau đây?
a)
Các khoản cho vay để sản xuất, kinh doanh có chu kỳ kế tiếp như chu kỳ sản xuất, kinh doanh trước
b)
Các khoản cho vay ngắn hạn
c)
Các khoản cho vay trung hạn
d)
Các khoản cho vay để giải quyết một phần như cầu thiết yếu về học tập.
7.
Những hộ gia đình nào sau đây không được vay vốn cho vay hộ nghèo?
a)
Hộ gia đình có người bị nghiện hút, đang đi cải tạo tập trung tại trung tâm cai nghiện ma túy
b)
Hộ gia đình có người ốm nặng nhiều năm
c)
Hộ gia đình có người già
d)
Hộ gia đình mắc tệ nạn cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, không chịu lao động, già cả neo dơn, thiếu ăn đã được nhà nước trợ cấp
8.
Hiện nay, lãi suất cho vay của chương trình cho vay Hộ cận nghèo là bao nhiêu?
a)
0,5%/tháng
b)
0,55%/tháng
c)
0,6%/tháng
d)
0,66%/tháng
9.
Vốn vay của chương trình cho vay Hộ cận nghèo được sử dụng vào mục đích gì?
a)
Sản xuất, kinh doanh
b)
Sản xuất, kinh doanh và sửa cữa nhà ở
c)
Lắp đặt điện thắp sáng
d)
Làm công trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
10.
Ai sẽ kiểm tra món vay của hộ vay vốn chương trình cho vay hộ cận nghèo, sau khi NHCSXH phát tiền vay trong thời gian 30 ngày?
a)
Cán bộ tín dụng theo dõi địa bàn
b)
Tổ trưởng Tổ TK&VV
c)
Hội cấp xã nhận ủy thác trực tiếp quản lý ổ TK&VV
d)
Trưởng Thôn
11.
Lãi suất cho vay hộ mới thoát nghèo hiện nay là bao nhiêu?
a)
Bằng mức lãi suất của chương trình cho vay Hộ nghèo
b)
Bằng 120% lãi suất cho vay chương trình hộ nghèo
c)
Bằng 125% lãi suất cho vay của chương trình hộ nghèo
d)
Bằng 125% lãi suất cho vay của chương trình Hộ Cận nghèo
12.
Hộ gia đình đã được vay vốn chương trình cho vay hộ Mới thoát nghèo, thì được tiếp tục vay vốn chương trình cho vay nào sau đây?
a)
Hộ nghèo
b)
Hộ Cận nghèo
c)
Hộ sản xuất kinh doanh vùng khó khăn
d)
Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
13.
Thời gian cho gia hạn nợ đối với chương trình cho vay Hộ mới thoát nghèo được tính như thế nào?
a)
Tối đa không quá 12 tháng, không phân biệt cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
b)
Tối đa không quá 24 tháng, không phân biệt cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
c)
Không quá thời hạn cho vay đối với món cho vay ngắn hạn và Không quá 1/2 thời hạn cho vay đối với món cho vay trung và dài hạn.
d)
Bằng 1/2 thời hạn cho vay
14.
Mức cho vay tối đa của chương trình cho vay đối với Học sinh sinh viên theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg của TTCP hiện nay là bao nhiêu?
a)
1.000.000đ/tháng
b)
1.200.000đ/tháng
c)
1.500.000đ/tháng
d)
2.500.000đ/tháng
15.
NHCSXH không cho vay đối với Học sinh sinh viên trong các trường hợp nào sau đây?
a)
Học sinh sinh viên bị các cơ quan xử phạt hành chính trở lên về: Cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, buôn lậu.
b)
Học sinh sinh viên bị lưu ban
c)
Học sinh sinh viên bị ốm trong thời gian theo học
d)
Học sinh sinh viên trước đây vay vốn thông qua hộ gia đình, hiện nay là học sinh sinh viên mồ côi.
16.
Học sinh sinh viên mồ côi, được vay vốn theo phương thức nào sau đây?
a)
HSSV nhập hộ khẩu vào một gia đình khác thuộc đối tượng được vay vốn để vay thông qua hộ gia đình
b)
Được vay vốn trực tiếp tại NHCSXH nơi địa bàn nhà trường đóng trụ sở
c)
Được vay vốn trực tiếp tại bất cứ NHCSXH nào trên toàn quốc.
d)
Vay vốn trực tiếp tại NHCSXH đóng trụ sở nơi học sinh sinh viên có hộ khẩu thường trú.
17.
Thời gian Phát tiền vay trong chương trình cho vay đối với học sinh sinh viên theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg của TTCP được quy định như thế nào?
a)
Là khoảng thời gian học sinh sinh viên theo học tại trường
b)
Là khoảng thời gian học sinh, sinh viên bắt đầu theo học tại trường cho đến kỳ nhận tiền vay cuối cùng
c)
Là khoảng thời gian tính từ ngày người vay nhận món vay đầu tiên cho đến khi HSSV kết thúc khóa học (kể cả thời gian HSSV được nhà trường cho phép nghỉ học có thời hạn và được bảo lưu kết quả học tập).
d)
Là khoảng thời gian học sinh sinh viên theo học tại trường (loại trừ thời gian được nhà trường cho bảo lưu kết quả học tập).
18.
Thời hạn trả nợ của chương trình cho vay đối với học sinh sinh viên theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg của TTCP được tính như thế nào?
a)
Là khoảng thời gian được tính từ ngày người vay trả món nợ đầu tiên đến ngày trả hết nợ gốc và lãi, Người vay và NH thỏa thuận thời hạn trả nợ cụ thể nhưng không vượt quá thời hạn trả nợi tối đa , cụ thể: 2 lần thời hạn phát tiền vay đối với các chương trình đào tạo có thời gian đào tạo đến một năm, tối đa bằng thời hạn phát tiền vay đối với các chương trình đào tạo trên một năm.
b)
Tối đa không quá 24 tháng, không phân biệt chương trình đào tạo đến 12 tháng và trên 12 tháng.
c)
Tối đa bằng 2 lần thời hạn phát tiền vay, không phân biệt chương trình đào tạo đến 12 tháng và trên 12 tháng.
d)
Tối đa bằng thời hạn phát tiền vay, không phân biệt chương trình đào tạo đến 12 tháng và trên 12 tháng.
19.
Theo quy định của chương trình cho vay đối với học sinh sinh viên theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg của TTCP thì người vay phải trả nợ gốc và lãi đầu tiên khi HSSV ra trường, có việc làm, có thu nhập nhưng không quá bao nhiêu tháng kể từ ngày HSSV kết thúc khóa học?
a)
12 tháng
b)
9 tháng
c)
6 tháng
d)
3 tháng
20.
Công thức tính giảm lãi tiền vay cho học sinh, sinh viên đối với các trường hợp trả nợ trước hạn được tính như thế nào?
a)
Số tiền lãi được giảm (=) Số tiền trả nợ trước hạn (X) Số ngày trả nợ trước hạn (X) Lãi suất cho vay/30 ngày (X) 20%
b)
Số tiền lãi được giảm (=) Số tiền trả nợ trước hạn (X) Số ngày trả nợ trước hạn (X) Lãi suất cho vay/30 ngày (X) 30%
c)
Số tiền lãi được giảm (=) Số tiền trả nợ trước hạn (X) Số ngày trả nợ trước hạn (X) Lãi suất cho vay/30 ngày (X) 40%
d)
Số tiền lãi được giảm (=) Số tiền trả nợ trước hạn (X) Số ngày trả nợ trước hạn (X) Lãi suất cho vay/30 ngày (X) 50%
21.
Những hộ gia đình nào được vay vốn chương trình cho vay Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn?
a)
Tất cả các hộ gia đình sinh sống tại khu vực nông thôn chưa có công trình nước sạch và vệ sinh môi trường hoặc đã có nhưng chưa đạt tiêu chuẩn quốc gia về nước sạch và chưa đảm bảo VSMTNT được UBND xã xác nhận.
b)
Tất cả các hộ gia đình thuộc diện Hộ nghèo sinh sống tại khu vực nông thôn chưa có công trình nước sạch và vệ sinh môi trường hoặc đã có nhưng chưa đạt tiêu chuẩn quốc gia về nước sạch do UBND xã xác nhận.
c)
Tất cả các hộ gia đình chưa có công trình nước sạch và vệ sinh môi trường hoặc đã có nhưng chưa đạt tiêu chuẩn quốc gia về nước sạch do UBND xã xác nhận.
d)
Tất cả các hộ gia đình có nhu cầu vay vốn được UBND huyện và Phòng tài nguyên môi trường của huyện xác nhận.
22.
Mức cho vay tối đa đối với mỗi loại công trình thuộc chương trình cho vay Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn là bao nhiêu?
a)
6 triệu đồng/công trình
b)
8 triệu đồng/công trình
c)
10 triệu đồng/công trình
d)
20 triệu đồng/công trình
23.
Lãi suất cho vay chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường hiện nay là bao nhiêu?
a)
0,5%/tháng
b)
0,55%/tháng
c)
0,65%/tháng
d)
0,75%/tháng
24.
Đối tượng nào sau đây, không được vay vốn chương trình cho vay đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động?
a)
Người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo
b)
Người lao động là người dân tộc thiểu số
c)
Người lao động là thân nhân của người có công với cách mạng
d)
Người lao động có nhu cầu vay vốn để đi làm việc ở nước ngoài
25.
Mức vay nào sau đây, người lao động vay vốn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng phải thực hiện bảo đảm tiền vay?
a)
Từ 50 triệu đồng trở lên
b)
Trên 50 triệu đồng
c)
Từ 100 triệu đồng trở lên
d)
Trên 100 triệu đồng
26.
Mức cho vay tối đa khi vay vốn chương trình cho vay người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng là bao nhiêu?
a)
Theo nhu cầu vay vốn của khách hàng
b)
Bằng 100% chi phí đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng đã được ký kết
c)
Bằng 90% chi phí đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng đã được ký kết
d)
Các khoản chi phí trong Hợp đồng đã ký (trừ đi khoản tiền mua vé máy bay một chiều đi)
27.
Lãi suất cho vay hiện nay đối với chương trình cho vay người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng là bao nhiêu?
a)
Bằng mức lãi suất cho vay của chương trình cho vay Hộ nghèo
b)
Bằng mức lãi suất cho vay của chương trình cho vay Hộ sản xuất kinh doanh vùng khó khăn
c)
Bằng mức lãi suất cho vay của chương trình cho vay Hộ Cận nghèo
d)
Bằng mức lãi suất cho vay của chương trình cho vay Hộ Mới thoát nghèo
28.
Hiện nay, NHCSXH cho vay người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo phương thức nào sau đây?
a)
Cho vay trực tiếp
b)
Cho vay ủy thác thông qua các Tổ chức chính trị - xã hội
c)
Cho vay ủy thác đối với món vay dưới 50 triệu đồng, cho vay trực tiếp đối với món vay từ 50 triệu đồng trở lên
d)
Cho vay ủy thác đối với món vay đến 50 triệu đồng, trên 50 triệu đồng cho vay trực tiếp
29.
Theo quy định, khách hàng vay vốn là thân nhân người có công với cách mạng, thì bộ hồ sơ vay vốn bắt buộc phải có loại giấy tờ nào sau đây?
a)
Mẫu 01/TD
b)
Mẫu 01/XKLĐ
c)
Bản sao có chứng thực Giấy xác nhận mẫu số 4 theo Nghị định số 74/2019/NĐ-CP
d)
Mẫu 04/TD
30.
Để được vay vốn chương trình cho vay người lao động đi làm việc ở nước ngoài tại NHCSXH, thì người lao động tại các huyện nghèo phải có hộ khẩu thường trú trong thời gian bao lâu?
a)
Từ đủ 6 tháng trở lên
b)
Từ đủ 12 tháng trở lên
c)
Trên 12 tháng
d)
Không quy định thời gian
31.
Theo quy định của chương trình cho vay người lao động đi làm việc ở nước ngoài, thì NHCSXH sẽ thực hiện xử lý tài sản bảo đảm tiền vay khi nào?
a)
Sau 3 tháng kể từ ngày chuyển số dư còn lại của khoản vay sang nợ quá hạn hoặc số nợ quá hạn chiếm 50% trở lên trên tổng số tiền đã vay
b)
Số nợ quá hạn chiếm 50% trở lên trên tổng số tiền đã vay
c)
Sau 6 tháng kể từ ngày chuyển số dư còn lại của khoản vay sang nợ quá hạn hoặc số nợ quá hạn chiếm 50% trở lên trên tổng số tiền đã vay
d)
Sau 9 tháng kể từ ngày chuyển số dư còn lại của khoản vay sang nợ quá hạn hoặc số nợ quá hạn chiếm 30% trở lên trên tổng số tiền đã vay
32.
Đối tượng nào sau đây được vay vốn chương trình cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm?
a)
Cơ sở SXKD và người lao động
b)
Hộ gia đình kinh doanh thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật cấm hoặc chưa được phép sử dụng tại Việt Nam.
c)
Tất cả mọi người có nhu cầu vay vốn
d)
Tất cả các loại hình Doanh nghiệp đang sản suất, kinh doanh tại Việt Nam
33.
Hiện nay, mức cho vay tối đa của chương trình cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm là bao nhiêu?
a)
01 tỷ đồng/doanh nghiệp và không quá 50 triệu đồng đối với người lao động
b)
01 tỷ đồng/doanh nghiệp và không quá 100 triệu đồng đối với người lao động
c)
02 tỷ đồng/dự án và không quá 100 triệu đồng đối với người lao động
d)
02 tỷ đồng/dự án và không quá 50 triệu đồng đối với người lao động
34.
Hiện nay, lãi suất cho vay tối đa của chương trình cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm là bao nhiêu?
a)
Bằng lãi suất cho vay hộ nghèo
b)
Bằng lãi suất cho vay hộ Cận nghèo
c)
Bằng lãi suất cho vay hộ mới thoát nghèo
d)
Bằng lãi suất cho vay hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định số 33 của TTCP
35.
Thời hạn cho vay tối đa của chương trình cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm là bao nhiêu?
a)
120 tháng
b)
60 tháng
c)
24 tháng
d)
12 tháng
36.
Trường hợp nào sau đây được vay vốn với lãi suất 50% của chương trình cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm?
a)
Cơ sở SXKD sử dụng từ 10% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật và người dân tộc thiểu số
b)
Cơ sở SXKD sử dụng từ 20% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật và người dân tộc thiểu số
c)
Người lao động là người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
d)
Người lao động đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
37.
Đối với dự án thuộc nguồn vốn do NHCSXH huy động và nhận ủy thác để cho vay chương trình hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm thì ai phê duyệt cho vay?
a)
Tổng Giám đốc
b)
Giám đốc NHCSXH cấp tỉnh
c)
Trưởng ban Đại diện HĐQT NHCSXH cùng cấp
d)
Giám đốc NHCSXH nơi cho vay
38.
Hiện nay, NHCSXH cho vay chương trình hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm đối với Cơ sở SXKD theo phương thức nào sau đây?
a)
NHCSXH thực hiện cho vay trực tiếp tại trụ sở NHCSXH nơi cho vay
b)
NHCSXH ủy thác cho vay thông qua các Tổ chức chính trị - xã hội
c)
Có thể chọn một trong hai phương thức cho vay
d)
NHCSXH thực hiện cho vay trực tiếp chỉ duy nhất tại trụ sở NHCSXH cấp tỉnh
39.
Đối tượng nào sau đây được vay vốn chương trình cho vay Hộ sản xuất kinh doanh vùng khó khăn?
a)
Hộ nghèo tại vùng khó khăn
b)
Hộ cận nghèo tại vùng khó khăn
c)
Hộ mới thoát nghèo tại vùng khó khăn
d)
Hộ gia đình làm kinh tế trang trại tại vùng khó khăn không thuộc diện hộ nghèo.
40.
Theo quy định của chương trình cho vay Hộ SXKD vùng khó khăn đối với món vay trên 50 triệu đồng, Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận "Có phương án SXKD thực hiện tại địa phương" trên mẫu nào sau đây:
a)
01/TD
b)
01A/TD
c)
01/DNV&N
d)
02/DNV&N
41.
Hộ vay vốn chương trình cho vay Hộ SXKD vùng khó khăn, không được sử dụng vào mục đích nào sau đây?
a)
Mở cửa hàng nhỏ để buôn bán thực phẩm
b)
Mở cửa hàng nhỏ để buôn bán đồ gia dụng
c)
Mở cửa hàng nhỏ để buôn bán xi măng
d)
Mở cửa hàng nhỏ để buôn bán quần áo, phù hiệu, cấp hiệu của công an, quân đội
42.
Theo quy định, chương trình cho vay Hộ SXKD vùng khó khăn, thì mức tiền nào sau đây thì phải thực hiện bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay?
a)
Trên 30 triệu đồng
b)
50 triệu đồng
c)
Trên 50 - 100 triệu đồng
d)
Không quy định
43.
Mức cho vay tối đa đối với thương nhân là cá nhân khi vay vốn chương trình cho vay thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn là bao nhiêu?
a)
50 triệu đồng đối với thương nhân là cá nhân không mở số sách kế toán và nộp thuế khoán; 100 triệu đồng đối với thương nhân là cá nhân mở sổ sách kế toán và kê khai nộp thuế
b)
100 triệu đồng
c)
30 triệu đồng đối với thương nhân là cá nhân không mở số sách kế toán và nộp thuế khoán; 100 triệu đồng đối với thương nhân là cá nhân mở sổ sách kế toán và kê khai nộp thuế
d)
50 triệu đồng
44.
Thời hạn cho vay tối đa đối với thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn là bao nhiêu?
a)
Không quá 3 năm
b)
Không quá 5 năm
c)
Không quá 7 năm
d)
Không quá 10 năm
45.
Giấy tờ nào sau đây, trong hồ sơ pháp lý của Tổ chức kính tế trong chương trình cho vay Thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn?
a)
Kế hoạch sản xuất kinh doanh định kỳ của Tổ chức kinh tế
b)
Báo cáo tài chính và kết quả thực hiện kinh doanh kỳ trước kiền kề
c)
Phiếu thẩm định mẫu 02/DNV&N
d)
Các Giấy tờ về đăng ký mẫu dấu, chữ ký và mở tài khoản.
46.
Đối với chương trình cho vay Thương nhân hoạt động thương mại thường xuyên tại vùng khó khăn, món vay trên 50 triệu đồng áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay nào sau đây?
a)
Cầm cố tài sản
b)
Thế chấp tài sản
c)
Bảo lãnh tài sản từ bên thứ 3
d)
bảo đảm tài sản hình thành từ vốn vay
47.
Đối tượng nào sau đây được vay vốn chương trình cho vay hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định số 33 của TTCP?
a)
Hộ gia đình nghèo có tên trong danh sách được vay vốn tại Đề án hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015
b)
Hộ trong diện đối tượng hỗ trợ nhà ở thuộc chương trình xây dựng Cụm tuyến dân cư và nhà ở vùng thường xuyên ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long
c)
Hộ thuộc diện đối tượng được nhà nước hỗ trợ người có công về nhà ở
d)
Hộ được diện hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng tránh bão, lụt khu vực Miền Trung
48.
Trường hợp thành viên trong hộ gia đình đứng tên vay vốn nhưng không đúng tên trong danh sách của Đề án hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở thì giải quyết như thế nào?
a)
Hộ gia đình đề nghị vay vốn làm đơn gửi UBND cấp tỉnh để được giải quyết
b)
UBND cấp xã xác nhận mối quan hệ giữa người vay và người đứng tên trong danh sách của Đề án hỗ trợ.
c)
Hộ gia đình đề nghị vay vốn làm đơn gửi UBND cấp huyện để được giải quyết
d)
Để người có tên trong Đề án đứng tên vay vốn
49.
Hộ vay vốn chương trình cho vay hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở bắt đầu phải trả nợ từ năm nào?
a)
Năm thứ ba
b)
Năm thứ tư
c)
Năm thứ năm
d)
Năm thứ sáu
50.
Đối tượng nào sau đây được vay vốn chương trình cho vay trồng rừng sản xuất, phát triển chăn nuôi theo Nghị định số 75 của TTCP.
a)
Hộ gia đình đồng bào DTTS nghèo, cận nghèo, hộ gia đình người Kinh đang sinh sống ổn định tại các xã có điều kiện kinh tế khó khăn (khu vực II, III) thuộc vùng dân tộc và miền núi
b)
Hộ gia đình đồng bào DTTS, cận nghèo, hộ gia đình người Kinh đang sinh sống ổn định tại các xã có điều kiện kinh tế khó khăn (khu vực I, II) thuộc vùng dân tộc và miền núi
c)
Hộ gia đình đồng bào DTTS nghèo, cận nghèo, hộ gia đình người Kinh nghèo đang sinh sống ổn định tại các xã có điều kiện kinh tế khó khăn (khu vực II, III) thuộc vùng dân tộc và miền núi
d)
Hộ gia đình đồng bào DTTS nghèo, cận nghèo, hộ gia đình người Kinh nghèo đang sinh sống ổn định tại các xã khu vực I thuộc vùng dân tộc và miền núi
51.
Hộ gia đình thuộc đối tượng vay vốn chương trình cho vay trồng rừng sản xuất, phát triển chăn nuôi theo Nghị định 75 của TTCP đã trồng cây được 5 năm, nay có nhu cầu vay vốn thì được giải quyết thế nào?
a)
Không cho vay
b)
NHCSXH kiểm tra thực tế và có thể xem xét cho vay theo quy định
c)
Cho vay, với mức 10 triệu đồng/ha.
d)
Cho vay, với mức 5 triệu đồng/ha.
52.
Lãi suất cho vay vốn chương trình trồng rừng sản xuất, phát triển chăn nuôi theo Nghị định số 75 của TTCP hiện nay là bào nhiêu?
a)
1,2%/năm
b)
1 % năm
c)
3%/năm
d)
5%/năm
53.
Thời hạn vay tối đa đối với chương trình cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ là bao nhiêu?
a)
5 năm
b)
10 năm
c)
3 năm
d)
15 năm
54.
Hiện nay, lãi suất cho vay tối đa đối với chương trình cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ là bao nhiêu?
a)
0,55%/tháng
b)
0,65%/tháng
c)
0,75%/tháng
d)
0,85%/tháng
55.
Mẫu nào sau đây để sử dụng trong trường hợp điều chỉnh kỳ hạn trả nợ cho vay Doang nghiệp vừa và nhỏ?
a)
Mẫu 07/TD
b)
Mẫu 08/TD
c)
Mẫu 10/TDDN
d)
Mẫu 08/TDDN
56.
Ai sẽ thực hiện kiểm tra vốn vay trong vòng 30 ngày, kể từ ngày NHCSXH giải ngân cho khách hàng vay chương trình Doanh nghiệp vừa và nhỏ?
a)
Ban quản lý Tổ TK&VV
b)
Tổ chức chính trị xã hội cấp xã
c)
NHCSXH nơi cho vay
d)
Trưởng Thôn
57.
Đối tượng nào sau đây không được vay vốn chương trình cho vay ưu đãi để mua, thuê mua nhà ở xã hội, xây dựng mới hoặc cải tạo sửa chữa nhà để ở.
a)
Người có công với cách mạng
b)
Người có thu nhập thấp, hộ nghèo, hộ cận nghèo khu vực nông thôn
c)
Người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp
d)
Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Pháp luật
58.
Trong gia đình đã có người đứng tên đại diện vay vốn với NHCSXH, nay gia đình có thành viên đủ tiêu chuẩn để vay vốn xây mới nhà để ở và cũng là người đứng tên trên Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, thì xử lý thế nào?
a)
Hộ gia đình đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận mối quan hệ, và người đại diện giao dịch với NH đứng tên vay vốn
b)
Người đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chính là người đứng tên vay vốn
c)
Người đại diện giao dịch với NHCSXH vẫn đứng tên vay vốn
d)
Không cho vay
59.
Đối với căn nhà mà khách hàng vay vốn để mua, thuê mua thì bắt buộc phải có vốn tự có tối thiểu bao nhiêu/giá trí hợp đồng mua, thuê mua nhà ở xã hội?
a)
Tối thiểu 20%
b)
Tối thiểu 30%
c)
Tổi thiểu 40%
d)
Tối thiểu 50%
60.
Hiện nay, mức cho vay tối đa là bao nhiêu giá trị hợp đồng mua, thuê mua nhà ở xã hội?
a)
Tối đa 70%
b)
Tối đa 80%
c)
Tối đa 90%
d)
Tối đa 100%
61.
Hiện nay, NHCSXH đang phê duyệt mức cho vay tối đa là bao nhiêu đối với công trình xây mới hoặc cải tạo sửa chữa nhà để ở?
a)
500 triệu đồng
b)
700 triệu đồng
c)
900 triệu đồng
d)
1 tỷ 200 ngàn đồng
62.
Thời hạn cho vay nhà ở xã hội tối đa không quá bao nhiêu năm?
a)
10 năm
b)
15 năm
c)
20 năm
d)
25 năm
63.
Thời hạn cho gia hạn nợ tối đa đối với chương trình cho vay nhà ở xã hội là bao nhiêu?
a)
Không quá 12 tháng
b)
Không quá 24 tháng
c)
Không quá 36 tháng
d)
Không quá 48 tháng
64.
Một số chương trình cho vay tại NHCSXH yêu cầu người vay phải có tài sản bảo đảm tiền vay, thì NH áp dụng biện pháp bảo đảm nào sau đây?
a)
Thế chấp tài sản
b)
Thế chấp tài sản hoặc thế chấp tài sản hình thành từ vốn vay.
c)
Bằng tài sản hình thành từ vốn vay
d)
Bảo lãnh tài sản của bên thứ 3
65.
Theo quy định về hướng dẫn bảo đảm tiền vay tại NHCSXH, thì được cho vay tối đa bằng bao nhiêu giá trị của tài sản bảo đảm tiền vay?
a)
Tối đa bằng 70% giá trị tài sản thế chấp
b)
Tối đa bằng 80% giá trị tài sản thế chấp
c)
Tối thiểu bằng 70% giá trị tài sản thế chấp
d)
Tối thiểu bằng 80% giá trị tài sản thế chấp
66.
Trường hợp 01 tài sản bảo đảm không đủ giá trị để thực hiện bảo đảm cho số tiền đề nghị vay vốn, thì NHCSXH giải quyết thế nào?
a)
Khách hàng bổ sung thêm tài sản khác để đảm bảo giá trị cho khoản vay
b)
NH không thực hiện cho vay
c)
Khách hàng viết giấy cam kết trả nợ, trả lãi đầy đủ khi được vay vốn
d)
Bên thứ ba có tài sản bảo đảm để bảo lãnh bằng cam kết sẽ trả nợ thay khi khách hàng không trả được nợ.
67.
Hiện nay, NHCSXH đang thực hiện xử lý tài sản thế chấp theo hình thức nào sau đây?
a)
Bên nhận bảo đảm (NHCSXH) tự bán tài sản
b)
Bán đấu giá tài sản
c)
NHCSXH nhận chính tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của khách hàng
d)
Do bên có tài sản thế chấp tự bán tài sản
68.
Số tiền thu được sau khi bán tài sản sản bảo đảm tiền vay được thanh toán như thế nào?
a)
Trả nợ gốc, lãi và phí (nếu có) cho NHCSXH nơi cho vay. Nếu còn thừa tiền thì trả lại cho bên thế chấp; nếu thiếu tiền không đủ thu nợ, thu lãi thì người vay tiếp tục trả nợ cho NH.
b)
Do NHCSXH nơi cho vay và bên thế chấp tài sản thỏa thuận để thanh toán số tiền khách hàng còn nợ.
c)
Giao toàn bộ số tiền bán được cho bên công chứng tài sản thế chấp xử lý
d)
Giao lại toàn bộ số tiền bán được cho cho khách hàng để trả nợ cho ngân hàng.
69.
NHCSXH ký văn bản nào với tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác cấp xã để thực hiện tín dụng chính sách?
a)
Văn bản Liên tịch
b)
Hợp đồng ủy nhiệm
c)
Hợp đồng ủy thác
d)
Văn bản thỏa thuận
70.
Ai thực hiện kiểm tra việc khách hàng sử dụng vốn của 100% món cho vay mới, kể từ khi NHCSXH giải ngân trong thời gian 30 ngày?
a)
Trưởng thôn
b)
Ban quản lý Tổ TK&VV
c)
Tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác cấp xã
d)
Ban giảm nghèo cấp xã
71.
Hiện nay, NHCSXH trả mức phí ủy thác cho các tổ chức Chính trị - xã hội nhận ủy thác là bao nhiêu tính trên dư nợ có thu được lãi?
a)
0,045%/tháng
b)
0,04%/tháng
c)
0,035%/tháng
d)
0,032%/tháng
72.
Trên cơ sở mức phí ủy thác NHCSXH trả cho các tổ chức Chính trị - xã hội nhận ủy thác, hiện nay mức phí phân bổ cho từng cấp là bao nhiêu?
a)
Cấp Trung ương: 2%; Cấp tỉnh: 5%; Cấp huyện: 9%; Cấp xã: 84%
b)
Cấp Trung ương: 3,5%; Cấp tỉnh: 4,5%; Cấp huyện: 8%; Cấp xã: 84%
c)
Cấp Trung ương: 2,5%; Cấp tỉnh: 4,5%; Cấp huyện: 9%; Cấp xã: 84%
d)
Cấp Trung ương: 1,5%; Cấp tỉnh: 3,5%; Cấp huyện: 8%; Cấp xã: 87%
73.
Theo quy định về thực hiện ủy thác cho vay, hàng năm tổ chức Chính trị - xã hội cấp xã phải kiểm tra Tổ TK&VV và hộ vay theo tỷ lệ như thế nào?
a)
100% Tổ TK&VV; Ít nhất 05 hộ vay vốn được quản lý
b)
100% Tổ TK&VV; Ít nhất 5% hộ vay vốn được quản lý
c)
100% Tổ TK&VV; Ít nhất 10% hộ vay vốn được quản lý
d)
100% Tổ TK&VV; Ít nhất 15% hộ vay vốn được quản lý
74.
Trong quá trình Tổ TK&VV hoạt động, Mẫu 10C/TD được sử dụng trong trường hợp nào?
a)
Để ghi biên bản khi thành lập mới Tổ TK&VV
b)
Để ghi biên bản khi thay đổi Ban quản lý Tổ TK&VV
c)
Để ghi biên bản khi thay đổi mức tiền gửi của tổ viên Tổ TK&VV và bình xét cho vay
d)
Để ghi biên bản tất cả các cuộc họp Tổ (trừ thành lập mới Tổ TK&VV và thay đổi Ban quản lý Tổ TK&VV)
75.
Tổ TK&VV khi họp Tổ để bình xét cho vay thì phải có thành phần nào sau đây tham dự chứng kiến?
a)
Ban giảm nghèo cấp xã và Tổ chức chính trị - xã hội cấp xã
b)
Trưởng thôn và đại diện tổ chức Chính trị - xã hội cấp xã
c)
Đại diện Ban giảm nghèo cấp xã và Trưởng thôn
d)
Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã là thành viên Ban Đại diện HĐQT cấp huyện
76.
Hiện nay, mức chi hoa hồng cho Tổ TK&VV tại các xã thuộc vùng khó khăn được NHCSXH trả theo tỷ lệ nào sau đây?
a)
0,085%/tháng đối với các Tổ TK&VV được NH ủy nhiệm thu lãi; 0,075% đối với các Tổ TK&VV không được NH ủy nhiệm thu lãi.
b)
0,075%/tháng đối với các Tổ TK&VV được NH ủy nhiệm thu lãi; 0,071% đối với các Tổ TK&VV không được NH ủy nhiệm thu lãi.
c)
0,071%/tháng đối với các Tổ TK&VV được NH ủy nhiệm thu lãi; 0,062% đối với các Tổ TK&VV không được NH ủy nhiệm thu lãi.
d)
0,075%/tháng đối với các Tổ TK&VV được NH ủy nhiệm thu lãi; 0,062% đối với các Tổ TK&VV không được NH ủy nhiệm thu lãi.
77.
Hiện nay, mức chi hoa hồng cho Tổ TK&VV tại các xã thuộc vùng không khó khăn được NHCSXH trả theo tỷ lệ nào sau đây?
a)
0,071%/tháng đối với các Tổ TK&VV được NH ủy nhiệm thu lãi; 0,070% đối với các Tổ TK&VV không được NH ủy nhiệm thu lãi.
b)
0,071%/tháng đối với các Tổ TK&VV được NH ủy nhiệm thu lãi; 0,065% đối với các Tổ TK&VV không được NH ủy nhiệm thu lãi.
c)
0,071%/tháng đối với các Tổ TK&VV được NH ủy nhiệm thu lãi; 0,060% đối với các Tổ TK&VV không được NH ủy nhiệm thu lãi.
d)
0,071%/tháng đối với các Tổ TK&VV được NH ủy nhiệm thu lãi; 0,062% đối với các Tổ TK&VV không được NH ủy nhiệm thu lãi.
78.
Việc giải thể Tổ TK&VV do ai chấp thuận?
a)
Trưởng Ban đại diện NHCSXH cấp huyện
b)
Giám đốc NHCSXH cấp tỉnh
c)
Giám đốc NHCSXH cấp huyện
d)
Chủ tịch UBND cấp xã
79.
Khi Tổ viên Tổ TK&VV gửi tiền vào NH, thì NHCSXH nơi nhận tiền phải cho tổ viên đăng ký mở tài khoản tiền gửi theo mẫu nào sau đây?
a)
Mẫu 01/BL
b)
Mẫu 01/TG
c)
Mẫu 01/TD
d)
Mẫu 13/TD
80.
Mức hoa hồng NHCSXH trả cho Ban Quản lý Tổ TK&VV khi thực hiện công việc nhận tiền gửi của tổ viên Tổ TK&VV là bao nhiêu?
a)
Đối với xã thuộc vùng khó khăn: 0,085% và đối với xã không thuộc vùng khó khăn: 0,075%
b)
Đối với xã thuộc vùng khó khăn: 0,085% và đối với xã không thuộc vùng khó khăn: 0,071%
c)
Đối với xã thuộc vùng khó khăn: 0,085% và đối với xã không thuộc vùng khó khăn: 0,070%
d)
Đối với xã thuộc vùng khó khăn: 0,085% và đối với xã không thuộc vùng khó khăn: 0,062%
81.
Theo quy định hiện nay, Ban quản lý Tổ TK&VV chỉ nhận tiền gửi của tổ viên Tổ TK&VV gửi tiền vào tài khoản với mức tối đa là bao nhiêu 1 tháng?
a)
5 triệu đồng/tháng
b)
3 triệu đồng/tháng
c)
2 triệu đồng/tháng
d)
1 triệu đồng/tháng
82.
Sau khi tổ viên ra khỏi Tổ, nếu tài khoản tiền gửi của tổ viên Tổ TK&VV có số dư dưới 100.000 đồng và không thực hiện rút tiền, đóng tài khoản, thì NHCSXH được tự đóng tài khoản của tổ viên khi nào?
a)
Sau 30 ngày kể từ khi tổ viên ra khỏi Tổ
b)
Sau 60 ngày kể từ khi tổ viên ra khỏi Tổ
c)
Sau 90 ngày kể từ khi tổ viên ra khỏi Tổ
d)
Sau 120 ngày kể từ khi tổ viên ra khỏi Tổ
83.
Khi gia đình của tổ viên Tổ TK&VV gặp trường hợp khẩn cấp như (ốm đau, tai nạn, hỏa hoạn, lũ lụt) ảnh hưởng nghiệm trọng đến đời sống, họ muốn rút tiền gửi từ tài khoản thì phải làm thế nào?
a)
Người gửi tiền làm Giấy đề nghị nêu rõ lý do có xác nhận của UBND xã và gửi NHCSXH để được giải quyết
b)
Cán bộ tín dụng theo dõi địa bản làm Giấy đề nghị Giám đốc NHCSXH nơi cho vay để xem xét giải quyết
c)
Người gửi tiền làm Giấy đề nghị nêu rõ lý do có xác nhận của UBND xã và Tổ trưởng Tổ TK&VV, sau đó gửi NHCSXH để được giải quyết
d)
Người gửi tiền làm Giấy đề nghị nêu rõ lý do, có xác nhận của UBND xã và tổ chức Chính trị - xã hội cấp xã trực tiếp quản lý Tổ. Sau đó gửi NHCSXH để được giải quyết
84.
Công dân Việt Nam bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc chưa đủ 15 tuổi khi muốn giao dịch gửi tiền tiết kiệm vào NHCSXH thì phải làm thế nào?
a)
Thông qua người đại diện theo phát luật
b)
Thông qua người giám hộ
c)
Thông qua đại diện của Tòa án
d)
NHCSXH không nhận tiền gửi của đối tượng này
85.
Công dân Việt Nam bị khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của phát luật khi muốn giao dịch gửi tiền tiết kiệm vào NHCSXH thì phải làm thế nào?
a)
Thông qua người đại diện theo phát luật
b)
Thông qua người giám hộ
c)
Thông qua đại diện của Tòa án
d)
NHCSXH không nhận tiền gửi của đối tượng này
86.
Khách hàng gửi tiền tại Điểm giao dịch xã, nhưng muốn rút tiền không đúng vào ngày giao dịch xã, thì khách hàng sẽ rút tiền ở đâu?
a)
Rút tại bất kỳ xã nào khác mà có Phiên giao dịch xã của NHCSXH.
b)
Rút tiền tại trụ sở của NHCSXH nơi mở Thẻ tiết kiệm
c)
Chờ đến ngày NHCSXH có phiên giao dịch tại xã nơi khách hàng gửi tiền để rút
d)
NH có thể áp dụng một trong các hình thức ở các phương án cho phù hợp
87.
Ai sẽ tạo lập, thực hiện các giao dịch tiền gửi tiết kiệm tại Điểm giao dịch xã?
a)
Tất cả các giao dịch viên
b)
Chỉ có giao dịch viên chính
c)
Tổ trưởng Tổ giao dịch xã
d)
Kiểm soát viên
88.
Khi nào khách hàng rút tiền gửi tiết kiệm phải báo trước cho NH nơi nhận tiền biết trước 01 ngày?
a)
Khi rút trước hạn tại Điểm giao dịch xã từ 10 triệu đồng trở lên
b)
Khi rút trước hạn tại Điểm giao dịch xã từ 15 triệu đồng trở lên
c)
Khi rút trước hạn tại Điểm giao dịch xã từ 20 triệu đồng trở lên
d)
Khi rút trước hạn tại Điểm giao dịch xã từ 25 triệu đồng trở lên
89.
Tổ TK&VV tham gia đúng lịch giao dịch cố định tại xã thì đạt bao nhiêu điểm?
a)
5 điểm
b)
10 điểm
c)
15 điểm
d)
20 điểm
90.
Tỷ lệ thu nợ gốc đến hạn, cứ giảm 0,1% thì mức điểm trừ là bao nhiêu và trừ tối đa bao nhiêu điểm?
a)
Trừ 0,01 điểm. Trừ tối đa 15 điểm
b)
Trừ 0,02 điểm. Trừ tối đa 15 điểm
c)
Trừ 0,03 điểm. Trừ tối đa 15 điểm
d)
Trừ 0,04 điểm. Trừ tối đa 15 điểm
91.
Tỷ lệ thu lãi, cứ giảm 0,1% thì mức điểm trừ là bao nhiêu, và trừ tối đa bao nhiêu điểm?
a)
Trừ 0,1 điểm. Trừ tối đa 15 điểm
b)
Trừ 0,1 điểm. Trừ tối đa 20 điểm
c)
Trừ 0,2 điểm. Trừ tối đa 15 điểm
d)
Trừ 0,2 điểm. Trừ tối đa 20 điểm
92.
Số lượng, thành phần đi giao dịch xã ít nhất có bao nhiêu người?
a)
02 người
b)
3 người
c)
4 người
d)
5 người
93.
Theo quy định, những nơi nào sau đây phải bắt buộc mở Điểm giao dịch xã?
a)
Tất cả các xã, phường, thị trấn nơi NHCSXH đóng trụ sở; các Phường có khoảng cách từ 3 km trở lên tính từ trụ sở NHCSXH nơi cho vay đến trụ sở UBND Phường.
b)
Tất cả các phường, thị trấn nơi NHCSXH không đóng trụ sở; các Phường có khoảng cách trên 3 km trở lên tính từ trụ sở NHCSXH nơi cho vay đến trụ sở UBND Phường.
c)
Tất cả các xã, phường, thị trấn nơi NHCSXH không đóng trụ sở; các Phường có khoảng cách từ 3 km trở lên tính từ trụ sở NHCSXH nơi cho vay đến trụ sở UBND Phường.
d)
Tất cả các xã, phường, thị trấn nơi NHCSXH đóng trụ sở; các Phường có khoảng cách trên 3 km trở lên tính từ trụ sở NHCSXH nơi cho vay đến trụ sở UBND Phường.
94.
NHCSXH thực hiện Phiên giao dịch bổ sung tại Điểm giao dịch xã khi nào?
a)
Khi có lịch giao dịch cố định trùng vào ngày nghỉ Lễ.
b)
Khi có lịch giao dịch cố định trùng vào ngày nghỉ Tết Nguyên đán hoặc do thiên tai, địch họa bất khả kháng.
c)
Khi có khối lượng công việc phát sinh
d)
Khi có lịch giao dịch cố định trùng vào ngày nghỉ Tết độc lập
95.
NHCSXH thực hiện Phiên giao dịch bù tại Điểm giao dịch xã khi nào?
a)
Khi có lịch giao dịch cố định trùng vào ngày nghỉ Lễ.
b)
Khi có lịch giao dịch cố định trùng vào ngày nghỉ Tết Nguyên đán hoặc do thiên tai, địch họa bất khả kháng.
c)
Khi có khối lượng công việc phát sinh
d)
Khi có lịch giao dịch cố định trùng vào ngày nghỉ Tết Nguyên Tiêu
96.
Việc cho gia hạn nợ, cho vay lưu vụ, chuyển nợ quá hạn của món vay được thực hiện tại phiên giao dịch nào?
a)
Phiên giao dịch cố định
b)
Phiên giao dịch bổ sung
c)
Phiên giao dịch bù
d)
Có thể áp dụng vào 1 trong 3 phiên
97.
Ai là người phê duyệt thành lập Tổ giao dịch xã và cấp USER cho các thành viên của Tổ giao dịch xã?
a)
Trưởng Ban đại diện NHCSXH
b)
Giám đốc NHCSXH
c)
Phó Giám đốc NHCSXH
d)
Trưởng phòng/Tổ trưởng Tổ kế hoạch tín dụng
98.
Ai là người mở phiên giao dịch đầu ngày và nhập tiền tạm ứng quỹ đầu ngày?
a)
Tổ trưởng Tổ giao dịch xã
b)
Kiểm soát viên
c)
Giao dịch viên chính
d)
Giao dịch viên
99.
Ai là người kiểm tra phiên bản Intellect offline mới nhất khi đi giao dịch xã?
a)
Trưởng phòng Kế toán/Trưởng kế toán
b)
Trưởng phòng/Tổ trưởng tổ Kế hoạch tín dụng
c)
Tổ trưởng Tổ giao dịch xã
d)
Giao dịch viên chính
100.
Ai là người lập phiếu tạm ứng tiền đi giao dịch xã?
a)
Thủ quỹ trung tâm
b)
Kiểm soát viên
c)
Trưởng phòng kế toán/Trưởng kế toán
d)
Giao dịch viên chính
101.
Ai là người thực hiện tham mưu cho UBND cấp xã xác định nhu cầu vay vốn của các đối tượng thụ hưởng TDCS tại địa bàn cấp xã?
a)
Ban quản lý Tổ TK&VV
b)
Trưởng thôn và đại diện tổ chức Chính trị - xã hội cấp xã
c)
Cán bộ tín dụng được phân công theo dõi địa bàn xã
d)
Cán bộ ban giảm nghèo cấp xã
102.
Hiện nay, mức trích dự phòng rủi ro chung đối với chỉ tiêu kế hoạch nguồn vốn tín dụng TW được xác định như thế nào tính trên số dư nợ cho vay ?
a)
Bằng 1,0% (trừ nợ quá hạn và nợ khoanh tại thời điểm trích dự phòng rủi ro)
b)
Bằng 0,95% (trừ nợ quá hạn và nợ khoanh tại thời điểm trích dự phòng rủi ro)
c)
Bằng 0,85% (trừ nợ quá hạn và nợ khoanh tại thời điểm trích dự phòng rủi ro)
d)
Bằng 0,75% (trừ nợ quá hạn và nợ khoanh tại thời điểm trích dự phòng rủi ro)
103.
Hiện nay, việc giao chi tiêu kế hoạch nguồn vốn (bao gồm cả TW và nhận ủy thác tại địa phương) do ai thực hiện?
a)
Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị cùng cấp
b)
Giám đốc NHCSXH cùng cấp
c)
Tổng Giám đốc NHCSXH
d)
Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị cấp tỉnh
104.
Việc điều chỉnh chỉ tiêu kế hoạch tín dụng giữa các xã với nhau trong cùng một huyện, do ai thực hiện (nếu không thực hiện ủy quyền)?
a)
Trưởng ban Đại diện Hội đồng quản trị cấp huyện
b)
Giám đốc NHCSXH cấp tỉnh
c)
Giám đốc NHCSXH cấp huyện
d)
Cán bộ tín dụng theo dõi địa bàn xã
105.
Khi quỹ An toàn chi trả vượt định mức theo quy định, thì ai sẽ thực hiện tham mưu cho lãnh đạo NHCSXH cấp tỉnh hoặc cấp huyện trích chuyển phần vượt về NHCSXH cấp trên?
a)
Trưởng phòng Kế toán/Trưởng kế toán
b)
Trưởng phòng/Tổ trưởng tổ Kế hoạch tín dụng
c)
Trưởng phòng kế toán/Trưởng kế toán và Trưởng phòng/Tổ trưởng tổ Kế hoạch tín dụng
d)
Phó giám đốc phụ trách tín dụng
Reset
