wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ I MÔN: LỊCH SỬ 11 (2025 – 2026)

Total questions: 102

Worksheet time: 49hrs 3mins

Name
Class
Date
1.

Từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất, cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á có điểm mới nào sau đây?

a)

Xuất hiện và phát triển theo hai khuynh hướng cách mạng: tư sản và vô sản.

b)

Xuất hiện và phát triển theo hai khuynh hướng cách mạng: phong kiến và tư sản.

c)

Khuynh hướng vô sản được nối tiếp sau khi khuynh hướng tư sản đã thất bại.

d)

Tận dụng thời cơ chiến tranh thế giới thứ nhất, nhiều nước đã tuyên bố độc lập.

2.

Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX, nhân dân In-đô-nê-xi-a đấu tranh chống lại thực dân nào sau đây?

a)

Hà Lan.

b)

Tây Ban Nha.

c)

Anh.

d)

Pháp.

3.

Từ nửa sau thế kỉ XIX, nhân dân ba nước Đông Dương đấu tranh chống kẻ thù xâm lược nào sau đây?

a)

A. Anh.

b)

B. Pháp.

c)

C. Hà Lan.

d)

D. Tây Ban Nha.

4.

Điểm chung trong phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia cuối thế kỉ XIX là

a)

theo khuynh hướng tư sản.

b)

theo khuynh hướng vô sản.

c)

theo khuynh hướng phong kiến.

d)

Từng bước giành được thắng lợi.

5.

Một trong những cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân Cam-pu-chia chống lại thực dân xâm lược cuối thế kỉ XIX là

a)

khởi nghĩa của Hoàng thân Xi-vo-tha.

b)

khởi nghĩa của nhà vua Nô-rô-đôm.

c)

khởi nghĩa của Hô-xê Ri-đan.

d)

khởi nghĩa của Hoàng tử Đi-pô-nê-gô-rô.

6.

Năm 1945, ở Đông Nam Á, quốc gia nào sau đây đã tuyên bố độc lập?

a)

In-đô-nê-xi-a.

b)

Cam-pu-chia.

c)

Phi-lip-pin.

d)

Mã Lai.

7.

Năm 1930, ở Đông Nam Á, quốc gia nào sau đây thành lập Đảng Cộng sản?

a)

Việt Nam.

b)

In-đô-nê-xi-a.

c)

Thái Lan.

d)

Miến Điện.

8.

Năm 1975, nhân dân ba nước Đông Dương hoàn thành cuộc đấu tranh lật đổ ách thống trị của

a)

thực dân Pháp.

b)

đế quốc Mĩ.

c)

thực dân Anh.

d)

thực dân Hà Lan.

9.

Từ năm 1945 đến 1954, nhân dân ba nước Đông Dương đấu tranh chống kẻ thù chung là

a)

thực dân Pháp.

b)

đế quốc Mĩ.

c)

thực dân Anh.

d)

phát xít Nhật.

10.

Các thành viên sáng lập tổ chức ASEAN (1967) gồm

a)

Inđônêxia, Malaisia, Xingapo, Thái Lan, Brunây.

b)

Inđônêxia, Malaisia, Xingapo, Thái Lan, Philippin.

c)

Inđônêxia, Malaisia, Xingapo, Thái Lan, Việt Nam.

d)

Inđônêxia, Malaisia, Xingapo, Thái Lan, Mianma.

11.

Nhận xét nào sau đây là đúng về phong trào đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á giai đoạn 1945 – 1975?

a)

Phong trào kháng chiến chống phát xít Nhật diễn ra mạnh mẽ.

b)

Hai khuynh hướng cách mạng phong kiến và tư sản song song tồn tại.

c)

Khuynh hướng vô sản thắng thế tuyệt đối ở tất cả các nước.

d)

Hầu hết các nước hoàn thành cuộc đấu tranh giành độc lập.

12.

Thắng lợi của nhân dân ba nước Đông Dương trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954 - 1975) đã

a)

góp phần giải trừ chủ nghĩa thực dân trên thế giới.

b)

xóa bỏ tư tưởng "nại chủ", "tha phe" sau nhiều thập kỉ.

c)

bảo vệ vững chắc thành quả cách mạng tháng Tám (1945).

d)

đánh dấu sự hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân mới.

13.

Mục tiêu hàng đầu trong các phong trào đấu tranh của khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

giành độc lập dân tộc.

b)

đòi quyền tự do kinh doanh.

c)

đòi các quyền dân chủ, bình đẳng.

d)

đòi quyền tự quyết dân tộc.

14.

Từ cuối thế kỉ XIX, nhân dân Đông Nam Á đã chuyển từ đấu tranh chống xâm lược sang đấu tranh

a)

chống chế độ phân biệt chủng tộc.

b)

chống chế độ độc tài quân sự.

c)

chống phát xít, bảo vệ hòa bình.

d)

chống thực dân giành độc lập.

15.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á?

a)

Đấu tranh giành độc lập dân tộc.

b)

Đấu tranh chống phát xít.

c)

Đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc.

d)

Đấu tranh chống chế độ độc tài quân sự.

16.

Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Phát triển đồng thời theo hai khuynh hướng tư sản và vô sản

b)

Khuynh hướng tư sản giành được thắng lợi ở tất cả các nước

c)

Khuynh hướng vô sản giành được thắng lợi ở tất cả các nước

d)

Đấu tranh bằng phương pháp hòa bình, bất hợp tác là chủ yếu

17.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, một số nước Đông Nam Á bắt đầu quá trình tái thiết đất nước nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Khắc phục hậu quả chiến tranh

b)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội

c)

Xây dựng mô hình kinh tế tập trung

d)

Xóa bỏ chế độ phong kiến

18.

Tận dụng thời cơ Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện (8/1945), quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á đã nổi dậy giành chính quyền và tuyên bố độc lập?

a)

Lào.

b)

Phi-líp-pin.

c)

Thái Lan.

d)

Campu-chia.

19.

Thời kì đầu sau khi giành độc lập, để xây dựng và phát triển đất nước, nhóm các nước sáng lập ASEAN đã thực hiện chính sách

a)

A. công nghiệp hóa hướng tới xuất khẩu.

b)

B. công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu

c)

C. công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.

d)

D. ưu tiên phát triển công nghiệp nặng

20.

Sau khi tuyên bố độc lập (1984), Brunây đặc biệt chú trọng phát triển ngành kinh tế nào sau đây?

a)

A. Chế biến dầu mỏ.

b)

B. Nông nghiệp.

c)

C. Điện hạt nhân.

d)

D. Công nghiệp vũ trụ.

21.

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, chính sách nào sau đây của chủ nghĩa thực dân là nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự chia rẽ sâu sắc giữa các cộng đồng dân cư ở các nước Đông Nam Á?

a)

A. Chính sách “chia để trị”.

b)

B. Chính sách nông dân.

c)

C. Chính sách “Kinh tế chụp giật”.

d)

D. Chính sách “Cướp ruộng”.

22.

Trong những năm 70 của thế kỉ XX, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đã thực hiện chính sách kinh tế nào sau đây?

a)

Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.

b)

Công nghiệp hóa hướng tới xuất khẩu.

c)

Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.

d)

Xây dựng kinh tế kế hoạch hóa tập trung

23.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về chính sách công nghiệp hóa được nhóm 5 nước sáng lập ASEAN thực hiện trong những năm 60 của thế kỉ XX?

a)

A. Tận dụng tối nguồn vốn và công nghệ nước ngoài.

b)

B. Đẩy mạnh xuất khẩu, phát triển ngoại thương.

c)

C. Mở cửa kinh tế, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

d)

D. Từng bước giải quyết các vấn đề sắc tộc, tôn giáo.

24.

Một trong những nhiệm vụ đặt ra cho các nước Đông Nam Á sau khi giành độc lập là

a)

A. tái thiết đất nước, khắc phục hậu quả chiến tranh.

b)

B. hợp tác, giúp đỡ nhau xây dựng chủ nghĩa xã hội

c)

C. liên minh quân sự chống lại các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

D. nhanh chóng vươn lên phát triển kinh tế đứng đầu thế giới.

25.

Trong giai đoạn đầu sau khi giành được độc lập, nhóm các nước sáng lập ASEAN thực hiện chiến lược công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu với mục tiêu

a)

nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng kinh tế tự chủ.

b)

nhanh chóng phát triển công nghiệp nặng, hội nhập với thế giới.

c)

phát triển công nghiệp hướng tới xuất khẩu, phát triển ngoại thương.

d)

phát triển công nghiệp nhẹ, lấy thị trường bên ngoài làm chỗ dựa.

26.

Chính sách đối nội, áp đặt văn hóa ngoại lai của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á trong nhiều thế kỉ đã

a)

làm cho các giá trị văn hóa truyền thống ở Đông Nam Á dần bị biến mất hoàn toàn.

b)

khiến văn hóa, giáo dục các nước Đông Nam Á phát triển mạnh mẽ theo hướng Tây hóa.

c)

ảnh hưởng tiêu cực đến việc bảo vệ, phát huy giá trị văn hóa truyền thống Đông Nam Á.

d)

dân đến sự chia rẽ sâu sắc giữa các cộng đồng dân cư Đông Nam Á về sắc tộc, tôn giáo.

27.

Nội dung nào sau đây không phải là tác động tích cực trong chính sách cai trị của thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á?

a)

du nhập nền sản xuất công nghiệp .

b)

gắn kết khu vực với thị trường thế giới.

c)

thúc đẩy phát triển một số yếu tố về văn hóa.

d)

các mâu thuẫn xã hội được giải quyết triệt để.

28.

Một trong những tác động tiêu cực từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây đến khu vực Đông Nam Á là

a)

kinh tế phát triển với tốc độ nhanh, quy mô lớn.

b)

làm chia rẽ sâu sắc khối đoàn kết dân tộc

c)

đặt cơ sở hình thành nền văn hóa truyền thống.

d)

giải quyết triệt để các mâu thuẫn trong xã hội.

29.

Chính sách bốc lột của các nước thực dân phương Tây đã làm cho kinh tế các nước Đông Nam Á

a)

lạc hậu.

b)

hội nhập quốc tế.

c)

phát triển mạnh mẽ.

d)

khủng hoảng thừa.

30.

Nội dung nào sau đây là một trong những chính sách phát triển kinh tế của ba nước Việt Nam, Lào, Campu-chia được thực hiện từ những năm 80 của thế kỉ XX?

a)

A. chính sách mở cửa

b)

B. chính sách hội nhập kinh tế

c)

C. phát triển kinh tế thị trường có sự quản lí của nhà nước.

d)

D. chính sách phát triển bền vững

31.

Câu 30: Đọc đoạn tư liệu sau đây: Đúng 10 sáng ngày 17/8/1945, tại Gia – các – ta, lãnh tụ Đảng Dân tộc In – đô – nê – xi – a là Xu – các – nô đã đọc lời tuyên bố: “Chúng tôi, nhân dân In – đô – nê – xi – a, trịnh trọng tuyên bố nền độc lập của In – đô – nê – xi – a”. Bức thông điệp ngắn gọn này là Bản tuyên ngôn độc lập của In – đô – nê – xi – a – quốc gia đầu tiên ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập sau chiến tranh thế giới thứ hai. Tiếp đó, Việt Nam và Lào cũng lần lượt tuyên bố độc lập vào tháng 9 và 10 - 1945

a)

a) Ba quốc gia đầu tiên ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập là In – đô – nê – xi – a, Việt Nam, Cam – pu – chia.

b)

b) In – đô – nê – xi – a, Việt Nam, Lào giành chính quyền năm 1945 từ quân phiệt Nhật Bản.

c)

c) Nhiều nước Đông Nam Á tuyên bố độc lập vào cùng ngày chính phủ Nhật Bản tuyên bố đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện.

d)

d) Tổ chức lãnh đạo cuộc đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á đều là các đảng phái chính trị theo khuynh hướng vô sản.

32.

Câu 31: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Từ năm 1920 đến năm 1945, nhiều đảng phái và tổ chức chính trị mới đã ra đời ở Đông Nam Á. Tiêu biểu trong số này là Đảng Lập hiến, Việt Nam Quốc dân đảng, Đảng Cộng Sản Đông Dương (Việt Nam, Đông Dương); Đảng Dân tộc, Đảng Cộng sản (In – đô – nê – xi – a); Đảng Tha – khin, Đảng Cộng sản (Mi – an – ma); Đại hội toàn Mã Lai (Ma – lai – xi – a); Đảng Cộng sản Phi – lip – pin,….”

a)

Trong quá trình đấu tranh giành độc lập, nhân dân các nước Đông Nam Á đã thành lập được nhiều tổ chức chính trị và đảng phái theo các khuynh hướng khác nhau.

b)

Trong quá trình đấu tranh giành độc lập từ 1920 – 1945, Đảng Cộng sản đã được thành lập ở tất cả các nước Đông Nam Á.

c)

Đảng Dân tộc là một trong những chính đảng cách mạng tiêu biểu của nhân dân Việt Nam và Đông Dương.

d)

Việt Nam Quốc dân đảng, Đảng Tha – khin, Đại hội toàn Mã Lai là những đảng phái và tổ chức chính trị tiêu biểu đại diện cho khuynh hướng dân chủ tư sản ở Đông Nam Á.

33.

Câu 33: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Tại Việt Nam, hơn 80 năm cai trị của chủ nghĩa thực dân đã để lại hậu quả nghiêm trọng. Thực dân Pháp chia Việt Nam làm ba kì với ba chế độ chính trị khác nhau, lập ra nhiều xứ trị, làm phức tạp các mối quan hệ vùng miền, tôn giáo, tộc người. Chính sách thực hiện khống chế và độc quyền nhiều loại hàng hóa, dịch vụ làm cho nền kinh tế Việt Nam què quặt, nghèo nàn, phụ thuộc vào chính quốc”

a)

Đoạn trích phản ánh những tác động tiêu cực và tiêu cực của chế độ thực dân đối với Việt Nam.

b)

Trong quá trình cai trị Việt Nam, thực dân Pháp đã hình thành nhiều chính sách làm phức tạp thêm các mối quan hệ vùng miền, tôn giáo, tộc người, ngăn cản khối đoàn kết dân tộc ta.

c)

“…thuế khóa nặng nề và độc quyền nhiều loại hàng hóa” là chính sách cai trị tàn bạo của thực dân Pháp.

34.

Câu 32: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Tại Việt Nam, công cuộc Đổi mới (từ năm 1986) thúc đẩy tốc độ tăng trưởng GDP bình quân 7,6%/năm trong giai đoạn 1991 – 2000. Năm 2020, GDP của Việt Nam đạt 343 tỉ USD, đứng thứ tư ở Đông Nam Á và thuộc 40 nền kinh tế lớn nhất thế giới. Từ cuối năm 1986, Lào cũng bước vào quá trình đổi mới, nên kinh tế có nhiều khởi sắc, đời sống nhân dân được cải thiện. Tốc độ tăng trưởng GDP của Lào giai đoạn 2016 – 2020 đạt khoảng 5,8%

a)

Đoạn trích cung cấp thông tin về một số thành tựu kinh tế của Việt Nam và Lào từ khi tiến hành đổi mới đất nước.

b)

Cả nước Việt Nam và Lào đều tiến hành công cuộc đổi mới đất nước.

c)

Từ khi tiến hành công cuộc đổi mới đất nước, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam luôn cao, đưa Việt Nam trở thành quốc gia có quy mô kinh tế đứng thứ tư châu Á.

d)

Tốc độ tăng trưởng GDP của Lào giai đoạn 2016 – 2020 cao hơn tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam giai đoạn 1991 – 2000.

35.

Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có ý nghĩa như thế nào?

a)

Có ý nghĩa quan trọng đối với sự sinh tồn và phát triển của dân tộc Việt Nam, góp phần bảo vệ vững chắc nền độc lập và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình xây dựng đất nước.

b)

Góp phần bảo vệ vững chắc nền độc lập, giữ gìn bản sắc văn hóa và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình xây dựng đất nước.

c)

Có ý nghĩa to lớn trong việc hình thành và nâng cao lòng tự hào, ý thức tự cường và tô đậm những truyền thống tốt đẹp của dân tộc, để lại nhiều bài học kinh nghiệm sâu sắc.

d)

Góp phần bảo vệ vững chắc nền độc lập, giữ gìn bản sắc văn hóa và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình xây dựng đất nước, để lại nhiều bài học kinh nghiệm sâu sắc.

36.

Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có vai trò quan trọng

a)

A. trong việc hình thành và nâng cao lòng tự hào dân tộc.

b)

B. trong việc hình thành và phát triển truyền thống yêu nước.

c)

C. đối với sự sinh tồn và phát triển của dân tộc Việt Nam.

d)

D. khơi dậy và củng cố tinh thần đoàn kết, lòng tự hào dân tộc.

37.

Trận quyết chiến trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nam Hán năm 938 là trận

a)

Bạch Đằng.

b)

Như Nguyệt.

c)

Đông Bộ Đầu.

d)

Rạch Gầm - Xoài Mút.

38.

Cuộc kháng chiến chống lại tiêu biểu của dân tộc Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

kháng chiến chống quân Triệu thời An Dương Vương.

b)

kháng chiến chống Mông – Nguyên thời Trần.

c)

kháng chiến chống quân Minh thời Hồ.

d)

kháng chiến chống quân Pháp thời Nguyễn.

39.

Trận quyết chiến trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống thời Lý là trận

a)

Bạch Đằng

b)

Như Nguyệt

c)

Ngọc Hồi - Đống Đa

d)

Rạch Gầm - Xoài Mút

40.

Trận quyết chiến trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Thanh năm 1789 là trận

a)

Bạch Đằng

b)

Như Nguyệt

c)

Ngọc Hồi - Đống Đa

d)

Rạch Gầm - Xoài Mút

41.

Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Xiêm năm 1785 là

a)

Ngô Quyền.

b)

Trần Hưng Đạo.

c)

Lê Lợi.

d)

Nguyễn Huệ.

42.

Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nam Hán năm 938 là

a)

Ngô Quyền.

b)

Trần Hưng Đạo.

c)

Lê Lợi.

d)

Nguyễn Huệ.

43.

Năm 1077, Lý Thường Kiệt đánh tan quân Tống ở phòng tuyến trên dòng sông nào?

a)

Bạch Đằng.

b)

Rạch Gầm.

c)

Thu Bồn.

d)

Như Nguyệt.

44.

Ai là người lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Tống trên sông Bạch Đằng?

a)

Lý Thường Kiệt.

b)

Lê Hoàn.

c)

Ngô Quyền.

d)

Trần Quốc Tuấn.

45.

Những trận đánh tiêu biểu trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên xâm lược (năm 1285) là

a)

A. Tây Kết, Hàm Tử, Bạch Đằng.

b)

B. Tây Kết, Hàm Tử, Như Nguyệt.

c)

C. Chương Dương, Đông Đa.

d)

D. Chương Dương, Hàm Tử, Đông Đa.

46.

Trận đánh tiêu biểu của dân nhà Trần trong cuộc kháng chiến chống quân Mông Cổ xâm lược (năm 1258) là

a)

A. Đông Bộ Đầu.

b)

B. sông Bạch Đằng.

c)

C. Chi Lăng - Xương Giang.

d)

D. Đông Đa.

47.

Vị tướng nào đã chỉ huy trận Bạch Đằng năm 1288 chống quân xâm lược?

a)

Trần Thái Tông.

b)

Trần Nhân Tông.

c)

Trần Thủ Độ.

d)

Trần Quốc Tuấn.

48.

Trận đánh tiêu biểu trong cuộc kháng chiến chống quân Xiêm xâm lược (năm 1785) là

a)

trận Rạch Gầm - Xoài Mút.

b)

trận Bạch Đằng.

c)

trận Như Nguyệt.

d)

trận Ngọc Hồi – Đống Đa.

49.

Kế sách “Tiên phát chế nhân” đã được triều đại nào sử dụng để chống lại quân xâm lược nào?

a)

Nhà Trần sử dụng để chống quân Nguyên.

b)

Nhà Lý sử dụng để chống quân Tống.

c)

Nhà Nguyễn sử dụng để chống quân Pháp.

d)

Nhà Tây Sơn sử dụng để chống quân Xiêm.

50.

Trận Ngọc Hồi - Đống Đa là trận đánh tiêu biểu của quân và dân ta trong cuộc kháng chiến chống lại quân xâm lược

a)

Minh

b)

Thanh

c)

Nguyên

d)

Xiêm

51.

Trận nào sau đây là trận quyết định chống quân Thanh xâm lược?

a)

Ngọc Hồi - Đống Đa.

b)

Bạch Đằng.

c)

Đông Bộ Đầu.

d)

Rạch Gầm - Xoài Mút.

52.

Trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Thanh, vua Quang Trung đã sử dụng chiến thuật quân sự nào?

a)

Thần tốc, bất ngờ.

b)

Vườn không nhà trống.

c)

Tiền phát chế nhân.

d)

Đóng cọc trên sông.

53.

Các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử dân tộc Việt Nam (thế kỉ X - thế kỉ XIX) thắng lợi là do

a)

kẻ thù chủ quan, không có tổ chức chặt chẽ.

b)

ta có kế sách đánh giặc đúng đắn, linh hoạt, sáng tạo.

c)

tương quan lực lượng chênh lệch, dịch có quân số ít hơn ta.

d)

dịch thiếu những viên tướng chỉ huy tài năng, nhiều kinh nghiệm.

54.

Một trong những cuộc kháng chiến không thành công của dân tộc Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

kháng chiến chống Thanh của nhà Tây Sơn (1789).

b)

kháng chiến chống quân Tống thời Lý (1075-1077).

c)

kháng chiến chống thực dân Pháp của nhà Nguyễn (1858 - 1884).

d)

kháng chiến chống quân Nam Hán của Ngô Quyền (938).

55.

Các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử dân tộc Việt Nam thắng lợi là do

a)

kẻ thù chủ quan, không có tổ chức chặt chẽ.

b)

tương quan lực lượng chênh lệch, dịch có quân số ít hơn ta.

c)

dịch thiếu những tướng chỉ huy tài năng, nhiều kinh nghiệm.

d)

Nhân dân Việt Nam yêu nước, đoàn kết kháng chiến.

56.

Hiệp ước nào đánh dấu sự đầu hàng hoàn toàn của triều Nguyễn trước cuộc xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp cuối thế kỉ XIX?

a)

Hiệp ước Nhâm Tuất.

b)

Hiệp ước Pa-tơ-nốt.

c)

Hiệp ước Giáp Tuất.

d)

Hiệp ước Hác - măng.

57.

Câu nói: “Vua tôi đồng tâm, anh em hoà mục, cả nước góp sức, giặc phải bị bắt…” của Trần Quốc Tuấn đã đề cập đến nguyên nhân nào dẫn đến thắng lợi của quân dân nhà Trần?

a)

A. Tinh thần nghĩa của kháng chiến.

b)

B. Kế sách đánh giặc đúng đắn.

c)

C. Tinh thần đoàn kết của quân dân ta.

d)

D. Kế dịch gặp khó khăn.

58.

Các cuộc kháng chiến không thành công của nhân dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 là do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Những người lãnh đạo kháng chiến đã không tập hợp được đông đảo quần chúng nhân dân tham gia, không xây dựng được khối đoàn kết toàn dân.

b)

Các cuộc chiến tranh xâm lược của ngoại bang là chiến tranh chính nghĩa, trong quá trình xâm lược, quân giặc không gặp khó khăn về đường hành quân và thiếu lương thực,…

c)

Nhân dân Việt Nam không có lòng yêu nước, tất cả các tầng lớp nhân dân, các dân tộc đều không tham gia kháng chiến, không tạo thành khối đoàn kết toàn dân vững chắc.

d)

Việt Nam không có vua hiền, tướng giỏi, không có vị trí hiểm yếu để bày binh bố trận mai phục quân xâm lược nhằm tiêu diệt chúng.

59.

Cuộc kháng chiến chống quân Triệu xâm lược năm 179 trước Công nguyên thất bại đã dẫn đến sự sụp đổ của nhà nước

a)

Văn Lang

b)

Âu Lạc

c)

Văn Xuân

d)

Nam Việt

60.

Yếu tố nào là điều kiện tiên quyết đối với sự sinh tồn và phát triển bền vững của đất nước Việt Nam?

a)

Kinh tế - xã hội.

b)

Chính trị - ngoại giao.

c)

Đấu tranh chống ngoại xâm.

d)

Văn hóa - giáo dục.

61.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1858 - 1884) của nhà Nguyễn thất bại là do

a)

sự phản bội của vua quan nhà Nguyễn.

b)

nhà Nguyễn không có thái độ kiên quyết chống Pháp ngay từ đầu.

c)

nhân dân không chống lại kháng chiến đúng đắn.

d)

nhà Nguyễn có đường lối kháng chiến đúng đắn.

62.

Đâu là nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam trước cách mạng Tháng Tám 1945?

a)

Tinh thần yêu nước, đoàn kết toàn dân.

b)

Sự giúp đỡ của các nước đồng minh.

c)

Sự suy yếu của kẻ thù xâm lược.

d)

Điều kiện tự nhiên thuận lợi.

63.

Nguyên nhân chủ quan nào mang tính quyết định đối với thắng lợi của các cuộc kháng chiến?

a)

Đường lối quân sự đúng đắn, linh hoạt, độc đáo, sáng tạo.

b)

Các tướng lĩnh yêu nước, dũng cảm, tài năng mưu lược.

c)

Sự đoàn kết đồng lòng, dũng cảm, kiên cường của nhân dân.

d)

Sức mạnh kinh tế, văn hóa, quân sự của Đại Việt.

64.

Đâu là yếu tố quan trọng để nhân dân ta chiến thắng giặc ngoại xâm trong cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc?

a)

Sức mạnh quân sự, kinh tế.

b)

Tướng lĩnh tài năng mưu lược.

c)

Truyền thống yêu nước, đoàn kết toàn dân.

d)

Sức mạnh kinh tế, văn hóa, xã hội.

65.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới một số cuộc kháng chiến không thành công trong lịch sử dân tộc Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám 1945 là do

a)

ta không có đường lối đúng đắn nên về chủ hòa.

b)

tương quan lực lượng chênh lệch có lợi cho ta.

c)

khối đại đoàn kết dân tộc không được củng cố.

d)

thiếu sức mạnh về kinh tế, quân sự.

66.

Nguyên nhân chủ yếu đưa đến thành công của một số cuộc kháng chiến trong lịch sử dân tộc Việt Nam trước cách mạng tháng Tám 1945 là do

a)

khối đoàn kết toàn dân được củng cố.

b)

lực lượng chính trị được xây dựng, phát triển.

c)

lực lượng vũ trang được xây dựng, phát triển.

d)

quân giặc chủ quan, khinh thường quân ta.

67.

Cuộc kháng chiến nào của nhân dân ta chống lại kẻ thù xâm lược đến từ phương Tây?

a)

kháng chiến chống Nguyên - Mông của nhà Trần.

b)

kháng chiến chống Pháp của triều Nguyễn.

c)

kháng chiến chống Thanh của triều Tây Sơn.

d)

kháng chiến chống Tống của triều Lý.

68.

Người đóng vai trò lãnh đạo chủ chốt trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống thời Lý là

a)

Lý Thường Kiệt.

b)

Trần Hưng Đạo.

c)

Lê lợi.

d)

Quang Trung.

69.

Đường lối kháng chiến chống Mông - Nguyên (thế kỉ XIII) có gì khác biệt so với đường lối kháng chiến chống Tống thời Lý (thế kỉ XI)?

a)

Khoét sâu vào điểm yếu của kẻ thù.

b)

Thực hiện chiến lược “tiên phát chế nhân”.

c)

Lấy yếu chống mạnh, lấy ít địch nhiều.

d)

Đánh vào nơi địch mạnh nhất.

70.

Sách giáo khoa Lịch sử 11 có viết: “Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc là cuộc chiến tranh chính nghĩa...”. Tính chất chính nghĩa của cuộc chiến tranh được nhận biết chủ yếu dựa trên cơ sở nào?

a)

Hình thức tiến hành chiến tranh.

b)

Lực lượng tiến hành chiến tranh.

c)

Mục đích của chiến tranh.

d)

Phương châm tiến hành chiến tranh.

71.

Các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX thắng lợi đều xuất phát từ nguyên nhân chung nào sau đây?

a)

Có lực lượng quân sự hùng mạnh, trung thành tuyệt đối.

b)

Phát huy được sức mạnh của toàn dân để tạo nên sức mạnh to lớn.

c)

Kiên quyết không nhân nhượng, thỏa hiệp với kẻ thù.

d)

Tổ chức tấn công quy mô lớn ngay khi kẻ thù vào nước ta.

72.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vị trí địa chiến lược của Việt Nam?

a)

Nằm trên trục đường giao thông quan trọng kết nối châu Á và châu Đại Dương, Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.

b)

Dài dắt hình chữ S, có bờ biển dài, nhiều vũng vịnh, hải cảng thuận lợi cho sự phát triển kinh tế biển.

c)

Nằm ở phía Đông Nam của châu Á, là nơi giao thoa nhiều nền văn minh lớn trên thế giới như Trung Quốc, Ấn Độ.

d)

Nằm trên bán đảo Đông Dương, có mối liên hệ mật thiết với các quốc gia Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.

73.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vị trí địa chiến lược của Việt Nam?

a)

Nằm trên trục đường giao thông quan trọng kết nối châu Âu và châu Đại Dương, Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.

b)

Câu nối giữa Trung Quốc với khu vực Đông Nam Á, giữa Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo, giàu tài nguyên khoáng sản, dân cư đông đúc.

c)

Nằm ở phía Đông Nam của châu Á, là nơi giao thoa nhiều nền văn minh lớn trên thế giới như Trung Quốc, Ấn Độ.

74.

Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 có vị trí như thế nào trong lịch sử dân tộc?

a)

Đánh tan quân Nam Hán, làm nên chiến thắng oanh liệt.

b)

Đập tan mọi ý đồ xâm lược của các tập đoàn phong kiến phương Bắc.

c)

Mở ra một thời đại mới - thời đại độc lập, tự chủ lâu dài của dân tộc.

d)

Nhân dân ta giành lại được quyền tự chủ lâu dài của dân tộc.

75.

Quan điểm toàn dân đánh giặc trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có ý nghĩa gì?

a)

Là điều kiện để mỗi người dân được tham gia đánh giặc, giữ nước.

b)

Là điều kiện để phát huy cao nhất yếu tố con người và vũ khí trong chiến tranh.

c)

Là điều kiện phát huy cao nhất sức mạnh tổng hợp trong cuộc chiến tranh.

d)

Là điều kiện để thực hiện đánh giặc rộng khắp, mọi nơi, mọi lúc.

76.

Cuộc kháng chiến nào đã mở đầu truyền thống kết thúc chiến tranh một cách mềm dẻo để giữ vững hòa hiếu với nước ngoài của dân tộc ta?

a)

Kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê.

b)

Kháng chiến chống Tống thời Lý.

c)

Kháng chiến chống Mông - Nguyên thời Trần.

d)

Kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê.

77.

Cuộc kháng chiến chống quân Thanh (1789) của nhân dân ta không mang đặc điểm nào sau đây?

a)

B. Là cuộc chiến tranh của toàn dân chống giặc.

b)

C. Diễn ra trong thời gian ngắn, thần tốc, bất ngờ.

c)

D. Diễn ra ngay sau khi Nguyễn Huệ lên ngôi.

78.

Cuộc kháng chiến nào của nhân dân ta sử dụng cách đánh lâu dài làm cho quân địch ngày càng suy yếu, sau đó đánh đòn quyết định giành thắng lợi cuối cùng?

a)

Kháng chiến chống Tống lần thứ nhất.

b)

Kháng chiến chống Tống lần thứ hai.

c)

Kháng chiến chống Mông - Nguyên.

d)

Kháng chiến chống quân Minh.

79.

Đặc điểm của cuộc kháng chiến chống xâm lược Thanh là

a)

diễn ra trong thời gian khá lâu và bền bỉ.

b)

tập trung những mâu thuẫn của lịch sử.

c)

tiêu diệt nhiều quân xâm lược nhất.

d)

sự kết hợp chống ngoại xâm và nội phản.

80.

Ý nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm chung của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm từ thế kỉ X đến thế kỉ XV?

a)

Đều chống lại xâm lược của các triều đại phong kiến phương Bắc.

b)

Đều kết thúc chiến tranh bằng một trận quyết chiến chiến lược.

c)

Đều là các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam.

d)

Đều kết thúc chiến tranh bằng giải pháp ngoại giao.

81.

Ý nào phản ánh không đúng nghệ thuật quân sự trong chiến thắng Bạch Đằng Ngô Quyền năm 938?

a)

Lợi dụng địa hình, địa vật.

b)

Tấn công bất ngờ.

c)

Vườn không nhà trống.

d)

Nghi binh, mai phục.

82.

Ý nào dưới đây phản ánh không chính xác nguyên nhân ba lần giặc Mông - Nguyên thất bại trong việc xâm lược nước ta?

a)

Vua tôi nhà Trần có chính sách tích cực đúng đắn, sáng tạo.

b)

Nhân dân Đại Việt có tinh thần yêu nước và bền bỉ đấu tranh.

c)

Quân giặc yếu, chủ quan, không có người lãnh đạo tài giỏi.

d)

Tinh thần đoàn kết và ý chí quyết chiến của quân dân nhà Trần.

83.

Câu 49: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Lịch sử chống ngoại xâm vừa thử thách, vừa tôi luyện dân tộc ta. Những cuộc chiến tranh yêu nước đã tạo nên cho dân tộc ta một bản lĩnh kiên cường, một sức sống bền bỉ, mãnh liệt, đã hun đúc nên nhiều truyền thống tốt đẹp, tiêu biểu là: lòng yêu nước tha thiết, ý chí độc lập tự chủ mạnh mẽ, tinh thần đoàn kết keo sơn, chí quật cường bất khuất, trí thông minh sáng tạo,…”

a)

a) Đoạn trích cho thấy vai trò quan trọng của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc đối với sự sinh tồn của quốc gia, dân tộc.

b)

b) Các truyền thống tốt đẹp, tiêu biểu của dân tộc Việt Nam chỉ có thể được hình thành qua các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm.

c)

c) Tinh thần đoàn kết là truyền thống tiêu biểu của dân tộc Việt Nam được hun đúc nên từ lịch sử chống ngoại xâm.

d)

d) Đoạn trích phản ánh các nội dung khác nhau của khái niệm “truyền thống dân tộc”.

84.

Câu 48. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Trong kháng chiến chống ngoại xâm, nhất là đối với một kẻ thù hung bạo và có tiềm lực mạnh, tổ tiên chúng ta còn phải chú ý đặc biệt đến việc củng cố nội bộ lãnh thổ. Phải xây dựng đường sá, cầu cống, vết sông, khơi nguồn thủy động vững để có thể nhanh chóng chuyển quân rút lui chiến lược hay tổng phản công nhanh chóng,...” (Trương Hữu Quýnh, “Tác dụng của kháng chiến chống ngoại xâm đối với sự hình thành của dân tộc Việt Nam”, Tạp chí Nghiên cứu Lịch sử, số 5, 1981, tr.23)

a)

a) Đoạn trích cung cấp thông tin về ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong việc hình thành nền truyền thống dân tộc.

b)

b) kháng chiến chống ngoại xâm có tác động lớn đến chính sách quản lý đất nước của các vương triều trong lịch sử.

c)

c) Việc xây dựng đường sá, cầu cống, vết sông, khơi nguồn của tổ tiên ta chỉ nhằm mục đích phục vụ cho kháng chiến.

d)

d) Củng cố nội bộ lãnh thổ là chính sách quan trọng của ông ta khi luôn phải đối phó với kẻ thù xâm lược.

85.

Câu 50: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Khi nước triều lên, Quyền sai người đem thuyền nhẹ ra khiêu chiến, giả thua chạy để dụ địch đuổi theo. Hoằng Tháo quả nhiên tiến quân vào. Khi binh thuyền đã vào trong vùng cắm cọc, nước triều rút, cọc nhô lên Quyền bèn tiến quân ra đánh, ai nấy đều liều chết chiến đấu. Quân Hoằng Tháo không kịp sửa thuyền mà nước triều rút rất gấp, thuyền đều mắc vào cọc mà lật úp, rối loạn tan vỡ”.

(Ngô Sĩ Liên và các sử thần triệu Hậu Lê, Đại Việt sử kí toàn thư, Tập 1, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1998, tr.203)

a)

a) Đoạn trích cung cấp thông tin về diễn biến của cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán do Ngô Quyền lãnh đạo.

b)

b) Các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử dân tộc chỉ được tái hiện qua tác phẩm Đại Việt sử kí toàn thư.

c)

c) Hoằng Tháo đã phối hợp chặt chẽ với Ngô Quyền về thủy binh trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược bên ngoài.

d)

d) Kế sách cắm cọc dưới lòng sông, lợi dụng thủy triều được nhắc đến trong đoạn trích là kế sách đánh giặc độc đáo, chưa từng có ở giai đoạn trước và sau đó trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc.

86.

Đoạn trích cho thấy vai trò quan trọng của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc đối với sự sinh tồn của quốc gia, dân tộc. Đoạn trích nêu bật truyền thống tiêu biểu của dân tộc Việt Nam được hun đúc nên từ lịch sử chống ngoại xâm là gì?

a)

Tinh thần đoàn kết và truyền thống tiêu biểu của dân tộc Việt Nam được hun đúc nên từ lịch sử chống ngoại xâm.

b)

Tinh thần tự lập và phát triển kinh tế.

c)

Truyền thống hiếu học và sáng tạo nghệ thuật.

d)

Tinh thần hòa bình và tránh xung đột.

87.

Đoạn trích cung cấp thông tin về diễn biến của cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán do Ngô Quyền lãnh đạo. Hãy kể sách cảm cục dưới lòng sông, lợi dụng thủy triều được nhắc đến trong đoạn trích là kế sách đánh giặc độc đáo, chưa từng có ở giai đoạn trước và sau đó trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc.

a)

Kế sách cắm cọc dưới lòng sông, lợi dụng thủy triều để đánh giặc.

b)

Kế sách dùng hỏa công trên sông để tiêu diệt quân địch.

c)

Kế sách xây thành lũy kiên cố ven sông để phòng thủ.

d)

Kế sách dùng voi chiến vượt sông tấn công quân Nam Hán.

88.

Sau khi lên làm vua, Lý Bí đặt quốc hiệu nước ta là

a)

Đại Việt.

b)

Nam Việt.

c)

Vạn Xuân.

d)

Đại Cồ Việt.

89.

Trong xã hội nước ta dưới thời Bắc thuộc mâu thuẫn cơ bản trong xã hội nào sau đây là mâu thuẫn

a)

giữa giai cấp nông dân với địa chủ phong kiến.

b)

giữa nhân dân ta với chính quyền đô hộ phương Bắc.

c)

giữa quý tộc với chính quyền đô hộ phương Bắc.

d)

giữa nông dân với chính quyền đô hộ phương Bắc.

90.

Khởi nghĩa của Hai Bà Trưng đã đánh bại quân xâm lược nào sau đây?

a)

Nhà Hán.

b)

Nhà Tùy.

c)

Nhà Ngô.

d)

Nhà Lương.

91.

Cuộc khởi nghĩa đầu tiên của nhân dân Âu Lạc chống lại ách đô hộ của phong kiến phương Bắc là

a)

khởi nghĩa Bà Triệu.

b)

khởi nghĩa Lý Bí.

c)

khởi nghĩa Hai Bà Trưng.

d)

khởi nghĩa Phùng Hưng.

92.

Chiến thắng nào sau đây đã chấm dứt hoàn toàn thời kì một nghìn năm đô hộ của phong kiến phương Bắc đối với nước ta?

a)

Chiến thắng tại phòng tuyến sông Như Nguyệt.

b)

Chiến thắng trên sông Bạch Đằng.

c)

Chiến thắng Chi Lăng – Xương Giang.

d)

Chiến thắng Ngọc Hồi – Đống Đa.

93.

Ai là người lãnh đạo thành công cuộc khởi nghĩa đánh đuổi quân xâm lược nhà Đường và được nhân dân suy tôn là “Bố cái đại vương”?

a)

Mai Thúc Loan.

b)

Phùng Hưng.

c)

Bà Triệu.

d)

Dương Đình Nghệ.

94.

Chiến thắng nào của nghĩa quân Tây Sơn đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của quân Xiêm năm 1785?

a)

Chiến thắng Phú Đăng lần thứ ba.

b)

Chiến thắng Xương Giang.

c)

Chiến thắng Chi Lăng.

d)

Chiến thắng Rạch Gầm – Xoài Mút.

95.

Lãnh đạo phong trào Tây Sơn là

a)

Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Ánh.

b)

Nguyễn Lữ, Nguyễn Ánh, Nguyễn Huệ.

c)

Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ.

d)

Nguyễn Trãi, Nguyễn Huệ, Nguyễn Ánh.

96.

Ngô, giành lại giang sơn, cởi ách nô lệ, há chịu cúi đầu làm tì thiếp cho người ta!”. Câu nói trên là của nhân vật nào sau đây?

a)

Bà Triệu (Triệu Thị Trinh)

b)

Bà Trưng Trắc

c)

Nữ tướng Bùi Thị Xuân

d)

Công chúa Lê Ngọc Hân

97.

Thắng lợi của cuộc khởi nghĩa nào sau đây đã đưa đến sự thành lập nhà Lê sơ?

a)

Khởi nghĩa Lý Bí.

b)

Khởi nghĩa Lam Sơn.

c)

Khởi nghĩa Phùng Hưng.

d)

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng.

98.

Nhân vật nào sau đây có vai trò quan trọng trong khởi nghĩa Lam Sơn chống lại giặc Minh do hộ thế kỉ XV?

a)

Lê Thánh Tông.

b)

Lê Lai.

c)

Nguyễn Trãi.

d)

Nguyễn Bỉnh Khiêm.

99.

Năm 248, cuộc khởi nghĩa của Bà Triệu nhằm chống lại ách đô hộ của triều đại phong kiến phương Bắc nào?

a)

Nhà Hán.

b)

Nhà Ngô.

c)

Nhà Đường.

d)

Nhà Minh.

100.

Hai Bà Trưng khởi nghĩa nhằm mục đích

a)

trả thù cho Thi Sách.

b)

trả thù nhà, đền nợ nước.

c)

rửa hận.

d)

trả thù riêng.

101.

Cuộc khởi nghĩa nào sau đây đã đặt cơ sở bước đầu cho việc thống nhất đất nước vào cuối thế kỉ XVIII?

a)

Khởi nghĩa Lí Bí.

b)

Khởi nghĩa Lam Sơn.

c)

Phong trào Tây Sơn.

d)

Khởi nghĩa Bà Triệu.

102.

Năm 544, khởi nghĩa của Lí Bí thắng lợi đã thành lập ra nhà nước

a)

Vạn Xuân.

b)

Đại Ngu.

c)

Đại Việt.

d)

Đại Cồ Việt.