Font size
WorksheetsÔn Thi Lịch Sử Học Kỳ 2
Total questions: 105
Worksheet time: 53mins
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng bối cảnh lịch sử cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV?
Kinh tế phát triển, đất nước thái bình, thịnh trị.
Nhà Trần khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng.
Kinh tế trì trệ, nạn mất mùa xảy ra liên tiếp.
Các cuộc khởi nghĩa của nông dân nổ ra khắp nơi.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh lịch sử cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV?
Nhà Trần lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy yếu trên nhiều lĩnh vực.
Hàng loạt cuộc khởi nghĩa chống giặc Minh bùng lên ở khắp mọi nơi.
Đất nước độc lập, tự chủ, kinh tế phát triển hơn so với giai đoạn trước
Đất nước có nhiều biến động song nền kinh tế vẫn tiếp tục phát triển.
Nội dung nào sau đây là một trong những cải cách về xã hội của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV?
Sửa đổi nội dung các khoa thi.
Ban hành quy chế và hình luật mới.
Kiểm soát hộ tịch trên cả nước.
Khuyến khích sử dụng chữ Nôm.
Ý nào sau đây không là nội dung cải cách trên lĩnh vực văn hóa - giáo dục của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV?
Dịch sách chữ Nôm sang chữ Hán.
Chấn chỉnh lại chế độ thi cử, mở rộng việc học.
Đề cao Nho giáo thực dụng, chống giáo điều.
Dùng chữ Nôm để chấn hưng văn hóa dân tộc.
Nội dung nào sau đây là cải cách trên lĩnh vực quân sự - quốc phòng của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV?
Xây dựng phòng tuyến chống giặc trên sông Như Nguyệt.
Ban hành quy chế và hình luật mới của quốc gia.
Cải tiến vũ khí, chế tạo súng thần cơ, đóng thu.
Bố trí mai phục và đóng cọc gỗ trên sông Bạch Đằng
Tăng cường kiểm tra giám sát quan lại đặc biệt là ở các cấp địa phương là nội dung cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ trên lĩnh vực
tổ chức chính quyền, luật pháp
quân đội, quốc phòng.
kinh tế, xã hội.
văn hóa, giáo dục.
Năm 1397, Hồ Quý Ly cho xây dựng công trình kiến trúc nào?
Chùa Diên Hựu.
Tháp Báo Thiên.
Thành Tây Đô.
Tháp Phổ Minh.
Về kinh tế - xã hội, nhằm hạn chế sự phát triển của chế độ sở hữu ruộng đất lớn trong các điền trang, thái ấp của quý tộc, Hồ Quý Ly đã
cho phát hành tiền giấy.
ban hành chính sách hạn điền.
cải cách chế độ giáo dục.
thống nhất đơn vị đo lường.
Thành nhà Hồ là di tích lịch sử bắt đầu được xây dưới triều nào?
Nhà Trần.
Nhà Lý.
Nhà Lê.
Nhà Hồ.
Nhà Hồ thực hiện chính sách hạn điền nhằm mục đích nào sau đây?
Chia ruộng đất công cho nông dân nghèo.
Hạn chế sỡ hữu ruộng đất quy mô lớn của tư nhân.
Bảo vệ sức kéo cho sản xuất nông nghiệp.
Xóa bỏ tình trạng che giấu, gian dối về ruộng đất.
Dưới triều Hồ, những tôn giáo nào bị suy giảm vai trò và vị trí so với các triều đại trước?
Nho giáo và đạo giáo.
Phật giáo và Đạo giáo.
Hin-đu giao và Hồi giáo.
Đạo Thiên chúa và Phật giáo.
Năm 1396, Hồ Quý Ly đã cho thực hiện chính sách nào dưới đây?
Ban hành tiền giấy "thông bảo hội sao".
Thống nhất đơn vị đo lường trong cả nước.
Đặt phép hạn điền, nhằm hạn chế sở hữu ruộng tư.
Chính sách hạn nô; kiểm soát hộ tịch trên cả nước
Trong cải cách về văn hóa- giáo dục, nhà Hồ đề cao và khuyến khích sử dụng chữ viết nào sau đây?
Chữ Hán.
Chữ Quốc ngữ.
Chữ Nôm.
Chữ Phạn.
Dưới thời nhà Hồ, tiền " Thông bảo hội sao" được làm từ
vàng.
bạc.
đồng.
giấy.
Để tăng cường sức mạnh quân sự, nhà Hồ đã thực hiện biện pháp gì?
Cải cách chế độ học tập, thi cử để chọn người tài.
Thực hiện chính sách hạn điền, hạn nô.
Lập lại kỉ cương, cải tổ quy chế quan lại.
Xây dựng hệ thống phòng thủ quốc gia.
Với cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV, hệ tư tưởng nào từng bước trở thành ý thức hệ tư tưởng chủ đạo của xã hội Đại Việt?
Nho giáo
Phật giáo
Đạo giáo.
Thiên chúa giáo
Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ đã đưa đến sự xác lập bước đầu của thể chế quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền theo đường lối
nhân trị.
đức trị
kỹ trị.
pháp trị.
Về văn hóa-giáo dục, cải cách của Hồ Quý Ly không đề cập đến nội dung nào sau đây?
Bắt tất cả các nhà sư phải hoàn tục.
Chú trọng việc tổ chức các kì thi.
Khuyến khích sử dụng chữ Nôm.
Mở trường học ở các lộ, phủ, châu.
Nội dung nào sau đây không phải điểm tiến bộ trong cải cách của Hồ Quý Ly?
Hạn chế tập trung ruộng đất trong tay địa chủ.
Tăng cường quyền lực của chính quyền trung ương.
Đưa ra nhiều cải cách văn hóa, giáo dục tiến bộ.
Giải phóng hoàn toàn lực lượng nô tì trong xã hội.
Sự suy yếu của triều đại nhà Trần cuối thế kỉ XIV đã dẫn đến nguy cơ nào sau đây?
Đánh mất dần bản sắc văn hoá dân tộc.
Mất độc lập bởi sự xâm lược của phương Tây.
Không còn khả năng bảo vệ sự an toàn của đất nước.
Các khởi nghĩa nông dân sẽ lật đổ được triều đình.
Ý nào sau đây là một trong những nguyên nhân dẫn tới sự thất bại của cải cách Hồ Quý Ly?
Sự chống đối của quý tộc Trần.
Tài chính đất nước trống rỗng.
Đất nước đang diễn ra nội chiến.
Sự uy hiếp của triều Thanh.
Nhà Hồ đã ban hành chính sách ruộng đất nào sau đây?
Hạn điền.
Quân điền.
Tịch điền.
Lộc điền.
Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về tác động của cải cách Hồ Quý Ly đối với tình hình nước ta lúc bấy giờ?
Do tập trung vào chuẩn bị cho chiến tranh, khiến nhân dân đói khổ.
Khiến cho xã hội Đại Việt rối ren, đất nước bị chia cắt.
Củng cố chính quyền trung ương, giảm bớt thế lực của tầng lớp quý tộc.
Giúp cho đất nước phát triển rực rỡ, đời sống nhân dân ấm no, hạnh phúc.
Trong cải cách Hồ Quý Ly, nội dung nào sau đây nhằm nâng cao dân trí?
Chế tạo súng thần cơ, đóng thuyền chiến, cải tiến vũ khí.
Chủ trương mở rộng hệ thống trường học, sửa đổi thi cử.
Ban hành tiền giấy, thu hồi hết các loại tiền đồng.
Hạn chế sự phát triển tràn lan của Phật giáo, Đạo giáo.
Nội dung nào của cuộc cải cách Hồ Quý Ly thể hiện rõ tinh thần dân tộc, tiến bộ?
Đề cao văn hóa dân tộc, khuyến khích sử dụng chữ Nôm.
Tăng cường lực lượng quân đội, xây dựng nhiều thành lũy.
Ban hành quy chế và hình luật bảo vệ chế độ hiện hành.
Cải tiến vũ khí, xây dựng hệ thống.
Nội dung nào của cải cách Hồ Quý Ly đã tạo thêm lực lượng lao động trong xã hội?
Hạn chế sở hữu ruộng đất qui mô lớn của tư nhân, quí tộc.
Hạn chế gia nô, chủ gia nô chỉ có một số nô tì nhất định.
Đưa Nho giáo dần trở thành hệ tư tưởng chính xã hội Đại Việt.
Điều chỉnh chế độ thuế khóa, thống nhất đơn vị đo lường.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV?
Vai trò, sức mạnh của nhà nước được tăng cường.
Đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng.
Lĩnh vực quân đội, quốc phòng được củng cố.
Giúp Đại Việt thoát khỏi nguy cơ bị xâm lược.
Năm 1460, vua Lê Thánh Tông lên ngôi trong bối cảnh tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước
khủng hoảng, suy thoái.
đã từng bước ổn định.
khó khăn và bị chia cắt.
rối ren, cát cứ khắp nơi.
Vua Lê Thánh Tông tập trung tiến hành cuộc cải cách trong lĩnh vực nào?
Kinh tế.
Giáo dục.
Hành chính.
Văn hóa.
Về cải cách hành chính, ở trung ương, vua Lê Thánh Tông cho xóa bỏ hầu hết các chức quan
đại thần.
thừa ty.
hiến ty.
đô ty.
Năm 1466, ở địa phương, vua Lê Thánh Tông chia đất nước thành
10 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.
11 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.
12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.
13 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.
Trong bộ máy nhà nước dưới thời vua Lê Thánh Tông, quan lại được tuyển chọn chủ yếu thông qua
kế vị.
đề cử.
ứng cử.
khoa cử.
Mô hình tổ chức hành chính nào sau đây thuộc thời Lê sơ sau cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông?
Đạo, lộ, phủ, châu, hương, giáp, xã.
Đạo thừa tuyên, phủ, huyện, châu, xã.
Lộ, trấn, đạo, phủ, châu, giáp, xã.
Lộ, hương, đạo, phủ, châu, huyện, xã.
Chế độ phong kiến Việt Nam phát triển đỉnh cao ở triều đại nào?
Nhà Lý.
Nhà Trần.
Nhà Lê sơ.
Nhà Tiền Lê.
Bộ luật được biên soạn dưới thời Lê sơ?
Hình thư
Quốc triều hình luật.
Hình luật.
Hoàng Việt luật lệ.
Trong thời kì Văn minh Đại Việt dưới thời Lê sơ, Nho giáo có vị trí như thế nào?
Độc tôn.
Quan trọng.
Quốc giáo.
Mạnh mẽ.
Bộ luật nào dưới đây được đánh giá là có nhiều điểm mới và tiến bộ so với các bộ luật trong thời phong kiến?
Hình luật.
Hình thư.
Quốc triều hình luật.
Hoàng Việt luật lệ.
Thời Lê sơ đã thực hiện chính sách kinh tế nông nghiệp nào sau đây?
"quân điền".
thổ điền.
điền địa.
hà đê sứ.
Thời Lê sơ đã thực hiện chính sách kinh tế nông nghiệp nào sau đây?
"lộc điền".
thổ điền.
điền địa.
hà đê sứ.
Nguyên tắc ban cấp ruộng đất của chế độ quân điền là
lấy ruộng đất công chia cho dân.
ưu tiên phần nhiều cho quan lại.
ruộng xã nào chia cho dân xã ấy.
không chia cho trẻ em
Thời vua Lê Thánh Tông, nhà nước có chính sách gì để tôn vinh những người đỗ đại khoa?
Lập đến thờ các danh nhân.
Cấp bằng Thạc sĩ, Tiến sĩ.
Dựng bia đá ở Văn Miếu.
Vinh quy bái tổ.
Năm 1471, Đạo Thừa tuyên được lập thêm có tên gọi là gì?
Hà Nội.
Sơn Tây.
Quảng Nam.
Tây Đô.
Bộ máy chính quyền thời Lê Sơ được hoàn chỉnh nhất dưới thời vua nào?
Lê Thái Tổ.
Lê Thái Tông.
Lê Nhân Tông.
Lê Thánh Tông.
Dưới triều đại phong kiến nhà Lê (thế kỉ XV), nhà nước cho dựng Bia ghi danh tiến sĩ không mang ý nghĩa nào sau đây?
Khuyến khích nhân tài.
Vinh danh hiền tài.
Đề cao vai trò của nhà vua.
Răn đe hiền tài.
Dưới thời vua Lê Thánh Tông, dưới đạo thừa tuyên là
phủ, huyện, châu và xã.
quận, phường, phố.
huyện, xã, thôn.
tỉnh, phủ, huyện và làng.
Quân đội thời Lê sơ được phiên chế thành những bộ phận nào?
Cấm binh và ngoại binh.
Bộ binh và thủy binh.
Quân triều đình và quân địa phương.
Cấm quân và quân ở các lộ.
Đội ngũ quan lại được bổ nhiệm vào bộ máy nhà nước thời vua Lê Thánh Tông chủ yếu từ
những người đỗ đạt trong các khoa thi.
vương hầu quý tộc thuộc tôn thất nhà Lê.
các tướng lĩnh quân đội.
các "công thần khai cuốc" triều Lê
Giai cấp nào chiếm tuyệt đại bộ phận dân cư trong xã hội nước ta thời Lê sơ?
Nông dân.
Thợ thủ công.
Thương nhân.
Nô tì.
Chính sách nào của vua Lê Thánh Tông đã giúp tập trung tối đa quyền lực vào tay nhà vua?
Bãi bỏ chức tể tướng, đại hành khiển thay bằng 6 bộ do vua trực tiếp quản lý.
Chia cả nước thành 13 đạo thừa tuyên mỗi đạo thừa tuyên gồm 3 ty.
Ban hành bộ luật Hồng Đức để bảo vệ lợi ích của triều đình, giai cấp thống trị.
Tăng cường lực lượng quân đội triều đình xây dựng hệ thống phòng thủ quốc gia.
"Một thước núi, một tấc sông của ta lẽ nào lại vứt bỏ... Kẻ nào dám đem một tấc đất của Thái Tổ làm mồi cho giặc thì tội phải tru di". Lời căn dặn trên của vua Lê Thánh Tông phản ánh điều gì?
Ý thức về việc bảo vệ chủ quyền quốc gia dân tộc.
Sách lược ngoại giao của nhà Lê đối với Trung Hoa.
Chính sách đoàn kết để bảo vệ chủ quyền dân tộc.
Chính sách Nam tiến của nhà Lê.
Sau khi lên ngôi, vua Lê Thánh Tông đã từng bước tiến hành cải cách nhằm mục đích?
Tăng cường quyền lực của hoàng đế và bộ máy nhà nước.
Giúp Đại Việt thoát khỏi nguy cơ bị xâm lược.
Biến nước ta trở thành một nước công nghiệp tiên tiến.
Tạo tiền đề đưa nhà Lê sơ trở thành thời kì phát triển cao.
Để phát triển kinh tế, vua Lê Thánh Tông đã ban hành các chính sách
lập quan Hà đê sứ và quan quân điền.
cho đào kênh máng, đắp đê "quai vạc".
lập quan Hà đê sứ và đắp đê "quai vạc".
chế độ lộc điền và chế độ quân điền.
Một trong những điểm mới và tiến bộ của bộ luật Quốc triều hình luật là
đề cao quyền tự do, dân chủ của nhân dân.
bảo vệ tuyệt đối quyền và lợi ích của vua.
bảo vệ quyền và lợi ích của quân cấm binh.
bảo vệ quyền lợi và địa vị của người phụ nữ.
Để khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất triều đình nhà Nguyễn, vua Minh Mạng đã
thành lập Cơ mật viện.
tiến hành cuộc cải cách.
cải tổ Văn thư phòng.
cải tổ Quốc tử giám.
Vào nửa đầu thế kỉ XIX, vị vua nào của triều Nguyễn đã thực hiện công cuộc cải cách?
Gia Long.
Minh Mạng.
Thiệu Trị.
Tự Đức.
Về kinh tế, năm 1836, vua Minh Mạng đã thực hiện biện pháp nào sau đây?
Giảm tô, giảm thuế.
Khôi phục ruộng đất công.
Tiến hành tăng gia sản xuất
Ban hành tiền giấy.
Để tăng cường tính thống nhất của quốc gia, vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) đã chia cả nước thành
30 tỉnh và phủ Thừa Thiên.
lộ (trấn) do An phủ sứ quản lí.
63 tỉnh thành.
12 đạo thừa tuyên và một phủ Thừa Thiên.
Dưới thời vua Minh Mạng (nửa đầu TK XIX) đã thi hành biện pháp quân sự nào sau đây?
Triển khai cải cách hành chính địa phương trên quy mô cả nước.
Quy định lại chính sách thuế với thuyền buôn nước ngoài đến buôn bán.
Tiến hành độc tôn Nho giáo, hạn chế Phật giáo và cấm đạo Thiên Chúa giáo.
Quân đội được tổ chức theo mô hình và phiên chế của phương Tây.
Một trong những nội dung cải cách kinh tế của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) là
cải cách thuế đinh và tô ruộng.
quy định lại chính sách thuế với thuyền buôn nước ngoài.
quy định thể lệ thuế khóa theo hạng.
cho phép thương nhân nước ngoài được tự do buôn bán.
Công cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) đã thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
Tiến hành đổi mới đất nước.
Thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
Thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
Đấu tranh giành chính quyền.
Trọng tâm cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) là
kinh tế.
chính trị.
hành chính.
quân sự.
Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng, các cơ quan Nội các và Cơ mật viện có vai trò tư vấn cho nhà vua về
kinh tế.
quân sự.
giáo dục.
tài chính.
Nội dung nào dưới đây thuộc lĩnh vực văn hóa trong cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX)?
Triển khai cải cách hành chính địa phương trên quy mô cả nước.
Mở trường dạy học, cử người giỏi đi du học ở phương Tây.
Xây dựng quân đội theo mô hình phương Tây.
Thành lập Quốc sử quán để biên soạn và thu thập sách sử.
Hàn Lâm Viện có chức năng, nhiệm vụ nào?
Khởi thảo văn kiện cho triều đình.
Giảng dạy kinh sử, đào tạo nhân tài.
Chăm sóc sức khỏe cho quan lại.
Làm lịch, xem ngày giờ,..
Cơ mật viện có chức năng, nhiệm vụ nào?
Tiếp nhận và xử lý công văn.
Tham mưu, tư vấn cho nhà vua các vấn đề chiến lược về quân sự.
Nắm quyền chỉ đạo các quan văn, thay thế vua xử lí một số công việc.
Giám sát thi hành luật pháp và quy định triều đình.
Thái y viện có chức năng - nhiệm vụ nào?
Soạn thảo văn bản.
Giảng dạy kinh sử, đào tạo nhân tài.
Chăm sóc sức khỏe.
Làm lịch, xem ngày giờ,..
Năm 1829, vua Minh Mạng cho lập Nội các để thực hiện nhiệm vụ nào dưới đây?
Tiếp nhận và xử lý công văn.
Phụ trách thuế khóa, hộ tịch.
Cố vấn các vấn đề quân sự.
Khởi thảo văn kiện cho triều đình.
Trong cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX), đứng đầu tỉnh là
chủ tịch tỉnh, bí thư tỉnh uỷ.
thị trưởng, chủ tịch tỉnh.
tổng đốc, tuần phủ.
tỉnh trưởng.
Tình hình chính quyền vào năm đầu thời Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) là
bộ máy chính quyền đồng bộ, tập trung.
quyền lực nhà vua và triều đình bị hạn chế.
tình hình an ninh- xã hội ổn định.
vua nắm vai trò tuyệt đối lãnh đạo đất nước.
Công cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) đã đem lại một trong những kết quả nào sau đây?
Đưa đất nước phát triển lên chế độ tư bản chủ nghĩa.
Thúc đẩy bộ máy chính quyền các cấp hoạt động hiệu quả.
Góp phần mở cửa và hội nhập nền kinh tế khu vực.
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
Cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) nhằm mục đích
hoàn thành cơ bản thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
hoàn chỉnh bộ máy nhà nước từ trung ương đến địa phương.
xóa bỏ tình trạng cát cứ của các thế lực phong kiến.
xóa bỏ tình trạng "bế quan tỏa cảng" của đất nước.
Thời vua Minh Mạng, ở địa phương, hệ thống hành chính phân cấp theo mô hình từ trên xuống theo thứ tự là
Tỉnh, phủ, huyện, châu, xã và tổng.
Tỉnh, phủ, huyện/châu, tổng và xã.
Tỉnh, huyện, phủ, châu, tổng và xã.
Tỉnh, huyện, châu, xã, tổng và phủ.
Đối với vùng dân tộc thiểu số, về hành chính, vua Minh Mạng đã
ra lệnh xoá bỏ tập tục truyền thống.
xóa bỏ Bắc thành và Gia Định thành.
cho triển khai đo đạc lại ruộng đất.
đổi các bản, sách, động thành xã.
Để bảo vệ chế độ phong kiến, vua Minh Mạng chủ trương độc tôn.
Nho giáo.
Phật giáo.
Thiên chúa giáo.
Đạo giáo.
Nội dung nào sau đây không phải là kết quả của cuộc cải cách của vua Minh Mạng?
Xây dựng được chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ.
Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước.
Tổ chức cơ cấu bộ máy nhà nước gọn nhẹ, chặt chẽ.
Xây dựng chế độ quân chủ trung ương phân quyền cao độ.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng nửa đầu thế kỉ XIX đã thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
thống nhất đất nước về mặt hành chính.
xác lập quan hệ ngoại giao với các nước phương Tây.
phân chia các tỉnh trên cả nước như hiện nay.
Biển Đông là biển thuộc khu vực nào sau đây?
Ấn Độ Dương.
Thái Bình Dương.
Đại Tây Dương.
Địa Trung Hải.
Eo biển nào sau đây không nằm trong khu vực Biển Đông?
Eo Đài Loan.
Eo Magenllan.
Eo Ma- lắc-ca.
Eo Ba-si.
Biển Đông có vị trí chiến lược quan trọng ở khu vực châu Á- Thái Bình Dương về lĩnh vực nào sau đây?
Văn hóa - Thể thao.
Giáo dục - Y tế.
Quốc phòng - an ninh.
Văn hóa - giáo dục.
Biển Đông có ảnh hưởng trực tiếp tới cuộc sống của người dân ở một số nước thuộc khu vực nào sau đây?
Châu Phi.
Châu Mĩ.
Châu Âu.
Châu Á- Thái Bình Dương.
Các cảng biển lớn trên Biển Đông có vai trò như thế nào?
Điểm trung chuyển của tàu thuyền.
Nơi giao lưu kinh tế, văn hóa.
Điểm tập trung phát triển du lịch.
Nơi giải quyết các vấn đề xã hội.
Ngành kinh tế nào sau đây của Biển Đông được đẩy mạnh nhờ hệ sinh vật đa dạng dưới đáy biển và cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp?
Du lịch biển.
Nuôi trồng thủy, hải sản.
Khai thác khoáng sản.
Đánh bắt cá.
Theo Tổ chức Lương thực và nông nghiệp Liên hợp quốc (FAO), Biển Đông là vùng biển có sản lượng nào sau đây lớn nhất thế giới?
Nông nghiệp.
Lương thực.
Chăn nuôi.
Đánh bắt hải sản.
Các nước Đông Nam Á ven biển đang được hưởng lợi ích trực tiếp từ Biển Đông trong vấn đề phát triển nào sau đây?
Chính trị.
Quân sự.
Kinh tế.
Văn hóa.
Nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng của Biển Đông có giá trị cao đối với hoạt động nào sau đây?
Nghiên cứu khoa học.
Nghiên cứu dân tộc học.
Nghiên cứu văn hóa.
Nghiên cứu ngôn ngữ học.
Nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng của Biển Đông không có giá trị cao đối với hoạt động nào sau đây?
Nghiên cứu khoa học.
Phục vụ đời sống của người dân.
Phát triển kinh tế - xã hội.
Diễn tập quân sự ngoài biển.
Một trong những loại khoáng sản ở Biển Đông có giá trị đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của một quốc gia là?
Than.
Dầu khí.
Đồng.
Sắt.
Eo Ma-lắc-ca là điểm điều tiết giao thông quan trọng bậc nhất ở châu lục nào sau đây?
Châu Âu.
Châu Mĩ.
Châu Phi.
Châu Á.
Quần đảo nào sau đây thuộc chủ quyền của Việt Nam nằm ở trung tâm của Biển Đông?
Borneo.
Greenland.
Trường Sa.
New Guinea.
Nguồn tài nguyên, khoáng sản, du lịch đa dạng là điều kiện để các đảo trên biển Đông phát triển lĩnh vực nào sau đây?
Kiểm soát, đảm bảo an ninh giao thông trên biển.
Xây dựng cơ sở hậu cần, kỹ thuật, phục vụ quân sự.
Phát triển hoạt động kinh tế có tầm chiến lược.
Thuận lợi xây dựng các trạm thông tin, trạm dừng chân.
Hiện nay Hoàng Sa trực thuộc quyền quản lý hành chính của tỉnh, thành phố nào ở Việt Nam?
Thành phố Đà Nẵng.
Bà Rịa - Vũng Tàu.
Cà Mau.
Kiên Giang.
Hiện nay Trường Sa trực thuộc quyền quản lí hành chính của tỉnh nào ở Việt Nam?
Đà Nẵng.
Kiên Giang.
Khánh Hòa.
Cà Mau.
Quần đảo Hoàng Sa thuộc chủ quyền của Việt Nam nằm ở vị trí nào trên biển Đông?
Bắc biển Đông.
Nam biển Đông.
Tây biển Đông.
Đông biển Đông.
Quần đảo Trường Sa thuộc chủ quyền của Việt Nam nằm ở vị trí nào của Biển Đông?
Đông Nam.
Tây Bắc.
Phía Tây Nam.
Phía Nam.
Khu vực biển của quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa chứa đựng tài nguyên băng cháy lớn, được coi là nguồn năng lượng thay thế
titan.
thiếc.
diricon.
dầu khí.
Việc xây dựng cơ sở hậu cần - kĩ thuật ở một số đảo, quần đảo ở Biển Đông nhằm phục vụ hoạt động nào sau đây?
Hoạt động của cảnh sát biển.
Hoạt động khai thác dầu khí.
Hoạt động quảng bá du lịch.
Hoạt động quân sự và kinh tế.
Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa của Việt Nam có thế mạnh về ngành kinh tế nào sau đây?
Nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản.
Dịch vụ hàng hải và chăm sóc khách hàng.
Dịch vụ hàng hải và đánh bắt hải sản.
Khai thác tài nguyên khoáng sản.
Biển Đông có vị trí quan trọng trong lĩnh vực nào của ngành hàng hải quốc tế?
Giao thông.
Kinh tế.
Chính trị.
Văn hóa.
Biển Đông là "cầu nối" giữa Thái Bình Dương và đại dương nào sau đây?
Bắc Băng Dương.
Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương.
Địa Trung Hải.
Tuyến đường vận tải quốc tế qua Biển Đông được coi là nhộn nhịp thứ 2 trên TG chỉ sau
Địa Trung Hải
Ả Rập.
Caribê.
Tây Ban Nha.
Biển Đông là cửa ngõ giao thương quốc tế của nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp giáp, giữ vai trò là
địa bàn chiến lược quan trọng.
nơi trao đổi buôn bán hàng hóa.
nơi giao thoa các nền văn hóa.
địa bàn khai thác khoáng sản.
Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc chủ quyền của Việt Nam nằm ở trung tâm của Biển Đông có vị trí chiến lược quan trọng như thế nào?
Nằm trên những tuyến đường hàng hải quốc tế quan trọng.
Điểm trung chuyển, trao đổi và bốc dỡ hàng hóa nội địa.
Điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng bậc nhất châu Âu.
Tuyến đường di chuyển ngắn nhất nối Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.
Nội dung nào không thể hiện sự phong phú, đa dạng của nguồn tài nguyên, thiên nhiên biển ở Biển Đông?
Đa dạng sinh học cao
Có bồn trũng chứa dầu khí lớn.
Chứa lượng lớn tài nguyên khí đốt.
Địa bàn chiến lược quan trọng.
Căn cứ vào điều kiện nào để quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa có thể kiểm soát, đảm bảo an ninh các tuyến đường giao thông trên biển?
Vị trí trung tâm của biển Đông.
Giàu tài nguyên khoáng sản biển.
Có nhiều hải sản quý, giá trị cao.
Có trữ lượng lớn sinh vật biển.
Với vị trí trung tâm của biển Đông, quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa có vai trò gì đối với giao thông trên biển?
Giúp cư dân các nước trong khu vực thoải mái đi lại và giao lưu kinh tế.
Kiểm soát, đảm bảo an ninh các tuyến đường giao thông trên biển Đông.
Giúp cư dân trong khu vực khai thác các nguồn năng lượng mới.
Góp phần thúc đẩy kinh tế du lịch biển ngày càng phát triển.
