wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Cải cách của Minh Mạng

Total questions: 105

Worksheet time: 53mins

Name
Class
Date
1.

Để hoàn thiện bộ máy chính quyền trung ương, vua Minh Mạng đã cho thành lập một số cơ quan mới là

a)

Lục bộ, Lục khoa, Lục tự.

b)

Đô ty, Thừa ty, Hiến ty.

c)

Đô sát viện, Cơ mật viện.

d)

Thông chính ty, Quốc Tử Giám.

2.

Trong công cuộc cải cách của vua Minh Mạng, Nội các được thành lập có vai trò nào sau đây?

a)

Giúp vua khởi thảo các văn bản hành chính

b)

Kiểm tra, giám sát hoạt động của Lục bộ

c)

Phụ trách nhân khẩu, thu thuế trong cả nước

d)

Xướng danh những người đỗ trong kì thi Đình

3.

Năm 1832, vua Minh Mạng cho thành lập Đô sát viện để thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Tiếp nhận và xử lý các loại công văn, giấy tờ

b)

Can gián nhà vua và giám sát các cơ quan

c)

Phụ trách nhân khẩu, thu thuế trong cả nước

d)

Phụ trách bang giao, đón tiếp sứ thần nước ngoài

4.

Trong cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX), đứng đầu tỉnh là

a)

Đô ty, Thừa ty, Hiến ty.

b)

Lục bộ, Lục khoa

c)

Tổng đốc, Tuần phủ.

d)

Lục khoa, Lục tự

5.

Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng, Cơ mật viện có vai trò tư vấn cho nhà vua về

a)

văn hóa.

b)

quân sự.

c)

giáo dục.

d)

hành chính.

6.

So với cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV), cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) có điểm khác biệt nào sau đây?

a)

Thành lập lục Bộ để giúp việc cho nhà vua.

b)

Tăng cường quyền lực tuyệt đối của nhà vua.

c)

Thành lập các cơ quan Nội các và Cơ mật viện.

d)

Củng cố chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền.

7.

Trong cải cách của vua Minh Mạng, cơ quan tư vấn tối cao cho nhà vua về những vấn đề quân sự quan trọng được gọi là

a)

Hàn lâm viện.

b)

Cơ mật viện.

c)

Nội các.

d)

Đô sát viện.

8.

Một trong những cơ quan chủ chốt của triều đình phong kiến trung ương được thành lập từ thời vua Minh Mạng là

a)

Đô sát viện.

b)

Quốc tử giám.

c)

Hồng lô tự.

d)

Thông chính ty

9.

Dưới thời vua Minh Mạng, cơ quan nào lần đầu tiên xuất hiện?

a)

Nội các

b)

Bộ Lễ

c)

Ngự sử đài

d)

Hàn Lâm viện.

10.

Nhận xét nào sau đây là đúng về ý nghĩa của cuộc cải cách Minh Mạng nửa đầu XIX?

a)

Hệ thống cơ quan hành chính trên cả nước được tổ chức đơn giản, gọn nhẹ chưa từng có.

b)

Thống nhất hệ thống đơn vị hành chính trong cả nước, làm cơ sở cho sự phân chia tỉnh huyện ngày nay.

c)

Tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lí nhà nước từ trung ương đến địa phương xuống tận các cấp thôn, xóm.

d)

Để lại những bài học kinh nghiệm bổ ích về các nguyên tắc xây dựng và tổ hoạt động của bộ máy nhà nước

11.

Nội dung nào sau đây không phải là kết quả của cuộc cải cách của vua Minh Mạng?

a)

Xây dựng được chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ.

b)

Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước.

c)

Tổ chức cơ cấu bộ máy nhà nước gọn nhẹ, chặt chẽ.

d)

Xây dựng chế độ quân chủ trung ương phân quyền cao độ.

12.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc cải cách ành chính dưới thời vua Minh Mạng?

a)

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

b)

Thể hiện tài năng, tâm huyết của vua Minh Mạng.

c)

Để lại di sản quan trọng trong nền hành chính quốc gia.

d)

Làm cho bộ máy nhà nước hoạt động có hiệu quả hơn.

13.

Một trong những mặt tích cực của cuộc cải cách hành chính của Minh Mạng nửa đầu XIX là

a)

phát huy thành quả của cải cách Hồ Quý Ly và Lê Thánh Tông.

b)

đổi mới và thống nhất được hệ thống hành chính quốc gia.

c)

giải quyết được khủng hoảng toàn diện của xã hội phong kiến.

d)

đưa đất nước sang một hình thái kinh tế- xã hội cao hơn.

14.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng là một cuộc cải cách khá toàn diện trên nhiều lĩnh vực, trong đó, trọng tâm là cải cách trên lĩnh vực

a)

kinh tế.

b)

văn hóa.

c)

hành chính.

d)

giáo dục.

15.

Một bài học kinh nghiệm quan trọng từ cuộc cải cách của vua Minh Mạng có thể áp dụng vào việc xây dựng nền hành chính Việt Nam hiện nay là

a)

Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước.

b)

Xây dựng bộ máy nhà nước trung ương chặt chẽ.

c)

Phân chia cụ thể quyền lực của các cơ quan nhà nước.

d)

Chỉ chú trọng vấn đề đào tạo nhân tài, nhân lực.

16.

C��ng cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) đã đem lại một trong những kết quả nào sau đây?

a)

Đưa đất nước phát triển lên chế độ tư bản chủ nghĩa.

b)

Thúc đẩy bộ máy chính quyền các cấp hoạt động hiệu quả.

c)

Góp phần mở cửa và hội nhập nền kinh tế khu vực.

d)

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

17.

Ba cơ quan mới ở trung ương được thành lập từ trong cải cách của Minh Mạng là lần lượt là

a)

Nội các, Hàn lâm viện, Cơ mật viện.

b)

Đô sát viện, Cơ mật viện, Tuần phủ.

c)

Cơ mật viện, Lục bộ, Đô sát viện.

d)

Nội các, Đô sát viện, Cơ mật viện.

18.

Vua Minh Mạng thực hiện chế độ giám sát, thanh tra chéo giữa các cơ quan trung ương thông qua hoạt động của

a)

Nội các và Lục tự.

b)

Lục khoa và Lục tự.

c)

Đô sát viện và Lục khoa.

d)

Hàn lâm viện và Đô sát viện.

19.

Với cuộc cải cách của Minh Mạng, hệ thống cơ quan chủ chốt của triều đình nhà Nguyễn gồm

a)

Nội các, Đô sát viện, Cơ mật viện, Lục bộ, Lục khoa, Lục tự, các cơ quan chuyên môn.

b)

Nội các, Ngự sử đài, Cơ mật viện, Lục bộ, Lục khoa, Lục tự, các cơ quan chuyên môn.

c)

Khâm thiên giám, Cơ mật viện, Lục bộ, Lục khoa, Lục tự, các cơ quan chuyên môn.

d)

Cơ mật viện, Thượng thư sảnh, Lục bộ, Lục khoa, Lục tự, các cơ quan chuyên môn.

20.

Dưới thời Minh Mạng, các cơ quan chuyên môn nào được kiện toàn về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức?

a)

Quốc tử giám, Hàn lâm viện, Cơ mật viện, Đô sát viện.

b)

Đô sát viện, Khâm thiên giám, Lục tự, Đô sát viện.

c)

Hàn Lâm viện, Lục bộ, Thái y viện, Cơ mật viện.

d)

Quốc tử giám, Hàn Lâm viện, Thái y viện, Khâm thiên giám.

21.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng đã để lại những di sản quan trọng trong nền hành chính quốc gia thời cận - hiện đại, tiêu biểu nhất là

a)

cấu trúc phân cấp hành chính địa phương tỉnh, huyện, xã.

b)

bãi bỏ Bắc Thành, Gia Định Thành cùng các Tổng trấn.

c)

bãi bỏ chế độ thổ quan và quyền thế tập của tù trưởng.

d)

bố trí các quan dựa vào quy mô diện tích dân số, ruộng đất.

22.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh

a)

tình hình an ninh - xã hội ở các địa phương có nhiều bất ổn.

b)

bộ máy nhà nước phong kiến cơ bản đã tổ chức hoàn chỉnh.

c)

tình trạng phân quyền, thiếu thốn

23.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tình trạng bộ máy chính quyền nhà Nguyễn dưới thời Gia Long và những năm đầu thời Minh Mạng?

a)

Quyền lực của nhà vua và triều đình trung ương được tăng cường tuyệt đối.

b)

Tính phân quyền còn đậm nét với sự tồn tại của Bắc Thành và Gia Định Thành.

c)

Tổ chức hành chính giữa các khu vực trong cả nước được củng cố, thống nhất.

d)

Quan lại trong bộ máy nhà nước chủ yếu do các quý tộc và quan văn nắm giữ.

24.

Sau cải cách của vua Minh Mạng, hệ thống hành chính của Đại Nam được phân cấp theo mô hình từ trên xuống, gồm:

a)

tỉnh → phủ → huyện/châu → tổng → xã.

b)

đạo thừa tuyên → phủ → châu/ huyện → xã.

c)

xã → tổng → châu/ huyện → phủ → tỉnh.

d)

phủ → tỉnh → huyện/ châu → hương → xã.

25.

Nội dung nào không đúng về bộ máy hành chính nhà nước trước khi vua Minh Mạng lên ngôi?

a)

Bộ máy hành chính nhà nước còn chưa hoàn chỉnh.

b)

Ở trung ương, nhiều cơ quan chưa được hoàn thiện.

c)

Ở địa phương, tính phân quyền còn đậm nét.

d)

Tổ chức hành chính giữa các khu vực đã thống nhất.

26.

Khu vực Biển Đông có diện tích khoảng 3,5 triệu km2 thuộc vùng biển nào sau đây ?

a)

Thái Bình Dương.

b)

Ấn Độ Dương.

c)

Đại Tây Dương.

d)

Bắc Băng Dương.

27.

Eo biển nào sau đây không nằm trong khu vực Biển Đông?

a)

Eo Đài Loan.

b)

Eo Magenllan.

c)

Eo Ma- lắc-ca.

d)

Eo Ba-shi.

28.

Biển Đông có vị trí chiến lược quan trọng ở khu vực châu Á- Thái Bình Dương về lĩnh vực nào sau đây?

a)

Văn hóa - Thể thao.

b)

Giáo dục - Y tế.

c)

Quốc phòng - an ninh.

d)

Văn hóa - giáo dục.

29.

Theo Tổ chức Lương thực và nông nghiệp Liên hợp quốc (FAO), Biển Đông là vùng biển có sản lượng nào sau đây lớn nhất thế giới?

a)

Nông nghiệp.

b)

Lương thực.

c)

Chăn nuôi.

d)

Đánh bắt hải sản.

30.

Các nước Đông Nam Á ven biển đang được hưởng lợi ích trực tiếp từ Biển Đông trong vấn đề phát triển nào sau đây?

a)

Chính trị.

b)

Quân sự.

c)

Kinh tế.

d)

Văn hóa.

31.

Nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng của Biển Đông có giá trị cao đối với hoạt động nào sau đây?

a)

Nghiên cứu khoa học.

b)

Nghiên cứu dân tộc học.

c)

Nghiên cứu văn hóa.

d)

Nghiên cứu ngôn ngữ học.

32.

Nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng của Biển Đông không có giá trị cao đối với hoạt động nào sau đây?

a)

Nguyên cứu khoa học.

b)

Phục vụ đời sống của người dân.

c)

Phát triển kinh tế - xã hội

33.

Nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng của Biển Đông không có giá trị cao đối với hoạt động nào sau đây?

a)

Nguyên cứu khoa học.

b)

Phục vụ đời sống của người dân.

c)

Phát triển kinh tế - xã hội.

d)

Diễn tập quân sự ngoài biển.

34.

Một trong những loại khoáng sản ở Biển Đông có giá trị đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của một quốc gia là?

a)

Than.

b)

Dầu khí.

c)

Đồng.

d)

Sắt.

35.

Quần đảo nào sau đây thuộc chủ quyền của Việt Nam nằm ở trung tâm của Biển Đông?

a)

Borneo.

b)

Greenland.

c)

Trường Sa.

d)

New Guinea.

36.

Hiện nay Hoàng Sa trực thuộc quyền quản lý hành chính của tỉnh, thành phố nào ở Việt Nam?

a)

Thành phố Đà Nằng.

b)

Bà Rịa - Vũng Tàu.

c)

Cà Mau.

d)

Kiên Giang.

37.

Hiện nay Trường Sa trực thuộc quyền quản lí hành chính của tỉnh nào ở Việt Nam?

a)

Đà Nằng.

b)

Kiên Giang.

c)

Khánh Hòa.

d)

Cà Mau.

38.

Quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa của Việt Nam ngoài vị trí chiến lược về kinh tế, còn có vị trí chiến lược về

a)

văn hóa - xã hội.

b)

giao thông vận tải.

c)

quốc phòng - an ninh.

d)

khoa học - kĩ thuật.

39.

Một trong những cảng biển lớn và hiện đại bậc nhất ven biển Đông là:

a)

Sin-ga-po.

b)

Hải Phòng.

c)

Rotterdam.

d)

Dung Quất.

40.

Việc xây dựng cơ sở hậu cần - kĩ thuật ở một số đảo, quần đảo ở Biển Đông nhằm phục vụ hoạt động nào sau đây?

a)

Hoạt động của cảnh sát biển.

b)

Hoạt động khai thác dầu khí.

c)

Hoạt động quảng bá du lịch.

d)

Hoạt động quân sự và kinh tế.

41.

Ngành kinh tế nào sau đây của Biển Đông được đẩy mạnh nhờ hệ sinh vật đa dang dưới đáy biển và cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp?

a)

Du lịch biển.

b)

Nuôi trồng thủy, hải sản.

c)

Khai thác khoáng sản.

d)

Đánh bắt cá.

42.

Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc chủ quyền của quốc gia nào sau đây?

a)

Nam Phi.

b)

Đan Mạch.

c)

Việt Nam.

d)

Thụy Điển.

43.

Ở Việt Nam, tính từ cực đông Thành phố Móng Cái (Quảng Ninh) đến cực tây Thành phố Hà Tiên (Kiên Giang) có bao nhiêu tỉnh, thành tiếp giáp với Biển Đông?

a)

28 tỉnh, thành.

b)

48 tỉnh, thành.

c)

18 tỉnh, thành.

d)

58 tỉnh, thành.

44.

Biển Đông là một trong những biển lớn và là đường vận chuyển huyết mạch của khu vực

a)

châu Á - Thái Bình Dương.

b)

Bắc Mĩ và eo biển Đan Mạch.

c)

châu Âu và mũi Hảo Vọng.

d)

châu Phi và châu Nam Cực.

45.

Đảo nào sau đây thuộc quần đảo Hoàng Sa có vị trí địa lí rất gần với lục địa Việt Nam?

a)

Đảo Phú Quốc.

b)

Đảo Tri Tôn.

c)

Đảo Hòn Khoai.

d)

Đảo Lý Sơn.

46.

Ngành kinh tế nào sau đây của Biển Đông được đẩy mạnh nhờ hệ sinh vật đa dạng dưới đáy biển và cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp?

a)

Du lịch biển.

b)

Nuôi trồng thủy, hải sản.

c)

Khai thác khoáng sản.

d)

Đánh bắt cá.

47.

Tuyến đường vận tải quốc tế được coi là nhộn nhịp thứ 2 trên thế giới là tuyến đường

a)

qua Biển Đông.

b)

qua Địa Trung Hải.

c)

qua kênh đào Xuyê.

d)

Vịnh Mêxicô.

48.

Hệ thống đảo, quần đảo trên Biển Đông có ý nghĩa chiến lược về quốc phòng, an ninh đối với nhiều quốc gia ven biển vì lí do nào sau đây?

a)

Nằm trên tuyến đường hàng hải quốc tế quan trọng, kết nối các châu lục.

b)

Đây là con đường duy nhất kết nối trực tiếp vùng biển châu Âu với biển Ả rập.

c)

Biển Đông là tuyến vận tải biển quan trọng bậc nhất nối châu Á và châu Âu.

d)

Biển Đông là tuyến vận tải đường biển ngắn nhất từ châu Âu sang châu Á.

49.

Biển Đông có vị trí chiến lược quan trọng trong giao thông hàng hải quốc tế vì:

a)

là tuyến đường biển duy nhất trên thế giới.

b)

tập trung nhiều tuyến đường biển chiến lược.

c)

ít có sự hoạt động của áp thất nhiệt đới, bão.

d)

bị nhiều cường quốc lớn chi phối, khống chế.

50.

Biển Đông có vị trí chiến lược quan trọng trong giao thông hàng hải quốc tế vì:

a)

là tuyến đường biển duy nhất trên thế giới.

b)

ít có sự hoạt động của áp thất nhiệt đới, bão.

c)

khu vực Biển Đông có nhiều eo biển quan trọng.

d)

bị nhiều cường quốc lớn chi phối, khống chế.

51.

Tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông được thể hiện ở điểm nào sau đây?

a)

Lượng mưa thay đổi theo vĩ độ và mùa.

b)

Nối Đại Tây Dương đến Ấn Độ Dương.

c)

Là vùng biển chính cho tàu thuyền neo đậu.

d)

Là tuyến đường giao thông biển huyết mạch.

52.

Cả hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa đều tạo thuận lợi để Việt Nam phát triển ngành kinh tế nào sau đây?

a)

nông nghiệp lúa nước.

b)

lâm nghiệp.

c)

công nghiệp chế tạo.

d)

khai thác hải sản.

53.

Tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông được thể hiện ở điểm nào sau đây?

a)

Địa bàn chiến lược quan trọng ở khu vực Châu Á - TBD.

b)

Ít có các đảo, quần đảo lớn bao bọc xunh quanh.

c)

Là tuyến giao thông hàng hải duy nhất trên biển.

d)

Ít có sự hoạt động mạnh của áp thất nhiệt đới, bão.

54.

Tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông được thể hiện ở điểm nào sau đây?

a)

Ít có các đảo, quần đảo lớn bao bọc xunh quanh.

b)

Ít có sự hoạt động mạnh của áp thất nhiệt đới, bão.

c)

Có giá trị cao đối với hoạt động nghiên cứu khoa học.

d)

Là tuyến giao thông hàng hải duy nhất trên biển.

55.

Biển Đông có vị trí chiến lược quan trọng ở khu vực châu Á- Thái Bình Dương về lĩnh vực nào sau đây?

a)

Văn hóa - Thể thao.

b)

Giáo dục - Y tế.

c)

Quốc phòng - an ninh.

d)

Văn hóa - giáo dục.

56.

Các cảng biển lớn trên Biển Đông có vai trò như thế nào?

a)

Điểm trung chuyển của tàu thuyền.

b)

Nơi giao lưu kinh tế, văn hóa.

c)

Điểm tập trung phát triển du lịch.

d)

Nơi giải quyết các vấn đề xã hội.

57.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của Biển Đông?

a)

Nối liền Châu Á và Châu Mĩ.

b)

Phía Bắc nối liền Biển Hoa Đông.

c)

Là 'cầu nối' giữa Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.

d)

Là biển lớn thứ tư trên thế giới với diện tích khoảng 3,5 triệu Km.

58.

Biển Đông là nơi chứa đựng tài nguyên băng cháy lớn, được coi là nguồn năng lượng thay thế

a)

titan.

b)

thiếc.

c)

diricon.

d)

dầu khí.

59.

Về kinh tế quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa của Việt Nam có thế mạnh về ?

a)

Nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản.

b)

Dịch vụ hàng hải và chăm sóc khách hàng.

c)

Dịch vụ hàng hải và đánh bắt hải sản.

d)

Khai thác tài nguyên khoáng sản.

60.

Biển Đông trở thành địa bàn cạnh tranh ảnh hưởng truyền thống của các nước lớn trên thế giứi vì

a)

nơi tập trung các mô hình chính trị, kinh tế xã hội và văn hoá đa dạng của thế giới

b)

giao thoa của các nền văn hoá, văn minh của nhân loại trên thế giới.

c)

Nhiều nước có nền kinh tế phụ thuộc hoàn toàn vào tuyến đường trên Biển Đòng.

d)

Khu vực có tài nguyên thiên, khoáng sản đứng đầu thế giới.

61.

Eo Ma- lắc-ca là điểm điều tiết giao thông quan trọng bậc nhất châu Á vì sao?

a)

Là "hành lang" hàng hải chính, kết nối nhiều nước ở ĐNÁ và Bắc Á.

b)

Tuyến đường di chuyển ngắn nhất nối Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương.

c)

Có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú với trữ lượng khoáng sản lớn.

d)

Điểm trung chuyển, trao đổi bốc dỡ hàng hóa nội địa quan trọng.

62.

Các đảo và quần đảo đóng vai trò quan trọng như thế nào đối với Biển Đông?

a)

Là nơi tập trung các mô hình chính trị, kinh tế và văn hóa thế giới.

b)

Tầm quan trọng chiến lược về quốc phòng, an ninh.

c)

Điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng bậc nhất châu Âu.

d)

Cung cấp nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú với trữ lượng lớn.

63.

Về mặt an ninh, quốc phòng, Biển Đông có vai trò quan trọng như thế nào đối với Việt Nam?

a)

Tuyến phòng thủ chiến lược quan trọng.

b)

Cung cấp nguồn thức ăn cho cư dân ven biển.

c)

Tạo điều kiện để phát triển những ngành kinh tế biển.

d)

Nơi trao đổi hội nhập của nhiều nền văn hóa.

64.

Biển Đông có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng và được coi là

a)

một trong những bồn trũng chứa nhiều dầu khí lớn nhất thế giới.

b)

một trong những nơi giao lưu hội nhập của nhiều nền kinh tế lớn thế giới.

c)

nơi giao thoa của các nền văn hoá, văn minh của nhân loại trên thế giới.

d)

biển lớn thứ hai trên thế giới với diện tích khoảng 3,5 triệu km2.

65.

Nội dung nào sau đay phản ánh đúng về vị trí chiến lược của biển đông đối ới sự phát triển kinh tế của Việt Nam?

a)

Góp phần giảm thiểu chi phí trong ngành vận tải đường biển.

b)

Rút ngắn thời gian vận chuyển, giao lưu kinh tế được dễ dàng.

c)

Biển Đông là tuyến đường vận tải biển duy nhất của thế giới.

d)

Là cửa ngõ để Việt Nam giao thương với khu vực và thế giới.

66.

Đối với Việt Nam, tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa được thể hiện ở điểm nào sau đây?

a)

Là tuyến đường duy nhất để Việt Nam xuất khẩu hàng nông sản.

b)

Đảm bảo nguồn an ninh lương thực cho nhân dân Việt Nam.

c)

Có ý nghĩa về chiến lược quốc phòng, an ninh, kinh tế biển.

d)

Là nền tảng duy nhất để Việt Nam phát triển công nghiệp nặng.

67.

Điều kiện nào khiến cho quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là không gian hoạt động kinh tế có tầm chiến lược trên Biển Đông?

a)

Có hàng nghìn đảo lớn nhỏ, bãi ngầm, đảo san hô.

b)

Có một số đảo rất gần với lục địa của Việt Nam.

c)

Có ngư dân thuộc nhiều nước đến sinh sống.

d)

Nguồn tài nguyên sinh vật, khoáng sản, du lịch đa dạng.

68.

Đối với các tranh chấp chủ quyền biển, đảo, Việt Nam chủ trương giải quyết các tranh chấp thông qua biện pháp hòa bình với tinh thần

a)

Đề cao vai trò của tòa án quốc tế.

b)

Không nhượng bộ trong mọi hoàn cảnh.

c)

Tuân thủ luật pháp quốc tế.

d)

Thỏa hiệp để đổi lấy hòa bình.

69.

Nội dung nào không thể hiện vị trí chiến lược của Biển Đông ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương?

a)

Là địa bàn chiến lược quan trọng về kinh tế ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương.

b)

Là điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng bậc nhất châu Á.

c)

Là tuyến hàng hải nhộn nhịp nhất thế giới theo tổng lượng hàng hoá vận chuyển.

d)

Có vị trí địa - chính trị quan trọng đối với các quốc gia ở khu vực.

70.

Những loại hình tranh chấp nào sau đây hiện đang tồn tại ở quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa của Việt Nam?

a)

Tranh chấp chủ quyền lãnh thổ và vị trí chiếm đóng.

b)

Tranh chấp trong việc xác định ranh giới các vùng miền.

c)

Tranh chấp về vùng lãnh thổ đối với các quốc gia.

d)

Tranh chấp về khai thác tài nguyên trên Biển Đông.

71.

Khu vực nào của Việt Nam không giáp với Biển Đông?

a)

Tây Bắc.

b)

Đông Bắc.

c)

Tây Nam.

d)

Đông Nam.

72.

Bờ biển nước ta kéo dài từ tỉnh nào đến tỉnh nào?

a)

Quảng Ninh đến Kiên Giang.

b)

Hải Phòng đến Cần Thơ.

c)

Thái Bình đến Cà Mau.

d)

Nam định đến Bình Thuận.

73.

Biển Đông nước ta góp phần quan trọng vào việc phát triển các ngành kinh tế trọng điểm ngoại trừ

a)

nông nghiệp trồng lúa nước.

b)

thương mại hàng hải.

c)

nuôi trồng thủy sản.

d)

du lịch - dịch vụ.

74.

Hệ thống các cảng nước sâu và cảng trung bình được xây dựng dọc bờ Biển Đông là điều kiện thuận lợi cho Việt Nam phát triển ngành kinh tế chủ yếu nào sau đây?

a)

nông nghiệp trồng lúa nước.

b)

thương mại hàng hải.

c)

nuôi trồng thủy sản.

d)

khai thác tài nguyên sinh vật biển.

75.

Quốc gia đầu tiên khai phá, xác lập chủ quyền và quản lý liên tục đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là

a)

Việt Nam.

b)

Trung Quốc.

c)

Thái Lan.

d)

Campuchia.

76.

Dưới thời chúa Nguyễn thế kỉ XVII, tổ chức nào sau đây có nhiệm vụ đến khai thác sản vật, thực thi chủ quyền tại quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa?

a)

Đội Hoàng Sa.

b)

Đội Trường Sa.

c)

Đội Bắc Hải.

d)

Cảnh sát biển.

77.

Dưới thời chúa Nguyễn Phúc Chu, đầu thế kỉ XVIII, tổ chức nào sau đây có nhiệm vụ đến khai thác sản vật, kiểm tra, kiểm soát, thực thi chủ quyền của Việt Nam ở khu vực Bắc Hải, đảo Côn Lôn và các đảo ở Hà Tiên?

a)

Đội Hoàng Sa.

b)

Đội Trường Sa.

c)

Đội Bắc Hải.

d)

Cảnh sát biển.

78.

Nhằm bảo vệ và thực thi chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông, hình thức đấu tranh nào sau đây không được nhà nước Việt Nam áp dụng?

a)

Chủ động tấn công vũ trang.

b)

Vũ trang tự vệ.

c)

Đàm phán ngoại giao.

d)

Hỗ trợ ngư dân bám biển.

79.

Lực lượng chính quy chủ chốt thực hiện nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền biển đảo ở Việt Nam hiện nay là

a)

Hải quân.

b)

Không quân.

c)

Phòng không.

d)

Công binh.

80.

Chủ trương nhất quán của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong việc hợp tác giải quyết các tranh chấp, bất đồng trên Biển Đông hiện nay là sử dụng biện pháp đấu tranh nào?

a)

Đấu tranh hòa bình.

b)

Bạo lực cách mạng.

c)

Khởi nghĩa vũ trang.

d)

Kết hợp hòa bình với bạo lực.

81.

DOC là cụm từ viết tắt theo tiếng Anh của văn bản pháp luật nào sau đây liên quan đến vấn đề biển đảo, được kí kết giữa 10 nước ASEAN và Trung Quốc?

a)

Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông.

b)

Luật Biển Việt Nam.

c)

Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển.

d)

Bộ quy tắc ứng xử tại biển Đông.

82.

COC là cụm từ viết tắt theo tiếng Anh của văn bản pháp luật nào sau đây liên quan đến vấn đề biển đảo mà các nước ASEAN đang xây dựng để góp phần giữ gìn hòa bình, ổn định ở Biển Đông?

a)

Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông.

b)

Luật Biển Việt Nam.

c)

Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển.

d)

Bộ quy tắc ứng xử tại biển Đông.

83.

UNCLOS là cụm từ viết tắt theo tiếng Anh của văn bản pháp luật nào sau đây liên quan đến vấn đề biển đảo?

a)

Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông.

b)

Luật Biển Việt Nam.

c)

Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển.

d)

Bộ quy tắc ứng xử tại biển Đông.

84.

Để khẳng định chủ quyền biển, đảo Việt Nam, văn bản pháp luật nào sau đây có vai trò đặc biệt quan trọng?

a)

Hiến pháp.

b)

Luật Biển Việt Nam.

c)

Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển.

d)

Luật Dân quân tự vệ.

85.

Bộ các quy định về sử dụng các đại dương của thế giới được thể hiện trong văn kiện nào sau đây?

a)

Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông.

b)

Luật Biển Việt Nam.

c)

Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển.

d)

Bộ quy tắc ứng xử tại biển Đông.

86.

Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC) được kí kết bởi

a)

ASEAN và Hàn Quốc.

b)

ASEAN và Mĩ.

c)

ASEAN và Trung Quốc.

d)

ASEAN và Nhật Bản.

87.

Dưới triều Nguyễn, các đội Hoàng Sa, Bắc Hải được tái lập và đặt trong một tổ chức chung có tên gọi là gì?

a)

Đội Trường Đà.

b)

Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân.

c)

Hải quân nhân dân Việt Nam.

d)

Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam.

88.

"Cát vàng" là một cách gọi khác của quần đảo nào ở nước ta?

a)

Trường Sa.

b)

Hoàng Sa.

c)

Phú Quốc.

d)

Cô Tô.

89.

Để bảo vệ và thực thi chủ quyền ở Biển Đông, nhà nước Việt Nam đã có hoạt động nào?

a)

Ban hành các chính sách, biện pháp và hành động cụ thể.

b)

Thỏa hiệp với các quốc gia cùng chung Biển Đông.

c)

C. Sử dụng bạo lực để khẳng định chủ quyền trên Biển Đông.

d)

D. Giải quyết các tranh chấp trên Biển Đông bằng biện pháp phi hòa bình.

90.

Nội dung nào không thể hiện đúng vai trò của Biển Đông ở nước ta?

a)

A. Phát triển thương mại hàng hải.

b)

B. Phát triển nông nghiệp trồng lúa nước.

c)

C. Cung cấp tài nguyên sinh vật biển phong phú.

d)

D. Tiềm năng phát triển du lịch biển

91.

. Trong các thế kỷ XVII - XVIII, chúa Nguyễn đã tổ chức 2 đội quân ra Hoàng Sa và Trường Sa, đó là những đội quân nào?

a)

A. “Hoàng Sa” - “Cát Vàng”.

b)

B. “Cát Vàng” - “ Bắc Hải”.

c)

C. “Cảnh Dương” - “Bình Sơn”.

d)

D. “Hoàng Sa” - “Bắc Hải”.

92.

. Một trong những nguồn tài nguyên quan trọng nhất ở thềm lục địa Việt Nam ở Biển Đông là?

a)

A. Dầu khí.

b)

B. Thạch cao.

c)

C. Cát đen.

d)

D. Than đá.

93.

Cảnh quan ở Biển Đông đa dạng với nhiều bãi cát, vịnh, hang động, tạo điều kiện cho Việt Nam phát triển nghành kinh tế mũi nhọn nào sau đây?

.

a)

A. Công nghiệp khai khoáng.

b)

B. Du lịch.

c)

C. Thương mại biển.

d)

D.Giao thông hàng hải

94.

. Nguồn tài nguyên sinh vật phong phú và đa dạng của Biển Đông đã tạo điều kiện để Việt Nam có thể phát triển nghành kinh tế nào?

a)

A. Khai thác tài nguyên sinh vật biển

b)

B. Công nghiệp khai khoáng

c)

C. Sửa chữa và đóng tàu

d)

D. Giao thông hàng hải.

95.

Biển Đông là “cửa ngõ” để Việt Nam giao lưu kinh tế và hợp tác với các nước trên thế giới, đặc biệt là khu vực nào?

a)

A. Châu Á - Châu Đại Dương.

b)

B. Châu Á - Thái Bình Dương

c)

C. Châu Đại Dương - Thái Bình Dương.

d)

D. Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương

96.

Biển Đông có tầm quan trọng như thế nào về quốc phòng, an ninh đối với Việt Nam?

a)

A. Địa bàn chiến lược quan trọng về kinh tế ở khu vực Châu Á.

b)

B. Điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng bậc nhất châu á

c)

C. Giữ vai trò bảo vệ an ninh hàng hải, chủ quyền lãnh thổ nước ta.

d)

D. Tuyến hàng hải quốc tế nhộn nhịp lớn thứ hai trên thế giới

97.

Ý nào sau đây phản ánh không đúng tầm quan trọng của Biển Đông về quốc phòng, an ninh đối với Việt Nam?

a)

A. Cửa ngõ, tuyến phòng thủ bảo vệ đất liền từ xa

b)

B. Bảo vệ an ninh hàng hải, chủ quyền lãnh thổ.

c)

C. Con đường giao thương giữa các vùng trong cả nước.

d)

D. Góp phần phát triển các nghành kinh tế trọng điểm.

98.

Đối với Việt Nam, Biển Đông có tầm quan trọng chiến lược như thế nào trong phát triển các ngành kinh tế trọng điểm?

a)

A. Tạo điều kiện để nước ta giao lưu, hội nhập với các nền văn hóa khác.

b)

B. Điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng bậc nhất ở Châu Á.

c)

C. Góp phần quan trọng vào việc phát triển các ngành kinh tế trọng điểm

d)

D. Tuyến hàng hải nhộn nhịp lớn thứ hai trên thế giới với lượng hàng hóa lớn.

99.

. Biển Đông có vai trò quan trọng như thế nào đối với Việt Nam về lĩnh vực giao thông hàng hải?

a)

A. Tạo điều kiện thuận lợi cho Việt Nam phát triển thương mại hàng hải.

b)

B. Góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế trọng điểm của Việt Nam

c)

C. giữ vai trò trong bảo vệ an ninh hàng hải,chủ quyền lãnh thổ nước ta

d)

D. Tạo điều kiện để nước ta giao lưu, hội nhập với các nền văn hóa khác.

100.

. Đầu thế kỉ XX, quần đảo Hoàng Sa được sáp nhập vào tỉnh nào sau đây?

a)

A. Bà Rịa.

b)

B. Thừa Thiên Huế.

c)

C. Quảng Ngãi.

d)

D. Bình Định.

101.

Vị trí đại lí và tài nguyên của Biển Đông tạo điều kiện thuận lợi cho Việt Nam Phát triển nhiều nghành kinh tế, ngoại trừ nghành

a)

A. công nghiệp khai khoáng.

b)

đánh bắt và nuôi trồng thủy sản

c)

C. giao thông hàng hải.

d)

D. giao thông đường hàng không.

102.

Dưới thời vua Minh Mạng (1820-1841) thuộc triều Nguyễn ở nước ta, Quần đảo Trường Sa có tên gọi là gì?

a)

A. Bãi cát vàng

b)

B. Vạn lí Trường Sa.

c)

. Đại Trường Sa đảo

d)

D. Thiên Lý Sa Hoàng.

103.

Việt Nam có thể dựa vào điều kiện tự nhiên nào của Biển Đông để phát triển nghành công nghiệp khai khoáng?

a)

A. Đường bờ biển dài, ven biển có nhiều vũng vịnh nước sâu và kín gió.

b)

B. Biển Đông giàu tài nguyên khoáng sản (titan, thiếc...), đặc biệt là dầu khí.

c)

C. Cảnh quan ở Biển Đông đa dạng với nhiều vũng, vịnh, bãi cát trắng, hang động...

d)

D. Nguồn tài nguyên sinh vật ở Biển Đông phong phú và đa dạng, có giá trị kinh tế.

104.

. Năm 1816, vua Gia Long lệnh cho thủy quân và đội Hoàng Sa đi thuyền ra Hoàng Sa để

a)

A. khai thác sản vật (tôm, cá...)

b)

B. cứu hộ tàu thuyền gặp nạn.

c)

C. xem xét, đo đạc thủy trình.

d)

D. dựng miếu thờ và vẽ bản đồ.

105.

. Tháng 6 - 2012, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII đã thông qua văn bản pháp luật nào sau đây?

a)

A. Luật An ninh quốc gia.

b)

B. Luật Biên giới quốc gia.

c)

C. Sách trắng quốc phòng.

d)

D. Luật Biển Việt Nam.