wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về các cuộc cách mạng tư sản

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là gì?

a)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền.

b)

Xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội.

c)

Xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

d)

Xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ.

2.

Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là gì?

a)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền.

b)

Hình thành thị trường dân tộc thống nhất.

c)

Xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội.

d)

Xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

3.

Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là gì?

a)

Xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế.

b)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền.

c)

Xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội.

d)

Xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

4.

Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là gì?

a)

Xóa bỏ phong kiến, xác lập nền dân chủ tư sản.

b)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

c)

Xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội.

d)

Xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

5.

Một trong những mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là gì?

a)

Mở đường cho tư bản chủ nghĩa phát triển.

b)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

c)

Xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội.

d)

Xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

6.

Một trong những mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là gì?

a)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

b)

Xóa bỏ những rào cản của chế độ phong kiến.

c)

Xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội.

d)

Xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

7.

Lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là ai?

a)

Địa chủ.

b)

Nông dân.

c)

Công nhân.

d)

Tư sản.

8.

Lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là ai?

a)

Địa chủ.

b)

Nông dân.

c)

Công nhân.

d)

Tư sản.

9.

Lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là ai?

a)

địa chủ.

b)

nông dân.

c)

công nhân.

d)

chủ nô.

10.

Lực lượng nào sau đây không phải là lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

Giai cấp tư sản.

b)

Quý tộc mới.

c)

Quý tộc tư sản hóa.

d)

Giai cấp công nhân.

11.

Trong các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, động lực quyết định thắng lợi của cách mạng là gì?

a)

mục tiêu của cách mạng.

b)

phương pháp đấu tranh.

c)

kết quả cuối cùng.

d)

giai cấp lãnh đạo.

12.

Trong các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, động lực quyết định thắng lợi của cách mạng là gì?

a)

mục tiêu của cách mạng.

b)

kết quả cuối cùng.

c)

quân chúng nhân dân.

d)

phương pháp đấu tranh.

13.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về kinh tế dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

b)

Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

c)

Giai cấp tư sản và đồng minh có thể lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

d)

Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời và phát triển trong lòng chế độ phong kiến.

14.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về kinh tế dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

b)

Giai cấp tư sản và đồng minh có thể lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

c)

Những rào cản của chế độ phong kiến kìm hãm kinh tế tư bản chủ nghĩa.

d)

Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

15.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về chính trị dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

b)

Giai cấp tư sản và đồng minh có thể lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

c)

Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

d)

Chế độ cai trị của nhà nước phong kiến, gây ra sự bất mãn trong xã hội.

16.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về xã hội dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

b)

Giai cấp tư sản và đồng minh có thể lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

c)

Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

d)

Chế độ cai trị của nhà nước phong kiến, gây ra sự bất mãn trong xã hội.

17.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về tư tưởng dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của cuộc cách mạng tư sản Pháp ở thế kỉ XVIII?

a)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

b)

Giải cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

c)

Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

d)

Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với quý tộc phong kiến ngày càng sâu sắc.

18.

Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Lật đổ nền quân chủ chuyên chế tồn tại lâu đời.

b)

Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân.

c)

Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội.

d)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

19.

Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân.

b)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

c)

Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội.

d)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

20.

Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân.

b)

Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội.

c)

Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.

d)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

21.

Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân.

b)

Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội.

c)

Mở đường cho cách mạng công nghiệp.

d)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

22.

Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân.

b)

Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội.

c)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

d)

Tạo ra nền dân chủ tư sản và nhà nước dân chủ.

23.

Cuộc cách mạng tư sản Pháp (cuối thế kỷ XVIII) và cách mạng tư sản Anh (thế kỷ XVII) có điểm khác biệt nào sau đây?

a)

Tính chất triệt để của cuộc cách mạng tư sản.

b)

Tạo điều kiện cho kinh tế tư bản phát triển.

c)

Tạo giai cấp tư sản và quý tộc mới lãnh đạo.

d)

Xóa bỏ phong kiến, thiết lập quân chủ lập hiến.

24.

Cuộc cách mạng tư sản Pháp (cuối thế kỷ XVIII) và cách mạng tư sản Anh (thế kỷ XVII) có điểm khác biệt nào sau đây?

a)

Tính chất triệt để của cuộc cách mạng tư sản.

b)

Tạo điều kiện cho kinh tế tư bản phát triển.

c)

Tạo giai cấp tư sản và quý tộc mới lãnh đạo.

d)

Xóa bỏ phong kiến, thiết lập quân chủ lập hiến.

25.

Cuộc cách mạng tư sản Anh (thế kỷ XVII) và cuộc chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ (cuối thế kỷ XVIII) có điểm giống nhau nào sau đây?

a)

Chống thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.

b)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

c)

Có sự lãnh đạo của tầng lớp quý tộc mới.

d)

Diễn ra dưới hình thức một cuộc nội chiến.

26.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tiến bộ của Tuyên ngôn Độc lập (1776) ở nước Mỹ và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền (1789) ở nước Pháp?

a)

Đề cao quyền công dân và quyền con người.

b)

Bảo vệ quyền lợi cho tất cả các tầng lớp trong xã hội.

c)

Bảo vệ quyền lợi tư hữu cho giai cấp tư sản.

d)

Quyền tư hữu là quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm.

27.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng vai trò của trào lưu Triết học Ánh sáng đối với cách mạng tư sản Pháp vào cuối thế kỷ XVIII?

a)

Đề cao nền tảng tư bản chủ nghĩa, đưa ra lí thuyết xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Lên án chế độ phong kiến, giáo hội Thiên chúa và mặt trái của chủ nghĩa tư bản.

c)

Tán công hệ tư tưởng chế độ phong kiến, dọn đường cho cách mạng xã hội bùng nổ.

d)

Lên án chế độ tư bản chủ nghĩa, chế độ phong kiến, đề nghị xây dựng chế độ tiến bộ.

28.

Động lực cách mạng là gì trong cuộc chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ cuối thế kỷ XVIII với cuộc cách mạng tư sản Anh?

a)

Động lực cách mạng là quần chúng nhân dân.

b)

Là cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.

c)

Giải quyết tư sản tham gia lãnh đạo cách mạng.

d)

Diễn ra dưới hình thức thống nhất đất nước.

29.

Cách mạng tư sản Pháp (cuối thế kỷ XVIII) được đánh giá là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất thời cận đại vì lí do nào sau đây?

a)

Giai cấp tư sản lãnh đạo liên minh với quý tộc lãnh đạo quần chúng nhân dân.

b)

Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế và nhân dân được làm chủ đất nước.

c)

Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân và thực hiện các quyền bình đẳng.

d)

Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ dân tộc và dân chủ của cuộc cách mạng tư sản.

30.

Cách mạng tư sản Pháp (cuối thế kỷ XVIII) được đánh giá là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất thời cận đại vì lí do nào sau đây?

a)

Giai cấp tư sản lãnh đạo liên minh với quý tộc lãnh đạo quần chúng nhân dân.

b)

Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế và nhân dân được làm chủ đất nước.

c)

Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân và thực hiện các quyền bình đẳng.

d)

Các nhiệm vụ của một cuộc cách mạng tư sản đã được giải quyết triệt để.

31.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về cuộc Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỷ XVIII?

a)

Đây là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất, không có hạn chế.

b)

Đây là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhưng có nhiều hạn chế.

c)

Đây là cuộc cách mạng tư sản diễn ra dưới hình thức nội chiến.

d)

Tầng lớp quý tộc mới quyết định sự thành công của cách mạng.

32.

Thắng lợi nào sau đây dẫn đến sự ra đời của Nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới?

a)

Cách mạng tháng Hai (1917) ở Nga.

b)

Cách mạng tháng Mười Nga (1917).

c)

Cách mạng Nga năm 1905 - 1907.

d)

Công xã Pa-ri năm 1871 ở Pháp.

33.

Sau Cách mạng tháng Mười Nga, nhiệm vụ hàng đầu của chính quyền Xô viết là

a)

đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng bộ máy nhà nước mới.

b)

hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế.

c)

khôi phục và phát triển kinh tế, chống lại thù trong giặc ngoài.

d)

tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa tiến lên chủ nghĩa xã hội.

34.

Đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng bộ máy nhà nước mới của những người lao động được xem là

a)

nhiệm vụ chiến lược của chính quyền Xô viết.

b)

mục tiêu trước mắt của chính quyền Xô viết.

c)

nhiệm vụ hàng đầu của chính quyền Xô viết.

d)

mục tiêu hàng đầu của chính quyền Xô viết.

35.

Sau Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917, người đứng đầu Chính quyền Xô viết là

a)

Lê-nin.

b)

Xta-lin.

c)

Pu-tin.

d)

Gốc-ba-chốp.

36.

Đại hội Xô viết toàn Nga lần thứ hai, khai mạc đêm 25-10-1917 đã ra tuyên bố

a)

thành lập chính quyền Xô viết.

b)

thông qua sắc lệnh “Hòa bình”.

c)

thông qua sắc lệnh “Ruộng đất”.

d)

Thông qua chính sách “Kinh tế mới”.

37.

Khi mới thành lập, Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết gồm 4 nước Cộng hòa là

a)

Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.

b)

Nga, Hung-ga-ri, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.

c)

Nga, Hung-ga-ri, Bung-ga-ri và Ngoại Cáp-ca-dơ.

d)

Liên Xô, Hung-ga-ri, Bung-ga-ri và Ngoại Cáp-ca-dơ.

38.

Biểu tượng trên Quốc huy của Liên Xô theo Hiến pháp (1924) là

a)

búa liềm trên quả địa cầu.

b)

ngôi sao vàng năm cánh.

c)

Lê-nin cầm cờ đỏ búa liềm.

d)

bánh răng và bóng lửa nước.

39.

Ngày 30-12-1922, Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang đã thông qua bản Tuyên ngôn thành lập Liên bang cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô Viết tại

a)

Mát-xcơ-va.

b)

Xta-ling-rát.

c)

Pê-tơ-rô-grát.

d)

Điện Xmô-nưi.

40.

Tháng 1-1924, bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô chính thức được

a)

thông qua.

b)

sửa đổi.

c)

bãi bỏ.

d)

bổ sung.

41.

Ngày 30-12-1922, Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang đã thông qua văn kiện nào sau đây?

a)

Tuyên ngôn thành lập Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.

b)

Hiến pháp đầu tiên của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.

c)

Cương lĩnh xây dựng đất nước tiến lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Báo cáo chính trị và báo cáo sửa đổi điều lệ Đảng Cộng sản.

42.

Ngày 30-12-1922, tại Mát-xcơ-va, Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang đã thông qua văn kiện nào?

a)

bản Hiệp ước Liên bang.

b)

bản Hiến pháp đầu tiên.

c)

chính sách “Kinh tế mới”.

d)

sắc lệnh “hòa bình”.

43.

Tháng 1-1924, Liên Xô đã thông qua văn kiện nào sau đây?

a)

bản Hiệp ước Liên bang.

b)

bản Hiến pháp đầu tiên.

c)

chính sách “kinh tế mới”.

d)

Sắc lệnh “hòa bình”.

44.

Sự kiện nào sau đây được xem là mở đường cho sự ra đời Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga.

b)

Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917.

c)

Cách mạng Nga năm 1905 - 1907.

d)

Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914).

45.

Theo Hiến pháp (1924) của Liên Xô, ghi nhận việc hợp tác của các nước Cộng hòa Xô viết thành một nhà nước dựa trên cơ sở nào?

a)

thỏa thuận.

b)

tự nguyện.

c)

bắt buộc.

d)

thương lượng.

46.

Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là gì?

a)

sự bình đẳng về mọi mặt.

b)

phân biệt về tôn giáo.

c)

thống nhất về văn hóa.

d)

phân biệt về chủng tộc.

47.

Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là gì?

a)

quyền dân tộc tự quyết.

b)

phân biệt về tôn giáo.

c)

thống nhất về văn hóa.

d)

phân biệt về chủng tộc.

48.

Tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là gì?

a)

xây dựng một cộng đồng anh em giữa các dân tộc.

b)

phân biệt về tôn giáo.

c)

thống nhất về văn hóa.

d)

phân biệt về chủng tộc.

49.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu hoàn thành quá trình thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới?

a)

Bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua.

b)

Bản Hiệp ước Liên bang lần đầu tiên được thông qua.

c)

Thắng lợi trong đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài.

d)

Khi hoàn thành quá trình khôi phục và phát triển kinh tế.

50.

Nguyên nhân quan trọng dẫn đến thắng lợi của các nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa trên đất nước Xô viết trong cuộc chiến chống thù trong, giặc ngoài là gì?

a)

Sự đoàn kết, giúp đỡ nhau.

b)

Sự ủng hộ từ bên ngoài.

c)

Có sức mạnh về ngoại giao.

d)

Có sự ủng hộ của Mỹ.

51.

Hiến pháp (1924) của Liên Xô phân ánh con đường giải quyết vấn đề dân tộc trong một quốc gia nhiều dân tộc, trên cơ sở nguyên tắc nào?

a)

Bình đẳng và tình hữu nghị giữa các dân tộc.

b)

Cạnh tranh và hợp tác về kinh tế giữa các dân tộc.

c)

Tôn trọng chủ quyền lãnh thổ giữa các dân tộc.

d)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

52.

Sau cuộc chiến đấu chống thù trong giặc ngoài, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội đặt ra yêu cầu gì đối với các dân tộc trên lãnh thổ nước Nga Xô viết?

a)

Một, hai dân tộc lớn liên minh với nhau giành quyền lực.

b)

Liên minh, đoàn kết với nhau nhằm tăng cường sức mạnh.

c)

Độc lập với nhau để phát huy sức mạnh của mỗi dân tộc.

d)

Liên kết với các nước bên ngoài để nhận sự giúp đỡ.

53.

Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên Xô là gì?

a)

Sự bình đẳng, quyền tự quyết.

b)

Sự nhất trí, quyền lãnh đạo.

c)

Sự hợp tác, quyền độc lập.

d)

Sự cộng tác, quyền dân chủ.

54.

Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết.

b)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.

c)

Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế.

d)

Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

55.

Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết.

b)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.

c)

Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế.

d)

Trở thành biểu tượng và chỗ dựa cho phong trào cách mạng thế giới.

56.

Việc ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Thể hiện sức mạnh tinh đoàn kết, hợp tác, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Nga.

b)

Có vị mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mỹ La-tinh.

c)

Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

d)

Trở thành biểu tượng và chỗ dựa cho phong trào cách mạng thế giới.

57.

Việc ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.

b)

Có vị mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mỹ La-tinh.

c)

Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

d)

Trở thành biểu tượng và chỗ dựa cho phong trào cách mạng thế giới.

58.

Việc ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế.

b)

Có vị mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mỹ La-tinh.

c)

Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

d)

Trở thành biểu tượng và chỗ dựa cho phong trào cách mạng thế giới.

59.

Nội dung nào sau đây không phải là tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Sự bình đẳng về mọi mặt giữa các dân tộc.

b)

Quyền dân tộc tự quyết của các dân tộc.

c)

Xây dựng một cộng đồng anh em giữa các dân tộc.

d)

Xây dựng nền chuyên chính dân chủ tư sản.

60.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa sự ra đời Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết.

b)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.

c)

Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế.

d)

Đánh dấu chủ nghĩa xã hội được mở rộng về không gian, vùng địa lý.

61.

Trong giai đoạn xây dựng và bảo vệ đất nước hiện nay, Việt Nam học tập điều gì từ sự ra đời và thành công của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Tinh thần đoàn kết, hợp tác, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc.

b)

Mở rộng, giao lưu hợp tác quốc tế để khẳng định vị thế đất nước.

c)

Đoàn kết, hợp tác trong đấu tranh chống ngoại xâm giữa các dân tộc.

d)

Tham gia các liên minh quân sự để tăng cường sức mạnh phòng thủ.

62.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (Liên Xô) năm 1922?

a)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.

b)

Phù hợp với xu thế phát triển chung của thế giới lúc bấy giờ.

c)

Đáp ứng được nhiệm vụ cấp bách trong đấu tranh chống ngoại xâm.

d)

Chưa phù hợp với nguyện vọng các dân tộc trên đất nước Xô viết.

63.

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô đã tạo điều kiện cho sự ra đời của nhà nước dân chủ nhân dân ở các nước nào?

a)

Đông Âu.

b)

Tây Âu.

c)

Nam Âu.

d)

Bắc Âu.

64.

Năm 1949, quốc gia nào sau đây đã lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Trung Quốc.

b)

Việt Nam.

c)

Triều Tiên.

d)

Cu-ba.

65.

Tháng 12-1978, gắn với sự kiện trọng đại nào ở Trung Quốc?

a)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Xây dựng chủ nghĩa tư bản.

c)

Xây dựng dân giàu, nước mạnh.

d)

Thực hiện cải cách mở cửa.

66.

Từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây thực hiện chính sách giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa?

a)

Anh.

b)

Bru-nây.

c)

Liên Xô.

d)

Mĩ.

67.

Quốc gia nào sau đây không lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội từ 1945 đến những năm 70 của thế kỉ XX?

a)

Cu-ba.

b)

Hàn Quốc.

c)

Ba Lan.

d)

Lào.

68.

Từ những năm 80 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu lâm vào thời kì suy thoái, khủng hoảng trầm trọng về lĩnh vực nào?

a)

văn hóa, giáo dục.

b)

chính trị, quân sự.

c)

quốc phòng an ninh.

d)

kinh tế, xã hội.

69.

Năm 2010, quốc gia nào sau đây có nền kinh tế đứng thứ hai thế giới?

a)

Liên Xô.

b)

Nhật Bản.

c)

Việt Nam.

d)

Trung Quốc.

70.

Những thành tựu trong công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc cho thấy sự đúng đắn của con đường xây dựng gì?

a)

chủ nghĩa xã hội.

b)

chủ nghĩa dân tộc.

c)

chủ nghĩa yêu nước.

d)

chủ nghĩa cơ hội.

71.

Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây đi theo con đường xã hội chủ nghĩa?

a)

Việt Nam.

b)

Liên Xô.

c)

Trung Quốc.

d)

Cu-ba.

72.

Miền Bắc Việt Nam tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội sau thắng lợi của sự kiện nào?

a)

cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp năm 1954.

b)

Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973.

c)

cuộc kháng chiến chống Mĩ và tay sai năm 1975.

d)

quá trình thống nhất hai miền Nam – Bắc năm 1976.

73.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước đã phát triển như thế nào?

a)

trở thành một hệ thống trên thế giới.

b)

trở thành siêu cường số một thế giới.

c)

bị xoá bỏ hoàn toàn trên thế giới.

d)

lan rộng sang các nước ở Tây Âu.

74.

Nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu là gì?

a)

tiến hành cải tổ muộn, gặp khó khăn khi tiến hành cải tổ.

b)

không tiến hành cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại.

c)

đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.

d)

sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước.

75.

Một trong những nguyên nhân khách quan dẫn đến sự khủng hoảng và sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là gì?

a)

sự chống phá của các thế lực thù địch.

b)

chưa bắt kịp sự phát triển khoa học – kĩ thuật.

c)

thiếu dân chủ và công bằng xã hội.

d)

phạm phải nhiều sai lầm khi cải tổ.

76.

Trọng tâm của công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc (từ tháng 12 - 1978) là gì?

a)

lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

b)

lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm.

c)

chú trọng phát triển văn hóa, giáo dục.

d)

tập trung cải cách triệt để về kinh tế.

77.

Một trong những biểu hiện chứng tỏ Liên Xô là thành trì của cách mạng thế giới từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX là gì?

a)

Tích cực giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Trực tiếp đối đầu với các cường quốc phương Tây.

c)

Làm phá sản hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mỹ.

d)

Thúc đẩy sự hình thành và thế hợp tác toàn cầu.

78.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước trở thành một hệ thống thế giới?

a)

Thắng lợi của cuộc cách mạng Cu-ba đã lật đổ chế độ độc tài Batixta năm 1959.

b)

Thắng lợi của cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu (1945 – 1949).

c)

Cách mạng tháng Tám thành công, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời (1945).

d)

Nội chiến ở Trung Quốc kết thúc, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời (1949).

79.

Từ 1991, nước Cộng hòa Cu-ba đã phải đối mặt với nhiều khó khăn thách thức, đặc biệt là

a)

sự chống phá của các thế lực thù địch trong nước.

b)

chính quyền độc tài thân Mỹ chưa bị lật đổ.

c)

con đường xã hội chủ nghĩa chưa có tính ưu việt.

d)

lệnh cấm vận kéo dài của Mỹ và phương Tây.

80.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng đường lối mới trong công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc từ năm 1978?

a)

Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.

b)

Tiến hành cải cách và mở cửa.

c)

Xây dựng kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.

d)

Thực hiện đường lối “Ba ngọn cờ hồng”.

81.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng, sụp đổ của chế độ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu?

a)

Không bắt kịp bước phát triển của khoa học - kĩ thuật tiên tiến trên thế giới.

b)

Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, kinh tế tập trung, quan liêu.

c)

Người dân không đồng tình, ủng hộ và tin tưởng vào chế độ chủ nghĩa xã hội.

d)

Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước và các thế lực bên ngoài nước.

82.

Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu to lớn về kinh tế - xã hội của Trung Quốc từ khi cải cách mở cửa đến nay?

a)

Bình quân tăng trưởng vượt xa mức trung bình của thế giới.

b)

Có những trung tâm công nghệ cao, đặc khu kinh tế hàng đầu châu Á.

c)

Đạt được những tiến bộ vượt bậc trong lĩnh vực công nghệ mới.

d)

Trở thành những quốc gia có đổi mới sáng tạo đứng đầu thế giới.

83.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chính sách đối ngoại của Liên Xô từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70?

a)

Tích cực, tiến bộ.

b)

Hòa bình, trung lập.

c)

Hòa hoãn, tích cực.

d)

Trung lập, tích cực.

84.

Điểm giống nhau cơ bản giữa cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (1978) và công cuộc đổi mới ở Việt Nam (1986) là gì?

a)

Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm.

b)

Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

c)

Chỉ chú trọng phát triển văn hóa, giáo dục.

d)

Tập trung cải cách triệt để về kinh tế.

85.

Điểm tương đồng trong công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (1978), công cuộc cải tổ của Liên Xô (1985 - 1991) và đổi mới đất nước ở Việt Nam (1986) là gì?

a)

Cùng có vai nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

b)

Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, tiến hành cải cách mở cửa.

c)

Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm; thực hiện đa nguyên, đa đảng.

d)

Tiến hành khi đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng kéo dài.

86.

Từ cuối thế kỷ XX, vị thế của Trung Quốc không ngừng được nâng cao trên trường quốc tế là do

a)

Sự điều chỉnh chính sách đối ngoại và bình thường hóa quan hệ với nhiều nước.

b)

Sở hữu nhiều vũ khí hạt nhân và công nghệ quốc phòng nhiều nhất trên thế giới.

c)

Có nền kinh tế lớn nhất thế giới.

d)

Có dân số đông nhất thế giới.

87.

Từ đầu thế kỉ XVI, các nước phương Tây xâm nhập vào các nước Đông Nam Á thông qua hoạt động nào?

a)

truyền giáo.

b)

thể thao.

c)

du lịch.

d)

nhân đạo.

88.

Từ đầu thế kỉ XVI, các nước phương Tây xâm nhập vào các nước Đông Nam Á thông qua hoạt động buôn bán. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Không xác định

d)

Một phần đúng

89.

Thực dân phương Tây xâm nhập vào các nước Đông Nam Á thông qua hoạt động nào sau đây?

a)

truyền giáo

b)

thể thao

c)

du lịch

d)

nhân đạo

90.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng và đầy đủ về công cuộc đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam được xác định trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần VI (12 - 1986)?

a)

Đổi mới để khác phục sai lầm, đưa đất nước vượt qua khủng hoảng.

b)

Đổi mới là cần thiết để đẩy cách mạng xã hội chủ nghĩa tiến lên.

c)

Đổi mới để tiếp tục phát triển, vươn lên theo kịp xu thế của thời đại.

d)

Đổi mới là vấn đề cấp bách và phù hợp với xu thế chung của thời đại.

91.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về thành tựu cơ bản của nền kinh tế Trung Quốc từ sau khi thực hiện công cuộc cải cách mới của (12-1978)?

a)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định.

b)

Nền nông nghiệp phát triển toàn diện.

c)

Nền công nghiệp phát triển hoàn chỉnh.

d)

Vươn lên trở thành cường quốc công nghiệp.

92.

Từ sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu, Việt Nam rút ra bài học gì cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội hiện nay?

a)

Duy trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, không chấp nhận đa nguyên chính trị.

b)

Thực hiện chính sách “đóng cửa” nhằm hạn chế ảnh hưởng từ bên ngoài.

c)

Xây dựng nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa để phát triển kinh tế.

d)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với cách mạng Việt Nam trong mọi hoàn cảnh.

93.

Từ sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu, bài học kinh nghiệm cơ bản nào rút ra cho Đảng Cộng sản Việt Nam trong quá trình tổ chức và lãnh đạo cách mạng từ công cuộc đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986)?

a)

Nhạy bén trước thời cuộc và luôn quan tâm đến sự phát triển các nước.

b)

Tôn trọng các quy luật, bám sát tình hình thực tiễn để đề ra chủ trương phù hợp.

c)

Quan tâm đến nguyện vọng của nhân dân và các yêu cầu cấp thiết để phát triển.

d)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với cách mạng Việt Nam trong mọi hoàn cảnh.

94.

Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á diễn ra trong bối cảnh chế độ phong kiến ở Đông Nam Á như thế nào?

a)

khủng hoảng, suy thoái.

b)

đang được hình thành.

c)

ổn định, phát triển.

d)

sụp đổ hoàn toàn.

95.

Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á diễn ra trong bối cảnh chế độ phong kiến ở Đông Nam Á như thế nào?

a)

suy thoái khủng hoảng về chính trị, kinh tế, xã hội.

b)

đang trong giai đoạn bắt đầu mới hình thành.

c)

trong giai đoạn phát triển mạnh về kinh tế, văn hóa.

d)

đạt nhiều thành tựu rực rỡ về khoa học - kĩ thuật.

96.

Sau cuộc chiến tranh Mỹ - Tây Ban Nha (1898), Phi-lip-pin trở thành thuộc địa của nước nào?

a)

Mỹ.

b)

Tây Ban Nha.

c)

Bồ Đào Nha.

d)

Pháp.

97.

Về mặt chính trị, sau khi hoàn thành xâm lược Đông Nam Á, các nước dân phương Tây đã thi hành chính sách gì?

a)

"chia để trị".

b)

"ngu dân".

c)

"đồng hóa".

d)

"phân phong".

98.

Quốc gia nào sau đây đã mở đầu cho quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á?

a)

Bồ Đào Nha.

b)

Tây Ban Nha.

c)

Anh.

d)

Pháp.

99.

Đến đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây?

a)

In-đô-nê-xi-a.

b)

Xiêm.

c)

Ma-lai-xi-a.

d)

Bru-nây.

100.

Về chính trị, sau khi thiết lập nền thống trị ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã làm gì?

a)

duy trì thế lực phong kiến ở địa phương.

b)

sử dụng giai cấp tư sản làm tay sai.

c)

sử dụng chế độ quân chủ lập hiến.

d)

đưa giai cấp vô sản lên nắm quyền.