wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài KT 15' Lịch Sử cuối kì I

Total questions: 96

Worksheet time: 3hrs 12mins

Name
Class
Date
1.

Năm 1917, nước Nga không chứa đựng mâu thuẫn nào dưới đây?

a)

Các dân tộc Nga với chế độ Nga hoàng.

b)

Giai cấp vô sản với giai cấp tư sản.

c)

Nhân dân Nga với 14 nước đế quốc xâm lược.

d)

Đế quốc Nga với các nước đế quốc khác.

2.

Trong các tiền đề sau đây, tiền đề nào quan trọng nhất dẫn đến cách mạng bùng nổ và thắng lợi ở Nga năm 1917?

a)

Chủ nghĩa đế quốc là sự chuẩn bị vật chất đầy đủ cho chủ nghĩa xã hội.

b)

Nước Nga là nơi tập trung cao độ các mâu thuẫn của chủ nghĩa để quốc.

c)

Nga trở thành khâu yếu nhất trong sợi dây chuyền của chủ nghĩa đế quốc.

d)

Giai cấp vô sản Nga có lí luận và đường lối cách mạng đúng đắn.

3.

Ý nào không phản ánh đúng nhiệm vụ đặt ra cho cuộc Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga?

a)

Giải quyết mâu thuẫn tồn tại trong xã hội Nga.

b)

Lật đổ chế độ Nga hoàng do Nicôlai II đứng đầu.

c)

Tiến hành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.

d)

Đem lại lợi ích hợp pháp cho nhân dân lao động.

4.

Sau Cách mạng tháng 2/1917, tình thế đặc biệt đã diễn ra ở nước Nga là

a)

chế độ Nga hoàng bị lật đổ hoàn toàn.

b)

cục diện hai chính quyền tồn tại song song.

c)

chính quyền của công, nông, binh thành lập.

d)

Chính phủ lâm thời tư sản thành lập.

5.

Tính chất của cuộc Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga là

a)

cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ.

b)

cách mạng vô sản.

c)

cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.

d)

cách mạng văn hóa.

6.

Xô viết - hình thức chính quyền của công nhân, nông dân, binh lính lần đầu tiên xuất hiện tại quốc gia nào dưới đây?

a)

Nga.

b)

Việt Nam.

c)

Trung Quốc.

d)

Mỹ.

7.

Chính đảng nào tiếp tục chuẩn bị kế hoạch làm cách mạng, để giải quyết tình trạng hai chính quyền song song tồn tại ở nước Nga sau Cách mạng tháng Hai năm 1917?

a)

Đảng Men-sê-vích.

b)

Đảng Bôn-sê-vích.

c)

Đảng Xã hội dân chủ.

d)

Đảng Thống nhất công nhân.

8.

Vì sao sau Cách mạng tháng 2/1917 nước Nga phải tiếp tục tiến hành cuộc Cách mạng tháng Mười 1917?

a)

Kêu gọi các nước cộng hoà Xô viết đồng minh liên kết.

b)

Chính phủ lâm thời tư sản liên kết với phong kiến cùng thống trị.

c)

Tàn dư của chế độ phong kiến vẫn còn tồn tại phổ biến.

d)

Hai chính quyền đại diện cho lợi ích của hai giai cấp khác nhau.

9.

Mục tiêu của Đảng Bôn-sê -vích khi tiến hành Cách mạng tháng Mười năm 1917 là

a)

lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế.           

b)

lật nhào Chính phủ lâm thời tư sản.

c)

bảo vệ đất nước trước giặc ngoại xâm.         

d)

xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.

10.

Sau thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga (1917), nhiệm vụ hàng đầu của Chính quyền Xô viết là

a)

đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng nhà nước mới của người lao động.

b)

huy động tối đa nhân tài, vật lực phục vụ cho cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.

c)

khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh và bảo vệ Tổ quốc.

d)

ban hành Hiến pháp mới và chiến đấu chống “thù trong giặc ngoài”.

11.

Đâu không phải là ý nghĩa của Cách mạng tháng Mười Nga 1917?

a)

Mở ra kỉ nguyên mới và làm thay đổi hoàn toàn tình hình đất nước Nga.

b)

Lần đầu tiên giai cấp công nhân, nhân dân lao động làm chủ đất nước.

c)

Làm thay đổi cục diện thế giới và tình hình đất nước Nga.

d)

Đưa tới sự ra đời của nhà nước tư sản đầu tiên trên thế giới.

12.

Nhằm thủ tiêu những tàn tích của chế độ phong kiến, đem lại các quyền tự do, dân chủ cho nhân dân, ngày 26/10/1917 (theo lịch Nga), Chính quyền Nga Xô viết đã

a)

thông qua Chính sách kinh tế mới do Lê-nin soạn thảo.

b)

phát động cuộc đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài.

c)

ban hành “Sắc lệnh hòa bình” và “Sắc lệnh ruộng đất”.

d)

ban hành Chính sách Cộng sản thời chiến trên cả nước.

13.

Trong những năm 1918 - 1920, nước Nga Xô viết phải đối mặt với khó khăn to lớn từ bên ngoài nào dưới đây?

a)

Sự phát triển không đồng đều về kinh tế, chính trị.

b)

Quân đội 14 nước đế quốc xâm lược.

c)

Chiến tranh tàn phá các cơ sở kinh tế.

d)

Chính quyền non trẻ chưa đủ kinh nghiệm quản lí

14.

Tháng 12/1922 ở Nga đã diễn ra sự kiện nào sau đây?

a)

Bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua.

b)

Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập.

c)

Nước Nga Xô viết tiến hành chính sách Cộng sản thời chiến.

d)

Nước Nga Xô viết tiến hành chính sách Kinh tế mới (NEP).

15.

Mục tiêu khi thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết là

a)

chống lại sự tấn công của 14 nước đế quốc.

b)

thực hiện hiệu quả Chính sách Kinh tế mới.

c)

hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau để cùng phát triển.

d)

chống lại cuộc tấn công của phát xít Đức.

16.

Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập dựa trên cơ sở

a)

tự nguyện. 

b)

bắt buộc.    

c)

cưỡng chế. 

d)

sáp nhập.

17.

Một trong bốn nước cộng hoà Xô viết đầu tiên gia nhập Liên Xô là

a)

Mỹ.

b)

Anh.  

c)

Pháp

d)

U-crai-na.

18.

Khi mới thành lập, Liên Xô gồm 4 nước Cộng hoà Xô viết là

a)

Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Lít-va.

b)

Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.

c)

Nga, U-crai-na, Môn-đô-va và Lát-vi-a.

d)

Nga, U-crai-na, Tuốc-mê-nix-tan và Ác-mê-ni-a.

19.

Trong Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết, quốc gia rộng lớn và có nền kinh tế phát triển nhất là

a)

U-crai-na

b)

Ca-dắc-xtan

c)

Lít-va

d)

Nga.

20.

Quá trình thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết chính thức hoàn thành khi

a)

bốn nước cộng hoà Xô viết đầu tiên gia nhập.

b)

có thêm 11 nước cộng hoà gia nhập Liên Xô.

c)

bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô thông qua.

d)

Cách mạng tháng Mười Nga 1917 thành công.

21.

Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết (1922) có ý nghĩa như thế nào?

a)

Tạo sức mạnh tổng hợp để xây dựng chủ nghĩa xã hội, chiến thắng ngoại xâm

b)

Chứng minh tính đúng đắn của học thuyết Mác - Lênin.

c)

Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa.

d)

Để lại bài học kinh nghiệm về mô hình nhà nước sau khi giành chính quyền.

22.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết đối với Liên Xô?

a)

Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chế độ phong kiến.

b)

Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa.

c)

Củng cố và tăng cường vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế.

d)

Tạo điều kiện để các nước cộng hòa phát triển kinh tế - xã hội.

23.

Đối với quốc tế, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết ( 1922) có ý nghĩa như thế nào?

a)

Làm thất bại ý đồ và hành động chia rẽ của các thế lực thù địch.

b)

Chứng minh tính khoa học, đúng đắn của chủ nghĩa Mác - Lênin.

c)

Củng cố và tăng cường vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế.

d)

Tạo điều kiện để các nước cộng hòa phát triển kinh tế - xã hội.

24.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa quốc tế từ sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết (1922)?

a)

Làm thất bại ý đồ và hành động chia rẽ của các thế lực thù địch.

b)

Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc của các nước thuộc địa.

c)

Củng cố và tăng cường vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế.

d)

Tạo điều kiện để các nước cộng hòa phát triển kinh tế - xã hội.

25.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa quốc tế từ sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết (1922)?

a)

Chứng minh tính đúng đắn của chủ nghĩa Mác - Lênin.

b)

Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa.

c)

Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa.

d)

Tạo điều kiện để các nước cộng hòa phát triển kinh tế - xã hội.

26.

Trước năm 1945, quốc gia duy nhất trên thế giới đi theo con đường xã hội chủ nghĩa là

a)

Liên Xô

b)

Trung Quốc

c)

Việt Nam

d)

Cu-ba

27.

Trong những năm 1944 -1945, điều kiện khách quan thuận lợi nào đã thúc đẩy nhân dân các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền, thành lập nhà nước dân chủ nhân dân?

a)

Phát xít Đức chuyển hướng tấn công sang đánh chiếm các nước ở Bắc Âu và Tây Âu.

b)

Sự viện trợ về mọi mặt của các nước xã hội chủ nghĩa như: Liên Xô, Trung Quốc.

c)

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít ở châu Âu.

d)

Phe Đồng minh suy yếu, liên tục thất bại và buộc phải rút khỏi mặt trận Đông Âu.

28.

Trong những năm 1944 - 1945, được sự giúp đỡ của Hồng quân Liên Xô, nhân dân các nước Ba Lan, Tiệp Khắc, Hung-ga-ri đã

a)

xây dựng chủ nghĩa xã hội đạt nhiều thành tựu.

b)

xoá bỏ chế độ chuyên chế.

c)

hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân.     

d)

lật đổ chế độ tư sản - địa chủ.

29.

Tháng 10/1949, quốc gia nào dưới đây tham gia vào hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu?

a)

Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào. 

b)

Cộng hoà Dân chủ Đức.

c)

Cộng hoà Liên bang Đức. 

d)

Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa.

30.

Trong những năm 1945 -1949, các nước Đông Âu đã hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân thông qua việc tiến hành nhiều chính sách tiến bộ, ngoại trừ việc

a)

Duy trì nền dân chủ tư sản với quyền lực của nhân dân.

b)

quốc hữu hóa các nhà máy, xí nghiệp của tư bản

c)

ban hành các quyền tự do, dân chủ cho nhân dân.

d)

cải cách ruộng đất, quốc hữu hóa các nhà máy, xí nghiệp.

31.

Từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu

đã

a)

đạt được nhiều thành tựu trong xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

hoàn thành nhiệm vụ của cuộc cách mạng dân chủ nhân dân.

c)

lâm vào suy thoái, khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng.

d)

tiến hành cải cách để đưa đất nước thoái khỏi khủng hoảng.

32.

Ý nào sau đây, thể hiện đúng vai trò của tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va?

a)

Hợp tác, giúp đỡ tất cả các nước trên thế giới.

b)

Tương trợ kinh tế các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Giữ gìn hòa bình an ninh ở châu Âu và thế giới

d)

Tổ chức phòng thủ của các nước xã hội chủ nghĩa.

33.

Đâu là mục tiêu của Hội đồng tương trợ kinh tế SEV?

a)

Tăng cường hợp tác và thúc đẩy kinh tế kĩ thuật các nước thành viên.

b)

Tăng cường thúc đẩy sự tiến bộ về quân sự ở các nước.

c)

Duy trì hòa bình, an ninh cho các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Tăng cường sức mạnh để tiêu diệt Mĩ và các nước tư bản chủ nghĩa.

34.

Sau khi hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ, năm 1949 ở Trung Quốc đã diễn ra sự kiện nào sau đây?

a)

Vua Phổ Nghi thoái vị, nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa ra đời.

b)

Nước Trung Hoa Dân Quốc thành lập, đi lên chủ nghĩa tư bản hiện đại.

c)

Nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa thành lập, đi lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Chính quyền Mãn Thanh được khôi phục, đi lên chủ nghĩa xã hội.

35.

Việc các nước châu Á, đặc biệt là Trung Quốc, đi theo con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội đã

a)

đánh dấu sự mở rộng, tăng cường sức mạnh của chủ nghĩa xã hội.

b)

đánh dấu sự hình thành của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

c)

xác lập hoàn chỉnh cục diện hai phe: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

d)

khẳng định sự thắng thế hoàn toàn của chủ nghĩa xã hội ở khu vực châu Á.

36.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới có ý nghĩa như thế nào?

a)

Là chỗ dựa của phong trào giải phóng dân tộc.

b)

Là hệ thống chính trị đầu tiên có giá trị.

c)

Hệ thống chính trị duy nhất có tính dân chủ.

d)

Dẫn đầu nền kinh tế, chính trị thế giới.

37.

Hiện nay, quốc gia nào dưới đây ở châu Á đi theo con đường xã hội chủ nghĩa?

a)

Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào. 

b)

Vương quốc Thái Lan.

c)

Cộng hòa In-đô-nê-xi-a.  

d)

Đại Hàn Dân Quốc.

38.

Quốc gia đầu tiên ở Đông Nam Á đi theo con đường xã hội chủ nghĩa là

a)

Trung Quốc.

b)

Cu-ba.

c)

Việt Nam.

d)

Lào.

39.

Quốc gia nào dưới đây không đi theo con đường xã hội chủ nghĩa?

a)

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

b)

Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.

c)

Cộng hòa nhân dân Trung Hoa

d)

Đại Hàn Dân Quốc ( Hàn Quốc).

40.

Đầu thập niên 60, hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới bao gồm 14 quốc gia ở

a)

châu Phi, châu Âu, châu Á.

b)

châu Âu, châu Á và khu vực Mĩ La-tinh.

c)

châu Mĩ, châu Phi và châu Á. 

d)

châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ La-tinh.

41.

Năm 1961, hệ thống chủ nghĩa xã hội có sự tham gia của quốc gia nào dưới đây?

a)

Việt Nam.

b)

Lào.   

c)

Triều Tiên.   

d)

Cu ba.

42.

Sau khi lật đổ chế độ độc tài Ba-ti-xta (1959), Cu-ba là nước đầu tiên ở Tây bán cầu đã

a)

lật đổ ách thống trị của chủ nghĩa thực dân.

b)

thiết lập nhà nước công nông.

c)

xây dựng đất nước theo con đường tư bản.     

d)

xoá bỏ nền quân chủ chuyên chế.

43.

Việt Nam xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước khi nào?

a)

Sau khi thắng Pháp năm 1954.

b)

Sau khi giải phóng hoàn toàn miền Nam năm 1975.

c)

Sau khi hoàn thành thống nhất đất nước năm 1976.

d)

Sau đổi mới đất nước năm 1986.

44.

Năm 1991, là mốc thời gian sụp đổ chế độ xã hội chủ nghĩa ở quốc gia nào dưới đây?

a)

Liên Xô.

b)

Việt Nam. 

c)

Trung Quốc.

d)

Triều Tiên.

45.

Năm 1991, chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ đã dẫn đến

a)

sự biến mất của chế độ xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

b)

sự sụp đổ của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

c)

sự diệt vong của nhà nước Cộng hoà Liên bang Nga.

d)

Mĩ trở thành bá chủ, lãnh đạo thế giới tư bản chủ nghĩa.

46.

Nguyên nhân khách quan nào dẫn đến sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô (1991)?

a)

Tình trạng quan liêu, vi phạm dân chủ, dân chủ hình thức.

b)

Phạm nhiều sai lầm nghiêm trọng trong quá trình cải cách.

c)

Không bắt kịp sự phát triển của cách mạng khoa học - công nghệ.

d)

Hoạt động chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.

47.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới sự tan rã của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu (1991) là

a)

tiến hành cải tổ muộn, gặp khó khăn khi tiến hành cải tổ.

b)

không tiến hành cách mạng khoa học - kĩ thuật.

c)

các nhà lãnh đạo mắc nhiều sai lầm nghiêm trọng.

d)

sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước.

48.

Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu (1991)?

a)

Là một tổn thất to lớn với phong trào cộng sản và công nhân quốc tế.

b)

Để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho các nước xã hội chủ nghĩa còn lại.

c)

Là sự kết thúc hoàn toàn của chế độ xã hội tiến bộ, nhân văn.

d)

Chỉ là sự sụp đổ của một mô hình chưa đúng đắn, chưa khoa học.

49.

Hiện nay, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ sau năm 1991 tiếp tục được duy trì và đẩy mạnh ở những quốc gia nào sau đây?

a)

Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba.

b)

Trung Quốc, Nga, Việt Nam, Lào.

c)

Hàn Quốc, Triều Tiên, Việt Nam, Cu-ba.  

d)

Lào, Cu-ba, Hàn Quốc, Nhật Bản.

50.

Hiện nay, quốc gia nào không còn theo chế độ xã hội chủ nghĩa?

a)

Trung Quốc.

b)

Cuba.

c)

Ba Lan.

d)

Việt Nam.

51.

Điều gì chứng minh sức sống của chủ nghĩa xã hội trong một thế giới nhiều biến động từ năm 1991 đến nay?

a)

Các nước Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba đạt nhiều thành tựu.

b)

Nhiều nước Đông Nam Á chuyển sang con đường xã hội chủ nghĩa.

c)

Hai nước Đức sáp nhập, xây dựng nhà nước dân chủ nhân dân.

d)

Liên bang Nga tiếp tục xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.

52.

Những thành tựu của công cuộc đổi mới, cải cách ở các nước châu Á, khu vực Mỹ La-tinh là cơ sở vững chắc để khẳng định

a)

chủ nghĩa xã hội có sức sống, có triển vọng thực sự trên thế giới.

b)

chủ nghĩa tư bản không còn là một hệ thống duy nhất trên thế giới.

c)

chủ nghĩa xã hội ngày càng phát triển và mở rộng về không gian địa lí.

d)

chủ nghĩa xã hội đã trở thành một hệ thống trên phạm vi thế giới.

53.

Công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc ( 1978) được tiến hành trong bối cảnh quốc tế như thế nào?

a)

Sự đối đầu Đông - Tây đang diễn ra mạnh mẽ

b)

Trật tự hai cực Ianta đã sụp đổ

c)

Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật phát triển mạnh.

d)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa tan rã.

54.

Tháng 12/1978, Trung Quốc tiến hành cải cách mở cửa nhằm đưa Trung Quốc trở thành quốc gia

a)

giàu mạnh, lãnh đạo thế giới. 

b)

giàu mạnh, dân chủ, văn minh. 

c)

dẫn đầu hệ thống xã hội chủ nghĩa. 

d)

xã hội chủ nghĩa duy nhất thế giới.

55.

Trọng tâm đường lối cải cách mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978) là

a)

cải tổ chính trị.

b)

phát triển kinh tế.

c)

đổi mới văn hóa.

d)

đổi mới hệ tư tưởng.

56.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng đường lối cải cách mở cửa ở Trung Quốc (từ 1978 - nay)?

a)

Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

b)

Xây dựng nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.

c)

Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm.

d)

Xóa bỏ cơ chế kế hoạch hoá, quan liêu, bao cấp.

57.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978 đến nay)?

a)

Chứng tỏ sức sống của chủ nghĩa xã hội.

b)

Nâng cao vị thế quốc tế của Trung Quốc.

c)

Để lại nhiều kinh nghiệm cho các nước khác.

d)

Củng cố tiềm lực cho hệ thống xã hội chủ nghĩa.

58.

Từ khi tiến hành cải cách - mở cửa, nền kinh tế Trung Quốc có điểm gì mới so với giai đoạn 1949 -1978?

a)

Nhà nước nắm độc quyền trong sản xuất và điều tiết nền kinh tế.

b)

Cơ chế quản lí bao cấp, hàng hóa được phân phối theo chế độ tem phiếu.

c)

Kinh tế tư nhân bị xóa bỏ, kinh tế Nhà nước được tăng cường, củng cố.

d)

Nền kinh tế hàng hóa vận động theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

59.

Điểm giống nhau cơ bản trong công cuộc cải tổ ở Liên Xô (1985) và cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (1978) là

a)

thực hiện đa nguyên đa đảng trong lãnh đạo đất nước.

b)

chỉ đổi mới đồng bộ và toàn diện về kinh tế, chính trị.

c)

chú trọng đổi mới chính trị và xã hội.

d)

tiến hành khi đất nước khủng hoảng.

60.

Nửa sau thế kỉ XIX, biểu hiện nào chứng tỏ chủ nghĩa tư bản chính thức được xác lập ở châu Âu và Bắc Mỹ?

a)

Thống nhất quốc gia .

b)

Bãi bỏ chế độ nô lệ.

c)

Tư sản lên cầm quyền ở nhiều nước.

d)

Kinh tế phát triển mạnh mẽ liên tục.

61.

Một trong những cuộc cách mạng tư sản góp phần xác lập chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ trong những năm 50 - 70 của thế kỉ XIX?

a)

Đấu tranh thống nhất đất nước ở Đức. 

b)

Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mỹ.

c)

Cách mạng tư sản Pháp

d)

Cách mạng tư sản Anh.

62.

Nội dung nào sau đây không phải là tầm quan trọng đặc biệt của thuộc địa đối với các nước đế quốc?

a)

Nơi cung cấp nguyên nhiên liệu.

b)

Thị trường đầu tư và tiêu thụ hàng hoá.

c)

Cung cấp nguồn nhân công dồi dào.

d)

Nơi để học hỏi về khoa học - kĩ thuật.

63.

Những nơi nào trở thành đối tượng xâm lược của các nước đế quốc phương Tây?

a)

Châu Phi.

b)

Châu Âu.

c)

Châu Nam Cực.

d)

Châu Đại Dương.

64.

Đến cuối thế kỉ XIX, hầu hết các nước châu Á đều trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây, ngoại trừ

a)

Nhật Bản, Xiêm.

b)

Xiêm, Trung Quốc.

c)

Trung Quốc, Triều Tiên.

d)

Nhật Bản, Phi-lip-pin.

65.

Đến cuối thế kỉ XIX, Trung Quốc bị các nước đế quốc xâm lược, xâu xé, trở thành nước

a)

nửa thuộc địa phong kiến.

b)

thuộc địa nửa phong kiến.

c)

nửa thuộc địa nửa phong kiến.

d)

hoàn toàn lệ thuộc phương Tây

66.

Ở châu Phi, đến đầu thế kỉ XX, các nước đế quốc đã

a)

đặt một số thương điếm vùng ven biển.

b)

đẩy mạnh việc xâm lược, xâu xé châu Phi.

c)

cơ bản hoàn thành việc phân chia thuộc địa.

d)

trao trả độc lập hoàn toàn cho châu Phi.

67.

Từ các thế kỉ XVI, XVII, khu vực Mỹ La-tinh là thuộc địa của thực dân nào dưới đây?

a)

Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha.

b)

Chịu ách cai trị thực dân mới của Mỹ.

c)

Chủ yếu của Anh và Pháp.

d)

Vẫn giữ vững được độc lập, chủ quyền.

68.

Đến đầu thế kỉ XIX, tình hình các nước Mĩ La-tinh có gì khác biệt so với các nước châu Á và châu Phi?

a)

Cuộc đấu tranh giành độc lập diễn ra mạnh mẽ.

b)

Đã giành được độc lập.

c)

Đấu tranh vũ trang là điển hình và duy nhất.

d)

Mới trở thành thuộc địa.

69.

Đến đầu thế kỉ XIX, Mỹ đã bành trướng và can thiệp nội bộ đối với nhiều nước ở

a)

châu Á.

b)

Đông Nam Á.

c)

châu Phi.

d)

Mỹ La-tinh.

70.

Đến cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, thực dân Anh đã lần lượt xâm chiếm nhiều thuộc địa ở châu Phi là nhờ sức mạnh quân sự vượt trội về

a)

không quân.

b)

hải quân.

c)

kị binh và bộ binh.

d)

vũ khí nguyên tử.

71.

“Mặt Trời không bao giờ lặn trên đế quốc…”. Điền tên quốc gia phù hợp vào câu trên

a)

Anh.

b)

Pháp.

c)

Mỹ.

d)

Đức.

72.

Các nước châu Phi chủ yếu là thuộc địa của

a)

Pháp.

b)

Đức

c)

Anh

d)

Mỹ.

73.

Cuộc cách mạng tư sản nào đã đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ở ngoài châu Âu?

a)

Nội chiến ở Anh.

b)

Đại cách mạng Pháp.

c)

Đấu tranh thống nhất nước Đức và Cải cách nông nô ở Nga.

d)

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.

74.

Nội dung nào sau đây không đúng về quá trình xâm lược châu Á của các nước đế quốc đến cuối thế kỉ XIX?

a)

Đã cơ bản hoàn thành xâm lược và đặt ách thống trị .

b)

Ấn Độ bị thực dân Anh xâm lược, trở thành thuộc địa.

c)

Toàn bộ Trung Quốc bị đế quốc Mỹ độc chiếm.

d)

Nhật Bản, Xiêm thoát khỏi số phận thuộc địa.

75.

Cái nôi của chủ nghĩa tư bản thuộc khu vực nào trên thế giới?

a)

châu Á.

b)

châu Âu.

c)

châu Phi. 

d)

Mỹ La-tinh.

76.

Một trong những nước phát triển sớm nhất theo con đường tư bản chủ nghĩa ở châu Á là

a)

Xiêm.

b)

Trung Quốc.

c)

Việt Nam.

d)

Hàn Quốc.

77.

Vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, sự kiện nào dưới đây đã góp phần mở rộng phạm vi của chủ nghĩa tư bản ở khu vực châu Á?

a)

Nhật Bản tiến hành cải cách, canh tân đất nước.

b)

Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời.

c)

Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam thành công.

d)

Duy tân Mậu Tuất (1898) ở Trung Quốc thành công.

78.

Đến cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, chủ nghĩa tư bản đã

a)

trở thành hệ thống thế giới.

b)

phát triển trên phạm vi châu Âu.

c)

lâm vào cuộc khủng hoảng.

d)

mở rộng xâm chiếm toàn thế giới.

79.

Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, sau khi giành độc lập từ Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, các nước Mĩ Latinh đã

a)

trở thành thuộc địa kiểu cũ của Mỹ.

b)

xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.

c)

đi theo con đường tư bản chủ nghĩa.

d)

mở rộng xâm lược thuộc địa ở châu Phi.Ss

80.

Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, sau khi trở thành hệ thống thế giới, nền sản xuất của các nước tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh, xuất khẩu tư bản ra nước ngoài chủ yếu là nhờ

a)

Diện tích rộng lớn, giàu tài nguyên.

b)

hệ thống thuộc địa rộng lớn.

c)

nhân công có trình độ cao.

d)

ứng dụng thành tựu khoa học kĩ thuật.

81.

Từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh chuyển sang giai đoạn

a)

khủng hoảng.

b)

hiện đại.

c)

đối đầu.

d)

độc quyền.

82.

Hình thức tổ chức độc quyền tiêu biểu ở Đức và Pháp vào cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX là

a)

các-ten và tơ-rớt.

b)

xanh-đi-ca và các-ten.

c)

tơ-rớt và công-xooc-xi-om.

d)

con-sơn và công-gô-lô-mê-rết.

83.

Từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX là thời kì đánh dấu sự thắng lợi hoàn toàn của chủ nghĩa tư bản đối với

a)

chế độ phong kiến ở châu Âu.

b)

chế độ phong kiến trên phạm vi toàn thế giới.

c)

phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới. 

d)

chủ nghĩa xã hội mới hình thành.

84.

Cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX, ở nhiều nước tư bản, sự tập trung sản xuất và tập trung nguồn vốn lớn đã dẫn đến sự xuất hiện của

a)

thương hội.

b)

phường hội.

c)

công trường thủ công.

d)

tổ chức độc quyền.

85.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về các tổ chức độc quyền ở các nước tư bản vào cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX?

a)

Là sự liên minh giữa các nhà tư bản lớn để tập trung sản xuất hoặc tiêu thụ hàng hóa.

b)

Đánh dấu chủ nghĩa tư bản chuyển từ giai đoạn độc quyền sang tự do cạnh tranh.

c)

Không có khả năng chi phối đời sống kinh tế - chính trị của các nước tư bản.

d)

Chỉ có liên kết ngang giữa những xí nghiệp trong cùng một ngành kinh tế.

86.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về các tổ chức độc quyền ở các nước tư bản vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX?

a)

Là sự liên minh giữa các nhà tư bản lớn để tập trung sản xuất hoặc tiêu thụ hàng hóa.

b)

Tạo cơ sở cho bước chuyển của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang độc quyền.

c)

Mỗi lĩnh vực có 1 tổ chức độc quyền duy nhất, chi phối kinh tế thế giới.

d)

Tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau, như: các-ten, xanh-đi-ca, tơ-rớt,…

87.

Một trong những đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền được Lê-nin nêu lên ở những năm đầu thế kỉ XX là

a)

mở rộng xâm chiếm thuộc địa.

b)

xoá bỏ chế độ phong kiến.

c)

ban hành nhiều chính sách tiến bộ.

d)

công bằng xã hội là mục tiêu.

88.

Chủ nghĩa tư bản độc quyền là một hình thức của

a)

chủ nghĩa tư bản tư nhân.

b)

chủ nghĩa tư bản hiện đại.

c)

chủ nghĩa tư bản cạnh tranh.

d)

chủ nghĩa tư bản nhà nước.

89.

Tại sao nói chủ nghĩa tư bản độc quyền là một hình thức của chủ nghĩa tư bản nhà nước?

a)

Nhà nước là doanh nghiệp độc quyền duy nhất.

b)

Nhà nước là cơ quan lãnh đạo cao nhất.

c)

Nhà nước nắm toàn bộ nền kinh tế.

d)

Nhà nước quyết định vấn đề đối nội, đối ngoại.

90.

Thuật ngữ chủ nghĩa tư bản hiện đại xuất hiện từ khi nào?

a)

Từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.

b)

Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

c)

Từ sau cuộc khủng hoảng năng lượng.

d)

Từ khi xu thế toàn cầu hoá xuất hiện.

91.

Một trong những đặc điểm của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

hình thành liên minh độc quyền quốc tế.

b)

phân chia xong đất đai trên thế giới.

c)

hợp nhất tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp.

d)

luôn tự điều chỉnh để phát triển trong bối cảnh mới.

92.

Nội dung nào không đúng về đặc điểm của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Sức sản xuất phát triển cao trên cơ sở thành tựu khoa học công nghệ.

b)

Lực lượng lao động đáp ứng sự phát triển nhảy vọt của nền sản xuất.

c)

Không ngừng điều chỉnh để tồn tại và phát triển trong bối cảnh mới.

d)

Các cường quốc tư bản lớn nhất chia nhau xong đất đai trên thế giới.

93.

Một trong những tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

thu hẹp được khoảng cách giàu - nghèo trong xã hội.

b)

giải quyết một cách triệt để mọi mâu thuẫn trong xã hội.

c)

có bề dày kinh nghiệm và phương pháp quản lí kinh tế.

d)

hạn chế và tiến tới xóa bỏ sự bất bình đẳng trong xã hội.

94.

Nội dung nào dưới đây không phải là tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Có bề dày kinh nghiệm và phương pháp quản lí kinh tế.

b)

Luôn đi đầu trong phát triển kinh tế thế giới.

c)

Tiếp tục tự điều chỉnh để phát triển trong bối cảnh mới.

d)

Giải quyết triệt để tất cả các vấn đề xã hội.

95.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Lực lượng lao động có trình độ chuyên môn nghiệp vụ thấp.

b)

Thiếu khả năng tự điều chỉnh và thích nghi với bối cảnh mới.

c)

Tiềm ẩn những nguy cơ khủng hoảng mang tính toàn cầu.

d)

Thiếu kinh nghiệm và phương pháp quản lí kinh tế, xã hội.

96.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Tiềm ẩn những nguy cơ khủng hoảng mang tính toàn cầu.

b)

nền dân chủ chỉ dành cho thiểu số người trong xã hội.

c)

Bất bình đẳng xã hội ngày càng gia tăng.

d)

Thu nhập của người dân còn rất thấp.