Font size
WorksheetsHOÁ GK2
Total questions: 100
Worksheet time: 3hrs 30mins
Chất nào trong các chất dưới đây ứng với công thức của alkane.
C3H6
C4H12
C2H4
C3H8
Đồng đẳng của một loại hydrocarbon là CnH2n+2. Hydrocarbon đó thuộc dãy đồng đẳng của
alkane.
alkyne.
ankadien.
alkene.
Liên kết đôi gồm một liên kết sigma và một liên kết pi , liên kết nào bền hơn?
Cả hai dạng liên kết bền như nhau
Liên kết sigma kém bền hơn liên kết pi
Liên kết pi kém bền hơn liên kết sigma
Cả hai dạng liên kết đều không bền
Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất thuộc dãy đồng đẳng của methane.
C2H2, C3H4, C4H6, C5H8
CH4, C2H2, C3H4, C4H10
CH4, C2H6, C4H10, C5H12
C2H6, C3H8, C5H10, C6H12z
Phần trăm khối lượng carbon trong phân tử alkane Y bằng 83,33%. Công thức phân tử của Y là
C2H6
C3H8
C4H10
C5H12.
Biogas là một loại khí sinh học, được sản xuất bằng cách ủ kín các chất thải hữu cơ trong chăn nuôi, sinh hoạt. Biogas được dùng để đun nấu, chạy máy phát điện sinh hoạt gia đình. Thành phần chính của biogas là
N2.
CO2.
CH4.
NH3.
Một alkane mà tỉ khối hơi so với không khí bằng 2 có CTPT là
C5H12
C6H14
C4H10
C3H8
Số đồng phân cấu tạo có công thức phân tử là C5H12 là
6 đồng phân.
5 đồng phân
4 đồng phân.
3 đồng phân.
Alkane X có công thức phân tử C6H14. số công thức cấu tạo của X là
3
4
5
6
Pentane là tên theo danh pháp thay thế của
CH3[CH2]2CH3.
CH3[CH2]3CH3.
CH3[CH2]4CH3.
CH3[CH2]5CH3.
3-ethylpentane.
3-ethylhexane.
Isohexane
4-methylpentane.
Butane
Propane
Hexane
Pentane
3-methylbutane.
2-methylpentane
2-methylbutane
2,3-dimethylpropane
Butane.
2-methylpropane.
2,2-dimethylpropane.
2-methylbutane.
Ở điều kiện thường hydrocarbon nào sau đây ở thể lỏng ?
CH4
C3H8
C4H10
C5H12.
Nhận xét nào đúng khi nói về tính tan của ethane trong nước?
Không tan
Tan ít
Tan
Tan nhiều
Trong số các alkane đồng phân của nhau, đồng phân nào có nhiệt độ sôi cao nhất ?
Đồng phân mạch không nhánh.
Đồng phân mạch phân nhánh nhiều nhất.
Đồng phân isoalkane
Đồng phân tert-alkane.
Nguyên nhân nào làm cho các alkane tương đối trơ về mặt hóa học?
Do phân tử ít bị phân cực
Do phân tử không chứa liên kết pi
Do có các liên kết đơn bền vững
Tất cả lí do trên đều đúng
Phản ứng đặc trưng của alkane là
Cộng với halogen
Thế với halogen
Cracking
Đốt cháy.
Sản phẩm hữu cơ từ phản ứng thế halogen của alkane là
Các hydrogen halide HX
Dẫn xuất Halogen
Đơn chất halogen X2
Alkene
Cho isohexane và brôm theo tỉ lệ mol 1:1 để ngoài ánh sáng thì thu được sản phẩm chính monobromo có CTCT là
CH3CH2CH2CBr(CH3)2
CH3CH2CHBrCH(CH3)2
(CH3)2CHCH2CH2CH2Br
CH3CH2CH2CH(CH3)CH2Br
2
3
4
5
2
3
4
5
2
3
4
5
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
Trong số các chất sau, chất nào không thể là sản phẩm của phản ứng reforming hexane?
isohexane.
2,3-dimethylbutane.
2-methylpentane.
2,2-dimethylpropane.
Phản ứng nào sau đây của alkane tạo thành sản phẩm gồm khí carbon dioxide, hơi nước và giải phóng năng lượng, tỏa nhiều nhiệt nên được dùng làm nhiên liệu để đun nấu, sưởi ấm và cung cấp năng lượng cho các ngành công nghiệp?
reforming.
cracking.
đốt cháy.
Thế halogen.
Đốt cháy một hỗn hợp gồm nhiều hydrocarbon trong cùng một dãy đồng đẳng nếu ta thu được số mol H2O > số mol CO2 thì CTPT chung của dãy là
CnHn, n ≥ 2
CnH2n+2, n ≥1
CnH2n-2, n≥ 2
Tất cả đều sai.
Khi đốt cháy một hydrocarbon thu được a mol CO2 và b mol H2O. Trong trường hợp nào sau đây có thể kết luận rằng hydrocarbon đó là alkane
a > b
a < b
a = b
a ≥ b
Đốt cháy hoàn toàn 1 lít alkane sinh ra 2 lít CO2. Alkane này có công thức cấu tạo là
C2H4
CH3-CH2-CH3
CH3-CH(CH3)-CH3
CH3-CH3
Alkene là những hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung là
CnH2n+2 (n ≥1).
CnH2n (n ≥2).
CnH2n-2 (n ≥2).
CnH2n-6 (n ≥6).
Alkyne là những hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung là
CnH2n+2 (n ≥1).
CnH2n (n ≥2).
CnH2n-2 (n ≥2)
CnH2n-6 (n ≥6).
Số lượng đồng phân cấu tạo mạch hở ứng với công thức phân tử C4H8 là
2
3
4
5
Chất hữu cơ X mạch hở, có công thức phân tử C4H8. Số đồng phân của X là
3
4
5
6
Số lượng đồng phân alkyne ứng với công thức phân tử C4H6 là
2
3
4
5
Ứng với công thức phân tử C5H8 có bao nhiêu alkyne là đồng phân cấu tạo của nhau?
2
3
4
5
A
B
C
D
A
B
C
D
a
b
c
d
Trong các chất sau, chất nào là acetylene?
C2H2.
C6H6.
C2H6.
C2H4.
A
B
C
D
pent-1- yne.
3-methylbut-1-yne.
3-methylpent-1-yne.
2-methylbut-1-yne.
Hydrocarbon A thể tích ở điều kiện thường, công thức phân tử có dạng Cx+1H3x. C/thức phân tử của A là
CH4.
C2H6.
C3H6.
C4H8
Để chuyển hoá alkyne thành alkene ta thực hiện phản ứng cộng H2 trong điều kiện có xúc tác :
Ni, to.
Pd, to.
Lindlar, to.
Pt, to.
Không thể chuyển hoá alkyne thành alkene ta thực hiện phản ứng cộng H2 trong điều kiện có xúc tác :
Pd, to.
Pt, to.
Ni, to.
Cả A, B và C đều đúng.
A
B
C
D
Có bao nhiêu đồng phân mạch hở của C5H10 khi tác dụng với H2 dư (Ni, to), thu được sản phẩm là isopentane?
1
2
3
4
A
B
C
D
A
B
C
D
Áp dụng quy tắc Markovnikov vào trường hợp nào sau đây ?
Phản ứng cộng của Br2 với alkene đối xứng.
Phản ứng cộng của HX vào alkene đối xứng.
Phản ứng trùng hợp của alkene.
Phản ứng cộng của HX vào alkene bất đối xứng.
A
B
C
D
But-1-ene tác dụng với HBr tạo ra sản phẩm chính có công thức cấu tạo nào sau đây?
CH3CHBrCHBrCH3.
CH3CH2CH2CH2Br.
CH3CH2CHBrCH3.
BrCH2CH2CH2CH2Br.
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
Oxi hoá ethylene bằng dung dịch KMnO4 thu được sản phẩm là
MnO2, C2H4(OH)2, KOH.
K2CO3, H2O, MnO2.
C2H5OH, MnO2, KOH.
C2H4(OH)2, K2CO3, MnO2.
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
C
B
D
Có một hỗn hợp khí gồm CH4, C2H4 và C2H2. Muốn tách lấy C2H2 cần các hóa chất nào sau đây.
Dd Br2 và ddAgNO3/NH3.
Dd KMnO4 và khí Cl2.
Chỉ cần ddAgNO3/NH3
Dd AgNO3/NH3 và dd HCl.
Để làm sạch ethylene có lẫn acetylene, ta cho hỗn hợp đi qua dung dịch nào sau đây ?
Dung dịch bromine dư.
Dung dịch KMnO4 dư.
Dung dịch AgNO3/NH3 dư.
các cách trên đều đúng.
Để phân biệt các khí propene, propane, propyne có thể dùng thuốc thử là
Dung dịnh KMnO4.
Dung dịch Br2
Dung dịch AgNO3/NH3.
Dung dịch Br2, dung dịch AgNO3/NH3.
Phương pháp điều chế ethylene trong phòng thí nghiệm là
Đun C2H5OH với H2SO4 đặc ở 170oC
Cracking alkane.
Tách H2 từ ethane.
Cho C2H2 tác dụng với H2, xúc tác Pd/PbCO3.
Chất nào sau đây không điều chế trực tiếp được acetylene ?
Ag2C2.
CH4.
Al4C3.
CaC2.
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
Trong các câu sau, câu nào sai ?
Benzene có CTPT là C6H6.
Chất có CTPT C6H6 phải là benzene.
Chất có công thức đơn giản nhất là CH không chỉ là benzene.
Benzene có công thức đơn giản nhất là CH.
Alkylbenzene là hydrocarbon có chứa :
vòng benzene.
gốc alkyl và vòng benzene.
gốc alkyl và 1 benzene
gốc alkyl và 1 vòng benzene.
Hợp chất nào sau đây không phải là alkylbenzene ?
C6H5-CH3
C6H5-CH2CH3
C6H5-CH=CH2
C6H5-CH(CH3)2
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
C7H4N3O6.
C7H8N3O6.
C7H5N3O6.
C7H6N2O4.
Phản ứng nào sau đây không xảy ra ?
Benzene + Cl2 (as).
Benzene + H2 (Ni, p, to).
Benzene + Br2 (dd).
Benzene + HNO3 (đ)/H2SO4 (đ).
A
B
C
D
Để phân biệt benzene, toluene, styrene ta chỉ dùng 1 thuốc thử duy nhất là
dung dịch bromine.
Br2 (FeBr3).
dung dịch KMnO4.
dung dịch Br2 hoặc dung dịch KMnO4.
Nếu phân biệt các hydrocarbon thơm: benzene, toluene và styrene chỉ bằng một thuốc thử thì nên chọn thuốc thử nào dưới đây?
dung dịch KMnO4.
dung dịch Br2.
dung dịch HCl.
dung dịch NaOH.
Có thể dùng chất nào sau đây để phân biệt ethylbenzene và styrene?
H2/Ni, t0.
KMnO4/t0.
Dung dịch Br2.
Cl2/ FeCl3,t0.
Thực hiện phản ứng reforming chất nào sau đây để điều chế được benzene?
2-methylhexane.
3-methylhexane.
heptane.
isoheptane.
Thuốc nổ TNT được điều chế trực tiếp từ :
benzene.
methylbenzene (toluene).
vinyl benzene.
p-xylene.
A
B
C
D
Hợp chất thuộc loại dẫn xuất halogen của hydrocarbon là
HIO4.
C3H3N
CH2BrCl.
C6H6O.
Số đồng phân của C3H7Br là
1
2
3
4
Số đồng phân cấu tạo có cùng công thức phân tử C4H9Cl là
2
3
4
5
A
B
C
D
Tên gọi theo danh pháp thay thế của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo CH3CH2CH2Br là
3-bromopropane.
1-bromopropane.
2-bromopropane.
Bromopropane
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
Chất dùng để sản xuất teflon được ứng dụng trong sản xuất chảo chống dính là
CHF=CHF
CF2=CF2
CH2=CH-Cl
CH2=CH2
Chất được sử đụng để sản xuất nhựa PVC (poli(vinyl chloride)) là
CH3-CH2-Cl.
CH2=CH-CH2Cl
C6H5Cl.
CH2=CH-Cl
