wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử 11

Total questions: 96

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.

Sự kiện lịch sử thế giới nổi bật vào năm 1914 là

a)

Hội nghị Vescxai được khai mạc tại Pháp

b)

Hội nghị Oasinhtơn được tổ chức tại Mĩ

c)

Cách mạng tháng Mười Nga bùng nổ

d)

Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ

2.

Mâu thuẫn gay gắt giữa các nước đế quốc “già” và các nước đế quốc “trẻ” cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX chủ yếu vì

a)

Vấn đề sở hữu vũ khí và phương tiện chiến tranh mới

b)

Vấn đề thuộc địa

c)

Chiến lược phát triển kinh tế

d)

Mâu thuẫn trong chính sách đối ngoại

3.

Chủ trương của giới cầm quyền Đức trong việc giải quyết mâu thuẫn giữa các nước đế quốc cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là

a)

Tiến hành các cuộc chiến tranh nhằm giành giật thuộc địa, chia lại thị trường

b)

Chủ động đàm phán với các nước đế quốc

c)

Liên minh với các nước đế quốc

d)

Gây chiến với các nước đế quốc láng giềng

4.

Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918)

a)

Mâu thuẫn giữa chủ nghĩa tư bản với chủ nghĩa xã hội

b)

Mâu thuẫn giữa tư sản với chúa phong kiến ở các nước tư bản

c)

Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với giai cấp công nhân ở các nước tư bản

d)

Thái tử Áo – Hung bị một người yêu nước Xécbi ám sát

5.

Ý nào không phải là hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ nhất?

a)

Khoảng 1,5 tỉ người bị lôi cuốn vào vòng khói lửa

b)

10 triệu người chết, hơn 20 triệu người bị thương

c)

Nền kinh tế các nước Châu Âu trở nên kiệt quệ vì chiến tranh

d)

Cách mạng tháng Mười Nga (1917) thành công, chặt đứt khâu yếu nhất của chủ nghĩa đế quốc

6.

Năm 1882, phe Liên minh thành lập gồm

a)

 Anh, Pháp, Nga.

b)

Đức, Áo–Hung, Italia.

c)

Anh, Đức, Italia.  

d)

Pháp, Áo-Hung, Italia.

7.

Đầu thế kỉ XX, ở châu Âu đã hình thành 2 khối quân sự đối đầu nhau

a)

Hiệp ước và Đồng minh.

b)

Hiệp ước và Phát xít.

c)

Phát xít và Liên minh.

d)

Liên minh và Hiệp ước.

8.

Nguyên nhân sâu xa dẫn đến cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) là gì?

a)

Mâu thuẫn giữa chủ nghĩa tư bản với chủ nghĩa xã hội

b)

Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa

c)

Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với giai cấp công nhân

d)

Thái tử Áo – Hung bị một người yêu nước Xécbi ám sát

9.

Yếu tố nào đã làm thay đổi sâu sắc so sánh lực lượng giữa các nước đế quốc vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX?

a)

Sự phát triển không đều về kinh tế, chính trị của chủ nghĩa tư bản

b)

Việc sở hữu các loại vũ khí có tính sát thương cao

c)

Hệ thống thuộc địa không đồng đều

d)

Tiềm lực quân sự của các nước tư bản phương Tây

10.

Đức là kẻ hung hãn nhất trong cuộc đua giành thuộc địa cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX vì

a)

Nước Đức có tiềm lực kinh tế, quân sự nhưng lại ít thị trường, thuộc địa

b)

Nước Đức có lực lượng quân dội hùng mạnh, được huấn luyện đầy đủ

c)

Nước Đức có nền kinh ế phát triển mạnh nhất Châu Âu

d)

Giới quân phiệt Đức tự tin có thể chiến thắng các đế quốc khác

11.

Dấu hiệu nào chứng tỏ vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX quan hệ quốc tế giữa các đế quốc ở Châu Âu ngày càng căng thẳng?

a)

Sự hình thành các khối,các liên minh chính trị

b)

Sự hình thành các khối, các liên minh kinh tế

c)

Sự hình thành các khối, các liên minh quân sự

d)

Sự tập trung lực lượng quân sự ở biên giới giữa các nước

12.

Ý nào không phản ánh đúng mục đích thành lập của hai khối quân sự đối đầu (Liên minh và Hiệp ước) đầu thế kỉ XX?

a)

Để lôi kéo đồng minh

b)

Để tăng cường chạy đua vũ trang

c)

Giải quyết cuộc khủng hoảng kinh tế đang bao trùm thế giới tư bản

d)

Ôm mộng xâm lược, cướp đọat lãnh thổ và thuộc địa của nhau

13.

Mĩ giữ thái độ “trung lập” trong giai đoạn đầu của cuộc Chiến tranh hế giới thứ nhất vì

a)

Muốn lợi dụng chiến tranh để bán vũ khí cho cả hai phe

b)

Chưa đủ tiềm lực để tham chiến

c)

Không muốn “hi sinh” một cách vô ích

d)

Sợ quân Đức tấn công

14.

Đến năm 1917, yếu tố nào tác động để Mĩ quyết định đứng về phe Hiệp ước trong Chiến tranh thế giới thứ nhất?

a)

Có đủ khả năng chi phối Hiệp ước

b)

Các nước Đức – Áo – Hung đã suy yếu

c)

Phong trào cách mạng ở các nước dâng cao

d)

Phong trào phản đối chiến tranh của nhân dân Mĩ phát triển mạnh           

15.

Trong chiến thế giới thứ nhất( 1914-1918 ), nước nào được hưởng lợi nhiều nhất nhờ buôn bán vũ khí ?

a)

Anh

b)

Pháp

c)

d)

Nga

16.

Nguyên nhân cơ bản dẫn đến chiến tranh thế giới thứ nhất là mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa, mà trước tiên là giữa

a)

Anh và Đức.

b)

Anh và Áo-Hung

c)

Mĩ và Đức

d)

Pháp và Đức

17.

Yếu tố nào đã làm thay đổi sâu sắc so sánh lực lượng giữa các nước đế quốc vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX?

a)

Sự phát triển không đều về kinh tế, chính trị của chủ nghĩa tư bản

b)

Việc sở hữu các loại vũ khí có tính sát thương cao

c)

Hệ thống thuộc địa không đồng đều

d)

Tiềm lực quân sự của các nước tư bản phương Tây

18.

Thái độ của Nga hoàng đối với cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất 1914-1918 như thế nào?

a)

Đứng ngoài cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất.

b)

Đầy nhân dân Nga vào cuộc chiến tranh đế quốc.

c)

Tham chiến một cách có điều kiện.

d)

Tham gia cuộc chiến tranh khi thấy lợi nhuận.

19.

Hình thức đấu tranh trong cuộc khởi nghĩa tháng Mười ở Nga là gì?

a)

Khởi nghĩa vũ trang. 

b)

Biểu tình đi đến khởi nghĩa vũ trang

c)

Hòa bình đến khởi nghĩa vũ trang.

d)

Chính trị đi đến khởi nghĩa vũ trang.

20.

Cách mạng tháng Hai ở Nga đã lật đổ được

a)

chế độ Nga hoàng Nicolai II, chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế ở nga.

b)

chế độ phong kiến, mở đường cho CNTB Nga phát triển.

c)

chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản, xây dựng giai cấp công nhân.

d)

chính quyền của giai cấp tư sản, giành chính quyền cho giai cấp vô sản.

21.

Mục tiêu và đường lối cách mạng tháng Mười Nga được Lê nin trình bày rỏ trong tác phẩm nào?

a)

Luận cương tháng tư.

b)

Nhà nước và cách mạng.

c)

Những người bạn dân là thế nào và họ đấu tranh chống những người dân chủ xã hội ra sao.

d)

Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa.

22.

Tính chất của cách mạng tháng Hai ở Nga là gì?

a)

Dân chủ tư sản kiểu cũ. 

b)

Dân chủ tư sản kiểu mới.

c)

Xã hội chủ nghĩa.    

d)

Vô sản kiểu mới.

23.

Tình hình nước Nga như thế nào khi tham gia vào chiến tranh thế giới thứ nhất ?

a)

Suy yếu và khủng hoảng trầm trọng về kinh tế,chính trị, xã hội.

b)

Phát triển mạnh mẽ theo con đường tư bản chủ nghĩa.

c)

Có tiềm lực mạnh về quân sự và kinh tế.

d)

Duy trì chế độ tư bản chủ nghĩa, kìm hãm sự phát triển kinh tế.

24.

Vì sao nói sau cách mạng tháng Hai, một tình hình chính trị phức tạp chưa từng có đã diễn ra ở nước Nga?

a)

Có hai chính quyền đại diện cho hai giai cấp đối lập song song cùng tồn tại.

b)

Chính quyền nhân dân lao động lần đầu được thành lập.

c)

Chính quyền rơi vào tay giai cấp tư sản không tham gia vào cách mạng.

d)

Nga tiến vào thời kì quá độ đi lên xã hội chủ nghĩa.

25.

Nga phải tiến hành liên tiếp hai cuộc cách mạng không phải là do:

a)

Chế độ Nga hoàng chưa được lật đổ.

b)

Sau cách mạng tháng Hai, hai chính quyền đại diện cho hai giai cấp đối lập song song tồn tại.

c)

Chính quyền chưa nằm trong tay nhân dân lao động.

d)

Chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản tiếp tục tham gia chiến tranh.

26.

Vì sao từ tháng 2 đến tháng 10, đảng Bôn sê vich lựa chọn phương pháp đấu tranh hòa bình?

a)

Thỏa hiệp với chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản.

b)

Tranh thủ thời gian để tập hợp đông đảo quần chúng nhân dân lao động.

c)

Xảy ra mâu thuẫn trong nội bộ của Đảng Bôn sê vich.

d)

Đàm phán với chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản.

27.

Hình thức đấu tranh cao nhất trong cách mạng tháng Hai ở Nga là gì?

a)

Bãi công chính trị.

b)

Vũ trang.

c)

Biểu tình.

d)

Hòa bình.

28.

Cách mạng tháng Hai bùng nổ không phải là do?

a)

Sự khủng hoảng trầm trọng về kinh tế, chính trị của nước Nga.

b)

Nga liên tiếp thất bại trên chiến trường chiến tranh thế giới thứ nhất.

c)

Mâu thuẫn xã hội ở nước Nga ngày càng gay gắt.

d)

Giai cấp tư sản Nga có tiềm lực mạnh về kinh tế nhưng bị chế độ phong kiến kìm hãm.

29.

Những câu thơ sau nói đến sự kiện lịch sử nào

“Khi anh chưa ra đời

Trái đất còn nức nở

Nhân loại chưa thành người

Đêm ngàn năm man rợ

Từ khi anh đứng dậy

Trái đất bắt đầu cười...”?

a)

Nguyễn Ái Quốc gửi bản yêu sách đến hội nghị Vecxai.

b)

Cách mạng tháng Mười Nga thành công

c)

Nguyễn Ái Quốc đọc bản Sơ thảo luận cương của Lê nin về vấn đề dân tộc và thuộc địa

d)

Cách mạng tháng Tám thành công.

30.

Điểm giống nhau của cách mạng tháng Hai và cách mạng tháng Mười?

a)

Lật đổ chế độ tư bản chủ nghĩa.

b)

Đưa nước Nga phát triển lên con đường xã hội chủ nghĩa.

c)

Giành được chính quyền về tay nhân dân lao động.

d)

Cách mạng do Đảng Bôn sê vich và Lê nin lãnh đạo.

31.

Cách mạng tháng Mười Nga thay đổi cục diện chính trị thế giới như thế nào ?

a)

Thành lập chế độ xã hội chủ nghĩa, làm cho hệ thống tư bản chủ nghĩa không còn là duy nhất.

b)

Tạo tiền đề cho sự ra đời của các tổ chức vô sản quốc tế.

c)

Nhân dân lao động Nga lần đầu tiên được làm chủ đất nước, làm chủ vận mệnh của mình

d)

Cổ vũ và để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu cho phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.

32.

Từ cách mạng tháng Mười Nga, rút ra nguyên nhân tất yếu cho sự thắng lợi của tất cả các cuộc cách mạng vô sản?

a)

Sự lãnh đạo của đảng cộng sản.

b)

Truyền thống đoàn kết của dân tộc.

c)

Xây dựng khối liên minh công nông.

d)

Kết hợp giành và giữ chính quyền.

33.

Cách mạng tháng Mươi Nga, có ảnh hưởng như thế nào đến con đường hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc?

a)

Đoàn kết cách mạng Việt Nam với phong trào vô sản quốc tế.

b)

Đi theo chủ nghĩa Mác Lênin, lựa chọn con đường giải phóng dân tộc là cách mạng vô sản.

c)

Xác định nhiệm vụ cho cách mạng Việt Nam đó là dân tộc và dân chủ.

d)

Để lại bài học kinh nghiệm quý báu cho Nguyễn Ái Quốc về việc xây dựng khối liên minh công nông.

34.

Ý nào không phản ánh đúng tình hình nước Nga Xô viết khi bước vào thời kì hòa bình xây dựng đất nước?

a)

Tình hình chính trị không ổn định

b)

Nền kinh tế quốc dân bị tàn phá nghiêm trọng

c)

Chính quyền Xô viết nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ của nước ngoài

d)

Các lực lượng phản cách mạng điên cuồng chống phá, gây bạo loạn

35.

Tháng 3 – 1921 Đảng Bôsêvích Nga quyết định thực hiện

a)

Cải cách ruộng đất

b)

chính sách cộng sản thời chiến

c)

Chính sách kinh tế mới

d)

Hợp tác hóa nông nghiệp

36.

Người đề xướng chính sách đó là

a)

Xtalin

b)

Khơrútxốp

c)

Lênin

d)

Đimitơrốp

37.

“NEP” là cụm từ viết tắt của

a)

Chính sách kinh tế mới

b)

Chính sách cộng sản thời chiến

c)

Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết

d)

Các kế hoạch 5 năm của Liên Xô từ năm 1925 – 1941

38.

Trong Chính sách kinh tế mới, ngành kinh tế nào ở Nga chưa được chú trọng thực hiện cải cách

a)

Công nghiệp      

b)

Nông nghiệp

c)

Du lịch       

d)

Thương nghiệp và tiền tệ

39.

Trong nông nghiệp, Chính sách kinh tế mới đề ra chủ trương gì?

a)

Thay thế chế độ trưng thu lương thực thừa bằng thu thuế lương thực

b)

Nông dân phải bán một phần số lương thực dư thừa cho Nhà nước

c)

Thay thế thuế lương thực từ nộp bằng hiện vật sang nộp bằng tiền

d)

Cơ giới hóa nông nghiệp

40.

Chính sách kinh tế mới không đề ra chủ trương nào trong lĩnh vực công nghiệp?

a)

Cho phép tư nhân lập xí nghiệp nhỏ có sự kiểm soát của Nhà nước.

b)

Khuyến khích tư bản nước ngoài đầu tư, kinh doanh ở Nga.

c)

Thành lập Ban quản lí dự án các khu công nghiệp nặng.

d)

Nhà nước khôi phục phát triển công nghiệp nặng.

41.

Trong Chính sách kinh tế mới, để nâng cao năng suất lao động đã có nhiều chủ trương quan trọng, ngoại trừ

a)

Nhà nước chấn chỉnh lại việc tổ chức, sản xuất các ngành kinh tế công nghiệp

b)

Nhà nước tổ chức lại các xí nghiệp, nhà máy, thành lập các tổ chức nghiệp đoàn

c)

Nhà nước chuyển các xí nghiệp nhỏ sang hạch oán kinh doanh, cải thiện chế độ tiền lương

d)

Nhà nước nắm các ngành kinh tế chủ chốt: công nghiệp, giao hông vận tải, ngân hàng, ngoại thương

42.

Trong thương nghiệp và tiền tệ, Chính sách kinh tế mới không đề cập đến vấn đề nào?

a)

Cho phép mở lại các chợ

b)

Đánh thuế lưu thông hàng hóa

c)

Cho phép tư nhân được tự do buôn bán, trao đổi

d)

Khôi phục, đẩy mạnh mối quan hệ trao đổi giữa thành thị và nông thôn

43.

Khó khăn lớn nhất của nước nga xô viết từ 1918 – 1920 là gì?

a)

. Nền kinh tế bị kiệt quệ do chiến tranh tàn phá.

b)

Chính quyền xô viết mới thành lập, còn quá non trẻ.

c)

14 nước đế quốc câu kết với bọn phản động trong nước tấn công nước Nga.

d)

Bọn phản động trong nước nổi dậy chống chính quyền cách mạng.

44.

Dựa vào bảng thống kê sau về sản lượng một số sản phẩm kinh tế của nước Nga (1921-1923)

 

Hãy lựa chọn nhận xét đúng nhất về kết quả thực hiện Chính sách kinh tế mới ở nước Nga.

a)

Một số ngành kinh tế có bước phát triển mạnh.

b)

Chỉ tập trung phát triển vào một số ngành kinh tế.

c)

Sự phát triển giữa các ngành kinh tế không đồng đều.

d)

Nền kinh tế quốc dân của nước Nga Xô viết đã có những chuyển biến rõ rệt.

45.

Thực chất của Chính sách kinh tế mới là

a)

Nhà nước nắm độc quyền mọi mặt và quản lí các ngành kinh tế

b)

Coi trọng, bảo vệ quyền lợi, giúp đỡ để các tập đoàn tư bản lớn phục hồi và phát triển sản xuất

c)

Kịp thời chuyển đổi, quy hoạch lại các nhà máy, xí nghiệp nhỏ để tập trung cho sản xuất lớn

d)

Chuyển đổi kịp thời từ nền kinh tế do Nhà nước nắm độc quyền mọi mặt sang nền kinh tế nhiều hành phần có sự kiểm soát của nhà nước

46.

Ý nghĩa lớn nhất đối với Nga khi thực hiện thành công chính sách kinh tế mới là gì

a)

Nước Nga đã chiến thắng các thế lực thù địch trong nước, bảo vệ được thành quả cách mạng

b)

Nước Nga đã chiến thắng các thế lực hù địch từ bên ngoài bao vây, tấn công phá hoại thành quả cách mạng

c)

Nhân dân Xô viết vượt qua mọi khó khăn, phấn khởi sản xuất, hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế

d)

Nước Nga phục hồi các công ti tư bản và giải quyết được những quyền lợi cơ bản cho các tầng lớp nhân dân

47.

Từ chính sách kinh tế mới ở Nga, bài học kinh nghiệm nào mà Việt Nam có thể học tập cho công cuộc đổi mới đấ nước hiện nay?

a)

Chỉ tập trung phát triển một số ngành kinh tế mũi nhọn

b)

Quan tâm đến lợi ích của các tập đoàn, tổng công ti lớn

c)

Chú trọng phát triển một số ngành công nghiệp nặng

d)

Thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần có sự kiểm soát của nhà nước

48.

Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (Liên Xô) được thành lập dựa trên yêu cầu nào?

a)

Sự giúp đỡ từ bên ngoài

b)

Hợp tác kinh tế giữa các dân tộc trên đất nước Nga

c)

Tự nguyện, tự quyết của các dân tộc

d)

Tự liên minh chặt chẽ giữa các dân tộc trên lãnh thổ Xô viết nhằm tăng cường sức mạnh về mọi mặt

49.

Nhiệm vụ trọng tâm trong thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô là

a)

Hợp tác hóa nông nghiệp

b)

Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa

c)

Phát triển các ngành công nghiệp du lịch và dịch vụ

d)

Đẩy mạnh quan hệ thương mại với các nước xã hội chủ nghĩa

50.

Thành tựu lớn nhất mà Liên Xô đạt được trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ năm 1921 – đến năm 1941 là

a)

Hoàn thành tập thể hóa nông nghiệp

b)

Đã xóa nạn mù chữ cho trên 60 triệu người dân

c)

Đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng tăng lên

d)

Trở thành nước công nghiệp đứng đầu châu Âu, đứng thứ hai thế giới (sau Mĩ)

51.

Một trong những hạn chế của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội của Liên Xô trong những năm 1921-1941 là

a)

Chưa thực hiện tốt nguyên tắc bình đẳng trong phân phối sản phẩm

b)

Chưa thực hiện tốt nguyên tắc tập trung trong công nghiệp hóa

c)

Chưa thực hiện tốt nguyên tắc dân chủ trong đời sống nhân dân

d)

Chưa thực hiện tốt nguyên tắc tự nguyện trong tập thể hóa nông nghiệp

52.

Chiến tranh thế giới lần thứ nhất kết thúc các nước thắng trận đã họp nhau ở Véc-xai( Nước Pháp) nhằm

a)

kí kết một loạt các hiệp ước và hoà ước để phân chia quyền lợi.

b)

bàn cách đối phó chống lại Liên xô.

c)

bàn cách nhằm phát triển kinh tế ở Châu âu.

d)

bàn cách hợp tác về quân sự.

53.

Nhằm duy trì một trật tự thế giới mới bảo vệ quyền lợi cho mình, các nước thắng trận đã thành lập một tổ chức quốc tế mới có tên gọi là

a)

Tổ chức liên hợp quốc.      

b)

Hội quốc Liên.

c)

Hội liên hiệp quốc tế mới.

d)

Hội Tư bản.

54.

Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933) diễn ra đầu tiên ở 

a)

anh

b)

c)

pháp

d)

đức

55.

Trước nguy cơ xuất hiện của chủ nghĩa Phát xít, và chiến tranh thế giới mới, quốc tế cộng sản đã 

a)

Chủ trương trương thành lập mặt trận nhân dân chống phát xít.

b)

Giúp đỡ nước Pháp chống chủ nghĩa phát xít.

c)

Kêu gọi nhân dân thế giới nhanh chóng thoát ra khỏi cuộc khủng hoảng.

d)

Tìm cách hạn chế quyền lực của Hít le.

56.

Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933) đã hình thành 2 khối đế quốc đối lập nhau là 

a)

Mĩ – Anh –Đứcvà Nhật-Ý- Pháp.

b)

Mĩ –Ý- Nhật và Anh- Pháp –Đức

c)

Mĩ –Anh – Pháp và Đức-Ý- Nhật.

d)

Đức- Áo – Hung- Ý và Anh- Pháp – Nga.

57.

Đặc điểm của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933) là 

a)

Cuộc khủng hoảng thiếu.

b)

Cuộc khủng hoảng ngắn nhất trong lịch sử.

c)

Cuộc khủng hoảng thừa, trầm trọng và kéo dài nhất.

d)

Cuộc khủng hoảng thiếu và trầm trọng nhất.

58.

Hội quốc liên ra đời nhằm mục đích :

a)

Duy trì một trật tự thế giới mới. 

b)

Bảo vệ hoà bình và an ninh thế giới.

c)

Giải quyết tranh chấp quốc tế.     

d)

Khống chế sự lũng đoạn của các công ti độc quyền xuyên quốc gia.

59.

Hội nghị hòa bình ở Véc Xai 1919- 1920 diễn ra ở quốc gia nào ?

a)

anh

b)

pháp

c)

đức

d)

mỹ

60.

Những nước nào sau đây, sau chiến tranh thế giới thứ nhất không có hoặc có ít thuộc địa.

a)

Đức, Ý, Nhật.

b)

Anh, Pháp, Nga.       

c)

Anh, Pháp, Mỹ.        

d)

Nga, Nhật, Ý.

61.

Những nước giành được nhiều thành quả và quyền lợi nhất trong hội nghị Véc-Xai gồm

a)

Anh, Pháp Mỹ, Nhật.

b)

Pháp, Đức, Nga

c)

Mĩ, Anh, Đức,Ý

d)

Tây Ban Nha, Nhật bản

62.

Nguyên nhân cơ bản dẫn đến cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 là do 

a)

các nước Tư bản không quản lí, điều tiết nền sản xuất.

b)

sản xuất một cách ồ ạt, chạy theo lợi nhuận trong những năm1924-1929 dẫn đến cung vượt qua cầu.

c)

người dân không đủ tiền mua hàng hoá.

d)

tác động của cao trào cách mạng thế giới 1918-1923.

63.

Hậu nghiêm trọng nhất của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 là 

a)

Hàng trục triệu người trên thế giới thất nghiệp.

b)

Nhiều người bị phá sản, mất hết tiền bạc và nhà cửa.

c)

Sự xuất hiện của chủ nghĩa Phát xít và nguy cơ chiến tranh thế giới 2.

d)

Lạm phát trở nên phi mã, nhà nước không thể điều tiết được.

64.

Thắng lợi của mặt trận nhân dân Pháp trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít, chống chiến tranh đế quốc là đã

a)

Lật đổ được chế độ phát xít tồn tại lâu đời ở Pháp.

b)

Thành lập đảng cộng sản Pháp.

c)

Thành lập hội liên hiệp chống chủ nghã phát xít ở Pháp.

d)

Giành thắng lợi trong cuộc tổng tuyển cử tháng 6/1936 và thành lập một chính phủ mới.

65.

Em hiểu thế nào là hệ thống Véc xai Oa sinh tơn ?

a)

Thiết lập trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứ nhất nhằm phân chia quyền lợi.

b)

Xác lập mối quan hệ kinh tế và chính trị giữa các nước đế quốc và thuộc địa.

c)

Xác lập mối quan hệ giữa các nước đế quốc với nhau.

d)

Xác lập mối quan hệ giữa các nước đế quốc với thuộc địa.

66.

Để thoát khỏi khủng hoảng các nước Anh, Pháp, Mỹ chọn lối thoát nào sau đây

a)

Duy trì chế độ dân chủ đại nghị.

b)

Tiến lên con đường chủ nghĩa xã hội.

c)

Xác lập chế độ phát xít.

d)

Tăng cường xâm chiếm thuộc địa.

67.

Để thoát khỏi khủng hoảng Đức ,Ý ,Nhật, tìm cho mình lối thoát nào sau đây

a)

Thiết lập chủ nghĩa phát xít.

b)

Duy trì chế độ chủ nghĩa tư bản.

c)

Tăng cường xâm chiếm thuộc địa.

d)

Tiến lên con đường chủ nghĩa tư bản.

68.

Quan hệ hòa bình giữa các nước tư bản trong thời gian sau chiến tranh thế giới thứ nhất

a)

Tạm thời và mong manh.

b)

Lâu dài và bền vững.

c)

Lâu dài.

d)

Mong manh.

69.

Nguyên nhân nào dẫn đến việc đảng Quốc xã lên cầm quyền ở Đức?

a)

Giai cấp tư sản cầm quyền ở Đức bất lực đối với cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1923.

b)

Giai cấp tư sản ủng hộ Hit-le.

c)

Đảng Cộng sản, đảng Xã hội dân chủ thiếu kiên quyết chống chủ nghĩa phát xít.

d)

Đảng Quốc xã có lực lượng mạnh, đứng đầu là Hit-le.

70.

Ngành công nghiệp được chú trọng ở Đức thời kì 1933 – 1939 là

a)

công nghiệp quân sự.

b)

công nghiệp nặng.

c)

công nghiệp nhẹ.

d)

công nghiệp đường sắt, đóng tàu.

71.

Nguyên nhân Đức trở thành lò lửa chiến tranh ở Châu Âu là

a)

tính hiếu chiến của giới cầm quyền Đức.

b)

kinh tế phát triển nhất Châu Âu nhưng có ít thuộc địa.

c)

tài quân sự của Hit-le.

d)

lãnh thổ Đức rộng lớn, tiềm lực quân sự mạnh.

72.

Tại sao quá trình phát xít hóa bộ máy nhà nước ở Đức diễn ra nhanh?

a)

Vì thế lực của Đảng Quốc xã trong quần chúng nhân dân mạnh.

b)

Vì được sự ủng hộ của giai cấp tư sản cầm quyền.

c)

Vì sự thiếu thống nhất trong đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít của Đảng Cộng sản và Đảng Xã hội dân chủ.

d)

Vì con đường phát xít hóa bộ máy nhà nước phù hợp với sự phát triển của nước Đức.

73.

Dưới thời kì cầm quyền của Hít-le, nền kinh tế Đức được phát triển theo hướng

a)

đa dạng các ngành nghề, trong đó tập trung vào phát triển công nghiệp.

b)

chỉ chú trọng phát triển các mặt hàng phục vụ cho nhu cầu dân sự.

c)

tập trung, mệnh lệnh, phục vụ nhu cầu quân sự

d)

hàng hóa, phục vụ nhu cầu xuất khẩu.

74.

Đâu là nguyên nhân cơ bản dẫn đến quá trình phát xít hóa bộ máy nhà nước ở Đức?

a)

Đức là nước bị tàn phá nặng nề nhất trong Chiến tranh thế giới thứ nhất.

b)

Đức là nước thua trận trong Chiến tranh thế giới thứ nhất.

c)

Đức là nước thua trận và bị ảnh hưởng nặng nề của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933.

75.

Từ quá trình đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít ở Đức, nhân loại có thể rút ra bài học gì để bảo vệ hòa bình thế giới?

a)

Tập trung phát triển kinh tế, hợp tác cùng có lợi giữa các nước.

b)

Kiên quyết đấu tranh chống lại các thế lực hiếu chiến, cực đoan.

c)

Đoàn kết các nước trong một tổ chức quốc tế vì lợi ích chung.

d)

Thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình, hữu nghị giữa các quốc gia.

76.

Tại sao Đức lại dễ dàng rút ra khỏi Hội Quốc liên và tự do hành động?

a)

 Vì Đức có nền kinh tế phát triển nhất châu Âu.

b)

Vì Đức có lực lượng quân sự hùng mạnh nhất châu Âu.

c)

Vì Hội Quốc liên là một tổ chức quốc tế còn lỏng lẻo, vai trò chưa cao.

d)

Vì Đức được các nước khác tạo điều kiện.

77.

Cùng với việc quân phiệt hóa bộ máy nhà nước, tăng cường chạy đua vũ trang, giới cầm quyền Nhật Bản đẩy mạnh chiến tranh xâm lược

a)

 Trung Quốc.

b)

Việt Nam

c)

Triều Tiên

d)

Mông Cổ

78.

Để khắc phục những hậu quả của cuộc khủng hoảng giới cầm quyền Nhật Bản đã đề ra giải pháp nào?

a)

Cải cách kinh tế, xã hội.     

b)

Nhờ sự giúp đỡ bên ngoài.

c)

Đẩy mạnh xâm chiếm thuộc địa.

d)

Quân phiệt hóa bộ máy nhà nước.

79.

Để vượt qua cuộc khủng hoảng 1929-1933 giới cầm quyền Nhật Bản đã chủ trương

a)

thực hiện chế độ chuyên chế độc tài phát xít.

b)

thực hiện nền dân chủ mở của, ứng dụng những thành tựu KHKT

c)

thực hiện chính sách mới của Tổng thống Rudơven.

d)

quân phiệt hóa bộ máy nhà nước, gây chiến tranh xâm lược, bành trướng ra bên ngoài

80.

Chiến tranh thế giới thứ nhất đã tác động như thế nào đến kinh tế Mĩ?

a)

 Kinh tế Mĩ chậm phát triển.

b)

Kinh tế Mĩ bị ảnh hưởng nghiêm trọng.

c)

Kinh tế Mĩ đạt mức tăng trưởng cao trong suốt chiến tranh.

d)

Kinh tế Mĩ bị khủng hoảng nghiêm trọng.

81.

Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, vị thế kinh tế Mĩ trong thế giới tư bản chủ nghĩa là

a)

nước tư bản chủ nghĩa giàu mạnh nhất.

b)

nước tư bản chủ nghĩa đứng thứ hai thế giới.

c)

nước tư bản chủ nghĩa đứng thứ ba thế giới.

d)

nước tư bản chủ nghĩa đứng thứ tư thế giới.

82.

Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 diễn ra đầu tiên ở

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Đức

d)

83.

Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 bắt đầu từ lĩnh vực nào?

a)

Công nghiệp nặng.

b)

Tản xuất hàng hóa.

c)

Tài chính ngân hàng.

d)

Nông nghiệp.

84.

Đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc Mĩ là

a)

hình thành các tơ rot khổng lồ với những tập đoàn tài chính giàu sụ.

b)

đế quốc thực dân với hệ thống thuộc địa rộng lớn và đông dân.

c)

đế quốc xuất khẩu tư bản và cho vay nặng lãi.

d)

đế quốc thực dân và cho vay nặng lãi.

85.

Ai đã đề ra “chính sách mới” và đưa nước Mĩ thoát khỏi khủng hoảng kinh tế 1929-1933?

a)

Tơ-ru-man.

b)

Ai-xen-hao.

c)

Ru-dơ-ven.

d)

Clin-tơn

86.

Chính sách mới” là chính sách, biện pháp được thực hiện trên lĩnh vực

a)

 nông nghiệp.

b)

kinh tế, tài chính và chính trị, xã hội

c)

sản xuất hàng tiêu dùng.

d)

đời sống xã hội.

87.

Đạo luật quan trọng nhất trong “chính sách mới” là

a)

đạo luật ngân hàng.

b)

đạo luật phục hưng công nghiệp.

c)

đạo luật điều chỉnh nông nghiệp.

d)

đạo luật chính trị, xã hội.

88.

Ai là tổng thống duy nhất của nước Mĩ giữ chức suốt 4 nhiệm kì liền?

a)

Ai-xen-hao.

b)

Ru-dơ-ven.

c)

Ken-nơ-dy.

d)

Tơ-ru-man.

89.

Chính phủ Ru-dơ-ven của Mĩ đề ra chính sách láng giềng thân thiện nhằm

a)

đặt quan hệ ngoại giao với Liên Xô.

b)

biến các nước Mĩ la-tinh thành sân sau.

c)

cải thiện quan hệ với các nước Mĩ la-tinh.

d)

khống chế các nước Mĩ la-tinh.

90.

Năm 1921 diễn ra sự kiện gì ở nước Mĩ có liên quan đến phong trào đấu tranh của công nhân ở nước này?

a)

Đảng công nhân cộng sản chủ nghĩa Mĩ thành lập.

b)

Đảng cộng sản Mĩ ra đời.

c)

Đảng cộng hòa Mĩ thành lập.

d)

Phong trào công nhân Mĩ đạt đỉnh cao.

91.

Khi Mĩ rơi vào tình trạng khủng hoảng nặng nề về kinh tế, Mĩ đã giải quyết bằng con đường

a)

hát xít hóa bộ máy nhà nước.      

b)

. thực hiện chính sách ôn hòa.

c)

cải cách chế độ một cách ôn hòa.

d)

vừa phát xít hóa vừa giữ nguyên tư bản chủ nghĩa.

92.

Chính sách đối ngoại của Mĩ trong thập niên 20 của thế kỉ XX là

a)

Chính sách láng giềng thân thiện.

b)

Chính sách đu đưa bên miệng hố chiến tranh.

c)

Chính sách mở cửa và hội nhập.

d)

Chính sách chạy đua vũ trang.

93.

Mĩ đã thực hiện chính sách gì đối với các vấn đề quốc tế, trước nguy cơ chủ nghĩa phát xít và chiến tranh bao trùm thế giới?

a)

Chính sách thực lực nước Mĩ.     

b)

Chính sách trung lập.

c)

Chính sách chạy đua vũ trang.

d)

Chính sách láng giềng thân thiện.

94.

Nước Mĩ đón nhận những “cơ hội vàng” từ

a)

Nền kinh tế phát triển thịnh đạt.

b)

Chiến tranh thế giới thứ nhất.

c)

Khi tuyên bố rút khỏi hội Quốc Liên.

d)

Khi đảng Cộng hòa lên cầm quyền.

95.

Trước nguy cơ của chủ nghĩa phát xít và chiến tranh bao trùm thế giới, thái độ của nước Mĩ như thế nào?

a)

Kiến quyết đứng lên chống phát xít.

b)

Khuyến khích chủ nghĩa phát xít tự do hành động.

c)

Cùng với phát xít gây ra chiến tranh thế giới hai.

d)

Đứng về phe đồng minh chống phát xít.

96.

Vì sao Mĩ thực hiện chính sách láng giềng thân thiện?

a)

Khôi phục mối quan hệ với các nước Mĩ la-tinh.

b)

Viện trợ nhân đạo đối với các nước Mĩ la-tinh.

c)

Can thiệp vũ trang đối với các nước Mĩ la-tinh.

d)

Ràng buộc Mĩ la-tinh vào Mĩ.