wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SỬ HKII - 12A4

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.
Đặc điểm lớn nhất của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 là gì?
a)
A. Một Đảng lãnh đạo nhân dân tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam - Bắc
b)
B. Đảng lãnh đạo cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội
c)
C. Đảng lãnh đạo nhân dân hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước
d)
D. Việt Nam tạm thời bị chia cắt làm 2 miền với 2 chế độ chính trị khác nhau
2.
Cách thức cai trị của người Mĩ ở miền Nam Việt Nam (1954-1975) có điểm gì khác so với người Pháp trước đây?
a)
A. Người Mĩ trực tiếp cai trị
b)
B. Cai trị gián tiếp thông qua chính quyền tay sai bản xứ
c)
C. Đứng đầu đất nước là người Mĩ, các cấp phía dưới là người Việt Nam
d)
D. Đứng đầu đất nước là các tướng lĩnh cấp cao của cả Mĩ và Việt Nam
3.
Đâu không phải là lý do để người Mĩ lựa chọn Ngô Đình Diệm trở thành quân bài chính ở miền Nam Việt Nam sau năm 1954?
a)
A. Tinh thần chống cộng quyết liệt
b)
B. Có xuất thân công giáo
c)
C. Không có xu hướng thân Pháp trước đây
d)
D. Không có mối liên hệ với triều đình Huế trước đây
4.
Đâu không phải điểm bất lợi khi Việt Nam quyết tâm kiên trì con đường bạo lực cách mạng để thống nhất đất nước sau năm 1954?
a)
A. Kẻ thù của Việt Nam là đế quốc hùng mạnh nhất thế giới
b)
B. Liên Xô, Trung Quốc không ủng hộ Việt Nam kháng chiến chống Mĩ
c)
C. Cục diện 2 cực, 2 phe chi phối chiến tranh Việt Nam
d)
D. Phong trào cách mạng thế giới đang rơi vào tình trạng thoái trào
5.
Học thuyết nào của chính phủ Hoa Kì đã khởi đầu cho sự can thiệp trực tiếp vào miền Nam Việt Nam sau năm 1954?
a)
A. Học thuyết Truman
b)
B. Học thuyết Domino
c)
C. Học thuyết Nicxon
d)
D. Học thuyết Kenedy
6.
Sự can thiệp của Mĩ vào miền Nam Việt Nam trong những năm 1954-1975 nhằm thực hiện chiến lược gì
a)
A. Chiến lược toàn cầu
b)
B. Ngăn đe thực tế
c)
C. Trả đũa ồ ạt
d)
D. Phản ứng linh hoạt
7.
Tại sao chế độ phong kiến đã bị lật đổ nhưng vẫn cần phải tiến hành cải cách ruộng đất ở Việt Nam?
a)
A. Do quan hệ sản xuất phong kiến vẫn còn tồn tại
b)
B. Do giai cấp địa chủ trở thành tay sai chống đối cách mạng
c)
C. Do ruộng đất là yêu cầu số 1 của nông dân thời thuộc địa
d)
D. Do nhu cầu quốc hữu hóa ruộng đất để sản xuất tập thể
8.
Việc hoàn thành cải cách ruộng đất ở miền Bắc (1954-1957) có tác động như thế nào đến tiến trình cách mạng Việt Nam?
a)
A. Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Bắc
b)
B. Hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở miền Bắc
c)
C. Hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới ở miền Bắc
d)
D. Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Bắc
9.
Nguyên nhân chính khiến cuộc cải cách ruộng đất ở miền Bắc Việt Nam gặp phải những hạn chế là gì?
a)
A. Không vận dụng cách thức cải cách của Trung Quốc vào Việt Nam
b)
B. Sai lầm trong việc đánh giá, quy kết địa chủ không bám sát thực tế
c)
C. Do sự chống phá của các thế lực thù địch
d)
D. Do trình độ của những người tham gia đấu tố còn hạn chế
10.
Qua quá trình tổ chức và lãnh đạo cuộc cải cách ruộng đất ở miền Bắc (1954-1957), bài học kinh nghiệm quan trọng nhất để là cho Đảng là gì?
a)
A. Phải vận dụng bài học kinh nghiệm cải cách ruộng đất từ Trung Quốc
b)
B. Phải huy động toàn dân tham gia vào cải cách
c)
C. Phải bám sát thực tế, dũng cảm thừa nhận sai lầm và kiên quyết sửa chữa
d)
D. Phải nâng cao trình độ cán bộ, Đảng viên
11.
Nhận xét nào sau đây đánh giá không đúng về nghị quyết 15 của BCH Trung ương Đảng (1-1959)?
a)
A. Ra đời muộn so với thực tế nhưng đáp ứng đúng yêu cầu lịch sử của cách mạng miền Nam
b)
B. Chỉ ra một cách toàn diện con đường phát triển của cách mạng miền Nam
c)
C. Kiên định con đường đấu tranh chính trị, hòa bình là chủ yếu, kết hợp với đấu tranh vũ trang
d)
D. Là nguyên nhân trực tiếp dẫn tới sự bùng nổ của phong trào Đồng Khởi
12.
Nhận xét nào sau đây đánh giá không đúng về phong trào Đồng Khởi (1959-1960)?
a)
A. Chuyển cách mạng từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công
b)
B. Từ chỗ lẻ tẻ phát triển thành một cao trào cách mạng ở vùng nông thôn miền Nam
c)
C. Nổ ra ngay sau khi nghị quyết 15 ra đời, chứng tỏ đường lối của Đảng là đúng
d)
D. Phát triển mạnh ngay trong các đô thị miền Nam
13.
Điểm giống nhau cơ bản giữa Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam với Mặt trận Việt Minh trong cách mạng tháng Tám (1945) là gì?
a)
A. Đều tham gia lãnh đạo nhân dân Việt Nam giành chính quyền
b)
B. Đều làm chức năng chính quyền bên cạnh chức năng đoàn kết, tập hợp lực lượng
c)
C. Đều được tách ra từ khối đoàn kết từ một mặt trận chung của 3 nước Đông Dương
d)
D. Đều gắn kết cuộc đấu tranh của nhân dân Việt Nam với cuộc đấu tranh chống phát xít trên thế
14.
Nhận định nào không đúng khi đề cập giai đoạn đầu của cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954-1964)?
a)
A. Các nước xã hội chủ nghĩa như Trung Quốc, Liên Xô ủng hộ mạnh mẽ cuộc đấu tranh vũ trang của ta để thống nhất đất nước.
b)
B. Mĩ tiến hành các chiến lược chiến tranh thực dân kiểu mới.
c)
C. Hậu phương miền Bắc đẩy mạnh chi viện cho tiền tuyến miền Nam.
d)
D. Cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thể tiến công.
15.
Vì sao tháng 9-1960, Đảng Lao động Việt Nam quyết định triệu tập đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III?
a)
A. Do tác động của xu thế hòa hoãn trên thế giới
b)
B. Do Mĩ mở rộng chiến tranh ra toàn Việt Nam
c)
C. Do cách mạng 2 miền có bước phát triển mới
d)
D. Do Trung Quốc và Liên Xô đồng ý ủng hộ Việt Nam chống Mĩ
16.
Vì sao cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước?
a)
A. Do cách mạng miền Bắc là nền tảng cho sự phát triển của cách mạng cả nước
b)
B. Do cách mạng miền Bắc là chỗ dựa quyết định để miền Nam đánh thắng Mĩ
c)
C. Do đi lên chủ nghĩa xã hội là mục tiêu quan trọng nhất của Việt Nam giai đoạn 1954-1975
d)
D. Do cách mạng miền Bắc sẽ giúp miền Nam xây dựng thành công CNXH trong giai đoạn 1954-1975
17.
Việc triển khai lập ấp chiến lược phản ánh thực trạng gì trong cuộc chiến tranh của người Mĩ ở miền Nam Việt Nam?
a)
A. Chính quyền Sài Gòn thiếu hụt lực lượng phát triển quân đội
b)
B. Lực lượng cộng sản chiếm ưu thế trong nắm dân
c)
C. Chính quyền Sài Gòn thiếu hụt ngân sách cần nắm dân để thu thuế
d)
D. Lực lượng cộng sản vẫn kiểm soát được các đô thị ở miền Nam
18.
Nguyên nhân nào đã khiến Mĩ cần phải đẩy nhanh việc đảo chính Ngô Đình Diệm năm 1963?
a)
A. Do sự phát triển của phong trào đấu tranh chính trị phản đối chính quyền họ Ngô
b)
B. Do Ngô Đình Diệm không còn nghe theo sự chỉ huy của Mĩ
c)
C. Do mâu thuẫn nội bộ chính quyền Sài Gòn
d)
D. Do áp lực từ dư luận quốc tế
19.
Thất bại của Mĩ trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam có tác động như thế nào đến chiến lược toàn cầu?
a)
A. Làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mĩ
b)
B. Làm thất bại một loại hình chiến tranh thí điểm trong chiến lược toàn cầu
c)
C. Mở đầu thời kì sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu mới trên toàn cầu
d)
D. Làm phá sản chiến lược toàn cầu
20.
Vì sao Mĩ không sử dụng lực lượng quân viễn chinh Mĩ trong chiến lược chiến tranh đặc biệt ở miền Nam Việt Nam (1961-1965) giống như thực dân Pháp trước đây?
a)
A. Do sự khác biệt về tính chất chiến tranh
b)
B. Do sự khác biệt phương thức tác chiến
c)
C. Do rút kinh nghiệm từ sự thất bại của người Pháp
d)
D. Do quân viễn chinh Mĩ đang phải tập trung ở chiến trường Trung Đông
21.
Vì sao chiến tranh cục bộ lại được coi là mốc đánh dấu bước leo thang chiến tranh mới của Mĩ ở Việt Nam so với chiến tranh đặc biệt?
a)
A. Do Mĩ sử dụng cả quân viễn chinh Mĩ, đồng minh và mở rộng quy mô chiến tranh
b)
B. Do tính chất chiến tranh đã chuyển từ thực dân kiểu mới sang kiểu cũ
c)
C. Do Mĩ sử dụng cả thủ đoạn ngoại giao để tạo bước đệm cho chiến tranh
d)
D. Do Mĩ đã thay thế toàn bộ quân đội Sài Gòn bằng quân viễn chinh Mĩ
22.
Khi tiến hành chiến lược chiến tranh cục bộ ở miền Nam Việt Nam, đế quốc Mĩ không phải đối mặt với những vấn đề nào sau đây?
a)
A. Sự yếu kém của quân đội Sài Gòn
b)
B. Cuộc chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới sẽ bị lộ mặt
c)
C. Tiến hành chiến tranh trong thế bị động
d)
D. Lực lượng quân viễn chinh Mĩ đang bị dàn mỏng trên thế giới
23.
Tại sao chiến tranh cục bộ vẫn được coi là hình thức xâm lược thực dân kiểu mới khi Mĩ đưa quân viễn chinh tham chiến chính ở miền Nam Việt Nam (1965-1968)?
a)
A. Do quân Mĩ vào miền Nam là để giúp đồng minh
b)
B. Do lực lượng quân đội nòng cốt vẫn là Việt Nam Cộng hòa
c)
C. Do quân Mĩ không ở lại miền Nam lâu dài
d)
D. Do mục tiêu chính là để cứu vãn sự sụp đổ của chính quyền Việt Nam Cộng hòa
24.
Điểm tương đồng giữa chiến thắng Ấp Bắc (2/1/1963) và chiến thắng Vạn Tường (1965) của quân dân miền Nam là gì?
a)
A. Đều làm phá vỡ kế hoạch dồn dân lập ấp chiến lược của chính quyền Sài Gòn
b)
B. Đều làm phá sản các chiến lược chiến tranh của Mĩ
c)
C. Đều diễn ra ở trong các đô thị
d)
D. Đều chứng tỏ khả năng đánh bại chiến lược chiến tranh của Mĩ của nhân dân miền Nam
25.
Phong trào đấu tranh chính trị ở đô thị trong chiến lược chiến tranh cục bộ (1965 - 1968) có điểm gì mới so với chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965)
a)
A. Mục tiêu đấu tranh đòi Mĩ rút quân về nước
b)
B. Sự tham gia đông đảo của tín đồ Phật tử và đội quân “tóc dài”.
c)
C. Yêu cầu chính quyền Sài Gòn phải mở rộng các quyền tự do dân chủ
d)
D. Yêu cầu phải tiến hành bầu cử lại chính phủ mới
26.
Nguyên nhân chủ yếu khiến chính phủ Mĩ chấp nhận xuống thang chiến tranh, ngồi đàn phán về vấn đề Việt Nam năm 1968 là gì?
a)
A. Do nội bộ nước Mĩ rối loạn, phong trào phản chiến dâng cao
b)
B. Do Mĩ cần phải tập trung lực lượng để lật đổ Đông Âu
c)
C. Do ngân sách Mĩ không đủ khả năng chi phí cho chiến tranh
d)
D. Do quân đội Sài Gòn đã đủ khả năng tự đứng vững trên chiến trường
27.
Sự khác biệt cơ bản về hình thức tác chiến của cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968 với các chiến dịch quân sự trước đó của quân Giải phóng là gì?
a)
A. Diễn ra đồng loạt trên các đô thị miền Nam
b)
B. Tranh thủ thời cơ thuận lợi để quần chúng nổi dậy giành thắng lợi quyết định
c)
C. Kết hợp giữa tiến công quân sự của lực lượng vũ trang với nổi dậy của quần chúng
d)
D. Lực lượng vũ trang lần đầu tác chiến độc lập theo kiểu chiến tranh quy ước
28.
Nhiệm vụ của miền Bắc Việt Nam trong giai đoạn 1965-1968 có điểm gì khác so với giai đoạn 1961-1965?
a)
A. Xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật của CNXH
b)
B. Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần hai
c)
C. Vừa sản xuất vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại
d)
D. Chi viện cho miền Nam kháng chiến chống Mĩ
29.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của miền Bắc trong cuộc kháng chiến chống Mĩ giai đoạn 1965-1968?
a)
A. Là hậu phương lớn của tiền tuyến miền Nam
b)
B. Là chiến trường trực tiếp đánh Mĩ
c)
C. Là cầu nối nối cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân miền Nam với phong trào cách mạng thế giới
d)
. Thực hiện nghĩa vụ quốc tế với Lào và Campuchia
30.
Sự kiện nào đánh dấu mối quan hệ Trung - Mĩ ấm lên trong thời kì chiến tranh lạnh nhưng lại có tác động tiêu cực đến cuộc kháng chiến chống Mĩ của Việt Nam?
a)
A. Hội nghị thượng định Xô - Mĩ diễn ra ở Trung Quốc năm 1972
b)
B. Thủ tướng Chu Ân Lai sang thăm Mĩ năm 1972
c)
C. Tổng thống Mĩ Ních-xơn sang thăm Trung Quốc năm 1972
d)
D. Mĩ và Trung Quốc kí thông cáo Thượng Hải năm 1971
31.
Nhận xét nào sau đây không đúng khi đánh giá về cuộc tiến công chiến lược năm 1972?
a)
A. Là đợt tiến công quân sự lớn nhất kể từ sau cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân (1968)
b)
B. Buộc Mĩ phải chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc, kí hiệp định Pari
c)
C. Buộc Mĩ phải tuyên bố Mĩ hóa trở lại chiến tranh xâm lược
d)
D. Quảng Trị là hướng tiến công chủ yếu trong năm 1972
32.
Theo anh (chị), Việt Nam hóa chiến tranh có phải là sự trở lại với hình thức tăng cường của chiến tranh đặc biệt không? Vì sao?
a)
A. Không. Vì đây là một bước leo thang mới của Mĩ sau chiến tranh cục bộ
b)
B. Có. Vì quân đội Sài Gòn và quân đồng minh tiếp tục được sử dụng
c)
C. Không. Vì quy mô chiến tranh được mở rộng ra toàn Đông Dương
d)
D. Có. Vì nó giống nhau ở bản chất nhưng được nâng lên ở quy mô, mức độ ác liệt hơn
33.
Điểm khác nhau cơ bản giữa chiến lược chiến tranh cục bộ (1965 - 1968) với chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969 - 1973) là gì?
a)
A. Quy mô chiến tranh
b)
B. Lực lượng quân đội nòng cốt
c)
C. Tính chất chiến tranh
d)
D. Kết quả
34.
Các chiến lược chiến tranh Mĩ thực hiện ở Việt Nam trong giai đoạn 1961 - 1973 không có điểm tương đồng nào sau đây?
a)
A. Đều là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới
b)
B. Đều sử dụng viện trợ kinh tế, chính trị quân sự để củng cố chính quyền Sài Gòn
c)
C. Đều tiến hành các cuộc hàn quân càn quét, bình định để chiếm đất, giữ dân
d)
D. Quân đội Sài Gòn là lực lượng giữ vai trò chủ yếu trong các chiến lược chiến tranh
35.
Vì sao trong những năm 1969 -1973, miền Bắc Việt Nam lại cần thực hiện nghĩa vụ quốc tế với Lào và Campuchia?
a)
A. Do Mĩ giật dây tay sai tiến hành đảo chính ở Lào, Campuchia
b)
B. Do Mĩ thực hiện chiến lược Đông Dương hóa chiến tranh
c)
C. Do Việt Nam đã từng nhận sự giúp đỡ của Lào và Campuchia trước đây
d)
D. Do Mĩ mở rộng chiến tranh phá hoại ra toàn Đông Dương
36.
Vì sao cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại của quân dân miền Bắc cuối năm 1972 lại được coi như trận “Điện Biên Phủ trên không”?
a)
A. Vì nó mang tầm vóc giống như trận Điện Biên Phủ năm 1954
b)
B. Vì nó đánh dấu thắng lợi hoàn toàn của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước
c)
C. Vì nó đưa tới việc kí kết hiệp định Pari năm 1972
d)
D. Vì nó giúp miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, Mĩ phải rút khỏi miền Nam
37.
Từ mối quan hệ giữa trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972) với hiệp định Pari năm 1973, anh (chị) có nhận xét gì về mối quan hệ giữa đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao?
a)
A. Thắng lợi trên mặt trận quân sự quyết định thắng lợi trên mặt trận ngoại giao
b)
B. Đấu tranh trên mặt trận ngoại giao tạo ra thế mạnh cho cuộc đấu tranh trên mặt trận quân sự
c)
C. Thắng lợi trên mặt trận quân sự góp phần vào thắng lợi trên mặt trận ngoại giao
d)
D. Thắng lợi trên mặt trận quân sự có vai trò quan trong đối với thắng lợi trên mặt trận ngoại giao
38.
Tại thời điểm kí kết hiệp định hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương và hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam, tình hình thế giới có điểm gì tương đồng?
a)
A. Nội bộ phe xã hội chủ nghĩa thống nhất, đoàn kết
b)
B. Xu thế hòa hoãn trên thế giới xuất hiện
c)
C. Xu thế toàn cầu hóa phát triển
d)
D. Cuộc chiến tranh lạnh đang diễn ra căng thẳng ở châu Âu
39.
Nội dung nào sau đây không phải là điểm khác biệt giữa hiệp định Pari năm 1973 và hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954?
a)
A. Thời gian quân đội nước ngoài rút khỏi Việt Nam
b)
B. Trách nhiệm thực hiện việc thống nhất đất nước
c)
C. Quy định về phân chia khu vực đóng quân, chuyển giao quân đội
d)
D. Vấn đề công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam
40.
Đâu không phải là điểm giống nhau giữa hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương và hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam?
a)
A. Vấn đề công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam
b)
B. Quy định về vấn đề rút quân
c)
C. Vấn đề thực hiện lệnh ngừng bắn, lập lại hòa bình ở Việt Nam
d)
D. Tính chất của hiệp định
41.
Thuận lợi căn bản nhất được tạo ra từ hiệp định Pari năm 1973 giúp nhân dân Việt Nam tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam là gì?
a)
A. Mĩ công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam
b)
B. Chính quyền Việt Nam Cộng hòa đồng ý thương lượng để thống nhất đất nước
c)
C. Mĩ rút quân khỏi miền Nam Việt Nam, cam kết không can thiệp trở lại
d)
D. Miền Bắc Việt Nam được hoàn toàn giải phóng
42.
Bài học kinh nghiệm nào đã được Đảng và chính phủ Việt Nam rút ra từ hạn chế của hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 và vận dụng thành công ở hiệp định Pari năm 1973?
a)
A. Cần có một thắng lợi quân sự đủ lớn để tạo thế mạnh trên bàn đàm phán
b)
B. Vấn đề của Việt Nam phải do nhân dân Việt Nam tự quyết định
c)
C. Cần phải tranh thủ sự ủng hộ của các nước lớn trong đàm phán quốc tế
d)
D. Cần lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước lớn để dung hòa lợi ích dân tộc
43.
Phát biểu ý kiến của anh(chị) về nhận định sau: Những hoạt động quân sự của quân Giải phóng miền Nam cuối năm 1974- đầu 1975 đã vi phạm quy định của hiệp định Pari năm 1973
a)
A. Đúng. Vì quân Giải phóng đã chủ động tấn công trước để thay đổi thế da báo
b)
B. Sai. Vì không có đợt hoạt động quân sự nào của quân Giải phóng được tiến hành
c)
C. Đúng. Vì quân Giải phóng đã chủ động tấn công trước để lật đổ chính quyền Sài Gòn
d)
D. Sai. Vì phía Mĩ và chính quyền Sài Gòn đã phá hoại hiệp định từ trước
44.
Nghị quyết 15(1-1959) và nghị quyết 21(7-1973) của Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đều khẳng định vấn đề gì của cách mạng miền Nam?
a)
A. Kẻ thù là đế quốc Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu
b)
B. Kiên trì sử dụng con đường bạo lực cách mạng
c)
C. Đấu tranh trên cả 3 mặt trận: chính trị - quân sự - ngoại giao
d)
D. Lực lượng chủ yếu là lực lượng vũ trang, kết hợp với lực lượng chính trị
45.
Vì sao chiến thắng Phước Long (cuối năm 1974 - đầu năm 1975) được đánh giá là trận chinh sát chiến lược của quân dân miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ?
a)
A. Vì trận đánh là phép thử đối với Mĩ và chính quyền Sài Gòn
b)
B. Vì trận đánh là thắng lợi quyết định để bộ chính trị đưa ra kế hoạch giải phóng miền Nam
c)
C. Vì trận đánh làm thất bại kế hoạch bình định lấn chiếm của chính quyền Sài Gòn
d)
D. Vì trận đánh đã giúp quân Giải phóng giành lại thế chủ động trên chiến trường
46.
Bộ chính trị quyết định chọn Tây Nguyên làm nơi diễn ra trận đánh mở màn cho cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975 không xuất phát từ lý do nào sau đây?
a)
A. Do vị trí chiến lược của Tây Nguyên
b)
B. Do cơ sở cách mạng ở Tây Nguyên mạnh
c)
C. Do cách thức bố phòng của quân đội Sài Gòn
d)
D. Do Tây Nguyên là căn cứ quân sự lớn nhất quân đội Sài Gòn
47.
Theo anh (chị) trong thành công của cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954-1975) nguyên nhân nào giữ vai trò quyết định?
a)
A. Sự chi viện của hậu phương miền Bắc
b)
B. Sự đoàn kết của nhân dân 3 nước Đông Dương và ủng hộ của quốc tế
c)
C. Sự lãnh đạo của Đảng Lao động Việt Nam với đường lối đúng đắn, sáng tạo
d)
D. Tinh thần yêu nước, chiến đấu kiên cường của nhân dân Việt Nam
48.
Thành công của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước có tác động như thế nào đến tiến trình phát triển của cách mạng Việt Nam?
a)
A. Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước
b)
B. Hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước
c)
C. Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ trong cả nước
d)
D. Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc, thống nhất đất nước
49.
Anh(chị) hãy chỉ ra điểm tương đồng về điều kiện phát động của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) và đế quốc Mĩ của nhân dân Việt Nam (1954-1975)
a)
A. Đều nhận được sự đồng thuận của phe XHCN
b)
B. Cục diện hai cực, hai phe bao trùm thế giới
c)
C. Phong trào cách mạng thế giới bước vào giai đoạn thoái trào
d)
D. Đang có sự hòa hoãn giữa các cường quốc
50.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng giữa chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954)?
a)
A. Địa bàn tác chiến
b)
B. Phương châm tác chiến
c)
C. Phương thức tác chiến
d)
D. Tính chất trận đánh
51.
Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 và chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 đều tấn công vào
a)
A. Mục tiêu kinh tế và chính trị.
b)
B. Cơ quan đầu não của địch.
c)
C. Nơi địch mạnh.
d)
D. Nông thôn, đồng bào, rừng núi.
52.
Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong 2 cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mĩ đã phản ánh nghệ thuật gì từng được Nguyễn Trãi đúc kết trong bản “Bình Ngô đại cáo”?
a)
A. Nghệ thuật thủy chiến
b)
B. Nghệ thuật chớp thời cơ
c)
C. Nghệ thuật thanh dã
d)
D. Nghệ thuật lấy yếu chống mạnh, lấy ít địch nhiều
53.
Cách thức kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954-1975) có điểm gì khác biệt so với cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954)?
a)
A. Kí kết một hiệp định hòa bình về chấm dứt chiến tranh
b)
B. Huy động mọi nguồn lực để giành lấy 1 thắng lợi quân sự quyết định
c)
C. Cách thức kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao
d)
D. Tranh thủ áp lực dư luận quốc tế để buộc quân đội nước ngoài rút quân khỏi Việt Nam
54.
Nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh cách mạng của Đảng Lao động Việt Nam được thể hiện như thế nào trong cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975?
a)
A. Đề ra kế hoạch chính xác, linh hoạt và chớp đúng thời cơ cách mạng
b)
B. Kết hợp giữa tổng tiến công với khởi nghĩa của các lực lượng vũ trang
c)
C. Có sự phối hợp chặt chẽ giữa chiến trường Việt Nam với Lào, Campuchia
d)
D. Kết hợp đánh thắng nhanh và đánh chắc, tiến chắc
55.
Trong giai đoạn 1954-1975, Việt Nam trở thành nơi diễn ra sự kiện có tầm quan trong quốc tế to lớn và tính thời đại sâu sắc không xuất phát từ nguyên nhân nào sau đây?
a)
A. Do quyết tâm xâm lược Việt Nam của đế quốc Mĩ
b)
B. Do quyết tâm chống xâm lược của nhân dân Việt Nam
c)
C. Do Việt Nam nhận được sự ủng hộ của lực lượng hòa bình tiến bộ trên thế giới
d)
D. Do các nước tư bản đều ủng hộ Mĩ trong cuộc chiến tranh Việt Nam
56.
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975) của nhân dân Việt Nam góp phần thay đổi bản đồ chính trị thế giới vì đã
a)
. Góp phần làm sụp đổ hệ thống chủ nghĩa thực dân trên thế giới.
b)
B. Hoàn thành nhiệm vụ xóa bỏ tàn dư phong kiến và tư sản mại bản ở miền Nam.
c)
C. Hoàn thành mục tiêu đấu tranh của lực lượng hòa bình, dân chủ trên thế giới.
d)
D. Góp phần tác động đến tình hình chính trị và tâm lý của nước Mỹ.
57.
Cơ sở nào để Bộ chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam quyết định đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975 - 1976?
a)
A. Sự suy yếu của chính quyền Sài Gòn
b)
B. Sự lớn mạnh của quân Giải phóng miền Nam
c)
C. Khả năng quay trở lại hạn chế của Mĩ
d)
D. So sánh lực lương ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng
58.
Trong cuộc Tổng tiến công nổi dậy Xuân 1975, chiến dịch nào đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước sang giai đoạn mới: từ tiến công chiến lược sang tổng tiến công chiến lược?
a)
A. Chiến thắng Phước Long
b)
B. Chiến dịch Tây Nguyên
c)
C. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng
d)
D. Chiến dịch Hồ Chí Minh
59.
Đâu là căn cứ quân sự liên hợp lớn nhất của Mĩ và quân đội Sài Gòn ở miền Nam Việt Nam?
a)
A. Huế
b)
B. Sài Gòn
c)
C. Đà Nẵng
d)
D. Buôn Ma Thuật
60.
Sau thắng lợi của chiến dịch Tây Nguyên và Huế - Đà Nẵng, Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đã xác định thời điểm để hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam khi nào?
a)
A. Trong năm 1975
b)
B. Muộn nhất là năm 1976
c)
C. Trước mùa mưa năm 1975
d)
D. Trước năm 1976
61.
11 giờ 30 phút ngày 30- 4- 1975 ở Việt Nam đã diễn ra sự kiện lịch sử gì quan trọng?
a)
A. Toàn bộ nội các Sài Gòn bị bắt sống
b)
B. Tổng thống Dương Văn Minh tuyên bố từ chức
c)
C. Toàn bộ miền Nam được giải phóng
d)
D. Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng
62.
Cuối năm 1974 đầu năm 1975, Bộ Chính Trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch
a)
A. Tổng tiến công giải phóng miền Nam trong năm 1976.
b)
B. Giải phóng hoàn toàn miền Nam ngay trong năm 1975.
c)
C. Giải phóng miền Nam trong 2 năm 1975 - 1976.
d)
D. Tranh thủ thời cơ giải phóng miền Nam trong năm 1975.
63.
Phương châm tác chiến của bộ đội ta trong chiến dịch Hồ Chí Minh 1975 là
a)
A. “Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”
b)
B. “Đánh chắc, tiến chắc”
c)
C. “Tích cực, chủ động, cơ động, linh hoạt”
d)
D. “Đánh điểm diệt viện”
64.
Tỉnh đầu tiên ở miền Nam được giải phóng trong năm 1975 là
a)
A. Buôn Ma Thuật
b)
B. Kon Tum
c)
C. Quảng Trị
d)
D. Phước Long.
65.
Cuối năm 1974 - đầu năm 1975, Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch giải phóng giải phóng hoàn toàn miền Nam
a)
A. Trong hai năm 1975 và 1976.
b)
B. Trước mùa mưa năm 1975.
c)
C. Trong năm 1976.
d)
D. Trong năm 1975.
66.
Đâu không phải là lý do để Bộ chính trị quyết định chọn Tây Nguyên hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975?
a)
A. Tây Nguyên có vị trí chiến lược cả ta và địch đều cố nắm giữ
b)
B. Cơ sở quần chúng của ta ở Tây Nguyên vững chắc
c)
C. Do sự bố phòng sơ hở của quân đội Sài Gòn
d)
D. Do Tây Nguyên là căn cứ quân sự lớn nhất và là điểm yếu nhất của quân đội Sài Gòn
67.
Sai lầm chiến lược của Nguyễn Văn Thiệu ở trong trận đánh ở Tây Nguyên từ ngày 4 đến ngày 23- 3- 1975 kéo theo sự thất bại hàng loạt của quân đội Sài Gòn sau đó là
a)
A. Bố phòng nặng ở 2 đầu
b)
B. Tập trung phòng ngự ở Bắc Tây Nguyên
c)
C. Rút toàn bộ quân khỏi Tây Nguyên về giữ vùng duyên hải miền Trung
d)
D. Cố thủ ở Tây Nguyên
68.
Đâu không phải là nguyên nhân để Bộ chính trị quyết định mở chiến dịch giải phóng Huế - Đà Nẵng?
a)
A. Quân Giải phóng chưa đủ khả năng để tấn công vào Sài Gòn
b)
B. Để phát huy thế tiến công từ Tây Nguyên
c)
C. Để tranh thủ thời cơ chiến lược
d)
D. Quân đội Sài Gòn bỏ ngỏ vùng duyên hải miền Trung để cố thủ Sài Gòn
69.
Đâu không phải là ý nghĩa quốc tế của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954 - 1975)?
a)
A. Làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mĩ
b)
B. Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân kiểu mới
c)
C. Là nguồn cổ vũ đối với phong trào cách mạng thế giới
d)
D. Góp phần làm xói mòn và sụp đổ của trật tự hai cực Ianta
70.
Đâu không phải là nguyên nhân khách quan đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân Việt Nam (1954- 1975)
a)
A. Sự đoàn kết chiến đấu của 3 dân tộc Đông Dương
b)
B. Sự ủng hộ, giúp đỡ của các lực lượng hòa bình, dân chủ nhất là Liên Xô và Trung Quốc
c)
C. Phong trào phản đối chiến tranh của nhân dân Mĩ
d)
D. Sự chi viện của miền Bắc cho miền Nam
71.
“Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”, đó là tinh thần và khí thế của quân và dân ta trong chiến dịch nào?
a)
A. Chiến dịch Tây Nguyên
b)
B. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng
c)
C. Chiến dịch Hồ Chí Minh
d)
D. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng và chiến dich Hồ Chí Minh
72.
Nguyên nhân nào có tính chất quyết định đưa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân Việt Nam?
a)
A. Ta có hậu phương vững chắc ở miền Bắc chi viện
b)
B. Nhân dân ba nước Đông Dương đoàn kết, các nước XHCN giúp đỡ
c)
C. Sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng
d)
D. Nhân dân có truyền thống yêu nước nồng nàn
73.
Ý nghĩa lịch sử quan trọng nhất của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954-1975) là
a)
A. Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước
b)
B. Tạo điều kiện để cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội
c)
C. Là nguồn cổ vũ với phong trào cách mạng thế giới
d)
D. Làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mĩ
74.
Ý nào dưới đây thể hiện tinh thần nhân văn của kế hoạch giải phóng miền Nam?
a)
A. Năm 1976, tổng khởi nghĩa giải phóng hoàn toàn miền Nam
b)
B. Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm
c)
C. Tranh thủ thời cơ đánh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân, giữ gìn tốt
d)
D. Trong năm 1945 tiến công địch trên quy mô lớn để nhanh chóng giải phóng miền Nam
75.
Hai cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược (1945 - 1975) đều được phát động trong điều kiện quốc tế như thế nào?
a)
A. Có sự đồng thuận của phe xã hội chủ nghĩa
b)
B. Cục diện hai cực, hai phe bao trùm thế giới
c)
C. Được sự nhất trí của Liên Xô và Trung Quốc
d)
D. Đang có sự hòa hoãn giữa các cường quốc
76.
Điểm giống nhau giữa Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là
a)
A. Có sự kết hợp với nổi dậy của quần chúng
b)
B. Có sự điều chỉnh phương châm tác chiến
c)
C. Tiêu diệt mọi lực lượng của đối phương
d)
D. Là những trận quyết chiến chiến lược
77.
Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) có điểm gì khác về hình thức tiến công so với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954)?
a)
A. Là cuộc tiến công của lực lượng vũ trang, có sự hỗ trợ của lực lượng chính trị.
b)
B. Là cuộc tiến công quân sự đồng loạt của lực lượng vũ trang trên tất cả các mặt trận.
c)
C. Là sự phối hợp chiến đấu của các quân chủng, binh chủng có sự hỗ trợ của lực lượng biệt
d)
D. Là cuộc tiến công của lực lượng vũ trang với phong trào nổi dậy của quần chúng.
78.
Trong hai cuộc kháng chiến chống đế quốc xâm lược (1945 - 1975), nhân dân Việt Nam đã giành thắng lợi bằng nghệ thuật gì?
a)
A. Dùng sức mạnh của nhiều nhân tố thắng sức mạnh quân sự và kinh tế
b)
B. Dùng sức mạnh của vật chất đánh thắng sức mạnh của ý chí và tinh thần
c)
C. Lấy số lượng quân đông thắng vũ khí chất lượng cao
d)
D. Lấy lực thắng thế, lấy ít thắng nhiều
79.
Quá trình kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam có điểm gì khác nhau?
a)
A. Kết hợp giữa sức mạnh truyền thống của dân tộc với sức mạnh hiện tại
b)
B. Huy động mọi nguồn lực để tạo nên sức mạnh giành thắng lợi
c)
C. Cách thức kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao
d)
D. Lấy đấu tranh quân sự làm yếu tố quyết định thắng lợi trong chiến tranh
80.
Nét nổi bật về nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh cách mạng của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là
a)
A. Lựa chọn đúng địa bàn và chủ động tạo thời cơ tiến công
b)
B. Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên chiến tranh cách mạng
c)
C. Kết hợp tiến công và khởi nghĩa của lực lượng vũ trang
d)
D. Kết hợp đánh thắng nhanh và đánh chắc, tiến chắc
81.
Thời cơ của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 và chiến dịch Hồ Chí Minh 1975 đều có điểm chung là
a)
A. Là sự kết hợp yếu tố khách quan và chủ quan.
b)
B. Lực lượng trung gian ngả về phía cách mạng.
c)
C. Kẻ thu vô cùng ngoan cố.
d)
D. Kẻ thù hoàn toàn gục ngã.
82.
Điểm chung về nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh cách mạng của Đảng ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 -1954) và chống Mỹ (1954 -1975) là
a)
A. Kết hợp tiến công của bộ đội chủ lực và nổi dậy của nhân dân.
b)
B. Kết  hợp đấu tranh trên hai mặt trận quân sự và  ngoại giao.
c)
C. Kết hợp khởi nghĩa từng phần với chiến tranh cách mạng.
d)
D. Giành thắng lợi từng bước đi đến giành thắng lợi hoàn toàn.
83.
Điểm chung về hướng tiến công của quân ta trong cuộc tiến công chiến lược Đông - xuân 1953- 1954 và chiến dịch Tây Nguyên (3 - 1975) là gì?
a)
A. Tiến công vào những vị trí quan trọng nhưng quân địch yếu.
b)
B. Tiến công vào những nơi có cơ quan đầu não của địch.
c)
C. Tiến công vào những nơi địch khó tiếp viện.
d)
D. Tiến công vào những nơi tập trung lực lượng chính của địch.
84.
Trong thời kỳ 1954 - 1975, đâu là nguyên nhân trực tiếp làm cho Việt Nam trở thành nơi diễn ra “sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”?
a)
A. Phe xã hội chủ nghĩa ủng hộ Việt Nam chống Mỹ
b)
B. Ý chí thống nhất đất nước của dân tộc Việt Nam
c)
C. Hiệp định Giơnevơ chia Việt Nam thành hai miền
d)
D. Sự chi phối của cục diện thế giới hai cực, hai phe
85.
Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) của nhân dân Việt Nam thắng lợi là một “sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc” vì đã
a)
A. Có tác động lớn đến nội bộ của nước Mỹ và cục diện thế giới.
b)
B. Chấm dứt tình trạng đối đầu giữa hai thế hệ thống xã hội đối lập.
c)
C. Hạ nhiệt tình trạng căng thẳng trong quan hệ quốc tế.
d)
D. Làm cho hệ thống tư bản chủ nghĩa không còn bao trùm thế giới.
86.
Bài học kinh nghiệm nào trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) được Đảng Lao động Việt Nam tiếp tục vận dụng trong kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975)?
a)
A. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh của thời đại, sức mạnh trong nước với quốc tế.
b)
B. Kết hợp đấu tranh chính trị, chiên tranh du kích với đâu tranh vũ trắng và dân vận.
c)
C. Tăng cường đoàn kết trong nước và quốc tế thông qua các hình thức mặt trận thống nhất.
d)
D. Phát huy sự đoàn kết của ba nước Đông Dương, tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ của quốc tế.
87.
Để tiến hành những cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc (1945-1975), Việt Nam đã sử dụng hai hình thức đấu tranh chủ yếu nào?
a)
A. Đấu tranh quân sự kết hợp đấu tranh kinh tế.
b)
B. Đấu tranh quân sự kết hợp đấu tranh bình vận.
c)
C. Đấu tranh quân sự kết hợp đấu tranh chính trị.
d)
D. Đấu tranh ngoại giao kết hợp đấu tranh quân sự.
88.
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ đã để lại cho nhân dân ta nhiều bài học kinh nghiệm quý báu, bài học mang tính thời sự và vận dụng vào giai đoạn hiện nay là
a)
A. Đấu tranh quân sự kết hợp với đấu tranh ngoại giao.
b)
B. Đoàn kết toàn dân, phát huy sức mạnh của nhân dân.
c)
C. Tận dụng thời cơ, chớp thời cơ cách mạng kịp thời.
d)
D. Kiên quyết, khéo léo trong đấu tranh quân sự.
89.
Tốc độ “một ngày bằng hai mươi năm” là chủ trương của chiến dịch nào trong năm 1975?
a)
A. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
b)
B. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng và chiến dịch Hồ Chí Minh.
c)
C. Chiến dịch Tây Nguyên
d)
D. Chiến dịch Hồ Chí Minh.
90.
Mĩ và chính quyền Sài Gòn có thái độ, hành động gì sau khi kí kết hiệp định Pari (1973) về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam?
a)
A. Nghiêm túc thực thi hiệp định
b)
B. Ngang nhiên phá hoại hiệp định
c)
C. Yêu cầu đồng minh phủ nhận hiệp định
d)
D. Kêu gọi cộng đồng quốc tế không thừa nhận hiệp định
91.
Sau hiệp định Pari năm 1973, tương quan lực lượng trên chiến trường miền Nam có sự thay đổi như thế nào?
a)
A. Có lợi cho cuộc đấu tranh của nhân dân miền Nam
b)
B. Có lợi cho chính quyền Việt Nam Cộng hòa
c)
C. Tạo nên sự cân bằng trong so sánh tương quan lực lượng
d)
D. Kiềm chế sự phát triển của quân Giải phóng miền Nam
92.
Nghị quyết 21 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7-1973) đã xác định kẻ thù của nhân dân miền Nam là
a)
A. Đế quốc Mĩ
b)
B. Chính quyền Nguyễn Văn Thiệu
c)
C. Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu
d)
D. Chính quyền Dương Văn Minh
93.
Hội nghị lần thứ 21 (7-1973) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng chủ trương kiên quyết đấu tranh trên những mặt trận nào
a)
A. Quân sự, chính trị, ngoại giao
b)
B. Chính trị, ngoại giao
c)
C. Quân sự, ngoại giao
d)
D. Chính trị, quân sự
94.
Để quân đội Sài Gòn có thể tự đứng vững, tự gánh vác lấy chiến tranh, Mĩ đã:
a)
A. Tăng viện trợ kinh tế, giúp quân đội Sài Gòn đẩy mạnh chính sách "bình định"
b)
B. Tăng đầu tư vốn, kĩ thuật phát triển kinh tế ở miền Nam
c)
C. Tăng viện trợ quân sự, giúp quân đội tay sai tăng số lượng và trang bị hiện đại
d)
D. Mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc, tăng cường và mở rộng chiến tranh sang Lào và
95.
Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam được Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7 - 1973) xác định là gì?
a)
A. Giải phóng miền Nam trong năm 1975
b)
B. Chỉ đấu tranh chính trị để thống nhất đất nước
c)
C. Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
d)
D. Tiến hành cuộc cách mạng ruộng đất
96.
Thực chất hành động phá hoại hiệp định Pari của Mĩ nhằm thực hiện âm mưu gì?
a)
A. “Dùng người Việt đánh người Việt”
b)
B. “Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”
c)
C. Tiếp tục chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”
d)
D. Giành lại thế chủ động trên chiến trường
97.
Nguyên nhân chủ yếu nào khiến sau Hiệp định Pari năm 1973 ở một số địa bàn quan trọng, ta lại bị mất đất, mất dân?
a)
A. Do các chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ” của quân đội Sài Gòn
b)
B. Do sự cấu kết phá hoại hiệp định Pari của Mĩ và chính quyền Sài Gòn
c)
C. Do quân giải phóng không đủ sức chống đỡ những cuộc tiến công của chính quyền Sài Gòn
d)
D. Do ta mắc phải những hạn chế trong đánh giá âm mưu của kẻ thù
98.
Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Phước Long (cuối năm 1974- đầu năm 1975) đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ là gì?
a)
A. Làm lung lay ý chí chiến đấu của quân đội Sài Gòn
b)
B. Chứng tỏ sự lớn mạnh và khả năng thắng lợi của quân ta, giúp Bộ chính trị hoàn chỉnh kế
c)
C. Giáng đòn mạnh vào chính quyền và quân đội Sài Gòn
d)
D. Tạo tiền đề thuận lợi để hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng hoàn toàn miền Nam
99.
Ý nghĩa quan trọng nhất của Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7 - 1973) đối với sự phát triển của cách mạng miền Nam là
a)
A. Vạch ra những phương hướng cơ bản cho sự phát triển của cách mạng miền Nam
b)
B. Khẳng định con đường đấu tranh vũ trang giành chính quyền
c)
C. Xác định đươc kẻ thù của nhân dân miền Nam
d)
D. Củng cố tinh thần, thúc đẩy nhân dân miền Nam tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam
100.
Đâu không phải là lý do để khẳng định: trận Phước Long là trận trinh sát chiến lược của quân dân miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ?
a)
A. Cho thấy sự lớn mạnh và khả năng thắng lớn của quân dân miền Nam
b)
B. Cho thấy sự suy yếu và bất lực của quân đội Sài Gòn
c)
C. Cho thấy khả năng “Mĩ hóa” trở lại rất lớn
d)
D. Cho thấy khả năng can thiệp trở lại bằng quân sự rất hạn chế của Mĩ