wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP LỊCH SỬ BÀI 3,4,6

Total questions: 69

Worksheet time: 51hrs 6mins

Name
Class
Date
1.

BÀI 3: TRẬT TỰ THẾ GIỚI SAU CHIẾN TRANH LẠNH

P1. Biết

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những xu thế của thế giới sau Chiến tranh lạnh?

a)

Lấy phát triển kinh tế là trung tâm.

b)

Lấy phát triển chính trị là trung tâm.

c)

Lấy phát triển văn hóa là trung tâm.

d)

Lấy phát triển tư tưởng là trung tâm.

2.

Nội dung nào sau đây là biểu hiện của xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?

a)

Các quốc gia chạy đua vũ trang mạnh mẽ.

b)

Sự suy giảm sức mạnh tương đối của Mỹ.

c)

Đông Nam Á phát triển nhanh nhất thế giới.

d)

Xu thế liên kết khu vực trở thành chủ đạo.

3.

Một trong những biểu hiện của xu thế đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh là

a)

giải quyết mâu thuẫn bằng biện pháp hòa bình.

b)

sự suy giảm sức mạnh tương đối của nước Mỹ.

c)

sự hợp nhất các công ty thành các tập đoàn lớn.

d)

sự phát triển nhanh quan hệ thương mại quốc tế.

4.

Xét về bản chất, toàn cầu hóa là

a)

sự tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, tác động, phụ thuộc lẫn nhau giữa các nước.

b)

sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại giữa các quốc gia trên thế giới.

c)

sự tăng cường sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn trên toàn cầu.

d)

sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực.

5.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa xuất hiện từ những năm 80 của thế kỉ XX?

a)

Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.

b)

Sự phát triển và tác động không lớn của công ti xuyên quốc gia.

c)

Sự sáp nhập và hợp nhất các công ti thành những tập đoàn lớn.

d)

Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế quốc tế và khu vực.

6.

Trong xu thế đa cực ở thế kỉ XXI, hai quốc gia nào trở thành hai cực mạnh nhất?

a)

Mỹ và Liên bang Nga.

b)

Mỹ và Trung Quốc.

c)

Trung Quốc và Ấn Độ.

d)

Liên bang Nga và Nhật Bản.

7.

Từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1991), thế giới phát triển theo một trong những xu thế nào sau đây?

a)

A. Đa cực, nhiều trung tâm.

b)

B. Lấy chính trị làm nền tảng.

c)

C. Thỏa hiệp để ổn định toàn cầu.

d)

D. Hạn chế phổ biến vũ khí hạt nhân.

8.

Một trong những biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa từ những năm 80 của thế kỉ XX là

a)

sự phát triển quan hệ thương mại quốc tế.

b)

sự thành công của cách mạng công nghệ 4.0.

c)

sự phát triển mạnh mẽ của xu thế khu vực hóa.

d)

thị trường thế giới được hoàn toàn thống nhất.

9.

Tình hình khu vực Trung Đông sau Chiến tranh lạnh tiếp tục có đặc điểm gì?

a)

Vấn tồn tại chế độ Apácthai.

b)

Vẫn diễn ra xung đột vũ trang.

c)

Chấm dứt tình trạng xung đột sắc tộc.

d)

Thiết lập được hòa bình lâu dài.

10.

Mâu thuẫn nào không xuất hiện trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?

a)

Mâu thuẫn về vấn đề tôn giáo.

b)

Mâu thuẫn về lợi ích dân tộc.

c)

Mâu thuẫn về vấn đè thuộc địa.

d)

Mâu thuẫn trong thiết lập trật tự mới.

11.

Nội dung nào thể hiện mối quan hệ đối ngoại giữa Mỹ và Việt Nam trong thế kỉ XXI

a)

Hòa bình, tùng lập thực hiện.

b)

Chạy đua vũ khí hạt nhân.

c)

Đối đầu, xung đột, căng thẳng.

d)

Hòa bình, hợp tác, cùng phát triển.

12.

Trong xu thế toàn cầu hóa, để tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước, các công ty có xu hướng

a)

đẩy mạnh việc xuất khẩu tư bản và cho vay lãi.

b)

sáp nhập và hợp nhất thành những tập đoàn lớn.

c)

chú trọng sản xuất nội địa, nắm độc quyền kinh tế.

d)

tách thành những công ty con, quyền tài chính độc lập.

13.

Nội dung nào là đặc điểm nổi bật của kinh tế Trung Quốc cuối thế kỉ XX đầu thế kỉ XXI

a)

Kinh tế Trung Quốc dẫn đầu thế giới trên mọi lĩnh vực.

b)

Chiếm 1/2 bản quyền phát minh khoa học của thế giới.

c)

Trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn của giới tư bản.

d)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và nhanh nhất thế giới.

14.

Khi Chiến tranh lạnh chấm dứt, Liên Xô và Mỹ đã

a)

thiết lập liên minh kinh tế để hợp tác cùng phát triển.

b)

mở rộng phạm vi chiếm đóng bằng sức mạnh quân sự.

c)

rút dần sự có mặt ở nhiều nơi quan trọng trên thế giới.

d)

ký hiệp ước thành lập trật tự thế giới theo xu hướng đa cực.

15.

Sự kiện Bức tường Béc-lin sụp đổ (1989) là

a)

sự tan rã của chủ nghĩa phát xít ở Đức sau thời gian dài tồn tại.

b)

một trong những biểu tượng cho sự kết thúc của Chiến tranh lạnh.

c)

mốc mở đầu cho sự phát triển mới của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu.

d)

biểu hiện của sự phát triển của xã hội chủ nghĩa trên toàn thế giới.

16.

Xu thế toàn cầu hóa là

a)

sự ảnh hưởng của các nước phát triển đối với các quốc gia đang và kém phát triển.

b)

kết quả của quá trình tăng tiến mạnh mẽ của lực lượng sản xuất, là xu thế khách quan.

c)

sự phát triển của những tổ chức liên kết khu vực và ngày càng được mở rộng phạm vi.

d)

sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực.

17.

Khái niệm “đa cực” được hiểu là

a)

trạng thái địa - văn hóa toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối.

b)

một trật tự mới với vai trò vượt trội của Mỹ, chi phối các nước khác.

c)

một trật tự thế giới mà các nước vừa và nhỏ có vai trò quyết định.

d)

trạng thái địa - chính trị toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối.

18.

Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?

a)

Mỹ là cường quốc số 1 thế giới, nhưng đã suy giảm so với trước.

b)

Bên cạnh Mỹ, nhiều trung tâm quyền lực mới xuất hiện và phát triển.

c)

Các công ty xuyên quốc gia của Mỹ vươn ra chi phối nền kinh tế toàn cầu.

d)

Các trung tâm quyền lực mới xuất hiện có vai trò lớn.

19.

Sau Chiến tranh lạnh, các quốc gia và khu vực nào sau đây là một trong những trung tâm quyền lực đang vươn lên khẳng định sức mạnh về kinh tế, quân sự và chính trị đối với quốc tế?

a)

Bắc bán cầu và Nam Phi.

b)

Trung Quốc và Ấn Độ.

c)

Mỹ, Anh và Tây Ban Nha.

d)

Liên bang Nga và Mông Cổ.

20.

Sau Chiến tranh lạnh, tương quan lực lượng giữa các cường quốc trên thế giới có tác động như thế nào đến trật tự quốc tế?

a)

Trật tự thế giới mới thiết lập trật tự thế giới mới do Mỹ thống trị.

b)

Góp phần tạo xu thế hoà bình, ổn định và phát triển trên thế giới.

c)

Ngăn chặn sự hình thành “đi chung” của Chiến tranh lạnh trên thế giới.

d)

Độc quyền phân thành trật tự thế giới theo xu thế đa cực, nhiều trung tâm.

21-24.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Bài học của thời kì Chiến tranh lạnh đã chứng tỏ phương thức quan hệ quốc tế lấy đối đầu chính trị - quân

sự là chủ yếu không còn phù hợp, phải chịu nhiều tổn thất hoặc thất bại như hai nước Xô - Mĩ và một bị

thương, một bị mất. Trong khi đó, phương thức lấy hợp tác và cạnh tranh về kinh tế chính trị lại thu được

nhiều tiến bộ, kết quả như các nước Đức, Nhật và NICs. Sự hưng thịnh hay suy vong của một quốc gia quyết

định bởi sức mạnh tổng hợp của quốc gia đó, mà chủ yếu là thực lực kinh tế và khoa học - kĩ thuật”.

(Vũ Dương Ninh (Chủ biên), Một số chuyên đề lịch sử thế giới, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội,

21.

a) Sau Chiến tranh lạnh, các nước tập trung phát triển sức mạnh tổng hợp.

a)

Đ

b)

S

22.

b) Phát triển kinh tế là một xu thế của thế giới sau Chiến tranh lạnh.

a)

Đ

b)

S

23.

c) Đối đầu quân sự - chính trị là một xu thế của thế giới sau Chiến tranh lạnh.

a)

Đ

b)

S

24.

d) Cạnh tranh quyết liệt là xu thế chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh.

a)

Đ

b)

S

25-28.

Câu 2. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Sự kiện tác động mạnh mẽ đến quan hệ quốc tế đầu thế kỉ XXI là cuộc tấn công khủng bố của tổ chức Al

Queda vào Mĩ (11 - 9 - 2001). Các tuyên bố của Tổng thống Hoa Kỳ G. Bu-sơ (buộc thế giới phải chọn phe.

phe chống khủng bố do Mĩ lãnh đạo hoặc là phe khủng bố - kẻ thù của Mĩ), hành động chiến tranh can thiệp

vào Áp-ga-ni-xtan, I-rắc (từ năm 2001) đã phản ánh nỗ lực rõ ràng của Mĩ trong thiết lập trật tự đơn cực. Tuy

nhiên, nỗ lực này đối mặt với những trở ngại sau. chiến tranh và khủng hoảng tài chính 2008 - 2009 làm suy

yếu sức mạnh Mĩ; sự trỗi dậy mạnh mẽ của Trung Quốc và các chiến lược đối ngoại của nước này (chẳng hạn

sáng kiến “Vành đai, con đường”) nhằm tạo ra hệ thống kinh tế mới lấy Trung Quốc làm trung tâm; sự ổn

định kinh tế - chính trị ở Nga và mong muốn khôi phục vị thế cường quốc hàng đầu thế giới; các trung tâm

Liên minh châu Âu, Ấn Độ, Nhật Bản tham gia vào quá trình cạnh tranh quyền lực. Do vậy, Mĩ không thể tiếp

tục thiết lập trật tự đơn cực mà thay vào đó, Mĩ và các trung tâm quyền lực vừa nêu trở thành các cực trong

quan hệ quốc tế. Điều này dẫn đến trật tự thế giới mới dần hình thành theo hướng đa cực, trong đó, xu thế

chung trong quan hệ giữa các nước là đối thoại và hợp tác”.

(Theo Nguyễn Tiến Nghĩa, “Trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh; Những quan niệm khác nhau”, Tạp chí

Cộng sản, số 20, tháng 10-2006)

25.

a) Trong xu thế đa cực sau Chiến tranh lạnh, Mĩ và Nga thâu tóm quyền lực

a)

S

b)

Đ

26.

b) Xu thế chung trong quan hệ giữa các nước là đối tác chiến lược toàn diện.

a)

Đ

b)

S

27.

c) Sau Chiến tranh lạnh Mĩ có âm mưu thiết lập trật tự thế giới đơn cực.

a)

S

b)

Đ

28.

d) Sau Chiến tranh lạnh xu thế đa cực được hình thành và có ảnh hưởng lớn

a)

Đ

b)

S

29-32.

Câu 3. Cho bảng dữ kiện sau đây về một số trung tâm quyền lực thế giới

29.

a) Sau Chiến tranh lạnh, Mỹ vẫn là cường quốc số một thế giới và quyết định toàn bộ quan hệ quốc tế.

a)

Đ

b)

S

30.

b) Liên minh châu Âu, Nhật Bản đều vươn lên và trở thành các trung tâm kinh tế lớn của thế giới.

a)

S

b)

Đ

31.

c) Trung Quốc trỗi dậy mạnh mẽ và trở thành một cực quan trọng trong xu thế đa cực của quan hệ quốc tế.

a)

S

b)

Đ

32.

d) Nhật Bản, Trung Quốc, Liên bang Nga trở thành các cường quốc, dẫn đến tình trạng đối đầu căng thẳng

giữa các nước này.

a)

Đ

b)

S

33.

Bài 4: SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HIỆP HỘI CÁC QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á (ASEAN)

P1. Biết

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập trong bối cảnh:

a)

xu thế liên kết khu vực đang phát triển.

b)

tất cả các nước châu Á đã giành độc lập.

c)

trật tự thế giới hai cực I-an-ta đã sụp đổ.

d)

chủ nghĩa thực dân cũ đã hoàn toàn sụp đổ.

34.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập năm 1967 tại

a)

Ma-ni-la (Phi-líp-pin).

b)

Cua-la Lăm-po (Ma-lai-xi-a).

c)

Ba-li (In-đô-nê-xi-a).

d)

Băng Cốc (Thái Lan).

35.

Một trong những thành viên sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là

a)

Mi-an-ma.

b)

Cam-pu-chia.

c)

Lào.

d)

Xin-ga-po.

36.

Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN trong năm 1967 gồm

a)

Mỹ, In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin, Việt Nam, Lào.

b)

Liên Xô, In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin, Xin-ga-po, Lào.

c)

Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a.

d)

Việt Nam, Đông Timo, Phi-líp-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a.

37.

Tổ chức nào được thành lập ở khu vực Đông Nam Á vào năm 1963?

a)

Khối quân sự SENTO.

b)

Tổ chức MAPHILINDO.

c)

Hiệp hội Đông Nam Á.

d)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

38.

Một trong những mục đích thành lập của ASEAN là

a)

thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội trong khu vực.

b)

tăng cường hợp tác quốc phòng, an ninh trong khu vực.

c)

thành lập một tổ chức quân sự chung mang tính chất phòng thủ.

d)

giải quyết tranh chấp trong khu vực bằng biện pháp hòa bình.

39.

Từ những năm 90 của thế kỷ XX đến nay, ASEAN đã chuyển trọng tâm hoạt động sang hợp tác

a)

chính trị.

b)

kinh tế.

c)

quân sự.

d)

giáo dục.

40.

Trong giai đoạn 1999 - 2015, ASEAN đặt được thành tựu quan trọng nào sau đây?

a)

Thông qua Hiến chương ASEAN.

b)

Phát triển số lượng thành viên từ 5 nước lên 10 nước.

c)

Ra Tuyên bố về hòa bình, tự do và trung lập.

d)

Hoàn thành giải quyết mọi tranh chấp, xung đột trong khu vực.

41.

Tháng 11/2007, các thành viên của tổ chức ASEAN đã kí bản “Hiến chương ASEAN” nhằm

a)

xây dựng ASEAN thành cộng đồng hòa bình, ổn định.

b)

xây dựng ASEAN thành cộng đồng vững mạnh.

c)

xây dựng ASEAN thành cộng đồng chính trị, quân sự.

d)

xây dựng ASEAN thành cộng đồng chiến lược về quân sự.

42.

Năm 1984, quốc gia nào sau đây đã gia nhập ASEAN?

a)

Việt Nam.

b)

Lào.

c)

Thái Lan.

d)

Bru-nây.

43.

“Phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung giữa các nước thành viên, trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực” là mục tiêu của

a)

Tổ chức ASEAN.

b)

Hội nghị I-an-ta.

c)

Liên minh châu Âu.

d)

Liên hợp quốc.

44.

Một trong những văn kiện được các nước ASEAN thông qua nhằm định hướng cho sự phát triển trong tương lai là

a)

Tầm nhìn ASEAN 2020 (1997).

b)

Tuyên bố Băng Cốc (1967).

c)

Hiệp ước Ba-li (1976).

d)

Hiến chương ASEAN (2007).

45.

Hiệp ước Ba-li (2/1976) có nội dung

a)

tuyên bố thành lập tổ chức ASEAN ở khu vực Đông Nam Á.

b)

xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước ASEAN.

c)

thông qua những nội dung cơ bản của Hiến chương ASEAN.

d)

tuyên bố quyết định thành lập Cộng đồng ASEAN.

46.

Tổ chức hợp tác nào mang tính khu vực trên thế giới đã cổ vũ các nước Đông Nam Á tìm cách liên

kết lại với nhau?

a)

Cộng đồng các quốc gia độc lập

b)

Diễn đàn kinh tế Thái Bình Dương.

c)

Diễn đàn hợp tác kinh tế Á - Âu.

d)

Cộng đồng kinh tế châu Âu.

47.

Tuyên bố về sự hòa hợp ASEAN còn được gọi là

a)

Tuyên bố Ba-li I (1976).

b)

Tuyên bố Ba-li II (2003).

c)

Tuyên bố thành lập Cộng đồng ASEAN (2015).

d)

Tuyên bố về khu vực Hòa bình, Tự do và Trung lập (1971).

48.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) chính thức thành lập với sự kiện nào?

a)

Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác được kí kết.

b)

Hiến chương ASEAN được thông qua.

c)

Tuyên bố Băng Cốc được thông qua.

d)

Thỏa thuận về Khu vực Mậu dịch tự do được kí kết.

49.

Từ khi thành lập đến năm 1976, ASEAN là tổ chức

a)

hùng mạnh.

b)

yếu kém.

c)

chặt chẽ.

d)

non yếu.

50.

Khẩu hiệu chung của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) là

a)

“Một tầm nhìn, một bản sắc, một cộng đồng”.

b)

“Một tầm nhìn, một tương lai, một cộng đồng”.

c)

“Một cộng đồng, một bản sắc, một tầm nhìn”.

d)

“Một tầm nhìn, một sứ mệnh, một cộng đồng”.

51.

Năm 1961, Ma-lai-xi-a, Thái Lan và Phi-lip-pin tổ chức thành lập

a)

Hiệp ước các quốc gia Đông Nam Á (SEATO).

b)

Hiệp hội Đông Nam Á (ASA).

c)

Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC).

d)

Diễn đàn hợp tác kinh tế Á - Âu.

52.

Số lượng thành viên từ ASEAN 5 lên ASEAN 10 là

a)

Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác được kí kết (1976).

b)

Việt Nam gia nhập ASEAN (1995).

c)

Cam-pu-chia gia nhập ASEAN (1999).

d)

Cộng đồng ASEAN được thành lập (2015).

53-56.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Tuyên bố Băng Cốc xác định tôn chỉ, cơ cấu tổ chức của Hiệp hội các nước Đông Nam Á. Tuyên bố nhấn

mạnh 5 nước Đông Nam Á “nhận thức được sự tồn tại của các mối quan tâm lẫn nhau và các vấn đề chung

giữa các nước Đông Nam Á và tin tưởng sự cần thiết phải tăng cường hơn nữa các mối quan hệ đoàn kết và

hợp tác sẵn có trong khu vực”. Tuyên bố Băng Cốc thể hiện ý chí của các nước thành viên hướng tới việc xây

dựng một nền tảng vững chắc cho hành động chung nhằm thúc đẩy hợp tác khu vực ở Đông Nam Á trên tinh

thần bình đẳng và hợp tác để góp phần vào hòa bình, tiến bộ và thịnh vượng ở khu vực”.

(Trần Nam Tiến (chủ biên), Lịch sử quan hệ quốc tế hiện đại (1945 - 2000), NXB Giáo dục, 2010, tr. 262).

53.

a) Tuyên bố Băng Cốc là tuyên ngôn thành lập của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

a)

Đ

b)

S

54.

b) Tuyên bố Băng Cốc đã nêu rõ nguyên tắc hoạt động của tổ chức ASEAN.

a)

Đ

b)

S

55.

c) Theo Tuyên bố Băng Cốc, các quốc gia Đông Nam Á mong muốn hợp tác cùng phát triển ở khu vực.

a)

Đ

b)

S

56.

d) Theo Tuyên bố Băng Cốc, mục tiêu của tổ chức ASEAN là xây dựng một khu vực hòa bình, ổn định và

thịnh vượng.

a)

Đ

b)

S

57-60.

Câu 2. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Việc Việt Nam trở thành thành viên đầy đủ của ASEAN là một mốc lịch sử trong quan hệ quốc tế ở Đông

Nam Á, đã tăng cường vai trò, vị trí của ASEAN với tư cách một tổ chức khu vực quan trọng, góp phần thúc

đẩy xu thế hòa bình, ổn định, hợp tác, phát triển và thịnh vượng chung ở Đông Nam Á. Việt Nam gia nhập

ASEAN đã góp phần tạo môi trường khu vực thuận lợi cho sự phát triển của Việt Nam trong sự phát triển

chung của khu vực, nâng cao vị trí và vai trò của Việt Nam tại Đông Nam Á”.

(Nguyễn Đình Bin (chủ biên), Ngoại giao Việt Nam 1945 – 2000, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2005, tr.

351)

57.

a) Việt Nam gia nhập ASEAN là sự kiện quyết định, đưa đến thay đổi căn bản và toàn diện cho ASEAN

a)

S

b)

Đ

58.

b) Đoạn tư liệu đề cập ý nghĩa và tác động của sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN năm 1995.

a)

S

b)

Đ

59.

c) Đoạn tư liệu cho thấy bài học Việt Nam cần liên minh quân sự chặt chẽ với các nước trong khu vực.

a)

Đ

b)

S

60.

d) Việt Nam gia nhập ASEAN 1995 là dấu mốc quan trọng của Việt Nam trong quá trình hội nhập khu vực.

a)

Đ

b)

S

61-64.

Câu 3. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Nhận thức được sự tồn tại của các mối quan tâm lẫn nhau và các vấn đề chung giữa các nước Đông Nam Á

và tin tưởng vào sự cần thiết phải tăng cường hơn nữa các mối quan hệ đoàn kết sẵn có trong khu vực; mong

muốn xây dựng một nền tảng vững chắc cho hành động chung nhằm thúc đẩy hợp tác khu vực ở Đông Nam Á,

các nước Đông Nam Á có trách nhiệm chính trong việc tăng cường ổn định kinh tế và xã hội của khu vực và

bảo đảm sự phát triển đất nước hòa bình và tiến bộ, quyết tâm bảo đảm sự ổn định và an ninh không có sự

can thiệp từ bên ngoài dưới bất kì hình thức hoặc biểu hiện nào”.

(Tuyên bố Băng Cốc, ngày 08/8/1967)

61.

a) Văn kiện được đưa ra sau khi ASEAN đã được thành lập và đi vào hoạt động.

a)

S

b)

Đ

62.

b) Văn kiện cho thấy một trong những mục đích thành lập của ASEAN là thúc đẩy hợp tác.

a)

S

b)

Đ

63.

c) Văn kiện đóng vai trò là Hiến chương của ASEAN từ khi thành lập đến năm 2008.

a)

Đ

b)

S

64.

d) Đây là văn bản pháp lí để ASEAN hiện nay trở thành một liên minh quân sự

a)

Đ

b)

S

65.

BÀI 6: CÁCH MẠNG THÁNG 8 NĂM 1945

P1. Biết

Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam nổ ra trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

a)

Phe Đồng minh được thành lập và tuyên chiến với phát xít.

b)

Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện.

c)

Chiến tranh lạnh bùng nổ và lôi kéo nhiều quốc gia tham chiến.

d)

Đức mở cuộc tấn công Liên Xô, hội Hồng quân Liên Xô đánh bại.

66.

Lệnh Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên toàn quốc được Đảng Cộng sản Đông Dương ban bố trong hoàn cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Nhật Bản chuyển giao chính quyền cho nội các Trần Trọng Kim.

b)

Tổng bộ Việt Minh được thành lập và ra lệnh sẵn sàng khởi nghĩa.

c)

Quân Đồng minh tiến vào Đông Dương giải phóng thuộc địa.

d)

Quân Nhật hoang mang, quân Đồng minh chưa vào Đông Dương.

67.

Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp tại Tân Trào (Tuyên Quang) trong hai ngày 14 và 15/8/1945 đưa ra chủ trương nào sau đây?

a)

Phát động Cao trào kháng Nhật cứu nước trên toàn quốc.

b)

Quyết định giành chính quyền ở Thủ đô Hà Nội trước tiên.

c)

Quyết định các vấn đề nội bộ sau khi giành chính quyền.

d)

Phát động cuộc tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên toàn quốc.

68.

Trong hội nghị ngày 16 và 17/8/1945, Đại hội Quốc dân tại Tân Trào (Tuyên Quang) đã

a)

bầu Chính phủ liên hiệp kháng chiến chống Nhật.

b)

tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng.

c)

thành lập Ủy ban Quân lệnh số 1, chỉ đạo hành động.

d)

quyết định chủ trương chiến tranh du kích toàn quốc.

69.

Những địa phương nào sau đây giành chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Bắc Giang, Hải Dương, Hải Phòng và Thanh Hóa.

b)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh và Quảng Nam.

c)

Thủ đô Hà Nội, Hải Phòng, Huế và Quảng Nam.

d)

Phú Yên, Gia Định, Sài Gòn và Đồng Nai Thượng.

70.

Địa phương giành chính quyền sớm nhất trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

Hà Tiên và Sài Gòn.

b)

Hà Nội và Huế.

c)

Hà Tĩnh và Hà Nội.

d)

Hà Tiên và Đồng Nai Thượng.

71.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu chế độ phong kiến ở Việt Nam sụp đổ hoàn toàn?

a)

Thắng lợi trong giành chính quyền ở Hà Nội.

b)

Thắng lợi trong giành chính quyền ở Huế.

c)

Cách mạng thắng lợi trong cả nước.

d)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị ở Huế.

72.

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có ý nghĩa lịch sử nào sau đây?

a)

Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân ở Việt Nam.

b)

Mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do và phát triển dưới chế độ cộng hòa.

c)

Xóa bỏ hoàn toàn mọi tàn tích của chế độ phong kiến ở Việt Nam.

d)

Chấm dứt ảnh thống trị của chủ nghĩa thực dân mới ở Việt Nam.

73.

Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân đưa tới thắng lợi của cách mạng Việt Nam trong năm 1945?

a)

Truyền thống dân tộc được Đảng phát huy trong mọi hoàn cảnh.

b)

Sự viện trợ của Liên Xô và lực lượng dân chủ tiến bộ trên thế giới.

c)

Tinh thần đoàn kết của nhân dân Đông Dương trong mặt trận chung.

d)

Cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc, đem lại thời cơ cho cách mạng.

74.

Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa lịch sử về thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trên thế giới.

b)

Mở ra một bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc Việt Nam.

c)

Pháp phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

d)

Mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc - kỉ nguyên độc lập, tự do.

75.

Trong cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Đông Dương đã kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại. Sức mạnh thời đại được hiểu là sức mạnh của

a)

sự viện trợ từ Liên Xô và Trung Quốc.

b)

quân Đồng minh chiến thắng phát xít.

c)

các mặt trận đoàn kết trên thế giới.

d)

Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào.

76.

Nội dung nào sau đây đúng về tình hình ở Việt Nam khi Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh?

a)

Các địa phương đều đã giành được chính quyền.

b)

Lực lượng vũ trang của Việt Minh đã áp đảo quân của Nhật.

c)

Quân Pháp mất tinh thần, Chính phủ Trần Trọng Kim bất lực.

d)

Quân Nhật rệu rã, Chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang.

77.

Tổ chức nào sau đây được thành lập vào ngày 13/8/1945?

a)

Ủy ban Khởi nghĩa Việt Minh.

b)

Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.

c)

Mặt trận Dân tộc khởi nghĩa.

d)

Ủy ban kháng chiến toàn quốc.

78.

Từ ngày 19 đến ngày 25/8/1945, khởi nghĩa lần lượt thắng lợi ở những địa phương nào sau đây?

a)

A. Hà Nội, Huế, Sài Gòn.

b)

B. Huế, Sài Gòn, Hà Nội.

c)

C. Huế, Hà Nội, Sài Gòn.

d)

D. Sài Gòn, Huế, Hà Nội.

79.

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã

a)

đưa Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành đảng cầm quyền.

b)

chấm dứt vĩnh viễn chế độ chủ quan lập hiến tồn tại hàng trăm năm.

c)

kết thúc chế độ cai trị của Pháp đối với các giai cấp địa chủ phong kiến.

d)

xóa bỏ chế độ thống trị và bóc lột của giai cấp địa chủ phong kiến.

80.

Quyết chí cho Tổ quốc quyết sinh” là lời khen ngợi của Chủ tịch Hồ Chí Minh giành cho

a)

Trung đoàn thủ đô.

b)

Vệ quốc quân.

c)

Việt Nam giải phóng quân

d)

Đội cứu quốc quân.

81.

“Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị. Dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm nay để gây dựng nên nước Việt Nam độc lập” được trích trong

a)

Tuyên ngôn độc lập.

b)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

c)

10 chính sách của Mặt trận Việt Minh.

d)

tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi.

82.

Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập năm 1945 là nhà nước của

a)

công, nông, binh.

b)

toàn thể nhân dân.

c)

công nhân, nông dân.

d)

nhân dân lao động.

83.

Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã góp phần xóa bỏ chủ nghĩa phát xít trên thế giới?

a)

Cách mạng tháng Tám 1945.

b)

Hiệp định Giơ ne vơ được ký.

c)

Hiệp định Paris được ký kết.

d)

Chính quyền Xô viết thành lập.

84.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng điều kiện phát động cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Phát xít Nhật đầu hàng quân Đồng minh.

b)

Kẻ thù không thể tiếp tục thống trị như cũ.

c)

Chính phủ Trần Trọng Kim được thành lập.

d)

Quần chúng nhân dân đã sẵn sàng khởi nghĩa.

85-88.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“1. Việc Đồng minh thắng Đức quyết định một phần lớn cuộc tiêu trừ chủ nghĩa phát xít dựng lại nền hoà

bình và mở rộng chế độ dân chủ trên hoàn cầu.

3. Cuộc tiến công của Đồng minh để hạ Nhật đã đến giai đoạn quyết định. Ngày 8-8-1945 Hồng quân đã kéo

vào Mãn Châu, Cao Ly. Ngày 15-8-1945 Nhật đầu hàng vô điều kiện.

4. Nga đánh Nhật là tiếp tục nhiệm vụ trừ hậu họa phát xít cho loài người và trực tiếp tham gia vào việc dựng

lại hoà bình ở Viễn Đông và Thái Bình Dương.

5. Phong trào dân tộc độc lập và dân chủ tự do đang lan tràn trên thế giới.

6. Kết quả của cuộc chiến tranh này là Liên Xô mở rộng; Tàu và nhiều dân tộc bị áp bức khác được giải

phóng và được hưởng tự do tiến bộ; ba để quốc phát xít Đức - Ý - Nhật bị tiêu diệt hẳn và hệ thống tư bản chủ

nghĩa yếu đi”.

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập (Tập 7), Nghị quyết của toàn quốc Hội nghị Đảng Cộng

sản Đông Dương ngày 14 đến ngày 15 - 8 - 1945, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2001, tr.423)

85.

a) Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra trong bối cảnh tình hình thế giới có nhiều biến

chuyển thuận lợi.

a)

S

b)

Đ

86.

b) Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc hệ thống tư bản chủ nghĩa yếu đi, phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô

được mở rộng.

a)

Đ

b)

S

87.

c) Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra trong bối cảnh phong trào đấu tranh giành độc lập,

dân chủ trên thế giới đang phát triển mạnh.

a)

S

b)

Đ

88.

d) Bài học kinh nghiệm của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam cho thấy nguyên nhân quyết định

thắng lợi là nhân tố khách quan

a)

S

b)

Đ

89-92.

Câu 2. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Không phải Nhật bại là nước ta tự nhiên được độc lập. Nhiều sự gay go trở ngại sẽ xảy ra. Chúng ta phải

khôn khéo và kiên quyết. Khôn khéo để tránh những sự không lợi cho ta. Kiên quyết để giành cho được nền

hoàn toàn độc lập. Trên thế giới, sau cuộc chiến tranh này, một dân tộc quyết tâm và nhất trí đòi quyền độc

lập thì nhất định được độc lập. Chúng ta sẽ thắng lợi”.

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập (Tập 7), Nghị quyết của Quốc dân Đại hội ngày 16, 17 - 8

- 1945, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2001, tr.561)

89.

a) Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra nhanh chóng, ít đổ máu, bằng phương pháp hòa bìn

a)

S

b)

Đ

90.

b) Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945, nhân dân Việt Nam giành được chính quyền từ tay phát xít Nhật.

a)

S

b)

Đ

91.

c) Một nguy cơ mà Việt Nam phải đối mặt khi Nhật Bản đầu hàng đồng minh là quân đồng minh vào nước ta.

a)

Đ

b)

S

92.

d) Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã để lại bài học tận dụng thời cơ trong công cuộc xây dựng và bảo vệ

đất nước hiện nay.

a)

Đ

b)

S

93-96.

Câu 3. Cho bảng dữ kiện về Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam sau:

93.

a) Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra nhanh chóng, tương đối ôn hòa và ít đổ máu.

a)

S

b)

Đ

94.

b) Cách mạng tháng Tám năm 1945 diễn ra và thắng lợi nhờ đường lối kháng chiến đúng đắn và sáng tạo.

a)

Đ

b)

S

95.

c) Cách mạng tháng Tám năm 1945 dẫn đến sự ra đời của nhà nước công nông đầu tiên trên thế giới.

a)

Đ

b)

S

96.

d) Cách mạng tháng Tám năm 1945 để lại bài học quý báu về sức mạnh đoàn kết dân tộc, sự quyết tâm đấu

tranh giành độc lập và tự do

a)

S

b)

Đ