Font size
WorksheetsSinh Giữa kì 2
Total questions: 94
Worksheet time: 47mins
Đâu không phải là đặc điểm của bề mặt trao đổi khí ở động vật?
A. Diện tích bề mặt rộng và ẩm ướt.
B. Có nhiều mao mạch và máu có sắc tố hô hấp
C. Có sự lưu thông khí.
D. Bề mặt mỏng, thoáng và khô.
Bề mặt trao đổi khí ở giun đất là:
A. mang.
B. hệ thống ống khí.
C. bề mặt cơ thể.
D. phổi.
Ở thú, phổi được cấu tạo bởi rất nhiều phế nang nhằm mục đích:
A. Tăng bề mặt trao đổi khí
B. O2 và CO2 dễ khếch tán qua.
C. Vận chuyển O2 và CO2 nhiều hơn.
D. Tạo ra sự chênh lệch nồng độ O2 và CO2.
Thành phần nào không có trong cấu tạo của hệ tuần hoàn?
A. Dịch tuần hoàn.
B. Tim.
C. Hệ mạch.
D. Kháng thể.
Hệ tuần hoàn (hệ tuần hoàn) được chia thành:
A. hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép.
B. hệ tuần hoàn kín và hệ tuần hoàn hở.
C. chưa có hệ tuần hoàn và hệ tuần hoàn hở.
D. chưa có hệ tuần hoàn và hệ tuần hoàn kín.
Hệ tuần hoàn kín có ở các động vật:
A. mực, châu chấu.
B. gà, giun đốt.
C. bò và ốc sên.
D. tôm và cua.
Cho một hệ dẫn truyền tim như sau: nút xoang nhĩ "nút nhĩ thất¦Bó His"(?).
Phần còn thiếu (?) là:
A. mạng lưới Puôckin.
B. tâm nhĩ.
C. tâm thất.
D. van tim.
Các cơ quan tham gia cân bằng nội môi gồm có:
A. bộ phận tiếp nhận kích thích và bộ phận thực hiện.
B. bộ phận tiếp nhận kích thích, bộ phận điều khiển và bộ phận thực hiện.
C. bộ phận tiếp nhận kích thích, bộ phận điều khiển và dây thần kinh.
D. bộ phận điều khiển và bộ phận thực hiện.
Sau bữa ăn nhiều tinh bột, gan sẽ chuyển hóa glucôzơ thành glicôgen nhờ sự có mặt của hoocmon insulin tiết ra từ tụy. Gan đóng vai trò là:
A. bộ phận tiếp nhận kích thích.
B. bộ phận điều khiển.
C. bộ phận thực hiện.
D. cơ quan tiêu hóa.
Phản ứng của sinh vật đối với kích thích gọi là:
A. cảm ứng.
B. hướng động
C. ứng động
D. ứng động sinh trưởng.
Trong các loài sau đây:
(1) tôm, (2) cá, (3) ốc sên, (4) ếch, (5) trai, (6) bạch tuộc, (7) giun đốt
Hệ tuần hoàn hở có ở những động vật nào?
A. (1), (3) và (5)
B. (1), (2) và (3)
C. (2), (5) và (6)
D. (3), (5) và (6)
Trong hệ tuần hoàn mở, máu chảy trong động mạch dưới áp lực:
A. Cao, Tốc độ máu chảy nhanh
B. Thấp, tốc độ máu chảy chậm
C. Thấp, tốc độ máu chảy nhanh
D. Cao, tốc độ máu chạy chậm
Dựa vào hướng sinh trưởng, hướng động ở thực vật được chia làm:
A. Hướng động sinh trưởng và hướng động không sinh trưởng.
B. Hướng động âm và hướng động dương.
C. Hướng nước và hướng hóa.
D. Hướng tiếp xúc và hướng trọng lực.
Khi hạt nảy mầm, đỉnh của thân có tính hướng trọng lực âm. Nghĩa là đỉnh của thân luôn sinh trưởng:
A. theo hướng ngược lại hướng trọng lực.
B. theo hướng trọng lực.
C. theo hướng tiến về tâm trái đất.
D. theo hướng nằm ngang, song song với mặt đất.
Ứng động là hình thức phản ứng của thực vật đối với:
A. kích thích không định hướng.
B. kích thích từ một hướng.
C. kích thích của môi trường.
D. kích thích của con người.
Ứng động không có sự sinh trưởng dãn dài của tế bào được gọi là:
A. Ứng động tiếp xúc.
B. Ứng động tổn thương.
C. Ứng động không sinh trưởng.
D. Ứng động sinh trưởng.
Ví dụ nào sau đây minh họa cho ứng động sinh trưởng ở thực vật?
A. Hoa tulip nở do sự biến đổi của nhiệt độ môi trường.
B. Lá cây trinh nữ cụp lại khi ta chạm vào.
C. Ngọn cây sinh trưởng hướng về phía ánh sáng.
D. Sự đóng mở của khí khổng.
Cây gọng vó vận động bắt mồi là do nó có tính:
A. hướng động tiếp xúc.
B. hướng động dương.
C. Ứng động tiếp xúc.
D. Quang ứng động.
So với cảm ứng ở thực vật, động vật có tính cảm ứng:
A. với tốc độ nhanh hơn.
B. kém đa dạng hơn.
C. khó nhận thấy hơn.
D. kém hiệu quả hơn.
Dựa vào cấu tạo hệ thần kinh, động vật được chia thành các nhóm động vật có:
A. hệ thần kinh dạng lưới, hệ thần kinh dạng ống và hệ thần kinh dạng chuỗi hạch.
B. hệ thần kinh dạng lưới và hệ thần kinh dạng ống.
C. hệ thần kinh dạng lưới và hệ thần kinh dạng chuỗi hạch.
D. hệ thần kinh dạng ống và hệ thần kinh dạng chuỗi hạch.
Các tế bào thần kinh của sứa nằm rải rác khắp cơ thể. Đây là đặc điểm của:
A. động vật chưa có tổ chức thần kinh.
B. động vật có hệ thần kinh dạng lưới.
C. động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch.
D. động vật có hệ thần kinh dạng ống.
: Cơ quan hô hấp của động vật trên cạn nào sau đây trao đổi khi hiệu quả nhất?
A. phổi của bò sát.
B. phổi của chim.
C. phổi và da của ếch nhái.
D. da của giun đất.
Hệ có vai trò chủ yếu là vận chuyển các chất từ bộ phận này đến bộ phận khác, cung cấp cho hoạt động sống của cơ thể là
A. Hệ tiêu hóa.
B. Hệ hô hấp.
C. Hệ tuần hoàn.
D. Hệ thần kinh.
Điều nào sau đây KHÔNG đúng khi nói về đặc điểm của hệ thần kinh dạng chuỗi hạch?
A. Các tế bào thần kinh tập trung thành cách hạch chạy dọc cơ thể.
B. Thường gặp ở các động vật ngành Giun dẹp, Giun tròn và Chân khớp.
C. Phản ứng bằng cách co toàn bộ cơ thể.
D. Ít tốn năng lượng hơn so với hệ thần kinh dạng lưới.
Nhện giăng lưới bắt mồi là ví dụ điển hình của:
A. phản xạ không điều kiện.
B. phản xạ có điều kiện.
C. tập tính học được.
D. Tập tính bẩm sinh.
Tập tính bắt chuột của mèo là:
A. tập tính học được.
B. tập tính bẩm sinh.
C. vừa là tập tính bẩm sinh, vừa là tập tính học được.
D. hình thức học tập theo kiểu quen nhờn.
Xináp phổ biến ở động vật là:
A. xináp hóa học.
B. xináp điện.
C. xináp thần kinh – tuyến.
D. xináp thần kinh – cơ.
chất trung gian truyền tin qua xináp hóa học là:
A. axêtincôlin.
B. Ca2+.
C. thụ thể tiếp nhận ở màng sau xináp.
D. ti thể.
Sắp xếp các giai đoạn sau theo đúng cơ chế truyền tin qua xináp hóa học:
(1) Xung thần kinh đến làm Ca2+ đi vào trong chùy xináp.
(2) Axêtincôlin gắn vào thụ thể trên màng sau và làm xuất hiện điện thế hoạt động lan truyền đi tiếp.
(3) Ca2+ vào làm bóng chứa axêtincôlin gắn vào màng trước và vỡ ra, giải phóng axêtincôlin vào khe xináp.
A. (1), (2), (3).
B. (1), (3), (2).
C. (2), (1), (3).
D. (2), (3), (1).
Điều nào sau đây KHÔNG đúng khi nói về đặc điểm lan truyền xung thần kinh ở sợi trục có bao miêlin?
A. Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc” từ eo Ranvie này sang eo Ranvie khác.
B. Tốc độ dẫn truyền chậm hơn so với sợi trục không có bao miêlin.
C. Tốc độ lan truyền khoảng 100 m/giây.
D. Thường gặp ở trên các sợi thần kinh vận động.
Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định của môi trường trong
A. tế bào
B. mô
C. cơ thể
D. cơ quan
Ứng động khác cơ bản với hướng động ở đặc điểm nào?
A. Tác nhân kích thích không định hướng.
B. Có sự vận động vô hướng
C. Không liên quan đến sự phân chia tế bào.
D. Có nhiều tác nhân kích thích.
Các kiểu hướng động âm của rễ là:
A. Hướng đất, hướng sáng.
B. Hướng nước, hướng hoá.
C. Hướng sáng, hướng hoá.
D. Hướng sáng, hướng nước.
Thận có vai trò quan trọng trong cơ chế cân bằng nội môi nào?
A. Điều hoá huyết áp.
B. Điều hoà áp suất thẩm thấu.
C.Cơ chế duy trì nồng độ glucôzơ trong máu.
D. Điều hoá huyết áp và áp suất thẩm thấu.
Thân và rễ của cây có kiểu hướng động như thế nào?
A. Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực dương.
B. Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương.
C. Thân hướng sáng âm và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực âm.
D. Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương.
Khi không có ánh sáng, cây non mọc như thế nào?
A. Mọc vống lên và có màu vàng úa.
B. Mọc bình thường và có màu xanh.
C. Mọc vống lên và có màu xanh.
D. Mọc bình thường và có màu vàng úa.
Những ứng động nào dưới đây là ứng động không sinh trưởng?
A. Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, khí khổng đóng mở.
B. Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng.
C. Sự đóng mở của lá cây trinh nữ, khí khổng đóng mở.
D. Lá cây họ đậu xoè ra và khép lại, khí khổng đóng mở.
Hướng động là:
A. Hình thức phản ứng của một bộ phận của cây trước tác nhân kích thích theo nhiều hướng.
B. thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích theo một hướng xác định.
C.Hình thức phản ứng của một bộ phận của cây truớc tác nhân kích thích theo một hướng xác định.
D.Hình thức phản ứng của cây truớc tác nhân kích thích theo nhiều hướng.
Hô hấp là tập hợp những quá trình, trong đó cơ thể lấy (1) từ bên ngoài vào để ôxi hóa các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải (2) ra ngoài.
(1) và (2) lần lượt là:
A. O2 và CO2.
B. CO2 và H2O.
C. O2 và H2O.
D. C6H12O6 và O2.
Loài nào sau đây có hình thức hô hấp khác với các loài còn lại?
A. Cá.
B. Ốc.
C. Cua.
D. Rắn.
Hệ tuần hoàn kín có ở những động vật nào?
(1) Tôm
(2) mực ống
(3) ốc sên
(4) ếch
(5) trai
(6) bạch tuộc
(7) giun đốt
A. (1), (3) và (4)
B. (5), (6) và (7)
C. (2), (3) và (5)
D. (2), (4), (6) và (7)
Huyết áp là
A. áp lực của máu tác động lên thành mạch.
B. lưu lượng máu chảy qua mạch trên một đơn vị thời gian.
C. áp lực của máu tác động lên cơ tim.
D. áp lực của tim tác động lên máu trong một giây.
Khi hàm lượng glucozơ trong máu tăng, cơ chế điều hòa diễn ra theo trật tự
A. tuyến tụy → insulin → gan và tế bào cơ thể → glucozơ trong máu giảm
B. gan → insulin → tuyến tụy và tế bào cơ thể → glucozơ trong máu giảm
C. gan → tuyến tụy và tế bào cơ thể → insulin → glucozơ trong máu giảm
D. tuyến tụy → insulin → gan → tế bào cơ thể → glucozơ trong máu giảm
Trong các loài sau đây:
(1) Cá chép.
(2) Ốc sên
(3) Tôm
(4) Châu chấu
(5) Ếch
(6) Chim
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về hệ tuần hoàn?
A. Huyết áp cao nhất ở động mạch chủ và thấp nhất ở tĩnh mạch chủ.
B. Vận tốc máu ở tĩnh mạch là thấp nhất, gần như bằng 0.
C. Tim có khả năng co dãn tự động theo chu kì nhờ vào hệ dẫn truyền tim
D. Trong một chu kỳ hoạt động của tim, tâm nhĩ co trước tâm thất.
Sự đóng mở của khí khổng là ứng động
A. sinh trưởng
B. không sinh trưởng
C. ứng động tổn thương
D. tiếp xúc
Trong các hiện tượng sau:
(1) hoa mười giờ nở vào buổi sáng
(2) khí khổng đóng mở
(3) hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng
(4) sự khép và xòe của lá cây trinh nữ
(5) lá cây phượng vĩ xòe ra ban ngày và khép lại vào ban đêm
Những hiện tượng nào trên đây là ứng động không sinh trưởng?
A. (1), (2) và (3)
B. (2) và (4)
C. (3) và (5)
D. (2), (3) và (5)
Hiện tượng chim non bám theo vật chuyển động mà nó thấy đầu tiên là hình thức học tập theo kiểu:
A. in vết.
B. quen nhờn.
C. điều kiện hóa đáp ứng.
D. học ngầm.
Ví dụ nào sau đây minh họa cho hình thức học tập theo kiểu học khôn?
A. Khi nghe tiếng chuông “cho ăn”, chó tiết nước bọt.
B. Chuột tìm được đường đến nơi có thức ăn nhanh hơn sau vài lần “thử và sai”.
C. Tinh tinh xếp các thùng gỗ chồng lên nhau để lấy chuối trên cao.
D. Mèo đói bụng vội vàng chạy xuống bếp khi nghe tiếng bát đĩa lách cách.
Những hoocmôn do tuyến tụy tiết ra tham gia vào cơ chế cân bằng nội môi nào sau đây?
A. điều hóa hấp thụ nước ở thận
B. duy trì nồng độ glucozơ bình thường trong máu
C. điều hòa hấp thụ Na+ ở thận
D. điều hòa pH máu
Ở người trưởng thành, trung bình mỗi chu kì tim kéo dài ...(?)... trong đó tâm nhĩ co ...(?)... giây, tâm thất co ...(?)... giây, thời gian dãn chung là ...(?)... giây
A. 0,8 ; 0,1 ; 0,2 ; 0,5.
B. 0,8 ; 0,1 ; 0,3 ; 0,4.
C. 0,7 ; 0,1 ; 0,2 ; 0,4.
D. 0,6 ; 0,1 ; 0,2 ; 0,3.
Hướng động là hình thức phản ứng của cơ quan thực vật đối với
A. tác nhân kích thích từ một hướng.
B. đóng khí khổng.
C. sự phân giải sắc tố.
D. sự thay đổi hàm lượng axit nuclêic.
Hệ dẫn truyền tim hoạt động theo trật tự:
A. Nút xoang nhĩ → hai tâm nhĩ và nút nhĩ thất → bó His → mạng Puôckin → các tâm nhĩ, tâm thất co
B. Nút nhĩ thất → hai tâm nhĩ và nút xoang nhĩ → bó His → mạng Puôckin → các tâm nhĩ, tâm thất co
C. Nút xoang nhĩ → hai tâm nhĩ và nút nhĩ thất → mạng Puôckin → bó His → các tâm nhĩ, tâm thất co
D. Nút xoang nhĩ → hai tâm nhĩ → nút nhĩ thất → bó His → mạng Puôckin → các tâm nhĩ, tâm thất co
Ở mao mạch, máu chảy chậm hơn ở động mạch vì
A. Động mạch → tiểu động mạch → mao mạch → tiểu tĩnh mạch → tĩnh mạch
B. Tĩnh mạch → tiểu tĩnh mạch → mao mạch → tiểu động mạch → động mạch
C. Động mạch → tiểu tĩnh mạch → mao mạch → tiểu động mạch → tĩnh mạch
D. Mao mạch → tiểu động mạch → động mạch → tĩnh mạch → tiểu tĩnh mạch
Hai kiểu hướng động chính là:
A. Hướng động dương (sinh trưởng hướng về phía có ánh sáng) và hướng động âm (sinh trưởng về trọng lực)
B. Hướng động dương (sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích) và hướng động âm (sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích)
C. Hướng động dương (sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích) và hướng động âm (sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích)
D. Hướng động dương (sinh trưởng hướng tới nước) và hướg động âm (sinh trưởng hướng tới đất)
Đặt hạt đậu mới nảy mầm vị trí nằm ngang, sau thời gian, thân cây cong lên, còn rễ cây cong xuống. Hiện tượng này được gọi là:
A. Thân cây có tính hướng đất dương còn rễ cây có tính hướng đất âm
B. Thân cây và rễ cây đều có tính hướng đất dương
C. Thân cây và rễ cây đều có tính hướng đất âm
D. Thân cây có tính hướng đất âm còn rễ cây có tính hướng đất dương
Dựa vào sự vận động hướng động nào sau đây mà người ta tưới nước ở rãnh làm rễ vươn rộng, nước thấm sâu, rễ đâm sâu?
A. Hướng sáng dương.
B. Hướng nước dương.
C. Hướng hóa dương.
D. Hướng đất dương.
Đặc điểm cảm ứng ở thực vật là xảy ra:
A. nhanh, dễ nhận thấy
B. nhanh, khó nhận thấy
C. chậm, dễ nhận thấy
D. chậm, khó nhận thấy
Sự lan truyền xung thần tkinh trên sợi có bao miêlin “nhảy cóc” vì:
A. sự thay đổi tính thấm của màng chỉ xảy ra tại các eo Ranvie.
B. đảm bảo cho sự tiết kiệm năng lượng.
C. giữa các eo Ranvie, sợi thần kinh bị bao bằng bao miêlin cách điện.
D. tạo cho tốc độ truyền xung quanh.
Ứng động của cây trinh nữ khi va chạm thuộc dạng:
A. ứng động sinh trưởng
B. quang ứng động
C. ứng động không sinh trưởng
D. điện ứng động
Ví dụ nào sau đây minh họa cho ứng động sinh trưởng ở thực vật?
A. Hoa tulip nở do sự biến đổi của nhiệt độ môi trường.
B. Lá cây trinh nữ cụp lại khi ta chạm vào.
C. Ngọn cây sinh trưởng hướng về phía ánh sáng.
D. Sự đóng mở của khí khổng.
Ứng động là hình thức phản ứng của cây trước
A. nhiều tác nhân kích thích
B. tác nhân kích thích lúc có hướng, khi vô hướng
C. tác nhân kích thích không định hướng
D. tác nhân kích thích không ổn định
Cây gọng vó vận động bắt mồi là do nó có tính:
A. hướng động tiếp xúc.
B. hướng động dương.
C. Ứng động tiếp xúc.
B. hướng động dương.
Điểm khác biệt cơ bản giữa ứng động với hướng động là:
A. tác nhân kích thích không định hướng
B. có sự vận động vô hướng
C. không liên quan đến sự phân chia tế bào
D. có nhiều tác nhân kích thích
Khi bị kích thích, thủy tức phản ứng bằng cách:
A. trả lời kích thích cục bộ
B. co toàn bộ cơ thể
C. co rút chất nguyên sinh
D. chuyển động cả cơ thể
Tập tính động vật là:
A. Chuỗi những phản ứng trả lời lại các kích thích của môi trường, nhờ đó mà động vật tồn tại và phát triển
B. Các phản xạ có điều kiện của động vật học được trong quá trình sống.
C. Các phản xạ không điều kiện, mang tính bẩm sinh của động vật, giúp chúng được bảo vệ.
D. Các phản xạ không điều kiện, nhưng được sự can thiệp của não hộ.
Sự đóng mở của khí khổng là ứng động:
A. sinh trưởng.
B. tiếp xúc.
C. ứng động tổn thương.
D. không sinh trưởng
Tập tính bẩm sinh ở động vật không có đặc điểm nào trong các đặc điểm sau?
(1) Sinh ra đã có, đặc trưng cho loài.
(2) Mang tính bản năng.
(3) Có thể thay đổi theo hoàn cảnh sống.
(4) Được quyết định bởi yếu tố di truyền (di truyền được).
A. 4
B. 1,2
C. 3
D. 3,4
Thả một hòn đá vào cạnh con rùa, ban đầu, con rùa rụt cổ vào mai. Sau nhiều lần tiếp tục thực hiện hành động đó, nhận thấy rùa không còn rụt cổ nửa. Đây là một ví dụ về hình thức học tập:
A. Học khôn.
B. Học ngầm.
C. Điều kiện hoá hành động.
D. Quen nhờn.
Thầy dạy toán yêu cầu bạn giải một bài tập đại số mới, dựa vào kiến thức đã có bạn đã giải được bài tập đó. Đây là một ví dụ về hình thức học tập:
A. Học ngầm
B. Học khôn
C. Quen nhờn
D. Điều kiện hóa hành động
Động vật có hệ thần kinh dạng lưới khi bị kích thích thì
A. duỗi thẳng cơ thể
B. co toàn bộ cơ thể
C. di chuyển đi chỗ khác
D. co ở phần cơ thể bị kích thích
Trật tự đúng về đường đi của máu trong hệ tuần hoàn kín là:
A. Tim → mao mạch→ động mạch→ tĩnh mạch→ tim
B. Tim → động mạch→ mao mạch→ tĩnh mạch→ tim
C. Tim → Động mạch→ tĩnh mạch→ mao mạch→ tim
D. Tim → động mạch→ mao mạch→ động mạch→ tim
Chất trung gian hóa học phổ biến nhất ở động vật có vú là:
A. axêtincôlin và đôpamin
B. axêtincôlin và serôtônin
C. serôtônin và norađrênalin
D. axêtincôlin và norađrênalin
Ion nào có tác dụng làm cho 1 số bóng chứa chất trung gian hóa học gắn vào màng trước và vỡ ra:
A. Ca2+.
B. Na+.
C. K+.
D. H+.
Khi nói về điện thế hoạt động, phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Điện thế hoạt động là sự biến đổi của điện thế nghỉ khi bị kích thích
B. Đồ thị điện thế hoạt động gồm 3 giai đoạn: mất phân cực, đảo cực và tái phân cực.
C. Điện thế hoạt động xuất hiện khi tế bào đang ở trạng thái bị kích thích, hưng phấn.
D. Điện thế hoạt động lan truyền trên sợi thần kinh tạo ra điện thế nghỉ.
Hiện tượng nào sau đây là ứng động sinh trưởng?
A. Khí khổng đóng mở.
B. Cây bàng rụng lá vào mùa đông.
C. Hoa mười giờ nở vào buổi sáng.
D. Lá cây trinh nữ cụp lại khi va chạm.
Cảm ứng của động vật là khả năng cơ thể động vật phản ứng lại các kích thích:
A. của một số tác nhân môi trường sống, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển
B. của môi trường sống, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển
C. định hướng của môi trường sống, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển
D. của môi trường (bên trong và bên ngoài cơ thể) để tồn tại và phát triển
Cung phản xạ diễn ra theo trật tự:
A. bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → bộ phận phản hồi thông tin
B. bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện phản ứng → bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → bộ phận phản hồi thông tin
C. bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → bộ phận thực hiện phản ứng
D. bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận trả lời kích thích → bộ phận thực hiện phản ứng
Trong các động vật sau:
(1) giun dẹp (2) thủy tức (3) đỉa
(4) trùng roi (5) giun tròn (6) gián (7) tôm
Bao nhiêu loài có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch?
A. 1
B. 3
C. 4
D. 5
Trong các phát biểu sau:
(1) phản xạ chỉ có ở những sinh vật có hệ thần kinh
(2) phản xạ được thực hiện nhờ cung phản xạ
(3) phản xạ được coi là một dạng điển hình của cảm ứng
(4) phản xạ là khái niệm rộng hơn cảm ứng
Các phát biểu đúng về phản xạ là:
A. (1), (2) và (4)
B. (1), (2), (3) và (4)A. (1), (2) và (4)
C. (2), (3) và (4)
D. (1), (2) và (3)
Động vật có hệ thần kinh dạng lưới khi bị kích thích thì
A. duỗi thẳng cơ thể
B. co toàn bộ cơ thể
C. di chuyển đi chỗ khác
D. co ở phần cơ thể bị kích thích
Khi chạm tay phải gai nhọn, trật tự nào sau đây mô tả đúng cung phản xạ co ngón tay?
A. Thụ quan đau ở da → sợi vận động của dây thần kinh tủy → tủy sống→ sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → các cơ ngón tay
B. Thụ quan đau ở da→ sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → tủy sống → các cơ ngón tay
C. Thụ quan đau ở da→ sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → tủy sống → sợi vận động của dây thần kinh tủy → các cơ ngón tay
D. Thụ quan đau ở da → tủy sống → sợi vận động của dây thần kinh tủy → các cơ ngón tay
Điện thế nghỉ là sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào:
A. Không bị kích thích, phía trong màng mang điện dương và phía ngoài màng mang điện âm
B. Bị kích thích, phía trong mang mang điện dương và phía ngoài màng mang điện âm
C. Không bị kích thích, phía trong màng mang điện âm và phía ngoài màng mang điện dương
D. Bị kích thích, phía trong màng mang điện âm và phía ngoài màng mang điện dương
Xung thần kinh xuất hiện:A. khi xuất hiện điện thế hoạt động
A. khi xuất hiện điện thế hoạt động
B. tại thời điểm sắp xuất hiện điện thế hoạt động
C. tại thời điểm chuyển giao giữa điện thế nghỉ sang điện thế hoạt động
D. sau khi xuất hiện điện thế hoạt động
Qua trình truyền tin qua xináp diễn ra theo trật tự:
A. Khe xináp → màng trước xináp → chùy xináp → màng sau xináp
B. Chùy xináp → màng trước xináp → khe xináp → màng sau xináp
C. Màng sau xináp → khe xináp → chùy xináp → màng trước xináp
D. Màng trước xináp → chùy xináp → khe xináp → màng sau xináp
Vai trò của ion Ca2+ trong sự chuyển xung điện qua xináp:
A. Tạo môi trường thích hợp để các chất trung gian hoá học hoạt động.
B. Xúc tác sự tổng hợp chất trung gian hoá học.
C. Tăng cường tái phân cực ở màng trước xináp .
D. Kích thích gắn túi chứa chất trung gian hoá học vào màng trước xináp và vỡ ra.
Cho các tập tính sau ở động vật:
(1) Sự di cư của cá hồi
(2) Báo săn mồi
(3) Nhện giăng tơ
(4) Vẹt nói được tiếng người
(5) Vỗ tay, cá nổi lên mặt nước tìm thức ăn
(6) Ếch đực kêu vào mùa sinh sản
(7) Xiếc chó làm toán
(8) Ve kêu vào mùa hè
Những tập tính nào là bẩm sinh? Những tập tính nào là học được?
A. Tập tính bẩm sinh: (1), (3), (6), (8) ; Tập tính học được: (2), (4), (5), (7)
B. Tập tính bẩm sinh: (1), (2), (6), (8) ; Tập tính học được: (3), (4), (5), (7)
C. Tập tính bẩm sinh: (1), (3), (5), (8) ; Tập tính học được: (2), (4), (6), (7)
D. Tập tính bẩm sinh: (1), (3), (6), (7) ; Tập tính học được: (2), (4), (5), (8)
Tập tính học được là loại tập tính được hình thành trong quá trình
A. sống của cá thể, thong qua học tập và rút kinh nghiệm
B. phát triển của loài, thông qua học tập và rút kinh nghiệm
C. sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, được di truyền
D. sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, đặc trưng cho loài
Đâu là tập tính hỗn hợp ở động vật?
A. Nhện chăng tơ
B. Khi nhìn thấy đèn giao thông màu đỏ, những người qua đường dừng lại.
C. Thú con bú sữa mẹ.
D. Hổ săn mồi.
In vết là hình thức học tập mà con vật mới sinh ra
A. bám theo vật thể tĩnh mà nó nhìn thấy đầu tiên, hiệu quả in vết giảm dần trong những ngày sau
B. bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy đầu tiên, hiệu quả in vết giảm dần trong những ngày sau
C. bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy, hiệu quả in vết tăng dần trong những ngày sau
D. bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy đầu tiên, hiệu quả in vết tăng dần trong những ngày sau
Học ngầm là kiểu học không có ý thức, sau đó những điều đã học
A. không được dùng đến nên động vật sẽ quên đi
B. lại được củng cố bằng các hoạt động có ý thức
C. được tái hiện giúp động vật giải quyết được những tình huống tương tự
D. được tái hiện giúp động vật giải quyết được những tình huống khác lạ
Học khôn là
A. kiểu học phối hợp các kinh nghiệm cũ để tìm cách giải quyết những tình huống tương tự
B. phối hợp các kinh nghiệm cũ và những hiểu biết mới để tìm cách giải quyết những tình huống mới
C. từ các kinh nghiệm cũ sẽ tìm cách giải quyết những tình huống tương tự
D. kiểu học phối hợp các kinh nghiệm cũ để tim cách giải quyết những tình huống mới
Ở động vật có hệ thần kinh chưa phát triển, tập tính kiếm ăn
A. một số ít là tập tính bẩm sinh
B. phần lớn là tập tính học được
C. phần lớn là tập tính bẩm sinh
D. là tập tính học được
Tinh tinh xếp các hòm gỗ chồng lên nhau để lấy chuối trên cao là kiều học tập
A. in vết
B. học khôn
C. học ngầm
D. điều kiện hóa
