Font size
S
M
L
XL
Worksheetslịch sử
Total questions: 99
Worksheet time: 33mins
Name
Class
Date
1.
Hiện thực lịch sử là tất cả những
a)
điều đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại theo ý muốn chủ quan của con người.
b)
điều đã diễn ra trong quá khứ tồn tại một cách khách quan, độc lập.
c)
hiện tượng siêu nhiên đã tác động mạnh đến tiến trình phát triển của xã hội loài
người.
d)
nhân vật trong quá khứ đã đóng góp công lao to lớn cho sự phát triển của nhân loại.
2.
Con người nhận thức hiện thực lịch sử bằng cách nào?
a)
Tái hiện sự kiện lịch sử trong phòng thí nghiệm để nghiên cứu.
b)
Tìm kiếm tư liệu bằng cách sử dụng các phương pháp phù hợp.
c)
Tái hiện sự kiện lịch sử bằng phim ảnh hoặc các phương tiện phù hợp.
d)
Tìm kiếm sử liệu, dùng những phương pháp và cách tiếp cận phù hợp.
3.
Sử quan là
a)
viên quan phụ trách việc chép sử thời phong kiến.
b)
những nhà nghiên cứu và biên soạn lịch sử.
c)
cơ quan lưu trữ các sách lịch sử thời phong kiến.
d)
cơ quan biên soạn, ghi chép lịch sử thời phong kiến.
4.
Sử gia là
a)
viên quan chuyên việc chép sử thời phong kiến.
b)
nhà nghiên cứu và biên soạn lịch sử, nhà sử học.
c)
cơ quan lưu trữ các sách lịch sử thời phong kiến.
d)
cơ quan biên soạn, ghi chép lịch sử thời phong kiến.
5.
Quốc sử quán là cơ quan
a)
lưu trữ các tư liệu lịch sử thời hiện đại.
b)
nghiên cứu khoa học lịch sử thời hiện đại.
c)
lưu trữ các sách lịch sử thời phong kiến.
d)
biên soạn, ghi chép lịch sử thời phong kiến.
6.
Viện sử học là cơ quan
a)
lưu trữ các tư liệu lịch sử thời hiện đại.
b)
lưu trữ các sách lịch sử thời phong kiến.
c)
nghiên cứu khoa học lịch sử thời hiện đại
d)
biên soạn, ghi chép lịch sử thời phong kiến.
7.
Trong nghiên cứu sử học, nguyên tắc nào dưới đây là quan trọng nhất?
a)
Lịch sử và logic.
b)
Lịch sử và cụ thể.
c)
Khách quan và toàn diện.
d)
Trung thực và tiến bộ.
8.
Phương pháp logic khác phương pháp lịch sử là phải thấy được
a)
quy luật phát triển tất yếu của sự vật, hiện tượng.
b)
toàn bộ quá trình phát triển của sự vật, hiện tượng.
c)
tính liên tục trong quá trình phát triển của sự vật.
d)
sự gắn kết của không gian, thời gian, con người.
9.
Để tìm ra điểm tương đồng hoặc khác biệt của giáo dục thời phong kiến với giáo dục hiện đại ở Việt Nam, chúng ta phải sử dụng phương pháp nghiên cứu sử học nào
a)
Phân kì.
b)
Thống kê.
c)
So sánh đồng đại.
d)
So sánh lịch đại.
10.
Để tìm ra điểm chung của các cuộc cách mạng tư sản Anh, Pháp, Mỹ, chúng ta
sẽ dùng phương pháp
a)
phân kì.
b)
thống kê.
c)
so sánh đồng đại.
d)
so sánh lịch đại.
11.
Nhận thức lịch sử là gì?
a)
Là những mô tả của con người về quá khứ đã qua
b)
Là những công trình nghiên cứu lịch sử
c)
Là những hiểu biết của con người về quá khứ, được tái hiện hoặc trình bày theo
những cách khác nhau
d)
Là những lễ hội lịch sử văn hóa được phục dựng
12.
Ý nào sau đây KHÔNG phản ánh đúng nguyên tắc cơ bản trong nghiên cứu
lịch sử?
a)
Tiến bộ
b)
Vì người lao động
c)
Trung thực
d)
Khách quan
13.
Ý nào sau đây KHÔNG phải là đối tượng nghiên cứu của Sử học?
a)
Quá khứ của toàn thể nhân loại
b)
Quá khứ của một quốc gia hoặc khu vực trên thế giới
c)
Quá khứ của một cá nhân hoặc một nhóm, một cộng đồng người
d)
Những hiện tượng tự nhiên xảy ra trong quá khứ
14.
So với hiện thức lịch sử, nhận thức lịch sử có đặc điểm gì?
a)
Nhận thức lịch sử luôn phản ánh đúng hiện thực lịch sử
b)
Nhận thức lịch sử không thể tái hiện đầy đủ hiện thực lịch sử
c)
Nhận thức lịch sử thường lạc hậu hơn hiện thực lịch sử
d)
Nhận thức lịch sử độc lập, khách quan với hiện thực lịch sử
15.
Truyền thuyết “Thánh Gióng” thuộc loại tư liệu nào?
a)
Tư liệu truyền miệng
b)
Tư liệu gốc
c)
Cả hai câu a và b đều đúng
d)
Cả hai câu a và b đều sai
16.
Những tấm bia ghi tên những người đỗ tiến sĩ thời xưa ở Văn Miếu thuộc loại
tư liệu nào?
a)
Tư liệu hiện vật
b)
Tư liệu chữ viết
c)
Tư liệu truyền miệng
d)
Tư liệu gốc
17.
Những bản ghi; sách được in, khắc bằng chữ viết; vở chép tay,… từ quá khứ
được lưu lại đến ngày nay là loại tư liệu nào?
a)
Tư liệu hiện vật
b)
Tư liệu truyền miệng
c)
Nông nghiệp
d)
Tư liệu gốc
18.
Đâu là tư liệu hiện vật?
a)
Tuyên ngôn độc lập của Chủ tịch Hồ Chí Minh
b)
Văn bia tiến sĩ
c)
Truyền thuyết Sơn Tinh Thủy Tinh.
d)
Trống đồng Đông Sơn.
19.
Tri thức lịch sử là tất cả
a)
những hiểu biết có hệ thống về các sự vật, hiện tượng trong quá khứ của nhân loại.
b)
các quy luật lịch sử có ý nghĩa thiết thực đối với sự tiến bộ của xã hội loài người.
c)
hiện tượng siêu nhiên đã tác động mạnh đến tiến trình phát triển xã hội loài người.
d)
các sự vật, hiện tượng đã diễn ra trong quá khứ theo ý muốn chủ quan của con
người.
20.
Lịch sử cung cấp cho con người:
a)
Hiểu biết về quá khứ, hiện tại, tương lai.
b)
Những thông tin về quá khứ của chính con người và xã hội loài người.
c)
Những thông tin về sự kiện lịch sử, nhân vật lịch sử.
d)
Nguồn gốc, tổ tiên của bản thân, gia đình, dòng họ.
21.
Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về dạng tồn tại của tri thức lịch sử
từ trải nghiệm thực tế?
a)
Văn bản, tài liệu, tác phẩm sử học, kết quả nghiên cứu,... được tiếp nhận qua hệ
thống giáo dục.
b)
Niềm tin, giá trị, kinh nghiệm, bí quyết, kĩ năng... được mỗi cá nhân tự rèn luyện,
tích luỹ từ thực tế.
c)
Văn bản, tài liệu, tác phẩm sử học, kết quả nghiên cứu,... được mỗi cá nhân tự
nghiên cứu và tích luỹ.
d)
Niềm tin, giá trị, kinh nghiệm, bí quyết, kĩ năng,... được mỗi cá nhân tiếp nhận qua
hệ thống giáo dục.
22.
Tri thức lịch sử có vai trò gì?
a)
Trang bị những hiểu biểu về quá khứ.
b)
Góp phần bảo tồn và phát huy các giá trị lịch sử, văn hóa.
c)
Là cơ sở để các cộng đồng cùng chung sống và phát triển bền vững.
d)
Cả 3 đáp án A, B, C
23.
Các bước thu thập thông tin, sử liệu làm giàu tri thức gồm:
a)
xác định vấn đề, xác định đánh giá, sưu tầm sử liệu, chọn lọc - phân loại.
b)
xác định vấn đề, sưu tầm sử liệu, chọn lọc - phân loại, xác định đánh giá.
c)
xác định vấn đề, thẩm định sử liệu, chọn lọc - phân loại, xác định đánh giá.
d)
xác định vấn đề, sưu tầm sử liệu, thẩm định sử liệu, xác định đánh giá.
24.
Ở Việt Nam, nơi nào dưới đây tập trung đa dạng các sử liệu góp phần phục vụ
nhu cầu nghiên cứu, học tập, tham quan và hưởng thụ văn hoá của công chúng?
4
a)
Bảo tàng.
b)
Thư viện.
c)
Trung tâm lưu trữ.
d)
Nhà văn hoá.
25.
Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về dạng tồn tại của tri thức lịch sử
được tiếp nhận qua hệ thống giáo dục?
a)
Văn bản, tài liệu, tác phẩm sử học, kết quả nghiên cứu,... được mỗi cá nhân tự
nghiên cứu và tích luỹ.
b)
Niềm tin, giá trị, kinh nghiệm, bí quyết, kĩ năng,... được mỗi cá nhân tự rèn luyện,
tích luỹ từ thực tế.
c)
Văn bản, tài liệu, tác phẩm sử học, kết quả nghiên cứu,... được tiếp nhận qua hệ
thống giáo dục.
d)
Niềm tin, giá trị, kinh nghiệm, bí quyết, kĩ năng được mỗi cá nhân tiếp nhận qua hệ
thống giáo dục.
26.
Để sưu tầm tư liệu, người nghiên cứu phải
a)
chọn lọc, phân loại các nguồn sử liệu phù hợp.
b)
xác định độ tin cậy, tính xác thực của nguồn sử liệu đã thu thập.
c)
lập thư mục, danh sách nguồn sử liệu cần thu thập.
d)
ghi chép các thông tin liên quan đến vấn đề, đối tượng nghiên cứu.
27.
Tại sao phải học tập, khám phá lịch sử suốt đời:
a)
Hiểu được kinh nghiệm, rút ra bài học có giá trị từ lịch sử các nước khác, tránh
được sai lầm.
b)
Hội nhập với các cộng đồng, các nước khác trong khu vực và thế giới.
c)
Nguồn cảm hứng sáng tạo trong ngành công nghiệp văn hóa, phát triển du
lịch,…mang lại cơ hội nghề nghiệp mới.
d)
Tất cả các đáp án trên.
28.
Việc dạy và học lịch sử dân tộc ở trường phổ thông có ý nghĩa và giá trị nào
dưới đây?
a)
Mỗi dân tộc tự nhận thức chính mình trong quan hệ quốc tế.
b)
Tạo cơ sở để học hỏi, giao lưu, hội nhập quốc tế.
c)
Tạo điểm tựa cho lòng tin vào sức mạnh của dân tộc.
d)
Hình thành tinh thần yêu nước và niềm tự hào dân tộc.
29.
Ý nào sau đây KHÔNG phản ánh đúng lí do cần phải học tập lịch sử suốt đời?
a)
Lịch sử là môn khó, cần phải học suốt đời để hiểu được lịch sử
b)
Tri thức và kinh nghiệm từ quá khứ rất cần cho hiện tại và định hướng cho tương lai
c)
Nhiều sự kiện, quá trình lịch sử vẫn chứa đựng nhiều điều bí ẩn cần phải tiếp tục
tìm tòi khám phá
d)
Học tập và tìm tòi lịch sử giúp đưa lại nhưng cơ hội nghề nghiệp thú vị
30.
Hình thức nào KHÔNG phù hợp với môn lịch sử
a)
Học trên lớp
b)
Xem phim tài liệu lịch sử
c)
Tham quan
d)
Học trong phòng thí nghiệm
31.
Bước đầu tiên trong quy trình thu thập, xử lý thông tin và sử liệu là:
a)
Lập thư mục và danh mục các sử liệu cần thu thập
b)
Sưu tầm, đọc và chép thông tin sử liệu
c)
Chọn lọc và phân loại sử liệu
d)
Xác minh, đánh giá về nguồn gốc sử liệu
32.
Sử liệu đóng vai trò là cầu nối giữa:
a)
Khảo sát và tìm kiếm
b)
Hiện thực lịch sử và tri thức lịch sử
c)
Giữa phân loại và đánh giá
d)
Quá khứ và thực tại
33.
Ý nào sau đây KHÔNG phản ánh đúng vai trò của tri thức lịch sử?
a)
Cung cấp những tri thức về sự phát triển của sinh giới
b)
Cung cấp những thông tin về quá khứ để hiểu về cội nguồn của gia đình, dân tộc,
nhân loại…
c)
Góp phần lưu truyền tạo nên yếu tố cốt lõi của ý thức dân tộc và bản sắc văn hóa
dân tộc.
d)
Hiểu quá khứ để lí giải những vấn đề xảy ra trong hiện tại và dự đoán tương lai
34.
Sử học có mối quan hệ như thế nào với di sản văn hóa ?
a)
Bảo tồn và phát huy giá trị các di sản.
b)
Bảo tồn và khôi phục các di sản.
c)
Bảo vệ và lưu giữ các di sản.
d)
Bảo vệ, khôi phục các di sản.
35.
Di tích Chùa Thiên Mụ là di sản văn hóa nào dưới đây?
a)
Di sản văn hóa phi vật thể.
b)
Di sản thiên nhiên.
c)
Di sản ẩm thực.
d)
Di sản văn hóa vật thể,
36.
Hát Xoan là di sản văn hóa nào dưới đây?
a)
Di sản văn hóa phi vật thể.
b)
Di sản thiên nhiên.
c)
Di sản ẩm thực
d)
Di sản văn hóa vật thể,
37.
Trong bảo tồn và phát huy giá trị của di sản, yêu cầu quan trọng nhất đặt ra là
gì?
a)
Đáp ứng yêu cầu quảng bá hình ảnh về đất nước, con người Việt Nam
b)
Phải đảm bảo giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học vì sự phát triển bền vững.
c)
Phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội
d)
Phải đảm bảo giá trị thẩm mĩ của di sản.
38.
Lĩnh vực/loại hình nào sau đây không thuộc công nghiệp văn hóa?
a)
Du lịch khám phá.
b)
Thời trang.
c)
Điện ảnh.
d)
Xuất bản.
39.
Lĩnh vực nào sau đây thuộc công nghiệp văn hóa?
a)
Du lịch khám phá.
b)
Du lịch mạo hiểm.
c)
Du lịch văn hóa.
d)
Ngành du lịch nói chung
40.
Công nghiệp hóa có vai trò nào dưới đây đối với sự phát triển của Sử học?
a)
Cung cấp những tri thức liên quan đến khoa học lịch sử.
b)
Phát huy, quảng bá các giá trị của lịch sử, văn hóa dân tộc.
c)
Nghiên cứu, đề xuất các chiến lược phát triển bền vững .
d)
Cơ sở hình thành ý tưởng và nguồn cảm hứng hoạt động
41.
Bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hoá là hoạt động
a)
tìm kiếm, lưu giữ và bảo vệ các giá trị di sản.
b)
phát triển và lan toả các giá trị di sản.
c)
lưu giữ, bảo vệ và lan toả các giá trị của di sản.
d)
quy hoạch, lưu giữ và bảo vệ các di sản.
42.
Các loại hình di sản văn hoá (vật thể, phi vật thể, hỗn hợp,...) đều có vai trò là
a)
di sản văn hoá đặc biệt.
b)
di sản văn hoá quốc gia.
c)
nguồn sử liệu quan trọng đặc biệt
d)
di tích lịch sử quan trọng đặc biệt.
43.
Công nghiệp văn hóa là lĩnh vực gì?
a)
Sản xuất và phân phối hàng hóa dựa trên sự khai thác và phát huy giá trị di sản văn
hóa vật thể, phi vật thể
b)
Khai thác, quảng cáo những sản phẩm lịch sử văn hóa
c)
Quảng cáo, phát huy các giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể thông qua công nghệ
d)
Cả ba phương án trên đều đúng.
44.
Sử học có vai trò nào dưới đây đối với sự phát triển của một số ngành nghề
trong lĩnh vực công nghiệp văn hoá?
a)
Phát huy, quảng bá các giá trị của lịch sử, văn hoá dân tộc.
b)
Thúc đẩy tri thức lịch sử và văn hoá nhân loại phát triển.
c)
Giáo dục các thế hệ, tôn vinh các giá trị lịch sử, văn hoá.
d)
Cơ sở hình thành ý tưởng và nguồn cảm hứng hoạt động.
45.
Hoạt động bảo tồn di sản phải đảm bảo những đặc điểm gì?
a)
Đảm bảo tính nguyên trạng, “yếu tố gốc cấu thành di tích”, “tính xác thực, “tính
toàn vẹn”, “giá trị nổi bật”
b)
Đảm bảo tính nguyên trạng, “giá trị nổi bật” mà di tích lịch sử -văn hóa vốn có.
c)
Hiện vật, di tích cần được làm mới, tu bổ để hiện vật không bị mai một, xuống cấp.
d)
Đảm bảo di tích hiện vật còn nguyên vẹn, chưa được tu bổ.
46.
Công tác bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa phi vật thể có đóng góp gì?
a)
Giữ hiện vật nguyên vẹn và làm tăng giá trị hiện vật.
b)
Tái hiện lại những di sản lịch sử văn hóa.
c)
Hạn chế, khắc phục những tác động tiêu cực của điều kiện tự nhiên và con người.
d)
Tu bổ, phục dựng những di sản văn hóa bị xuống cấp.
47.
Công tác bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa thiện nhiên góp phần
a)
phát triển du lịch, đặc biệt là du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng.
b)
bảo tồn nhiều loại động thực vật quý hiếm.
c)
phát triển đa dạng sinh học, làm tăng giá trị khoa học của di sản.
d)
cả ba phương án trên đều đúng.
48.
Các loại hình di sản văn hoá đóng vai trò như thế nào đối với việc nghiên cứu
lịch sử?
a)
Là yếu tố có thể kiểm tra tính xác thực của thông tin.
b)
Là tài liệu tham khảo quan trọng, không thể thay thế.
c)
Là nguồn sử liệu thành văn đáng tin cậy.
d)
Là nguồn sử liệu quan trọng đặc biệt.
49.
Văn minh là trạng thái tiến hóa, phát triển cao của nền văn hóa
a)
qua một quá trình lịch sử - văn hóa lâu dài.
b)
trong suốt tiến trình phát triển lịch sử.
c)
khi bắt đầu hình thành xã hội loài người.
d)
có bề dày lịch sử và mang tính dân tộc.
50.
Văn minh nhân loại trải qua tiến trình
a)
kim khí => nông nghiệp => công nghiệp => hậu công nghiệp.
b)
công nghiệp => hậu công nghiệp => nông nghiệp => kim khí.
c)
nông nghiệp => công nghiệp=> hậu công nghiệp => kim khí.
d)
công nghiệp => nông nghiệp => kim khí => hậu công nghiệp.
51.
Nền văn minh nào dưới đây ra đời sớm nhất trên thế giới?
a)
Trung Quốc.
b)
Ấn Độ.
c)
Ai Cập
d)
Hy Lạp.
52.
Văn hóa là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần do loài người sáng tạo ra
a)
trong tiến trình lịch sử
b)
sau khi có chữ viết.
c)
mang đặc trưng của một cộng đồng người.
d)
trong giai đoạn phát triển cao của xã hội.
53.
Khác với văn minh, văn hoá thường có
a)
bề dày lịch sử và mang tính dân tộc
b)
trình độ phát triển cao, mang tầm vóc quốc tế.
c)
tính sáng tạo cao, thúc đẩy văn minh phát triển.
d)
những giá trị sáng tạo ở trình độ cao nhất.
54.
Khác với văn hoá, văn minh là những giá trị vật chất và tinh thần do loài người
sáng tạo ra
a)
có bề dày lịch sử và mang tính dân tộc.
b)
có trình độ phát triển cao, mang tầm vóc quốc tế
c)
cùng với sự xuất hiện của xã hội loài người.
d)
đầu tiên trong lịch sử xã hội loài người.
55.
Những nền văn minh đầu tiên trên thế giới xuất hiện vào khoảng thời gian nào
và ở đâu?
a)
Cuối thiên niên kỉ IV TCN ở khu vực châu Âu và châu Á.
b)
Đầu thiên niên kỉ V TCN ở khu vực Đông Bắc châu Phi và Tây Á.
c)
Cuối thiên niên kỉ IV TCN ở khu vực Đông Bắc châu Phi và Tây Á
d)
Đầu thiên niên kỉ IV TCN ở khu vực Đông Bắc châu Phi và Tây Á.
56.
Mối quan hệ giữa văn minh và văn hoá là
a)
văn hoá ra đời trước, phát triển đến trình độ nào đó thì văn minh ra đời. Văn minh
ra đời sẽ thúc đẩy văn hoá phát triển.
b)
văn minh ra đời trước, phát triển đến trình độ nào đó thì văn hoá ra đời. Văn hoá ra
đời sẽ thúc đẩy văn minh phát triển.
c)
đều là những giá trị vật chất do loài người sáng tạo ra trong lịch sử nhưng văn minh
là toàn bộ những gì loài người sáng tạo ra từ khi xuất hiện đến nay.
d)
đều là những giá trị tinh thần do loài người sáng tạo ra trong lịch sử nhưng văn
minh là toàn bộ những gì loài người sáng tạo ra từ khi xuất hiện đến nay.
57.
Một trong những tiêu chí đánh dấu con người bước vào thời đại văn minh là khi có
a)
công cụ đá.
b)
công cụ đồng thau.
c)
tiếng nói.
d)
chữ viết.
58.
Những yếu tố cơ bản nào có thể giúp xác định một nền văn hoá bước sang thời
kì văn minh?
a)
Có chữ viết, nhà nước ra đời.
b)
Có con người xuất hiện.
c)
Có công cụ lao động bằng sắt xuất hiện.
d)
Xây dựng các công trình kiến trúc.
59.
Những nền văn minh nào sau đây phát triển ở thời kì trung đại?
a)
Văn minh Ấn Độ, văn minh Trung Hoa và văn minh thời Phục hưng
b)
Văn minh Hy Lạp, văn minh La Mã và văn minh thời Phục hưng.
c)
Văn minh Ấn Độ, văn minh Trung Hoa, văn minh Hy Lạp và văn minh La Mã.
d)
Văn minh Ai Cập, văn minh Ấn Độ và văn minh Trung Hoa.
60.
Văn hoá và văn minh đều là những giá trị
a)
vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra kể từ khi có chữ viết và nhà nước.
b)
vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong tiến trình lịch sử.
c)
vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong giai đoạn phát triển thấp của xã
hội.
d)
giá trị tinh thần do con người sáng tạo ra từ khi con người xuất hiện đến nay.
61.
Những nền văn minh nào sau đây phát triển liên tục từ thời kì cổ đại đến thời
kì trung đại?
a)
Văn minh Ai Cập và văn minh thời Phục hưng.
b)
Văn minh Hy Lạp và văn minh La Mã.
c)
Văn minh Ấn Độ và văn minh Trung Hoa.
d)
Văn minh Ai Cập và văn minh Ấn Độ.
62.
Các nhà nghiên cứu dựa vào tiêu chí nào để xác định một nền văn minh?
a)
Tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong suốt tiến
trình lịch sử, có tính dân tộc, thúc đẩy văn hóa phát triển.
b)
Tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong suốt tiến
trình lịch sử, có tính giai cấp, thúc đẩy văn hóa phát triển.
c)
Di sản tích lũy tri thức, tinh thần và vật chất do con người sáng tạo ra trong giai
đoạn phát triển cao, có tầm vóc quốc tế, thúc đẩy văn hóa phát triển
d)
Toàn bộ những giá trị tinh thần và vật chất do loài người sáng tạo ra trong lịch sử,
có tính dân tộc, mang bề dày lịch sử và có tầm vóc quốc tế.
63.
Thành tựu có ý nghĩa lớn nhất mà văn minh phương Đông để lại cho lịch sử
nhân loại là
a)
kiến trúc.
b)
toán học.
c)
văn học
d)
chữ viết.
64.
Người đứng đầu nhà nước Ai Cập cổ đại là
a)
vua.
b)
thiên tử.
c)
hoàng đế.
d)
Pharaoh.
65.
Nhà nước Ai Cập cổ đại sớm hình thành và phát triển ở lưu vực sông Nile vì
a)
Có điều kiện thuận lợi cho con người sinh sống và phát triển.
b)
Cư dân ở đây sớm phát minh ra công cụ lao động bằng kim loại.
c)
Đây vốn là địa bàn cư trú của người nguyên thủy
d)
Do có điều kiện thuận lợi để phát triển hoạt động buôn bán.
66.
Cư dân ai Cập sống tập trung ở đồng bằng ven sông lớn vì ở đây có
a)
lãnh thở rộng lớn, đất đai mềm xốp dễ canh tác.
b)
khí hậu ấm áp, giao thông thuận tiện để buôn bán.
c)
địa hình bằng phẳng, đất đai màu mỡ, dễ canh tác.
d)
khí hậu ấm nóng, không có lũ lụt, thiên tai, hạn hán.
67.
Điều kiện tự nhiên ở Ai Cập thích hợp nhất cho nghành kinh tế nào?
a)
Thương nghiêp.
b)
Thủ công nghiệp.
c)
Nông nghiệp.
d)
Đánh bắt cá.
68.
Mục đích chính để cư dân Ai Cập cổ đại liên kết thành liên minh công xã là
a)
làm công tác thủy lợi.
b)
chống ngoại xâm.
c)
phát triển thủ công nghiệp.
d)
phát triển thương nghiệp.
69.
Vì sao nhà nước Ai Cập cổ đại ra đời sớm?
a)
Điều kiện tự nhiên thuận lợi, sản xuất phát triển.
b)
Cư dân sống tập trung trên đồng bằng ven biển.
c)
Cư dân sống phân tán, cần phải liên kết với nhau để phát triển sản xuất.
d)
Điều kiện tự nhiên không thuận lợi, cẩn phải liên kết với nhau.
70.
Các tầng lớp chính trong xã hội Ai Cập cổ đại gồm
a)
vua, quan lại, nông dân lĩnh canh.
b)
quý tộc, nông dân công xã, nô lệ.
c)
vua, nông dân, nô lệ
d)
quý tộc, bình dân, nô lệ.
71.
Lực lượng lao động chính trong xã hội Ai Cập cổ đại là
a)
quý tộc.
b)
nông dân công xã
c)
nô lệ.
d)
nông nô.
72.
Tính chất của nhà nước Ai Cập cổ đại là
a)
chuyên chế tập quyền
b)
chiếm hữu nô lệ.
c)
dân chủ cổ đại.
d)
chuyên chế tản quyền.
73.
Nhà nước Ai Cập cổ đại được hình thành trên cơ sở nào?
a)
Thị tộc.
b)
Bộ lạc
c)
Công xã nguyên thủy
d)
Liên minh công xã.
74.
Lịch ra đời sớm ở Ai Cập vì yêu cầu
a)
Phục vụ sản xuất nông nghiệp.
b)
Phục vụ việc chiêm tinh, bói toán
c)
Phục vụ yêu cầu học tập.
d)
Thống nhất các ngày tế lễ trong cả nước.
75.
Chữ viết Ai Cập cổ đại ra đời do nhu cầu
a)
quản lý hành chính
b)
ghi chép và lưu trữ tri thức.
c)
trao đổi buôn bán
d)
đo đạc, phân chia ruộng đất.
76.
Chữ viết ra đời có ý nghĩa gì?
a)
Phát minh lớn, biểu hiện đầu tiên và cơ bản của văn minh nhân loại
b)
Phát triển kinh tế, biểu hiện đầu tiên và cơ bản của văn minh trí tuệ
c)
Ghi chép lại những kinh nghiệm của con người về đời sống.
d)
Ghi chép lại hiểu biết của cong người về tự nhiên và xã hội.
77.
Người Ai Cập giỏi về hình học vì
a)
Phải đo lại ruộng đất và xây dựng các công trình đền tháp.
b)
Phải phân chia ruộng đất cho nông dân.
c)
Phải xây dựng các công trình kiến trúc
d)
Phải xây dựng các công trình thủy lợi.
78.
Các công trình kiến trúc ở Ai Cập và Lưỡng Hà thường đồ sộ vì muốn thể hiện
a)
Sức mạnh của đất nước.
b)
Sức mạnh của thần thánh.
c)
Sức mạnh và uy quyền của nhà vua.
d)
Tình đoàn kết dân tộc
79.
Gọi lịch của các cư dân ở các quốc gia cổ đại Phương Đông là “nông lịch” vì
a)
Do nông dân sáng tạo ra.
b)
Đáp ứng nhu cầu sản xuất nông nghiệp
c)
Dựa vào sự chuyển động của mặt trăng
d)
Dựa vào kinh nghiệm canh tác lúa nước
80.
Kì quan duy nhất của thế giới cổ đại còn tồn tại đến ngày nay là
a)
Tượng thần Zeus
b)
Đền Artemis.
c)
Kim tự tháp Giza
d)
Hải đăng Alexandria
81.
Trị số Pi = 3,16 là thành tựu của nền văn minh
a)
Trung Hoa.
b)
Lưỡng Hà.
c)
Ai Cập.
d)
Ấn Độ.
82.
Trong cuộc đời của mình, các Pharaoh tiến hành xây Kim tự tháp từ khi nào?
a)
Khi họ sinh ra.
b)
Khi họ lập gia đình.
c)
Khi họ lên ngôi.
d)
Sau khi họ chết, người con kế vị xây cho.
83.
“Ai Cập là tặng phẩm của dòng sông Nile” là nhận định của nhà sử học nào?
a)
Ciceron.
b)
Strabon.
c)
Herodotus
d)
Thucyditus
84.
Cư dân Ai Cập viết chữ trên
a)
Đất sét.
b)
Mai rùa.
c)
Thẻ tre.
d)
Giấy Pa-pi-rút.
85.
Nền văn minh Trung Hoa hình thành và phát triển gắn liền với sông nào?
a)
Sông Tigris và Euphrates .
b)
Sông Nile
c)
Sông Hoàng Hà và Trường Giang
d)
Sông Ấn và sông Hằng
86.
Chủ nhân đầu tiên của nền văn minh Trung Hoa là tộc người nào?
a)
Người Hoa Hạ.
b)
Người Choang
c)
Người Mãn
d)
Người Mông Cổ.
87.
Đứng đầu nhà nước Trung Quốc thời cổ- trung đại là
a)
Thiên tử.
b)
Pha-ra-ông
c)
En-xi.
d)
Chấp chính quan.
88.
Thành tựu nào dưới đây không thuộc “Tứ đại phát minh” về kĩ thuật của người
Trung Quốc thời kì cổ - trung đại?
a)
Kĩ thuật làm giấy.
b)
Kĩ thuật làm lịch
c)
Thuốc súng.
d)
La bàn.
89.
Mặt hàng nổi tiếng trong quan hệ buôn bán với nước ngoài của người Trung
Quốc thời kì cổ - trung đại là gì?
a)
Các loại lâm thổ sản.
b)
Vàng, bạc
c)
Tơ lụa, gốm sứ
d)
Hương liệu.
90.
Người đặt nền móng cho nền sử học ở Trung Quốc là
a)
Hàn Phi Tử
b)
Ban Cố.
c)
Phạm Diệp.
d)
Tư Mã Thiên
91.
Từ thời nhà Thương, người Trung Quốc đã khắc chữ lên
a)
những tấm đất sét còn ướt.
b)
giấy làm từ vỏ cây Pa-pi-rút.
c)
mai rùa, xương thú.
d)
giấy làm từ bột gỗ.
92.
Loại chữ viết được khắc trên mai rùa, xương thú của người Trung Quốc cổ đại
được gọi là gì?
a)
Kim văn.
b)
Trúc thư
c)
Giáp cốt văn.
d)
Thạch cổ văn.
93.
Tập thơ nào cổ nhất ở Trung Quốc, gồm những sáng tác dân gian, được Khổng
Tử sưu tập và chỉnh lí?
a)
Kinh Thi
b)
Sở Từ
c)
Thiên vấn
d)
Ly tao.
94.
Ai là người đặt nền móng cho sự hình thành Nho giáo?
a)
Mạnh Tử.
b)
Lão Tử
c)
Hàn Phi Tử
d)
Khổng Tử
95.
Tư tưởng, tôn giáo nào trở thành hệ tư tưởng phục vụ cho chế độ phong kiến
Trung Quốc?
a)
Nho giáo
b)
Phật giáo
c)
Đạo giáo.
d)
Lão giáo.
96.
Bốn phát minh kỹ thuật quan trọng của Trung Quốc thời phong kiến có đóng
góp to lớn cho văn minh nhân loại là
a)
la bàn, kỹ thuật in, thuốc súng, thuyền buồm.
b)
la bàn, kỹ thuật in, súng thần công, làm giấy.
c)
la bàn, kỹ thuật in, thuốc súng, làm giấy.
d)
la bàn, địa động nghi, thuốc súng, làm giấy.
97.
Nhận định nào dưới đây không đúng về giá trị của Nho giáo ở Trung Quốc?
a)
Hệ tư tưởng của giai cấp thống trị thời phong kiến.
b)
Góp phần đào tạo nhân tài phục vụ cho đất nước.
c)
Giáo dục nhân cách, đạo đức cho con người.
d)
Thúc đẩy sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa.
98.
Tác phẩm nào dưới đây không nằm trong “tứ đại danh tác” của nền văn học
Trung Quốc thời Minh-Thanh?
a)
Tây du ký.
b)
Hồng lâu mộng.
c)
Liêu trai chí dị.
d)
Thủy hử
99.
Quan hệ sản xuất trong xã hội phong kiến Trung Quốc là quan hệ giữa hai giai
cấp nào?
a)
Quý tộc với nông dân công xã
b)
Quý tộc với nông nô.
c)
Địa chủ với nông dân lĩnh canh.
d)
Địa chủ với nông dân tự canh.
Reset
