wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử cute

Total questions: 99

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.
Mục tiêu đấu tranh của giai cấp tư sản dân tộc ở các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là
a)
khai dân trí để chấn hưng quốc gia.
b)
giành độc lập dân tộc.
c)
đòi quyền tự do trong kinh doanh.
d)
đòi các quyền dân sinh dân chủ.
2.
Đòi quyền tự do kinh tế, tự chủ về chính trị, dùng tiếng mẹ đẻ trong nhà trường, là mục tiêu đấu tranh của giai cấp, tầng lớp nào ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?
a)
Tiểu tư sản.
b)
Vô sản.
c)
Tư sản.
d)
Địa chủ phong kiến.
3.
Đảng Cộng sản đầu tiên được thành lập ở Đông Nam Á là Đảng Cộng sản
a)
Việt Nam.
b)
Lào.
c)
Campuchia.
d)
Indonesia.
4.
Xu hướng mới xuất hiện trong phong trào đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á từ những năm 20 của thế kỷ XX?
a)
xu hướng tư sản.
b)
xu hướng vô sản.
c)
xu hướng cải cách.
d)
xu hướng bạo động.
5.
Từ tháng 2/1930, quyền lãnh đạo phong trào cách mạng Việt Nam thuộc về giai cấp
a)
tư sản.
b)
vô sản.
c)
địa chủ.
d)
tiểu tư sản.
6.
Xô viết Nghệ - Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng nào ở Việt Nam?
a)
Phong trào cách mạng 1930 - 1931.
b)
Phong trào cách mạng 1932 - 1935.
c)
Phong trào cách mạng 1936 - 1939.
d)
Phong trào cách mạng 1939 - 1945.
7.
Trong những năm 30 của thế kỷ XX, các Đảng Cộng sản lần lượt ra đời ở những nước nào thuộc Đông Nam Á?
a)
Việt Nam, Lào, Campuchia, Indonesia.
b)
Việt Nam, Malaysia, Philippines, Siam.
c)
Việt Nam, Siam, Indonesia, Malaysia.
d)
Việt Nam, Malaysia, Siam, Philippines.
8.
Phong trào nào ở Việt Nam đã tập hợp đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia chống bọn phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh trong những năm 1936 - 1939?
a)
Phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh.
b)
Phong trào của Mặt trận Việt Minh.
c)
Phong trào Dân chủ Đông Dương.
d)
Phong trào Phản đế Đông Dương.
9.
Nét mới trong phong trào độc lập dân tộc của các nước Đông Nam Á trong những năm (1918 - 1939) là
a)
phong trào đấu tranh của giai cấp tư sản.
b)
phong trào đấu tranh của giai cấp vô sản.
c)
cuộc khởi nghĩa vũ trang ở Indonesia.
d)
chịu tác động của Cách mạng tháng Mười Nga.
10.
Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á phát triển với quy mô như thế nào?
a)
Diễn ra ở ba nước Đông Dương.
b)
Chỉ diễn ra ở Việt Nam.
c)
Diễn ra ở hầu khắp các nước.
d)
Phong trào nổ ra ở Indonesia.
11.
Những năm 30 của thế kỷ XX, các nước Đức, Italia, Nhật Bản đã liên kết với nhau thành
a)
liên minh phát xít.
b)
liên minh quân phiệt.
c)
liên minh kinh tế.
d)
liên minh chính trị.
12.
Sau khi xé bỏ hòa ước Versailles, nước Đức hướng tới mục tiêu gì?
a)
Chuẩn bị xâm lược các nước Tây Âu.
b)
Chuẩn bị tiến đánh Liên Xô.
c)
Thành lập nước Đại Đức bao gồm toàn châu Âu.
d)
Cắt đứt quan hệ ngoại giao với các nước Châu Âu.
13.
Trước sự bành trướng của phe phát xít, Liên Xô có chủ trương
a)
liên kết với các nước tư bản, chống phát xít và nguy cơ chiến tranh.
b)
thi hành Đạo luật trung lập đối với các hoạt động quân sự ngoài châu Âu.
c)
ký với Đức bản Hiệp ước Xô - Đức không xâm phạm lẫn nhau (23/8/1939).
d)
dung dưỡng, thỏa hiệp với phát xít Đức, Italia, Nhật và nguy cơ chiến tranh.
14.
Sau khi bị Nhật tấn công ở Trân Châu cảng, Mỹ tuyên bố
a)
phát xít Nhật là kẻ thù nguy hiểm nhất của nước Mỹ.
b)
hợp tác với Liên Xô nhằm tiêu diệt các nước phát xít.
c)
trực tiếp tham gia Chiến tranh thế giới thứ hai.
d)
thành lập phe Liên minh chống lại các nước phát xít.
15.
Sự kiện mở đầu cho sự bùng nổ của Chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
Đức thôn tính Tiệp Khắc.
b)
Đức tấn công Ba Lan.
c)
Đức sáp nhập lãnh thổ nước Áo.
d)
Hitler gây ra vụ Sudeten.
16.
Trước các cuộc chiến tranh xâm lược của phe phát xít, thái độ của Mỹ như thế nào?
a)
Chủ trương “trung lập”, không can thiệp vào các sự kiện bên ngoài châu Mỹ.
b)
Hợp tác với các nước tư bản châu Âu, chống lại phe phát xít.
c)
Xem chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm nhất, nhưng không can thiệp vào châu Âu.
d)
Thù địch với Liên Xô, không quan tâm đến những mối quan hệ căng thẳng ở châu Âu.
17.
Tháng 6/1941, phát xít Đức tấn công vào lãnh thổ của Liên Xô bằng chiến lược
a)
“đánh nhanh thắng nhanh”.
b)
“Chiến tranh chớp nhoáng”.
c)
“đánh chắc, tiến chắc”.
d)
“đánh lâu dài”.
18.
Sau thất bại trong chiến lược “Chiến tranh chớp nhoáng” ở Moskva (Liên Xô), phát xít Đức tiến hành làm gì?
a)
Rút khỏi Liên Xô, chuyển sang mặt trận phía Tây.
b)
Hỗ trợ cho phát xít Italia ở mặt trận Bắc Phi.
c)
Chuyển xuống phía Nam, chiếm Stalingrad (Liên Xô).
d)
Chuyển lên phía Bắc, bao vây Leningrad (Liên Xô).
19.
Khi Anh - Pháp ký với Đức Hiệp ước Munich (9/1938), Liên Xô có hành động gì?
a)
Liên Xô bắt tay với Anh - Pháp, cô lập nước Đức.
b)
Lên án thái độ thỏa hiệp của Anh - Pháp đối với nước Đức.
c)
Liên Xô và Đức ký Hiệp ước không xâm lược nhau (8/1939).
d)
Liên Xô chuẩn bị sẵn sàng để đối phó với Anh - Pháp - Đức.
20.
Sự kiện nào đánh dấu mốc mở đầu thời kỳ lịch sử thế giới hiện đại?
a)
Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.
b)
Cách mạng tháng Mười Nga thắng lợi.
c)
Chủ nghĩa phát xít bị tiêu diệt tận gốc.
d)
Hệ thống Versailles - Washington hình thành.
21.
Lịch sử thế giới hiện đại từ 1917 - 1945 kết thúc bằng sự kiện lịch sử nào sau đây?
a)
Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918).
b)
Cách mạng tháng Mười Nga (1917).
c)
Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 - 1933).
d)
Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 -1945).
22.
Hệ thống Versailles - Washington ra đời sau khi
a)
Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918) kết thúc.
b)
Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945) kết thúc.
c)
Đức xâm chiếm Đông và Nam Âu năm (1940).
d)
Khối Đồng minh chống phát xít hình thành (1942).
23.
Hội Quốc liên ra đời nhằm mục đích
a)
duy trì một trật tự thế giới mới.
b)
bảo vệ hoà bình và an ninh thế giới.
c)
giải quyết tranh chấp quốc tế.
d)
khống chế các công ty độc quyền.
24.
Sự kiện nào đánh dấu bước đầu thất bại của thực dân Pháp trong kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh”?
a)
Bị cầm chân 5 tháng ở Gia Định.
b)
Bị cầm chân 5 tháng trên bán đảo Sơn Trà.
c)
Chuyển sang kế hoạch “chinh phục từng gói nhỏ”.
d)
Pháp thất bại ở Đà Nẵng phải rút quân.
25.
Quân và dân ta đã làm gì để ngăn chặn bước tiến công của quân Pháp ở Đà Nẵng?
a)
Thực hiện kế sách “vườn không nhà trống”.
b)
Tiến đánh Pháp ngay khi Pháp vừa đặt chân lên Đà Nẵng.
c)
Xây dựng phòng tuyến Đại đồn Chí Hòa.
d)
Nghĩa binh, nghĩa dũng đốt cháy tàu Hy Vọng của Pháp.
26.
Sau khi thất bại trong kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” Pháp chuyển sang thực hiện kế hoạch nào?
a)
Đánh điểm, diệt viện.
b)
Chinh phục từng gói nhỏ.
c)
Tiến công thẳng vào Huế.
d)
Xây phòng tuyến “thủ hiểm”.
27.
Cuộc chiến đấu của quân dân Việt Nam ở Gia Định (1859) buộc thực dân Pháp phải chuyển sang thực hiện kế hoạch nào?
a)
Tiến công ra Bắc Kỳ.
b)
Chinh phục từng gói nhỏ.
c)
Đánh nhanh thắng nhanh.
d)
Vừa đánh vừa đàm.
28.
Triều đình Nguyễn đã làm gì sau khi ký Hiệp ước Nhâm Tuất 1862?
a)
Tiếp tục cùng nhân dân kháng chiến chống Pháp.
b)
Ra lệnh giải tán các đội nghĩa binh chống Pháp.
c)
Xây dựng các căn cứ kháng chiến chống Pháp.
d)
Tiến hành hàng loạt cải cách kinh tế - xã hội.
29.
Hai câu thơ sau được nhà thơ Huỳnh Mẫn Đạt viết về chiến công của vị anh hùng nào?“ Hỏa hồng Nhật Tảo oanh thiên địa.Kiếm bạt Kiên Giang khấp quỷ thần”
a)
Trương Định.
b)
Nguyễn Trung Trực.
c)
Dương Bình Tâm.
d)
Trương Quyền.
30.
Khi triều đình phong chức Lãnh binh ở An Giang, Trương Định đã làm gì?
a)
Từ chối nhận chức Lãnh binh, ở lại cùng nhân dân chống Pháp.
b)
Nhận chức Lãnh binh và tiếp tục lãnh đạo nhân dân chống Pháp.
c)
Từ chối chức Lãnh binh, về An Giang hoạt động chống Pháp.
d)
Nhận chức Lãnh binh, ngừng mọi hoạt động chống Pháp.
31.
Quân và dân Đà Nẵng đã kháng chiến như thế nào khi thực dân Pháp tiến công xâm chiếm?
a)
Phối hợp với quân triều đình chiến đấu anh dũng.
b)
Tự tổ chức thành đội ngũ, chủ động tìm địch mà đánh.
c)
Xây dựng Đại đồn Chí Hòa ngăn sự tiến công quân Pháp.
d)
Tổ chức các đội nghĩa binh tiến công vào căn cứ của Pháp.
32.
Ba tỉnh miền Tây Nam Kì rơi vào tay Pháp như thế nào?
a)
Quân Pháp ép Phan Thanh Giản giao thành Vĩnh Long và buộc An Giang, Hà Tiên đầu hàng.
b)
Sau các cuộc chiến đấu quyết liệt, với ưu thế về của quân Pháp, quân triều đình tan rã.
c)
Triều đình Huế bạc nhược, tự động giao nộp ba tỉnh miền Tây cho Pháp.
d)
Quan Pháp sử dụng lối vây thành diệt viện, chiếm ba tỉnh miền Tây.
33.
Hai lực lượng của ai đã hợp tác chiến đấu ở Gò Công, Tân An, Mĩ Tho trong những năm 1859 - 1862?
a)
Nguyễn Tri Phương và Nguyễn Trung Trực.
b)
Trương Định và Nguyễn Tri Phương.
c)
Trương Định và Nguyễn Trung Trực.
d)
Nguyễn Tri Phương và Hoàng Diệu.
34.
Sau Hiệp ước Nhâm Tuất (1862), Pháp chiếm được ba tỉnh miền Đông Nam Kỳ bao gồm
a)
Gia Định, Định Tường, Biên Hòa.
b)
Gia Định, Định Tường, Vĩnh Long.
c)
Gia Định, An Giang, Biên Hòa.
d)
Gia Định, Hà Tiên, Biên Hòa.
35.
Năm 1867, Pháp chiếm được ba tỉnh miền Tây Nam Kỳ bao gồm
a)
Gia Định, Định Tường, Biên Hòa.
b)
An Giang, Hà Tiên, Vĩnh Long
c)
Gia Định, An Giang, Hà Tiên.
d)
Vĩnh Long, An Giang, Biên Hòa.
36.
Lực lượng nghĩa dũng do Dương Bình Tâm chỉ huy đã đánh quân Pháp ở đâu?
a)
Đồn Cây Mai.
b)
Đồn Chợ Rẫy.
c)
Đồn Chí Hòa.
d)
Thành Gia Định.
37.
Người được cử làm tổng chỉ huy mặt trận Quảng Nam - Đà Nẵng để lo chống giặc trong những ngày đầu thực dân Pháp xâm lược Việt Nam là
a)
Tôn Thất Thuyết.
b)
Hoàng Diệu.
c)
Phan Thanh Giản.
d)
Nguyễn Tri Phương.
38.
Liên quân Pháp - Tây Ban Nha mở đầu cuộc tấn công xâm lược nước ta theo kế hoạch
a)
“Vừa đánh vừa đàm”.
b)
“Đánh ăn chắc, tiến ăn chắc”.
c)
“Chinh phục từng gói nhỏ”.
d)
“Đánh nhanh, thắng nhanh”.
39.
Sau thất bại trong kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” ở Gia Định, Pháp chuyển sang
a)
“đánh chắc, tiến chắc”.
b)
“chinh phục từng gói nhỏ”.
c)
“đánh phủ đầu”.
d)
“chinh phục từng địa phương”.
40.
Vì sao phong trào dân tộc tư sản ở các nước Đông Nam Á phát triển mạnh mẽ so với những năm đầu thế kỷ XX?
a)
Sự lớn mạnh của giai cấp tư sản.
b)
Ảnh hưởng của các đảng dân tộc.
c)
Sự lớn mạnh của tư sản dân tộc.
d)
Sự trưởng thành của giai cấp vô sản.
41.
Điểm nổi bật trong hoạt động chính trị của giai cấp tư sản dân tộc ở các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là
a)
đòi thi hành những cải cách dân chủ.
b)
đấu tranh đòi những quyền lợi kinh tế.
c)
đòi quyền tự chủ về chính trị, tự do trong kinh doanh.
d)
đấu tranh đòi tham gia trong một số cơ quan nhà nước.
42.
Mục tiêu lớn nhất của cách mạng ở các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là
a)
độc lập dân tộc.
b)
cải cách dân chủ.
c)
quyền dân sinh dân chủ.
d)
bình quân địa quyền.
43.
Nét mới trong phong trào dân tộc tư sản của các nước Đông Nam Á trong những năm (1918 - 1939) là
a)
chỉ đấu tranh đòi quyền lợi chính trị.
b)
đã thành lập được các chính Đảng tư sản.
c)
kiên quyết từ bỏ con đường cải lương.
d)
Có sự liên minh giữa công nhân và nông dân.
44.
Sự kiện quan trọng mở ra thời kỳ mới của phong trào cách mạng ở Đông Dương thế kỷ XX là
a)
phong trào đấu tranh vũ trang phát triển.
b)
Đảng Cộng sản Đông Dương ra đời.
c)
giai cấp công nhân chuyển sang đấu tranh tự giác.
d)
liên minh công - nông hình thành.
45.
Chiến thắng của Hồng quân Liên Xô ở Moskva có ý nghĩa như thế nào?
a)
Đánh bại hoàn toàn âm mưu thôn tính Liên Xô của phát xít Đức.
b)
Làm quân Đức tổn thất nặng nề, tạo bước ngoặt chiến tranh.
c)
Quân Đức chuyển sang thế phòng ngự bị động.
d)
Làm phá sản chiến lược “Chiến tranh chớp nhoáng” của Đức.
46.
Chiến thắng Stalingrad của Liên Xô có ý nghĩa như thế nào đối với Chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
Tiêu diệt hoàn toàn quân phát xít Đức ở Liên Xô.
b)
Tạo nên bước ngoặt của Chiến tranh thế giới thứ hai.
c)
Đây là thắng lợi vĩ đại nhất trong lịch sử của Liên Xô.
d)
Phát xít Đức bị động trên các chiến trường châu Âu.
47.
Từ ngày 6/6/1944, quân đội Đức Quốc xã phải chiến đấu cùng lúc trên hai mặt trận là
a)
phía Tây chống Đông Âu và Liên Xô, phía Đông chống Anh, Mỹ.
b)
phía Đông chống Liên Xô, phía Tây chống Anh, Pháp, Mỹ.
c)
phía Đông chống Đông Âu và Liên Xô, phía Tây chống Anh, Pháp
d)
phía Đông chống Liên Xô, phía Tây chống Anh, Mỹ.
48.
Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945) kết thúc đã
a)
tạo nên sự cân bằng về thế và lực giữa các nước tư bản.
b)
mở ra thời kỳ khủng hoảng kéo dài của chủ nghĩa tư bản.
c)
tạo ra những chuyển biến to lớn trong tình hình thế giới.
d)
giải quyết được mâu thuẫn giữa đế quốc với thuộc địa.
49.
Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng về Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945)?
a)
Chiến tranh kết thúc dẫn đến thay đổi căn bản tình hình thế giới.
b)
Liên Xô giữ vai trò đặc biệt quan trọng đối với việc tiêu diệt phát xít.
c)
Chiến tranh kết thúc mở ra thời kỳ phát triển mới của lịch sử thế giới.
d)
Mỹ giữ vai trò lãnh đạo phe Đồng minh từ khi chiến tranh bùng nổ.
50.

Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945) bùng nổ vì lý do chủ yếu nào sau đây?

a)

Do mâu thuẫn chủ yếu giữa các nước đế quốc về  thuộc địa.

b)

Thái độ thù ghét chủ nghiã cộng sản của Đức, Anh, Pháp, Mỹ.

c)

Nước Đức muốn phục thù đối với hệ thống hoà ước Versailles – Washington.

d)

Chính sách trung lập cuả nước Mỹ để phát xít tự do hành động.

51.

Thái độ của các nước tư bản châu Âu đối với Liên Xô trước Chiến tranh thế giới thứ hai như thế nào?

a)

Liên kết với Liên Xô, chống lại phe phát xít

b)

Hợp tác với Liên Xô trong lĩnh vực kinh tế và quân sự.

c)

Xem Liên Xô là kẻ thù nguy hiểm nhất.

d)

Nhượng bộ phe phát xít, đẩy chiến tranh về phía Liên Xô

52.

Nhật Bản nêu khẩu hiệu “Châu Á của người Châu Á” nhằm mục đích

a)

lập “khu vực Phòng thủ chung Châu Á”.

b)

hợp tác toàn diên với các nước Châu Á.

c)

lập “khu vực thịnh vượng chung Đại Đông Á” do Nhật thống trị.

d)

biến khu vực Bắc Á thành cuả người Nhật, do Nhật Bản lãnh đạo.

53.

Chiến thắng nào của Liên Xô đánh bại đạo quân chủ lực mạnh nhất của Đức?

a)

Chiến thắng Moskva (1941).                                

b)

Chiến thắng Stalingrad (1942).

c)

Chiến thắng Leningrad (1943).                            

d)

Chiến thắng Kurks (1943).

54.

Hiệp ước Munich được ký kết đã tác động như thế nào đối với quan hệ quốc tế trước Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Giải quyết bế tắc trong quan hệ giữa Đức và Tiệp Khắc.

b)

Kiềm chế tham vọng của Hitler trong việc thôn tính các nước tư bản châu Âu.

c)

Khuyến khích phát xít Đức đẩy mạnh chiến tranh xâm lược châu Âu.

d)

Đè bẹp âm mưu mở rộng chiến tranh xâm lược của phát xít Đức.

55.

Sau khi kế hoạch “Sư tử biển” (7/1940) không thành công, Đức tiến hành âm mưu gì?

a)

Tấn công các nước Đông Nam Âu, kết thúc âm mưu thôn tính Châu Âu.

b)

Bí mật chuyển quân chủ lực sang phía Đông chuẩn bị tấn công Liên Xô

c)

Ký Hiệp ước Tam cường Đức - Italia - Nhật Bản.

d)

Tiến hành “Chiến tranh chớp nhoáng” tấn công Anh.

56.

Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, ngày 15/8/1945 ở mặt trận Châu Á – Thái Bình Dương diễn ra sự kiện lịch sử đặc biệt là

a)

Mỹ thả quả bom nguyên tử đầu tiên xuống thành phố Hiroshima của Nhật Bản.

b)

Liên Xô đánh bại quân Quan Đông của phát xít Nhật ở Đông Bắc Trung Quốc.

c)

Nhật tuyên bố đầu hàng vô điều kiện, chấm dứt Chiến tranh thế giới thứ hai.

d)

Mỹ thả quả bom nguyên tử thứ hai xuống thành phố Nagazaki của Nhật Bản.

57.

Chiến thắng nào sau đây đã chấm dứt Chiến tranh thế giới thứ hai ở Châu Âu?

a)

Moskva.

b)

Stalingrad

c)

Berlin.                                

d)

Kurks.

58.

Sự kiện nào dưới đây chấm dứt Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945)?

a)

Liên Xô đánh bại quân chủ lực của Nhật ở Trung Quốc.

b)

Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản.

c)

Nhật tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

d)

Đức ký văn kiện đầu hàng quân Đồng minh.

59.

Vì sao Đức tấn công Ba Lan để mở màn cho Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Sau khi chiếm được Ba Lan, Đức sẽ tấn công sang Liên Xô.

b)

Đánh lạc hướng Anh và Pháp trong âm mưu thôn tính toàn bộ châu Âu.

c)

Đức muốn thực hiện chiến lược “đánh nhanh thắng nhanh”.

d)

Chiếm xong Ba Lan, Đức có nhiều cơ hội thôn tính các nước Bắc Âu.

60.

Tính chất của cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là gì?

a)

. Dân chủ  dân chủ tư sản.

b)

Cách mạng dân tộc dân chủ.

c)

Cách mạng xã hội chủ nghĩa.       

d)

Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới

61.

Kẻ thù chủ yếu của Cách mạng tháng Mười Nga là gì?

a)

Chế độ phong kiến. 

b)

Chính

phủ tư sản lâm thời.

c)

Liên quân các nước đế quốc.        

d)

Giặc ngoại xâm, nội phản.

62.

Bản chất Nhà nước vô sản Nga mang lại quyền lợi cho ai?

a)

Công nhân.

b)

Nông dân

c)

Tư sản

d)

Nhân nhân.

63.

Cách mạng tháng Mười Nga (1917) có tác dụng như thế nào đối với cách mạng thế giới?

a)

Mở đường cho phong trào cách mạng thế giới phát triển.

b)

Tăng thêm sức mạnh cho hệ thống xã hội chủ nghĩa.

c)

Góp phần đánh bại chủ nghĩa thực dân xâm lược.

d)

Tạo điều kiện cho các nước thuộc địa đứng lên giành độc lập dân tộc.

64.

Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918) kết thúc tác động đến quan hệ quốc tế như thế nào?

a)

Hình thành hệ thống Versailles - Washington.   

b)

Hình thành trật tự thế giới hai cực Yalta.

c)

Hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa.

d)

Các nước Á, Phi, Mỹ Latinh giành được độc lập. 

65.

. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến các cuộc chiến tranh thế giới ở thế kỷ XX là gì?

a)

Mâu thuẫn giữa các nước về vấn đề thuộc địa.

b)

Khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933.

c)

Âm mưu muốn bá chủ thế giới của Đức.

d)

Anh, Pháp, Mỹ dung dưỡng nhượng bộ phát xít.

66.

Điểm chung cơ bản giữa khối các nước đế quốc thực hiện cải cách để thoát khỏi khủng hoảng 1929 - 1933 là

a)

nhiều thuộc địa, giàu tài chính.

b)

thể chế dân chủ rộng rãi.

c)

các tổ chức độc quyền ở hình thức cao.  

d)

phong trào mặt trận nhân dân mạnh mẽ.

67.

Chính sách nào của triều Nguyễn làm ảnh hưởng đến khối đại đoàn kết dân tộc ở Việt Nam thế kỷ XIX?

a)

“Bế quan tỏa cảng”.

b)

“Cấm đạo”.

c)

Tăng thuế.    

d)

Cướp đoạt ruộng đất.

68.

Vì sao Pháp chọn Đà Nẵng là điểm tấn công đầu tiên?

a)

Đà Nẵng gần Huế, chiếm được Đà Nẵng tiến công ra Huế sẽ buộc triều Nguyễn đầu hàng.

b)

Đà Nẵng là vựa lúa của Nam Bộ, chiếm được Đà Nẵng sẽ chiếm được nguồn lương thực.

c)

Đà Nẵng là nơi triều Nguyễn đóng quân, chiếm được Đà Nẵng sẽ chiếm được Việt Nam.

d)

Chiếm được Đà Nẵng, uy hiếp triều đình Nguyễn sẽ buộc triều Nguyễn phải đầu hàng.

69.

Hiệp ước Nhâm Tuất (1862) có ảnh hưởng như thế nào đến chủ quyền dân tộc Việt Nam?

a)

Bước đầu mất chủ quyền dân tộc ở ba tỉnh miền Đông Nam Kỳ.

b)

. Bước đầu mất chủ quyền dân tộc ở ba tỉnh miền Tây Nam Kỳ

c)

Bước đầu mất chủ quyền dân tộc ở lục tỉnh Nam Kỳ.

d)

Bước đầu mất chủ quyền dân tộc trên toàn Việt Nam.

70.

Câu nói của người anh hùng Nguyễn Trung Trực “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây” có nghĩa là

a)

Pháp phải mất rất nhiều công sức mới có thể đàn áp được người dân Việt Nam.

b)

tinh thần yêu nước chống Pháp của người dân Việt Nam được ví như cây cỏ.

c)

tinh thần đấu tranh chống Pháp của người dân Nam Bộ bền vững như cây cỏ.

d)

Pháp không bao giờ đàn áp được phong trào đấu tranh của nhân dân Việt Nam.

71.

Hậu quả nghiêm trọng nhất khi nhà Nguyễn thực hiện chính sách “bế quan tỏa cảng” ở Việt Nam nửa đầu thế kỷ XIX là gì?

a)

Nước ta suy yếu khủng hoảng

b)

Việt Nam có nguy cơ bị xâm lược.

c)

Gây rạn nứt khối đại đoàn kết dân tộc.    

d)

Nhà nước độc quyền thương nghiệp.

72.

Chính sách cấm đạo của triều Nguyễn tác động như thế nào đến xã hội Việt Nam?

a)

Làm rạn nứt khối đại đoàn kết dân tộc, tạo cớ cho Pháp xâm lược.

b)

Làm hạn chế việc truyền đạo của các giáo sĩ phương Tây vào Việt Nam.

c)

Làm chậm quá trình du nhập văn hóa phương Tây vào Việt Nam.

d)

Ảnh hưởng nghiêm trọng tới phát triển kinh tế, làm cho nước ta khủng hoảng.

73.

Vì sao Pháp thất bại trong kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” tại Gia Định?

a)

Do sự chiến đấu anh dũng của quan quân triều đình.

b)

Quân Pháp vấp phải sự kháng cự quyết liệt của nhân dân ta.

c)

Quân triều đình và các lực lượng nghĩa binh phối hợp chiến đấu.

d)

Đại đồn Chí Hòa kiên cố, quân và dân ta chiến đấu anh dũng.

74.

Mục đích của Nguyễn Tri Phương khi xây dựng đại đồn Chí Hòa là

a)

phòng thủ.    

b)

chuẩn bị phản công quân Pháp.

c)

uy hiếp tinh thần quân Pháp.        

d)

“thủ hiểm”.

75.

Phong trào kháng chiến của nhân dân ba tỉnh miền Tây Nam Kỳ sau Hiệp ước Nhâm Tuất (1862) có điểm gì mới?

a)

Phong trào kháng chiến tạm lắng theo lệnh bãi binh của triều Nguyễn.

b)

Nhân dân vừa chống Pháp vừa chống triều đình phong kiến đầu hàng.

c)

Liên kết chặt chẽ với quân triều đình chiến đấu chống thực dân Pháp.

d)

So sánh lực lượng chênh lệch, nội bộ mâu thuẫn nên nhanh chóng thất bại.

76.

Nguyên nhân thất bại của phong trào kháng chiến chống thực dân Pháp ở ba tỉnh miền Tây Nam Kỳ là do

a)

Triều Nguyễn tìm mọi cách đàn áp các phong trào kháng chiến của nhân dân.

b)

Lực lượng nghĩa quân bị chia rẽ dần dẫn tới tan rã nhanh chóng.

c)

Thực dân Pháp mua chuộc, làm tan rã lực lượng lãnh đạo nghĩa quân.

d)

Tương quan lực lượng chênh lệch, vũ khí của nghĩa quân thô sơ lạc hậu.

77.

Đặc điểm nổi bật của phong trào kháng chiến của nhân dân ta ở các tỉnh miền Tây Nam Kỳ là

a)

phong trào lôi cuốn nhiều văn thân, sĩ phu tham gia.

b)

kết hợp chống ngoại xâm với chống phong kiến tay sai.

c)

phong trào sử dụng hình thức đấu tranh phong phú.

d)

phong trào do nông dân khởi xướng và lãnh đạo.

78.

Nguyên nhân nào sau đây không phải là lý do để Pháp chọn Đà Nẵng là điểm tấn công đầu tiên khi đánh chiếm Việt Nam?

a)

Đà Nẵng có hệ thống sông rộng tàu chiến của Pháp có thể ra vào dễ dàng.

b)

Đà Nẵng gần Huế (cách 100 km), chiếm được Đà Nẵng có thể tiến công ra Huế.

c)

Đà Nẵng có lực lượng giáo dân hùng hậu có thể làm nội ứng cho Pháp.

d)

Đà Nẵng án ngữ con đường thiên lý Bắc - Nam, cắt chi viện lương thực ra Huế.

79.

Duyên cớ để thực dân Pháp tiến hành xâm lược Việt Nam là

a)

nhà Nguyễn bế quan tỏa cảng.     

b)

nhà Nguyễn cấm đạo Thiên Chúa.

c)

có lực lượng giáo dân ủng hộ.      

d)

nhà Nguyễn đàn áp đạo Thiên Chúa.

80.

Điểm nào sau đây cho thấy sự khác biệt của Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945) với Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 -1918)?

a)

Nguyên nhân bùng nổ chiến tranh.

b)

Kẻ chủ mưu phát động chiến tranh.

c)

Hậu quả đối với nhân loại. 

d)

Tính chất của chiến tranh.

81.

Nhận định nào dưới đây đúng với tính chất của Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945)?

a)

Chiến tranh đế quốc phi nghĩa với tất cả các nước tham chiến.

b)

Chiến tranh đế quốc phi nghĩa, chính nghĩa thuộc về Liên Xô.

c)

Chiến tranh giải phóng các dân tộc cho nhân dân các thuộc địa.

d)

phi nghĩa thuộc về phe phát xít, chính nghĩa thuộc về Pháp, Mỹ.

82.

Liên Xô đóng vai trò như thế nào trong Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945)?

a)

Lực lượng trụ cột lớn nhất giữ vai trò quyết định kết thúc chiến tranh.

b)

Vai trò quan trọng nhất trong việc tiêu diệt chủ nghiã phát xít.

c)

Là một trong ba trụ cột góp phần lớn vào tiêu diệt chủ nghiã phát xít.

d)

Là đồng minh thân cận, hỗ trợ liên quân Anh - Mỹ chống phát xít.

83.

Việc Liên Xô và Mỹ tham gia Chiến tranh thế giới thứ hai ở phe Đồng minh, đã làm tính chất của cuộc chiến thay đổi như thế nào?

a)

Đây là cuộc chiến phi nghĩa, nhằm bảo vệ quyền lợi cho các nước đế quốc.

b)

Đây là cuộc chiến chính nghĩa, nhằm bảo vệ quyền lợi cho các nước thuộc địa.

c)

Đây là cuộc chiến phi nghĩa, nhằm bảo vệ quyền lợi cho các nước Mỹ và Liên Xô.

d)

Đây là cuộc chiến chính nghĩa, nhằm bảo vệ hòa bình và an ninh thế giới chống phát xít.

84.

Nguyên nhân sâu xa dẫn tới Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) và Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) là

a)

mâu thuẫn giữa chế độ tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

b)

mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thị trường và thuộc địa.

c)

mâu thuẫn giữa nhân dân các nước thuộc địa với các nước đế quốc.

d)

mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề tôn giáo, sắc tộc.

85.

Nội dung nào không phản ánh đúng điểm tương đồng giữa Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) và Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)?

a)

Có sự tham chiến của các nước tư bản chủ nghĩa.

b)

Dẫn đến sự thay đổi căn bản tình hình thế giới.

c)

Để lại những tổn thất nặng nề về người và của.

d)

Mang tính chất phi nghĩa giành giật thuộc địa.

86.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng về Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)?

a)

Chiến tranh kết thúc dẫn đến thay đổi căn bản tình hình thế giới.

b)

Liên Xô giữ vai trò đặc biệt quan trọng đối với việc tiêu diệt phát xít.

c)

Chiến tranh kết thúc với sự thất bại hoàn toàn của phe phát xít.

d)

Mĩ giữ vai trò lãnh đạo phe Đồng minh từ khi chiến tranh bùng nổ.

87.

Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) kết thúc đã tác động trực tiếp đến các nước Châu Âu điều nào sau đây?

a)

Hình thành hệ thống Versailles –Washington.   

b)

Hình thành trật tự thế giới hai cực Ianta.

c)

Hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa.

d)

Các nước thuộc địa giành được độc lập.

88.

Một trong những bài học kinh nghiệm được rút ra từ hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945) trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc hiện nay là

a)

Kiên trì con đường hòa bình, đồng thời chuẩn bị đối phó với khả năng chiến tranh.

b)

Đấu tranh vũ trang là biện pháp duy nhất để bảo vệ độc lập chủ quyền của dân tộc.

c)

Không lệ thuộc vào các cường quốc trong bảo vệ độc lập chủ quyền của dân tộc.

d)

Dựa và các nước lớn trong khu vực nhằm bảo vệ vững chắc chủ quyền của dân tộc.

89.

Bài học rút ra từ cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945) cho cuộc đấu tranh bảo vệ hoà bình thế giới hiện nay là

a)

giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình.

b)

mềm dẻo đấu tranh trên cơ sở tôn trọng chủ quyền dân tộc.

c)

tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế nhằm tăng cường sức mạnh.

d)

thỏa hiệp không điều kiện để giữ vững chủ quyền của dân tộc.

90.

Điểm khác biệt cơ bản giữa Cách mạng tháng Hai ở Nga (1917) và Cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc (1911) là gì?

a)

Tính chất cách mạng.                                       

b)

                                  Hình thức đấu tranh.

c)

Lực lượng tham gia.                                    

d)

Phương pháp đấu tranh

91.

Điểm khác biệt cơ bản giữa Cách mạng tháng Hai và Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là gì?

a)

Phương pháp đấu tranh.                                

b)

Lãnh đạo cách mạng.

c)

Tính chất cách mạng.                                   

d)

Lực lượng cách mạng

92.

Nhận định nào dưới đây đúng với chính sách “Bế quan tỏa cảng” của triều Nguyễn ở Việt Nam nửa đầu thế kỷ XIX?

a)

Chính sách đúng đắn phù hợp với tình hình phát triển của đất nước.

b)

Chính sách đúng đắn ngăn chặn sự xâm lược của các nước phương Tây.

c)

Chính sách sai lầm làm Việt Nam khủng hoảng và suy yếu nghiêm trọng.

d)

Chính sách sai lầm, thúc đẩy quá trình xâm lược của thực dân phương Tây.

93.

Hiệp ước Nhâm Tuất 1862 có tác động như thế nào đến quá trình xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp?

a)

Tạo cho quân Pháp một chỗ đứng để mở rộng đánh chiếm Việt Nam.

b)

Thỏa mãn những nhu cầu về kinh tế của thực dân Pháp để chúng rút quân.

c)

Gây thêm cho Pháp nhiều khó khăn khi vấp phải sự phản đối của nhân dân Việt Nam

d)

Tạo niềm tin chắc thắng cho thực dân Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.

94.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược ở Việt Nam cuối thế kỷ XIX thất bại chủ yếu là do

a)

. thực dân Pháp được sự giúp đỡ của nhiều nước tư bản

b)

triều đình nhà Nguyễn thiếu quyết tâm kháng chiến

c)

nhân dân không đoàn kết với triều đình nhà Nguyễn.

d)

nhân dân không đoàn kết với triều đình nhà Nguyễn.

95.

Việc nhân dân chống lại lệnh giải tán nghĩa binh chống Pháp của triều Nguyễn chứng tỏ

a)

. tư tưởng trung quân ái quốc không còn tồn tại.

b)

nhân dân chán ghét triều đình nhà Nguyễn

c)

nhân dân muốn tách khỏi triều đình để tự do kháng chiến chống Pháp

d)

sự đối lập giữa nhân dân và triều đình trong cuộc kháng chiến chống Pháp

96.

Bài học kinh nghiệm chủ yếu của Cách mạng tháng Mười Nga với cách mạng thế giới là

a)

chỉ ra con đường cách mạng vô sản

b)

chỉ ra kẻ thù chủ yếu của phong trào.

c)

về phương pháp đấu tranh.

d)

tinh thần đoàn kết vô sản quốc tế.

97.

Cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam chống thực dân Pháp xâm lược (1858 - 1884) có đặc điểm gì?

a)

Kết hợp chặt chẽ đấu tranh vũ trang với đấu tranh chính trị và ngoại giao.

b)

Lan rộng từ Bắc vào Nam theo sự mở rộng địa bàn xâm lược của thực dân Pháp

c)

Từ chống ngoại xâm đến kết hợp chống ngoại xâm và phong kiến đầu hàng

d)

Hình thành một mặt trận thống nhất do các văn thân, sĩ phu tiến bộ lãnh đạo.

98.

Thách thức chung lớn nhất mà Việt Nam và các quốc gia ở khu vực châu Á phải đối mặt từ giữa thế kỉ XIX là

a)

. tiến hành cải cách, phát triển tiềm lực đất nước theo hướng tư bản chủ nghĩa.

b)

đương đầu với nguy cơ bị biến thành thuộc địa của chủ nghĩa thực dân phương Tây.

c)

khôi phục lại chế độ phong kiến đang trên con đường khủng hoảng và suy vong.

d)

xoa dịu những mâu thuẫn trong lòng xã hội phong kiến đang phát triển gay gắt.

99.

Việc triều đình Nguyễn dần đi vào con đường thỏa hiệp, đầu hàng thực dân Pháp có tác động như thế nào đến nhận thức của các văn thân, sĩ phu?

a)

Dẫn đến sự phân hóa thành phe chủ chiến và phe chủ hòa.

b)

Gây ra mâu thuẫn giữa tư tưởng trung quân và ái quốc.

c)

Tạo điều kiện để các sĩ phu lật đổ chế độ phong kiến.

d)

Dẫn đến thái độ thỏa hiệp với triều đình phong kiến.