wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn thi sử hk2

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Phe "Trục" được hình thành trong những năm trong những năm của tk XX thực chất là

a)

A. Liên minh của các nước phát xít

b)

B. Liên minh của các nước thực dân

c)

C. Liên minh của các nước tư bản dân chủ

d)

D. Liên minh của các nước thuộc địa

2.

Hoạt động chủ yếu của các nước trong phe "Trục" trong những năm 30 của tk XX

a)

A. Mở rộng các hoạt động kinh tế, thương mại với các nước tư bản Anh, Pháp, Mĩ

b)

B. Tăng cường hoạt động quân sự và gây chiến tranh xâm lược ở nhiều khu vực

c)

C. Đấu tranh cho phong trào giải phóng dân tộc và phong trào cộng sản quốc tế

d)

D. Phát xít hóa tất cả các thuộc địa ở châu á, châu phi, Mĩ Latinh

3.

Trong những năm 30 của thế kỉ XX, phe "Trục" được hình thành gồm các nước

a)

A. Đức, Italia, Nhật Bản

b)

B. Đức, Liên Xô, Anh

c)

C. Italia, Hunggari, Áo

d)

D. Mĩ, Liên Xô, Anh

4.

Đạo luật trung lập (8-1935) của Chính phủ Mỹ đã thể hiện chính sách

a)

A. không can thiệp vào tình hình các nước phát xít

b)

B. không can thiệp vào các sự kiện ở châu Âu

c)

C. không can thiệp vào các sự kiện xảy ra bên ngoài châu Mĩ

d)

D. không can thiệp vào cuộc chiến giữa chủ nghĩa cộng sản và chủ nghĩa phát xít

5.

Trong những năm 30 của thế kỉ XX, Chính phủ các nước Anh, Pháp, Mĩ có thái độ nhượng bộ các nước phát xít, do?

a)

A. sự các nước phát xít tiến công nước minh và muốn liên minh với phe phát xít

b)

B. lo sợ trước sự lớn mạnh của Liên Xô và muốn tiến công Liên Xô

c)

C. lo sợ sự bành trướng của chủ nghĩa phát xít nhưng thủ ghét chủ nghĩa cộng sản

d)

D. cần thời gian để chuẩn bị chiến đấu chống cả chủ nghĩa cộng sản và chủ nghĩa phát xít

6.

Liên Xô đã có thái độ như thế nào với các nước phát xít

a)

A. Coi chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm và ngay lập tức tuyên chiến với phát xít Đức

b)

B. Coi chủ nghĩa phát xít là đối tác trong cuộc chiến chống các nước đế quốc Anh, Pháp, Mĩ

c)

C. Lo sợ chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm nên nhân nhượng với các nước phát xít

d)

D. Coi chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm tiêu chủ trương liên kết với các nước Anh, Pháp để chống phát xít và nguy cơ chiến tranh.

7.

Tại Hội nghị Muynich (Đức), Anh và Pháp đã có động thái như thế nào?

a)

A. Kiên quyết bảo vệ vùng Xuyđét của Tiệp Khắc

b)

B. Tiếp tục nhân nhượng Đức, trao cho Đức vùng Xuyđét của Tiệp Khắc

c)

C. Cắt một phần lãnh thổ của hai nước cho Đức để Đức tấn công Liên Xô

d)

D. Quyết định liên kết với Liên Xô chống lại Đức và Italia.

8.

Sự kiện khởi đầu Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) là?

a)

A. quân đội Đức tấn công Ba Lan

b)

B. Anh, Pháp tuyên chiến với Đức

c)

C. Đức tấn công Anh, Pháp

d)

D. Đức tấn công Liên Xô

9.

Tại sao Đức kí Hiệp ước Xô – Đức không xâm phạm lẫn nhau với Liên Xô?

a)

A. Đức nhận thức không đánh thắng nổi Liên Xô

b)

B. Đức sợ bị liên quân Anh-Pháp tiến công sau lưng khi đánh Liên Xô

c)

C. Đề phòng chiến tranh bùng nổ phải chống lại cả ba cường quốc trên hai mặt trận

d)

D. Liên Xô không phải là mục tiêu tiến công của Đức

10.

Năm 1938, Hit-le gây ra vụ Xuy-đét nhằm thôn tính quốc gia

a)

A. Ba Lan

b)

B. Áo

c)

C. Phần Lan

d)

D. Tiệp Khắc.

11.

Để bảo vệ quyền lợi quốc gia trong tình thế bị cô lập, tháng 8/1939, Chính phủ

Liên Xô đã làm gì?

a)

A. kí Hiệp ước Xô - Đức không xâm lược lẫn nhau

b)

B. chủ trương liên kết với Anh, Pháp để chống chủ nghĩa phát xít

c)

C. liên minh với Đức nhằm chống lại Anh, Pháp

d)

D. đưa quân giúp Tiệp Khắc chống cuộc xâm lược của Đức

12.

Tháng 6 – 1941, phát xít Đức quyết định tấn công Liên Xô vi

a)

A. Hiệp ước Xô – Đức không xâm lược lẫn nhau hết hiệu lực

b)

B. các nước Anh, Pháp và hầu hết châu Âu đã đầu hàng

c)

C. quân Đức đã thống trị phần lớn châu Âu, có dù điều kiện tấn công Liên Xô

d)

D. thực hiện cam kết với Anh, Pháp về việc tiêu diệt chủ nghĩa cộng sản

13.

Sự kiện buộc Mĩ phải chấm dứt chính sách trung lập và tham gia Chiến tranh

thế giới thứ hai là

a)

A. phát xít Đức tấn công Liên Xô

b)

B. liên quân Anh — Mĩ giành thắng lợi ở En Alamen

c)

C. chiến thắng của Hồng quân Liên Xô ở Xtalingrát

d)

D. Nhật Bản bất ngờ tập kích căn cứ của Mĩ ở Trân Châu Cảng

14.

Hội nghị Muy-nich (9/1938) không có sự tham gia của quốc gia nào?

a)

A. Đức

b)

B. Pháp

c)

C. Liên Xô

d)

D. Anh

15.

Chính sách nhượng bộ phát xít của Anh, Pháp trong những năm 30 của thế kĩ

XX đã gây ra hậu quả gì?

a)

A. Làm tăng mâu thuẫn giữa nhân dân thuộc địa với chủ nghĩa phát xít

b)

B. Tạo điều kiện cho các nước phát xít gây chiến tranh thế giới.

c)

C. Tạo ra mâu thuẫn giữa chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa tư bản

d)

D. Đè bẹp âm mưu mở rộng chiến tranh của các nước phát xít

16.

Trận Trân Châu cảng (12-1941) mở đầu cuộc Chiến tranh Thái Bình Dương giữa các nước

a)

A. Nhật Bản với Mĩ

b)

B. Nhật Bản với Anh - Pháp.

c)

C. Nhật Bản với Pháp.

d)

D. Nhật Bản với Liên Xô.

17.

Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) có điểm gi khác biệt so với Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918)?

a)

A. Diễn ra do mâu thuẫn giữa các nước đế quốc

b)

B. Diễn ra chủ yếu trên lĩnh vực quản sự.

c)

C. Để lại hậu quả nặng nề cho nhân loại

d)

D. Có sự tham gia của phe xã hội chủ nghĩa.

18.

Nguyên nhân sâu xa dẫn tới Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) và

Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) là?

a)

A. mâu thuẫn giữa chế độ tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa

b)

B. mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thị trưởng và thuộc địa,

c)

C. mâu thuẫn giữa nhân dân các nước thuộc địa với các nước đế quốc

d)

D. mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề tôn giáo, sắc tộc.

19.

Nội dung nào dưới đây không phản ảnh đúng về Chiến tranh thế

(1939-1945)?

a)

A. Chiến tranh kết thúc dẫn đến thay đổi căn bản tỉnh hình thế giới.

b)

B. Liên Xô giữ vai trò đặc biệt quan trọng đối với việc tiêu diệt phát xít

c)

C. Chiến tranh kết thúc với sự thất bại hoàn toàn của phe phát xít.

d)

D. Mĩ giữ vai trò lãnh đạo phe Đồng minh từ khi chiến tranh bùng nổ.

20.

Ba cưởng quốc Liên Xô, Anh, Mĩ triệu tập Hội nghị I-an-ta vào thời điểm nào?

a)

A. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

b)

B. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ và lan rộng

c)

C. Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc

d)

D. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc ở châu Âu.

21.

Chế độ phong kiến Việt Nam giữa thế kỉ XIX có điểm gì nổi bật?

a)

A. Chế độ quân chủ chuyên chế đang trong thời kì thịnh trị

b)

B. Chế độ quân chủ chuyên chế đang được hình thành

c)

C. Đạt được những tiến bộ nhất định về kinh tế, văn hóa

d)

D. Có những biểu hiện khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng

22.

Đến giữa thế kỉ XIX, hiện tượng dẫn lưu tán trở nên phổ biến ở nước ta vi

a)

A, ruộng đất rơi vào tay địa chủ, cường hào

b)

B. để điều không được chăm sóc quy mô lớn

c)

C. nhà nước tổ chức khẩn hoang

d)

D. sản xuất nông nghiệp sa sút

23.

Đến nửa đầu thế kỉ XIX, công thương nghiệp nước ta trở nên đỉnh đốn chủ yếu

vi

a)

A. thợ thủ công, thương nhân bỏ nghề vì thuế khóa nặng nề

b)

B. nhà nước nắm độc quyền về công thương nghiệp

c)

C. bị thương nhân nước ngoài cạnh tranh gay gắt

d)

D. thiểu nguyên vật liệu cung cấp cho sản xuất

24.

Chính sách “bể quan tỏa cảng" của nhà Nguyễn thực chất là

a)

A, chính sách nghiêm cấm các hoạt động buôn bán ở trong nước

b)

B. chính sách nghiêm cấm các thương nhân buôn bản với người nước ngoài

c)

C, chính sách nghiêm cấm giao thương với thương nhân phương Tây

d)

D, chính sách cấm người nước ngoài đến buôn bán tại Việt Nam.

25.

Chính sách “cấm đạo" của nhà Nguyễn đã dẫn đến hậu quả gì?

a)

A. Lâm cho Thiên Chúa giáo không thể phát triển ở Việt Nam

b)

B. Gây ra mâu thuẫn, làm rạn nứt khỏi đoàn kết dân tộc, khiến người dân theo các tôn giáo

c)

C. Gây mâu thuẫn trong quan hệ với phương Tây, làm rạn nứt khối đoàn kết dân tộc, bắt lợi khác lo sợ cho sự nghiệp kháng chiến

d)

D. Gây không khi căng thẳng trong quan hệ với các nước phương Tây.

26.

Trong cuộc chạy đua thôn tỉnh phương Đông, tư bản Pháp đa lợi dụng việc làm nào để chuẩn bị tiến hành xâm lược Việt Nam?

a)

A. Buôn bán, trao đổi hàng hóa

b)

B. Truyền ba đạo Thiên Chúa

c)

C. Đầu tư kinh doanh, buôn bán tại Việt Nam

d)

D. Thông qua buôn bán vũ khí với triều đình nhà Nguyễn

27.

Chiều 31-8-1858, liên quân Pháp – Tây Ban Nha kéo quân tới dàn trận trước

cửa biển nào ở Việt Nam?

a)

A. Cửa biển Đà Nẵng

b)

B. Cửa biển Hội An

c)

C. Cửa biển

Lăng Cô

d)

D. Của biển Thuận An

28.

Tây Ban Nha tham gia liên quân với Pháp xâm lược Việt Nam vì?

a)

A. quân Pháp quả yếu và phải dựa vào quân Tây Ban Nha

b)

B. Pháp và Tây Ban Nha đã thỏa thuận chia nhau xâm lược Việt Nam

c)

C. muốn trả thù cho một số giáo sĩ Tây Ban Nha bị triều đình nhà Nguyễn giết hại

d)

D. Tây Ban Nha không muốn Pháp độc chiếm hoàn toàn thị trưởng Việt Nam

29.

Nội dung nào không phản ánh nguyên nhân khiến thực dân Pháp chọn Đà

Nẵng làm nơi mở dầu công cuộc xâm lược Việt Nam

a)

A. Đà Nẵng là nơi cung cấp lương thực cho triều Nguyễn

b)

B. Từ Đà Nẵng có thể tấn công Huế, buộc nhà Nguyễn đầu hàng

c)

C. Đà Nẵng có cảng nước sâu, thuận tiện cho tàu lớn ra vào

d)

D. Ở Đà Nẵng có nhiều giáo dân nên có thể đặt nội gián tiếp ứng

30.

Nội dung nào không phải là lí do khiến Pháp quyết định chiếm Gia Định

a)

A. Pháp nhận thấy không thể chiếm Đà Nẵng

b)

B. Chiếm Gia Định có thể cắt đường tiếp tế lương

c)

C. Ở Gia Định không có quân triều đình đóng thực của nhà Nguyễn

d)

D. Từ Gia Định có thể đem quân sang Campuchia một cách dễ dàng

31.

Sau khi chiếm thành Gia Định (1859), quân Pháp phải dùng thuốc nổ phá thành và rủi xuống tàu chiến vị?

a)

A. trong thành không có lương thực

b)

B. trong thành không có vũ khí

c)

C. quân triều đình phản công quân Pháp quyết liệt

d)

D. các đội dân binh ngày đêm bám sát và tiêu diệt chủng

32.

Khi chuyển hướng tấn công vào Gia Định, quân Pháp đã thay đổi kế hoạch

xâm lược Việt Nam như thế nào?

a)

A. Chuyển từ kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” sang “chinh phục từng gói nhỏ"

b)

B. Chuyển từ kế hoạch “chinh phục từng gói nhỏ” sang “đánh nhanh thắng nhanh”

c)

C. Chuyển từ kế hoạch “đánh chớp nhoáng” sang “đánh lâu dài”

d)

D. Chuyển từ kế hoạch “đánh lâu dài” sang “đánh nhanh thắng nhanh

33.

Khi được điều từ Đà Nẵng vào Gia Định năm 1860, Nguyễn Tri Phương đã gấp

rút huy động hàng vạn quân và dân binh để làm gì?

a)

A. Tăng cường sản xuất vũ khí

b)

B. Xây dựng đại đồn Chí Hòa

c)

C. Ngày đêm luyện tập quân sự

d)

D. Tổ chức tấn công quân Pháp

34.

Vào năm 1861, Gia Định lại bị thất thủ một lần nữa vì?

a)

A. quân ta không chủ trương giữ thành Gia Định

b)

B. quân Pháp quá mạnh và tiền công một cách chớp nhoáng

c)

C. quân ta đã chọn cách phòng thủ, không chủ động tiến công khi có cơ

d)

D. lực lượng quân ta ở Gia Định quả yếu, thiếu vũ khí chiến đấu hội

35.

Người đã kháng lệnh triều đình, phất cao ngọn cờ “Bình Tây Đại nguyên

soái”, lãnh đạo nghĩa quân chống Pháp là ai?

a)

A. Nguyễn Tri Phương

b)

B. Nguyễn Trung Trực

c)

C. Phạm Văn Nghị

d)

D. Trương Định

36.

Ai là người có câu nói nổi tiếng “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thif

mới hết người Nam đánh Tây"?

a)

A. Trương Định

b)

B. Nguyễn Trung Trực

c)

C. Nguyễn Hữu Huân

d)

D. Dương Bình Tâm

37.

Trước sự xâm lược của thực dân Pháp, thái độ của triều đình nhà Nguyễn và

nhân dân như thế nào?.

a)

A. Triều đình và nhân dân đồng lòng kháng chiến chống Pháp

b)

B. Triều đình sợ hãi không dám đánh Pháp, nhân dân chống Pháp không kiên quyết

c)

C. Triều đình kiên quyết đánh Pháp, nhân dân hoang mang

d)

D. Triều đinh do dự không dám đánh Pháp, nhân dân kiên quyết kháng chiến chống Pháp

38.

Nội dung nào không phản ánh đúng nguyên nhân làm cho phong trào kháng chiến chống Pháp xâm lược ở Nam Kì nửa sau thế kỉ XIX thất bại?.

a)

A. Tương quan lực lượng giữa ta và Pháp chênh lệch, không có lợi cho ta

b)

B. Triều đình Huế từng bước đầu hàng thực dân Pháp, ngăn cản nhân dân chống Pháp

c)

C. Nhân dân không kiên quyết đánh Pháp vì không có người lãnh đạo

d)

D. Phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân thiếu sự liên kết, thống nhất

39.

Pháp quyết định đem phần lớn lực lượng đánh vào đâu?

a)

A. Gia Dinh.

b)

B. bán đảo Sơn Trà.

c)

C. Nha Trang.

d)

D. Kinh Thành Huế

40.

Sau khi chiếm sáu tỉnh Nam Kì Việt Nam,thực dân Pháp đã làm gi

a)

A. thiết lập bộ máy cai trị, chuẩn bị kế hoạch đánh Bắc Kì

b)

B. tìm cách kêu gọi nhà Nguyễn thỏa hiệp với Pháp

c)

C. triển khai củng cố lực lượng cho các chiến dịch sau.

d)

D. tiếp tục mở rộng việc đánh phủ Bắc Ki

41.

Tháng 8-1860, ai là người được điều vào chỉ huy mặt trận Gia Định và cho xây

dựng phòng tuyến Chí Hòa

a)

A. Hoàng Diệu.

b)

B. Nguyễn Tri Phương

c)

C. Nguyễn Trung Trực

d)

D. Phan Thanh Giàn

42.

Để chuẩn bị tấn công ra Bắc Kì lần thứ nhất, thực dân Pháp đã làm gi

a)

A. Xây dựng lực lượng quân đội ở Bắc Kì

b)

B. Tăng cường viện binh cho quân ở Bắc Kì

c)

C. Cử gián điệp ra Bắc nắm tình hình và lôi kéo một số tin đồ Công giáo lầm lạc

d)

D. Gây sức éo buộc triều đình nhà Nguyễn kí hiệp ước mới

43.

Thực dân Pháp lấy cớ gì để đem quân tấn công Hà Nội lần thứ nhất?

a)

A. Nhà Nguyễn tiếp tục liên lạc với nhà Thanh.

b)

B. Vì nhu cầu về thị trường, nguyên liệu, nhân công,...

c)

C. Nhà Nguyễn không trả chiến phi cho Pháp

d)

D. Giải quyết vụ gây rối của Đuy-puy

44.

Người lãnh đạo cuộc chiến đấu chống Pháp tấn công thành Hà Nội lần nhất là

a)

A. Nguyễn Tri Phương.

b)

B.Tôn Thất Thuyết

c)

C. Hoàng Diệu.

d)

D. Phan Thanh Giản.

45.

Sau thất bại trận Cầu Giấy lần thứ hai (5/1883) thực dân Pháp làm gì?

a)

A. Càng củng cố quyết tâm xâm chiếm toàn bộ Việt Nam.

b)

B. cho quân rút khỏi Hà Nội để bảo toàn lực lượng.

c)

C. Tăng viện binh từ Pháp sang để tái chiếm Hà Nội.

d)

D. Tiến hành đàn áp, khủng bố nhân dân ta.

46.

Với hiệp ước Giáp Tuất (1874), triều đình nhà Nguyễn đã chính thức thừa nhận?

a)

A. ba tỉnh miễn Đông Nam kỷ là đất thuộc Pháp.

b)

B. ba tỉnh miền Tây Nam kỳ là đất thuộc Pháp.

c)

C. sáu tỉnh Nam kỷ là đất thuộc Pháp.

d)

D. sáu tỉnh Nam kỳ và đảo Côn lớn là đất thuộc Pháp.

47.

Người lãnh đạo cuộc chiến đấu chống Pháp tấn công thành .

Hà Nội lần hai là

a)

A. Nguyễn Tri Phương

b)

B. Tôn Thất Thuyết.

c)

C. Hoàng Diệu.

d)

D. Phan Thanh Giản.

48.

Vì sao thực dân Pháp đem quân tấn công Hà nội lần thứ hai?

a)

A. Nhà Nguyễn tiếp tục liên lạc với nhà Thanh.

b)

B. Vì nhu cầu về thị trưởng, nguyên liệu, nhân công....

c)

C. Giải quyết vụ gây rối của Duy-puy.

d)

D. Nhà Nguyễn không trả chiến phí cho Pháp.

49.

Nguyên nhân khách quan nào dẫn đến sự thất bại của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam cuối thế kỉ XIX?

a)

A. Cuộc kháng chiến diễn ra thiếu sự chuẩn bị chu đáo

b)

B. Không tập hợp đoàn kết được đông đảo nhân dân tham gia đấu tranh

c)

C. So sánh trong quan lực lượng chênh lệch bất lợi cho Việt Nam

d)

D. Khuynh hưởng cứu nước phong kiến đã lỗi thời

50.

Lấy cớ gì Pháp đưa quân ra đánh Hà Nội lần thứ hai?

a)

A. Pháp có đặc quyền, đặc lợi ở Việt Nam.

b)

B. Nước Pháp bắt đầu bước vào giai đoạn đế quốc chủ nghĩa nên phải có thuộc địa

c)

C. Triều đình Huế vi phạm Hiệp ước 1874

d)

D. Triều đình nhà Nguyễn ngang nhiên chống lại Pháp.

51.

Sự kiện nào đánh dấu thực dân Pháp hoàn thành cơ bản cuộc xâm lược Việt

Nam?

a)

Sau khi đánh chiếm Hà Nội lần thứ hai

b)

Sau khi Hiệp ước Hải-măng và Pa-to-nốt kí kết

c)

Sau khi đánh chiếm kinh thành Huế.

d)

Sau khi đánh chiếm Đà Nẵng

52.

Vì sao thực dân Pháp đã thiết lập được nên bảo hộ ở Việt Nam sau Hiệp ước Hải măng (1883) nhưng vẫn tiếp tục kỉ với triều đình Huế Hiệp ước Pa-tơ-nốt (1884)

a)

Để xoa dịu dư luận và mua chuộc thêm những phần tử phong kiến đầu hàng

b)

Để biến triều đình Nguyễn thành tay sai cho Pháp

c)

Để loại bỏ ảnh hưởng của triều đình Mãn Thanh

d)

Để hợp thức hóa nền bảo hộ của thực dân Pháp ở Việt Nam

53.

Chiến thắng của quân dân Bắc Kì ở trận Cầu Giấy lần thứ nhất (1873) đã có tác động như thế nào đến thái độ của quân Pháp ở Việt Nam?

a)

Tăng nhanh viện binh ra Bắc Ki

b)

Hoang mang lo sợ và tìm cách thương lượng

c)

Bản kế hoạch mở rộng chiến tranh xâm lược ra Bắc Ki

d)

Ráo riết đẩy mạnh âm mưu xâm lược Việt Nam

54.

Người đứng đầu phải chu chiến trong triều đình Huế cuối thế kì XIX là?

a)

A. Phan Thanh Giản

b)

B. Vua Hàm Nghi

c)

C. Tôn Thất Thuyết

d)

D. Nguyễn Văn Tường

55.

Phải chu chiến, đứng đầu là Tôn Thất Thuyết, tổ chức cuộc phản công quân Pháp và phát động phong trào Cần vương dựa trên cơ sở

a)

có sự đồng tâm nhất trí trong Hoàng tộc.

b)

có sự ủng hộ của triều đình Mãn Thanh.

c)

có sự ủng hộ của đông đảo nhân dân trong cả nước.

d)

có sự ủng hộ của bộ phận quan lại chủ chiến trong triều đình và đông đảo nhân dân.

56.

Trong giai đoạn từ năm 1885 đến năm 1888 phong trào Cần vương được đặt

dưới sự chỉ huy của ai?

a)

Tôn Thất Thuyết và Nguyễn Văn Tường

b)

Vua Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết.

c)

Nguyễn Văn Tưởng và Trần Xuân Soạn.

d)

Nguyễn Đức Nhuận và Đoàn Doãn Địch.

57.

Cuộc khởi nghĩa nào tiêu biểu nhất trong phong trào Cần vương

a)

Khởi nghĩa Hương Khê

b)

Khởi nghĩa Ba Đình.

c)

Khởi nghĩa Yên Thế.

d)

Khởi nghĩa Bài Sây.

58.

Lãnh đạo khởi nghĩa Hương Khê là ai?

a)

Hoàng Hoa Thám và Phan Đình Phùng.

b)

Nguyễn Thiện Thuật và Đinh Công Tráng

c)

Phan Đình Phùng và Cao Thắng

d)

Phan Đình Phùng và Đinh Công Tráng.

59.

Lãnh đạo của cuộc khởi nghĩa nông dân Yên Thế là ai

a)

Phan Đình Phùng, Cao Thăng.

b)

Cao Thắng, Tôn Thất Thuyết

c)

Để Nắm, Đề Thám.

d)

Đề Thám, Cao Thắng,

60.

Vì sao phong trào Cần vương phát triển qua hai giai đoạn?

a)

Do vua Hàm Nghi bị bắt

b)

Do Tôn Thất Thuyết bị bắt.

c)

Do Cao Thắng hi sinh.

d)

Do Phan Đình Phùng hi sinh

61.

"Cần Vương" có nghĩa là

a)

giúp vua cứu nước.

b)

Những điều bậc quân vương cần làm

c)

Đứng lên cứu nước.

d)

Chống Pháp xâm lược.

62.

Đâu không phải là nội dung của chiếu Cần vương?

a)

Tố cáo tội ác của thực dân Pháp.

b)

Khẳng định quyết tâm chống Pháp của triều dinh kháng chiến đứng đầu là vua Hàm Nghi.

c)

Kêu gọi nhân dân đứng lên giúp vua cứu nước, khôi phục quốc gia phong kiến.

d)

Kêu gọi bài binh, thương lượng với Pháp để bảo vệ vương quyền

63.

Tôn Thất Thuyết thay mặt vua Hàm Nghi hạ chiếu Cần vương khi đang ở đâu?

a)

Kinh đô Huế.

b)

Căn cứ Ba Đình

c)

Đồn Mang Cá(Huế)

d)

Căn cứ Tân Sở (Quảng Trị)

64.

Cuộc khởi nghĩa vũ trang lớn và kéo dài nhất trong phong trào chống Pháp

cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là?

a)

khởi nghĩa Hương Khê

b)

khởi nghĩa nông dân Yên Thế

c)

khởi nghĩa Ba Đình

d)

khởi nghĩa Bãi Sậy

65.

Vi sao vua Hàm nghi bị thực dân Pháp bắt?

a)

Do Trương Quang Ngọc phản bội.

b)

Do Phan Đình Phùng hi sinh.

c)

Do Cao Thắng hi sinh.

d)

Do Tôn Thất Thuyết sang Trung Quốc cầu viện.

66.

Nhận xét về tính chất của phong trào Cần vương?

a)

nhằm chống lại triều đình nhà Nguyễn

b)

nhằm bảo vệ cuộc sống bình yên của mình

c)

mang tính tự phát.

d)

giúp vua cứu nước và mang tính dân tộc sâu sắc.

67.

Phong trào Cần vương cuối cùng bị thất bại vì lí do chủ yếu nào sau đây

a)

Thực dân Pháp còn mạnh, lực lượng chống Pháp quá yếu.

b)

Phong trào bùng nổ trong lúc Pháp đã đặt ách thống trị Việt Nam

c)

Thiếu giai cấp tiên tiến lãnh đạo với đường lối đúng đắn.

d)

Phong trào diễn ra trên qui mô còn nhỏ lẻ.

68.

Cuộc khởi nghĩa nào sau đây không nằm trong phong trào Cần Vương?

a)

khởi nghĩa Ba Đình.

b)

khởi nghĩa Bãi Sậy.

c)

khởi nghĩa Yên Thế.

d)

khởi nghĩa Hương Khê.

69.

Phải chủ chiến đã mở cuộc phản công quân Pháp tại những địa điểm nào?

a)

Đồn Mang Cá, tòa Khâm sứ.

b)

Tòa Khâm sứ, trên sông Hương

c)

Đồn Mang Cá, Đại Nội.

d)

Tòa Khâm sứ, Đại Nội.

70.

Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp

a)

ngoại thương. quân sự và giao thông

b)

nông nghiệp, công nghiệp và quân sự.

c)

phát triển kinh tế nông nghiệp và công thương nghiệp

d)

cướp đất lập đồn điền, khai mỏ, thu thuế và giao thông.

71.

Tầng lớp tiểu tư sản không bao gồm thành phần nào dưới đây? B. Chủ các hãng buôn.

a)

Học sinh, sinh viên.

b)

Tiểu thương, tiểu chủ

c)

Chủ các hãng buôn

d)

Nhà báo, nhà giáo.

72.

Dưới tác động của chương trình khai thác hội Việt Nam hình thành các lực lượng mới nào?

a)

Nông dân, địa chủ phong kiến, tư sản.

b)

Nông dân, công nhân, tiểu tư sản.

c)

Công nhân, từ sản, tiểu tư sản.

d)

Nông dân, tư sản, tiểu tư sản.

73.

Lực lượng đông đảo nhất trong phong trào chống Pháp ở xã hội Việt Nam đầu tk XX

a)

nông dân

b)

công nhân

c)

tư sản

d)

tiểu tư sản

74.

Một bộ phận của giai cấp địa chủ phong kiến đã phân hóa theo hướng như thế nào trong cuộc khai thác lần thứ nhất của thực dân Pháp

a)

Giàu lên, trở thành tay sai của thực dân Pháp.

b)

Bị mất ruộng đất, trở thành nông dân làm thuê

c)

Nghèo đi, bị đế quốc chèn ép, áp bức.

d)

Bị phá sản hoàn toàn, trở thành công nhân làm thuê cho chủ tư bản.

75.

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất, công nhân Việt Nam đấu tranh vì mục tiêu gì

a)

Đòi quyền lợi về kinh tế.

b)

Đòi chính quyền thực dân cho tham gia vào đời sống chính trị

c)

Đòi thực dân Pháp trao trả độc lập cho Việt Nam

d)

Đòi chính quyền thực dân thực hiện các quyền dân chủ rộng rãi.

76.

Nhận xét nào dưới đây dùng về cuộc khai thác thuộc địa thực dân Pháp?

a)

Bên cạnh khai thác, thực dân Pháp quan tâm đầu tư phát triển kinh tế

b)

Bên cạnh khai thác, thực dân Pháp xây dựng nhiều trường học để đào tạo lao động

c)

Thực dân Pháp chủ trọng đầu tư phát triển công nghiệp nặng

d)

Bên cạnh khai thác, thực dân Pháp tăng cường đàn áp các cuộc đấu tranh.

77.

Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp đã tác động đến nền kinh tế nước ta như thế nào?

a)

Làm kinh tế Việt Nam phát triển mất cân đối, lệ thuộc vào kinh tế Pháp

b)

Làm kinh tế Việt Nam phát triển mạnh với nhiều ngành mới.

c)

Kinh tế Việt Nam không có chuyển biến nào, ngày càng lạc hậu

d)

Kinh tế Việt Nam chuyển từ kinh tế phong kiến sang kinh tế tư bản chủ nghĩa.

78.

Vi sao trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp, công nhân Việt Nam chỉ dừng lại ở đấu tranh đòi quyền lợi về kinh tế

a)

Vì số lượng còn ít do mới ra đời.

b)

Vì đời sống vật chất còn thiếu thốn.

c)

Vì chưa được giác ngộ lý luận cách mạng.

d)

Vì bị sự quản lý chặt chẽ của thực dân Pháp.

79.

Vì sao thực dân Pháp không chú trọng đầu tư khai thác công nghiệp nặng?

a)

Pháp không đủ điều kiện khoa học kỹ thuật.

b)

Pháp đã đầu tư hết vốn vào các ngành khác.

c)

đây là ngành có vốn đầu tư lớn và khó thu lại lợi nhuận.

d)

nước ta thiếu những quặng kim loại để phục vụ phát triển công nghiệp nặng

80.

Tiêu biểu cho khuynh hướng cứu nước theo con đường dân chủ tư sản đầu TK XX

a)

Trần Quý Cáp, Ngô Đức Kế

b)

Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh.

c)

Lương Văn Can, Nguyễn Quyền.

d)

Thái Phiên, Trần Cao Vân.

81.

Con đường cứu nước đầu thế kỉ XX ở Việt Nam là?

a)

cứu nước theo tư tưởng phong kiến

b)

cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới

c)

cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ

d)

cách mạng vô sản.

82.

Ý nào sau đây không phải lý do khiến Phan Bội Châu muốn dựa vào Nhật

Bản để giành độc lập dân tộc?

a)

Nhật Bản là một nước ở châu Á, có điều kiện tự nhiên, xã hội, văn hóa gần giống với Việt Nam.

b)

Nhật Bản đã từng đứng trước nguy cơ bị thực dân phương Tây xâm lược

c)

Sau cuộc Duy Tân Minh trị (1868). Nhật Bản trở thành một nước tư bản hùng mạnh

d)

Chính phủ Nhật Bản cam kết giúp đỡ phong trào độc lập dân tộc của Việt Nam.

83.

Tổ chức hoặc phong trào nào sau đây không gắn liền với tên tuổi của Phan Bội Châu

a)

Hội Duy Tân

b)

Phong trào Duy Tân.

c)

Phong trào Đông Du

d)

Việt Nam Quang phục

84.

Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến sự thất bại của phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX là

a)

chưa có sự ủng hộ của đông đảo quần chúng nhân dân

b)

chính quyền thực dân phong kiến còn quá mạnh

c)

chưa cổ tổ chức lãnh đạo sáng suốt và phương pháp cách mạng đúng đắn

d)

chưa xác định đúng kẻ thù của dân tộc.

85.

Chủ trương cứu nước của cụ Phan Châu Trinh là

a)

chống Pháp và phong kiến.

b)

dùng bạo lực giành độc lập.

c)

dựa vào Pháp chống phong kiến xây dựng nước Việt Nam cộng hòa

d)

cải cách nâng cao dân sinh, dân trí, dân quyền, dựa vào Pháp đánh đổ phong kiến.

86.

Tại sao chính quyền thực dân Pháp cố gắng khỏi phục, duy trì và mở rộng cơ

sở công nghiệp ở Việt Nam

a)

Để thu được nhiều lợi nhuận phục vụ cho chiến tranh

b)

Để bù đắp cho công nghiệp chính quốc

c)

Có cơ sở đầu tư ngày càng nhiều vào Việt Nam

d)

Khai thác tối đa tài nguyên, thiên nhiên Việt Nam.

87.

Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, ngoài dân Pháp còn có giai cấp nào cản trở thành đối tượng của cách mạng VN

a)

Giai cấp nông dân.

b)

Giai cấp công nhân.

c)

Giai cấp địa chủ phong kiến

d)

Giai cấp tư sản dân tộc.

88.

Vì sao Nguyễn Ái Quốc không đi theo con đường cách mạng mà các vị tiền bối đã chọn

a)

Con đường của họ không có nước nào áp dụng.

b)

Con đường của họ là con đường cách mạng tư sản

c)

Nguyễn Ái Quốc nhìn thấy sự bế tắc của các con đường cứu nước đó.

d)

Con đường cứu nước của họ chỉ đóng khung trong nước, không thoát khỏi sự bế tắc của

chế độ phong kiến.

89.

Năm 1912, Phan Bội Châu thành lập Việt

Nam Quang phục hội ở Quảng Châu (Trung Quốc) với tôn chỉ duy nhất là

a)

Tập hợp các lực lượng yêu nước của Việt Nam đang hoạt động ở Trung Quốc

b)

Chuẩn bị lực lượng để tiến hành bạo động giành độc lập

c)

Đào tạo đội ngũ cán bộ, đưa về nước hoạt động

d)

Đánh đuổi giặc Pháp, khôi phục nước Việt Nam, thành lập nước Cộng hòa Dân quốc Việt

Nam

90.

Đặc trưng trang phục của người Sài Gòn xưa là

a)

Áo dài

b)

Áo bà ba

c)

Áo tứ thân

d)

Áo và váy

91.

Áo bà ba xuất hiện đầu tiên ở Nam Bộ dưới thời nào

a)

Hậu Lê

b)

Tiền Lê

c)

Thời Lý

d)

Thời Trần

92.

Một trong những đặc trưng cơ bản về ẩm thực của Thành phố Hồ Chí Minh là

a)

sự giao thoa nhiều luồng văn hóa Đông Tây và kết hợp văn hóa ẩm thực của các vùng miền

b)

Phát triển theo nhịp sống hiện đại, các món ăn cũng đã có sự chuyển mình không ngừng

c)

các món ăn vặt, hay những đặc sản nổi tiếng của các địa phương và quốc gia khác như trả sữa, há cảo, bánh gạo Hàn Quốc, lẩu Thái, đồ nướng, bún bỏ Huế, mi Quảng, bánh xèo.

d)

đa dạng từ món ăn truyền thống cho đến hiện đại cùng với sự biến tấu độc đáo trong cách chế biến đã làm nên một nền ẩm thực Sài Gòn vô cùng đa dạng.

93.

Loại thức ăn đường phố nổi tiếng của Việt Nam nói chung và Sài Gòn nói riêng là.

a)

bánh tráng trộn.

b)

bánh tráng nướng.

c)

bánh mì

d)

bánh pía

94.

Sài Gòn tiếp nhận văn hóa ẩm thực từ các nước như Trung Quốc, Ấn Độ, Pháp,

Mĩ vào thế kỷ nào?

a)

Thế kỷ XIX

b)

Thế kỷ XVIII

c)

Thế kỷ XX

d)

Thế kỷ XVII.

95.

Việc giao thoa nhiều luồng văn hóa Đông Tây, cổ xưa và hiện đại của văn hóa ẩm thực Sài Gòn được ví như là

a)

sự hội nhập với cuộc sống hiện đại và có nền kinh tế sầm uất

b)

nơi hội tụ của người dân khắp mọi miền đất nước về đây sinh sống và lập nghiệp

c)

có sự du nhập ẩm thực của các nước trên thế giới.

d)

luồng văn hóa mới thổi hồn vào văn hóa Sài Gòn nói chung và văn hóa ẩm thực Sài Gòn

nói riêng.

96.

Vì sao người nông dân ở đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ ngày xưa thường mặc đồ bà ba

a)

Vì vải mỏng, nhẹ.

b)

Vì mặc nhanh hơn những kiểu quần áo khác.

c)

Vì nó cầu kỳ, sang trọng.

d)

Vì nó vừa sạch, vừa dễ giặt giũ, mau khô, áo được xẻ hai bên làm cho người mặc cảm thấy thoải mái.

97.

Chiếc áo bà ba hiện đại ngày nay khác xưa như thế nào ?

a)

Được cải tiến, vừa dân tộc, vừa đẹp và hiện đại, thời trang hơn.

b)

Áo được sử dụng nút bẩm.

c)

Áo may thắng và rộng.

d)

Áo liền thân với tay.

98.

Qua cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp, phương thức sân

xuất nào được từng bước du nhập vào Việt Nam

a)

Phương thức sản xuất phong kiến

b)

Phương thức sản xuất nhỏ, tự cung tự cấp

c)

Phương thức sản xuất thực dân

d)

Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa

99.

Thực dân Pháp vẫn duy tri phương thức bóc lột nào trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất để tăng lợi nhuận?

a)

Phương thức bóc lột tư bản chủ nghĩa

b)

Phương thức bóc lột phong kiến

c)

Phương thức bóc lột thực dân

d)

Phương thức bóc lột tiền tư bản chủ nghĩa

100.

Vi sao thực dân Pháp chú trọng xây dựng hệ thống giao thông trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất?

a)

Khuyếch trương hình ảnh hiện đại của nền văn minh Pháp.

b)

Tạo điều kiện đi lại thuận lợi cho người dân.

c)

Phục vụ cho công cuộc khai thác, bóc lột và quân sự

d)

Tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển ngoại thương.