Font size
WorksheetsQuiz Sử
Total questions: 103
Worksheet time: 52mins
Câu 1: Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau là đặc điểm nổi bật của nước ta sau khi kí Hiệp định nào?
Hiệp định Pari (1973)
Hiệp định Sơ bộ (1946)
Hiệp định Giơ ne vơ (1954)
Hiệp ước Hoa- Pháp (1946)
Câu 2: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 3 của Đảng (2/1960) đã xác định
Cách mạng XHCN ở miền Bắc có vai trò trực tiếp
Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam có vai trò quyết định nhất
Để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực đánh đổ chính quyền Mĩ-Diệm
Cách mạng XHCN ở miền Bắc có vai trò quyết định nhất
Câu 4: Sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc là
tiến hành đấu tranh chống lại Mĩ - Diệm.
tiến hành kháng chiến chống thực dân Pháp.
tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
chuyển sang giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Câu 5: Tại Đại hội đại biểu toàn Quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (1960) đã khẳng định
miền Bắc sẽ tiến hành cuộc cách mạng công nghiệp.
đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên CNXH.
miền Bắc trở thành địa bàn trực tiếp đánh bại các chiến lược chiến tranh của Mĩ.
miền Bắc phải phát triển một nền công nghiệp hiện đại.
Câu 6: Sau Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương, thế lực cản trở nền độc lập và thống nhất của nước Việt Nam là
thực dân Pháp và tay sai.
thực dân Pháp và đế quốc Mĩ.
thực dân Pháp và chính quyền Sài Gòn.
đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn.
Câu 7: Đại hội đại biểu toàn Quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (1960) được xem là
đại hội thực hiện thắng lợi cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước.
đại hội xây dựng CNXH ở miền Bắc.
đại hội giải phóng miền Nam thống nhất nước nhà.
đại hội xây dựng CNXH ở miền Bắc, giải phóng miền Nam thống nhất nước nhà.
Câu 8: Sau khi Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương được kí kết, Mỹ đã có hành động gì ở miền Nam ?
Đưa quân viễn chinh Mỹ vào miền Nam.
Dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm, âm mưu chia cắt lâu dài nước ta.
Đưa quân các nước đồng minh của Mỹ vào miền Nam.
Xây dựng hệ thống “Ấp chiến lược”, đẩy mạnh bình định miền Nam.
Câu 9. Sau năm 1954, âm mưu của Mỹ đối với miền Nam Việt Nam là
biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mỹ.
biến miền Nam Việt Nam thành thị trường của Mỹ.
biến miền Nam Việt Nam thành “ sân sau" của Mỹ.
biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu cũ
Câu 10. Nhiệm vụ chủ yếu của miền Bắc sau năm 1954 là
hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế.
hàn gắn vết thương chiến tranh, cải tạo quan hệ sản xuất.
đưa miền Bắc lên chủ nghĩa xã hội.
phát triển kinh tế xã hội, ổn định đời sống nhân dân.
Câu 11. lực lượng chính để tiến hành “Chiến tranh đặc biệt” là
quân đội Sài Gòn do Mỹ trang bị và chỉ huy
quân viễn chinh Mỹ.
quân đội Sài Gòn kết hợp với quân Mỹ, trong đó quân Mỹ là chính.
quân đội Sài Gòn kết hợp với quân Mỹ, trong đó quân Mỹ là chính.
Câu 13. Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương được kí kết đã
chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp đối với ba nước Đông Dương.
buộc Mỹ chấm dứt sự can thiệp vào Đông Dương.
buộc Mỹ phải ngừng viện trợ cho Pháp trong chiến tranh Đông Dương.
làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của thực dân Pháp.
Câu 14: Chiến thắng nào của quân dân miền Nam đã làm phá sản về cơ bản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?
Chiến thắng Ấp Bắc.
Chiến thắng Bình Giã.
Chiến thắng Đồng Xoài.
Chiến thắng Ba Gia.
Câu 15: Chiến thuật mới được Mĩ sử dụng trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam (1961 – 1965) là gì?
Càn quét, tiêu diệt lực lượng cách mạng.
“Bình định” và “tìm diệt”.
Dồn dân, lập “ấp chiến lược”.
“Trực thăng vận”, “thiết xa vận”.
Câu 16: Trong thời kì thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) ở miền Nam Việt Nam Mĩ lập Ấp chiến lược nhằm
cô lập nhân dân với lực lượng cách mạng miền Nam.
phát triển kinh tế miền Nam
cô lập cuộc kháng chiến của Việt Nam với bạn bè quốc tế.
thực hiện cải cách điền địa.
Câu 1: Chiến thắng nào mở ra khả năng đánh thắng quân Mĩ trong cuộc chiến đấu chống chiến lược "Chiến tranh cục bộ"?
Chiến thắng "Ấp Bắc" (Mĩ Tho).
Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi).
Phong trào Đồng Khởi (1959 – 1960)
Chiến thắng An Lão (Bình Định).
Câu 2: Một thắng lợi của Việt Nam mà đã buộc Mĩ phải tuyên bố chấm dứt các hoạt động chống phá miền Bắc từ (15-1-1973) đó là?
Trận Điện Biên Phủ năm 1954.
Cuộc tiến công chiến lược năm1972
Trận Điện Biên Phủ trên không năm 1972.
Hiệp định Pari năm 1973.
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 có ý nghĩa
đánh dấu sự tan rã hoàn toàn của quân đội Sài Gòn.
đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chiến tranh thực dân mới của Mĩ.
đánh dấu sự sụp đổ căn bản của chiến lược "chiến tranh cục bộ".
đánh dấu sự sụp đổ của chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh".
Câu 4: Một trong những ý nghĩa của chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) tháng 8-1965 là
Cổ vũ quân dân cả nước quyết tâm đánh thắng giặc Mĩ xâm lược.
Khẳng định khả năng có thể đánh thắng Mĩ đã trở thành hiện thực
Nâng cao uy tín của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
Kết thúc chiến lược Chiến tranh cục bộ của Mĩ.
Câu 5: Ngày 6-6-1969 gắn liền với sự kiện nào trong lịch sử dân tộc ta?
Mĩ mở rộng chiến tranh phá hoại ra miền Bắc lần hai
Chính thủ lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời
Hội nghị cấp cao 3 nước Đông Dương
Phái đoàn ta do Phạm Văn Đồng dẫn đầu đến hội nghị Pari
Câu 6: Chiến thắng nào của quân dân miền Nam Việt Nam mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam?
Mùa khô 1965 - 1966.
Mùa khô 1966 - 1967.
Vạn Tường (1965)
Ấp Bắc (1963).
Câu 7: Thắng lợi chính trị mở đầu của nhân dân miền Nam Việt Nam trong chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ là sự ra đời của
Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam.
quân Giải phóng miền Nam Việt Nam.
Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.
Liên minh các lực lượng dân tộc, dân chủ và hòa bình miền Nam Việt Nam.
Câu 8: Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam có ý nghĩa quyết định buộc Mĩ phải ký Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?
Trận “Điện Biên Phủ trên không”.
Trận Điện Biên Phủ ở Lai Châu.
Chiến dịch Tây Nguyên.
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
Câu 9: Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam buộc Mĩ phải bắt đầu ngồi vào bàn đàm phán ở Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968.
Trận “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972.
Chiến dịch Tây Nguyên (24/3/1975).
Chiến dịch Hồ Chí Minh (30/4/1975).
Câu 10: Ba phòng tuyến mạnh nhất của địch bị ta chọc thủng trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 là
Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ
Quảng Trị, Xuân Lộc, Phước Long
Đồng bằng sông Cửu Long, Nam Bộ, Tây Nguyên
Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng
Câu 11: Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 ở miền Nam Việt Nam?
Buộc Mĩ tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược.
Giáng đòn nặng nề vào chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ.
Buộc Mĩ phải ngừng cuộc tập kích chiến lược bằng B52 vào Hà Nội - Hải Phòng
Thừa nhận sự thất bại của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
Câu 12: Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân miền Nam, cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 đánh dấu
sự tan rã hoàn toàn của quân đội và chính quyền Sài Gòn
sự thất bại hoàn toàn của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”
sự sụp đổ hoàn toàn của chiến tranh thực dân mới của Mĩ
sự thất bại căn bản của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”
Câu 13: Hiệp định Pari về Việt Nam năm 1973 đã mở ra bước ngoặt mớỉ cho cuộc kháng chiến chống Mĩ vì
tạo ra sự thay đổi tương quan lực lượng ở miền Nam có lợi cho cách mạng.
quyết định đề hai miền tiến hành tổng tuyển cử thống nhất đất nước
đánh dấu mốc kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ xâm lược của nhân dân ta.
từ đây nhân dân miền Nam đã hoàn thành nhiệm vụ dân tộc, dân chủ.
Câu 14: Nội dung nào sau đây không phải là nội dung của Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam?
Hoa Kì cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
Các bên tham chiến thực hiện cuộc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.
Hai bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt.
Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân các nước đồng minh.
Câu 15: Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam đều
có quy định về việc ngừng bắn
có sự tham gia kí kết của các nước lớn
có điều khoản quy định việc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực
có điều khoản tổng tuyển cử thống nhất hai miền Nam - Bắc Việt Nam
Câu 16: Thắng lợi của quân dân ta ở Vạn Tường (Quảng Ngãi) và 2 mùa khô (Đông - Xuân 1965 - 1966 và Đông - Xuân 1966 - 1967), đã chứng tỏ
lực lượng vũ trang miền Nam ra đời và đã trưởng thành nhanh chóng
lực lượng vũ trang miền Nam đã đủ sức đương đầu và đánh bại quân Mĩ
quân viễn chinh Mĩ đã mất hết sức chiến đấu
chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ đã thất bại hoàn toàn
Câu 17: Điểm giống nhau cơ bản giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là
thực hiện âm mưu chia cắt miền Nam Việt Nam.
quân Mĩ và quân đồng minh trực tiếp tham chiến
dùng chiến thuật mới “tìm diệt và bình định”
mở rộng đánh chiếm ra toàn Đông Dương
Câu 1: Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954 - 1975) kết thúc thắng lợi đã
Cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh vũ trang ở các nước Đông Nam Á.
Mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.
Tạo điều kiện để cả nước hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.
Câu 2: Chiến thắng nào đã tác động đến quyết định giải phóng miền Nam trong năm 1975 của Bộ Chính trị Trung ương Đảng (từ 18/12/1974 đến 9/1/1975) ?
Chiến thắng Buôn Ma Thuột.
Chiến thắng Tây Nguyên.
Chiến thắng Quảng Trị.
Chiến thắng Đường 14 - Phước Long.
Câu 3: Tỉnh cuối cùng được giải phóng trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 là
Xuân Lộc.
Phan Rang.
Sài Gòn.
Châu Đốc.
Câu 4: Trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 của cách mạng miền Nam, chiến dịch nào đã đập tan căn cứ quân sự liên hợp lớn nhất của Mĩ và quân đội Sài Gòn?
Chiến dịch Phước Long.
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
Câu 5: Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam góp phần thay đổi bản đồ chính trị thế giới vì đã
góp phần làm sụp đổ hệ thống chủ nghĩa thực dân trên thế giới.
hoàn thành nhiệm vụ xóa bỏ tàn dư phong kiến và tư sản mại bản ở miền Nam.
hoàn thành mục tiêu đấu tranh của lực lượng hòa bình, dân chủ trên thế giới.
góp phần tác động đến tình hình kinh tế, chính trị và tâm lý của nước Mĩ.
Câu 6: Sự kiện nào đã chấm dứt hoàn toàn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân – đế quốc trên đất nước Việt Nam?
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết.
Câu 7: Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam thắng lợi đã
cổ vũ cho phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ.
đánh dấu hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở 3 nước Đông Dương.
đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân kiểu mới trên toàn thế giới.
Câu 8. Thời cơ trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 khác với thời cơ trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 không có đồng minh ủng hộ.
cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 không tranh thủ được điều kiện thuận lợi quốc tế.
cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 không có lực lượng chính trị của quần chúng.
cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 ta tự tạo lực, tạo thế và tạo thời cơ.
Câu 9. Sự sáng tạo của Đảng ta trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954 - 1975) là
kết hợp đấu tranh quân sự với ngoại giao.
đánh lui từng bước quân địch.
kết hợp đấu tranh quân sự - chính trị - ngoại giao.
vừa đánh, vừa đàm phán.
Câu 10. Nguyên nhân quyết định nhất trong thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước từ năm 1954 đến năm 1975 là
nhờ có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
nhờ có hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh.
nhờ sự phối hợp chiến đấu của ba dân tộc ở Đông Dương.
nhờ có sự đồng tình, ủng hộ và giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc.
Câu 11: Y nghĩa của chiến dịch Tây Nguyên là gì?
Nguồn cổ vũ tinh thần mạnh mẽ để quân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam.
Đó là thắng lợi lớn nhất, oanh liệt nhất trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.
Làm tinh thần địch hốt hoảng, mất khả năng chiến đấu và bị tan rã về đội ngũ.
Từ tiến công chiến lược phát triển thành tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam
Câu 12: Nguyên nhân chủ quan đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước?
Tinh thần đoàn kết quốc tế.
Sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa
Sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng.
Tình đoàn kết 3 nước Việt-Miên-Lào.
Câu 13: Chiến dịch nào kết thúc thắng lợi cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
Chiến dịch Tây Nguyên
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
Chiến dịch Điện Biên Phủ.
Câu 1: Sự kiện nào sau đây đánh dấu việc thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam (1975 – 1976) đã hoàn thành?
Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước được tổ chức tại Sài Gòn (1975).
Cuộc Tổng tuyển của Quốc hội chung được tiến hành trong cả nước (1975).
Kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa VI (1976) thành công.
Quyết định đặt tên nước là Cộng hòa XHCN Việt Nam (1976).
Câu 2: Kết quả lớn nhất của kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI là gì?
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
Bầu ra các cơ quan Quốc hội.
Bầu ra Ban Dự thảo Hiến pháp.
Câu 3: Ngay sau Đại thắng mùa Xuân năm 1975, một trong những nhiệm vụ cấp thiết hàng đầu của Việt Nam là
công nghiệp hóa đất nước.
hội nhập kinh tế quốc tế.
khắc phục hậu quả chiến tranh.
mở rộng quan hệ ngoại giao với các nước.
Câu 4: Một trong những ý nghĩa của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam (1975 – 1976) là
tạo nên những điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước.
mở ra kỉ nguyên độc lập, thống nhất, cả nước đi lên CNXH.
điều kiện quyết định trực tiếp để được gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
là cơ sở để hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.
Câu 5: Ngày 25/4/1976, ở Việt Nam đã diễn ra sự kiện chính trị nào sau đây?
Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung được tiến hành trong cả nước.
Hội nghị Hiệp thương Chính trị thống nhất đất nước được tổ chức ở Sài Gòn.
Hội nghị lần thứ 24 Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam.
Quốc hội khóa VI bắt đầu họp kì đầu tiên tại thủ đô Hà Nội.
Câu 6: Sự kiện lịch sử nào sau đây không thuộc quá trình hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước ở Việt Nam (1975 – 1976)?
Hội nghị lần thứ 21 Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (Khóa III).
Cuộc tổng tuyển cử bầu Quốc hội khóa VI tiến hành trong cả nước.
Hội nghị Hiệp thương Chính trị thống nhất đất nước tổ chức tại Sài Gòn.
Hội nghị lần thứ 24 Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (Khóa III).
Câu 7: Kì họp đầu tiên của Quốc hội Việt Nam khóa I (1946) và khóa VI (1976) đều
thông qua đường lối của Đảng.
quyết định tên nước.
thông qua Hiến pháp.
bầu Ban dự thảo Hiếp pháp.
Câu 8: Nguyện vọng bức thiết của nhân dân Việt Nam ngay sau đại thắng mùa xuân năm 1975 là
thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
được chia ruộng đất.
thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
được tự do buôn bán.
Câu 9: Sau đại thắng mùa xuân năm 1975, ở Việt Nam vấn đề thống nhất đất nước về mặt nhà nước trở nên cấp thiết vì
đó là điều kiện để thực hiện thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ
yêu cầu của công cuộc giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc
lãnh thổ thống nhất nhưng mỗi miền tồn tại hình thức tổ chức nhà nước khác nhau
nhu cầu thống nhất thị trường dân tộc để phát triển kinh tế hàng hóa
Câu 10: Đâu không phải là quyết định của kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI (1976)?
Đổi tên nước là nước Cộng hòa XHCN Việt Nam
Quốc huy mang dòng chữ Việt Nam dân chủ cộng hòa
Quốc kì là cờ đỏ sao vàng, quốc ca là bài tiến quân ca
Thành phố Sài Gòn – Gia Định được đổi tên là Thành phố Hồ Chí Minh
Câu 11: Tên nước Cộng hòa XHCN Việt Nam được quyết định tại
Hội nghị hiệp thương chính trị thống nhất đất nước được tổ chức tại Sài Gòn (1975)
Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI (1976)
Hội nghị lần thứ 21 Ban chấp hành Trung ương Đảng lao động Việt Nam (Khóa III)
Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa I (1946)
Câu 12: Thành phố Sài Gòn – Gia Định được đổi tên là Thành phố Hồ Chí Minh được quyết định tại
Hội nghị hiệp thương chính trị thống nhất đất nước được tổ chức tại Sài Gòn (1975)
Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI (1976)
Đại hội lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (1960)
Hội nghị lần thứ 21 Ban chấp hành Trung ương Đảng lao động Việt Nam (Khóa III)
Câu 13: Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam (1975 – 1976) là
tạo nên những điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước
đáp ứng nguyện vọng bức thiết của nhân dân cả nước
tạo nên những khả năng to lớn để bảo vệ tổ quốc và mở rộng quan hệ ngoại giao
đánh dấu hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc
Câu 14: Sau đại thắng mùa xuân năm 1975, nhiệm vụ thống nhất đất nước ở VN vẫn chưa hoàn thành vì
chưa thống nhất đất nước về mặt nhà nước
quân đội nước ngoài vẫn có mặt ở Việt Nam
cách mạng giải phóng dân tộc chưa hoàn thành
chưa thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ
Câu 15: Cách mạng Việt Nam chuyển sang thời kì Cách mạng XHCN trong cả nước sau sự kiện
thắng lợi của cuộc Cách mạng tháng 8 năm 1945
thắng lợi của cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân năm 1975
hiệp định Giơnevơ được kí kết năm 1954
hiệp định Pari được kí kết năm 1973
Câu 16: Một trong những ý nghĩa của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam (1975 – 1976) là
tạo cơ sở để thống nhất đất nước trên tất cả các lĩnh vực khác
mở ra kỉ nguyên độc lập, thống nhất, cả nước đi lên CNXH
đánh dấu hoàn thành thống nhất đất nước trên các lĩnh vực
là cơ sở để hoàn thành cuộc Cách mạng giải phóng dân tộc
Câu 17: Nhiệm vụ hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam được đề ra tại
Hội nghị lần thứ 24 Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam khóa III
Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI
Hội nghị hiệp thương chính trị thống nhất đất nước tổ chức tại Sài Gòn
Hội nghị lần thứ 21 Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam khóa III
Câu 18: Hội nghị nào sau đây đã nhất trí các vấn đề về chủ trương, biện pháp nhằm thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam?
Hội nghị lần thứ 24 Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam khóa III
Hội nghị lần thứ 15 Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam khóa III
Hội nghị hiệp thương chính trị thống nhất đất nước tổ chức tại Sài Gòn
Hội nghị lần thứ 21 Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam khóa III
Câu 19: Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam (1975 – 1976)?
tạo điều kiện thuận lợi để cả nước đi lên CNXH
áp ứng nguyện vọng tha thiết của nhân dân cả nước
tạo nên những khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc và mở rộng quan hệ ngoại giao
Đánh dấu hoàn thành thống nhất đất nước trên tất cả các lĩnh vực
Câu 20. Nội dung lịch sử nào sau đây là phù hợp với quy luật khách quan của sự phát triển cách mạng Việt Nam, của lịch sử dân tộc – “Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một”?
Chủ trương đổi mới đất nước tại Đại hội VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (1986).
Hoàn thành thống nhất về mặt nhà nước (1975 – 1976).
Quyết định thành lập ở mỗi nước Đông Dương một đảng Mác – Lênin riêng (1951).
Hoàn thành kế hoạch nhà nước 5 năm (1986-1990).
Câu 21: Thuận lợi cơ bản của cách mạng nước ta sau năm 1975 là gì?
Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân căn bản hoàn thành.
Đất nước đã phát triển lên tầm cao mới vì hai miền thống nhất.
Uy tín Việt Nam được nâng cao trong khu vực và thế giới.
Miền Nam được giải phóng hoàn toàn sau 21 năm chia cắt.
Câu 22: Kết quả lớn nhất của kì họp Quốc hội khóa VI là
thống nhất về mặt biên giới lãnh thổ Tổ quốc.
bầu ra các cơ quan của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam.
bầu ra Ban dự thảo Hiến pháp của nước CHXHCN Việt Nam.
hoàn thành việc thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.
Câu 23: Kỳ họp đầu tiên Quốc hội khóa VI của nước Việt Nam thống nhất (từ 24/6 đến 3/7/1976) đã quyết định Quốc huy mang dòng chữ
Việt Nam dân chủ cộng hòa.
Cộng hòa XHCN Việt Nam.
Việt Nam cộng hòa.
Việt Nam độc lập tự do.
Câu 24: Tên nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được quyết định tại
Tuyên ngôn độc lập (2-9-1945).
kì họp đầu tiên Quốc hội khóa VI (7-1976).
Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9-1975).
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng (12-1976).
Câu 1: Trong cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam, ngày 07/01/1979 ta đã giải phóng được
thủ đô Phnôm-pênh.
thủ đô Hà Nội.
thủ đô Viêng Chăn.
thủ đô Băng Cốc.
Câu 2: Kết quả lớn nhất của công cuộc bảo vệ biên giới phía Bắc năm 1979 là
xóa bỏ chế độ diệt chủng Pôn Pốt ở Campuchia.
quân dân 6 tỉnh biên giới phía Bắc năm 1979.
quân Trung Quốc rút khỏi nước ta sau hơn một tháng.
tình hữu nghị nhân dân 2 nước Việt Nam - Trung Quốc.
Câu 3: Quân đội Việt Nam đã kết hợp với lực lượng nào để xóa bỏ chế độ diệt chủng Pôn Pốt?
Quân cách mạng Campuchia.
Mặt trận đoàn kết dân tộc cứu nước Campuchia.
Quân đội nhân dân Campuchia.
Đảng Nhân dân Cách mạng Campuchia.
Câu 4: Quân Trung Quốc tấn công biên giới phía Bắc phải rút khỏi nước ta ngày
18/3/1978.
19/3/1978.
18/3/1979.
19/3/1979.
Câu 5: Thắng lợi của cuộc chiến đấu chống Trung Quốc tấn công biên giới phía Bắc năm 1979 đã trực tiếp góp phần
bảo vệ biên giới phía Bắc nước ta.
bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ nước ta.
bảo vệ nhân dân sinh sống dọc các tỉnh biên giới.
làm thất bại âm mưu xâm lược của Trung Quốc.
Câu 6. Cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới Tây nam cuối năm 1978 là chống lại
tập đoàn “Khơme đỏ” ở Campuchia.
tập đoàn phản động Bắc Kinh.
tập đoàn phản động Campuchia
quân phản loạn Campuchia.
Câu 7. Tháng 5 năm 1975, quân Pôn Pốt đổ bộ đánh chiếm đảo
Phú Quốc.
Thổ Chu.
Côn Đảo.
Cồn Cỏ.
Câu 8: Quân đội Trung Quốc huy động 32 sư đoàn mở cuộc tiến công dọc biên giới nước ta từ
Móng Cái (Quảng Ninh) đến Phong Thổ (Lai Châu).
Lạng Sơn đến Cao Bằng.
Lạng Sơn đến Lai Châu.
Móng Cái (Quảng Ninh) đến Cao Bằng.
Câu 1: Nhiệm vụ, mục tiêu trước mắt của kế hoạch 5 năm (1986 – 1990) được đề ra tại Đại hội lần thứ VI (tháng 12/1986) của Đảng Cộng sản Việt Nam là
đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa đất nước
đổi mới toàn diện về kinh tế và chính trị
xây dựng cơ sở vật chất của CNXH
thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn
Câu 2: Nội dung nào không phải là nội dung đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ năm 1986?
đổi mới toàn diện, đồng bộ
đổi mới kinh tế gắn liền với đổi mới chính trị
đổi mới kinh tế là trọng tâm
đổi mới chính trị là trọng tâm
Câu 3: Chủ trương đổi mới kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam được đề ra từ tháng 12/1986 là
ưu tiên phát triển công nghiệp nặng trên cơ sở phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ
thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, theo cơ chế thị trường
thực hiện công nghiệp hóa, phát triển nền kinh tế theo cơ chế thị trường
phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần có sự quản lý của nhà nước
Câu 4: Một trong những thành tựu bước đầu trong quá trình thực hiện kế hoạch Nhà nước (1986-1990) ở Việt Nam là
Lạm phát bước đầu được kiềm chế
Cân bằng cán cân xuất – nhập khẩu
Giải quyết được tang trưởng kinh tế với công bằng xã hội
Việt Nam trở thành thành viên chính thức của tổ chức ASEAN
Câu 5: Một trong những thành tựu bước đầu trong quá trình thực hiện kế hoạch nhà nước (1986 – 1990) ở Việt Nam là
Bộ máy nhà nước các cấp được sắp xếp lại
Hiệu quả kinh tế cao, có sự tích lũy từ nội bộ nền kinh tế
Tạo được sự cân đối trong nền kinh tế đất nước
Việt Nam trở thành thành viên chính thức của tổ chức ASEAN
Câu 6: Một trong những thành tựu bước đầu của công cuộc đổi mới đất nước (1986 – 1990) ở Việt Nam là
hàng hóa trên thị trường dồi dào, đa dạng
có tích lũy từ nội bộ nền kinh tế
cơ cấu kinh tế được xây dựng cân đối, hợp lý
hiệu quả kinh tế đạt mức cao
Câu 7: Nội dung nào dưới đây thuộc chủ trương đổi mới về chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam (tháng 12/1986)
xây dựng nền kinh tế quốc dân với cơ cấu nghề, ngành
phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng XHCN
xây dựng nền dân chủ XHCN, bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân
xóa bỏ cơ chế quản lý kinh tế tập trung, hình thành cơ chế thị trường
Câu 8: Năm 1995, Mỹ bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam vì lý do chủ yếu nào dưới đây
phù hợp với chiến lược “cam kết và mở rộng” của tổng thống B. Clinton
đáp ứng nguyện vọng của nhân dân Việt Nam
do cuộc đấu tranh của nhân dân tiến bộ trên thế giới
phù hợp với xu thế hòa bình, hợp tác trên thế giới
Câu 9: Nội dung nào sau đây không phải là chủ trương đổi mới về kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam?
xây dựng nền kinh tế Quốc dân với cơ cấu nhiều ngành nghề
xóa bỏ cơ chế quản lý kinh tế tập trung, quan liêu
hình thành cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước
xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung
Câu 10: Nội dung của Ba chương trình kinh tế lớn ở Việt Nam (1986 – 1990) là
hàng hóa tiêu dùng, hàng xuất khẩu và máy móc
lương thực – thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu
lương thực – thực phẩm, hàng tiêu dùng và máy móc
máy móc, lương thực – thực phẩm, hàng xuất khẩu
Câu 11: Một trong những hạn chế trong bước đầu thực hiện đường lối đổi mới (1986 – 1990) ở Việt Nam là
lực lượng sản xuất còn nhỏ bé, cơ sở vật chất – kĩ thuật lạc hậu
tình trạng khủng hoảng chính trị - xã hội kéo dài
kinh tế đối ngoại không có sự chuyển biến đáng kể
tình trạng lạm phát đang ở mức rất cao
Câu 14: Nội dung đường lối đổi mới đi lên CNXH ở Việt Nam (đề ra từ năm 1986) là
đổi mới toàn diện, đồng bộ trọng tâm là đổi mới chính trị
đổi mới toàn diện, đồng bộ trọng tâm là đổi mới kinh tế
thay đổi mục tiêu, chiến lược đi lên CNXH
đổi mới lần lượt từ kinh tế đến chính trị, văn hóa, tư tưởng
Câu 15. Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc, chính sách đối ngoại hòa bình, hữu nghị, họp tác. Đó là nội dung đổi mới ở Việt Nam năm 1986 trên lĩnh vực
chính trị.
đối ngoại.
xã hội.
chính trị và đối ngoại.
Câu 16: Nguyên nhân quyết định về Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra đường lối đổi mới năm 1986 là
cuộc khủng hoảng ở Liên Xô ngày càng trầm trọng
tác động của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật và xu thế toàn cầu.
thành công của công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc.
đất nước lâm vào cuộc khủng hoảng trầm trọng về kinh tế - xã hội.
Câu 16: Ý nghĩa quan trọng nhất của những thành tựu Việt Nam đạt được trong những năm đầu đổi mới đất nước (1986 – 1990) là
củng cố vững chắc độc lập dân tộc và chế độ xã hội chủ nghĩa.
nâng cao vị thế, uy tin của Việt Nam trên trường quốc tế.
khẳng định đường lối đổi mới của Đảng là đúng đắn.
đưa Việt Nam trở thành một quốc gia phát triển.
Câu 17: Yếu tố khách quan tác động trực tiếp đến chủ trương đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam (tháng 12/1986) là
thành công của các nước ASEAN khi thực hiện chiến lược kinh tế hướng ngoại
thành công của Liên Xô khi thực hiện công cuộc cải tổ
sự xuất hiện xu thế hòa hoãn Đông – Tây đầu những năm 70 của thế kỷ XX
sự phát triển của các cường quốc Mỹ, Nhật Bản, Liên Bang Nga
Câu 18: Từ năm 1986, Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra chủ trương đổi mới trong lĩnh vực nào là chủ yếu
kinh tế và chính trị
kinh tế và văn hóa
chính trị và văn hóa
văn hóa và tư tưởng
Câu 19: Trọng tâm của đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ năm 1986 là đổi mới về
kinh tế
chính trị
tư tưởng
văn hóa
Câu 20: Trong đường lối đổi mới đề ra từ năm 1986, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần nhằm
khơi dậy được tiềm năng và sức sáng tạo của quần chúng.
thực hiện chủ trương chung của hệ thống XHCN
tập trung sức mạnh để phát triển công nghiệp nặng và xuất khẩu
phục vụ cho công cuộc cải tạo XHCN.
Câu 21: Trong đường lối đổi mới đề ra từ năm 1986, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần có sự quản lí của Nhà nước nhằm
giải quyết tình trạng khủng hoảng kéo dài về chính trị
phát huy quyền làm chủ kinh tế của nhân dân
xóa bỏ hoàn toàn thành phần kinh tế quốc doanh
phát triển kinh tế theo định hướng tư bản chủ nghĩa
Câu 22: Những thành tựu đạt được của Việt Nam giai đoạn 1986 – 1990 chứng tỏ
đường lối đổi mới của Đảng là đúng, bước đi của công cuộc đổi mới về cơ bản là phù hợp
kế hoạch xây dựng bước đầu cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội đã thành công
đường lối đổi mới của Đảng là đúng, bước đi của công cuộc đổi mới đã hoàn thành
bước đi của công cuộc đổi mới là phù hợp, Việt Nam đã thoát khỏi tình trạng lạm phát
Câu 23: Tình hình thế giới và trong nước những năm 80 của thế kỉ XX đặt ra yêu cầu cấp bách nào đối với Việt Nam
hoàn thành tập thể hóa nông nghiệp
tiến hành công cuộc đổi mới toàn diện
hoàn thành công nghiệp hóa, hiện đại hóa
tập trung phát triển công nghiệp nặng
Câu 24: Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương tiến hành công cuộc đổi mới đất nước năm 1986 là do
đất nước lâm vào khủng hoảng toàn diện, tình hình thế giới có nhiều thuận lợi.
tình hình trong nước có nhiều thuận lợi, Đảng đổi mới để nắm bắt thời cơ.
đất nước đang trên đà phát triển và được sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa.
khắc phục sai lầm, đưa đất nước thoát ra khỏi khủng hoảng, xây dựng xã hội chủ nghĩa.
Câu 25. Trọng tâm của công cuộc đổi mới ở Việt Nam được xác định tại Đại hội Đảng lần thứ VI (12-1986) thuộc lĩnh vực
chính trị.
kinh tế.
văn hoá.
xã hội.
Câu 26. Một trong những chủ trương đổi mới về kinh tế được đề ra tại Đại hội VI (12-1986) là
mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.
ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.
thực hiện công nghiệp hóa, cơ khí hóa đất nước.
phát triển kinh tế dựa vào nguồn đầu tư bên ngoài.
Câu 27. Nhân tố khách quan có tính quyết định nhất đến việc đề ra đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam năm 1986 là
cuộc khủng hoảng toàn diện, trầm trọng ở Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa khác.
những thành công bước đầu của công cuộc cải cách-mở cửa ở Trung Quốc (1978).
sự phát triển của cách mạng khoa học-kĩ thuật tác động đến các nước trên thế giới.
bài học từ việc thoát khỏi khủng hoảng kinh tế-xã hội của các nước tư bản chủ nghĩa.
Câu 28: Trong những thành tựu bước đầu của công cuộc đổi mới đất nước năm 1986, thành tựu nào quan trọng nhất?
Thực hiện được mục tiêu 3 chương trình kinh tế.
Phát triển kinh tế đối ngoại đang dạng hóa.
Kiềm chế được lạm phát và tỉ lệ thất nghiệp.
Từng bước đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng.
