wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử 100 câu

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Đầu thế kỉ XIX, các nước Mĩ Latinh giành độc lập từ tay thực dân

a)

Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha

b)

Anh và đế quốc Mĩ

c)

Tây Ban Nha và Pháp

d)

Pháp và Đức

2.

Chủ nghĩ đế quốc Anh được gọi là

a)

chủ nghĩa đế quốc thực dân

b)

chủ nghĩa đế quốc cho vay nặng lãi

c)

chủ nghĩa đế quốc quân phiệt hiếu chiến

d)

chủ nghĩa đế quốc ngân hàng

3.

Nhờ đâu mà Nhật Bản từ một nước phong kiến trở thành một nước tư bản chủ nghĩa?

a)

Đi theo con đường tư bản chủ nghĩa ở châu Âu

b)

Ảnh hưởng của cách mạng công nghiệp châu Âu

c)

Nhờ cuộc Duy tân Minh Trị năm 1868

d)

Nhờ đánh bại đế quốc Mạc phủ ở Nhật Bản

4.

Nửa đầu thế kỷ XIX, các nước thuộc địa ở Mỹ Latinh đã đánh bại thực dân nào để đưa đến việc thành lập các quốc gia tư sản mới?

a)

Thực dân Anh và Pháp

b)

Thực dân Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha

c)

Thực dân Hà Lan và Tây Ban Nha

d)

Thực dân Pháp và Tây Ban Nha

5.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ dùng để chỉ một giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản từ

a)

sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay

b)

thế kỷ XVI đến giữa thế kỷ XIX

c)

cuối thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX

d)

sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến nay

6.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại có đặc trưng tiêu biểu nào?

a)

Có nguồn nguyên liệu và nhân công dồi dào

b)

Có khả năng giải quyết tốt tranh chấp, xung đột trên thế giới

c)

Có sự phân hóa giàu nghèo ngày càng sâu sắc giữa các nước tư bản

d)

Có sức sản xuất phát triển cao trên cơ sở thành tựu cách mạng KH-CN

7.

Thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt là gì?

a)

Khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu

b)

Sức sản xuất của các ngành kinh tế ngày càng cao

c)

Khoa học công nghệ phát triển và ngày càng mở rộng

d)

Lực lượng lao động ngày càng chất lượng cao

8.

Sau các cuộc cach mạng tư sản, chủ nhĩa tư bản từng bước được xác lập ở đâu?

a)

Châu Âu và Bắc Mĩ

b)

Tây Âu và Châu Á

c)

Bắc Mĩ và Nam Á

d)

Châu Á và Châu Phi

9.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ dùng để chỉ chủ nghĩa tư bản sau khi

a)

hoàn thành xâm lược các nước thuộc địa

b)

hoàn thành các cuộc cách mạng tư sản

c)

chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc

d)

xuất hiện các tổ chức độc quyền

10.

Nửa sau thế kỉ XIX, hầu hết các cuộc cách mạng tư sản đã

a)

giành được thắng lợi

b)

hoàn toàn sụp đổ

c)

bắt đầu từ nông nghiệp

d)

giải phóng dân tộc

11.

Sự kiện đánh dấu sự mở rộng của cuộc cách mạng tư sản bên ngoài Châu Âu là

a)

Cách mạng tư sản Anh

b)

Cách mạng tư sản Pháp

c)

Cách mạng tư sản Hà Lan

d)

Chiến tranh giành độc lập 13 thuộc địa của Anh ở Bắc Mĩ

12.

Một trong những cơ sở thúc đẩy chủ nghĩa tư bản hiện đại có sức sản xuất phát triển cao là gì?

a)

Những thành tựu của cách mạng KH-CN

b)

Sự phát triển nhảy vọt của nền sản xuất

c)

Sức mạnh chính trị của nhà nước tư sản

d)

Sự khai thác nguồn tài nguyên và nhân lực các nước thuộc địa

13.

Một trong những đặc điểm của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

xuất hiện các tổ chức độc quyền

b)

xuất hiện độc quyền nhà nước

c)

tiến hành cách mạng công nghiệp

d)

sản xuất theo dây chuyền

14.

Nhận định nào sau đây đúng khi nói về sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mĩ

a)

Hầu hết đều thất bại

b)

Hầu hết đều tan rã

c)

Hầu hết đều giành thắng lợi

d)

Hầu hết đều giải phóng dân tộc

15.

Nhận định nào sau đây là sai khi nói về sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ

a)

Giai cấp tư sản giành quyền thắng lợi

b)

Đưa giai cấp tư sản lên cầm quyền

c)

Chủ nghĩa tư bản được xác lập ở khu vực châu Âu và Bắc Mỹ

d)

Làm suy yếu chế độ phong kiến trên toàn thế giới

16.

Sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mĩ đều có điểm chung là

a)

đều thành lập chế độ quân chủ lập hiến

b)

đều thành lập nước cộng hòa

c)

đều xóa bỏ hoàn toàn chế độ phong kiến

d)

đều do giai cấp tư sản lãnh đạo và thắng lợi

17.

Giai cấp tư sản Anh chú trọng xuất khẩu tư bản sang các nước thuộc địa hơn là đầu tư sản xuất trong nước vì

a)

đầu tư ở thuộc địa thu lại nhiều lợi nhuận hơn

b)

mwusc sống của cư dân Anh thấp, nhu cầu tiêu thụ không nhiều

c)

nước Anh không có tài nguyên để sản xuất công nghiệp

d)

năng suất lao động của công nhân ở Anh thấp

18.

Việt Nam có thể học tập bài học kinh nghiệm nào từ cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản (1868) để vận dụng trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay

a)

Xóa bỏ, tiếp nhận. học hỏi những nội dung tiến bộ, thành tự khoa học kĩ thuật hiện đại của thế giới

b)

Dựa vào sức mạnh của khối đoàn kết toàn dân để tiến hành thành công công cuộc đổi mới đất nước

c)

Tiếp nhận, học hỏi cái tiến bộ của thế giới, thay đổi cái cũ cho phù hợp với điều kiện của đất nước

d)

Kêu gọi vốn đầu tư nước ngoài để khai thác và sử dụng hợp lí nguyền tài nguyên cho công cuộc đổi mới

19.

Điểm khác biệt của chủ nghĩa tư bản độc quyền so với tư bản tự do cạnh tranh là

a)

tư bản độc quyền quản lý chính trị, còn tư bản từ tự do cạnh tranh quản lý kinh tế

b)

tư bản độc quyền tập trung quyền lực, còn tư bản từ tự do cạnh tranh tập trung tài sản

c)

tư bản độc quyền chi phối thị trường, còn tư bản từ tự do cạnh tranh chi phối chính trị

d)

tư bản độc quyền loại bỏ cạnh tranh và phi phối thị trường, còn tư bản từ tự do cạnh tranh dựa vào cạnh tranh tự do và không có sự can thiệp quá mức của chính phủ

20.

Sự gia tăng bất bình đẳng xã hội ngày càng cao. Đó là

a)

một trong những thách thưc của chủ nghĩa tư bản hiện đại

b)

một trong các quy luật phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại

c)

một trong những bản chất của chủ nghĩa tư bản hiện đại

d)

một trong các hệ quả của chủ nghĩa tư bản hiện đại

21.

Nội dung nào dưới đây là thách thức đối với chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Mức chênh lệch giàu nghèo ngày càng lớn trong các nước tư bản

b)

Những mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và vô sản ngày càng cao

c)

Xuất hiện những vấn đề về kinh tế và xã hội ngày càng nan giải

d)

Cuộc khủng hoảng kinh tế thường xuyên xảy ra trong xã hội

22.

Một trong những thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

chủ nghĩa tư bản đang đối mặt với sự đối đầu cạnh tranh khốc liệt của chủ nghĩa xã hội

b)

chủ nghĩa tư bản đã và đang đối mặt với những vấn đề về chính trị, xã hội nan giải

c)

chủ nghĩa tư bản đã và đang đối mặt với những tệ nạn xã hội

d)

chủ nghĩa tư bản đã và đang đối mặt với nhiều nguy cơ khủng hoảng kinh tế

23.

Sự phát triển của lực lượng sản xuất trên nền tảng những thành tự của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại đã đưa đến hệ quả tích cực gì?

a)

Nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạch tranh của nền kinh tế

b)

Xuất hiện các công ty độc quyền ở các nước tư bản phát triển

c)

Sự kết hợp tư bản công nghiệp với tư bản ngân hành tạo thành tư bản tài chính

d)

Khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu

24.

Đặc điểm mới của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh

b)

Chủ nghĩa tư bản toàn cầu hóa

c)

Chủ nghĩa tư bản độc quyền

d)

Chủ nghĩa tư bản công nghiệp

25.

Từ đầu thế kỉ XVI, các nước phương Tây bắt đầu

a)

hoàn thành quá trình xâm nhập vào các nước Đông Bắc Á

b)

mở rộng quá trình xâm nhập vào các nước Đông Nam Á

c)

kết thúc quá trình xâm lược các nước ở châu Á

d)

chuẩn bị mở các cuộc tấn công xâm lược các nước ở châu Á

26.

Thế kỉ XVI - XIX, các nước thực dân phương Tây sử dụng cách thức chủ yếu nào để xâm nhập vào khu vực Đông Nam Á

a)

Buôn bán và truyền giáo

b)

Đầu tư phát triển kinh tế

c)

Mở rộng giao lưu văn hóa

d)

Xây dựng cơ sở hạ tầng

27.

Các nước Đông Nam Á bị các nước thực dân phương Tây xâm lược trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Kinh tế phát triển mạnh mẽ

b)

Suy thoái, khủng hoảng về chính trị

c)

Chế độ phong kiến lớn mạnh

d)

Thể chế quân chủ ở đỉnh cao

28.

Giữa thế kỉ XVI, Phi-líp-pin chính thức bị thực dân nào xâm lược và thống trị?

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Hà Lan

d)

Tây Ban Nha

29.

Đến thế kỉ XIX, In-đô-nê-xi-a trở thành thuộc địa của

a)

Tây Ban Nha

b)

Anh

c)

Pháp

d)

Hà Lan

30.

Đầu thế kỉ XX, các nước thực dân phương Tây đã

a)

kết thúc quá trinh bành trướng thuộc địa ở châu Á

b)

thúc đẩy các cuộc chiến tranh xâm lược ở châu Âu


c)

hoàn thành quá trình thôn tính Đông Nam Á

d)

tiến hành các cuộc chiến tranh giành thuộc địa

31.

Trải qua hơn 60 năm (1824-1885), thực dân Anh chiếm được

a)

Mã Lai

b)

Bru-nây

c)

Xin-ga-po

d)

Miến Điện

32.

Đầu thế kỉ XX, hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á trở thành

a)

trung tâm giao lưu văn hóa Đông-Tây

b)

thuộc địa của thực dân phương Tây

c)

khu vực buôn bán giao thương lớn trên thế giới

d)

khu vực phát triển kinh tế năng động

33.

Đầu thế kỉ XX, Vương quốc Xiêm là quốc gia

a)

phát triển về khoa học-kĩ thuật

b)

độc lập, nhưng lệ thuộc vào nước ngoài

c)

lớn mạnh về quân sự ở Đông Nam Á

d)

có nền kinh tế phát triển mạnh ở khu vực

34.

Các nước phương Tây thực hiện chính sách cai trị ở Đông Nam Á trên những lĩnh vực nào?

a)

Chính trị, kinh tế, văn hóa- xã hội

b)

Văn hóa, giáo dục, kinh tế

c)

Chính trị, kinh tế, quân sự

d)

Kinh tế, quân sự, giáo dục

35.

Phương thức cai trị phổ biến về chính trị của các nước phương Tây ở Đông Nam Á là gì?

a)

Đầu tư vốn

b)

Quân sự hóa bộ máy toàn nước

c)

Chia để trị

d)

Bóc lột kinh tế

36.

Mục đích của các nước phương Tây khi thực hiện chính sách “chia để trị ở các nước Đông Nam Á là gì?

a)

Chia rẽ, làm suy yếu sức mạnh dân tộc.

b)

Dễ dàng đàn áp các cuộc đấu tranh

c)

Phát triển kinh tế theo từng vùng, miền

d)

Cột chặt kinh tế thuộc địa vào chính quốc

37.

Về chính trị, bên cạnh thực hiện chính sách “chia để trị”, các nước thực dân phương Tây còn chú trọng chính sách nào?

a)

Đồng hóa dân tộc, truyền bá văn háa chính quốc

b)

Khai thác tối đa lợi ích kinh tế để phát triển chính quốc

c)

Đàn áp phong trào đấu tranh của các tầng lớp nhân dân

d)

Thực hiện tăng các loại thuế, bóc lột tối đa nhân dân

38.

Về kinh tế, các nước phương Tây thực hiện chính sách gì?

a)

Bóc lột, khai thác

b)

Chia để trị

c)

Phát triển cụm công nghiệp

d)

Đầu tư vốn

39.

Ai là người mở đầu quá trình cải cách ở Xiêm từ năm 1851?

a)

Rama V

b)

Rama IV

c)

Rama VI

d)

Rama VII

40.

Năm 1868, ai là người đã tiến hành hàng loạt cải cách quan trọng cho Vương quốc Xiêm?

a)

Rama V

b)

Rama IV

c)

Rama VI

d)

Rama VII

41.

Vào giữa thế kỉ XIX, Vương quốc Xiêm đứng trước hoàn cảnh nào?

a)

Đất nước phát triển mạnh mẽ theo con đường tư bản chủ nghĩa

b)

Sự đe dọa xâm lược của các nước thực dân phương Tây

c)

Chế độ phong kiến bước vào thời kì phát triển thịnh đạt

d)

Tiến hành các cuộc chiến tranh mở rộng lãnh thổ

42.

Đâu KHÔNG phải là nội dung cải cách của vua Rama V từ năm 1868?

a)

Kinh tế

b)

Giáo dục

c)

Ngoại giao

d)

Y tế

43.

Biện pháp nào về ngoại giao đã giúp Xiêm bảo vệ nền độc lập của nước mình?

a)

Thi hành chính sách liên minh chặt chẽ với Mĩ

b)

Cắt một số vùng lãnh thổ phụ thuộc vào Xiêm cho Anh, Pháp

c)

Tiến hành cuộc chiến tranh vũ trang chống xâm lược

d)

Cải cách bộ máy hành chính theo mô hình phương Tây

44.

Trong công cuộc cải cách, Chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào về kinh tế?

a)

Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp, đường sắt...

b)

Công bố chương trình giáo dục đầu tiên ở Xiêm

c)

Cắt một số vùng lãnh thổ thuộc ảnh hưởng của Xiêm

d)

Tiến hành cải cách hành chính theo mô hình phương Tây

45.

Một trong những biện pháp cải cách về kinh tế của vua Rama V là

a)

cho phép tư bản nước ngoài đầu tư kinh doanh ở Xiêm.

b)

nhà nước nắm độc quyền đối với tất cả các ngành kinh tế

c)

xóa bỏ chế độ tập trung bao cấp, hình thành kinh tế thị trường

d)

xóa bỏ chế độ trung thu lương thực đối với nông dân

46.

Trong công cuộc cải cách ở xiêm từ năm 1868, Chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào đổi với nông nghiệp?

a)

Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp, đường sắt...

b)

Công bố chương trình giáo dục đầu tiên ở Xiêm

c)

Cắt một số vùng lãnh thổ thuộc ảnh hưởng của Xiêm

d)

Áp dụng biện pháp miễn trừ và giảm thuế nông nghiệp

47.

Năm 1868, vua Rama V đã thực hiện chính sách gì đối với Xiêm?

a)

Phát động chiến tranh với Anh

b)

Tiến hành hàng loạt cải cách quan trọng

c)

Kêu gọi nhân dân đứng lên kháng chiến chống Mĩ

d)

Tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược Campuchia

48.

Trong công cuộc cải cách, Chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào đối với giáo dục?

a)

Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp, đường sắt...

b)

Mở các trường học theo mô hình phương Tây

c)

Cắt một số vùng lãnh thổ thuộc ảnh hưởng của Xiêm

d)

Áp dụng biện pháp miễn trừ và giảm thuế nông nghiệp.

49.

Ý nào KHÔNG phản ánh đúng nguyên nhân khiến các nước Đông Nam Á trở thành đối tượng xâm lược của thực dân phương Tây?

a)

Đông Nam Á có vị trí địa chiến lược quan trọng

b)

Đông Nam Á giàu có về tài nguyên thiên nhiên

c)

Chế độ phong kiến ở Đông Nam Á đang khủng hoảng

d)

Các nước Đông Nam Á có nền kinh tế phát triển mạnh.

50.

Thực dân phương Tây thực hiện chính sách cai trị về kinh tế nhằm kìm hãm người dân thuộc địa trong tình trạng nào?

a)

Lạc hậu, nghèo đói

b)

Chỉ trồng được cây nông nghiệp

c)

Người dân chỉ có thể làm thuê

d)

Nạn đói kéo dài liên miên

51.

Chính sách khai thác bóc lột về kinh tế của các nước phương Tây nhằm mục đích nào dưới đây?

a)

Phát triển kinh tế thuộc địa không đồng đều, trở thành một phần của kinh tế chính quốc

b)

Biến Đông Nam Á thành thị trường tiềm năng, cạnh tranh với các đối thủ khác

c)

Biến Đông Nam Á thành nơi cung cấp nguyên liệu và thị trường tiêu thụ hàng hóa

d)

Xây dựng Đông Nam Á thành thành trì kinh tế vững chắc ở châu Á

52.

Nội dung nào dưới đây thể hiện chính sách thống nhất trong chính sách khai thác kinh tế của các nước phương Tây ở Đông Nam Á?

a)

Khai thác, vơ vét

b)

Phát triển các đô thị

c)

Hình thành các trung tâm công nghiệp

d)

Duy trì thể chế chính trị cũ

53.

Chính sách đồng hóa của thực dân phương Tây đã ảnh hưởng như thế nào đến các thuộc địa ở Đông Nam Á?

a)

Làm xói mòn những giá trị văn hóa bản địa

b)

Cột chật kinh tế thuộc địa vào kinh tế chính quốc

c)

Khoét sâu mâu thuẫn vùng miền, tôn giáo, sắc tộc

d)

Làm cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên

54.

Những cải cách của Rama V ở Xiêm được tiến hành theo mô hình của

a)

Nhật Bản

b)

Trung Quốc

c)

phương Tây

d)

Ấn Độ

55.

Công cuộc cải cách đã có ý nghĩa gì đối với sự phát triển của Vương quốc Xiêm?

a)

Giữ vững được nền độc lập và chủ quyền đất nước

b)

Giúp Xiêm trở thành nước đồng mình tin cậy của Mĩ

c)

Đưa Xiêm thành nước có nền kinh tế phát triển bậc nhất châu Á

d)

Xiêm trở thành một trong ba trung tâm kinh tế của thế giới

56.

Đâu KHÔNG phải là ý nghĩa của công cuộc cải cách ở Xiêm vào cuối thế kỉ XIX ?

a)

Thúc đẩy sản xuất phát triển

b)

Giữ vững nền độc lập và chủ quyền

c)

Đưa đất nước phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa

d)

Giúp Xiêm trở thành nước để quốc duy nhất ở châu Á

57.

Vì sao Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của các nước thực dân phương Tây?

a)

Vì Xiêm không bị các nước phương Tây nhòm ngó

b)

Vì Xiêm đã là một nước đế quốc hùng mạnh

c)

Vì Xiêm tiến hành công cuộc cải cách đất nước thành công

d)

Vì Xiêm đã tổ chức kháng chiến chống Anh, Pháp thành công

58.

Một trong những ý nghĩa quan trọng từ những cải cách của vua Rama V đối với lịch sử Xiêm là gì?

a)

Mở đường cho chế độ phong kiến phát triển ở Xiêm

b)

Đưa Xiêm trở thành đế quốc duy nhất ở châu Á

c)

Cho thấy cải cách là con đường duy nhất để phát triển

d)

Xiêm vẫn giữ được nền độc lập tương đối về chính trị

59.

Một trong những kết quả mà cuộc cải cách của vua Rama V mang lại là gì?

a)

Giúp Xiêm trở thành một siêu cường tài chính số 1 trên thế giới

b)

Giúp Xiêm thoát khỏi nguy cơ trở thành thuộc địa của các nước để quốc

c)

Giúp Xiêm trở thành một đất nước hùng cường duy nhất ở châu Á

d)

Giúp Xiêm trở thành một trung tâm kinh tế, tài chính duy nhất trên thế giới

60.

Tại sao ở cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, Xiêm được coi là nước đệm giữa hai thế lực đế quốc Anh và Pháp?

a)

Xiêm có biên giới giáp thuộc địa Mã Lai và Miến Điện của Anh

b)

Anh và Pháp thỏa thuận không biến Xiêm thành thuộc địa riêng

c)

Xiêm có biên giới giáp thuộc địa Đông Dương của Pháp

d)

Xiêm có vị trí nằm giữa khu vực thuộc địa của Anh và Pháp

61.

Điểm tương đồng trong tình hình các nước Đông Nam Á vào đầu thế kỉ XX là gì?

a)

Tất cả đều là thuộc địa của các nước thực dân phương Tây

b)

Hầu hết là thuộc địa của các nước đế quốc Âu – Mỹ

c)

Tất cả đều đứng trước sự lăm le xâm lược của các nước phương Tây

d)

Hầu hết là các quốc gia phong kiến độc lập, có chủ quyền

62.

Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX, nhân dân In-đô-nê-xi-a đấu tranh chống lại nước thực dân nào sau đây?

a)

Hà Lan

b)

Tây Ban Nha

c)

Anh

d)

Pháp

63.

Từ giữa thế kỷ XVI đến cuối thế kỷ XIX, nhân dân Phi-líp-pin đấu tranh chống lại nước thực dân nào sau đây?

a)

Tây Ban Nha

b)

Bồ Đào Nha

c)

d)

Hà Lan

64.

Từ nửa sau thế kỉ XIX, các nước Đông Dương trở thành thuộc địa của nước thực dân nào sau đây?

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Hà Lan

d)

Tây Ban Nha

65.

Thế kỉ XIX, nhân dẫn Miến Điện đấu tranh chống thực dâu Anh với hình thức chủ yếu nào sau đây?

a)

Bắt hợp tác

b)

Chiến tranh du kích

c)

Đấu tranh nghị trường

d)

Cải cách ôn hòa

66.

Cuộc khởi nghĩa của nhân dân Campuchia chống thực dân Pháp trong những năm 1863-1866 do ai lãnh đạo?

a)

Pu-com-bô

b)

A-cha Xoa

c)

Com-ma-đam

d)

Si-vo-tha

67.

Trong năm 1930, ở Đông Nam Á, Các Đảng Cộng sản đã ra đời ở những quốc gia nào sau đây?

a)

Việt Nam, Mã Lai, Xiêm và Phi-líp-pin

b)

Việt Nam, Mã Lai, Xiêm và In-đô-nê-xi-a

c)

Việt Nam, Mã Lai, Xiêm và Xin-ga-po

d)

Việt Nam, Mã Lai, Xiêm và Miến Điện

68.

Nét mới của phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là gì?

a)

Sự lãnh đạo cách mạng của giai cấp tư sản dân tộc

b)

Sự liên mình giữa các đảng tư sản với đảng cộng sản

c)

Sự ra đời và lãnh đạo cách mạng của các đảng cộng sản

d)

Sự liên minh giữa giai cấp tư sản với giai cấp vô sản

69.

Năm 1945, những quốc gia nào ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập?

a)

In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào

b)

In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Cam-pu-chia

c)

In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Phi-lip-pin

d)

In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Ma-lai-xi-a

70.

Trong giai đoạn 1954-1975, nhân dân ba nước Đông Dương đấu tranh chống kẻ thù chung là

a)

thực dân Pháp

b)

đế quốc Mĩ

c)

thực dân Anh

d)

thực dân Hà Lan

71.

Trước khi giành độc lập, Xin-ga-po là thuộc địa của nước nào sau đây?

a)

b)

Hà Lan

c)

Pháp

d)

Anh

72.

Cuộc khởi nghĩa nào được xem là biểu tượng của liên minh chiến đấu giữa nhân dân hai nước Việt Nam và Cam-pu-chia trong cuộc đấu tranh chống Pháp xâm lược?

a)

Khởi nghĩa Si-vo-tha

b)

Khởi nghĩa Ong Kẹo và Com-ma-dam

c)

Khởi nghĩa Pu-côm-bô

d)

Khởi nghĩa Pha - ca – đuốc

73.

“Những gì mà người Xin-ga-po cần là sự trợ giúp tạo công ăn việc làm cho người lao động thông qua các ngành công nghiệp sản xuất chứ không phải là sự lệ thuộc vào những chuyển viện trợ liên tục..." là phát biểu của

a)

Lý Tiểu Long

b)

Lý Quang Khiết

c)

Lý Quang Diệu

d)

Lý Quân Nhuệ

74.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, một số nước Đông Nam Á bắt đầu quá trình tái thiết đất nước nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Khắc phục hậu quả chiến tranh và các tàn dư của thời kì thuộc địa

b)

Liên mình với các nước phương Tây để tranh thựu viện trợ

c)

Nỗ lực trở thành ủy viên thường trực của Hội đồng bảo an.

d)

Đưa đất nước phát triển thành các cường quốc quan sự hàng đầu

75.

Thời kì đầu sau khi độc lập, nhóm các nước sáng lập ASEAN đã thực hiện chính sách phát triển nào sau đây?

a)

Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu

b)

. Công nghiệp hỏa hướng tới xuất khẩu

c)

Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa

d)

Cải cách và mở cửa

76.

Từ năm 1967 đến cuối thập niên 1980, nhóm năm nước sáng lập ASEAN đã thực hiện chiến lược

a)

Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu

b)

Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo

c)

Công nghiệp hóa, điện khí hóa toàn quốc

d)

Quốc hữu hóa các doanh nghiệp nước ngoài

77.

Tháng 12-1986, Đảng cộng sản Việt Nam đã quyết định thực hiện

a)

đường lối đổi mới

b)

xây dựng nền kinh tế tập trung

c)

trưng thu lương thực thừa

d)

chính sách bế quan tỏa cảng

78.

Thực dân Pháp phải mất 26 năm (1858-1884) mới đặt được ách đô hộ trên toàn bộ đất nước Việt Nam vì lí do nào sau đây?

a)

Do vấp phải cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam.

b)

Do thực dân Pháp chưa có tiềm lực kinh tế, quân sự mạnh

c)

Do Pháp phải tập trung xâm lược các nước Đông Nam Á khác trước

d)

Do điều kiện tự nhiên của Việt Nam gây khó khăn cho quá trình xâm lược

79.

Cuối thế kỉ XIX, cuộc khởi nghĩa nào sau đây mở đầu cho phong trào đấu tranh chống Pháp của nhân dân Campuchia?

a)

Khởi nghĩa của Hoàng thân Si-vo-tha

b)

Khhởi nghĩa của A-cha Xoa

c)

Khởi nghĩa của Pu-côm-bô

d)

Khởi nghĩa của Pha-ca-đuốc

80.

Quá trình đấu tranh chống thực dân phương Tây của nhân dân các nước Đông Nam Á có điểm giống nhau cơ bản về

a)

mục đích đấu tranh

b)

thời điểm diễn ra

c)

hình thức đấu tranh

d)

lực lượng lãnh đạo

81.

Lực lượng nghĩa quân nào ở Việt Nam đã liên kết với nghĩa quân của Pu- côm-bô ở Campuchia trong những năm 1866 - 1867?

a)

Trương Quyền

b)

Trương Định

c)

Nguyễn Trung Trực

d)

Nguyễn Hữu Huân

82.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động tích cực từ chính sách cai trị của thực dân Anh đối với Mã Lai?

a)

Kinh tế phát triển với tốc độ nhanh, quy mô lớn

b)

Phát triển hệ thống giao thông vận tải, cầu cảng

c)

Đặt cơ sở hình thành nền văn hóa truyền thống

d)

Giải quyết triệt để các mâu thuẫn trong xã hội

83.

Từ cuối thế kỉ XIX, cuộc đấu tranh của nhân dân các nước Đông Nam Á có mục tiêu nào sau đây?

a)

Đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc

b)

Cạnh tranh với kinh tế với các nước thực dân

c)

Đấu tranh tham gia các tổ chức quốc tế

d)

Đấu tranh nhằm giành độc lập dân tộc

84.

Cuối thế kỉ XIX, cuộc đấu tranh nào của quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á diễn ra theo xu hướng tư sản?

a)

Khởi nghĩa chống thực dân Tây Ban Nha của nhân dân Phi-lip-pin (1896)

b)

Cuộc khởi nghĩa chống thực dân Pháp của Hoàng thân Si-vô-tha (1861-1892)

c)

Phong trào Cần vương chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1885- 1896)

d)

Khởi nghĩa nông dân Yên Thế chống thực dân Pháp (1884-1913)

85.

Một trong những thành tựu thực hiện chiến lược Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo mà nhóm các nước sáng lập ASEAN đã đạt được là

a)

sản xuất đã đáp ứng nhu cầu trong nước

b)

tỷ trọng công nghiệp cao hơn nông nghiệp

c)

phát triển một số ngành chế biến, chế tạo

d)

tập trung sản xuất hàng hóa để xuất khẩu

86.

Mục tiêu hàng đầu trong các phong trào đấu tranh của khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

a)

Độc lập dân tộc

b)

Đòi tự do trong kinh doanh

c)

Cải cách dân chủ

d)

Đòi quyền tự quyết dân tộc

87.

Mọi biến đổi của các nước trong khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai đều khởi đầu từ

a)

khi trở thành các quốc gia độc lập, tự chủ

b)

sự phát triển kinh tế, xã hội và đối ngoại

c)

công cuộc khôi phục, phát triển đất nước

d)

cuộc cách mạng khoa học và công nghệ

88.

Trong thời gian thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX, nội dung nào sau đây là nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự chia rẽ sâu sắc giữa các cộng đồng dân cư ở các nước Đông Nam Á?

a)

Chính sách “chia để trị”

b)

Chính sách “ngu dân”

c)

Chính sách “kinh tế chỉ huy”

d)

Chính sách “cướp ruộng”

89.

Đặc điểm nổi bật của phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở các nước Đông Nam Á trong giai đoạn 1920 – 1945 là

a)

ý thức hệ phong kiến chiếm ưu thế vượt trội

b)

xu hướng tư sản dần thay thế xu hướng phong kiến

c)

xu hướng tư sản chiếm ưu thế tuyệt đối

d)

tồn tại song song hai xu hướng tư sản và vô sản

90.

Trong thời gian thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX, chính sách nô dịch, áp đặt văn hóa ngoại lai của chủ nghĩa thực dân đã ảnh hưởng gì đến các nước Đông Nam Á?

a)

Ảnh hưởng tiêu cực đến việc bảo vệ và phát huy những giá trị truyền thống

b)

Ảnh hưởng tích cực đến việc gìn giữ và phát huy giá trị cốt lõi của khu vực

c)

Khu vực Đông Nam Á tiếp cận đến những nền văn hóa mới, tiên tiến hơn

d)

Văn hóa ngoại lai đan xen văn hóa bản địa tạo nền văn hóa mới cho khu vực

91.

Một trong những nhiệm vụ đặt ra cho các nước Đông Nam Á sau khi giành độc lập là

a)

tái thiết đất nước, khắc phục hậu quả chiến tranh

b)

tăng cường sự liên kết giữa các nước tư bản chủ nghĩa

c)

liên minh quân sự chống lại tất cả các nước xã hội chủ nghĩa

d)

nhanh chóng vươn lên phát triển kinh tế đứng đầu thế giới

92.

rong quá trình thực hiện chiến lược công nghiệp hóa hướng tới xuất khẩu, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đều

a)

có mậu dịch đối ngoại tăng trưởng mạnh

b)

trở thành những con rồng kinh tế châu Á

c)

trở thành những nước công nghiệp mới

d)

dẫn đầu thế giới về xuất khẩu gạo

93.

Năm 1945, nhân dân một số nước Đông Nam Á đã tranh thủ yếu tố thuận lợi nào để nổi dậy giành độc lập?

a)

Liên Xô đánh thắng quân phiệt Nhật Bản

b)

Phát xít Đức đầu hàng lực lượng Đồng minh

c)

Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng Đồng minh

d)

Quân Đồng minh giải giáp quân đội Nhật Bản

94.

Nội dung nào sau đây phản ánh KHÔNG đúng về chính sách công nghiệp hóa được nhóm 5 nước sáng lập ASEAN thực hiện trong những năm 60 của thế kỉ XX?

a)

Tận dụng tốt nguồn vốn và công nghệ nước ngoài

b)

Đẩy mạnh xuất khẩu, phát triển ngoại thương

c)

Mở cửa kinh tế, thu hút vốn đầu tư nước ngoài

d)

Từng bước giải quyết các vấn đề sắc tộc, tôn giáo

95.

Một trong những hậu quả từ chính sách cai trị về văn hóa – xã hội của thực dân Pháp ở Việt Nam đầu thế kỉ XX là

a)

kinh tế phát triển cân đối

b)

cơ sở hạ tầng phát triển

c)

tỉ lệ dân số không biết chữ cao

d)

nông dân sở hữu nhiều ruộng đất

96.

Đâu là nhận xét đúng về hệ quả của chính sách nô dịch về văn hóa của thực dân phương Tây đối với nền chính trị Đông Nam Á?

a)

Để lại những hậu quả nặng nề và lâu dài cho nhân dân các nước Đông Nam Á

b)

Nhiều trường học được xây dựng đã khai hóa văn minh cho Đông Nam Á

c)

Nhân dân Đông Nam Á tích cực hưởng ứng chính sách văn hóa của các nước thực dân

d)

Các nước Đông Nam Á bị lệ thuộc hoàn toàn vào các nước thực dân phương Tây

97.

Từ thành công của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước, các nước đang phát triển ở Đông Nam Á có thể rút ra bài học nào để hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Giải quyết nạn thất nghiệp và ưu tiên phát triển công nghiệp nặng

b)

Mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kỹ thuật của nước ngoài

c)

Xây dựng nền kinh tế tự chủ, chú trọng phát triển nội thương

d)

Ưu tiên sản xuất hàng tiêu dùng nội địa để chiếm lĩnh thị trường

98.

Một trong những hạn chế của chiến lược Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu của nhóm năm nước sáng lập ASEAN là

a)

Thiếu nguồn vốn, nguyên liệu và công nghệ.

b)

Nạn thất nghiệp ngày càng thêm trầm trọng

c)

Phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn và thị trường bên ngoài

d)

Chưa đáp ứng nhu cầu cơ bản của nhân dân trong nước

99.

Quốc gia nào ở Đông Nam Á đã trở thành “con rồng” kinh tế của châu Á?

a)

Ma-lai-xi-a

b)

In-đô-nê-xi-a

c)

Phi-líp-pin

d)

Xin-ga-po

100.

Từ những năm 60 của thế kỉ XX, 5 nước sáng lập tổ chức ASEAN phải chuyển sang chiến lược Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo là do

a)

tác động của cuộc Chiến tranh lạnh lan rộng đến khu vực

b)

các tầng lớp nhân dân trong nước biểu tình phản đối, đề nghị thay đổi

c)

chiến lược Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu bộc lộ nhiều hạn chế

d)

cuộc kháng chiến chống Mỹ xâm lược của ba nước Đông Dương đã kết thúc