wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc nghiệm cuối kì I

Total questions: 97

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô đã tạo điều kiện cho sự ra đời của nhà nước dân chủ nhân dân ở các nước

a)

Tây Âu

b)

Nam Âu

c)

Đông Âu

d)

Bắc Âu

2.

Năm 1949, quốc gia nào sau đây đã lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Trung Quốc

b)

Việt Nam

c)

Triều Tiên

d)

Cu-ba

3.

Tháng 12-1978, gắn với sự kiện trọng đại nào ở Trung Quốc?

a)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội

b)

Xây dựng chủ nghĩa tư bản

c)

Xây dựng dân giàu, nước mạnh

d)

Thực hiện cải cách mở cửa

4.

Từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây thực hiện chính sách giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa?

a)

Anh.

b)

Bru-nây

c)

Liên Xô

d)

5.

Quốc gia nào sau đây không lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội từ 1945 đến những năm

70 của thế kỉ XX?

a)

Cu-ba

b)

Hàn Quốc

c)

Ba Lan.

d)

Lào

6.

Từ những năm 80 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu lâm vào thời kì suy thoái, khủng hoảng trầm trọng về

a)

văn hóa, giáo dục

b)

chính trị, quân sự

c)

quốc phòng an ninh

d)

kinh tế, xã hội

7.

Năm 2010, quốc gia nào sau đây có nền kinh tế đứng thứ hai thế giới?

a)

Liên Xô

b)

Nhật Bản

c)

Việt Nam

d)

Trung Quốc

8.

Những thành tựu trong công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc cho thấy sự đúng đắn của con đường xây dựng

a)

chủ nghĩa xã hội

b)

chủ nghĩa dân tộc

c)

chủ nghĩa yêu nước

d)

chủ nghĩa cơ hội

9.

Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây đi theo con đường xã hội chủ nghĩa?

a)

Việt Nam

b)

Liên Xô

c)

Trung Quốc

d)

Cu-ba

10.

Miền Bắc Việt Nam tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội sau thắng lợi của

a)

cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp năm 1954

b)

Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973

c)

cuộc kháng chiến chống Mĩ và tay sai năm 1975

d)

quá trình thống nhất hai miền Nam – Bắc năm 1976

11.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước đã

a)

trở thành một hệ thống trên thế giới

b)

trở thành siêu cường số một thế giới

c)

bị xoá bỏ hoàn toàn trên thế giới

d)

lan rộng sang các nước ở Tây Âu

12.

Nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu là do

a)

tiến hành cải tổ muộn, gặp khó khăn khi tiến hành cải tổ

b)

không tiến hành cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại

c)

đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí

d)

sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước

13.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự khủng hoảng và sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

sự chống phá của các thế lực thù địch

b)

chưa bắt kịp sự phát triển khoa học – kĩ thuật

c)

thiếu dân chủ và công bằng xã hội

d)

phạm phải nhiều sai lầm khi cải tổ

14.

Trọng tâm của công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc (từ tháng 12 - 1978) là

a)

lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm

b)

lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm

c)

chú trọng phát triển văn hóa, giáo dục

d)

tập trung cải cách triệt để về kinh tế

15.

Một trong những biểu hiện chứng tỏ Liên Xô là thành trì của cách mạng thế giới từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX là gì?

a)

Tích cực giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa

b)

Trực tiếp đối đầu với các cường quốc phương Tây

c)

Làm phá sản hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mỹ

d)

Thúc đẩy sự hình thành xu thế hợp tác toàn cầu

16.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước trở thành một hệ thống thế giới?

a)

Thắng lợi của cuộc cách mạng Cu-ba đã lật đổ chế độ độc tài Batixta năm 1959

b)

Thắng lợi của cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu (1945 – 1949)

c)

Cách mạng tháng Tám thành công, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời (1945)

d)

Nội chiến ở Trung Quốc kết thúc, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời

17.

Từ 1991, nước Cộng hòa Cu-ba đã phải đối mặt với nhiều khó khăn thách thức, đặc biệt là

a)

sự chống phá của các thế lực thù địch trong nước

b)

chính quyền độc tài thân Mĩ chưa bị lật đổ.

C. con đường xã hội chủ nghĩa chưa có tính ưu việt

c)

con đường xã hội chủ nghĩa chưa có tính ưu việt

d)

lệnh cấm vận kéo dài của Mỹ và phương Tây

18.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng đường lối mới trong công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc từ năm 1978?

a)

Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm

b)

Tiến hành cải cách và mở cửa

c)

Xây dựng kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa

d)

Thực hiện đường lối “Ba ngọn cờ hồng”

19.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng, sụp đổ của chế độ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu?

a)

Không bắt kịp bước phát triển của khoa học - kĩ thuật tiên tiến trên thế giới

b)

Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, kinh tế tập trung, quan liêu

c)

Người dân không đồng tình, ủng hộ và tin tưởng vào chế độ chủ nghĩa xã hội

d)

Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước và các thế lực bên ngoài nước

20.

Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu to lớn về kinh tế - xã hội của Trung Quốc từ khi cải cách mở cửa đến nay?

a)

Bình quân tăng trưởng vượt xa mức trung bình của thế giới.

B. Có những trung tâm công nghệ cao, đặc khu kinh tế hàng đầu châu Á

b)

Có những trung tâm công nghệ cao, đặc khu kinh tế hàng đầu châu Á

c)

Trở thành một cường quốc đổi mới sáng tạo đứng đầu thế giới

d)

Đạt được những tiến bộ vượt bậc trong lĩnh vực công nghệ mới

21.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chính sách đối ngoại của Liên Xô từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70?

a)

Tích cực, tiến bộ

b)

Hòa bình, trung lập

c)

Hòa hoãn, tích cực

d)

Trung lập, tích cực

22.

Điểm giống nhau cơ bản giữa cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (1978) và công cuộc đổi mới ở Việt Nam (1986) là gì?

a)

Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm

b)

Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm

c)

Chỉ chú trọng phát triển văn hóa, giáo dục

d)

Tập trung cải cách triệt để về kinh tế

23.

Điểm tương đồng trong công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (1978), công cuộc cải tổ của Liên Xô (1985 - 1991) và đổi mới đất nước ở Việt Nam (1986) là gì?

a)

Củng cố và nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản

b)

Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, tiến hành cải cách mở cửa

c)

Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm; thực hiện đa nguyên, đa đảng

d)

Tiến hành khi đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng kéo dài

24.

Từ cuối thế kỷ XX, vị thế của Trung Quốc không ngừng được nâng cao trên trường quốc tế là do

a)

sự điều chỉnh chính sách đối ngoại và bình thường hóa quan hệ với nhiều nước

b)

sở hữu nhiều vũ khí hạt nhân và công nghệ quốc phòng nhiều nhất trên thế giới

c)

ra sức thực hiện “giấc mơ Trung Hoa”, âm mưu làm bá chủ trên toàn thế giới

d)

thường xuyên gây ra nhiều cuộc chiến tranh xâm và nô dịch các nước láng giềng

25.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng và đầy đủ về công cuộc đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam được xác định trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần VI (12 - 1986)

a)

Đổi mới để khắc phục sai lầm, đưa đất nước vượt qua khủng hoảng

b)

Đổi mới là cần thiết để đẩy cách mạng xã hội chủ nghĩa tiến lên

c)

Đổi mới để tiếp tục phát triển, vươn lên theo kịp xu thế của thời đại

d)

Đổi mới là vấn đề cấp bách và phù hợp với xu thế chung của thời đại

26.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về thành tựu cơ bản của nền kinh tế Trung Quốc từ sau khi thực hiện công cuộc cải cách mở cửa (12-1978)?

a)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định

b)

Nền nông nghiệp phát triển toàn diện

c)

Nền công nghiệp phát triển hoàn chỉnh

d)

Vươn lên trở thành cường quốc công nghiệp

27.

Từ thành công của Liên Xô (1945-1973), đã để lại cho Việt Nam bài học kinh nghiệm gì trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước hiện nay?

a)

Tinh thần “tự lực tự cường” trong xây dựng đất nước

b)

Xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

c)

Chỉ mở rộng hợp tác, giao lưu với các nước xã hội chủ nghĩa

d)

Mở cửa hội nhập, ứng dụng khoa học - kĩ thuật vào sản xuất

28.

Từ sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu, Việt Nam rút ra bài học gì cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội hiện nay?

a)

Cải tổ, đổi mới về kinh tế - xã hội trước tiên, sau đó mới cải tổ về chính trị

b)

Duy trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, không chấp nhận đa nguyên chính trị

c)

Thực hiện chính sách “đóng cửa” nhằm hạn chế ảnh hưởng từ bên ngoài

d)

Xây dựng nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa để phát triển kinh tế

29.

Từ sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu, bài học kinh nghiệm cơ bản nào được rút ra cho Đảng Cộng sản Việt Nam trong quá trình tổ chức và lãnh đạo cách mạng từ công cuộc đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986)?

a)

Nhạy bén trước thời cuộc và luôn quan tâm đến sự phát triển các nước.

b)

Tôn trọng các quy luật, bám sát tình hình thực tiễn để đề ra chủ trương phù hợp

c)

Quan tâm đến nguyện vọng của nhân dân và các yêu cầu cấp thiết để phát triển

d)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với cách mạng Việt Nam trong mọi hoàn cảnh

30.

Từ đầu thế kỉ XVI, các nước phương Tây xâm nhập vào các nước Đông Nam Á thông qua hoạt động

a)

truyền giáo

b)

thể thao

c)

du lịch

d)

du lịch

31.

Từ đầu thế kỉ XVI các nước phương Tây xâm nhập vào các nước Đông Nam Á thông qua hoạt động

a)

buôn bán

b)

thể thao

c)

du lịch

d)

nhân đạo

32.

Thực dân phương Tây xâm nhập vào các nước Đông Nam Á thông qua hoạt động

a)

chiến tranh xâm lược

b)

hoạt động thể thao

c)

quãng bá du lịch

d)

trợ nhân đạo

33.

Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á diễn ra trong bối cảnh chế độ phong kiến ở Đông Nam Á

a)

khủng hoảng, suy thoái

b)

đang được hình thành

c)

ổn định, phát triển

d)

sụp đổ hoàn toàn

34.

Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á diễn ra trong bối cảnh chế độ phong kiến ở Đông Nam Á

a)

suy thoái khủng hoảng về chính trị, kinh tế, xã hội

b)

đang trong giai đoạn bắt đấu mới hình thành

c)

trong giai đoạn phát triển mạnh về kinh tế, văn hóa

d)

đạt nhiều thành tựu rực rỡ về khoa học - kĩ thuật

35.

Sau cuộc chiến tranh Mỹ - Tây Ban Nha (1898), Phi-lip-pin trở thành thuộc địa của

a)

Mỹ

b)

Tây Ban Nha

c)

Bồ Đào Nha

d)

Pháp

36.

Về mặt chính trị, sau khi hoàn thành xâm lược Đông Nam Á các nước thực dân phương Tây đã thi hành chính sách

a)

"chia để trị"

b)

"ngu dân"

c)

"đồng hóa"

d)

"phản phong"

37.

Quốc gia nào sau đây đã mở đầu cho quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á

a)

Bồ Đào Nha

b)

Tây Ban Nha

c)

Anh

d)

Pháp

38.

Đến đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây?

a)

In-đô-nê-xi-a

b)

Xiêm

c)

Ma-lai-xi-a

d)

Bru-nây

39.

Về chính trị, sau khi thiết lập nền thống trị ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã

a)

duy trì thế lực phong kiến ở địa phương

b)

sử dụng giai cấp tư sản làm tay sai

c)

sử dụng chế độ quân chủ lập hiến

d)

đưa giai cấp vô sản lên nắm quyền

40.

Trong chính sách cai trị về văn hóa, xã hội và giáo dục ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã

a)

kìm hãm người dân thuộc địa trong tình trạng lạc hậu

b)

phát triển kinh tế ở những nơi có điều kiện phù hợp

c)

chú trọng xây dựng hệ thống đường giao thông

d)

chú trọng thực hiện các chính sách xóa nghèo – đói

41.

Trong chính sách cai trị về văn hóa, xã hội và giáo dục ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã

a)

làm xói mòn giá trị truyền thống của các quốc gia

b)

phát triển kinh tế ở những nơi có điều kiện phù hợp

c)

chú trọng xây dựng hệ thống đường giao thông

d)

chú trọng thực hiện các chính sách xóa nghèo – đói

42.

Vào giữa thế kỉ XIX, Vương quốc Xiêm đứng trước sự đe dọa xâm lược của

a)

thực dân phương Tây

b)

phong kiến Trung Quốc

c)

quân phiệt Nhật Bản

d)

đế quốc Mông Cổ

43.

Những nội dung cải cách của vua Ra-ma V đã đưa Xiêm phát triển theo

a)

con đường tư bản chủ nghĩa

b)

con đường xã hội chủ nghĩa

c)

thể chế Tổng thống Liên bang

d)

liên kết với các nước trong khu vực

44.

Từ năm 1892, vua Ra-ma V tiến hành cải cách hành chính theo mô hình của

a)

Nhật Bản

b)

Trung Quốc

c)

phương Tây

d)

Ấn Độ

45.

Đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây khi xâm lược Đông Nam Á là

a)

Đông Nam Á hải đảo

b)

Đông Nam Á lục địa

c)

bán đảo Ban Căng

d)

bán đảo Cà Mau

46.

Các nước Đông Nam Á hải đảo là đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây vì lí do nào sau đây?

a)

Giàu tài nguyên, có nguồn nguyên liệu và hàng hóa phong phú

b)

Là khu vực có dân số đông nhất và đa dạng về văn hóa, ngôn ngữ

c)

Là khu vực có tình trạng chính trị không ổn định do bị chia cắt

d)

Là khu vực có nhiều thương cảng sầm uất nhưng thiếu sự quản lí.

47.

Các nước Đông Nam Á hải đảo là đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây vì lí do nào sau đây?

a)

Là khu vực nằm trên tuyến đường biển huyết mạch Đông - Tây

b)

Là khu vực có dân số đông nhất và đa dạng về văn hóa, ngôn ngữ

c)

Là khu vực có tình trạnh chính trị không ổn định do bị chia cắt

d)

Là khu vực có nhiều thương cảng sầm uất nhưng thiếu sự quản lí

48.

Nội dung nào sau đây là mục đích của thực dân phương Tây khi thực hiện chính sách “chia để trị” ở Đông Nam Á?

a)

Làm suy yếu sức mạnh dân tộc của các nước

b)

Để các nước dể dàng trong việc buôn bán

c)

Để phát huy sức mạnh của từng quốc gia

d)

Để đầu tư cho từng nước không bị phân tán

49.

Để giữ gìn chủ quyền của đất nước, vua Ra-ma V đặc biệt quan tâm đến chính sách

a)

thể thao

b)

văn hóa

c)

tôn giáo

d)

ngoại giao

50.

Nội dung nào sau đây không phải là kết quả cuộc cải cách của vua Ra-ma V ở Xiêm?

a)

Trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây

b)

Phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa

c)

Băng Cốc trở thành trung tâm buôn bán sầm uất

d)

Đất nước giữ được nền độc lập tương đối

51.

Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á giữ được độc lập tương đối về chính trị vì lí do nào sau đây?

a)

Do thực hiện đường lối ngoại giao mềm dẻo

b)

Do Xiêm là nước có tiềm lực mạnh về kinh tế

c)

Xiêm liên minh quân sự chặt chẽ với nước Mỹ

d)

Xiêm đã tiến hành cuộc cách mạng tư sản sớm

52.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến thực dân phương Tây tiến hành xâm lược các nước Đông Nam Á ở nửa sau thế kỉ XIX?

a)

Lãnh thổ khá rộng, đông dân

b)

Có nhiều tài nguyên thiên nhiên

c)

Chế độ phong kiến khủng hoảng

d)

Đa dạng về dân tộc và tôn giáo

53.

Điểm tương đồng của Xiêm và Nhật Bản trong đường lối phát triển đất nước giai đoạn cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là gì?

a)

Tiến hành cải cách và trở thành cường quốc ở châu Á

b)

Đều lệ thuộc vào các nước phương thực dân phương Tây

c)

Tiến hành cải cách và phát triển theo tư bản chủ nghĩa

d)

Đều không đạt được mục đích trong công cuộc cải cách

54.

Những cải cách ở Xiêm và Nhật Bản từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX đều theo khuôn mẫu

a)

các nước phương Đông

b)

các nước phương Tây

c)

cải cách Nông nô ở Nga

d)

các nước xã hội chủ nghĩa

55.

Việt Nam rút ra được bài học gì từ những cải cách ở nước Xiêm cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX để bảo vệ chủ quyền quốc gia dân tộc?

a)

Thực hiện mở cửa buôn bán tự do

b)

Du nhập tự do văn hóa phương Tây

c)

Thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo

d)

Cải cách hành chính theo mô hình phương Tây

56.

Nội dung nào sau đây là một trong những chính sách cải cách của Xiêm mà Việt Nam có thể học tập trong việc bảo vệ chủ quyền đất nước?

a)

Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp

b)

Miễn trừ và giảm thuế nông nghiệp cho nông dân

c)

Không thỏa hiệp về lãnh thổ với nước ngoài

d)

Công tác giáo dục đặc biệt được chú trọng

57.

Nội dung nào sau đây là sự chuyển biến trong xã hội ở các nước Đông Nam Á vào cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX?

a)

Sự tỏa sáng rực rỡ của nền văn minh phương Đông

b)

Sự xâm lược và đô hộ của các nước đế quốc thực dân

c)

Sự tiếp thu khoa học, kĩ thuật từ các nước phương Tây

d)

Chính sách mở rộng ngoại giao, buôn bán của các nước

58.

Cuộc cải cách ở Xiêm (nửa sau thế kỉ XIX) có hạn chế nào sau đây?

a)

Phải vay vốn từ các nước Anh, Pháp để phát triển đất nước

b)

Cắt nhượng một số vùng đất phụ thuộc để giữ gìn chủ quyền

c)

Đưa đất nước phát triển theo mô hình của các nước phương Tây

d)

Lợi dụng vị trí nước “vùng đệm” và phát huy thế mạnh kinh tế

59.

Điểm tương đồng trong cải cách Ra-ma V ở Xiêm và cải cách Minh Trị ở Nhật Bản là gì?

a)

Tập trung phát triển giáo dục truyền thống

b)

Tích cực học tập nền giáo dục Hán học

c)

Chú trọng tiếp thu nền giáo dục phương Tây

d)

Phải học tập nền giáo dục của Trung Hoa

60.

Nội dung nào sau đây là đúng về bối cảnh các nước Đông Nam Á trước khi trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây?

a)

Chế độ phong kiến lâm vào khủng hoảng

b)

Nhà nước phong kiến đã phát triển thịnh vượng

c)

Các nước đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc

d)

Nhân dân không hợp tác với triều đình phong kiến

61.

Nội dung nào sau đây là đúng về bối cảnh các nước Đông Nam Á trước khi trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây?

a)

Nhiều cuộc nổi dậy chống lại chế độ phong kiến

b)

Nhà nước phong kiến đã phát triển thịnh vượng

c)

Các nước đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc

d)

Nhân dân không hợp tác với triều đình phong kiến

62.

Năm 1920, quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á thành lập Đảng Cộng sản?

a)

In-đô-nê-xi-a

b)

Việt Nam

c)

Ma-lay-xi-a

d)

Thái Lan

63.

Năm 1945, quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á tuyên bố độc lập sớm nhất?

a)

Việt Nam

b)

In-đô-nê-xi-a

c)

Lào

d)

Thái Lan

64.

Năm 1945, quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á tuyên bố độc lập muộn nhất?

a)

Việt Nam

b)

In-đô-nê-xi-a

c)

Lào

d)

Thái Lan

65.

Từ năm 1954 đến năm 1975, các nước Đông Nam Á đã lần lượt hoàn thành cuộc đấu tranh giành

độc lập dân tộc, ngoại trừ

a)

Bru-nây

b)

Xin-ga-po

c)

Mi-an-ma

d)

Lào

66.

Phong trào chống thực dân xâm lược ở các nước Đông Nam Á hải đảo bùng nổ từ rất sớm, tiêu biểu là ở

a)

In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a

b)

In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin

c)

Ma-lai-xi-a và Bru-nây

d)

Xin-ga-po và Việt Nam

67.

Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á được coi là một trong bốn “con rồng kinh tế” của châu Á?

a)

Việt Nam

b)

Thái Lan

c)

Xin-ga-po

d)

n-đô-nê-xi-a

68.

Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX, nhân dân In-đô-nê-xi-a nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của thực dân nào sau đây?

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Tây Ban Nha

d)

Hà Lan

69.

Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Lào nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của thực dân

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Tây Ban Nha

d)

Hà Lan

70.

Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á tận dụng thời cơ Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện (tháng 8-1945) để tiến hành giành độc lập?

a)

Mi-an-ma, Lào, Thái Lan

b)

In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin, Lào

c)

Thái Lan, Việt Nam, Cam-pu-chia

d)

In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào

71.

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, phong trào giải phóng dân tộc theo xu hướng tư sản ở khu vực Đông Nam Á diễn ra sớm nhất ở

a)

Việt Nam, Campuchia, Lào

b)

Thái Lan, Việt Nam, Lào

c)

In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma, Phi-lip-pin

d)

Phi-lip-pin, Thái Lan, Việt Nam

72.

Đến đầu thế kỉ XIX, chế độ cai trị của thực dân Hà Lan ở In-đô-nê-xi-a bị rung chuyển bởi cuộc

khởi nghĩa của

a)

Hoàng tử Đi-pô-nê-gô-rô

b)

Hoàng thân Si-vô-tha

c)

nhà sư Pu-côm-bô

d)

nhân dân trên đảo Ban-da

73.

Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Mi-an-ma nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của thực dân

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Tây Ban Nha

d)

Hà Lan

74.

Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Cam-pu-chia nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của thực dân

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Tây Ban Nha

d)

Hà Lan

75.

Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Việt Nam nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của thực dân

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Tây Ban Nha

d)

Hà Lan

76.

Sự hình thành khuynh hướng vô sản trong phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á gắn liền với sự ra đời và phát triển của giai cấp

a)

nông dân

b)

công nhân

c)

tư sản

d)

địa chủ

77.

Từ giữa những năm 50 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN đã tiến hành chiến lược phát triển kinh tế nào sau đây?

a)

Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu

b)

Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo

c)

Công nghiệp hóa, điện khí hóa toàn quốc

d)

Quốc hữu hóa các danh nghiệp nước ngoài

78.

Từ giữa những năm 60 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN đã

tiến hành chiến lược phát triển kinh tế nào sau đây?

a)

Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu

b)

Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo

c)

Công nghiệp hóa, điện khí hóa toàn quốc

d)

Quốc hữu hóa các danh nghiệp nước ngoài

79.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng quá trình chuyển biến của cách mạng ở khu vực Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX đến năm 1920?

a)

đấu tranh chính trị sang đấu tranh vũ trang giành chính quyền

b)

đấu tranh vũ trang sang đấu tranh chính trị giành độc lập dân tộc

c)

đấu tranh chống xâm lược sang đấu tranh giành độc lập dân tộc

d)

. đấu tranh giành độc lập dân tộc sang đấu tranh giành chính quyền

80.

Lực lượng lãnh đạo nòng cốt trong phong trào đấu tranh chống thực dân Anh ở Mi-an-ma vào đầu

thế kỉ XX là

a)

các vị cao tăng và trí thức

b)

công nhân và tư sản dân tộc

c)

nông dân và địa chủ phong kiến

d)

các lực lượng phong kiến địa phương

81.

Sau nhiều thế kỉ là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân, phần lớn các quốc gia Đông Nam Á vẫn là những nước

a)

công nghiệp phát triển

b)

nông nghiệp lạc hậu

c)

công nghiệp mới

d)

công nghiệp lạc hậu

82.

Một trong những tác động tích cực từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây đến khu vực Đông Nam Á là

a)

kinh tế phát triển với tốc độ nhanh, quy mô lớn

b)

nền sản xuất công nghiệp du nhập vào khu vực

c)

đặt cơ sở hình thành nền văn hóa truyền thống

d)

giải quyết triệt để các mâu thuẫn trong xã hội

83.

Từ giữa những năm 50 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN tiến hành chiến lược công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu với mục tiêu

a)

đưa đất nước thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ

b)

nhanh chóng phát triển các ngành công nghiệp nặng, hội nhập với thị trường thế giới

c)

mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư, kĩ thuật và công nghệ hiện đại của nước ngoài

d)

tập trung sản xuất hàng hoá để xuất khẩu, phát triển kinh tế đối ngoại, hội nhập thế giới

84.

Nội dung nào sau đây là một trong những chính sách phát triển kinh tế của ba nước Việt Nam, Lào,

Cam-pu-chia được thực hiện từ những năm 80 của thế kỉ XX?

a)

Lựa chọn con đường phát triển đất nước theo hướng xã hội chủ nghĩa

b)

Tiến hành công nghiệp hóa, từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường

c)

Đẩy mạnh xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp

d)

Cải cách đất nước một cách toàn diện, trong đó đổi mới chính trị là trọng tâm

85.

Nội dung nào sau đây là một trong những chính sách phát triển kinh tế của Chính phủ Bru-nây được thực hiện từ những năm 80 của thế kỉ XX?

a)

Phát triển đất nước theo con đường xã hội chủ nghĩa

b)

Cải cách đất nước, lấy đổi mới về chính trị làm trọng tâm

c)

Xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp

d)

Đa dạng hoá nền kinh tế, gia tăng sản xuất hàng tiêu dùng và xuất khẩu

86.

Cuộc khởi nghĩa nào sau đây không diễn ra ở Cam-pu-chia trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX?

a)

Khởi nghĩa của A-cha-xoa (1863 - 1866)

b)

Khởi nghĩa của nhà sư Pu-côm-bô (1866 - 1867)

c)

Khởi nghĩa của Hoàng thân Si-vô-tha (1861 - 1892)

d)

Khởi nghĩa của Hoàng tử Đi-pô-nê-gô-rô (1825 - 1830)

87.

Nội dung nào sau đây không phải là tác động tích cực trong chính sách cai trị của thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á?

a)

du nhập nền sản xuất công nghiệp

b)

gắn kết khu vực với thị trường thế giới

c)

thúc đẩy phát triển một số yếu tố về văn hóa

d)

các mâu thuẫn xã hội được giải quyết triệt để

88.

Một trong những tác động tích cực từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây đến khu vực Đông Nam Á là

a)

kinh tế phát triển với tốc độ nhanh, quy mô lớn

b)

gắn kết Đông Nam Á với thị trường thế giới

c)

đặt cơ sở hình thành nền văn hóa truyền thống

d)

giải quyết triệt để các mâu thuẫn trong xã hội

89.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng hạn chế của chiến lược công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu được tiến hành từ năm nước sáng lập ASEAN?

a)

Đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn

b)

Chi phí sản xuất cao dẫn đến tình trạng thua lỗ.

c)

Phụ thuộc nhiều vào vốn và thị trường bên ngoài

d)

Thiếu nguồn vốn, nguyên liệu và công nghệ sản xuất

90.

Mâu thuẫn bao trùm lên xã hội Đông Nam Á trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX là gì?

a)

Nhân dân Đông Nam Á với thực dân xâm lược

b)

Giai cấp nông dân và địa chủ phong kiến

c)

Giai cấp tư sản với chính quyền thực dân

d)

Giai cấp vô sản với giai cấp tư sản

91.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng tác động từ chính sách “chia để trị” của thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á?

a)

Tranh chấp biên giới

b)

Xung đột sắc tộc, tôn giáo

c)

Tranh chấp lãnh thổ

d)

Gắn kết khu vực và thế giới

92.

Các đảng cộng sản được thành lập ở một số nước: In-đô-nê-xi-a (1920), Việt Nam, Mã Lai, Xiêm và Phi-líp-pin (trong những năm 30 của thế kỉ XX) đã

a)

mở ra khuynh hướng tư sản trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc

b)

mở ra khuynh hướng vô sản trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc.

c)

khẳng định sự thắng thế của khuynh hướng vô sản trong phong trào đấu tranh

d)

khẳng định sự thắng thế của khuynh hướng tư sản trong phong trào đấu tranh

93.

Nội dung nào sau đây là điểm nổi bật trong phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam

Á từ cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX?

a)

Phong trào theo khuynh hướng tư sản thay thế phong trào theo ý thức hệ phong kiến

b)

Phong trào theo ý thức hệ phong kiến thay thế phong trào theo khuynh hướng tư sản

c)

Tồn tại song song hai khuynh hướng tư sản và vô sản trong phong trào yêu nước

d)

Phong trào đấu tranh theo khuynh hướng vô sản chiếm ưu thế tuyệt đối

94.

Điểm chung trong phong trào giải phóng dân tộc ở ba nước Đông Dương vào cuối thế kỉ XIX là gì?

a)

Phong trào chống thực dân mang ý thức hệ phong kiến

b)

Phong trào đấu tranh diễn ra theo khuynh hướng tư sản

c)

Thắng lợi hoàn toàn, lật đổ ách cai trị của thực dân Pháp

d)

Diễn ra quyết liệt, dưới sự lãnh đạo của giai cấp vô sản

95.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng tác động tiêu cực từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây đến nền kinh tế của các nước Đông Nam Á?

a)

Phần lớn các nước Đông Nam Á vẫn là những nước nông nghiệp lạc hậu

b)

Kinh tế lạc hậu, thiếu cân đối giữa các ngành kinh tếm giữa các địa phương

c)

Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế phương thức sản xuất phong kiến

d)

Góp phần chuyển biến cơ cấu kinh tế và xuất hiện các giai cấp hiện đại

96.

Nguyên nhân quyết định làm cho thực dân Pháp không thực hiện được âm mưu đánh nhanh thắng nhanh trong quá trình xâm lược Việt Nam (1858 - 1884)?

a)

Quân Pháp từ xa đến, không quen khí hậu, địa hình Việt Nam

b)

Quan quân triền Nguyễn có chiến thuật đánh Pháp độc đáo

c)

Triều đình nhà Nguyễn kiên định lãnh đạo nhân dân kháng chiến

d)

Pháp vấp phải sự kháng cự quyết liệt của nhân dân Việt Nam

97.

Chính sách nô dịch, áp đặt văn hóa ngoại lai của chính quyền thực dân tác động như thế nào đến nền văn hóa các dân tộc ở Đông Nam Á?

a)

Cư dân Đông Nam Á được khai hóa văn minh

b)

Thúc đẩy sự hòa hợp tôn giáo ở nhiều nước

c)

Xói mòn những giá trị văn hóa truyền thống

d)

Đặt cơ sở hình thành nền văn hóa truyền thống