wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài Quiz không có tiêu đề

Total questions: 103

Worksheet time: 52mins

Name
Class
Date
1.

. Nội dung nào sau đây là biểu hiện tình hình kinh tế-xã hội các nước Đông

Âu giai đoạn từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của TK XX?

a)

A. Có bước phát triển và đạt nhiều thành tựu

b)

B. Lâm vào khủng hoảng và suy thoái nghiêm trọng

c)

C. Phát triển xen lẫn suy thoái

d)

D. Phát triển thần kì

2.

. Nội dung nào sau đây là biểu hiện tình hình kinh tế-xã hội các nước Đông

Âu giai đoạn từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của TK XX?

a)

A. Có bước phát triển và đạt nhiều thành tựu

b)

B. Lâm vào khủng hoảng và suy thoái nghiêm trọng

c)

C. Phát triển xen lẫn suy thoái

d)

D. Phát triển thần kì

3.

Câu 3. Quốc gia nào sau đây ở châu Á chọn con đường phát triển lên Chủ nghĩa xã

hội?

a)

A. Trung Quốc

b)

. B. Nhật Bản

c)

. C. Thái Lan

d)

D. Hàn Quốc

4.

Câu 4. Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á chọn con đường phát triển

lên Chủ nghĩa xã hội?

a)

A. Việt Nam

b)

B. Inđônêxia

c)

. C. Thái Lan

d)

. D. Philippin

5.

Câu 58. Trong những năm 50,60 của thế kỉ XX, Nhân dân các nước Đông Âu

thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

a)

A. hiện đại hóa đất nước

b)

. B. phát triển kinh tế thị trường.

c)

C. điện khí hóa toàn quốc.

d)

D. cải cách ruộng đất.

6.

Câu 5. Quốc gia nào sau đây ở Mĩ la tinh chọn con đường phát triển lên Chủ nghĩa

xã hội

a)

A. Cuba

b)

B. Braxin

c)

C. Áchentina.

d)

. D. Mêhicô.

7.

Câu 6. Trước những thất bại của các nước phát xít và sự giúp đỡ của Hồng quân

Liên Xô, nhân dân Ba Lan đã đứng lên lật đổ chế độ

a)

A. quân chủ chuyên chế.

b)

. B. tư bản chủ nghĩa.

c)

C. xã hội chủ nghĩa

d)

D. tư sản - địa chủ.

8.

Câu 7. Trong những năm 1944-1945, quốc gia nào ở Đông Âu đã thành lập chính

quyền dân chủ nhân dân?

a)

A. Hà Lan

b)

B. Trung Quốc

c)

C. Bun-ga-ri

d)

D. Liên Xô

9.

Câu 8. Nội dung nào sau đây là thành tựu đạt được của các nước Đông Âu trong

những năm 1945-1949

a)

A. Cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân.

b)

B. Kí kết định ước Hen-xin-ki.

c)

C. Tham gia vào liên minh châu Âu

d)

D. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

10.

Câu 9. Nhiệm vụ chủ yếu của các nước Đông Âu từ năm 1950 đến đầu những năm

70 của thế kỉ XX là

a)

A. xây dựng chủ nghĩa xã hội

b)

B. lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế.

c)

C. đánh bại chủ nghĩa phát xít.

d)

D. lật đổ chế độ thực dân kiểu mới.

11.

Câu 10. Tháng 10- 1949, nhà nước nào ra đời và tham gia vào hệ thống các nước

xã hội chủ nghĩa Đông Âu?

a)

A. Mông Cổ.

b)

. B. Cộng hòa Dân chủ Đức

c)

C. Hung-ga-ri.

d)

D. Tiệp Khắc.

12.

Câu 11. Từ năm 1940, Mông Cổ phát triển đất nước theo con đường nào sau đây?

a)

A. Tư bản chủ nghĩa.

b)

B. Quân chủ lập hiến.

c)

C. Tiến hành cách mạng xanh.

d)

D. Xã hội chủ nghĩa.

13.

Câu 12. Tháng 12-1975, nhà nước nào sau đây được thành lập và đi lên xây dựng

chủ nghĩa xã hội?

a)

A. Cộng hòa XHCN Việt Nam.

b)

. B. Cộng hòa Inđônêxia.

c)

C. Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào.

d)

D. Cộng hòa Nhân dân Campuchia

14.

Câu 13. Thành tựu nổi bật về kinh tế của Lào sau hơn 30 năm đổi mới là

a)

A. tăng trưởng cao trong nhiều năm.

b)

B. trở thành nước công nghiệp mới.

c)

C. tốc độ tăng trưởng cao nhất khu vực.

d)

D. thu nhập bình quân cao hàng đầu khu vực

15.

Câu 14. Chính sách đối ngoại của Trung Quốc từ những năm 80 của thế kỉ XX là

a)

A. coi các nước ở khu vực Mĩ Latinh là đối tác chiến lược.

b)

B. thực hiện chính sách cấm vận kéo dài đối với các nước Đông Nam Á.

c)

C. đa dạng hóa, đa phương hóa trong quan hệ với các nước.

d)

D. bắt tay với Mĩ chống lại Liên Xô và các nước XHCN.

16.

Câu 15. Tình hình Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu từ cuối

những năm 80 của thế kỉ XX có điểm gì nổi bật?

A. Hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân.

B. Tiến hành cách mạng xanh trong nông nghiệp.

C. Đất nước rơi vào khủng hoảng trầm trọng.

D. Xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa.

a)

A. Hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân.

b)

.

B. Tiến hành cách mạng xanh trong nông nghiệp.

c)

C. Đất nước rơi vào khủng hoảng trầm trọng.

d)

D. Xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa.

17.

Câu 16. Tháng 1-1959, ở khu vực Mĩ La-tinh diễn ra sự kiện nào sau đây?

a)

A. Guyanđa được trao trả độc lập.

b)

B. 13 quốc gia vùng Caribê giành độc lập.

c)

C. Mĩ trao trả độc lập cho Panama.

d)

D. Cách mạng Cuba giành thắng lợi.

18.

Câu 17. Từ năm 1961, Cuba bước vào thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội trong

hoàn cảnh nào sau đây?

a)

A. Hoàn thành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

b)

B. Đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức.

c)

C. Hoàn thành cuộc cải cách ruộng đất.

d)

D. Lật đổ sự thống trị của thực dân Tây Ban Nha

19.

Câu 18. Mục tiêu chủ yếu của công cuộc cải cách, mở cửa do Trung ương Đảng

Cộng sản Trung Quốc đề ra từ tháng 12-1978 là

a)

A. Đưa Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh.

b)

B. mở rộng quan hệ hợp tác toàn diện với các nước XHCN.

c)

C. hoàn thành triệt để cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

D. phát triển kinh tế XHCN do Nhà nước độc quyền quản lí.

20.

Câu 19. Trước năm 1945, nước nào sau đây là nước duy nhất đi theo Chủ nghĩa xã

hội?

a)

A. Lào.

b)

B. Trung Quốc.

c)

C. Liên Xô.

d)

D. Việt Nam

21.

Câu 20. Từ năm 1944-1945, trước những thất bại quân sự của các nước phát xít và

được sự giúp đỡ của Hồng quân Liên Xô, nhân dân nước nào sau đây ở Đông Âu

thành lập chính quyền dân chủ nhân dân?

a)

A. Ba Lan.

b)

B. Angieri

c)

C. Cu Ba

d)

. D. Nhật Bản.

22.

Câu 21. Sự kiện nào sau đây đánh dấu hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới không

còn tồn tại?

a)

A. Sự tan rã của khối SEV và VACSAVA.

b)

B. Sự sụp đổ của Liên Xô và các nước Tây Âu.

c)

C. Sự sụp đổ của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu

d)

D. Sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu.

23.

Câu 22. Giai đoạn 2013-2016, tổng sản lượng kinh tế Trung Quốc vượt qua quốc

gia nào sau đây?

a)

A. Nhật Bản.

b)

B. Mĩ

c)

C. Thái Lan

d)

. D. Liên Bang Nga.

24.

Câu 23. Năm 1940, quốc gia nào sau đây phát triển đất nước theo con đường xã

hội chủ nghĩa?

a)

A. Mông Cổ.

b)

B. Cu Ba

c)

. C. Việt Nam

d)

. D. Lào.

25.

Câu 24. Năm 1948, quốc gia nào sau đây đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

A. Triều Tiên.

b)

B. Cu Ba

c)

. C. Việt Nam

d)

. D. Lào.

26.

Câu 25. Năm 1949, quốc gia nào sau đây đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

A. Triều Tiên.

b)

B. Cu Ba

c)

C. Trung Quốc

d)

. D. Lào.

27.

Câu 26. Năm 1954, quốc gia Đông Nam Á nào sau đây một nửa đất nước bước

đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội

a)

A. Triều Tiên.

b)

B. Cu Ba

c)

C.Việt Nam

d)

. D. Lào

28.

Câu 27. Năm 1975, quốc gia Đông Nam Á nào sau đây đi lên xây dựng chủ nghĩa

xã hội?

a)

A. Triều Tiên.

b)

. B. Cu Ba.

c)

C. Việt Nam.

d)

D. Lào

29.

Câu 28. Đảng và Nhà nước Trung Quốc xác định trọng tâm của đường lối cải cách

- mở cửa từ năm 1978 là

a)

A. Lấy cải cách kinh tế làm trung tâm

b)

B. Lấy đổi mới chính trị làm trung tâm.

c)

C. Đổi mới chính trị là nền tảng để đẩy mạnh đổi mới kinh tế.

d)

D. Đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị được tiến hành đồng thời.

30.

Câu 29. Trong 30 năm (1978 - 2008) thực hiện đường lối cải cách, Trung Quốc đã

đạt được thành tựu về kinh tế nào dưới đây

a)

A. Năm 1998, phóng tàu vũ trụ có người lái.

b)

B. Sản lượng cá đứng thứ hai thế giới sau Thuỵ Sỹ.

c)

C. Tổng sản phẩm của Trung Quốc đứng đầu thế giới.

d)

D. Cường quốc có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới.

31.

Câu 30. Sự ra đời của quốc gia nào sau đây đã mở rộng không gian địa lý của chủ

nghĩa xã hội sang khu vực Mĩ latinh?

a)

A. Thái Lan.

b)

. B. Cuba

c)

C. Ấn Độ.

d)

. D. Iran.

32.

Câu 31. Sự ra đời của quốc gia nào sau đây đã mở rộng không gian địa lý của chủ

nghĩa xã hội sang khu vực châu Á?

a)

A. Mêhicô.

b)

. B. Trung Quốc.

c)

C. Ấn Độ.

d)

. D. Brazil..

33.

Câu 32. Sau thắng lợi của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân năm 1949,

Trung Quốc đã chọn con đường phát triển nào?

a)

A. Xã hội chủ nghĩa

b)

. B. Tư bản chủ nghĩa.

c)

C. Quân chủ chuyên chế.

d)

. D. Tổng thống liên Bang.

34.

Câu 33. Nội dung trọng tâm trong đường lối cải cách mở của ở Trung Quốc năm

1978 là

a)

A. chính trị.

b)

. B. kinh tế

c)

. C. văn hóa.

d)

. D. giáo dục.

35.

Câu 34. Quốc gia nào ở Đông Âu giành được chính quyền vào năm 1944?

a)

A. Ba Lan.

b)

B. Angiêri

c)

C. Ai Cập

d)

. D. Ma rốc.

36.

Câu 35. Quốc gia nào ở Đông Âu giành được chính quyền vào năm 1945?

a)

A. Nam Tư.

b)

. B. Thái Lan

c)

C. Mianma.

d)

D. Lào.

37.

Câu 36. Nội dung nào là nhiệm vụ của các nước Đông Âu từ năm 1945 đến năm

1949 là

a)

A. tiến hành cải cách ruộng đất

b)

B. công nghiệp hóa đất nước.

c)

C. hiện đại hóa đất nước.

d)

. D. phát triển công nghiệp nhẹ.

38.

Câu 37. Từ năm 1991, Mĩ và Tây Âu thực hiện chính sách cấm vận với nước nào

sau đây?

a)

A. Cuba.

b)

B. Inđônêxia

c)

C. Philipin

d)

. D. Ấn Độ.

39.

Câu 38. Từ năm 1949 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu

thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

A. Điện khí hóa toàn quốc

b)

B. Thống nhất đất nước

c)

C. Chống phát xít Đức.

d)

. D. Cải cách ruộng đất.

40.

Câu 39. Trong công cuộc cải cách mở cửa (1978), Trung Quốc đạt được thành tựu

nào về khoa học - công nghệ?

a)

A. Kinh tế đứng thứ hai thế giới.

b)

. B. Xóa đói giảm nghèo.

c)

C. Đã cải cách giáo dục toàn diện

d)

D. Phóng thành công tàu vũ trụ.

41.

Câu 40. Hiện nay, quốc gia nào kiên trì theo con đường xã hội chủ nghĩa ở khu

vực Mĩ Latinh?

a)

A. Iran.

b)

. B. Irắc.

c)

. C. Thổ Nhĩ Kì.

d)

. D. Cuba.

42.

Câu 41. Năm 2010, ở châu Á quốc gia nào sau đây có nền kinh tế lớn thứ hai thế

giới?

a)

A. Trung Quốc.

b)

. B. Ấn Độ.

c)

. C. Anh.

d)

. D. Pháp.

43.

Câu 42. Trong những năm 1944-1945, các nước Đông Âu nổi dậy giành chính

quyền xuất phát từ điều kiện khách quan nào sau đây?

a)

A. Nhật Bản đầu hàng Đồng minh.

b)

B. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

c)

C. Chủ nghĩa phát xít bị tiêu diệt ở Châu Á.

d)

D. Thất bại của chủ nghĩa phát xít ở Châu Âu.

44.

Câu 43. Quốc gia nào say đây thành lập nhà nước dân chủ nhân dân ở Châu Âu

trong giai đoạn 1945-1949?

a)

A. Trung Quốc

b)

B. Ấn Độ.

c)

. C. Hà Lan

d)

D. Nam Tư.

45.

Câu 44. Một trong những nhiệm vụ của các nước Đông Âu ngay sau khi thành lập

chính quyền dân chủ nhân dân là

a)

A. tiến hành cải cách ruộng đất.

b)

B. tập trung phát triển công nghiệp

c)

C. điện khí hóa nông nghiệp.

d)

D. công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.

46.

Câu 45. Từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, các nước dân chủ

nhân dân Đông Âu thực hiện một trong các nhiệm vụ nào sau đây?

a)

A. khôi phục kinh tế.

b)

B. tiến hành cải cách ruộng đất.

c)

C. ban hành các quyền tự do, dân chủ.

d)

D. công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa

47.

Câu 46. Một trong những thành tựu của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội của

các nước Đông Âu từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX là

a)

A. trở thành những nước công nghiệp mới

b)

B. trở thành nhóm nước có tốc độ phát triển kinh tế cao của thế giới.

c)

C. trở thành các cường quốc công nghiệp.

d)

D. xây dựng được nền công nghiệp dân tộc.

48.

Câu 47. Một trong những quốc gia thành lập nhà nước dân chủ nhân dân ở Châu Á

sau chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

A. Mông Cổ.

b)

. B. Lào.

c)

. C. Campuchia.

d)

. D. Thái Lan.

49.

Câu 48. Nguyên nhân khách quan đẫn đến sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô

và Đông Âu là

a)

A. đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.

b)

B. không áp dụng kịp thời thành tựu khoa học kĩ thuật.

c)

C. công cuộc cải tổ gặp nhiều sai lầm.

d)

D. sự chống phá của các thế lực thù địch.

50.

Câu 49. Một trong những nguyên nhân chủ quan đẫn đến sự sụp đổ chủ nghĩa xã

hội ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

A. sự chống phá của các thế lực thù địch

b)

B. đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí

c)

C. không tiến hành cải tổ.

d)

D. tiến hành đổi mới kinh tế liên tục.

51.

Câu 50. Về chính trị, công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc đạt được thành

tựu nổi bật là

a)

A. xây dựng được hệ thống lí luận về chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.

b)

B. đạt tốc độ tăng trưởng cao, trở thành nước đứng thứ hai thế giới.

c)

C. đời sống nhân dân được cải thiện, mức sống được nâng cao.

d)

D. trở thành cường quốc phần mềm lớn nhất thế giới.

52.

Câu 51. Một trong những khó khăn của Cuba trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa

xã hội từ 1991 đến nay là

a)

A. lệnh cấm vận kéo dài của Mĩ và các nước phương Tây.

b)

B. kinh tế khủng hoảng kéo dài.

c)

C. khoa học kĩ thuật kém phát triển.

d)

D. mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo.

53.

Câu 52. Trong những năm 1944-1949, nhân dân các nước ở khu vực nào sau đây

nổi dậy giành chính quyền, thành lập nhà nước dân chủ nhân dân?

a)

A. Tây Âu.

b)

. B. Đông Âu.

c)

C. Châu Phi.

d)

. D. Mĩ La-tinh.

54.

Câu 53. Năm 1945, quốc gia Đông Âu nào sau đây thành lập Nhà nước dân chủ

nhân dân?

a)

A. Tiệp Khắc

b)

. B. Thụy Điển.

c)

C. Pháp

d)

. D. Anh.

55.

Câu 54. Trong những năm 1945-1949, Nhân dân các nước Đông Âu hoàn thành

một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

a)

A. công nghiệp hóa

b)

B. hiện đại hóa.

c)

C. thống nhất đất nước.

d)

. D. cải cách ruộng đất.

56.

Câu 55. Trong những năm 1945-1949, Nhân dân các nước Đông Âu hoàn thành

một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

a)

A. điện khí hóa toàn quốc.

b)

. B. đổi mới đất nước.

c)

C. kháng chiến chống Mĩ.

d)

. D. quốc hữu hóa nhà máy.

57.

Câu 56. Trong những năm 1945-1949, Nhân dân các nước Đông Âu hoàn thành

một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

a)

A. hiện đại hóa đất nước

b)

B. thực hiện các quyền tự do, dân chủ.

c)

C. kháng chiến chống Pháp.

d)

D. đẩy mạnh cách mạng công nghiệp 4.0.

58.

Câu 57. Trong những năm 50,60 của thế kỉ XX, Nhân dân các nước Đông Âu

thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

a)

A. công nghiệp hóa đất nước

b)

. B. hội nhập quốc tế

c)

C. tiến hành cách mạng xanh.

d)

. D. cải cách ruộng đất.

59.

Câu 58. Trong những năm 50,60 của thế kỉ XX, Nhân dân các nước Đông Âu

thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

a)

A. hiện đại hóa đất nước

b)

. B. phát triển kinh tế thị trường.

c)

C. điện khí hóa toàn quốc.

d)

D. cải cách ruộng đất.

60.

Câu 59. Trong những năm 50, 60 của thế kỉ XX, Nhân dân các nước Đông Âu

thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

a)

A. phát triển ngoại thương

b)

. B. phát triển nông nghiệp.

c)

C. khôi phục kinh tế

d)

. D. cải cách và mở cửa.

61.

Câu 60. Năm 1949, quốc gia châu Á nào sau đây hoàn thành cách mạng dân tộc

dân chủ của nhân dân và lựa chọn con đường xây dựng xã hội chủ nghĩa?

a)

A. Nhật Bản.

b)

B. Việt Nam

c)

. C. Trung Quốc

d)

D. Ai Cập

62.

Câu 61. Tháng 12-1975, quốc gia châu Á nào sau đây hoàn thành cách mạng giải

phóng đất nước, bắt đầu đi lên con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

A. Ấn Độ

b)

. B. Áo.

c)

. C. Lào.

d)

. D. Thái Lan.

63.

Câu 62. Năm 1959, nước cộng hòa nào sau đây ở Mĩ La-tinh được thành lập?

a)

A. Bra-xin.

b)

. B. Cu-ba

c)

. C. Trung Quốc

d)

D. Chi lê.

64.

Câu 63. Từ năm 1991 đến nay, Nhân dân một số nước ở khu vực nào sau đây tiến

hành cải cách, đổi mới, kiên định con đường xã hội chủ nghĩa?

a)

A. Châu Á.

b)

. B. Bắc Phi.

c)

C. Tây Âu

d)

. D. Nam Phi

65.

Câu 64. Tháng 12-1978, quốc gia nào sau đây thực hiện công cuộc cải cách và mở

cửa, đạt được thành tựu to lớn về kinh tế xã hội?

a)

A. Liên Xô.

b)

B. Cu-ba

c)

. C. Ấn Độ.

d)

. D. Trung Quốc

66.

Câu 65. Năm 1959 Cách mang nước nào thành công đã mở rộng chủ nghĩa xã hội

sang Mĩ Latinh?

a)

A. Mêhicô.

b)

B. Braxin.

c)

C. Cuba

d)

D. Ecuađo.

67.

Câu 66. Trước năm 1945, nước nào là nước duy nhất đi theo con đường chủ nghĩa

xã hội?

a)

A. Việt Nam.

b)

B. Liên Xô

c)

. C. Trung Quốc.

d)

. D. Cuba.

68.

Câu 67. Năm 1961, Cuba đã quyết đưa đất nước phát triển theo con đường nào sau

đây

a)

A. Xây dựng chủ nghĩa xã hội

b)

B. Xây dựng chủ nghĩa tư bản.

c)

C. Xây dựng chế độ phong kiến

d)

D. Xây dựng chủ nghĩa duy vật

69.

Câu 68. Từ năm 1991 đến nay, Quốc gia nào sau đây không xây dựng chủ nghĩa

xã hội?

a)

A. Trung Quốc

b)

. B. Cuba.

c)

. C. Ấn Độ.

d)

. D. Việt Nam.

70.

Câu 69. Với thắng lợi của các cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông

Âu, chủ nghĩa xã hội đã

.

a)

A. vượt ra khỏi phạm vi một nước, trở thành một hệ thống thế giới.

b)

B. vượt ra khỏi phạm vi một khu vực, trở thành một hệ thống thế giới.

c)

C. vượt ra khỏi phạm vi một châu lục, trở thành một hệ thống thế giới.

d)

D. vượt ra khỏi phạm vi một vùng, trở thành một hệ thống toàn cầu.

71.

Câu 70. Vai trò của cách mạng Việt Nam (1945), cách mạng Trung Quốc (1949)

và cách mạng Cuba (1959) thắng lợi đã

a)

A. mở rộng không gian địa lí của hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

B. làm cho chủ nghĩa tư bản không còn hệ thống duy nhất của thế giới.

c)

C. tạo ra sự cân đối về mọi mặt của hai nhóm xã hội đối lập trên thế giới.

d)

D. làm cho hệ thống chủ nghĩa xã hội hoàn toàn thắng thế trên thế giới.

72.

Câu 71. Hội đồng tương trợ kinh tế ra đời với quan hệ hợp tác giữa

a)

A. Mỹ và các nước Đông Âu

b)

B. Liên Xô và các nước Đông Âu.

c)

C. Mỹ và Liên Xô.

d)

D. Liên Xô và Trung Quốc.

73.

Câu 72. Trong nhiều thập niên, hệ thống xã hội chủ nghĩa

a)

A. đã trở thành một lực lượng hùng hậu về quân sự và kinh tế, chiếm lĩnh nhiều

đỉnh cao của khoa học - kĩ thuật thế giới.

b)

B. đã trở thành một lực lượng hùng hậu về chính trị và kinh tế, chiếm lĩnh nhiều đỉnh cao của khoa học - kĩ thuật thế giới.

c)

C. đã trở thành một lực lượng hùng hậu về chính trị - quân sự, chiếm lĩnh nhiều

đỉnh cao của khoa học - kĩ thuật thế giới.

d)

D. đã trở thành một lực lượng hùng hậu về chính trị - quân sự và kinh tế, chiếm

lĩnh nhiều đỉnh cao của khoa học - kĩ thuật thế giới.

74.

Câu 73. Từ năm 1945 – 1949, sau khi thành lập chính quyền dân chủ nhân dân,

các nước Đông Âu hoàn thành việc thực hiện những nhiệm vụ của cách mạng dân

chủ nhân dân, là:

a)

A. Tiến hành cải cách ruộng đất, nhà máy, xí nghiệp của tư bản.

b)

B. Quốc hữu hoá các nhà máy, xí nghiệp của tư bản.

c)

C. Thực hiện các quyền tự do, dân chủ, quốc hữu hoá các nhà máy

d)

D. Cải cách ruộng đất, quốc hữu hóa nhà máy, thực hiện quyền tự do, dân chủ.

75.

Câu 74. Sau khi Trung Quốc hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân

dân, năm 1949 đã có sự kiện gì?

a)

A. Nước Cộng hoà Liên bang Trung Hoa được thành lập từ hơn 15 nước xã hội

chủ nghĩa.

b)

B. Nước Trung Hoa Dân Quốc được thành lập và lựa chọn con đường đi lên chủ

nghĩa tư bản hiện đại.

c)

C. Nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa được thành lập và lựa chọn con đường đi

lên chủ nghĩa xã hội.

d)

D. Chính quyền phong kiến Mãn Thanh được khôi phục.

76.

Câu 75. Cả nước Việt Nam tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội từ năm nào? ( Câu

hỏi hỏi năm, nên các DA để ko hợp lí)

a)

A. Sau khi thắng Pháp năm 1954

b)

B. Sau khi giải phóng miền Nam năm 1975.

c)

C. Sau khi hoàn thành thống nhất đất nước năm 1976.

d)

D. Sau Đổi mới năm 1986.

77.

Câu 76. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước đã

a)

A. trở thành một hệ thống trên thế giới.

b)

B. trở thành hệ tư tưởng mà mọi đất nước trên thế giới tuân theo

c)

C. bị xoá bỏ hoàn toàn.

d)

D. mở rộng ra toàn Châu Phi.

78.

Câu 77. Từ năm 1978, để đưa đất nước vượt qua những khó khăn, thách thức,

Trung Quốc thực hiện chủ trương nào sau đây?

a)

A. Tiến hành công cuộc đổi mới đất nước.

b)

B. Tiến hành công cuộc cải cách mở cửa

c)

C. Tiến hành công cuộc cải tổ đất nước.

d)

D. Tiến hành cách mạng dân tộc, dân chủ.

79.

Câu 78. Về quy mô kinh tế, từ năm 2010 đến nay, Trung Quốc đã đạt được thành

tựu như thế nào?

a)

A. Vị trí thứ hai thế giới

b)

B.Thu nhập bình quân đầu người cao nhất thế giới.

c)

C.Tăng trưởng bình quân 9,5%/năm.

d)

D.Vị trí đứng đầu thế giới.

80.

Câu 79. Về đối ngoại, năm 1999, Trung Quốc đã đạt được thành công khi thu hồi

chủ quyền ở

a)

A. Ma Cao

b)

. B. Thượng Hải

c)

. C. Đài Loan.

d)

. D. Nội Mông.

81.

Câu 80. Khó khăn khách quan đối với Cuba trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa

xã hội hiện nay là gì?

a)

A. Đất nước nhỏ, dân số ít.

b)

. B. Cấm vận của Mỹ và phương Tây.

c)

C. Khoa học kỹ thuật còn lạc hậu

d)

D. Thường xuyên bị thiên tai

82.

Câu 81. Đâu không phải là một trong những nhiệm vụ của các nước Đông Âu ngay sau khi thành lập chính quyền dân chủ nhân dân?

a)

A. Tiến hành cải cách ruộng đất.

b)

B. Ban hành các quyền tự do, dân chủ.

c)

C. Quốc hữu hóa các nhà máy, xí nghiệp tư bản.

d)

D. Điện khí hóa các nhà máy lớn (thêm để cân đối đáp án) toàn quốc.

83.

Câu 82. Đâu không phải là một trong những nhiệm vụ của các nước Đông Âu từ

năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX?

a)

A. Quốc hữu hóa các nhà máy, xí nghiệp tư bản.

b)

B. Tập trung phát triển công nghiệp.

c)

C. Điện khí hóa các nhà máy lớn toàn quốc .

d)

D. Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.

84.

Câu 83. Quốc gia nào sau đây không phát triển đất nước theo con đường xã hội

chủ nghĩa?

a)

A. Việt Nam.

b)

. B. Lào.

c)

. C. Cam-pu-chia

d)

. D. Mông Cổ.

85.

Câu 84. Nội dung nào không phải là ý nghĩa của “Cương lĩnh xây dựng đất nước

trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội” được thông qua tại Đại hội đại biểu toàn

quốc lần thứ VII (năm 1991) của Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

A. Xác định nước ta đã hoàn thành mục tiêu đi lên CNXH.

b)

B. Định hướng chiến lược cho con đường xây dựng CNXH ở Việt Nam.

c)

C. Xác định những dấu hiệu đặc trưng, cơ bản của xã hội XHCN.

d)

D. Vạch ra những nguyên tắc, phương hướng cho thời kì quá độ lên CNXH ở nước

ta.

86.

Câu 85. Đâu không phải là thuận lợi của Cu-ba trong công cuộc xây dựng chủ

nghĩa xã hội?

a)

A. Xu thế hòa bình, ổn định, hợp tác trên thế giới.

b)

B. Tinh thần tự cường, đoàn kết của nhân dân Cu-ba.

c)

C. Thành công từ công cuộc xây dựng CNXH của Việt Nam.

d)

D. Vẫn trong tình trạng bị cấm vận từ bên ngoài.

87.

Câu 86. Trung Quốc duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao trong nhiều năm

nhờ nhân tố khách quan nào sau đây?

a)

A. Quyết tâm cải cách thể chế kinh tế của Đảng, Chính phủ, nhân dân Trung Quốc.

b)

B. Đường lối cải cách, mở cửa đúng đắn của Đảng Cộng sản Trung Quốc.

c)

C. Tận dụng cơ hội từ xu thế toàn cầu hóa kinh tế mang lại.

d)

D. Nguồn nhân lực dồi dào, lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú.

88.

Câu 87. Đâu là nguyên nhân khách quan đưa đến sự sụp đổ của Đông Âu và Liên

Xô?

a)

A. Không nhận thức đầy đủ về mô hình kinh tế - xã hội XHCN.

b)

B. Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.

c)

C. Tình trạng quan liêu, vi phạm dân chủ và dân chủ hình thức.

d)

D. Mắc nhiều sai lầm trong việc đề ra và thực hiện đường lối cải tổ.

89.

Câu 88. Sự kiện nào sau đây tác động đến sự mở rộng chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu

sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

A. Cách mạng Cu-ba thành công.

b)

. B. Chiến tranh lạnh chấm dứt.

c)

C. Liên Xô tiêu diệt phát xít Đức.

d)

D. Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện.

90.

Câu 89. Sự kiện nào sau đây đã đánh dấu chủ nghĩa xã hội mở rộng từ châu Âu

sang châu Á?

a)

A. Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc (1949).

b)

B. Nước Cộng hòa Ấn Độ thành lập (1950).

c)

C. Chiến thắng Điện Biên Phủ ở Việt Nam (1954).

d)

D. Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào thành lập (1975).

91.

Câu 90. Sự kiện nào sau đây đã đánh dấu chủ nghĩa xã hội mở rộng sang khu vực

Mĩ La-tinh?

a)

A. Thắng lợi của cách mạng Việt Nam (1945).

b)

B. Nước Cộng hòa Ấn Độ thành lập (1950).

c)

C. Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương (1954).

d)

D. Thắng lợi của cách mạng Cu-ba (1959).

92.

Câu 91. Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở

Liên Xô là

a)

A. sự phát triển mạnh mẽ của chủ nghĩa tư bản.

b)

B. Năng suất lao động tăng lên trong một số ngành.

c)

C. Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.

d)

D. Tình hình chính trị - xã hội tương đối ổn định.

93.

Câu 92. Nội dung nào sau đây là một trong những ý nghĩa của công cuộc cải cách

mở cửa của Trung Quốc?

a)

A. Giúp Trung Quốc trở thành cường quốc tư bản chủ nghĩa.

b)

B. Tạo điều kiện cho sự hội nhập quốc tế trên các lĩnh vực.

c)

C. Đưa Trung Quốc trở thành một trong các con rồng châu Á.

d)

D. Đưa cơ chế tập trung, quan liêu bao cấp thành xu thế chủ đạo.

94.

Câu 93. Đâu là điều kiện thuận lợi để các nước Đông Âu nổi dậy giành chính

quyền (1945-1949)?

a)

A. Liên Xô đánh bại phát xít ở châu Âu.

b)

B. Sự xác lập trật tự hai cực Ian ta.

c)

C. Sự giúp đỡ trực tiếp của Trung Quốc.

d)

D. Sự suy yếu của các nước Anh, Mĩ.

95.

Câu 94. Từ năm 1976 đến nay, nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chiến lược

nào?

a)

A. Xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

. B. Kháng chiến chống Pháp.

c)

C. Kháng chiến chống Mĩ.

d)

. D. Giải phóng dân tộc.

96.

Câu 95. Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự sụp đổ CNXH ở Liên Xô và Đông

Âu là

a)

A. đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.

b)

B. tiến hành cải tổ phạm phải sai lầm nhiều mặt.

c)

C. không áp dụng kịp thời thành tựu của cách mạng khoa học kĩ thuật.

d)

D. sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong và ngoài nước.

97.

Câu 96. Chính sách đối ngoại của Trung Quốc từ những năm 80 của thế kỷ XX là

a)

A. coi các nước ở khu vực Mĩ Latinh là đối tác chiến lược.

b)

B. thực hiện chính sách cấm vận kéo dài đối với các nước Đông Nam Á.

c)

C. mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác với nhiều nước trên thế giới.

d)

D. bắt tay với Mĩ chống lại Liên Xô và các nước XHCN.

98.

Câu 97. Hiện nay, những quốc gia nào vẫn đi theo đường lối xã hội chủ nghĩa?

a)

A. Thái Lan, Mianma, Malaixia, Singapo, Ấn Độ.

b)

B. Triều Tiên, Mông Cổ, Hàn Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản

c)

C. Angiêri, Tuynidi, Marốc, Ai Cập, Xu đăng.

d)

D. Trung Quốc, Cuba, Việt Nam, Lào, Triều Tiên.

99.

Câu 98. Đối với Trung Quốc, sự ra đời nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (1-

10-1949) đã

a)

A. hoàn thành triệt để nhiệm vụ của cuộc cách mạng dân chủ nhân dân.

b)

B. chấm dứt ách nô dịch thống trị của đế quốc, lật đổ chế độ phong kiến.

c)

C. đưa Trung Quốc vào kỉ nguyên độc lập, tự do và tiến lên chủ nghĩa xã hội.

d)

D. xóa bỏ tàn dư phong kiến, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

100.

Câu 99. Điểm giống nhau trong công cuộc cải tổ ở Liên Xô và cuộc cải cách mở

cửa ở Trung Quốc là

a)

A. thực hiện đa nguyên đa đảng để cùng lãnh đạo đất nước.

b)

B. duy trì cơ chế quản lí tập trung.

c)

C. chú trọng đổi mới chính trị và xã hội.

d)

D. tiến hành khi đất nước khủng hoảng.

101.

Câu 100. Điểm chung của Việt Nam và Trung Quốc từ năm 1991 đến nay là

a)

A. từng bước tiến hành cải cách, mở cửa, đổi mới.

b)

B. trở thành các quốc gia có tốc độ tăng trưởng cao.

c)

C. Tham gia tổ chức ASEAN.

d)

D. Thực hiện nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung.

102.

Câu 101. Công cuộc cải tổ ở Liên Xô có sự khác biệt cơ bản với cuộc cải cách mở

cửa ở Trung Quốc về

a)

A. bối cảnh lịch sử.

b)

B. mục tiêu.

c)

C. giai cấp lãnh đạo

d)

. D. kết quả.

103.

Câu 102. Đặc điểm chung của các nước Đông Âu từ năm 1950 đến nửa đầu những

năm 70 của thế kỉ XX là gì?

a)

A. trở thành những quốc gia có nền công nghiệp, nông nghiệp phát triển.

b)

B. trở thành những cường quốc công nghiệp.

c)

C. tiến hành cải cách và đạt nhiều thành tựu.

d)

C. tiến hành cải cách và đạt nhiều thành tựu.