wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử thế giới cận đại

Total questions: 98

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.

Lực lượng nào sau đây chiếm đa số trong xã hội Pháp (cuối thế kỉ XVIII)?

a)

Giai cấp tư sản.

b)

Nông dân.

c)

Tăng lữ.

d)

Bình dân thành thị.

2.

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ (cuối thế kỉ XVIII) bùng nổ trên cơ sở tiền đề xã hội nào sau đây?

a)

Mâu thuẫn giữa quần chúng nhân dân với các thế lực phong kiến chuyên chế.

b)

Mâu thuẫn giữa đẳng cấp thứ ba với đẳng cấp Tăng lữ Giáo hội và Quý tộc.

c)

Mâu thuẫn dân tộc giữa nhân dân thuộc địa với chính quyền thực dân xâm lược.

d)

Mâu thuẫn giai cấp giữa quý tộc phong kiến với nông dân và bình dân thành thị.

3.

Trong cuộc Cách mạng Hà Lan (thế kỉ XVI), giai cấp tư sản và quý tộc mới đã sử dụng tôn giáo nào làm “ngọn cờ” tư tưởng để tập hợp quần chúng nhân dân?

a)

Thanh giáo.

b)

Anh giáo.

c)

Đạo Tin lành.

d)

Thiên Chúa giáo.

4.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tiến đề về kinh tế các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?

a)

Chế độ phong kiến chuyên chế hoặc chế độ thuộc địa kìm hãm kinh tế tư bản chủ nghĩa.

b)

Chế độ phong kiến chuyên chế đã thúc đẩy kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ.

c)

Sự cai trị của chính quốc đối với thuộc địa đã thúc đẩy kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển.

d)

Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời đồng thời với sự xác lập của chế độ phong kiến chuyên chế.

5.

Ở Anh, vào cuối thế kỉ XV - đầu thế kỉ XVI, sự xâm nhập của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa vào nông nghiệp được biểu hiện rõ nét thông qua phong trào nào sau đây?

a)

Phát triển ngoại thương

b)

Phát kiến địa lí

c)

Rào đất cướp ruộng

d)

Cách mạng Xanh

6.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tiến đề chính trị của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?

a)

Chính sách cai trị của nhà nước phong kiến chuyên chế, thực dân gây bất mãn cho nhân dân.

b)

Sự tồn tại của nhà nước quân chủ lập hiến gây bất mãn cho giai cấp tư sản và quý tộc mới.

c)

Mâu thuẫn dân tộc gay gắt giữa nhân dân thuộc địa với chính quyền thực dân xâm lược.

d)

Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản, quý tộc mới với nhân dân lao động ngày càng sâu sắc.

7.

Sự bùng nổ cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ (cuối thế kỉ XVIII) xuất phát từ tiến đề chính trị nào sau đây?

a)

Chính sách cai trị của nhà nước quân chủ lập hiến đã xâm phạm quyền lợi của tư sản.

b)

Sự tồn tại của nhà nước phong kiến chuyên chế gây bất mãn cho quần chúng nhân dân.

c)

Chế độ cai trị của thực dân Anh đã gây bất bình cho nhân dân các thuộc địa ở Bắc Mĩ.

d)

Sự tồn tại của chế độ nô lệ (ở miền Nam) đã kìm hãm sự phát triển của kinh tế Bắc Mĩ.

8.

Ở Anh, vào cuối thế kỉ XV - đầu thế kỉ XVI, sự xâm nhập của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa vào nông nghiệp đã dẫn đến sự ra đời của tầng lớp nào?

a)

Quý tộc phong kiến

b)

Quý tộc mới.

c)

Chủ nô.

d)

Nông nô.

9.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của trào Lưu Triết học Ánh sáng ở Pháp (thế kỉ XVIII)?

a)

Củng cố hệ tư tưởng của chế độ phong kiến.

b)

Dọn đường cho cách mạng tư sản Pháp bùng nổ.

c)

Tấn công vào hệ tư tưởng của chế độ phong kiến.

d)

Thúc đẩy cách mạng tư sản Pháp phát triển đi lên.

10.

Các cuộc cách mạng tư sản đều hướng tới thực hiện mục tiêu nào sau đây?

a)

Xây dựng nhà nước pháp quyền và thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế tự nhiên.

b)

Xóa bỏ những trở ngại trên con đường xác lập và phát triển của chủ nghĩa tư bản.

c)

Thiết lập nền chuyên chính vô sản, đưa nhân dân lao động lên nắm chính quyền.

d)

Duy trì, bảo vệ và củng cố nền cai trị của nhà nước phong kiến chuyên chế.

11.

Nhiệm vụ dân chủ của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là gì?

a)

Xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ.

b)

Thống nhất thị trường dân tộc.

c)

Xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế.

d)

Hình thành quốc gia dân tộc.

12.

Trên lĩnh vực kinh tế, mục tiêu cụ phát triển của

a)

kinh tế hàng hóa.

b)

kinh tế tự nhiên.

c)

cơ chế kế hoạch hóa.

d)

cơ chế quan liêu bao cấp.

13.

Cách mạng tư sản Anh (thế kỉ XVII) đã đưa đến sự ra đời của

a)

giai cấp tư sản và quý tộc mới.

b)

giai cấp tư sản và chủ nô.

c)

giai cấp tư sản.

d)

giai cấp vô sản.

14.

Một trong những nhà lãnh đạo tiêu biểu của cuộc Cách mạng tư sản Anh (thế kỉ XVII) là

a)

Ô. Crôm-oen.

b)

G. Oa-sinh-tôn.

c)

M. Rô-be-spie.

d)

V.I. Lê-nin.

15.

Cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ (thế kỉ XVIII) đã đạt được kết quả nào sau đây?

a)

Lật đổ sự thống trị của thực dân của Anh, giành độc lập dân tộc.

b)

Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế, xây dựng nền cộng hòa dân chủ.

c)

Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.

d)

Xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ; thống nhất lãnh thổ, thị trường dân tộc.

16.

Cuộc Cách mạng tư sản Pháp (thế kỉ XVIII) đã đạt được kết quả nào sau đây?

a)

Lật đổ sự thống trị của thực dân của Anh, giành độc lập dân tộc.

b)

Bảo vệ độc lập dân tộc trước sự nhòm ngó của thực dân phương Tây.

c)

Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.

d)

Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế, xây dựng nền cộng hòa dân chủ.

17.

Điểm tương đồng giữa Cách mạng tư sản Anh, Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa ở Bắc Mĩ và Cách mạng tư sản Pháp là gì?

a)

Giai cấp tư sản độc quyền lãnh đạo cách mạng.

b)

Mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản.

c)

Sau cách mạng, chế độ quân chủ lập hiến được thiết lập.

d)

Sử dụng tôn giáo cải cách làm “ngọn cờ” tập hợp lực lượng.

18.

Khi soạn thảo Tuyên ngôn Độc lập cho nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trích dẫn một phần nội dung trong bản tuyên ngôn nào dưới đây?

a)

Tuyên ngôn Độc lập (Mĩ, 1776).

b)

Tuyên ngôn hòa bình (Ấn Độ, 1920).

c)

Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản (1848).

d)

Tuyên ngôn Giải phóng nô lệ (Mĩ, 1862).

19.

Khẩu hiệu nổi tiếng nào dưới đây có nguồn gốc từ cuộc Cách mạng tư sản Pháp (cuối thế kỉ XVIII)?

a)

“Độc lập - Tự do - hạnh phúc”.

b)

“Tự do - Bình đẳng - Bác ái”.

c)

“Tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình”.

d)

“Thống nhất hoàn toàn hay là chết?”

20.

Nhận định trên của Chủ tịch Hồ Chí Minh đề cập đến vấn đề nào của các cuộc cách mạng tư sản?

a)

Tiền đề của cách mạng.

b)

Mục tiêu của cách mạng.

c)

Động lực của cách mạng.

d)

Hạn chế của cách mạng.

21.

“Xây dựng nhà nước pháp quyền, là nhà nước dân chủ tư sản, dựa trên việc quản lí đất nước bằng pháp luật” - đó là mục tiêu cụ thể của các cuộc cách mạng tư sản trên lĩnh vực

a)

kinh tế.

b)

chính trị.

c)

văn hóa.

d)

giáo dục.

22.

Lực lượng nào giữ vai trò lãnh đạo trong cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ (cuối thế kỉ XVIII)?

a)

giai cấp tư sản và quý tộc mới.

b)

giai cấp tư sản và chủ nô.

c)

giai cấp tư sản.

d)

giai cấp vô sản.

23.

Cách mạng tư sản bao gồm hai nhiệm vụ cơ bản là:

a)

Dân tộc và dân chủ.

b)

Chính trị và xã hội.

c)

Công bằng và văn minh.

d)

Tiền tài và quyền lực.

24.

Trong các cuộc cách mạng tư sản, đâu là động lực quyết định thắng lợi của cách mạng?

a)

Giai cấp lãnh đạo và quần chúng nhân dân.

b)

Giai cấp tư sản lãnh đạo cho nhân dân.

c)

Giai cấp nông dân quyết tâm đấu tranh.

d)

Sự nổi dậy của các lực lượng quần chúng.

25.

Thanh giáo là tiền đề tư tưởng của cuộc cách mạng nào sau đây?

a)

Cách mạng tư sản Anh.

b)

Cách mạng tư sản Pháp.

c)

Cách mạng giải phóng ở Bắc Mĩ.

d)

Cách mạng giải phóng ở Đức.

26.

“Trào lưu Triết học Ánh sáng đã kịch liệt phê phán tình trạng mục nát, lỗi thời của chế độ phong kiến và Giáo hội Thiên Chúa giáo đương thời, đưa ra những lí thuyết về việc xây dựng nhà nước mới”. Đây là tiền đề tư tưởng của cuộc cách mạng nào?

a)

Cách mạng tư sản Anh.

b)

Cách mạng tư sản Pháp.

c)

Cách mạng giải phóng ở Bắc Mĩ.

d)

Cách mạng giải phóng ở Đức.

27.

Trong số các cuộc cách mạng tư sản, Cách mạng nào được đánh giá là cuộc cách mạng vĩ đại?

a)

Hà Lan.

b)

Pháp.

c)

Bắc Mỹ.

d)

Anh.

28.

Đến năm 1914, thuộc địa của đế quốc Anh đã

a)

chiếm 1/5 diện tích và 1/5 dân số thế giới.

b)

gấp 3 lần thuộc địa của đế quốc Pháp.

c)

bị thu hẹp, chỉ còn các thuộc địa ở châu Phi.

d)

gấp 4 lần thuộc địa của đế quốc Đức.

29.

Cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản (bắt đầu từ năm 1868) mang tính chất của một cuộc cách mạng tư sản, diễn ra dưới hình thức

a)

nội chiến cách mạng.

b)

cải cách, canh tân đất nước.

c)

chiến tranh giành độc lập.

d)

đấu tranh thống nhất đất nước.

30.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc Duy tân Minh Trị đối với Nhật Bản?

a)

Giúp Nhật Bản được tránh nguy cơ xâm lược từ các nước thực dân phương Tây.

b)

Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, đưa tới sự xác lập của chế độ cộng hòa.

c)

Thúc đẩy kinh tế Nhật Bản phát triển mạnh mẽ theo hướng tư bản chủ nghĩa.

d)

Đưa Nhật Bản từ một nước phong kiến trở thành một nước tư bản chủ nghĩa.

31.

Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, cùng với việc các nước đế quốc đẩy mạnh xâm lược thuộc địa, chủ nghĩa tư bản đã

a)

được xác lập ở châu Âu và khu vực Bắc Mỹ.

b)

được xác lập ở các quốc gia: Pháp, Đức, I-ta-li-a,...

c)

mở rộng phạm vi ảnh hưởng trên toàn thế giới.

d)

suy yếu và bị thu hẹp phạm vi ảnh hưởng.

32.

Vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, sự kiện nào dưới đây đã góp phần mở rộng phạm vi của chủ nghĩa tư bản ở khu vực châu Á?

a)

A. Cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc thành công.

b)

B. Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời.

c)

C. Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam thành công.

d)

D. Duy tân Mậu Tuất (1898) ở Trung Quốc thành công.

33.

Nửa sau thế kỉ XVII, chủ nghĩa tư bản được xác lập ở

a)

Hà Lan và Anh.

b)

I-ta-li-a và Đức.

c)

Anh và Bắc Mĩ.

d)

Pháp và Bắc Mĩ.

34.

Cuộc cách mạng tư sản nào đã đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ở ngoài châu Âu?

a)

Nội chiến ở Anh (thế kỉ XVII).

b)

Đại cách mạng Pháp (thế kỉ XVIII).

c)

Đấu tranh thống nhất nước Đức (thế kỉ XIX).

d)

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ (thế kỉ XVIII).

35.

Vào cuối thế kỉ XVIII - đầu thế kỉ XIX, đời sống kinh tế - xã hội của các nước Anh, Pháp, Đức, Hoa Kì có sự chuyển biến to lớn, do tác động của

a)

cách mạng xanh.

b)

cách mạng trắng.

c)

cách mạng công nghiệp.

d)

cách mạng công nghệ.

36.

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chuyển sang giai đoạn

a)

tự do cạnh tranh.

b)

đế quốc chủ nghĩa.

c)

chủ nghĩa tư bản hiện đại.

d)

chủ nghĩa dân tộc cực đoan.

37.

Chủ nghĩa đế quốc là hệ quả trực tiếp của quá trình

a)

xâm lược thuộc địa.

b)

chiến tranh giữa các nước đế quốc.

c)

tiến hành cuộc cách mạng công nghiệp.

d)

mâu thuẫn trực tiếp giữa các nước tư bản.

38.

Chủ nghĩa tư bản chuyển từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền vào thời gian nào?

a)

Cuối thế kỉ XVII - đầu thế kỉ XVIII.

b)

Cuối thế kỉ XVIII - đầu thế kỉ XIX.

c)

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX.

d)

Cuối thế kỉ XX - đầu thế kỉ XXI.

39.

Hình thức tiêu biểu của các tổ chức độc quyền ở Mĩ vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX là

a)

các-ten.

b)

xanh-đi-ca.

c)

tơ-rớt

d)

công-xooc-xi-om.

40.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về các tổ chức độc quyền ở các nước tư bản vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX?

a)

Là sự liên minh giữa các nhà tư bản lớn để tập trung sản xuất hoặc tiêu thụ hàng hóa.

b)

Tạo cơ sở cho bước chuyển của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang độc quyền.

c)

Đánh dấu chủ nghĩa tư bản chuyển từ giai đoạn độc quyền sang tự do cạnh tranh.

d)

Tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau, như: các-ten, xanh-đi-ca, tơ-rớt,...

41.

Một trong những đặc trưng của chủ nghĩa tư bản đế quốc là sự xuất hiện của tầng lớp

a)

tư bản công nghiệp.

b)

tư bản ngân hàng.

c)

tư bản tài chính.

d)

tư bản nông nghiệp.

42.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc trưng của chủ nghĩa đế quốc?

a)

Sự dung hợp tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp thành tư bản tài chính.

b)

Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước và cao hơn là độc quyền xuyên quốc gia.

c)

Lực lượng lao động có những chuyển biến về cơ cấu, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

d)

Có sức sản xuất phát triển cao trên cơ sở thành tựu của cách mạng khoa học - công nghệ.

43.

Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản diễn ra theo trình tự nào sau đây?

a)

CNTB tự do cạnh tranh => CNTB độc quyền => CNTB hiện đại.

b)

CNTB độc quyền => CNTB hiện đại => CNTB tự do cạnh tranh.

c)

CNTB tự do cạnh tranh => CNTB hiện đại => CNTB độc quyền.

d)

CNTB hiện đại => CNTB độc quyền => CNTB tự do cạnh tranh.

44.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ dùng để chỉ một giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản từ

a)

sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.

b)

nửa sau thế kỉ XVII đến cuối thế kỉ XIX.

c)

sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến nay.

d)

cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.

45.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về các tổ chức độc quyền ở các nước tư bản vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX?

a)

Có khả năng chi phối sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế ở các nước tư bản.

b)

Đánh dấu chủ nghĩa tư bản chuyển từ giai đoạn độc quyền sang tự do cạnh tranh.

c)

Không có khả năng chi phối đời sống kinh tế - chính trị của các nước tư bản.

d)

Chỉ hình thành các liên kết ngang giữa những xí nghiệp trong cùng một ngành kinh tế.

46.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc trưng của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Sự dung hợp tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp thành tư bản tài chính.

b)

Xuất hiện các tổ chức độc quyền có vai trò quyết định trong sinh hoạt kinh tế.

c)

Có sức sản xuất cao dựa trên thành tựu của cách mạng khoa học - công nghệ.

d)

Các cường quốc tư bản lớn nhất đã chia nhau xong đất đai trên thế giới.

47.

Một trong những đặc trưng của chủ nghĩa đế quốc là

a)

sự hình thành những khối liên minh tư bản độc quyền chia nhau thế giới.

b)

chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước và cao hơn là độc quyền xuyên quốc gia.

c)

lực lượng lao động có những chuyển biến về cơ cấu, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

d)

có sức sản xuất phát triển cao trên cơ sở thành tựu của cách mạng khoa học - công nghệ.

48.

Một trong những tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

thu hẹp được khoảng cách giàu - nghèo trong xã hội.

b)

giải quyết một cách triệt để mọi mâu thuẫn trong xã hội.

c)

kinh nghiệm quản lí, khả năng tự điều chỉnh để tồn tại và phát triển.

d)

hạn chế và tiến tới xóa bỏ sự bất bình đẳng trong xã hội.

49.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Tiềm ẩn những nguy cơ khủng hoảng mang tính toàn cầu.

b)

Các thiết chế dân chủ vẫn còn nhiều vấn đề bất ổn.

c)

Phải đối mặt với nhiều vấn đề an ninh phi truyền thống.

d)

Lực lượng lao động có trình độ chuyên môn yếu kém.

50.

Một trong những thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

Lực lượng lao động có trình độ chuyên môn nghiệp vụ yếu kém.

b)

Thiếu khả năng tự điều chỉnh và thích nghi với bối cảnh mới.

c)

Không giải quyết được những vấn đề chính trị, xã hội nan giải.

d)

Thiếu kinh nghiệm và phương pháp quản lí kinh tế.

51.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Thu hẹp được khoảng cách giàu - nghèo trong xã hội.

b)

Giải quyết một cách triệt để mọi mâu thuẫn trong xã hội.

c)

Hạn chế và tiến tới xóa bỏ sự bất bình đẳng trong xã hội.

d)

Có được những nguồn lực quan trọng từ xu thế toàn cầu hóa.

52.

Phong trào “99 chống lại 1” diễn ra ở Mĩ đầu năm 2011 và nhanh chóng lan rộng ra nhiều nước tư bản đã cho thấy chủ nghĩa tư bản hiện đại đang phải đối mặt với thách thức nào sau đây?

a)

Gia tăng tình trạng chênh lệch giàu - nghèo và bất bình đẳng xã hội.

b)

Lực lượng lao động có trình độ chuyên môn nghiệp vụ yếu kém.

c)

Thiếu khả năng tự điều chỉnh và thích nghi với bối cảnh mới.

d)

Thiếu kinh nghiệm và phương pháp quản lí kinh tế.

53.

Sau thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga (1917), nhiệm vụ hàng đầu của Chính quyền Xô viết là

a)

A. đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng nhà nước mới của những người lao động.

b)

B. huy động tối đa nhân tài, vật lực để phục vụ cho cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.

c)

C. khôi phục kinh tế, hạn gắn vết thương chiến tranh và bảo vệ Tổ quốc.

d)

D. ban hành Hiến pháp mới và chiến đấu chống “thù trong giặc ngoài”.

54.

Đại hội Xô viết toàn Nga lần thứ hai, khai mạc đêm 25/10/1917 đã

a)

ban hành “Chính sách Cộng sản thời chiến”.

b)

phát động cuộc chiến đấu chống “thù trong giặc ngoài”.

c)

thông qua “Chính sách kinh tế mới” do Lê-nin soạn thảo.

d)

tuyên bố thành lập Chính quyền Xô viết do Lê-nin đứng đầu.

55.

Sự ra đời của chính quyền Xô viết ở Nga gắn liền với sự kiện nào sau đây?

a)

Cách mạng tháng Hai ở Nga thành công (1917).

b)

Cách mạng tháng Mười ở Nga thành công (1917).

c)

Chính sách Cộng sản thời chiến được ban hành (1919).

d)

Chính sách Kinh tế mới (NEP) được ban hành (1921).

56.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu mốc hoàn thành của quá trình thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Nước Nga Xô viết thực hiện chính sách kinh tế mới (tháng 3/1921).

b)

Bản Hiệp ước Liên bang được thông qua (tháng 12/1922).

c)

Tuyên ngôn thành lập Liên bang Xô viết được thông qua (tháng 12/1922).

d)

Bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua (tháng 1/1924).

57.

Sự ra đời của chính quyền Xô viết ở Nga gắn liền với sự kiện nào sau đây?

a)

Cách mạng tháng Hai ở Nga thành công (1917).

b)

Cách mạng tháng Mười ở Nga thành công (1917).

c)

Chính sách Cộng sản thời chiến được ban hành (1919).

d)

Chính sách Kinh tế mới (NEP) được ban hành (1921).

58.

Tháng 12/1922 diễn ra sự kiện nào sau đây?

a)

Bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua.

b)

Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập.

c)

Nước Nga Xô viết tiến hành chính sách Cộng sản thời chiến.

d)

Nước Nga Xô viết tiến hành chính sách Kinh tế mới (NEP).

59.

Khi mới thành lập, Liên Xô gồm 4 nước Cộng hoà Xô viết là

a)

Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Lít-va.

b)

Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.

c)

Nga, U-crai-na, Môn-đô-va và Lát-vi-a.

d)

Nga, U-crai-na, Tuốc-mê-nix-tan và Ác-mê-ni-a.

60.

Nội dung nào dưới đây không phải là tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Sự bình đẳng về mọi mặt giữa các dân tộc.

b)

Quyền dân tộc tự quyết của các dân tộc.

c)

Xây dựng một cộng đồng anh em giữa các dân tộc.

d)

Dùng bạo lực để xây dựng nền chuyên chính vô sản.

61.

Mục tiêu của việc thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết là

a)

chống lại sự tấn công của 14 nước đế quốc.

b)

thực hiện hiệu quả Chính sách Kinh tế mới.

c)

hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau để cùng phát triển.

d)

chống lại cuộc tấn công của phát xít Đức.

62.

Dòng chữ trên Quốc huy của Liên Xô là

a)

“Tự do - Bình đẳng - Bác ái”.

b)

“Độc lập - Tự do - Hạnh phúc”.

c)

“Thống nhất trong đa dạng”.

d)

“Giai cấp vô sản thế giới đoàn kết lại”.],

63.

Nhằm thu tiêu những tàn tích của chế độ phong kiến, đem lại các quyền tự do, dân chủ cho nhân dân, ngày 26/10/1917 (theo lịch Nga), Chính quyền Nga Xô viết đã

a)

thông qua Chính sách kinh tế mới do Lê-nin soạn thảo.

b)

phát động cuộc đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài.

c)

ban hành Sắc lệnh Hòa bình và Sắc lệnh Ruộng đất.

d)

ban hành Chính sách Cộng sản thời chiến.

64.

Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết có ý nghĩa như thế nào?

a)

Tạo điều kiện để các nước cộng hòa phát triển kinh tế - xã hội.

b)

Chứng minh tính khoa học, đúng đắn của học thuyết Mác - Lênin.

c)

Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc của nhân dân các nước thuộc địa.

d)

Để lại bài học kinh nghiệm về mô hình nhà nước sau khi giành chính quyền.

65.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết đối với Liên Xô?

a)

Giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc trên đất nước Xô viết.

b)

Có vũ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa.

c)

Củng cố và tăng cường vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế.

d)

Tạo điều kiện để các nước cộng hòa phát triển kinh tế - xã hội.

66.

Đối với quốc tế, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết có ý nghĩa như thế nào?

a)

Làm thất bại ý đồ và hành động chia rẽ của các thế lực thù địch.

b)

Chứng minh tính khoa học, đúng đắn của chủ nghĩa Mác - Lênin.

c)

Củng cố và tăng cường vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế.

d)

Tạo điều kiện để các nước cộng hòa phát triển kinh tế - xã hội.

67.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa quốc tế từ sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Làm thất bại ý đồ và hành động chia rẽ của các thế lực thù địch.

b)

Có vũ phong trào giải phóng dân tộc của các nước thuộc địa.

c)

Củng cố và tăng cường vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế.

d)

Tạo điều kiện để các nước cộng hòa phát triển kinh tế - xã hội.

68.

Ý nào không phải là tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Sự bình đẳng về mọi mặt giữa các dân tộc.

b)

Quyền dân tộc tự quyết của các dân tộc.

c)

Xây dựng một cộng đồng anh em giữa các dân tộc.

d)

Xây dựng nền chuyên chính vô sản bằng biện pháp bạo lực cách mạng.

69.

Nhận xét nào sau đây là đúng về tình hình kinh tế - xã hội các nước Đông Âu từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX?

a)

Phát triển, đạt nhiều thành tựu

b)

Khủng hoảng trầm trọng

c)

Phát triển xen lẫn suy thoái

d)

Phát triển thần kì

70.

Quốc gia nào sau đây ở châu Á chọn con đường phát triển đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Trung Quốc.

b)

Nhật Bản.

c)

Thái Lan.

d)

Hàn Quốc.

71.

Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á chọn con xã hội?

a)

Việt Nam.

b)

Inđônêxia.

c)

Thái Lan.

d)

Philippin.

72.

Quốc gia nào sau đây ở Mĩ la tinh chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Cuba.

b)

Braxin.

c)

Áchentina.

d)

Mêhicô.

73.

Trong những năm 1944-1945, ở Đông Âu, quốc gia nào sau đây đã thành lập chính quyền dân chủ nhân dân?

a)

Hà Lan.

b)

Trung Quốc.

c)

Bun-ga-ri.

d)

Liên Xô.

74.

Nhiệm vụ chủ yếu của các nước Đông Âu từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là

a)

xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế.

c)

đánh bại chủ nghĩa phát xít.

d)

lật đổ chế độ thực dân kiểu mới.

75.

Tháng 12-1975, nhà nước nào sau đây được thành lập và đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Cộng hòa nhân dân Trung Hoa.

b)

Cộng hòa Inđônêxia.

c)

Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào.

d)

Cộng hòa Nhân dân Campuchia.

76.

Chính sách đối ngoại của Trung Quốc từ những năm 80 của thế kỉ XX là

a)

thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với tất cả các quốc gia

b)

thực hiện chính sách cấm vận đối với khu vực Đông Nam Á.

c)

đa dạng hóa, đa phương hóa trong quan hệ với các nước.

d)

bắt tay với Mĩ chống lại Liên Xô và các nước Tây Âu.

77.

Mục tiêu chủ yếu của công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc (1978) là

a)

đưa Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh.

b)

mở rộng quan hệ hợp tác toàn diện với các nước tư bản phát triển.

c)

hoàn thành triệt để cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

phát triển kinh tế xã hội chủ nghĩa do Nhà nước nắm độc quyền

78.

Trước chiến tranh thế giới II, quốc gia duy nhất đi theo con đường xã hội chủ nghĩa là

a)

Lào

b)

Trung Quốc.

c)

Liên Xô.

d)

Việt Nam.

79.

Trong những năm 1944-1945, quốc gia nào sau đây ở Đông Âu thành lập chính quyền dân chủ nhân dân?

a)

Ba Lan.

b)

Angiêri.

c)

Cu Ba.

d)

Nhật Bản.

80.

Năm 1948, ở châu Á, quốc gia nào sau đây đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Triều Tiên.

b)

Cu Ba.

c)

Việt Nam.

d)

Lào.

81.

Năm 1949, ở châu Á, quốc gia nào sau đây đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Triều Tiên.

b)

Cu Ba.

c)

Trung Quốc.

d)

Lào.

82.

Trong công cuộc cải cách, mở cửa (12/1978), Trung Quốc xác định lấy phát triển lĩnh vực nào làm trung tâm?

a)

kinh tế

b)

chính trị

c)

quân sự

d)

văn hóa

83.

Trong 30 năm thực hiện đường lối cải cách (1978 - 2008), Trung Quốc đã đạt được thành tựu nào sau đây về kinh tế?

a)

Là quốc gia thứ ba thế giới có tàu và người bay vào vũ trụ

b)

Thiết lập được quan hệ đối ngoại với hầu hết các quốc gia

c)

Là cường quốc xuất khẩu vũ khí và trang thiết bị quân sự

d)

Là quốc gia có tốc độ phát triển kinh tế nhanh nhất thế giới.

84.

Sự ra đời của quốc gia nào sau đây đã mở rộng không gian địa lý của chủ nghĩa xã hội sang khu vực Mĩ Latinh?

a)

Thái Lan.

b)

Cuba.

c)

Ấn Độ.

d)

Iran.

85.

Năm 2010, ở châu Á, quốc gia nào sau đây có quy mô kinh tế lớn thứ hai thế giới?

a)

Trung Quốc.

b)

Ấn Độ.

c)

Anh.

d)

Pháp.

86.

Trong những năm 1944-1945, các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền xuất phát từ điều kiện khách quan thuận lợi nào sau đây?

a)

Phát xít Nhật đã bị tiêu diệt hoàn toàn.

b)

Chiến tranh thế giới II lan rộng sang châu Á

c)

Khối Đồng minh chống phát xít được thành lập.

d)

Thất bại của chủ nghĩa phát xít ở châu Âu.

87.

Quốc gia nào sau đây thành lập nhà nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu trong giai đoạn 1945-1949?

a)

Trung Quốc.

b)

Ấn Độ.

c)

Hà Lan.

d)

Nam Tư.

88.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí.

b)

chưa khai thác tốt thành tựu khoa học kĩ thuật.

c)

công cuộc cải tổ đất nước có nhiều sai lầm.

d)

sự chống phá quyết liệt của các thế lực thù địch.

89.

Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

sự chống phá của các thế lực thù địch.

b)

đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí.

c)

không chịu tiến hành cải tổ đất nước

d)

niềm tin của các tầng lớp nhân dân suy giảm

90.

Về chính trị, công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc (1978) đạt được thành tựu nổi bật nào sau đây?

a)

Xây dựng được hệ thống lí luận chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.

b)

Duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao liên tục trong nhiều năm

c)

Đời sống các tầng lớp nhân dân ngày càng được cải thiện và nâng cao.

d)

Trở thành cường quốc về xuất khẩu vũ khí và trong thiết bị quân sự

91.

Một trong những khó khăn của Cuba trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ 1991 đến nay là

a)

lệnh cấm vận kéo dài của Mĩ và phương Tây.

b)

sự chống phá quyết liệt của các thế lực thù địch.

c)

mô hình kinh tế tập trung bao cấp kém hiệu quả.

d)

mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo không thể điều hòa

92.

Trong những năm 1944 - 1949, nhân dân các nước ở khu vực nào sau đây nổi dậy giành chính quyền, thành lập nhà nước dân chủ nhân dân?

a)

Tây Âu.

b)

Đông Âu.

c)

Châu Phi.

d)

Mĩ La-tinh.

93.

Từ năm 1991 đến nay, nhân dân một số nước ở khu vực nào sau đây tiến hành cải cách, đổi mới, kiên định con đường xã hội chủ nghĩa?

a)

A. Châu Á.

b)

B. Bắc Phi.

c)

C. Tây Âu.

d)

D. Nam Phi.

94.

Tháng 12-1978, quốc gia nào sau đây thực hiện công cuộc cải cách, mở cửa, đạt được thành tựu to lớn về kinh tế xã hội?

a)

Liên Xô.

b)

Cu-ba.

c)

Ấn Độ.

d)

Trung Quốc

95.

Từ năm 1991 đến nay, quốc gia nào sau đây không xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa?

a)

Trung Quốc.

b)

Cuba.

c)

Ấn Độ.

d)

Việt Nam.

96.

Năm 1999, Trung Quốc đã thu hồi chủ quyền đối với vùng lãnh thổ nào sau đây?

a)

Ma Cao.

b)

Thượng Hải.

c)

Đài Loan.

d)

Hồng Kông.

97.

Từ năm 1976 đến nay, nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chiến lược nào sau đây?

a)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Kháng chiến chống Pháp.

c)

Kháng chiến chống Mĩ.

d)

Giải phóng dân tộc.

98.

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô trong những năm 1944 - 1945 đã tạo điều kiện cho sự ra đời của nhà nước dân chủ nhân dân ở các nước nào sau đây?

a)

A. Đông Âu.

b)

B. Tây Âu.

c)

C. Nam Âu.

d)

D. Bắc Âu.