Font size
WorksheetsSỬ 11- GKI
Total questions: 103
Worksheet time: 52mins
Câu 1.Trong các thế kỉ XVI – XVIII, kinh tế tư bản ở Âu – Mỹ phát triển mạnh, đặc biệt là ở các lĩnh vực
A. công thương nghiệp và dịch vụ. B. nông nghiệp và công thương nghiệp.
C. nông nghiệp, dịch vụ và công nghiệp. D. công nghệ thông tin và dịch vụ.
A
B
C
D
Câu 2. Từ thế kỉ XVII, tình hình kinh tế Anh có điểm gì nổi bật?
A. Nền kinh tế phát triển nhất châu Âu.
B. Công nghiệp tương đối phát triển, nông nghiệp lạc hậu.
C. Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa đã thâm nhập vào nông nghiệp.
D. Bắt đầu cuộc cách mạng công nghiệp.
A
B
C
D
Câu 3. Thực dân Anh thiết lập 13 thuộc địa ở Bắc Mĩ thuộc khu vực nào?
A. Ven bờ Đại Tây Dương B. Ven bờ Thái Bình Dương
C. Khu vực Ngũ Hồ D. Ven bờ Bắc Băng Dương
A
B
C
D
Câu 4. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tiền đề về kinh tế của cuộc Cách mạng tư sản Anh (thế kỉ XVII)?
A. Các ngành luyện kim, thiếc, đóng tàu phát triển nhanh.
B. Nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa.
C. Luân Đôn là trung tâm công - thương nghiệp, tài chính lớn.
D. Kinh tế tư bản chủ nghĩa không xâm nhập vào nông nghiệp.
A
B
C
D
Câu 5. Nội dung nào sau đây là tiền đề về kinh tế dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?
A. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.
C. Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.
C. Những rào cản của chế độ phong kiến kìm hãm kinh tế tư bản chủ nghĩa.
D. Triết học Ánh sáng ra đời, thức tĩnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.
A
B
C
D
Câu 6: Chính sách của Sác lơ I đầu thế kỷ XVII đã cản trở sự phát triển của
A. giai cấp nông dân. B. giai cấp công nhân.
C. quý tộc mới, tư sản . D. giai cấp nông nô.
A
B
C
D
Câu 7. Tại sao thực dân Anh ra sức kìm hãm sự phát triển kinh tế ở 13 thuộc địa Bắc Mĩ?
A. Nền kinh tế 13 thuộc địa đang thoát dần khỏi sự kiểm soát của nước Anh.
B. Nền kinh tế 13 thuộc địa phát triển một cách tự phát.
C. Tạo ra phát triển cân đối giữa hai miền Nam và Bắc của 13 thuộc địa.
D. Nền kinh tế 13 thuộc địa trở thành đối thủ cạnh tranh với chính quốc.
A
B
C
D
Câu 8. Trước khi cách mạng tư sản bùng nổ, đa số các nước theo chế độ.
A. quân chủ lập hiến. B. tư bản chủ nghĩa.
C. xã hội chủ nghĩa. D. quân chủ chuyên chế.
A
B
C
D
Câu 9. Trong xã hội nước Anh trước cách mạng, mâu thuẫn cơ bản nào mới xuất hiện
A. giữa tư sản và quý tộc mới với chế độ phong kiến.
B. giữa nông dân với quý tộc, địa chủ phong kiến.
C. giữa vô sản với tư sản, quý tộc mới.
D. giữa quý tộc mới với tư sản.
A
B
C
D
Câu 10. Nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự bùng nổ cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa
A. 13 thuộc địa bị cấm phát triển sản xuất.
B. 13 thuộc địa bị cấm không được buôn bán với nước ngoài.
C. 13 thuộc địa bị cấm không được khai hoanh những vùng đất ở miền Tây.
D. mâu thuẫn giữa nhân dân 13 thuộc địa với chính phủ Anh ngày càng sâu sắc.
A
B
C
D
Câu 11. Nội dung nào sau đây là tiền đề về xã hội dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?
A. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.
B. Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.
C. Triết học Ánh sáng ra đời, thức tĩnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.
D. Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với quý tộc phong kiến ngày càng sâu sắc.
A
B
C
D
Câu 12. Đến giữa thế kỉ XVII, người đứng đầu Giáo hội Anh (Anh giáo) là
A. vua Sác-lơ I. B. vua Lu-I XVI. C. vua Sác-lơ II. D. vua Lu-I XIII.
A
B
C
D
Câu 13.Giai cấp nào đại diện cho phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa thời kì cận đại ở các nước Âu - Mĩ?
A. Nông dân, bình dân thành thị. B. Tăng lữ, tư sản.
C. Quý tộc, nông dân. D. Tư sản, quý tộc mới.
A
B
C
D
Câu 14. Trong cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ, tư tưởng dân chủ tư sản của giai cấp tư sản và chủ nô được thể hiện thông qua khẩu hiệu nào?
A. “Sống trong lao động hoặc chết trong chiến đấu”.
B. “Dân tộc độc lập, dân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc”.
C. “Thống nhất hoàn toàn hay là chết?”.
D. “Khai dân trí, chấn dân khí, hậu dân sinh”.
A
B
C
D
Câu 15. Những quan điểm tiến bộ trong trào lưu Triết học Ánh sáng ở Pháp (thế kỉ XVIII) đã
A. bảo vệ tư tưởng của Giáo hội Thiên Chúa.
B. dọn đường cho cách mạng vô sản bùng nổ.
C. củng cố hệ tư tưởng của chế độ phong kiến.
D. tấn công vào hệ tư tưởng của chế độ phong kiến.
A
B
C
D
Câu 16. Quan sát bức tranh sau:
“Hình 4. Tình cảnh người nông dân Pháp trước cách mạng cuối TK XVIII”
(Đỗ Thanh Bình – Lịch sử 11, Sách Cánh Diều, NXB Đại học Sư phạm, 2023, tr.7)
Câu hỏi: Nội dung nào dưới đây không được phản ánh thông qua bức tranh biếm họa “Tình cảnh người nông dân Pháp trước cách mạng”?
A. Sự lạc hậu trong sản xuất nông nghiệp ở Pháp.
B. Giai cấp nông dân chịu nhiều tầng áp bức bóc lột.
C. Tăng lữ và Quý tộc được hưởng nhiều đặc quyền.
D. Sản xuất nông nghiệp phát triển, mùa màng bội thu.
A
B
C
D
Câu 16. Quan sát bức tranh sau:
Câu 17. Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết:
“ Người ta thấy một số thú vật dữ tợn, đực và cái, rải khắp các làng xóm, sạm đen, hốc hác và rám nắng, gắn chặt vào mảnh đất mà chúng đào xới một cách cực kì nhẫn nại. Hình như chũng cũng có giọng nói, và khi chúng đứng lên, người ta thấy chúng có bộ mặt người. Quả thực chúng là người…Đêm đến, chúng rúc vào hang, sống bằng bánh mì đen, nước lã và rễ cây. Nhờ chúng, những người khác khỏi phải gieo, cày và gặt để sống và do đó chúng xứng đáng được hưởng thứ bánh mà chúng đã gieo trồng”.
(Đỗ Thanh Bình – Lịch sử 11, Sách Cánh Diều, NXB Đại học Sư phạm, 2023, tr.7)
Câu hỏi: Đoạn tư liệu trên phản ánh tình cảnh của giai cấp nào trong xã hội Pháp trước cách mạng?
A. Công nhân. B. Nông dân. C. Bình dân. D. Tư sản.
A
B
C
D
Câu 18. Các nhà tư tưởng tiểu biểu của trào lưu Triết học Ánh sáng là
A. Môngtexkiơ, Ôoen và Phuriê. B. Ôoen, Phuriê và Xanh Ximông.
C. Môngtexkiơ, Rútxô và Vônte. D. Rútxô, Vônte, Xanh Ximông.
A
B
C
D
Câu 19. Cuối TK XVIII, ở Pháp diễn ra mâu thuẫn giữa đẳng cấp thứ 3 với đẳng cấp tăng lữ và quý tộc về
A. quyền lực. B. quyền lợi kinh tế và địa vị chính trị.
C. địa vị xã hội. D. vai trò lãnh đạo xã hội
A
B
C
D
Câu 20. Điền vào chỗ trống để hoàn thiện tư liệu sau:
“Cách mạng tư sản Anh đã lật đổ (1)…………., thiết lập chế độ (2)…………., mở đường cho kinh tế (3)…………”
(Đỗ Thanh Bình – Lịch sử 11, Sách Cánh Diều, NXB Đại học Sư phạm, 2023, tr.11)
A. chế độ tư bản, quân chủ lập hiến, tư bản chủ nghĩa phát triển.
B.quân chủ chuyên chế, quân chủ lập hiến, tư bản chủ nghĩa phát triển.
C.chế độ tư bản, cộng hoà , tư bản chủ nghĩa phát triển
D. quân chủ chuyên chế, cộng hoà, tư bản chủ nghĩa phát triển
A
B
C
D
Câu 21: Công nghiệp len, dạ bùng nổ làm cho nghề nào trở nên có lợi ở giai cấp tư sản và tầng lớp quý tộc:
A. Bò B. Cừu C. Ngựa D. Dê
A
B
C
D
Câu 22: Tại 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ trước cách mạng, người dân phải tuân theo
A. Các đạo luật khắt khe do Chính phủ Anh đề ra
B. Các đạo luật khắt khe do chính quyền mỗi thuộc địa đề ra
C. Các đạo luật cởi mở do Chính phủ Anh đề ra
D. Các đạo luật cởi mở do chính quyền mỗi thuộc địa đề ra
A
B
C
D
Câu 23: Giai cấp nào đông đảo nhất trong xã hội Pháp cuối TK XVIII?
A. Nông dân B. Qúy tộc C. Tư sản D. Tăng lữ
A
B
C
D
Câu 24: Đâu không phải là khẩu hiệu thể hiện tư tưởng dân chủ tư sản của giai cấp tư sản và chủ nô:
A. Tự do và tư hữu B. Tấc đất tấc vàng
C. Thống nhất hoàn toàn hay là chết D. Hội những người con tự do
A
B
C
D
Câu 25: Thanh giáo là tiền đề tư tưởng của cuộc cách mạng tư sản nào dưới đây?
A. Cách mạng tư sản Anh B. Cách mạng tư sản Pháp
C. Cách mạng giải phóng ở Bắc Mỹ D. Cách mạng giải phóng ở Đức
A
B
C
D
Câu 26: “Trào lưu Triết học Ánh sáng đã kịch liệt phê phán tình trạng mục nát, lỗi thời của chế độ phong kiến và Giáo hội Thiên Chúa giáo đương thời, đưa ra những lí thuyết về việc xây dựng nhà nước mới”. Đây là tiền đề tư tưởng của cuộc cách mạng nào dưới đây?
A. Cách mạng tư sản Anh B. Cách mạng tư sản Pháp
C. Cách mạng giải phóng ở Bắc Mỹ D. Cách mạng giải phóng ở Đức
A
B
C
D
Câu 27: Trước cách mạng, sự phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa ở nước nào là tiêu biểu nhất?
A. Anh B. Pháp C. Mỹ D. Nga
A
B
C
D
Câu 28. Nội dung nào sau đây là tiền đề về xã hội dẫn đến sự bùng nổ của cuộc cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII?
A. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.
B. Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.
C. Triết học Ánh sáng ra đời, thức tĩnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.
D. Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với quý tộc phong kiến ngày càng sâu sắc.
A
B
C
D
Câu 29. Nội dung nào sau đây là tiền đề về tư tưởng dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của cuộc cách mạng tư sản Pháp ở thế kỉ XVIII?
A. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.
B. Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.
C. Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.
D. Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với quý tộc phong kiến ngày càng sâu sắc.
A
B
C
D
Câu 1. Các cuộc Cách mạng tư sản Anh và Cách mạng tư sản Pháp trong thời kì cận đại đều đã
A. thiết lập chế độ phong kiến. B. lật đổ chính phủ tư sản.
C. đưa nhân dân lao động lên nắm chính quyền. D. lật đổ nền quân chủ chuyên chế.
A
B
C
D
Câu 2. Cách mạng tư sản bao gồm hai nhiệm vụ cơ bản là:
A. Dân tộc và dân chủ B. Chính trị và xã hội
C. Công bằng và văn minh D. Kinh tế và văn hóa.
A
B
C
D
Câu 3. “Lật đỏ chế độ phong kiến đứng đầu là vua Sác- lơ I thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản và quý tộc mới, mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản ”. Đây là mục tiêu của cuộc cách mạng nào?
A. Cách mạng tư sản Anh B. Cách mạng tư sản Pháp
C. Cách mạng giải phóng ở Bắc Mỹ D. Cách mạng giải phóng ở Đức
A
B
C
D
Câu 4. Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) là
A. đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền. B. xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội.
C. xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân. D. xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ.
A
B
C
D
Câu 5. Một trong những đại diện tiêu biểu của trào lưu Triết học Ánh sáng ở Pháp (thế kỉ XVIII) là
A. Ph.Vôn-te. B. A.Xmit. C. Ph.Ăng-ghen. D. C.Xanh-xi-mông.
A
B
C
D
Câu 6. Một trong những nhà lãnh đạo tiêu biểu trong cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ (thế kỉ XVIII) là
A. Ô. Crôm-oen. B. G. Oa-sinh-tơn. C. M. Rô-be-spie. D. V.I. Lê-nin.
A
B
C
D
Câu 4. Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) là
A. đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền. B. xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội.
C. xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân. D. xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ.
A
B
C
D
Câu 8. Điểm tương đồng giữa Cách mạng tư sản Anh, Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa ở Bắc Mỹ và Cách mạng tư sản Pháp là gì?
A. Giai cấp tư sản độc quyền lãnh đạo cách mạng.
B. Mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản.
C. Sau cách mạng, chế độ quân chủ lập hiến được thiết lập.
D. Sử dụng tôn giáo cải cách làm “ngọn cờ” tập hợp lực lượng.
A
B
C
D
Câu 9. Dù có những nguyên nhân bùng nổ, hình thức, diễn biến và kết quả khác nhau, song các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại đều giống nhau về
A. mục tiêu chung (xóa bỏ những rào cản kìm hãm sự phát triển của chủ nghĩa tư bản).
B. lực lượng lãnh đạo (liên minh giữa giai cấp tư sản với tầng lớp quý tộc tư sản hóa).
C. nhiệm vụ cách mạng (xóa chế độ nô lệ, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển).
D. động lực chính của cách mạng (giai cấp tư sản và tầng lớp quý tộc tư sản hóa).
A
B
C
D
Câu 7. Cuộc Cách mạng tư sản Anh (thế kỉ XVII) đã đạt được kết quả nào sau đây?
A. Lật đổ sự thống trị của thực dân của Anh, giành độc lập dân tộc.
B. Bảo vệ độc lập dân tộc trước sự nhòm ngó của thực dân phương Tây.
C. Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.
D. Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế, xây dựng nền cộng hòa dân chủ.
A
B
C
D
Câu 10. Khẩu hiệu nổi tiếng nào dưới đây có nguồn gốc từ cuộc Cách mạng tư sản Pháp (cuối thế kỉ XVIII)?
A. “Độc lập - Tự do - hạnh phúc”. B. “Tự do - Bình đẳng - Bác ái”.
C. “Tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình”. D. “Thống nhất hoàn toàn hay là chết?”.
A
B
C
D
Câu 11. Cuộc Cách mạng tư sản Pháp (thế kỉ XVIII) đã đạt được kết quả nào sau đây?
A. Lật đổ sự thống trị của thực dân của Anh, giành độc lập dân tộc.
B. Bảo vệ độc lập dân tộc trước sự nhòm ngó của thực dân phương Tây.
C. Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.
D. Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế, xây dựng nền cộng hòa dân chủ.
A
B
C
D
Câu 12. Cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ (thế kỉ XVIII) đã đạt được kết quả nào sau đây?
A. Lật đổ sự thống trị của thực dân của Anh, giành độc lập dân tộc.
B. Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế, xây dựng nền cộng hòa dân chủ.
C. Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.
D. Xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ; thống nhất lãnh thổ, thị trường dân tộc.
A
B
C
D
Câu 13. Động lực của các cuộc cách mạng tư sản bao gồm
A. giai cấp tư sản và quý tộc tư sản hóa.
B. lực lượng lãnh đạo và quần chúng nhân dân.
C. quý tộc phong kiến và tăng lữ Giáo hội.
D. quần chúng nhân dân và quý tộc phong kiến.
A
B
C
D
Câu 14. Một trong những nhà lãnh đạo tiêu biểu của cuộc Cách mạng tư sản Pháp (thế kỉ XVIII) là
A. Ô. Crôm-oen. B. G. Oa-sinh-tơn.
C. M. Rô-be-spie. D. V.I. Lê-nin.
A
B
C
D
Câu 15. Lực lượng nào giữ vai trò lãnh đạo trong cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ (cuối thế kỉ XVIII)?
A. giai cấp tư sản và quý tộc mới. B. giai cấp tư sản và chủ nô.
C. giai cấp tư sản. D. giai cấp vô sản.
A
B
C
D
Câu 16. Cuộc đấu tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ bùng nổ vào cuối thế kỉ XVIII dựa trên tiền đề kinh tế như thế nào?
A. Kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Bắc Mỹ bị kìm hãm bởi chế độ cai trị của thực dân Anh.
B. Chế độ phong kiến chuyên chế đã cản trở sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa.
C. Phong trào “rào đất cướp ruộng” của quý tộc đã đẩy nông dân vào tình cảnh khổ cực.
D. Sự tồn tại của chế độ nô lệ đã kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.
A
B
C
D
Câu 17. Tiền đề chính trị của cuộc Cách mạng tư sản Anh (thế kỉ XVII) là gì?
A. Nhà nước phong kiến do vua Sác-lơ I đứng đầu thi hành nhiều chính sách tiến bộ.
B. Sự tồn tại của nhà nước phong kiến chuyên chế gây bất mãn cho quần chúng nhân dân.
C. Vua Sác-lơ I công khai ủng hộ các tín đồ Thanh giáo, gây bất mãn cho Giáo hội Anh.
D. Chính sách cai trị của nhà nước quân chủ lập hiến đã xâm phạm quyền lợi của tư sản.
A
B
C
D
Câu 18. Đọc đoạn tư liệu dưới đây và trả lời câu hỏi:
Tư liệu: “Cách mệnh Pháp cũng như cách mệnh Mĩ, nghĩa là cách mệnh tư bản, cách mệnh không đến nơi, tiếng là cộng hòa và dân chủ, kì thực trong thì nó tước lục công nông, ngoài thì áp bức thuộc địa” (Hồ Chí Minh Toàn tập, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2002, tập 9, tr.314).
Câu hỏi: Nhận định trên của Chủ tịch Hồ Chính Minh đề cập đến vấn đề nào của các cuộc cách mạng tư sản?
A. Tiền đề của cách mạng. B. Mục tiêu của cách mạng.
C. Động lực của cách mạng. D. Hạn chế của cách mạng.
A
B
C
D
Câu 19. Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) là
A. đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền. B. hình thành thị trường dân tộc thống nhất.
C. xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội. D. xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.
A
B
C
D
Câu 20. Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) là
A. xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế. B. đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền.
C. xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội. D. xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.
A
B
C
D
Câu 20. Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) là
A. xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế. B. đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền.
C. xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội. D. xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.
A
B
C
D
Câu 21. Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) là
A. xóa bỏ phong kiến, xác lập nền dân chủ tư sản.
B. đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.
C. xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội.
D. xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.
A
B
C
D
Câu 22. Một trong những mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) là
A. mở đường cho tư bản chủ nghĩa phát triển.
B. đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.
C. xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội.
D. xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.
A
B
C
D
Câu 23. Một trong những mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) là
A. đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.
B. xóa bỏ những rào cản của chế độ phong kiến.
C. xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội.
D. xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.
A
B
C
D
Câu 24. Một trong những lực lượng lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là
A. địa chủ. B. nông dân. C. công nhân. D. tư sản.
A
B
C
D
Câu 25. Một trong những lực lượng lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là
A. địa chủ. B. nông dân. C. công nhân. D. quý tộc mới.
A
B
C
D
Câu 26. Một trong những lực lượng lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là
A. địa chủ. B. nông dân. C. công nhân. D. chủ nô.
A
B
C
D
Câu 27. Lực lượng nào sau đây không phải là lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?
A. Giai cấp tư sản. B. Quý tộc mới.
C. Quý tộc tư sản hóa. D. Giai cấp công nhân.
A
B
C
D
Câu 28. Trong các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, động lực quyết định thắng lợi của cách mạng là
A. mục tiêu của cách mạng. B. phương pháp đấu tranh.
C. kết quả cuối cùng. D. giai cấp lãnh đạo.
A
B
C
D
Câu 29. Trong các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, động lực quyết định thắng lợi của cách mạng là
A. mục tiêu của cách mạng. B. kết quả cuối cùng.
C. quần chúng nhân dân. D. phương pháp đấu tranh.
A
B
C
D
Câu 30. Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
A. Lật đổ nền quân chủ chuyên chế tồn tại lâu đời.
B. Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân.
C. Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội
D. Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.
A
B
C
D
Câu 31. Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
A. Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân.
B. Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
C. Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội.
D. Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.
A
B
C
D
Câu 32. Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
A. Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân. B. Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội.
C. Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển. D. Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.
A
B
C
D
Câu 33. Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
A. Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân. B. Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội.
C. Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền. D. Tạo ra nền dân chủ tư sản và nhà nước dân chủ.
A
B
C
D
Câu 34. Bài học kinh nghiệm lớn nhất của cách mạng tư sản Pháp để lại cho các cuộc đấu tranh thời kì sau là gì?
A. Phát huy tối đa vai trò của quần chúng trong tiến trình cách mạng
B. Cách mạng phải do một giai cấp tiên tiến lãnh đạo
C. Không được phép nhân nhượng, thỏa hiệp với kẻ thù
D. Phải có sự đoàn kết quốc tế trong quá trình đấu tranh
A
B
C
D
Câu 35. Khi soạn thảo Tuyên ngôn Độc lập cho nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trích dẫn một phần nội dung trong bản tuyên ngôn nào dưới đây?
A. Tuyên ngôn Độc lập (Mỹ, 1776) B. Tuyên ngôn hòa bình (Ấn Độ, 1920).
C. Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản (1848). D. Tuyên ngôn Giải phóng nô lệ (Mỹ, 1862).
A
B
C
D
Câu 36. Cuộc cách mạng tư sản Pháp (cuối thế kỷ XVIII) và cách mạng tư sản Anh (thế kỷ XVII) có điểm khác biệt nào sau đây?
A. Tính chất triệt để của cuộc cách mạng tư sản.
B. Tạo điều kiện cho kinh tế tư bản phát triển.
C. Do giai cấp tư sản và quý tộc mới lãnh đạo.
D. Xóa bỏ phong kiến, thiết lập quân chủ lập hiến.
A
B
C
D
Câu 37. Cuộc cách mạng tư sản Pháp (cuối thế kỷ XVIII) và cách mạng tư sản Anh (thế kỷ XVII) có điểm khác biệt nào sau đây?
A. Tạo điều kiện cho kinh tế tư bản phát triển.
B. Do giai cấp tư sản và quý tộc mới lãnh đạo.
C. Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.
D. Xóa bỏ phong kiến, thiết lập quân chủ lập hiến.
A
B
C
D
Câu 38. Cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ (cuối thế kỷ XVIII) và cuộc cách mạng tư sản Anh (thế kỷ XVII) có điểm giống nhau nào sau đây?
A. Chống thực dân Anh, giành độc lập dân tộc. B. Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triể n
C. Có sự lãnh đạo của tầng lớp quý tộc mới. D. Diễn ra dưới hình thức một cuộc nội chiến.
A
B
C
D
Câu 39. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tiến bộ của Tuyên ngôn Độc lập (1776) ở nước Mỹ và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền (1789) ở nước Pháp?
A. Đề cao quyền công dân và quyền con người.
B. Bảo vệ quyền lợi cho tất cả các tầng lớp trong xã hội.
C. Bảo vệ quyền lợi tư hữu cho giai cấp tư sản.
D. Quyền tư hữu là quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm.
A
B
C
D
Câu 40. Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng vai trò của trào lưu Triết học Ánh sáng đối với cách mạng tư sản Pháp vào cuối thế kỷ XVIII?
A. Lên án chế độ tư bản chủ nghĩa, đưa ra lí thuyết xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa.
B. Lên án chế độ phong kiến, giáo hội Thiên chúa và mặt trái của chủ nghĩa tư bản.
C. Tấn công hệ tư tưởng chế độ phong kiến, dọn đường cho cách mạng xã hội bùng nổ.
D. Lên án chế độ tư bản chủ nghĩa, chế độ phong kiến, đề nghị xây dựng chế độ tiến bộ.
A
B
C
D
Câu 41. Điểm khác nhau giữa cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ cuối thế kỷ XVIII với cuộc cách mạng tư sản Anh là gì?
A. Động lực cách mạng là quần chúng nhân dân.
B. Là cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.
C. Giai cấp tư sản tham gia lãnh đạo cách mạng.
D. Tạo điều kiện cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển.
A
B
C
D
Câu 42. Cách mạng tư sản Pháp (cuối thế kỉ XVIII) được đánh giá là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất thời cận đại vì lí do nào sau đây?
A. Giai cấp tư sản lãnh đạo liên minh với quý tộc lãnh đạo quần chúng nhân dân.
B. Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế và nhân dân được làm chủ đất nước.
C. Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân và thực hiện các quyền bình đẳng.
D. Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ dân tộc và dân chủ của cuộc cách mạng tư sản.
A
B
C
D
Câu 43. Cách mạng tư sản Pháp (cuối thế kỉ XVIII) được đánh giá là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất thời cận đại vì lí do nào sau đây?
A. Giai cấp tư sản lãnh đạo liên minh với quý tộc lãnh đạo quần chúng nhân dân.
B. Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế và nhân dân được làm chủ đất nước.
C. Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân và thực hiện các quyền bình đẳng.
D. Các nhiệm vụ của một cuộc cách mạng tư sản đã được giải quyết triệt để.
A
B
C
D
Câu 1. Quốc gia nào sau đây khởi đầu cuộc Cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII?
A. Pháp. B. Đức. C. I-ta-li-a D. Anh.
A
B
C
D
Câu 2. Sau các cuộc cách mạng tư sản, chủ nghĩa tư bản từng bước được xác lập ở đâu?
A. Châu Âu và Bắc Mĩ. B. Tây Âu và Châu Á.
C. Bắc Mĩ và Nam Á. D. Châu Á và Châu Phi.
A
B
C
D
Câu 3. Nửa sau thế kỉ XIX, hầu hết các cuộc cách mạng tư sản đã
A. giành được thắng lợi. B. hoàn toàn sụp đổ.
C. bắt đầu từ nông nghiệp. D. giải phóng dân tộc.
A
B
C
D
Câu 4: Thời kì xác lập chủ nghĩa tư bản là thời kì:
A.Tự do cạnh tranh.
B.Hình thành độc quyền
C.Áp bức bóc lột của chính quyền đối với giai cấp tư sản
D.Áp bức đè nén của giai cấp tư sản đối với chính quyền
A
B
C
D
Câu 5. Từ đầu thế kỉ XIX, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công các nước tư bản phương Tây đã tăng cường
A. hợp tác và mở rộng đầu tư. B. thu hút vốn đầu tư bên ngoài.
C. xâm lược và mở rộng thuộc địa. D. đổi mới hình thức kinh doanh.
A
B
C
D
Câu 6. Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa đã chuyển sang giai đoạn
A. tự do cạnh tranh. B. cải cách đất nước.
C. đế quốc chủ nghĩa. D. chủ nghĩa phát xít.
A
B
C
D
Câu 8. Cho đến cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc chủ nghĩa đã thiết lập hệ thống thuộc địa rộng khắp ở
A. châu Âu, châu Mỹ và khu vực Tây Âu. B. châu Âu, châu Úc và khu vực Bắc Mỹ.
C. châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh. D. châu Mỹ, Tây Âu và khu vực Đông Âu.
A
B
C
D
Câu 9. Đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất?
A. Đức. B. I-ta-li-a. C. Nhật D. Anh.
A
B
C
D
Câu 10. Đến thế kỉ XVIII, nhiều quốc gia ở khu vực Mỹ La-tinh đã trở thành thuộc địa của thực dân
A. Tây Ban Nha B. Anh và Pháp. C. Mỹ và Đức. D. I-ta-li-a và Nhật.
A
B
C
D
Câu 11. Đến thế kỉ XVIII, nhiều quốc gia ở khu vực Mỹ La-tinh đã trở thành thuộc địa của thực dân
A. Bồ Đào Nha. B. Anh và Pháp. C. Mỹ và Đức. D. I-ta-li-a và Nhật.
A
B
C
D
Câu 12. Nửa sau thế kỉ XVII, chủ nghĩa tư bản được xác lập ở
A. Hà Lan và Anh. B. I-ta-lia-a và Đức.
C. Anh và Bắc Mĩ. D. Pháp và Bắc Mĩ.
A
B
C
D
Câu 13. Vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, sự kiện nào dưới đây đã góp phần mở rộng phạm vi của chủ nghĩa tư bản ở khu vực châu Á?
A. Nhật Bản tiến hành cải cách, canh tân đất nước.
B. Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời.
C. Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam thành công.
D. Duy tân Mậu Tuất (1898) ở Trung Quốc thành công.
A
B
C
D
Câu 14. Cuộc cách mạng tư sản nào đã đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ở ngoài châu Âu?
A. Nội chiến ở Anh (thế kỉ XVII).
B. Đại cách mạng Pháp (thế kỉ XVIII).
C. Đấu tranh thống nhất nước Đức (thế kỉ XIX).
D. Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ (thế kỉ XVIII).
A
B
C
D
Câu 15. Quốc gia nào sau đây bị các nước đế quốc xâu xé, xâm lược, trở thành một nước nửa thuộc địa, nửa phong kiến?
A. Nhật Bản. B. Xiêm. C. Trung Quốc. D. Lào.
A
B
C
D
Câu 16. Đến cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, do có hệ thống thuộc địa trải rộng ở khắp các châu lục, nên đế quốc Anh được mệnh danh là
A. “đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn”. B. “đế quốc quân phiệt hiếu chiến”.
C. “xứ sở của các ông vua công nghiệp”. D. “đế quốc phong kiến quân phiệt”.
A
B
C
D
Câu 17. Cuộc cách mạng công nghiệp (cuối thế kỉ XVIII - đầu thế kỉ XIX) có tác động như thế nào đến sự phát triển của chủ nghĩa tư bản?
A. Đánh dấu sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở các quốc gia Anh, Pháp, Đức,…
B. Đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ra ngoài phạm vi châu Âu.
C. Góp phần khẳng định sự thắng lợi của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mĩ.
D. Dẫn đến sự xác lập của chủ nghĩa tư bản trên phạm vi toàn thế giới.
A
B
C
D
Câu 18. Chủ nghĩa đế quốc là hệ quả trực tiếp của quá trình xâm lược thuộc địa nhằm
A. tìm kiếm thị trường, thu lợi nhuận và đầu tư tư bản ở nước ngoài.
B. giúp đỡ kinh tế và khai hóa văn minh cho các nước chậm phát triển.
C. di dân sang các nước chậm phát triển, giải quyết khủng hoảng dân số.
D. thúc đẩy sự giao lưu kinh tế và văn hóa giữa các quốc gia, dân tộc.
A
B
C
D
Câu 19. Nội dung nào sau đây khẳng định sự thắng lợi của chủ nghĩa tư bản đối với chế độ phong kiến?
A. Xóa bỏ sự trên lệch giàu nghèo ở các nước tư bản lớn.
B. Cuộc cách mạng công nghiệp bắt đầu từ nước Anh.
C. Tệ nạn xã hội ở các nước tư bản không còn diễn ra.
D. Giải quyết được tình trạng nghèo đói trên toàn cầu.
A
B
C
D
Câu 20. Chính sách xâm lược và mở rộng thuộc địa của các nước tư bản nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu
A. phát triển khoa học – kĩ thuật. B. giải quyết tình trạng thất nghiệp.
C. thu hút nguồn vốn đầu tư bên ngoài. D. nguyên liệu và nguồn nhân công.
A
B
C
D
Câu 21. Nước Anh được mệnh danh là “đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn” vì lí do nào sau đây?
A. Nước Anh luôn phải đối mặt với nạn ngoại xâm.
B. Nước Anh có hệ thống thuộc địa rộng khắp thế giới.
C. Nguồn vốn đầu tư của nước Anh trải khắp toàn cầu.
D. Các nước đế quốc tranh nhau đầu tư vào nước Anh.
A
B
C
D
Câu 23. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của Cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc?
A. Lật đổ ách thống trị của các nước đế quốc.
B. Xóa bỏ hoàn toàn tàn dư phong kiến lỗi thời.
C. Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
D. Giải quyết triệt để vấn đề ruộng đất cho nông dân.
A
B
C
D
Câu 22. Từ nửa sau thế kỉ XIX, Nhật Bản tránh được nguy cơ xâm lược của thực dân phương Tây là nhờ
A. liên minh quân sự với các nước tư bản lớn.
B. tiến hành cải cách đất nước trên nhiều lĩnh vực.
C. tiến hành cuộc nội chiến lật đổ phong kiến.
D. sự giúp đỡ của các nước tư bản phương Tây.
A
B
C
D
Câu 24. Yếu tố nào sau đây được coi là “chìa khóa vạn năng” dẫn đến thành công của cuộc Duy tân Minh Trị tại Nhật Bản?
A. Kinh tế. B. Chính trị. C. Giáo dục. D. Quân sự.
A
B
C
D
Câu 25. Để giải quyết những mâu thuẫn xung quanh vấn đề thuộc địa vào đầu thế kỉ XX, các nước đế quốc đã
A.thành lập liên minh các nước đế quốc để chống lại nước Anh.
B.tiến hành cải cách kinh tế, chính trị sâu rộng để tạo ảnh hưởng.
C.đàn áp các phong trào đấu tranh của nhân dân trong nước.
D.gây ra cuộc chiến tranh thế giới để chia lại thị trường, thuộc địa.
A
B
C
D
Câu 26. Hình ảnh sau đây mô tả sự kiện gì?
A. Lễ đăng quang Hoàng đế nước Đức thống nhất (01/1871) tại Cung điện Versailles (Pháp)
B. Lễ đăng quang Hoàng đế nước Đức thống nhất (01/1871) tại Cung điện Berlin (Đức)
C. Lễ thành lập Quốc hội Đức (05/1832) tại Berlin (Đức)
D. Lễ tuyên bố nền độc lập của Cộng hoà Đức (05/1832) tại Munich (Đức)
A
B
C
D
Câu 27. Cho đoạn tư liệu sau:
. Về chủ nghĩa đế quốc Đức: Trong hàng ngũ các nước đế quốc, Đức là một trong những kẻ hăng hái, sôi nổi nhất trong công cuộc thôn tính thuộc địa. Bước lên vũ đài thế giới muộn, Đức vội vàng cướp lại thời gian đã mất. Thủ tướng Đức, Phôn Buy-lốp đã từng lớn tiếng tuyên bố trước Quốc hội rằng: “Thời đại mà các dân tộc chia nhau lục địa và đại dương, còn người Đức chúng ta thì tự bằng lòng với bầu trời xanh đã qua rồi. Chúng ta đòi địa vị của chúng ta dưới ánh mặt trời”.
(Theo Phạm Gia Hải (Chủ biên), Lịch sử thế giới cận đại (1871 – 1918), NXB Giáo dục, 1992, tr. 49 – 50)
Đoạn tư liệu trên phản ánh đặc điểm nào chủ chủ nghĩa đế quốc Đức?
A. “Đế quốc mặt trời không bao giờ lặn”.
B. Đế quốc cho vay nặng lãi.
C. Đế quốc phong kiến quân phiệt.
D. Đế quốc quân phiệt hiếu chiến.
A
B
C
D
Câu 28. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của Cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc (năm 1911)?
A. Chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế tồn tại lâu đời ở Trung Quốc.
B. Mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản ở Trung Quốc.
C. Ảnh hưởng đến phong trào giải phóng dân tộc ở một số nước châu Á.
D. Lật đổ triều đại Mãn Thanh, xác lập chế độ quân chủ lập hiến ở Trung Quốc.
A
B
C
D
Câu 29: Ý nào sau đây không đúng về quá trình xâm lược châu Á của các nước đế quốc?
A. Đến cuối thế kỉ XIX, các nước phương Tây đã cơ bản hoàn thành việc xâm lược và đặt ách thống trị của mình ở châu Á (trừ Nhật Bản và Xiêm).
B. Ấn Độ bị thực dân Anh xâm lược, trở thành nước thuộc địa.
C. Trung Quốc bị đế quốc Mỹ độc chiếm.
D. Ở khu vực Đông Nam Á, phần lớn các nước đều trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây.
A
B
C
D
Câu 30. Nước sao sau đây không bị trở thành thuộc địa của các nước đế quốc
A. Việt Nam B. Nhật Bản C. Lào D. Trung Quốc
A
B
C
D
