wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

lịch sử bài 4

Total questions: 98

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.

1.nội dung nào sau đây là biểu hiện tình hình kinh tế-xã hội các nước Đông Âu giai đoạn từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của TK XX

a)

có bước phát triển và đạt nhiều thành tựu

b)

lâm vào khủng hoảng và suy thoái nghiêm trọng

c)

phát triển xen lẫn suy thoái

d)

phát triển thần kì

2.

quốc gia nào sau đây ở Châu Á chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội

a)

Trung Quốc

b)

Nhật Bản

c)

Thái Lan

d)

Hàn Quốc

3.

quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội

a)

Việt Nam

b)

Inđônêxia

c)

Thái Lan

d)

philippin

4.

quốc gia nào sau đây ở khu vực Mĩ latinh chọn con đường phát triển CNXH


a)

Cuba

b)

Braxin

c)

Áchentina

d)

Mêhicô

5.

trong những năm 1944 - 1945 quốc gia nào ở Đông Âu đã thành lập chính quyền dân chủ nhân dân

a)

Hà Lan

b)

Trung Quốc

c)

Bun-ga-ri

d)

Liên Xô

6.

nhiệm vụ chủ yếu của các nước Đông Âu từ năm 1950 đến đầu những năm 1970 đến thế kỷ XX là

a)

xây dựng CNXH

b)

lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế

c)

đánh bại chủ nghĩa phát xít

d)

lật đổ chế độ thực dân kiểu mới

7.

tháng 10 năm 1949 nhà nước nào ra đời và tham gia vào hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu

a)

Mông Cổ

b)

Cộng hòa Dân chủ Đức

c)

Hung-ga-ri

d)

Tiệp Khắc

8.

từ năm 1940 Mông Cổ phát triển đất nước theo con đường nào sau đây

a)

Tư bản chủ nghĩa

b)

quân chủ lập hiến

c)

tiến hành cách mạng xanh

d)

xã hội chủ nghĩa

9.

tháng 12/1975 nhà nước nào sau đây được thành lập và đi lên xây dựng Chủ nghĩa xã hội

a)

cộng hòa XHCN Việt Nam

b)

cộng hòa Inđônêxia

c)

cộng hòa dân chủ nhân dân Lào

d)

cộng hòa nhân dân campuchia

10.

tình hình Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu từ cuối những năm 80 của thế kỷ XX có điểm gì nổi bật

a)

Hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân

b)

tiến hành cải cách xanh trong nông nghiệp

c)

đất nước rơi vào khủng hoảng trầm trọng

d)

xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa

11.

tháng 1 năm 1959 ở khu vực Mĩ La tinh diễn ra sự kiện nào sau đây

a)

Guyanđa đc trao trả độc lập

b)

13 quốc gia vùng Caribê giành độc lập

c)

Mỹ trao trả độc lập cho Panama

d)

cách mạng Cuba giành thắng lợi

12.

từ năm 1961 Cuba bước vào thời kỳ xây dựng Chủ nghĩa xã hội trong hoàn cảnh nào sau đây

a)

hoàn thành công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước

b)

đối mặt với nhiều khó khăn thách thức

c)

hoàn thành cuộc cải cách ruộng đất

d)

lật đổ sự thống trị của thực dân Tây Ban Nha

13.

Mục tiêu chủ yếu của công cuộc cải cách, mở cửa do Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra từ tháng 12-1978 là


a)

biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh.

b)

mở rộng quan hệ hợp tác toàn diện với các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

hoàn thành triệt để cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

phát triển kinh tế xã hội chủ nghĩa do Nhà nước độc quyền quản lí.

14.

trước năm 1945 nước nào sau đây là nước duy nhất đi theo chủ nghĩa xã hội

a)

Liên Xô

b)

Lào

c)

Việt Nam

d)

Trung Quốc

15.

từ năm 1944-1945 trước những thất bại quân sự của các nước phát xít và được sự giúp đỡ của Hồng quân Liên Xô nhân dân nước nào sau đây ở Đông Âu thành lập chính quyền dân chủ nhân dân

a)

Ba Lan

b)

Angieri

c)

Cu Ba

d)

Nhật Bản

16.

từ năm 1940 quốc gia nào sau đây phát triển đất nước theo con đường xã hội chủ nghĩa

a)

Mông Cổ

b)

Cu Ba

c)

Việt Nam

d)

Lào

17.

năm 1948 nước nào sau đây đi lên xây dựng Chủ nghĩa xã hội

a)

Triều Tiên

b)

Cu Ba

c)

Việt Nam

d)

Lào

18.

năm 1949 quốc gia nào sau đây đi lên xây dựng Chủ nghĩa xã hội

a)

Triều Tiên

b)

Cu Ba

c)

Trung Quốc

d)

Lào

19.

năm 1954 quốc gia Đông Nam Á nào sau đây một nửa đất nước bước đầu xây dựng Chủ nghĩa xã hội

a)

Triều Tiên

b)

Cu Ba

c)

Việt Nam

d)

Lào

20.

năm 1975 quốc gia Đông Nam Á nào sau đây đi lên xây dựng Chủ nghĩa xã hội

a)

Triều Tiên

b)

Lào

c)

Việt Nam

d)

Cu Ba

21.

Đảng và Nhà nước Trung Quốc xác định trọng tâm của đường lối cải cách

- mở cửa từ năm 1978 là

a)

Lấy đổi mới chính trị làm trung tâm

b)

Lấy cải cách kinh tế làm trung tâm

c)

Đổi mới chính trị là nền tảng để đẩy mạnh đổi mới kinh tế

d)

Đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị được tiến hành đồng thời

22.

Trong 30 năm (1978 - 2008) thực hiện đường lối cải cách, Trung Quốc đã đạt được thành tựu về kinh tế nào dưới đây

a)

A. Năm 1998, phóng tàu vũ trụ có người lái

b)

B. Sản lượng cá đứng thứ hai thế giới sau Thuỵ Sỹ.

c)

C. Tổng sản phẩm của Trung Quốc đứng đầu thế giới

d)

D. Cường quốc có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới

23.

Sự ra đời của quốc gia nào sau đây đã mở rộng không gian địa lý của chủ nghĩa xã hội sang khu vực Mĩ latinh

a)

Thái Lan

b)

Cuba

c)

Ấn Độ

d)

Iran

24.

Sự ra đời của quốc gia nào sau đây đã mở rộng không gian địa lý của chủ nghĩa xã hội sang khu vực châu Á

a)

Mêhicô

b)

Trung Quốc

c)

Ấn Độ

d)

Brazil

25.

Sau thắng lợi của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân năm 1949, Trung Quốc đã chọn con đường phát triển nào

a)

Xã hội chủ nghĩa

b)

Tư bản chủ nghĩa

c)

Quân chủ chuyên chế

d)

Tổng thống liên Bang

26.

Nội dung trọng tâm trong đường lối cải cách mở của ở Trung Quốc năm 1978 là

a)

chính trị

b)

kinh tế

c)

văn hóa

d)

giáo dục

27.

Quốc gia nào ở Đông Âu giành được chính quyền vào năm 1944

a)

Ba Lan

b)

Angiêri

c)

Ai Cập

d)

Ma rốc

28.

Quốc gia nào ở Đông Âu giành được chính quyền vào năm 1945

a)

Nam Tư

b)

Thái Lan

c)

Mianma

d)

Lào

29.

Nội dung nào là nhiệm vụ của các nước Đông Âu từ năm 1945 đến năm 1949 là

a)

tiến hành cải cách ruộng đất

b)

công nghiệp hóa đất nước

c)

hiện đại hóa đất nước

d)

phát triển công nghiệp nhẹ

30.

. Từ năm 1949 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu thực hiện nhiệm vụ nào sau đây

a)

Điện khí hóa toàn quốc

b)

Thống nhất đất nước

c)

Chống phát xít Đức

d)

Cải cách ruộng đất

31.

Trong công cuộc cải cách mở cửa (1978), Trung Quốc đạt được thành tựu nào về khoa học - công nghệ

a)

Kinh tế đứng thứ hai thế giới

b)

Xóa đói giảm nghèo

c)

Đã cải cách giáo dục toàn diện

d)

Phóng thành công tàu vũ trụ

32.

Hiện nay, quốc gia nào kiên trì theo con đường xã hội chủ nghĩa ở khu vực Mĩ Latinh?

a)

Iran

b)

Irắc

c)

Thổ Nhĩ Kì

d)

Cuba

33.

Năm 2010, ở châu Á quốc gia nào sau đây có nền kinh tế lớn thứ hai thế giới?

a)

A. Trung Quốc

b)

Ấn Độ

c)

Anh

d)

Pháp

34.

Từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, các nước dân chủ nhân dân Đông Âu thực hiện một trong các nhiệm vụ nào sau đây

a)

khôi phục kinh tế

b)

tiến hành cải cách ruộng đất

c)

ban hành các quyền tự do, dân chủ

d)

công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa

35.

Một trong những thành tựu của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội của các nước Đông Âu từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX là

a)

trở thành những nước công nghiệp mới

b)

trở thành nhóm nước có tốc độ phát triển kinh tế cao của thế giới

c)

trở thành các cường quốc công nghiệp

d)

xây dựng được nền công nghiệp dân tộc

36.

Một trong những quốc gia thành lập nhà nước dân chủ nhân dân ở Châu Á sau chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

Mông Cổ

b)

Lào

c)

Campuchia

d)

Thái Lan

37.

Nguyên nhân khách quan đẫn đến sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí

b)

không áp dụng kịp thời thành tựu khoa học kĩ thuật

c)

công cuộc cải tổ gặp nhiều sai lầm

d)

sự chống phá của các thế lực thù địch

38.

Một trong những nguyên nhân chủ quan đẫn đến sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

sự chống phá của các thế lực thù địch

b)

đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.

c)

không tiến hành cải tổ

d)

tiến hành đổi mới kinh tế liên tục

39.

Về chính trị, công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc đạt được thành tựu nổi bật là

a)

xây dựng được hệ thống lí luận về chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc

b)

đạt tốc độ tăng trưởng cao, trở thành nước đứng thứ hai thế giới

c)

đời sống nhân dân được cải thiện, mức sống được nâng cao

d)

trở thành cường quốc phần mềm lớn nhất thế giới

40.

Một trong những khó khăn của Cuba trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ 1991 đến nay là

a)

lệnh cấm vận kéo dài của Mĩ và các nước phương Tây

b)

kinh tế khủng hoảng kéo dài

c)

khoa học kĩ thuật kém phát triển

d)

mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo

41.

Trong những năm 1944-1949, nhân dân các nước ở khu vực nào sau đây nổi dậy giành chính quyền, thành lập nhà nước dân chủ nhân dân

a)

Tây Âu

b)

Đông Âu

c)

Châu Phi

d)

Mĩ La-tinh

42.

Năm 1945, quốc gia Đông Âu nào sau đây thành lập Nhà nước dân chủ nhân dân

a)

Tiệp Khắc

b)

Thụy Điển

c)

Pháp

d)

Anh

43.

Trong những năm 1945-1949, nhân dân các nước Đông Âu hoàn thành một trong những nhiệm vụ nào sau đây

a)

công nghiệp hóa

b)

hiện đại hóa

c)

thống nhất đất nước

d)

cải cách ruộng đất

44.

Trong những năm 1945-1949, nhân dân các nước Đông Âu hoàn thành một trong những nhiệm vụ nào sau đây

a)

điện khí hóa toàn quốc

b)

đổi mới đất nước

c)

kháng chiến chống Mĩ

d)

quốc hữu hóa nhà máy

45.

Trong những năm 1945-1949, nhân dân các nước Đông Âu hoàn thành một trong những nhiệm vụ nào sau đây

a)

hiện đại hóa đất nước

b)

thực hiện các quyền tự do, dân chủ

c)

kháng chiến chống Pháp

d)

đẩy mạnh cách mạng công nghiệp 4.0

46.

Năm 1949, quốc gia châu Á nào sau đây hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ của nhân dân và lựa chọn con đường xây dựng xã hội chủ nghĩa

a)

Nhật Bản

b)

Việt Nam

c)

Trung Quốc

d)

Ai Cập

47.

Tháng 12-1975, quốc gia châu Á nào sau đây hoàn thành cách mạng giải phóng đất nước, bắt đầu đi lên con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội

a)

Ấn Độ

b)

Áo

c)

Lào

d)

Thái Lan

48.

Năm 1959, nước cộng hòa nào sau đây ở Mĩ La-tinh được thành lập

a)

Bra-xin

b)

Cu-ba

c)

Trung Quốc

d)

Chi lê

49.

Từ năm 1991 đến nay, nhân dân một số nước ở khu vực nào sau đây tiến hành cải cách, đổi mới, kiên định con đường xã hội chủ nghĩa

a)

Châu Á

b)

Bắc Phi

c)

Tây Âu

d)

Nam Phi

50.

Tháng 12-1978, quốc gia nào sau đây thực hiện công cuộc cải cách và mở cửa, đạt được thành tựu to lớn về kinh tế xã hội

a)

Liên Xô

b)

Cu-ba

c)

Ấn Độ

d)

Trung Quốc

51.

Năm 1959 Cách mang nước nào thành công đã mở rộng chủ nghĩa xã hội sang Mĩ Latinh

a)

Mêhicô

b)

Braxin

c)

Cuba

d)

Ecuađo

52.

Trước năm 1945, nước nào là nước duy nhất đi theo con đường chủ nghĩa xã hội

a)

Việt Nam

b)

Liên Xô

c)

Trung Quốc

d)

Cuba

53.

Năm 1961, Cuba đã quyết đưa đất nước phát triển theo con đường nào sau đây?

a)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội

b)

Xây dựng chủ nghĩa tư bản

c)

Xây dựng chế độ phong kiến

d)

Xây dựng chủ nghĩa duy vật

54.

Từ năm 1991 đến nay, quốc gia nào sau đây không xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Trung Quốc

b)

Cuba

c)

Ấn Độ

d)

Việt Nam

55.

Với thắng lợi của các cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông

Âu, chủ nghĩa xã hội đã

a)

vượt ra khỏi phạm vi một nước, trở thành một hệ thống thế giới

b)

vượt ra khỏi phạm vi một khu vực, trở thành một hệ thống thế giới

c)

vượt ra khỏi phạm vi một châu lục, trở thành một hệ thống thế giới

d)

vượt ra khỏi phạm vi một vùng, trở thành một hệ thống toàn cầu

56.

Vai trò của cách mạng Việt Nam (1945), cách mạng Trung Quốc (1949) và cách mạng Cuba (1959) thắng lợi đã

a)

mở rộng không gian địa lí của hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa

b)

làm cho chủ nghĩa tư bản không còn hệ thống duy nhất của thế giới

c)

tạo ra sự cân đối về mọi mặt của hai nhóm xã hội đối lập trên thế giới

d)

làm cho hệ thống chủ nghĩa xã hội hoàn toàn thắng thế trên thế giới

57.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước đã

a)

trở thành một hệ thống trên thế giới

b)

trở thành hệ tư tưởng mà mọi đất nước trên thế giới tuân theo

c)

bị xoá bỏ hoàn toàn

d)

mở rộng ra toàn Châu Phi

58.

Từ năm 1978, để đưa đất nước vượt qua những khó khăn, thách thức, Trung Quốc thực hiện chủ trương nào sau đây

a)

Tiến hành công cuộc đổi mới đất nước

b)

Tiến hành công cuộc cải cách mở cửa

c)

Tiến hành công cuộc cải tổ đất nước

d)

Tiến hành cách mạng dân tộc, dân chủ

59.

Về quy mô kinh tế, từ năm 2010 đến nay, Trung Quốc đã đạt được thành tựu như thế nào

a)

Vị trí thứ hai thế giới

b)

Thu nhập bình quân đầu người cao nhất thế giới

c)

Tăng trưởng bình quân 9,5%/năm

d)

Vị trí đứng đầu thế giới

60.

Đâu không phải là một trong những nhiệm vụ của các nước Đông Âu ngay sau khi thành lập chính quyền dân chủ nhân dân?

a)

Tiến hành cải cách ruộng đất

b)

Ban hành các quyền tự do, dân chủ

c)

Quốc hữu hóa các nhà máy, xí nghiệp tư bản

d)

Điện khí hóa các nhà máy lớn (thêm để cân đối đáp án) toàn quốc

61.

Đâu không phải là một trong những nhiệm vụ của các nước Đông Âu từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX

a)

Quốc hữu hóa các nhà máy, xí nghiệp tư bản

b)

Tập trung phát triển công nghiệp

c)

Điện khí hóa các nhà máy lớn toàn quốc

d)

Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa

62.

Quốc gia nào sau đây không phát triển đất nước theo con đường xã hội chủ nghĩa?

a)

Việt Nam

b)

Lào

c)

Cam-pu-chia

d)

Mông Cổ

63.

Sự kiện nào sau đây tác động đến sự mở rộng chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai

a)

Cách mạng Cu-ba thành công

b)

Chiến tranh lạnh chấm dứt

c)

Liên Xô tiêu diệt phát xít Đức

d)

Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện

64.

Sự kiện nào sau đây đã đánh dấu chủ nghĩa xã hội mở rộng từ châu Âu sang châu Á?

a)

Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc (1949)

b)

Nước Cộng hòa Ấn Độ thành lập (1950)

c)

Chiến thắng Điện Biên Phủ ở Việt Nam (1954).

d)

Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào thành lập (1975).

65.

Sự kiện nào sau đây đã đánh dấu chủ nghĩa xã hội mở rộng sang khu vực Mĩ La-tinh

a)

Thắng lợi của cách mạng Việt Nam (1945).

b)

Nước Cộng hòa Ấn Độ thành lập (1950).

c)

Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương (1954).

d)

Thắng lợi của cách mạng Cu-ba (1959).

66.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô là

a)

sự phát triển mạnh mẽ của chủ nghĩa tư bản

b)

Năng suất lao động tăng lên trong một số ngành

c)

Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí

d)

Tình hình chính trị - xã hội tương đối ổn định

67.

Từ năm 1976 đến nay, nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chiến lược nào?

a)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội

b)

Kháng chiến chống Pháp

c)

Kháng chiến chống Mĩ

d)

Giải phóng dân tộc

68.

Hiện nay, những quốc gia nào vẫn đi theo đường lối xã hội chủ nghĩa?

a)

Thái Lan, Mianma, Malaixia, Singapo, Ấn Độ

b)

Triều Tiên, Mông Cổ, Hàn Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản

c)

Angiêri, Tuynidi, Marốc, Ai Cập, Xu đăng

d)

Trung Quốc, Cuba, Việt Nam, Lào, Triều Tiên

69.

Đối với Trung Quốc, sự ra đời nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (1-

10-1949) đã

a)

hoàn thành triệt để nhiệm vụ của cuộc cách mạng dân chủ nhân dân

b)

chấm dứt ách nô dịch thống trị của đế quốc, lật đổ chế độ phong kiến

c)

đưa Trung Quốc vào kỉ nguyên độc lập, tự do và tiến lên chủ nghĩa xã hội

d)

xóa bỏ tàn dư phong kiến, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển

70.

Điểm chung của Việt Nam và Trung Quốc từ năm 1991 đến nay là

a)

từng bước tiến hành cải cách, mở cửa, đổi mới

b)

trở thành các quốc gia có tốc độ tăng trưởng cao

c)

Tham gia tổ chức ASEAN

d)

Thực hiện nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung

71.

Công cuộc cải tổ ở Liên Xô có sự khác biệt cơ bản với cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc về

a)

bối cảnh lịch sử

b)

mục tiêu

c)

giai cấp lãnh đạo

d)

kết quả

72.

Đặc điểm chung của các nước Đông Âu từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX là gì

a)

trở thành những quốc gia có nền công nghiệp, nông nghiệp phát triển

b)

trở thành những cường quốc công nghiệp

c)

tiến hành cải cách và đạt nhiều thành tựu

d)

tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân giành thắng lợi

73.

Từ năm 1991 đến nay, Việt Nam và Trung Quốc đều tiến hành

a)

xây dựng nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa

b)

xây dựng nền kinh tế tập trung, bao cấp

c)

tiến hành đa nguyên chính trị, đa đảng lãnh đạo

d)

thực hiện chính sách đóng cửa

74.

Đâu không phải là thành tựu về khoa học - kĩ thuật của Trung Quốc từ sau công cuộc cải cách - mở cửa (1978)?

a)

Phóng thành công 5 con tàu “Thần Châu” vào không gian vũ trụ

b)

Phóng thành công vệ tinh nhân tạo bay vào quỹ đạo của trái đất

c)

Thực hiện chương trình thám hiểm không gian với Liên Xô

d)

Là quốc gia thứ ba (sau Nga, Mĩ) có tàu cùng với con người bay vào vũ trụ

75.

Sự kiện nào sau đây đã đưa lịch sử Trung Quốc bước sang một kỉ nguyên mới?

a)

Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời (1949)

b)

Công cuộc cải cách - mở cửa từ năm 1978

c)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với Mĩ (1979)

d)

Thu hồi chủ quyền đối với Hồng Công (1997) và Ma Cao (1999).

76.

Nguyên nhân sâu xa dẫn tới sự sụp đổ của chế độ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu là do

a)

Chậm tiến hành công cuộc cải tổ nền kinh tế, chính trị, xã hội

b)

Không bắt kịp sự phát triển của khoa học - kĩ thuật hiện đại

c)

Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước

d)

Những hạn chế, thiếu sót trong bản thân nền kinh tế - xã hội tồn tại lâu dài

77.

Nguyên nhân nào sau đây là cơ bản nhất khiến cho chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ

a)

sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước

b)

xây dựng mô hình chủ nghĩa xã hội có nhiều hạn chế

c)

Liên Xô nhận thấy chủ nghĩa xã hội không tiến bộ nên muốn thay đổi chế độ

d)

chậm đưa ra đường lối sửa chữa những sai lầm, thiếu sót

78.

Những thành tựu của công cuộc đổi mới, cải cách ở các nước châu Á, khu vực Mỹ Latinh là cơ sở vững chắc để

a)

chứng minh chủ nghĩa xã hội không có sức sống, triển vọng thực sự trên thế giới

b)

khẳng định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội là phù hợp với thực tiễn và xu thế phát triển của thời đại

c)

tiến hành chiến tranh thế giới lần thứ ba nhằm đưa toàn thế giới đi theo con đường xã hội chủ nghĩa.

d)

con đường chính nghĩa cho một số khu vực trên thế giới lựa chọn

79.

Nguyên nhân cơ bản nào dẫn tới sự tan rã của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu

a)

Tiến hành cải tổ muộn, gặp khó khăn khi tiến hành cải tổ

b)

Không tiến hành cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại

c)

Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí

d)

Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước

80.

Nguyên nhân khách quan nào dẫn tới sự tan rã của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu

a)

Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong và ngoài nước

b)

Phạm nhiền sai lầm trong cải tổ

c)

Không bắt kịp bước phát triển của KH-KT

d)

Thực hiện cơ chế tập trung quan liêu bao cấp

81.

Nội dung nào sau đây là thách thức đối với con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội của Việt Nam hiện nay

a)

Khoảng cách giàu – nghèo gia tăng

b)

Sự cạnh tranh từ nền kinh tế Liên Xô

c)

Cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc Mĩ

d)

Thành tựu từ cuộc cách mạng công nghiệp 4.0

82.

Sự kiện nào đánh dấu chủ nghĩa xã hội mở rộng từ châu Âu sang châu Á

a)

Năm 1940, Mông Cổ đi theo con đường XHCN

b)

Năm 1945, nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ra đời

c)

Năm 1949, nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời

d)

Năm 1961, Cu-ba bước vào thời kì xây dựng xã hội chủ nghĩa

83.

Nội dung nào sau đây là hậu quả nghiêm trọng nhất từ sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu

a)

Mĩ vươn lên xác lập trật tự thế giới “một cực”.

b)

Hệ thống XHCN không còn tồn tại trên thế giới

c)

Chấm dứt sự tồn tại của trật tự thế giới hai cực lanta

d)

Gây tổn thất nghiêm trọng về kinh tế cho Liên bang Nga

84.

Một trong những cơ sở của sự hợp tác, giúp đỡ giữa Liên Xô và các nước Đông Âu là

a)

cùng chung mục tiêu tiến lên chủ nghĩa tư bản

b)

cùng chung con đường đi lên chủ nghĩa xã hội

c)

có chung mục đích đàn áp phong trào cách mạng thế giới

d)

đều nhận được sự giúp đỡ, viện trợ của các nước phương Tây

85.

Bài học quan trọng rút ra cho Việt Nam trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ sự sụp đổ của Liên Xô và các nước Đông Âu là

a)

Kiên trì đấu tranh với các thế lực thù địch trong và ngoài nước chống phá

b)

Phải bắt kịp sự phát triển của khoa học- kĩ thuật trên thế giới để không tụt hậu

c)

Nhìn nhận khách quan những sai lầm và hạn chế trong quá trình xây dựng đất nước

d)

Phải có sự biến đổi linh hoạt phù hợp với thực tế, không xa rời nguyên tắc xã hội chủ nghĩa

86.

Những thành tựu của công cuộc đổi mới, cải cách ở các nước châu Á, khu vực Mỹ Latinh là cơ sở vững chắc để

a)

khẳng định sức sống của chủ nghĩa xã hội

b)

chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.

c)

khẳng định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội là phù hợp với xu thế phát triển của thời đại

d)

tiến hành chiến tranh thế giới lần thứ ba nhằm đưa toàn thế giới đi theo con đường xã hội chủ nghĩa

87.

Một trong những nguyên nhân chung dẫn đến thắng lợi của công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc và công cuộc đổi mới ở Việt Nam là

a)

sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng cộng sản

b)

sự giúp đỡ của Liên Xô và các nước Đông Âu

c)

tận dụng các yêu tố bên ngoài để phát triển

d)

lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú, nhân lực dồi dào

88.

Những thắng lợi của cách mạng Trung Quốc (1949), Việt Nam (1954),

Cuba (1959) có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Mở rộng không gian địa lí của chủ nghĩa xã hội.

b)

Sự thắng thế của chủ nghĩa xã hội với chủ nghĩa tư bản

c)

Chủ nghĩa xã hội trở thành đối trọng với chủ nghĩa tư bản

d)

đánh dấu chủ nghĩa xã hội vượt ra khỏi phạm vi một nước và trở thành hệ thống thế giới

89.

Một trong những điểm chung của công cuộc cải cách - mở cửa của Trung Quốc và công cuộc đổi mới ở Việt Nam là

a)

lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm

b)

lấy đổi mới chính trị làm trọng tâm

c)

thực hiện đa nguyên chính trị, đa Đảng lãnh đạo

d)

nhận được sự giúp đỡ to lớn của Liên Xô và các nước Đông Âu

90.

Nội dung nào sau đây là điểm chung trong cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc, cuộc cải tổ ở Liên Xô và công cuộc đổi mới ở Việt Nam là

a)

Kiên định dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản

b)

thực hiện đa nguyên chính trị, đa Đảng lãnh đạo

c)

Thừa nhận sự lãnh đạo của nhiều đảng phái đối lập

d)

Tiến hành khi đất nước lâm vào khủng hoảng nặng nề

91.

Sự ra đời của Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết đã

a)

giải phóng các dân tộc trên toàn thế giới

b)

lãnh đạo phong trào công nhân ở các nươc tư bản

c)

tạo nên sức mạnh tổng hợp để xây dựng CNXH và bảo vệ đất nước.

d)

đập tan âm mưu xâm lược của các nước đế quốc

92.

Thắng lợi của cách mạng Việt Nam (1945), cách mạng Trung Quốc

(1949) và cách mạng Cuba (1959) (đều) đã

a)

tăng cường lực lượng cho phe xã hội chủ nghĩa

b)

đánh dấu chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới

c)

đánh dấu chủ nghĩa thực dân cũ hoàn toàn sụp đổ

d)

đánh dấu cuộc kháng chiến chống Nhật kết thúc

93.

Một trong những bài học king nghiệm rút ra từ những thành tựu của

công cuộc đổi mới, cải cách ở các nước Trung Quốc và Việt Nam là

a)

tranh thủ các nguồn lực từ bên ngoài

b)

kiên trì sự lãnh đạo của Đảng cộng sản

c)

lấy đổi mới chính trị làm trọng tâm

d)

mua bằng phát minh sáng chế khoa học kĩ thuật

94.

Anh (chị) có nhận thức như thế nào về sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu

a)

Sự sụp đổ của này là tất yếu của lịch sử phát triển của chế độ xã hội chủ nghĩa

b)

Là sự sụp đổ của một mô hình xã hội còn nhiều thiếu sót, hạn chế

c)

Sự sụp đổ này cho thấy tính không khả thi của chế độ xã hội chủ nghĩa

d)

Sự sụp đổ này kéo theo sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa trên thế giới

95.

Từ thành công của công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978) có thể rút ra bài học kinh nghiệm nào cho Việt Nam trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay?

a)

Lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm, tập trung vốn cho ngành dịch vụ du lịch.

b)

Kiên định thực hiện nguyên tắc thống nhất, tập trung, dân chủ, lấy dân làm gốc

c)

Lấy đổi mới chính trị làm trọng tâm và kiên định sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản

d)

Thực hiện mở cửa, hội nhập quốc tế, áp dụng hiệu quả khoa học - kĩ thuật

96.

Sự sụp đổ của chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu đầu thập niên 90 của thế kỉ XX đã để lại bài học kinh nghiệm nào cho Việt Nam trong công cuộc xây dựng CNXH hiện nay

a)

Đảm bảo sự lãnh đạo thống nhất, toàn diện của Đảng Cộng sản

b)

Thực hiện chính sách đối ngoại mềm dẻo để hạn chế tác động của bên ngoài

c)

Thực hiện đổi mới toàn diện, đồng bộ từ chính trị đến xã hội

d)

Tập trung thực hiện cải cách triệt để về kinh tế, chính trị, văn hóa

97.

Những sự kiện thể hiện sự biến đổi lớn về chính trị của khu vực Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

A. Sự ra đời của nước CHND Trung Hoa và sự thành lập hai Nhà nước trên bán đảo Triền Tiên.

b)

Trung Quốc thu hồi được Hồng Công

c)

Mĩ phát động chiến tranh xâm lược Triều Tiên

d)

Nhật Bản chủ trương liên minh chặt chẽ với Mĩ

98.

Thành tựu quan trọng nhất trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

phóng thành công vệ tinh nhân tạo đầu tiên

b)

phóng tàu vũ trụ Phương Đông bay vòng quanh trái đất

c)

chế tạo thành công bom nguyên tử

d)

trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới