wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm về lịch sử Đông Nam Á (lớp 11)

Total questions: 95

Worksheet time: 1hrs 17mins

Name
Class
Date
1.

Sự kiện nào sau đây mở đầu quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân phương Tây ở khu vực Đông Nam Á?

a)

Tây Ban Nha xâm lược Phi-lip-pin.

b)

Bồ Đào Nha đánh chiếm Ma-lắc-ca (Ma-lai-xi-a).

c)

Pháp tấn công Đà Nẵng (Việt Nam).

d)

Hà Lan xâm lược In-đô-nê-xi-a.

2.

Năm 1898 diễn ra sự kiện gì ở Đông Nam Á?

a)

Mĩ thay thế Tây Ban Nha cai trị Phi-lip-pin.

b)

Bồ Đào Nha đánh chiếm Ma-lắc-ca.

c)

Pháp xâm lược Việt Nam.

d)

Anh xâm lược xong Xin-ga-po.

3.

Việc Pháp hoàn thành quá trình xâm lược Việt Nam gắn với sự kiện nào?

a)

Năm 1862, nhà Nguyễn kí Hiệp ước Nhâm Tuất.

b)

Năm 1884, nhà Nguyễn kí Hiệp ước Pa-tơ-nốt.

c)

Nhà Nguyễn thực hiện chính sách cấm đạo.

d)

Năm 1883, nhà Nguyễn kí Hiệp ước Hác-măng.

4.

Quốc gia nào ở Đông Nam Á trở thành vùng đệm giữa hai thế lực thực dân Anh và Pháp?

a)

Xin-ga-po.

b)

In-đô-nê-xi-a.

c)

Ma-lai-xi-a.

d)

Xiêm.

5.

Đứng trước mối đe dọa của chủ nghĩa thực dân, Xiêm đã

a)

thực hiện chính sách đóng cửa, bế tỏa cảng quan.

b)

thực hiện chính sách cấm đạo Thiên Chúa.

c)

tiến hành công cuộc cải cách.

d)

tiến hành kháng chiến bảo vệ nền độc lập.

6.

Nửa sau thế kỉ XIX, quốc gia Đông Nam Á nào dưới đây không bị thực dân phương Tây xâm lược?

a)

Xiêm.

b)

Ma-lai-xi-a.

c)

In-đô-nê-xi-a.

d)

Phi-lip-pin.

7.

Từ nửa sau thế kỉ XIX, chế độ phong kiến các nước Đông Nam Á đang trong tình trạng

a)

vừa mới hình thành.

b)

khủng hoảng, suy yếu.

c)

đang trên đà phát triển.

d)

đang chuyển sang giai đoạn tư bản.

8.

Đến cuối thế kỉ XIX, những quốc gia nào ở Đông Nam Á là thuộc địa của Anh?

a)

Xiêm, In-đô-nê-xi-a.

b)

Ma-lay-xi-a, Miến Điện.

c)

In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin.

d)

Ma-lay-xi-a, Phi-lip-pin.

9.

Đâu không phải là nội dung cải cách trong chính sách ngoại giao của vua Ra-ma V (1892)?

a)

Thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo.

b)

Lợi dụng vị trí nước “đệm” giữa hai thế lực Anh – Pháp.

c)

Cắt nhượng một số vùng đất phụ thuộc để giữ gìn chủ quyền đất nước.

d)

Từng bước thiết lập quan hệ ngoại giao với Mĩ, để kiềm chế Anh – Pháp.

10.

Ý nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa cuộc cải cách Ra-ma V đối với sự phát triển của Xiêm?

a)

Xiêm vẫn giữ được độc lập.

b)

Tạo cho nước Xiêm một bộ mặt mới.

c)

Xiêm trở thành đồng minh thân cận của Mĩ.

d)

Đưa Xiêm phát triển theo hướng tư bản chủ nghĩa.

11.

Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân để thực dân phương Tây xâm lược các nước Đông Nam Á?

a)

Các nước này đông dân, có lâm, hải sản và hương liệu quý.

b)

Đây là một khu vực có vị trí địa lí quan trọng, giàu tài nguyên.

c)

Chế độ phong kiến ở khu vực này đang lâm vào khủng hoảng, suy yếu.

d)

Các nước tư bản phương Tây muốn biến khu vực này thành thuộc địa kiểu mới.

12.

Trong chính sách cai trị về văn hóa, xã hội và giáo dục ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã

a)

làm xói mòn giá trị truyền thống của các quốc gia.

b)

phát triển kinh tế ở những nơi có điều kiện phù hợp.

c)

chú trọng xây dựng hệ thống đường giao thông.

d)

chú trọng thực hiện các chính sách xóa nghèo – đói.

13.

Các nước Đông Nam Á hải đảo là đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây vì lí do nào sau đây?

a)

Là khu vực nằm trên tuyến đường biển huyết mạch Đông - Tây.

b)

Là khu vực có dân số đông nhất và đa dạng về văn hóa, ngôn ngữ.

c)

Là khu vực có tình trạng chính trị không ổn định do bị chia cắt.

d)

Là khu vực có nhiều thương cảng sầm uất nhưng thiếu sự quản lí.

14.

Điểm giống nhau về bối cảnh các nước Đông Nam Á trước khi trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây là gì?

a)

Chế độ phong kiến đã lâm vào khủng hoảng.

b)

Nhà nước phong kiến phát triển thịnh vượng.

c)

Các nước đã đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.

d)

Sản xuất tư bản chủ nghĩa đã trở nên phổ biến.

15.

Khó khăn lớn nhất mà các nước thực dân phương Tây gặp phải khi xâm lược các nước Đông Nam Á là

a)

khí hậu có khác biệt hoàn toàn so với châu Âu.

b)

phong trào kháng chiến mạnh mẽ của nhân dân.

c)

quyết tâm kháng chiến của triều đình phong kiến.

d)

tinh thần đoàn kết chiến đấu của các nước ở khu vực.

16.

Nửa sau thế kỷ XIX, Xiêm tiến hành công cuộc cải cách trong hoàn cảnh nào?

a)

Khủng hoảng kinh tế, xã hội, chính trị nghiêm trọng.

b)

Nguy cơ bị thực dân phương Tây biến thành thuộc địa.

c)

Những mâu thuẫn xã hội, giai cấp diễn ra hết sức gay gắt.

d)

Các cuộc khởi nghĩa nông dân, công nhân nổ ra liên tục.

17.

Điểm tương đồng trong cải cách Ra-ma V ở Xiêm và cải cách Minh Trị ở Nhật Bản là gì?

a)

Chỉ tập trung phát triển giáo dục truyền thống.

b)

Chỉ tiếp thu các giá trị của giáo dục phương Tây.

c)

Chú trọng tiếp thu nền giáo dục phương Tây.

d)

Chú trọng học tập nền giáo dục của Trung Hoa.

18.

Từ sự thất bại trong phong trào kháng chiến chống thực dân phương Tây xâm lược, chúng ta có thể rút ra bài học gì trong quá trình xây dựng và bảo vệ đất nước hiện nay?

a)

Đoàn kết, phát huy sức mạnh toàn dân.

b)

Gia nhập vào tất cả các tổ chức quốc tế.

c)

Phát triển nền kinh tế đối ngoại, hợp tác.

d)

Tham gia vào các khối liên minh quân sự.

19.

Việt Nam rút ra được bài học gì từ những chính sách cải cách ở nước Xiêm cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX để bảo vệ chủ quyền quốc gia dân tộc hiện nay?

a)

Cần xây dựng chế độ quân chủ lập hiến.

b)

Thi hành lối sống và văn hóa phương Tây.

c)

Thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo.

d)

Cải cách hành chính theo mô hình châu Âu.

20.

Điểm khác biệt về việc thực hiện chủ trương phát triển đất nước giữa Xiêm và Việt Nam cuối thế kỉ XIX là gì?

a)

Các sĩ phu tân học là người đề xướng cải cách.

b)

Các đề xướng cải cách chưa hệ thống, chưa toàn diện.

c)

Đóng cửa, bế quan tỏa cảng với các nước phương Tây.

d)

Tiến hành cải cách theo khuôn mẫu các nước phương Tây.

21.

Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX, nhân dân In-đô-nê-xi-a đấu tranh chống lại thực dân nào?

a)

Hà Lan.

b)

Tây Ban Nha.

c)

Anh.

d)

Pháp.

22.

Từ giữa thế kỷ XVI đến cuối thế kỷ XIX, nhân dân Phi-líp-pin đấu tranh chống lại thực dân nào sau đây?

a)

Tây Ban Nha.

b)

Hà Lan.

c)

Anh.

d)

Pháp.

23.

Từ nửa sau thế kỉ XIX, nhân dân ba nước Đông Dương đấu tranh chống kẻ thù xâm lược nào sau đây?

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Hà Lan

d)

Tây Ban Nha

24.

Năm 1930, ở Đông Nam Á, quốc gia nào sau đây thành lập Đảng Cộng sản?

a)

Việt Nam

b)

In-đô-nê-xi-a

c)

Thái Lan

d)

Miến Điện

25.

Năm 1945, quốc gia giành độc lập sớm nhất ở Đông Nam Á là

a)

In-đô-nê-xi-a

b)

Lào

c)

Cam-pu-chia

d)

Thái Lan

26.

Năm 1945, ở Đông Nam Á, quốc gia nào sau đây đã tuyên bố độc lập?

a)

In-đô-nê-xi-a

b)

Cam-pu-chia

c)

Phi-lip-pin

d)

Mã Lai

27.

Năm 1975, nhân dân ba nước Đông Dương hoàn thành cuộc đấu tranh lật đổ ách thống trị của

a)

thực dân Pháp

b)

đế quốc Mĩ

c)

thực dân Anh

d)

thực dân Hà Lan

28.

Chính sách bóc lột của thực dân phương Tây đã làm cho kinh tế các nước Đông Nam Á

a)

lạc hậu

b)

hội nhập quốc tế

c)

phát triển mạnh mẽ

d)

khủng hoảng thừa

29.

Nhận xét nào sau đây là đúng về phong trào đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á giai đoạn 1945–1975?

a)

Phong trào kháng chiến chống phát xít Nhật diễn ra mạnh mẽ

b)

Hai khuynh hướng cách mạng phong kiến và tư sản song song tồn tại

c)

Khuynh hướng vô sản thắng thế tuyệt đối ở tất cả các nước

d)

Hầu hết các nước hoàn thành cuộc đấu tranh giành độc lập

30.

Mục tiêu hàng đầu trong các phong trào đấu tranh của khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

giành độc lập dân tộc

b)

đòi quyền tự do kinh doanh

c)

đòi các quyền dân chủ, bình đẳng

d)

đòi quyền tự quyết dân tộc

31.

Điểm chung trong phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia cuối thế kỉ XIX là

a)

theo khuynh hướng tư sản

b)

theo khuynh hướng vô sản

c)

theo khuynh hướng phong kiến

d)

từng bước giành được thắng lợi

32.

Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, chính sách nào của chủ nghĩa thực dân là nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự chia rẽ sâu sắc giữa các cộng đồng dân cư ở các nước Đông Nam Á?

a)

Chính sách “chia để trị”

b)

Chính sách ngu dân

c)

Chính sách “Kinh tế chỉ huy”

d)

Chính sách “Cướp ruộng”

33.

Nội dung nào sau đây phản ánh Đúng đặc điểm của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Phát triển đồng thời theo hai khuynh hướng tư sản và vô sản.

b)

Khuynh hướng tư sản giành được thắng lợi ở tất cả các nước.

c)

Khuynh hướng vô sản giành được thắng lợi ở tất cả các nước.

d)

Đấu tranh bằng phương pháp hòa bình, bất hợp tác là chủ yếu.

34.

Thời kì đầu sau khi độc lập, để xây dựng và phát triển đất nước, nhóm các nước sáng lập ASEAN đã thực hiện chính sách

a)

công nghiệp hóa hướng tới xuất khẩu.

b)

công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.

c)

công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.

d)

ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.

35.

Nội dung nào sau đây là một trong những chính sách phát triển kinh tế của ba nước Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia được thực hiện từ những năm 80 của thế kỉ XX?

a)

Lựa chọn con đường phát triển đất nước theo hướng xã hội chủ nghĩa.

b)

Tiến hành công nghiệp hóa, từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường.

c)

Đẩy mạnh xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp.

36.

Nội dung nào sau đây phản ánh Đúng vị trí địa chiến lược của Việt Nam?

a)

Nằm trên trục đường giao thông quan trọng kết nối châu Á và châu Đại Dương, Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.

b)

Dải đất hình chữ S, có bờ biển dài, nhiều vũng vịnh, hải cảng

c)

Nằm ở phía Đông Nam của châu Á, là nơi giao thoa nhiều nền văn minh lớn trên thế giới như Trung Quốc, Ấn Độ.

d)

Nằm trên bán đảo Đông Dương, có mối liên hệ mật thiết với các quốc gia Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.

37.

Nội dung nào sau đây phản ánh Đúng vị trí địa chiến lược của Việt Nam?

a)

Nằm trên trục đường giao thông quan trọng kết nối châu Á và châu Đại Dương, Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.

b)

Cầu nối giữa Trung Quốc với khu vực Đông Nam Á, giữa Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo, giàu tài nguyên khoáng sản, dân cư đông đúc.

c)

Nằm ở phía Đông Nam của châu Á, là nơi giao thoa nhiều nền văn minh lớn trên thế giới như Trung Quốc, Ấn Độ.

d)

Nằm trên bán đảo Đông Dương, có mối liên hệ mật thiết với các quốc gia Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.

38.

Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có vai trò quan trọng

a)

trong việc hình thành và nâng cao lòng tự hào dân tộc.

b)

trong việc hình thành và phát triển truyền thống yêu nước.

c)

đối với sự sinh tồn và phát triển của dân tộc Việt Nam.

d)

khơi dậy và củng cố tinh thần đoàn kết, lòng tự hào dân tộc.

39.

Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có ý nghĩa như thế nào?

a)

Có ý nghĩa quan trọng đối với sự sinh tồn và phát triển của dân tộc Việt Nam, góp phần bảo vệ vững chắc nền độc lập và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình xây dựng đất nước.

b)

Góp phần bảo vệ vững chắc nền độc lập, giữ gìn bản sắc văn hóa và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình xây dựng đất nước.

c)

Có ý nghĩa to lớn trong việc hình thành và nâng cao lòng tự hào, ý thức tự cường và tô đậm những truyền thống tốt đẹp của dân tộc, để lại nhiều bài học kinh nghiệm sâu sắc.

d)

Góp phần bảo vệ vững chắc nền độc lập , giữ gìn bản sắc văn hóa và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình xây dựng đất nước , để lại hiều bài học kinh nghiệm sâu sắc

40.

Một số cuộc kháng chiến thắng lợi tiêu biểu của dân tộc Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

Kháng chiến chống quân Nam Hán, kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê và thời Lý, kháng chiến chống Mông – Nguyên thời Trần, kháng chiến chống quân Triệu thời An Dương Vương

b)

Kháng chiến chống quân Nam Hán, kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê và thời Lý, kháng chiến chống Mông – Nguyên thời Trần, kháng chiến chống Xiêm và chống Thanh

c)

Kháng chiến chống quân Nam Hán, kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê và thời Lý, kháng chiến chống Mông – Nguyên thời Trần, kháng chiến chống quân Minh thời Hồ

d)

Kháng chiến chống quân Nam Hán, kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê và thời Lý, kháng chiến chống Mông – Nguyên thời Trần, kháng chiến chống quân Pháp thời Nguyễn

41.

Trận quyết chiến trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nam Hán năm 938 là trận

a)

Bạch Đằng

b)

Như Nguyệt

c)

Bình Lệ Nguyên, Đông Bộ Đầu

d)

Rạch Gầm – Xoài Mút

42.

Trận quyết chiến trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống thời Lý là

a)

Bạch Đằng

b)

Như Nguyệt

c)

Ngọc Hồi – Đống Đa

d)

Rạch Gầm – Xoài Mút

43.

Các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử dân tộc Việt Nam thắng lợi là do

a)

Kẻ thù chủ quan, không có tổ chức chặt chẽ

b)

Tương quan lực lượng chênh lệch, địch có quân số ít hơn ta

c)

Địch thiếu những tướng chỉ huy tài năng, nhiều kinh nghiệm

d)

Nhân dân Việt Nam yêu nước, đoàn kết kháng chiến

44.

Yếu tố nào là điều kiện tiên quyết đối với sự sinh tồn và phát triển bền vững của đất nước Việt Nam?

a)

Kinh tế – xã hội

b)

Chính trị – ngoại giao

c)

Đấu tranh chống giặc ngoại xâm

d)

Văn hóa – giáo dục

45.

Trận nào sau đây là trận quyết chiến chống quân Thanh xâm lược?

a)

Ngọc Hồi – Đống Đa

b)

Bạch Đằng

c)

Đông Bộ Đầu

d)

Rạch Gầm – Xoài Mút

46.

Nguyễn Ánh mang tiếng là kẻ “cõng rắn cắn gà nhà” vì đã khiến nhân dân ta phải kháng chiến chống quân xâm lược

a)

Xiêm

b)

Minh

c)

Thanh

d)

Pháp

47.

Đâu là yếu tố quan trọng để nhân dân ta chiến thắng giặc ngoại xâm trong cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc?

a)

Sức mạnh quân sự, kinh tế

b)

Tướng lĩnh tài năng mưu lược

c)

Truyền thống yêu nước, đoàn kết toàn dân

d)

Sức mạnh kinh tế, văn hóa, xã hội

48.

Nguyên nhân chủ quan nào mang tính quyết định đối với thắng lợi của các cuộc kháng chiến?

a)

Đường lối quân sự đúng đắn, linh hoạt, độc đáo, sáng tạo

b)

Các tướng lĩnh yêu nước, dũng cảm, tài năng mưu lược

c)

Sự đoàn kết đồng lòng, dũng cảm, kiên cường của nhân dân

d)

Sức mạnh kinh tế, văn hóa, quân sự mạnh

49.

Nguyên nhân chủ yếu đưa đến thành công của một số cuộc kháng chiến trong lịch sử dân tộc Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám 1945 là do

a)

Khối đoàn kết toàn dân được củng cố.

b)

Lực lượng chính trị được xây dựng, phát triển.

c)

Lực lượng vũ trang được xây dựng, phát triển.

d)

Quân giặc chủ quan, khinh thường quân ta.

50.

Cuộc kháng chiến nào của nhân dân ta chống lại kẻ thù xâm lược đến từ phương Tây?

a)

Kháng chiến chống Nguyên - Mông của nhà Trần.

b)

Kháng chiến chống Pháp của triều Nguyễn.

c)

Kháng chiến chống Thanh của triều Tây Sơn.

d)

Kháng chiến chống Tống của triều Lý.

51.

Đặc điểm của cuộc kháng chiến chống xâm lược Mãn Thanh là

a)

Diễn ra trong thời gian khá lâu và bền bỉ.

b)

Tập trung những mâu thuẫn của lịch sử.

c)

Tiêu diệt nhiều quân xâm lược nhất.

d)

Sự kết hợp chống ngoại xâm và nội phản.

52.

Các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX thắng lợi đều xuất phát từ nguyên nhân chung nào sau đây?

a)

Có lực lượng quân sự hùng mạnh, trung thành tuyệt đối.

b)

Phát huy được sức mạnh của toàn dân để tạo nên sức mạnh to lớn.

c)

Kiên quyết không nhân nhượng, thỏa hiệp với kẻ thù.

d)

Tổ chức tấn công quy mô lớn ngay khi kẻ thù vào nước ta.

53.

Ý nào dưới đây phản ánh không chính xác nguyên nhân ba lần giặc Mông - Nguyên thất bại trong việc xâm lược nước ta?

a)

Vua tôi nhà Trần có chính sách tích cực, đúng đắn, sáng tạo.

b)

Nhân dân Đại Việt có tinh thần yêu nước và bền bỉ đấu tranh.

c)

Quân giặc yếu, chủ quan, không có người lãnh đạo tài giỏi.

d)

Tinh thần đoàn kết và ý chí quyết chiến của quân dân nhà Trần.

54.

Cuộc kháng chiến chống quân Thanh (1789) của nhân dân ta không mang đặc điểm nào sau đây?

a)

Bước đầu hoàn thành sự nghiệp thống nhất đất nước.

b)

Là cuộc chiến tranh của toàn dân chống giặc.

c)

Diễn ra trong thời gian ngắn, thần tốc, bất ngờ.

d)

Diễn ra ngay sau khi Nguyễn Huệ lên ngôi.

55.

Năm 40, dưới sự lãnh đạo của Hai Bà Trưng (Trưng Trắc, Trưng Nhị), nhân dân ta đã tiến hành cuộc khởi nghĩa để chống lại ách đô hộ của

a)

Nhà Hán.

b)

Nhà Ngô.

c)

Nhà Lương.

d)

Nhà Đường.

56.

Năm 248, ở nước ta diễn ra sự kiện nào sau đây?

a)

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng chống lại nhà Hán.

b)

Khởi nghĩa của Triệu Thị Trinh chống lại nhà Ngô.

c)

Khởi nghĩa của Lý Bí chống lại nhà Lương.

d)

Khởi nghĩa của Phùng Hưng chống lại nhà Đường.

57.

Năm 544, sau khi khởi nghĩa thắng lợi, Lý Bí (Lý Bôn) đã đặt tên nước là

a)

Đại Cồ Việt.

b)

Lĩnh Nam.

c)

Vạn Xuân.

d)

Đại Việt.

58.

Cuối thế kỉ VIII, dưới sự lãnh đạo của Phùng Hưng, nhân dân ta đã tiến hành cuộc khởi nghĩa để chống lại ách đô hộ của

a)

Nhà Hán.

b)

Nhà Ngô.

c)

Nhà Lương.

d)

Nhà Đường.

59.

Năm 938, cuộc chiến đấu của nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của Ngô Quyền chống lại sự xâm lược của nhà Hán đã

a)

Bị nhà Hán đem quân đàn áp và thất bại.

b)

Kết thúc hoàn toàn 1000 năm đô hộ phương Bắc.

c)

Giành được quyền chủ động trên chiến trường

d)

Giành được những thắng lợi bước đầu

60.

Thắng lợi quân sự nào của khởi nghĩa Lam Sơn (1418–1427) đã buộc quân Minh phải chấp nhận thất bại và rút quân về nước?

a)

Ngọc Hồi – Đống Đa

b)

Tốt Động – Chúc Động

c)

Rạch Gầm – Xoài Mút

d)

Chi Lăng – Xương Giang

61.

Sau khi đánh đổ chính quyền chúa Nguyễn, nhiệm vụ được đặt ra cho phong trào Tây Sơn là gì?

a)

Tiến quân ra Bắc phối hợp với vua Lê đánh đổ chúa Trịnh

b)

Tiến quân ra Bắc tiêu diệt 29 vạn quân Thanh xâm lược

c)

Tiến ra Bắc đánh đổ chính quyền Lê – Trịnh, thống nhất đất nước

d)

Tiến ra Bắc phối hợp với chúa Trịnh lật đổ vua Lê

62.

Mùa xuân năm 1771, ba anh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ dựng cờ khởi nghĩa chống lại thế lực nào?

a)

Chính quyền chúa Nguyễn

b)

Quân Xiêm xâm lược

c)

Quân Thanh xâm lược

d)

Phong kiến Đàng Ngoài

63.

Các cuộc khởi nghĩa trong thời Bắc thuộc của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh nào?

a)

Đất nước có độc lập, chủ quyền

b)

Đất nước mất độc lập, tự chủ

c)

Trung Quốc bị Mông Cổ đô hộ

d)

Nhân dân Việt Nam đã bị đồng hóa

64.

Một trong những điểm khác biệt của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418–1427) so với cuộc kháng chiến chống Tống xâm lược (1075–1077) là gì?

a)

Sử dụng kế sách “tiên phát chế nhân”

b)

Diễn ra khi đất nước bị mất độc lập

c)

Được đông đảo nhân dân tham gia

d)

Sử dụng kế sách “vườn không nhà trống”

65.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của phong trào Tây Sơn (1771–1789)?

a)

Từ một cuộc khởi nghĩa địa phương phát triển thành phong trào dân tộc rộng lớn

b)

Lật đổ chính quyền phong kiến Nguyễn – Trịnh, xóa bỏ tình trạng chia cắt đất nước

c)

Đập tan các thế lực ngoại xâm hùng mạnh, bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc

d)

Đập tan âm mưu thủ tiêu nền văn hóa Đại Việt, mở ra thời kỳ phát triển mới của đất nước

66.

Từ một cuộc khởi nghĩa địa phương phát triển thành phong trào dân tộc rộng lớn là đặc điểm nổi bật của cuộc vận động nào?

a)

Phong trào Tây Sơn

b)

Khởi nghĩa Lam Sơn

c)

Kháng chiến chống Nam Hán

d)

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng

67.

Nguyên nhân sâu xa dẫn đến bùng nổ các cuộc đấu tranh của nhân dân Việt Nam thời Bắc thuộc là gì?

a)

Nhân dân Việt Nam đã thiết lập được chính quyền vững mạnh

b)

Chính quyền đô hộ của phương Bắc khủng hoảng, tổ chức lỏng lẻo

c)

Ách cai trị bóc lột nặng nề của chính quyền đô hộ phương Bắc

d)

Mâu thuẫn của các thủ lĩnh người Việt với chính quyền đô hộ

68.

Một trong những đặc điểm nổi bật của khởi nghĩa Lam Sơn là gì?

a)

Kết hợp hoạt động quân sự, chính trị, ngoại giao trong chống lại kẻ thù

b)

Từ khởi nghĩa nông dân phát triển thành chiến tranh giải phóng dân tộc

c)

Kết hợp giải phóng dân tộc với xóa bỏ tình trạng chia cắt đất nước

d)

Bùng nổ trong bối cảnh đã xây dựng được lực lượng lớn mạnh

69.

Trận Rạch Gầm – Xoài Mút của quân Tây Sơn (năm 1785) là một trong những

a)

trận đánh lớn, thể hiện rõ nghệ thuật “công thành, diệt viện” của nhân dân ta.

b)

trận thủy chiến lớn trong lịch sử đấu tranh chống ngoại xâm của nhân dân ta.

c)

chiến thắng quan trọng, làm lung lay ách thống trị của Mông - Nguyên ở Đại Việt.

d)

chiến thắng quan trọng, làm lung lay ách thống trị của nhà Mãn Thanh ở Đại Việt.

70.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm nổi bật của các cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta thời kì Bắc thuộc?

a)

Liên tiếp nổ ra ở ba quận Giao Chỉ, Cửu Chân và Nhật Nam.

b)

Được đông đảo nhân dân tham gia, hưởng ứng.

c)

Nhiều cuộc khởi nghĩa lập được chính quyền trong một thời gian.

d)

Mở ra thời kì độc lập tự chủ lâu dài của dân tộc.

71.

Trong quá trình thực hiện chiến lược công nghiệp hóa hướng tới xuất khẩunhóm 5 nc sáng lập ASEAN đều

a)

trở thành những con rồng kinh tế châu á

b)

trở thành những nước công nghiệp mới

c)

có mậu dịch đối ngoại tăng trưởng manh

d)

dẫn đầu thế giới về xuất khẩu gạo

72.

Một trong những điểm giống nhau giữa khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40 và khởi nghĩa Lý Bí năm 542 là

a)

diễn ra qua hai giai đoạn khởi nghĩa và kháng chiến.

b)

đều chống lại ách đô hộ của nhà Hán.

c)

đều chống lại ách đô hộ của nhà Đường.

d)

đều mở ra bước ngoặt mới trong lịch sử dân tộc.

73.

Một trong những bài học lịch sử vẫn còn nguyên giá trị đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay là

a)

bài học về vai trò của sự phát triển kinh tế đất nước.

b)

bài học về xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

c)

bài học từ sự cải cách, đổi mới đất nước.

d)

bài học về sự liên minh chiến đấu của các quốc gia.

74.

Một trong những công lao to lớn của Ngô Quyền đối với lịch sử dân tộc Việt Nam là

a)

mở đầu thời kì đấu tranh chống Bắc thuộc.

b)

lãnh đạo nhân dân tiến hành Tổng khởi nghĩa.

c)

mở ra thời kì độc lập tự chủ lâu dài cho dân tộc.

d)

lật đổ ách đô hộ của nhà Hán, lập nước Vạn Xuân.

75.

một trong những đóng góp to lớn của hai bà trưng trong cuộc đấu tranh giành độc lập thời bắc thuộc là

a)

góp phần hình thành trên những truyền thống tốt đẹp của phụ nữ Việt Nam

b)

mở ra thời kì độc lập tự chủ kéo dài trong lịch sử dân tộc Việt Nam

c)

đập tan hoàn toàn âm mưu xâm lược Đại Việt của chính quyền phương Bắc

d)

giành lại độc lập dân tộc , giữ gìn văn hóa, xây dựng nhà nước Vạn Xuân

76.

nội dung nò không phản ánh bối cảnh lịch sử cuộc cải cách của hồ quý ly và triều hồ cuối thế kĩ XIX đầu thế kĩ XV

a)

kinh tế phát triển đất nước thái bình , thịnh trị

b)

nhà trần khủng hoảng suy yếu nghiêm trọng

c)

kinh tế trì trệ nạn mất mùa xảy ra liên tiếp

d)

các cuộc khởi nghĩa của nông dân nổ ra khắp nơi

77.

một trong những công trình kiến trúc thế kĩ XIX bằng đá độc đáo bậc nhất của việt nam và thới giới được UNESCO ggi danh là

a)

Luỹ Trường Dực

b)

Luỹ Bán Bích

c)

Thành Nhà Hồ.​

d)

Kinh thành Huế.

78.

Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến kinh tế nước ta vàonửa sau thế kỉ XIV, rơi vào tình trạng khủng hoảng?

a)

Nhà nước chỉ chú trọng phát triển ngành thương nghiệp.

b)

Nhà nước thực hiện chính sách mở cửa tự do buôn bán

c)

Nhà nước không còn chăm lo đến sản xuất nông nghiệp.

d)

Nhà nước chỉ chú trọng phát triển ngành thủ công nghiệp.

79.

Một trong những nội dung cải cách về kinh tế, xã hội của Hồ Quý Ly và Triều Hồ là

a)

thống kê số nhân khẩu trong cả nước, tăng quân đội chính quy.

b)

phát hành tiền giấy, cải cách chế độ thuế khóa.

c)

hạn chế sự phát triển của phật giáo, chấn chỉnh thi cử.

d)

đề cao sử dụng chữ Nôm, dạy chữ Nôm cho phi tần, cung nữ.

80.

Hồ Quý Ly và Triều Hồ đã ban hành chính sách hạn điền nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Phân chia lại ruộng đất công cho dân nghèo.

b)

Đánh thuế nặng về sở hữu tư hữu ruộng đất.

c)

Hạn chế sự chiếm hữu ruộng đất của tầng lớp quý tộc.

d)

Tiến hành chiếm đoạt ruộng đất.

81.

Năm 1396, Hồ Quý Ly cho ban hành tiền giấy đầu tiên trong lịch sử Việt Nam mang tên là

a)

“Thông bảo hội sao”.

b)

“Thái bình thông bảo”.

c)

 “Thiên phúc trấn bảo”.

d)

“Thái Đức thông bảo”.

82.

Với cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV, hệ tư tưởng nào từng bước trở thành ý thức hệ tư tưởng chủ đạo của xã hội Đại Việt?

a)

nho giáo

b)

phật giáo

c)

đạo giáo

d)

thiên chúa giáo

83.

Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ đã đưa đến sự xác lập bước đầu của thể chế quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền theo đường lối

a)

nhân trị

b)

đức trị

c)

kỹ trị

d)

phát trị

84.

Khi tiến hành cải cách, khó khăn lớn nhất mà Hồ Quý Ly phải đương đầu là

a)

 nhân dân nổi dậy khởi nghĩa khắp nơi.

b)

 thế lực của Hồ Quý Ly còn rất yếu.

c)

sự chống đối của quý tộc nhà Trần.

d)

áp lực quân sự từ thế lực nhà Minh.

85.

Nội dung nào sau đây của cuộc cải cách Hồ Quý Ly thể hiện rõ tinh thần dân tộc, tiến bộ?

a)

Đề cao văn hóa dân tộc, khuyến khích sử dụng chữ Nôm.

b)

 Tăng cường lực lượng quân đội, xây dựng nhiều thành lũy.

c)

. Ban hành quy chế và hình luật bảo vệ chế độ hiện hành.

d)

 Cải tiến vũ khí, xây dựng hệ thống phòng thủ quốc gia

86.

Tình trạng nào sau đây thể hiện sự suy yếu về chính trị của nhà Trần nửa sau thế kỉ XIV?

a)

Tầng lớp quý tộc suy thoái, xuất hiện các cuộc khởi nghĩa của nô lệ.

b)

Chính quyền địa phương khủng hoảng; hạn hán, mất mùa diễn ra thường xuyên.

c)

Quan hệ với Chăm – pa  và nhà Minh căng thẳng, mất mùa diễn ra thường xuyên

d)

Triều chính bị gian thần lũng đoạn, việc nước không còn được quan tâm.

87.

Nội dung nào sau đây phản ánh không Đúng kết quả cuộc cải cách của Hồ Quý Ly cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV?

a)

Góp phần nâng cao tiềm lực quốc phòng.

b)

Giúp nông dân có thêm ruộng đất để sản xuất.

c)

Văn hoá dân tộc, nhất là chữ Nôm được đề cao.

d)

Giữ vững nền độc lập dài lâu cho dân tộc.

88.

Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV có tác động tích cực nào sau đây?

a)

Tăng cường thế lực cho các quý tộc họ Trần.

b)

Giải quyết triệt để mọi mâu thuẫn trong xã hội.

c)

Củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân.

d)

Bước đầu xác lập mô hình phát triển mới của Đại Việt.

89.

Nội dung nào sau đây không phản ánh Đúng những yêu cầu khách quan đặt ra cho nhà nước Đại Việt vào cuối thế kỉ XIV?

a)

Xây dựng, củng cố đất nước về mọi mặt.

b)

Giải quyết khủng hoảng kinh tế - xã hội.

c)

Thủ tiêu những yếu tố cát cứ của quý tộc Trần.

d)

Duy trì các chính sách cai trị cũ để ổn định đất nước.

90.

Chính sách hạn điền của Hồ Quý Ly được hiểu là việc

a)

 khuyến khích nhân dân đi khai hoang lập ấp.

b)

cho phép quý tộc lập các điền trang rộng lớn.

c)

hạn chế sở hữu ruộng đất quy mô lớn của tư nhân.

d)

cho phép vương hầu, quý tộc mộ dân đi khai hoang.

91.

Nội dung nào sau đây phản ánh sự khủng hoảng, suy yếu về kinh tế của nhà Trần vào cuối thế kỉ XIV?

a)

Thiên tai (hạn hán, bão, lụt,…), mất mùa thường xuyên xảy ra.

b)

 Nhà nước thực hiện nghiêm ngặt chính sách “bế quan tỏa cảng”.

c)

Ruộng đất tư bị thu hẹp; diện tích ruộng đất công được mở rộng.

d)

Các đô thị (Thăng Long, Phố Hiến, Thanh Hà,…) dần lụi tàn.

92.

Lĩnh vực nào trong cuộc cải cách của Hồ Quý Ly đã để lại cho nước ta một di sản văn hóa thế giới?

a)

Kiến trúc quân sự.

b)

Kĩ thuật chế tạo vũ khí.

c)

Tài chính tiền tệ.

d)

Kiến trúc phật giáo

93.

Bài học quan trọng nhất có thể rút ra từ sự thất bại của Hồ Quý Ly và nhà Hồ trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay là

a)

Tập hợp sức mạnh đoàn kết dân tộc, sự ủng hộ của nhân dân.

b)

Xây dựng lực lượng quân đội thường trực hùng mạnh sẵn sàng chiến đấu.

c)

Tăng cường huấn luyện, xây dựng nhiều công trình để phòng thủ.

d)

 Đoàn kết với các nước láng giềng đặc biệt là các nước Đông Dương.

94.

Có nhận định cho rằng: “Hồ Quý Ly là một nhà cải cách lớn, kiên quyết và táo bạo”. Nhận định trên Đúng hay sai?

a)

 Đúng. Vì quá trình và nội dung cải cách cho thấy ông có tầm nhìn và quyết đoán.

b)

 Đúng. Vì ông dám thực hiện công cuộc cải cách đầu tiên trong lịch sử dân tộc.

c)

 Sai. Vì cuộc cải cách đã thất bại chứng tỏ nó chưa phù hợp với đất nước ta lúc đó.

d)

ai. Vì ông đã cướp ngôi nhà Trần nên bị nhân dân ta chán ghét, không ủng hộ.

95.

Tính dân tộc trong cuộc cải cách của Hồ Quý Ly được thể hiện rõ nhất ở nội dung nào sau đây?

a)

Đưa Nho giáo trở thành hệ tư tưởng chủ đạo trong đời sống chính trị nhà nước.

b)

 Hạn chế sự phát triển của Phật giáo và Đạo giáo trong đời sống của nhân dân.

c)

Đề cao và khuyến khích sử dụng chữ Nôm đặc biệt trong giáo dục và thi cử.

d)

Cải cách nghi lễ triều định và y phục của quan lại theo hướng qui củ, thống nhất.