Font size
WorksheetsLỊCH SỬ 11____CUỐI KÌ II
Total questions: 97
Worksheet time: 49mins
Câu 1. Năm 1467, vua Lê Thánh Tông ra lệnh thửa tuyên vẽ bản đồ gửi về bộ Hộ. Đến năm 1490, bộ bản đồ hoàn thành, được in với tên gọi là:
Hồng Đức bản đồ sách
Thửa tuyên bản đồ.
Đại Việt sử ký toàn đồ.
Phương Nam lược đồ.
Câu 2. Cải cách hành chính của vua Minh Mạng (1831 – 1832) và vua Lê Thánh Tông (vào những năm 60 của thế kỷ XV) có điểm chung là
đều chia nước ta thành nhiều tỉnh để thuận lợi trong việc quản lý
nhằm củng cố và hoàn thiện bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế.
không lập Hoàng hậu và không phong tước Vương cho người ngoài họ.
bãi bỏ cấp trung gian, không lập Tể tướng và không lấy đỗ Trạng nguyên.
Câu 3. "Hiền tài là nguyên khí của nhà nước, nguyên khí mạnh thì trị đạo mới thịnh, khoa mục là đường thắng của quan trường, đường thẳng mở thì chân nho mới có".
Câu nói này phản ảnh nội dung gì?
Chính sách coi trọng nhân tài và đào tạo quan lại qua khoa cử của nhà Lê
Chính sách coi trọng nhân tài và loại bỏ hoàn toàn hình thức tiến cử
Kết hợp hình thức tuyển chọn quan lại qua khoa cử và bảo cử
Nghĩa vụ và trách nhiệm của nhân tài đối với đất nước
Câu 4. Để tôn vinh những người đỗ đại khoa, vua Lê Thánh Tông đã làm gì?
Cho lập đền thờ.
Cấp bằng Thạc sĩ, Tiến sĩ.
Cho dựng bia đá ở Văn Miếu
Cho xây dựng Quốc từ giảm
Câu 5. Nhà Lê sơ chia ruộng đất công làng xã cho nông dân thông qua chính sách
Lộc điền.
Quân diễn
Điền trang, thái ấp.
Thực ấp, thực phong
Câu 6. Câu nào sau đây không đúng về cải cách của vua Lê Thánh Tông?
Trong thiết chế quân chủ thời Lê sơ, nhà vua trực tiếp điều khiến triều đình, chức Tề tưởng và một số chức danh đại thần khác bị bãi bỏ.
Lê Thánh Tông ban hành luật quốc tính (ban họ vua), quý tộc tôn thất được phép lập phủ đệ và quân đội riêng.
Vua Lê Thánh Tông tổ chức tuyển chọn bộ máy quan lại ở trung ương qua chế độ khoa cử Nho học nhằm hạn chế phe cánh và sự thao túng quyền lực của các công thần.
Ở các địa phương, đặt các chức Tổng binh, Đô ty quản lí, đổi chức xã quan thành xã trưởng
Câu 7. Trọng tâm cuộc cải cách của vua Minh Mạng là:
Quân đội
Kinh tế
Ngoại giao
Hành chính
Câu 8. Ở địa phương, trong công cuộc cải cách hành chính, vua Minh Mạng đã chia cả nước thành
12 đạo thừa tuyên và một phủ Thừa Thiên
30 tỉnh và phủ Thừa Thiên
21 lộ và một kinh đô
63 tỉnh thành
Câu 9. Nhận xét nào là không đúng về cuộc cải cách của vua Minh Mạng
Cuộc cải cách toàn diện thực hiện trên nhiều lĩnh vực
Cuộc cải cách nhằm củng cố quyền lực của nhà vua và chế độ phong kiến
Học tập nhiều điểm tiến bộ của phương Tây nhằm đưa đất nước phát triển
Cuộc cải cách để lại nhiều bài học cho công cuộc xây dựng đất nước ngày nay
Câu 10. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả của cuộc cải cách hành chính dưới thời vua Minh Mạng?
Xây dựng chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ
Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước
Cơ câu bộ máy nhà nước gọn nhẹ, chặt chẽ, phân định cụ thể
Làm xuất hiện mầm mống của xu hướng phân tân quyền lực
Câu 11. Cuộc cải cách của Minh Mạng đã đưa đến
tính chất quý tộc cao độ của bộ máy nhà nước trung ương tập quyền.
tính chất quân chủ chuyên chế mang tính quý tộc cao độ của triều đình.
sự xác lập nên quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền cao độ mang tỉnh quan liêu.
sự xác lập nên quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền cao độ mang tính quý tộc.
Câu 12. Một trong những cải cách của Hồ Quý lý về giáo dục là
Chủ trương mở rộng hệ thống trường học
Ngăn chận sự mở rộng hệ thống trường học
Tiếp thu mạnh mẽ giáo dục phương Bắc
Không vinh danh người tài giỏi
Câu 13. Hồ Quý Ly ban hành chính sách hạn điền và hạn nô nhằm mục đích gì?
Thúc đây sản xuất nông nghiệp.
Hạn chế thế lực của quý tộc Trần.
Chia ruộng đất công cho nông dân nghèo.
Thúc đẩy sản xuất thủ công nghiệp và thương nghiệp.
Câu 14. Một trong những cải cách của Hồ Quý Ly về tư tưởng là
Phật giáo trở thành ý thức hệ tư tưởng chủ đạo.
Đạo giáo trở thành ý thức hệ tư tưởng chủ đạo.
Nho giáo trở thành ý thức hệ tư tưởng chủ đạo.
Thiên chúa giáo trở thành ý thức hệ tư tưởng chủ đạo.
Câu 15. Hồ Quý Ly tuyển chọn quan lại theo hình thức nào?
Tuyên chọn qua sự đề cử của quý tộc.
Tuyển chọn qua sự đề cử của nhân dân.
Mở các khoa diễn thuyết để tuyển chọn quan.
Mở các khoa thì để tuyển chọn quan lại.
Câu 16. Chính sách thuế khoá của nhà Hồ nhâm mục đích gì?
Khuyến khích phát triển thương nghiệp, tăng nguồn thu cho quý tộc nhà Hồ
Khuyến khích phát triển thủ công nghiệp, tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước
Khuyến khích phát triển nông nghiệp, tăng nguồn thu cho quý tộc nhà Hồ
Khuyến khích phát triển ngư nghiệp, tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước
Câu 17. Những chính sách cải cách của Hồ Quý Ly trên lĩnh vực quân sự nhâm mục đích là:
Tăng cường sức mạnh quân sự để bảo vệ độc lập dân tộc
Thành lập đội quân đông để mở rộng bờ cõi
Dẹp loạn các cuộc đấu tranh của nhà Trần
Thể hiện sức mạnh của triều đình
Câu 18. Nhận xét nào sau đây không chính xác về cải cách Hồ Quý Ly
Cải cách đồng bộ, táo bạo
Đành đùng vào những vấn đề cơ bản của đất nước
Một số chính sách chưa được thực hiện triệt để
Giúp Đại Việt thoát khỏi khủng hoảng và nguy cơ bị xâm lược.
Câu 19. Đâu không phải là bối cảnh của cuộc cải cách do Minh Mạng thực hiện nữa đầu thế kỉ XIX
Vai trò của các tông trần ở Bắc Thành và Gia Định thành là rất lớn
Quyền lực của vua và triều đình bị hạn chế
Tình hình an ninh – xã hội ở các địa phương có nhiều bất ổn
Nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ
Câu 20. Điểm giống nhau trong chính sách cải cách của nhà Hồ, nhà Lê Sơ và nhà Nguyễn về chính trị xây dựng mô hình nhà nước:
quân chủ lập hiến
quân chủ chuyên chế quan liêu
quân chủ chuyên chế quý tộc
dân chủ đại nghị
Câu 21. Điểm giống nhau trong chính sách cải cách của nhà Hồ, nhà Lê Sơ và nhà Nguyễn là đề cao hệ tư tưởng:
Phật giáo
Đạo giáo
Nho giáo
Thiên chúa giáo
Câu 22. Sự khác biệt trong cuộc cải cách của Hồ Quý Ly so với cái cách của Lê Thánh Tông là diễn ra trong bối cảnh:
đất nước không phải đối mặt với nguy cơ xâm lược từ bên ngoài
đất nước phải đối mặt với nguy cơ xâm lược từ bên ngoài
đất nước đang gặp nhiều khó khăn về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội.
mô hình nhà nước hiện hành tồn tại nhiều hạn chế
Câu 23. Dưới triều Lê sơ (thế kỉ XV), nhà nước cho dựng bia ghi danh tiến sĩ không mang ý nghĩa nào sau đây?
Khuyến khích nhân tài.
Vinh danh hiền tài.
Khuyến khích việc học,
Đề cao vai trò của vua.
Câu 24. Chính sách kinh tế của Đại Việt thời Lê Sơ được đánh giá là
bế quan tỏa cảng
trọng nông ức thương
trọng nông, trọng thương.
tỏa căng ức thương
Câu 1. Nhà Hồ thực hiện chính sách hạn diễn nhằm mục đích nào sau đây?
Chia đều ruộng đất công cho nông dân nghèo.
Hạn chế sự sở hữu lớn về ruộng đất
Bảo vệ sức kéo cho sản xuất nông nghiệp.
Xóa bỏ tình trạng che giấu, gian đổi về ruộng đất
Câu 2. Đọc đoạn tư liệu dưới đây và cho biết đoạn tư liệu trên nói về nội dung nào của cuộc cải cách Hồ Quý Ly và Triều Hồ?
Ruộng lúa ngàn dặm đó như chày
Đồng quê than văn trông vào đâu?
...Lưới chải quan lại còn vơ vét
Máu thịt nhân dân cạn nữa rồi ...
(Theo Trương Hữu Quỳnh (chủ biên). Đại cương lịch sử Việt Nam, Tập 1, NXB Giáo dục, 1998, tr.249)
Bối cảnh cải cách.
Nội dung cải cách.
Ý nghĩa cái cách.
Kết quả cải cách
Câu 3. Nội dung nào sau đây là một trong những cái cách về chính trị của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV
Hạn chế gia nó, chú gia nó chỉ được có một số nô tì nhất định
Hạn chế sự phát triển thái quả của Phật giáo và Đạo giáo
Xóa bỏ tình trạng chiếm đoạt, che giấu, gian dối về ruộng đất
Thành lập nhiều cơ quan, đặt ra nhiều chức quan mới.
Câu 4. Từ cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hổ, em có thể rút ra những bài học lịch sử gì?
Phải tập trung quyền lực vào tay nhà nước, không để quyền lực tập trung vào tay nhân dân.
Nội dung cải cách, cản phù hợp với yêu cầu phát triển, điều kiện thực tiễn của đất nước.
Tiến hành cái cách một cách quyết liệt, áp đặt bằng pháp luật và toàn diện
Không cần phải quá chú trọng năng cao sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc
Câu 5. Ý nào sau đây không phải là nội dung cái cách trên lĩnh vực chính trị - hành chính của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV
Thông qua thì cứ để tuyển chọn người tài, bổ nhiệm quan lại.
Thống nhất bộ máy hành chính từ trung ương đến địa phương
Dời đô từ thành Thăng Long về thành Tây Đô (Thanh Hóa)
Đặt chức Hà đã sử ở các lệ để quân mọi việc trong phú, châu
Câu 6. Với cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV, hệ tư tưởng nào từng bước trở thành ý thức hệ tư tưởng chủ đạo
Nho giáo
Phật giáo
Đạo giáo
Thiên chúa
Câu 7. Về kinh tế, Hồ Quý Ly đã thực hiện một trong các chính sách cái cách nào dưới đây?
Ban hành chính sách hạn chế tiêu tiền
Phát hành tiền giấy thay thế tiền đồng.
Hạn chế sử dụng tiền bằng kim loại
Mơ nhiều xưởng đúc tiền bằng kim loại.
Câu 8. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả cuộc cải cách của thì Quý Ly và miều hỗ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV
Vai trò, sức mạnh của nhà nước được tăng chống
Đưa đất nước thoát khỏi tình trạng không hoàng.
Lĩnh vực quân đội, quốc phòng được củng cố
Giúp Đại Việt thoát khỏi nguy cơ bị xâm lược
Câu 9. Ý nào sau đây là một trong những nguyên nhân dẫn tới sự thất bại của cải cách Hồ Quý Ly
Sự chống đối của quý tộc Trần.
Tài chính đất nước trông rỗng.
Đất nước đang diễn ra nội chiến.
Sự uy hiếp của triều Thanh.
Câu 10. Nội dung nào sau đây của cuộc cải cách Hồ Quý Ly thể hiện rõ tình thần dân tộc, tiến bộ
Đề cao văn hóa dân tộc, khuyến khích sử dụng chữ Nôm.
Tăng cường lực lượng quân đội, xây dựng nhiều thành lây
Ban hành quy chế và hình luật bảo vệ chế độ hiện hành.
Cái tiến vũ khí, xây dựng hệ thống phòng thu quốc gia.
Câu 11. Nhận xét nào sau đây là đúng về ý nghĩa của cuộc cải cách Minh Mạng vừa đâu XIX
Hệ thống cơ quan hành chính trên cả nước được tổ chức đơn giản, gọn nhẹ chưa từng có
Thống nhất hệ thống hành chính cơ sở cho sự phân chia đơn vị cấp tỉnh ngày nay.
Tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lí nhà nước từ trung ương đến địa phương.
Để lại những bài học kinh nghiệm về các nguyên tắc xây dựng bộ máy nhà nước
Câu 12. Cuộc cải cách của Minh Mạng nửa đầu XIX để lại bài học kinh nghiệm gì về bộ mày thà nước?
nguyên tắc hoạt động của bộ máy nhà nước.
coi trọng việc xét xử và giải quyết kiện tụng.
Chế độ giảm sát được chủ trọng tiên quyết
Bài học về cái cách giáo dục, khoa cử
Câu 13. Bộ luật nào dưới đây được đánh giá là có nhiều điểm mới và tiến bộ trong thời phong ki
Hình luật
Hình thư.
Quốc triều hình luật.
Hoàng Việt luật lệ
Câu 14. Đội ngũ quan lại được bổ nhiệm vào bộ máy nhà nước thời vua Lê Thánh Tông chủ yếu từ
những người đỗ đạt trong các khoa thi
các ''công thần khai quốc'' triều Lê.
vương hầu quý tộc thuộc tôn thất nhà Lê
đề cử của vua Lê Thánh Tông
Câu 15. Chính sách nào của vua Lê Thánh Tông đã giúp tập trung tối đa quyền lực vào tay chà vua?
Bãi bỏ chức tể tướng, đại hành khiển thay bằng 6 bộ đo vua trực tiếp quản lý
Chia cả nước thành 13 đạo thừa tuyên, mỗi đạo do 3 ty đứng đầu
Ban hành bộ luật Hồng Đức để bảo vệ lợi ích của triều đình, giai cấp thống trị
Tăng cường lực lượng quân đội triều đình xây dựng hệ thống phòng thủ quốc gia
Câu 16. Cuộc cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông không mang ý nghĩa nào đối với tỉnh hình Đại Việt?
Hoàn thiện bộ máy nhà nước phong kiến quân chủ.
Đưa chế độ phong kiến phát triển lên đỉnh cao.
Ôn định chính trị để phát triển kinh tế, văn hóa.
Thúc đẩy quá trình khai hoang và mở rộng lãnh thổ.
Câu 17. "Một thước núi, một tấc sông của ta lẽ nào lại vứt bỏ... Kẻ nào dám đem một tấc đất của Thái Tổ làm mồi cho giặc thi tội phải tru dì". Lời căn dặn trên của vua Lê Thái Tông phản ánh điều gì?
Ý thức về việc bảo vệ chủ quyền quốc gia dân tộc.
Sách lược ngoại giao của nhà Lê đối với Trung Hoa.
Chính sách đoàn kết để bảo vệ chủ quyền dân tộc.
Chính sách Nam tiến của nhà Lê.
Câu 18. Một trong những mặt tích cực của cuộc cải cách hành chính của Minh Mạng nửa đầu XIX là
phát huy thành quả trong cải cách của Hồ quý Ly và Lê Thánh Tông thế kỉ XV.
đổi mới và thống nhất được hệ thống hành chính quốc gia.
giải quyết được khủng hoảng toàn diện của xã hội phong kiến
chuyển sang một hình thái kinh tế- xã hội cao hơn.
Câu 19. Nội dung nào sau đây không đúng về cải cách của vua Lê Thánh Tông?
Thể lệ thuế khoá được nhà nước quy định theo quy mô sản xuất và doanh thu của mỗi hộ gia đình hoặc hộ kinh doanh.
Thực hiện chính sách quản điền phân chia ruộng đất công cho các hạng từ quan lại, bính lính, dân đinh,...
Đặt Hà đẻ quan và Khuyến nông quan để quản lí để điều, nông nghiệp, đặt Đồn điền quan để khuyến khích việc khẩn hoang.
Vua Lê Thánh Tông có lệnh dụ các quan địa phương "Lễ nghĩa để sửa tốt lòng dân, nông tang để có đủ cơm áo....".
Câu 20. "Lấy chữ lễ, nghĩa, liêm, sĩ mà dạy dân, khiến cho dân hướng về chữ nhân, chữ nhường, bỏ hết lòng gian phi, để cho dân được an cư lạc nghiệp, giàu có và đông đúc". Đây là quan điểm của Lê Thánh Tông về
rèn luyện đạo đức cho đội ngũ quan lại.
quan điểm tuyển chọn nhân tài.
giáo huấn của đội quân thường trực
trách nhiệm của vương quân Câu
Câu 21. "Hiền tài là nguyên khỉ của nhà nước, nguyên khỉ mạnh thì trị đạo mời thịnh, khoa mục là đường thẳng của quan trường, đường thẳng mỡ thì chân nho mới cổ”. Câu nói trên phản ảnh nội dung gì?
Chính sách coi trọng nhân tài và đào tạo quan lại qua khoa cử của nhà Lê.
Chính sách coi trọng nhân tài, loại bỏ hoàn toàn hình thức tiến cử của nhà Lê.
Kết hợp hình thức tuyển chọn quan lại qua khoa cử và tiến cử của nhà Lê.
Nghĩa vụ và trách nhiệm của nhân tài đối với đất nước dưới thời Lê.
Câu 22. Từ thực tiễn cuộc cải cách của Mính mạng nửa đầu XIX, rút ra biện pháp nào sau đây để giảm bớt những tiêu cực trong hành chính nhà nước hiện nay?
Phép “hồi tỵ".
Ấn sát sử ty.
Đốc học.
Lưu quan
Câu 23. Điểm khác biệt căn bản trong nội dung cuộc cải cách của Minh Mạng nửa đầu XIX so với cuộc cải cách Lê Thánh Tông thế kỉ XV là gì?
Chia cả nước làm 30 tỉnh và 1 phủ Thừa Thiên.
Việc quản lí nhà nước từ trung ương đến địa phương.
Các phủ, huyện, châu, tổng, xã vẫn giữ như cũ.
Địa phương hoạt động theo sự điều hành của triều đình.
Câu 24. Bài học kinh nghiệm nào từ cuộc cải cách của vua Minh Mạng có thể áp dụng vào việc xây dựng nên hành chính Việt Nam hiện nay là
Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước.
Xây dựng bộ máy nhà nước ở cấp trung ương chặt chẽ.
Phân chia cụ thể quyền lực của các cơ quan nhà nước.
Chú trọng nhất việc đào tạo nhân tài cho chức xã quan.
Câu 1. Nội dung nào sau đây không phải là một trong những chính sách cải cách kinh tế - văn hóa của Lê Thánh Tông?
Ban hành chính sách quân điền-lộc điền.
Nho giáo trở thành là hệ tư tưởng độc tôn.
Cho khắc bia để vinh danh người đỗ đạt.
Ban hành tiền giấy thay thế tiền đồng.
Câu 2. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh lịch sử trước cuộc cải cách của Lê Thánh Tông?
Vua ăn chơi sa đọa, không quan tâm đến triều chính.
Tình trạng phe cánh và lộng quyền của các đại thần.
Tình trạng phe cánh và lộng quyền của các đại thần.
Các thế lực bên ngoài chuẩn bị xâm lược Đại Việt.
Câu 3. Nội dung nào dưới đây không phải là chính sách cải cách của Hồ Quý Ly trên lĩnh vực văn hóa?
Bắt các nhà sư dưới 50 tuổi phải hoàn tục.
Khuyến khích sử dụng chữ Nôm trong xã hội.
Đề cao Nho giáo, hạn chế Phật và Đạo giáo.
Tiến hành tuyển chọn và trẻ hóa binh lính.
Câu 4. Nội dung nào sau đây phản ánh rõ nét tính thực tiễn trong cải cách giáo dục của Hồ Quý Ly cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV?
Dạy văn chương chữ Nôm cho phi tần, cung nữ.
Chú trọng tổ chức các kì thi, lấy đỗ gần 200 người.
Bổ sung chức học quan, cấp học điền cho trường học.
Sửa đổi chế độ thi cử, thêm kì thi viết chữ và làm toán.
Câu 5. Điểm tương đồng trong cải cách về tổ chức bộ máy chính quyền của Minh Mạng và của Lê Thánh Tông là
tăng cường chế độ kiểm tra, giám sát và hỗ trợ lẫn nhau giữa các cơ quan.
thành lập một số cơ quan mới như: Nội các, Đô sát viện và Cơ mật viện.
quân đội trong cả nước được chia thành 5 khu vực quân sự (Ngũ phủ quân).
thành lập cơ quan phụ trách đạo thừa tuyền gồm Đô ty, Thừa ty, Hiến ty.
Câu 6. Trong cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và nhà Hồ, việc nhà nước hạn chế sở hữu nô tì và ruộng đất của tư nhân và quý tộc là chính sách trong lĩnh vực
chính trị - quân sự.
văn hóa – thể thao.
kinh tế - xã hội.
pháp luật – quốc phòng.
Câu 7: Tiền giấy đầu tiên trong lịch sử Việt Nam được ban hành dưới triều đại nào?
Nhà Lý.
Nhà Trần.
Nhà Lê sơ.
Nhà Hồ.
Câu 8: Trong lĩnh vực văn hóa, Hồ Quý Ly đề cao và khuyến khích sử dụng loại chữ viết nào?
Chữ Hán.
Chữ Phạn.
Chữ Quốc ngữ.
Chữ Nôm.
Câu 9. Để tăng cường tính thống nhất của quốc gia, vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) đã chia cả nước thành
12 đạo thừa tuyên và một phủ Thừa Thiên.
30 tỉnh và một phủ Thừa Thiên.
45 lộ (trấn) và 64 huyện, châu.
63 tỉnh thành và một thủ đô
Câu 10: Chính sách phân chia ruộng đất công cho các hạng quan lại, binh lính, dân đinh, người tàn tật, phụ nữ góa chồng, trẻ mồ côi… dưới thời vua Lê Thánh Tông được gọi là
Lộc điền.
Đinh điền.
Dân điền.
Quân điền.
Câu 11: Dưới thời Minh Mạng, cơ quan có chức năng tư vấn tối cao cho nhà vua về các vấn đề quân sự quan trọng là
Ngự sử đài.
Đại lí tự.
Cơ mật viện.
Đô sát viện.
Câu 12. Nhà Hồ thực hiện chính sách hạn điền nhằm mục đích nào sau đây?
Chia ruộng đất công cho dân nghèo.
Hạn chế sự sỡ hữu lớn về ruộng đất
Bảo vệ sức kéo cho sản xuất nông nghiệp.
Xóa bỏ tình trạng gian dối về ruộng đất.
Câu 13. Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ đã đưa đến sự xác lập bước đầu của thể chế quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền theo đường lối
nhân trị.
đức trị
kỹ trị.
pháp trị.
Câu 14. Ý nào dưới đây phản ánh đúng điểm tương đồng giữa cuộc cải cách của Hồ Quý Ly (cuối thế kỉ XIV – XV) và cuộc cải cách của Lê Thánh Tông (thế kỉ XV)?
Góp phần củng cố nền độc lập của quốc gia
Xác lập mô hình phát triển mới của quốc gia
Nhằm thay đổi chế độ phong kiến hiện hành.
Nhằm củng cố chế độ quân chủ tập quyền quốc gia
Câu 15. “Đây là một bộ luật đầy đủ… gồm hơn 700 điều, quy định khá đầy đủ tội danh và hình phạt liên quan đến hầu hết các hoạt động xã hội, bảo vệ quyền hành của giai cấp thống trị, một số quyền lợi chân chính của nhân dân và an ninh đất nước”. Nhận xét trên đề cập đến bộ luật nào?
Hình luật.
Quốc triều hình luật.
Hình thư.
Hoàng Việt luật lệ.
Câu 16. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX)?
Xây dựng chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ.
Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước.
Tổ chức cơ cấu bộ máy nhà nước gọn nhẹ, chặt chẽ.
Xây dựng chế độ quân chủ trung ương phân quyền cao độ.
Câu 17. Một trong những bài học kinh nghiệm quan trọng từ cuộc cải cách của vua Minh Mạng có thể áp dụng vào việc xây dựng nền hành chính Việt Nam hiện nay là
Thống nhất đơn vị hành chính trong cả nước.
Xây dựng bộ máy nhà nước trung ương chặt chẽ.
Phân chia cụ thể quyền lực của các cơ quan
Chú trọng nhất việc đào tạo nhân tài.
Câu 18. Để rèn luyện quân đội, ngoài việc duyệt binh sĩ hàng năm, nhà Lê sơ còn có quy định nào sau đây?
Mua sắm vũ khí phương Tây trang bị cho quân đội.
Thường xuyên huấn luyện theo kiểu phương Tây.
Cứ 3 năm tổ chức một kỳ thi khảo võ nghệ 1 lần.
Mời võ sĩ phương Tây huấn luyện cho quân đội.
Câu 19. Một trong những điểm mới và tiến bộ của bộ luật Quốc triều hình luật là
đề cao quyền tự do, dân chủ của nhân dân.
bảo vệ tuyệt đối quyền và lợi ích của vua.
bảo vệ quyền và lợi ích của quân cấm binh.
bảo vệ quyền lợi và địa vị của người phụ nữ.
Câu 20. Cuộc cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông đã khắc phục được hạn chế nào trong bộ máy nhà nước?
Tranh giành địa vị của các hoàng tử.
Sự cấu kết của các chức quan đại thần.
Bóc lột nông dân của quan địa phương.
Sự chuyên quyền và nguy cơ cát cứ.
Câu 21. Điểm giống nhau cơ bản giữa cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông và vua Minh Mạng là trọng tâm cải cách về
hành chính.
giáo dục.
pháp luật.
quân đội
Câu 22. Đối với các vùng dân tộc thiểu số, cuộc cải cách của vua Minh Mạng không có nội dung nào sau đây?
Đổi các động, sách thành xã như vùng đồng bằng.
Bãi bỏ chế độ cai trị của các tù trưởng địa phương.
Bổ dụng quan lại của triều đình đến cai trị trực tiếp.
Kết thông gia, mở rộng quyền lực cho các tù trưởng.
Câu 23. Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) không mang lại kết quả nào sau đây?
Xây dựng chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ.
Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước.
Quản lí chặt chẽ, tinh gọn tổ chức cơ cấu bộ máy nhà nước.
Đưa chế độ phong kiến đạt đến đỉnh cao.
Câu 24. Một trong những di sản lớn nhất trong cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) còn giá trị đến ngày nay là
cách thức tổ chức bộ máy nhà nước ở trung ương.
cách thức phân chia đơn vị hành chính cấp tỉnh.
chú trọng phát triển kinh tế theo hướng hiện đại.
ưu tiên bổ nhiệm quan lại là người ở địa phương.
Câu 1: Trọng tâm cuộc cải cách của vua Minh Mạng là:
Quân sự
Kinh tế
Ngoại giao
Hành chính
Câu 2. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh lịch sử cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV?
Nhà Trần lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy yếu trên nhiều lĩnh vực.
Hàng loạt cuộc khởi nghĩa chống giặc Minh bùng lên ở khắp mọi nơi.
Đất nước độc lập, tự chủ, kinh tế phát triển hơn so với giai đoạn trước
Đất nước có nhiều biến động song nền kinh tế vẫn tiếp tục phát triển.
Câu 3. Mô hình tổ chức hành chính nào sau đây thuộc thời Lê sơ sau cải cách?
Lộ, phủ, huyện, châu, xã
Lộ, trấn, phủ, châu, xã
Đạo thừa tuyên, phủ, huyện, châu, xã
Đạo, phủ, châu, hương, giáp
Câu 4. Nội dung nào sau đây là một trong những cải cách về chính trị của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV?
Hạn chế gia nô, chủ gia nô chỉ được có một số nô tì nhất định.
Hạn chế sự phát triển thái quá của Phật giáo và Đạo giáo.
Xóa bỏ tình trạng sở hữu lớn, che giấu, gian dối về ruộng đất
Thành lập nhiều cơ quan, đặt ra nhiều chức quan mới.
Câu 4: Ở địa phương, trong công cuộc cải cách hành chính, vua Minh Mạng đã chia cả nước thành
12 đạo thừa tuyên và một phủ Thừa Thiên
30 tỉnh và phủ Thừa Thiên
21 lộ và một kinh đô
63 tỉnh thành
Câu 5. Nội dung nào sau đây là cải cách trên lĩnh vực quân sự - quốc phòng của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV?
Xây dựng phòng tuyến chống giặc trên sông Như Nguyệt.
Ban hành quy chế về số lượng quân ở các địa phương.
Cải tiến vũ khí, chế tạo súng thần cơ, đóng thuyền chiến.
Bố trí mai phục và đóng cọc gỗ trên sông Bạch Đằng.
Câu 6: Nội dung nào sau đây không phải điểm tiến bộ trong cải cách của Hồ Quý Ly?
Hạn chế tập trung ruộng đất trong tay địa chủ.
Tăng cường quyền lực của chính quyền trung ương.
Đưa ra nhiều cải cách văn hóa, giáo dục tiến bộ.
Giải phóng hoàn toàn lực lượng nô tì trong xã hội.
Câu 7. Trong cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông, ở mỗi đạo thừa tuyên, Đô ty là cơ quan chuyên trách về
quân sự.
dân sự.
tư pháp.
kinh tế.
Câu 8. Để đặt cơ sở pháp lí cho nhà nước quân chủ, năm 1815, nhà Nguyễn đã
ban hành bộ Hoàng Việt luật lệ.
đổi quốc hiệu thành Việt Nam.
thực hiện cải cách hành chính.
thi hành chính sách cấm đạo
Câu 9. Chính sách nào của Vua Lê Thánh Tông đã giúp tập trung quyền lực tối đa vào tay vua?
Ban hành bộ Quốc triều hình luật.
Chia đất nước thành 13 đạo thừa tuyên
Bãi bỏ nhiều cơ quan, chức quan cũ.
Tăng cường lực lượng quân đội của triều đình.
Câu 10: Về kinh tế, cải cách của vua Lê Thánh Tông tập trung vào lĩnh vực nào?
Thương nghiệp
Công nghiệp
Thủ công nghiệp
Nông nghiệp
Câu 11: Ý nghĩa lớn nhất của cải cách Lê Thánh Tông là gì?
tạo điều kiện cho đất nước phát triển vững mạnh, hưng thịnh.
tập trung cao độ đề cao quyền hành toàn diện của hoàng đế.
Hạn chế sự tập trung quyền lực dẫn đến chuyên quyền và nguy cơ cát cứ.
Các chính sách về ruộng đất tạo nền tảng cho kinh tế nông nghiệp phát triển.
Câu 12: Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV có tác động tích cực nào sau đây?
Tăng cường thế lực cho các quý tộc họ Trần.
Giải quyết triệt để mọi mâu thuẫn trong xã hội.
Củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân.
Góp phần xây dựng nền văn hóa dân tộc.
Câu 13: Mục đích cải cách của Hồ Quý Ly là nhằm
củng cố chế độ quân chủ tập quyền, giải quyết các mâu thuẫn kinh tế, xã hội
nâng cao vị thế đất nước trong khu vực, tránh nguy cơ xâm lược của quân Minh
xây dựng một nền kinh tế, văn hoá mang tính nhân dân,vì dân
xác lập mô hình mới của chế độ phong kiến, mang nặng tính pháp trị và quan liêu
Câu 14: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về cải cách của vua Minh Mạng?
Năm 1836, vua Minh Mạng cho triển khai đo đạc lại ruộng đất ở Nam Bộ, lập sổ địa bạ để quản lí. Khôi phục chế độ ruộng đất công để nông dân làng xã có ruộng cày cấy.
Để giúp kinh tế phát triển và có điều kiện học hỏi kinh nghiệm của phương Tây, vua thực hiện các chính sách như: giảm thuế buôn bán, bắt thương nhân nước ngoài làm cầu đường, xây dựng công ty trên khắp đất nước,…
Quân đội được tổ chức theo phương châm “tinh nhuệ”, học hỏi mô hình tổ chức và phiên chế của phương Tây. Ông đặc biệt coi trọng phát triển lực lượng thuỷ quân và tăng cường các hoạt động xây dựng pháo đài, tuần soát trên biển.
Xuất phát từ tư tưởng độc tôn Nho giáo, vua Minh Mạng hạn chế Phật giáo và cấm đoán Thiên Chúa giáo.
Câu 15. Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra từ cải cách của vua Lê Thánh Tông.
“Lấy dân làm gốc”
Chọn người thân tín đứng đầu cấp xã
Chọn người từ các gia tộc mạnh nhất.
Chọn người có tài.
Câu 16. Vì sao Lê Thánh Tông chú trọng phát triển giáo dục, khoa cử?
Góp phần xây dựng nền quốc phòng vững mạnh.
Góp phần xây dựng nền kinh tế phát triển
Đào tạo, tuyển chọn nhân tài cho đất nước.
Góp phần củng cố, tăng cường quyền lực của vua.
Câu 17: Cuộc cải cách của Hồ Qui Ly cuối TK XIV – đầu TK XV được đánh giá là quyết liệt vì
mang lại lợi ích cho số đông trong xã hội như quần chúng nhân dân, nô tì.
thi hành những chính sách động chạm đến quyền lợi của giai cấp thống trị.
diễn ra trên tất cả các lĩnh vực từ kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa,..
hướng đến xây dựng một nhà nước tập quyền, pháp quyền qui củ và tiến bộ.
Câu 18. Đối với các vùng dân tộc thiểu số, cuộc cải cách của vua Minh Mạng không có nội dung nào sau đây?
Đổi các động, sách thành xã như vùng đồng bằng.
Bãi bỏ chế độ cai trị của các tù trưởng địa phương.
Bổ dụng quan lại của triều đình đến cai trị trực tiếp.
Gả công chúa để kết thân với các tù trưởng.
Câu 19. Một trong những điểm tiến bộ trong bộ máy nhà nước thời vua Lê Thánh Tông so với các triều đại trước là
Bỏ chức Tể tướng và các chức Đại hành khiển.
Giúp vua trị nước có Tể tướng và một số đại thần.
Giúp vua trị nước là ba ban: văn ban, võ ban, tăng ban.
Có Đô sát viện chuyên giám sát quan lại
Câu 20. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả của cuộc cải cách hành chính dưới thời vua Minh Mạng?
Xây dựng chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ.
Làm xuất hiện mầm mống của xu hướng phân tán quyền lực.
Cơ cấu bộ máy nhà nước gọn nhẹ, chặt chẽ, phân định cụ thể.
Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước.
Câu 21. Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm giống nhau nào sau đây?
Ưu tiên cho sự nghiệp thống nhất đất nước về lãnh thổ.
Nội dung cải cách phù hợp với yêu cầu của đất nước.
Khuyến khích, tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển.
Chú trọng phát triển kinh tế, xã hội theo hướng hiện đại.
Câu 22. Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm khác biệt nào sau đây?
Tổ chức bộ máy chính quyền ở địa phương.
Thành lập lục Bộ để giúp việc cho nhà vua.
Tăng cường quyền lực tuyệt đối của nhà vua.
Củng cố chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền.
Câu 23. Một trong những di sản lớn nhất trong cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) còn giá trị đến ngày nay là
cách thức tổ chức bộ máy nhà nước ở trung ương.
cách thức phân chia đơn vị hành chính cấp tỉnh.
chú trọng phát triển kinh tế theo hướng hiện đại.
ưu tiên bổ nhiệm quan lại là người ở đị
Câu 24. Một trong những khác biệt về nội dung cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông so với vua Hồ Quý Ly và vua Minh Mạng là tăng cường quyền lực của chính quyền trung ương
chia cả nước thành 12 đạo thừa tuyên
tăng cường quyền lực của chính quyền trung ương
xây dựng lực lượng quân đội quy củ và mạnh mẽ
ở trung ương, lập 1 số cơ quan mới.
