wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

11a4 Lịch Sử

Total questions: 82

Worksheet time: 1hrs 21mins

Name
Class
Date
1.

Lực lượng lãnh đạo các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là

a)

tư sản.

b)

nông dân.

c)

công nhân.

d)

nô lệ.

2.

Động lực của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại gồm các giai cấp, tầng lớp nào?

a)

Nông dân, thợ thủ công, nô lệ.

b)

Vua, nông dân, thợ thủ công.

c)

Quan lại, nô lệ, thợ thủ công.

d)

Lãnh chúa, nông dân, nô lệ.

3.

Nhà ngục Ba-xti bị tấn công (14/7/1789) có ý nghĩa như thế nào đối với nước Pháp?

a)

Nhân dân Pháp giành quyền làm chủ đất nước.

b)

Sau này được chọn là ngày quốc khánh của Pháp.

c)

Mở ra thời kỳ lịch sử hiện đại cho nước Pháp.

d)

Xóa bỏ được những mâu thuẫn gay gắt ở Pháp.

4.

Nhà ngục Ba-xti bị tấn công (14/7/1789) có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc cách mạng tư sản Pháp?

a)

Nhân dân Pháp giành quyền làm chủ đất nước.

b)

Đánh dấu cách mạng tư sản Pháp đã thắng lợi.

c)

Mở ra thời kỳ lịch sử hiện đại cho nước Pháp.

d)

Đã đánh dấu khởi đầu cách mạng tư sản Pháp.

5.

Các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại nổ ra và giành thắng lợi trong khoảng thời gian

a)

từ giữa thế kỷ XVI đến đầu thế kỷ XIX.

b)

từ cuối thế kỷ XVI đến đầu thế kỷ XIX.

c)

từ giữa thế kỷ XV đến đầu thế kỷ XIX.

d)

từ đầu thế kỷ XVI đến giữa thế kỷ XIX.

6.

Đâu không phải là một trong những tiền đề của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?

a)

Kinh tế.

b)

Quân sự.

c)

Chính trị.

d)

Tư tưởng.

7.

Ở nước Anh, trước khi nổ ra cách mạng tư sản, những ngành kinh tế nào phát triển nhanh?

a)

Luyện sắt, luyện thiếc, đóng tàu.

b)

Nông nghiệp, luyện thiếc, đóng tàu.

c)

Luyện sắt, công nghiệp nặng, du lịch.

d)

Luyện sắt, luyện thiếc, trồng bông vải.

8.

Từ giữa thế kỷ XVI, kinh tế nông nghiệp ở nước Anh phát triển theo hướng

a)

xã hội chủ nghĩa.

b)

tư bản chủ nghĩa.

c)

tự cung tự cấp.

d)

phục vụ xuất khẩu.

9.

Ở nước Anh, trước khi cách mạng tư sản bùng nổ, mọi quyền lực nằm trong tay của

a)

quý tộc mới.

b)

tư sản.

c)

nhà vua.

d)

nông dân.

10.

Ở nước Anh, trước khi cách mạng tư sản bùng nổ, giai cấp chiếm số đông trong xã hội là

a)

quý tộc.

b)

tư sản.

c)

nông dân.

d)

công nhân.

11.

Trước khi cách mạng tư sản bùng nổ, ở nước Pháp tồn tại

a)

mâu thuẫn 4 đẳng cấp.

b)

mâu thuẫn 2 đẳng cấp.

c)

mâu thuẫn 3 đẳng cấp.

d)

mâu thuẫn 5 đẳng cấp.

12.

Trong các đại diện của trào lưu Triết học Ánh sáng, ai là người có tư tưởng xóa bỏ chế độ phong kiến lập ra thể chế cộng hòa?

a)

G. Rút-xô.

b)

Vôn-te.

c)

Mông-te-xki-ơ.

d)

A-đam-smit.

13.

Đâu là một trong những mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?

a)

Xóa bỏ những rào cản đối với nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.

b)

Lật đổ sự thống trị của tư sản đưa nông dân lên nắm quyền.

c)

Thiết lập nhà nước dân chủ tư sản của dân, do dân và vì dân.

d)

Đưa tầng lớp quý tộc mới lên nắm quyền lãnh đạo đất nước.

14.

Nhiệm vụ cơ bản của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là gì?

a)

Dân tộc và dân sinh.

b)

Độc lập và dân chủ.

c)

Dân tộc và dân chủ.

d)

Dân tộc và độc lập.

15.

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ diễn ra dưới hình thức nào?

a)

Giải phóng dân tộc.

b)

Nội chiến với Anh.

c)

Giải phóng nô lệ.

d)

Thống nhất dân tộc.

16.

Lực lượng nào lãnh đạo cách mạng tư sản Anh (1642-1688)?

a)

Tư sản, quý tộc mới.

b)

Quý tộc mới, chủ nô.

c)

Tư sản, đại địa chủ.

d)

Nông dân, công nhân.

17.

Lực lượng nào lãnh đạo cách mạng tư sản Pháp (1789-1794)?

a)

Tư sản.

b)

Quý tộc.

c)

Chủ nô.

d)

Nông dân.

18.

Động lực nào quyết định thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?

a)

Giai cấp lãnh đạo và quần chúng nhân dân.

b)

Giai cấp lãnh đạo và những nhà tư tưởng.

c)

Điều kiện lịch sử và các nhân tố khách quan.

d)

Điều kiện lịch sử và các nhân tố chủ quan.

19.

Một trong những kết quả của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là

a)

đã lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế.

b)

xóa bỏ mọi tàn tích chế độ phong kiến.

c)

giải quyết mọi quyền lợi cho nông dân.

d)

mở đường cho việc xâm lược thuộc địa.

20.

Thời cận đại, cuộc cách mạng tư sản nào có tính chất triệt để nhất?

a)

Anh.

b)

Pháp.

c)

Nhật.

d)

Nga.

21.

Thời cận đại, chế độ quân chủ lập hiến được thiết lập ở quốc gia nào sau đây?

a)

Anh.

b)

Mỹ.

c)

Nga.

d)

Ấn Độ.

22.

Cuộc cách mạng tư sản nào sau đây được Lê-nin đánh giá là “đại cách mạng”?

a)

Pháp.

b)

Anh.

c)

Nga.

d)

Nhật.

23.

Trước cách mạng tư sản, đẳng cấp thứ ba trong xã hội Pháp bao gồm

a)

tư sản, nông dân, bình dân.

b)

tăng lữ, quý tộc, bình dân.

c)

tư sản, nông dân, bình dân.

d)

tăng lữ, quý tộc, bình dân.

24.

Đầu thế kỷ XVII ngành công nghiệp phát triển nhất ở nước Anh là

a)

len dạ.

b)

khai mỏ.

c)

luyện kim.

d)

năng lượng.

25.

Đến đầu thế kỷ XVIII, Anh đã thiết lập được 13 bang thuộc địa giàu có ở

a)

Bắc Mỹ.

b)

Nam Mỹ.

c)

Châu Phi.

d)

Châu Á.

26.

Trong các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại, thuật ngữ “quý tộc mới” được hiểu là

a)

một bộ phận quý tộc kinh doanh theo hướng tư bản chủ nghĩa.

b)

những người có thế lực về chính trị nhưng non yếu về kinh tế.

c)

bộ phận đại diện quyền lợi cho dân nghèo, thiếu đất canh tác.

d)

bộ phận kiên quyết nhất thúc đẩy cách mạng đi đến đỉnh cao.

27.

Trước khi bùng nổ cách mạng tư sản, nền nông nghiệp nước Anh có điểm gì nổi bật?

a)

Nông nghiệp lạc hậu, manh mún, năng suất thấp, mất mùa.

b)

Nông nghiệp kém phát triển, hoàn toàn phụ thuộc bên ngoài.

c)

Phương thức kinh doanh tư bản chủ nghĩa thâm nhập mạnh.

d)

Kinh tế nông nghiệp trở thành trụ cột của nền kinh tế Anh.

28.

Trước khi chiến tranh giành độc lập diễn ra, đâu là khó khăn lớn nhất đối với sự phát triển kinh tế công thương nghiệp của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ?

a)

Điều kiện địa lý bởi bị ngăn cách giữa hai đại dương.

b)

Phong trào đấu tranh của nô lệ ở hai miền Nam, Bắc.

c)

Chính sách cai trị tàn bạo, hà khắc của thực dân Anh.

d)

Cạnh tranh quyết liệt của các đối thủ đến từ châu Âu.

29.

Một trong những ý nghĩa của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là gì?

a)

Tạo điều kiện để nhân dân làm chủ đất nước.

b)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

c)

Thành lập ra các nước cộng hòa ở châu Âu.

d)

Đã đưa giai cấp vô sản lên nắm chính quyền.

30.

Vì sao bắt đầu từ thế kỷ XVII, mâu thuẫn giữa chế độ phong kiến và giai cấp tư sản trở nên gay gắt?

a)

Chế độ phong kiến cản trở sự phát triển của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.

b)

Mâu thuẫn xã hội ngày càng gay gắt do chính sách của chế độ phong kiến.

c)

Yếu tố kinh tế tư bản chủ nghĩa xâm nhập ngày càng sâu vào nông nghiệp.

d)

Vào đầu thế kỷ XVIII chế độ phong kiến bước vào giai đoạn khủng hoảng.

31.

Vào đầu thế kỷ XVIII, một trong những nguyên nhân làm cho mâu thuẫn trong xã hội châu Âu ngày càng gay gắt là do

a)

cách mạng công nghiệp nổ ra.

b)

giai cấp vô sản phát triển.

c)

chế độ phong kiến suy tàn.

d)

các cuộc cải cách tôn giáo.

32.

Thời cận đại, đâu là mục đích của giai cấp tư sản khi mượn ngọn cờ cải cách tôn giáo?

a)

Làm nền tảng tư tưởng.

b)

Phát triển nền kinh tế.

c)

Tấn công vào địa chủ.

d)

Có vũ cho sự xâm lược.

33.

Vì sao cách mạng tư sản Pháp 1789 được đánh giá là cuộc cách mạng triệt để nhất thời kỳ cận đại?

a)

Thiết lập chế độ quân chủ lập hiến khi cách mạng thắng lợi.

b)

Xóa bỏ được giai cấp bóc lột, đưa nhân dân làm chủ đất nước.

c)

Xác lập địa vị thống trị của nước Pháp về kinh tế và chính trị.

d)

Vì giải quyết được đầy đủ các nhiệm vụ của cách mạng tư sản.

34.

Triết học Ánh sáng có vai trò như thế nào đối với cách mạng tư sản Pháp 1789?

a)

Dọn đường cho cách mạng bùng nổ.

b)

Công kích chế độ tư bản chủ nghĩa.

c)

Bênh vực những người dân lao động.

d)

Đè cao chế độ phong kiến châu Âu.

35.

Đâu là nguyên nhân sâu xa dẫn tới sự bùng nổ của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?

a)

Chế độ phong kiến mâu thuẫn với giai cấp tư sản.

b)

Mâu thuẫn gay gắt giữa nhà vua với các địa chủ.

c)

Sự xung đột giữa các tôn giáo lớn ở Anh và Pháp.

d)

Trào lưu Triết học Ánh sáng đã được phổ biến.

36.

“Trong các cuộc cách mạng tư sản từ thế kỷ XVII đến đầu thế kỷ XX, nhiệm vụ dân tộc để giải quyết hơn nhiệm vụ dân chủ”. Nhận định trên đúng hay sai? Vì sao?

a)

Đúng, vì nhiệm vụ dân tộc liên quan trực tiếp tới quyền lợi quần chúng nhân dân.

b)

Đúng, vì nhiệm vụ dân tộc liên quan trực tiếp đến quyền lợi của giai cấp tư sản.

c)

Sai, vì để giải quyết nhiệm vụ dân tộc phải đương đầu với khó khăn, thử thách.

d)

Sai, vì nhiệm vụ dân chủ dễ giải quyết hơn do quyết tâm của quần chúng nhân dân.

37.

“Cách mạng tư sản Anh, chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ đều mang tính chất của cuộc cách mạng tư sản không triệt để”. Nhận định trên đúng hay sai? Vì sao?

a)

Đúng, vì đã tạo điều kiện cho chủ nghĩa phát triển mạnh ở châu Âu.

b)

Sai, vì hầu hết các cuộc cách mạng tư sản đều giành được thắng lợi.

c)

Sai, vì chế độ phong kiến, chủ nghĩa thực dân, chế độ nô lệ bị lật đổ.

d)

Đúng, vì quyền lợi của quần chúng nhân dân không được giải quyết.

38-41.

Read the passage below and answer the questions that follow. “Tư liệu 1: “Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời và phát triển trong lòng chế độ phong kiến hoặc chế độ thuộc địa. 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ là nguồn cung cấp nguyên liệu (bông, thuốc lá,...) và là thị trường tiêu thụ hàng hoá của chính quốc. Từ giữa thế kỉ XVII đến giữa thế kỉ XVIII, nền kinh tế của 13 thuộc địa ngày càng phát triển. Các công trường thủ công sản xuất phát triển, nhiều trung tâm công nghiệp hình thành ở miền Bắc và miền Trung.” “Tư liệu 2: “Ở Pháp, đến giữa thế kỉ XVIII, nông nghiệp vẫn rất lạc hậu (năng suất cây trồng thấp, 1/3 diện tích đất bị bỏ hoang,...) song kinh tế công thương nghiệp phát triển mạnh theo hướng tư bản chủ nghĩa (máy hơi nước và máy móc được sử dụng trong khai mỏ, luyện kim,...). Tuy nhiên, sự phát triển đó gặp phải nhiều rào cản của nhà nước phong kiến hay chính sách cai trị hà khắc của chính quốc đối với thuộc địa. Để mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển cần phải xoá bỏ những rào cản đó.” (SGK Lịch sử 11, Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 7)

38.

Kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển ở Pháp và Bắc Mỹ do được chế độ phong kiến ủng hộ.

a)

Đúng

b)

Sai

39.

Cách mạng tư sản nổ ra nhằm để xoá bỏ các trở ngại cản trở nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.

a)

Đúng

b)

Sai

40.

Cuộc cách mạng tư sản Pháp là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất trong thời kì cận đại.

a)

Đúng

b)

Sai

41.

Tạo điều kiện cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển là động lực của cách mạng tư sản.

a)

Đúng

b)

Sai

42-45.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Vì sao mà Mỹ làm cách mạng? 1. Có bao nhiêu thổ sản, Mỹ phải cung cấp cho Anh hết, không được bán cho nước khác. 2. Dân Mỹ không được lập ra lò máy và hội buôn bán. 3. Các nước không được vào buôn bán với Mỹ, chỉ Anh được buôn bán mà thôi. Vì ba điều ấy, lại thêm thuế má nặng nề, làm cho kinh tế rất khốn đốn, nên từ năm 1770, dân Mỹ tức mình ‘tẩy chay’ Anh?” .....................................................(SGK Lịch sử 11, Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 7)

42.

Tư liệu đề cập nguyên nhân chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.

a)

Đúng

b)

Sai

43.

Những chính sách cai trị mà Anh áp dụng ở các thuộc địa là ngang ngược và phi lý.

a)

Đúng

b)

Sai

44.

Đến cuối thế kỉ XIX, 13 thuộc địa ở Bắc Mỹ là quan trọng nhất đối với kinh tế Anh.

a)

Đúng

b)

Sai

45.

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh thực chất là cuộc cách mạng tư sản.

a)

Đúng

b)

Sai

46-49.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Rạng sáng ngày 14-7-1789, khắp các khu phố Pa-ri vang lên lời kêu gọi ‘Hãy tiến chiếm Ba-xti’, hàng nghìn người dân Pa-ri đã tấn công vào ngục Ba-xti. Đây vốn là một pháo đài, sau chuyển thành nhà ngục, được xem là biểu tượng quyền lực của chế độ phong kiến chuyên chế. Từ ngọn lửa tấn công ngục Ba-xti đã bùng lên thành cuộc cách mạng thiêu cháy những tàn dư bảo thủ và lạc hậu. Cuộc Cách mạng tư sản Pháp cùng các cuộc cách mạng tư sản khác ở Tây Âu và Bắc Mỹ đã mở ra những trang sử mới cho nhân loại.” (SGK Lịch sử 11, Bộ Cánh trỗi sáng tạo, trang 5)

46.

Ngục Ba-xti được xem là biểu tượng cho quyền lực của chế độ phong kiến ở Pháp.

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Sự kiện tấn công ngục Ba-xti đã đánh dấu thắng lợi của cuộc cách mạng tư sản Pháp.

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Mâu thuẫn ba đẳng cấp là nguyên nhân sâu xa thời bùng lên cách mạng tư sản Pháp.

a)

Đúng

b)

Sai

49.

Lên-in đánh giá cách mạng tư sản Pháp là cuộc “Đại cách mạng” trong thời cận đại.

a)

Đúng

b)

Sai

50-53.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “‘Hiện tượng “Cừu ăn thịt người”’ là câu nói của Tô-mát Mo-rơ miêu tả thảm cảnh của người nông dân nước Anh trong phong trào ‘rào đất cướp ruộng’ cuối thế kỉ XV đầu thế kỉ XVI. Quý tộc mới (quý tộc tư sản hoá) đã đuổi nông dân ra khỏi những mảnh đất mà họ đã từng canh tác để biến thành đồng cỏ nuôi cừu, kinh doanh thu lợi nhuận, tạo ra sự tích luỹ tư bản nguyên thuỷ.” (SGK Lịch sử 11, Bộ Cánh trỗi sáng tạo, trang 5)

50.

Từ cuối thế kỷ XIX ngành len đã phát triển, nên nhu cầu về lông cừu là rất lớn.

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Nạn rào đất cướp ruộng đã tạo ra tình trạng người nông dân bị cướp đoạt ruộng đất.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Quá trình rào đất cướp ruộng đã tạo ra những điều kiện cho quá trình tích luỹ tư bản.

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Việc sở hữu nhiều ruộng đất đã mở đầu quá trình phong kiến hoá giai cấp tư sản.

a)

Đúng

b)

Sai

54-57.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “‘Trong xã hội, bên cạnh giai cấp phong kiến và nông dân đã xuất hiện những giai cấp và tầng lớp mới như tư sản, quý tộc mới.... Họ đại diện cho phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa và có mâu thuẫn với giai cấp phong kiến hoặc chủ nghĩa thực dân’.” (SGK Lịch sử 11, Bộ Cánh Diều, trang 6)

54.

Nông dân là giai cấp mới trong xã hội châu Âu trước khi cách mạng tư sản nổ ra.

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Giai cấp tư sản mâu thuẫn gay gắt với chế độ phong kiến vì bị kìm hãm, bóc lột.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa đã thúc đẩy sự phát triển kinh tế châu Âu.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Mâu thuẫn trong xã hội phong kiến là nguyên nhân trực tiếp của cách mạng tư sản.

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Chủ nghĩa tư bản mở rộng phạm vi ra ngoài châu Âu sau thắng lợi của

a)

cách mạng tư sản Anh.

b)

cách mạng tư sản Mỹ.

c)

cách mạng tư sản Pháp.

d)

cách mạng tư sản Nhật.

59.

Chủ nghĩa tư bản mở rộng phạm vi ra ngoài châu Âu từ

a)

cuối thế kỷ XVIII.

b)

cuối thế kỷ XVII.

c)

đầu thế kỷ XIX.

d)

đầu thế kỷ XVIII.

60.

Nửa sau thế kỷ XIX, chủ nghĩa tư bản được xác lập ở quốc gia nào sau đây?

a)

Anh.

b)

Pháp.

c)

Đức.

d)

Mỹ.

61.

Nửa sau thế kỷ XIX, chủ nghĩa tư bản được xác lập ở quốc gia nào sau đây?

a)

Anh.

b)

Pháp.

c)

Italia.

d)

Mỹ.

62.

Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất khởi đầu từ quốc gia nào sau đây?

a)

Anh.

b)

Pháp.

c)

Đức.

d)

Mỹ.

63.

Đâu là một trong những hệ quả trực tiếp của quá trình xâm lược thuộc địa của chủ nghĩa tư bản?

a)

Phát kiến địa lý.

b)

Chủ nghĩa xã hội.

c)

Giai cấp vô sản.

d)

Buôn bán nô lệ.

64.

Đầu thế kỷ XX, hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân không được thiết lập ở

a)

châu Á.

b)

châu Phi.

c)

châu Âu.

d)

châu Mỹ.

65.

Thế kỷ XIX, hai quốc gia không bị biến thành thuộc địa ở châu Á là

a)

Nhật Bản và Ấn Độ.

b)

Nhật Bản và Xiêm.

c)

Triều Tiên và Hàn Quốc.

d)

Việt Nam và Trung Quốc.

66.

Nước nào sau đây được mệnh danh là “đế quốc mặt trời không bao giờ lặn”?

a)

Anh.

b)

Pháp.

c)

Đức.

d)

Mỹ.

67.

Đến đầu thế kỷ XX, hai quốc gia có hệ thống thuộc địa giàu có, rộng lớn nhất là

a)

Anh, Pháp.

b)

Pháp, Đức.

c)

Đức, Mỹ.

d)

Mỹ, Nhật.

68.

Cường quốc tư bản chủ nghĩa ở châu Á đầu thế kỷ XX là quốc gia nào sau đây?

a)

Nhật Bản.

b)

Hàn Quốc.

c)

Trung Quốc.

d)

Mông Cổ.

69.

Cuộc duy tân Minh Trị (từ 1868) ở Nhật Bản được tiến hành trên những lĩnh vực nào?

a)

Chính trị, kinh tế, quân sự, văn hóa, xã hội, giáo dục.

b)

Chính trị, kinh tế, quân sự, văn hóa, xã hội, tư tưởng.

c)

Chính trị, kinh tế, tôn giáo, văn hóa, xã hội, giáo dục.

d)

Chính trị, kinh tế, quân sự, nghệ thuật, xã hội, giáo dục.

70.

Chủ nghĩa tư bản mở rộng phạm vi ảnh hưởng trên toàn thế giới từ

a)

cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.

b)

cuối thế kỷ XVII đầu thế kỷ XX.

c)

đầu thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.

d)

giữa thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.

71.

Đặc điểm của chủ nghĩa tư bản cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX là

a)

chuyển sang giai đoạn độc quyền.

b)

chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.

c)

chủ nghĩa tư bản hiện đại ra đời.

d)

lập ra các tổ chức kinh tế quốc tế.

72.

Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) đến nay, thuật ngữ được dùng để chỉ chủ nghĩa tư bản là

a)

chủ nghĩa tư bản hiện đại.

b)

đế quốc chủ nghĩa.

c)

chủ nghĩa thực dân mới.

d)

chủ nghĩa thực dân cũ.

73.

Một trong những đặc điểm của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

xuất hiện các tổ chức độc quyền.

b)

xuất hiện các độc quyền nhà nước.

74.

Một trong những đóng góp tích cực của chủ nghĩa tư bản hiện đại đối với nền văn minh nhân loại là

a)

chế tạo thành công bom nguyên tử.

b)

tạo ra lượng của cải vật chất khổng lồ.

c)

gây ra hiện tượng hiệu ứng nhà kính.

d)

khắc phục tình trạng nước biển dâng.

75.

Theo Lê-nin chủ nghĩa tư bản độc quyền vào những năm đầu thế kỉ XX có bao nhiêu đặc điểm lớn?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

76.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của thuộc địa đối với các nước đế quốc?

a)

Nơi cung cấp nhiên liệu và nhân công.

b)

Thị trường đầu tư và tiêu thụ hàng hóa.

c)

Là cơ sở phục vụ cho các cuộc chiến tranh.

d)

Là đồng minh chiến lược trong chiến tranh.

77.

Cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, đế quốc nào sau đây có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất ở châu Phi?

a)

Pháp

b)

Đức

c)

Anh

d)

Mỹ

78.

Đâu là tác động của các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại đối với chủ nghĩa tư bản?

a)

Giải quyết được các mâu thuẫn, tranh chấp trong xã hội.

b)

Thay đổi bộ mặt chủ nghĩa tư bản theo hướng tích cực.

c)

Thu hẹp khoảng cách phân biệt giàu nghèo trong xã hội.

d)

Xoá bỏ được tình trạng phân biệt chủng tộc ở các nước.

79.

Nguyên nhân trực tiếp nào đã thúc đẩy các nước đế quốc tiến hành xâm lược các nước châu Á, Phi, Mĩ Latinh?

a)

Do nhu cầu về nguyên liệu và nhân công.

b)

Khát vọng chinh phục những vùng đất mới.

c)

Thực hiện tham vọng bá chủ toàn thế giới.

d)

Thúc đẩy sự giao lưu văn hóa các châu lục.

80.

Đâu là kết quả quan trọng nhất của cuộc Duy tân Minh Trị, đem lại cho nước Nhật?

a)

Đưa Nhật phát triển theo hướng tư bản.

b)

Thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.

c)

Trả lại quyền lực cho Thiên hoàng.

d)

Hiện đại hóa nền kinh tế đất nước.

81.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu chủ nghĩa tư bản ở Trung Quốc bắt đầu phát triển?

a)

Chiến tranh Trung – Nhật (1894).

b)

Chính biến Mậu Tuất (1898).

c)

Cách mạng Tân Hợi (1911).

d)

Chiến tranh nha phiến (1842).

82.

Nguyên nhân nào đã thúc đẩy chủ nghĩa tư bản phát triển mạnh mẽ vào cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX?

a)

Thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật.

b)

Đã lập ra các tổ chức liên kết kinh tế, chính trị.

c)

Chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn độc quyền.

d)

Các nước tư bản đã biết liên kết chặt chẽ với nhau.

83.

Ở thế kỷ XIX, việc các nước tư bản đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung tư bản đã dẫn đến

a)

xuất hiện công ty độc quyền lũng đoạn nền kinh tế đất nước.

b)

xuất hiện những xí nghiệp lớn và độc quyền xuyên quốc gia.

c)

sự xuất hiện của chủ nghĩa đế quốc trên phạm vi toàn thế giới.

d)

sự hình thành chủ nghĩa tư bản hiện đại sau chiến tranh thế giới.

84.

Đâu là nguyên nhân quan trọng dẫn đến phong trào “chiếm lấy phố Wall” ở Mỹ?

a)

Sự bất bình của quần chúng nhân dân.

b)

Được sự kích động, giúp đỡ từ bên ngoài.

c)

Chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Mỹ.

d)

Cuộc khủng bố mới nhằm vào nước Mỹ.

85.

Hiện nay, thực trạng “Lạm phát cao, ô nhiễm môi trường” là các tác động tiêu cực gây ra bởi

a)

cách mạng khoa học công nghệ.

b)

cuộc khủng hoảng năng lượng.

c)

xu thế khu vực và toàn cầu hóa.

d)

phong trào giải phóng dân tộc.

86.

Đâu là nguyên nhân quan trọng nhất dẫn tới sự xuất hiện các tổ chức độc quyền ở các nước tư bản từ thế kỷ XIX?

a)

Quá trình tập trung sản xuất và tập trung tư bản.

b)

Do sự xâm lược và mở rộng hệ thống thuộc địa.

c)

Ra đời chủ nghĩa đế quốc và chiến tranh thế giới.

87.

Hạn chế lớn nhất của chủ nghĩa tư bản là gì?

a)

Ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tài nguyên.

b)

Không khắc phục được mâu thuẫn nội tại.

c)

Vũ khí hủy diệt hàng loạt của các nước.

d)

Tình trạng bất công bằng trong xã hội.

88.

Đặc điểm nổi bật của những thành tựu khoa học – kĩ thuật ở các nước tư bản Âu - Mĩ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là gì?

a)

Sự phát triển khoa học tự nhiên làm cơ sở cho kĩ thuật, sản xuất phát triển.

b)

Phát minh ra máy hơi nước để đẩy mạnh sản xuất, tăng năng suất lao động.

c)

Kĩ thuật và sản xuất phát triển làm cơ sở cho các phát minh khoa học ra đời.

d)

Những phát minh khoa học đã mở ra khả năng thúc đẩy sản xuất phát triển.

89.

Ý nghĩa quan trọng nhất của những tiến bộ khoa học - kĩ thuật cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX đối với sự phát triển của chủ nghĩa tư bản là

a)

đánh dấu chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc.

b)

làm thay đổi cơ bản nền sản xuất và cơ cấu kinh tế tư bản chủ nghĩa.

c)

thúc đẩy sản xuất phát triển, nâng cao đời sống vật chất con người.

d)

đổi song con người nâng cao, mâu thuẫn xã hội ngày càng gay gắt.

90.

Điểm chung nhất trong quá trình phát triển của chủ nghĩa tư bản ở các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX là

a)

sự hình thành các tổ chức độc quyền xuyên quốc gia trong công nghiệp.

b)

đã hoàn thành quá trình chuyên môn hóa sản xuất ở mọi ngành kinh tế.

c)

sự tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền chi phối đời sống xã hội.

d)

tập trung sản xuất và các nhà tư bản lớn liên minh với nhau thành tơrớt.

91.

Ảnh hưởng của chủ nghĩa li khai, chủ nghĩa khủng bố đến xu thế phát triển của thế giới ngày nay là

a)

quan hệ hợp tác giữa các quốc gia bị phá vỡ do lợi ích bị xâm phạm.

b)

tạo ra cuộc chạy đua vũ trang mới, nhất là chạy đua trên không gian

c)

trong nội bộ các quốc gia có sự chia rẽ và xuất hiện chủ nghĩa li khai.

d)

tình hình chính trị thế giới bất ổn, ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế.

92.

Từ sự phát triển kinh tế của các nước tư bản Âu - Mĩ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, hiện nay để tăng năng suất lao động, Việt Nam cần phải

a)

nghiên cứu, cải tiến, áp dụng khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.

b)

tăng cường thành lập các tổ chức độc quyền để tăng cạnh tranh.

c)

Tham gia các liên minh kinh tế với các nước tư bản hùng mạnh.

93.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Ở châu Âu, sau Cách mạng tư sản Anh và đặc biệt là Cách mạng tư sản Pháp, chủ nghĩa tư bản từng bước được xác lập. Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ vào sau thế kỉ XVIII đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ở ngoài châu Âu. Từ thập kỉ 60 của thế kỉ XVIII, cuộc cách mạng công nghiệp bắt đầu từ Anh, sau đó lan ra các nước Pháp, Đức,... đã tạo ra những chuyển biến to lớn về kinh tế - xã hội, làm thay đổi bộ mặt của các nước này và khẳng định sự thắng lợi của chủ nghĩa tư bản. Trong thập kỷ 60, 70 của thế kỷ XIX, các cuộc cách mạng tư sản tiếp diễn dưới những hình thức khác nhau và giành được thắng lợi (như cuộc đấu tranh thống nhất I-ta-li-a, Đức), dẫn đến sự xác lập chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mĩ.” (SGK Lịch sử 11, Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 12, 13) a. Nửa sau thế kỷ XVII, chủ nghĩa tư bản đã được mở rộng ra ngoài các nước châu Âu. b. Cách mạng công nghiệp là tiền đề trực tiếp để xác lập thắng lợi của chủ nghĩa tư bản. c. Các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại được diễn ra với những hình thức khác nhau. d. Hầu hết các cuộc cách mạng tư sản diễn ra thời cận đại đều có tính chất chưa triệt để.

a)

Chỉ a, b đúng

b)

Chỉ c đúng

c)

Chỉ d đúng

d)

Chỉ b, c đúng

94.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Năm đặc trưng của chủ nghĩa đế quốc là: 1. Sự tập trung sản xuất và tư bản đạt tới mức độ phát triển rất cao, tạo thành những tổ chức lũng đoạn có một vai trò quyết định trong sinh hoạt kinh tế. 2. Sự dung hợp tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp thành tư bản tài chính. 3. Việc xuất khẩu tư bản trở thành đặc biệt quan trọng. 4. Sự hình thành những khối liên minh tư bản độc quyền chia nhau thế giới. 5. Việc các cường quốc tư bản lớn nhất đã chia nhau xong đất đai trên thế giới.” (SGK Lịch sử 11, Bộ Chân trời sáng tạo, trang 17) a. Đoạn tư liệu đã nêu ra nội dung là chủ nghĩa đế quốc có 5 đặc trưng cơ bản. b. Ngày nay chủ nghĩa đế quốc đã không còn diễn ra quá trình xuất khẩu tư bản. c. Bản chất chủ nghĩa tư bản hiện đại đã khác hoàn toàn so với chủ nghĩa đế quốc. d. Từ đầu thế kỷ XX, chủ nghĩa đế quốc đã tự điều chỉnh để tồn tại và phát triển.

a)

Chỉ a đúng

b)

Chỉ b, c đúng

c)

Chỉ d đúng

d)

Chỉ a, d đúng

95.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Chủ nghĩa tư bản có sức sản xuất phát triển cao dựa trên thành tựu của khoa học - công nghệ và cơ sở vật chất - kĩ thuật hiện đại, đẩy nhanh năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng cường sức cạnh tranh. Chủ nghĩa tư bản có bề dày kinh nghiệm và phương pháp quản lí kinh tế, có hệ thống pháp chế hoàn chỉnh, phát huy những giá trị văn hoá - chính trị tư bản chủ nghĩa (tinh thần thượng tôn pháp luật, dân chủ, đảm bảo phúc lợi xã hội,...)” (SGK Lịch sử 11, Bộ Chân trời sáng tạo, trang 18) a. Trong quá trình phát triển, chủ nghĩa tư bản đã tạo ra khối lượng của cải vật chất lớn. b. Tính thần tiến bộ luôn được đề cao, duy trì và phát huy dưới xã hội tư bản chủ nghĩa. c. Chủ nghĩa tư bản tiến bộ hơn chủ nghĩa xã hội rất nhiều về quá trình phát triển kinh tế. d. Các nước tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa cùng tồn tại vừa đấu tranh, vừa hợp tác.

a)

Chỉ a, b đúng

b)

Chỉ c đúng

c)

Chỉ d đúng

d)

Chỉ b, d đúng

96.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Trong giai đoạn 1861 – 1865, ở Mỹ diễn ra cuộc nội chiến giữa Liên bang miền Bắc và Liên minh miền Nam. Chiến thắng của Liên bang miền Bắc đã tăng cường vai trò của chính phủ liên bang, đồng thời đặt dấu chấm hết cho chế độ nô lệ ở Mỹ. Khoảng 4 triệu nô lệ được giải phóng. Con đường phát triển tư bản chủ nghĩa ở Mỹ được mở rộng.” (SGK Lịch sử 11, Bộ Cánh Diều, trang 14) a. Cuộc nội chiến 1861 – 1865 kết thúc đã giải phóng cho hàng triệu nô lệ ở Mỹ. b. Nội chiến 1861-1865 thực chất là để giải quyết các mâu thuẫn còn tồn tại ở Mỹ. c. Nội chiến ở Mỹ đánh dấu sự chấm dứt của chế độ nô lệ, bóc lột trên toàn thế giới. d. Sau nội chiến, quyền lợi của người da đen được đảm bảo, xã hội Mỹ phát triển.

a)

Chỉ a, b đúng

b)

Chỉ c đúng

c)

Chỉ d đúng

d)

Chỉ a, d đúng

97.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Cách mạng tư sản bùng nổ từ thế kỉ XVI, lan rộng khắp châu Âu và Bắc Mỹ, trải qua nhiều giai đoạn, thậm chí nhiều nơi kéo dài đến thế kỉ XX. Các cuộc cách mạng tư sản đã lật đổ, xoá bỏ được tàn dư của chế độ phong kiến, thiết lập quan hệ sản xuất mới, xây dựng nhà nước pháp quyền. Tuỳ thuộc vào điều kiện lịch sử của mỗi nước mà kết quả của các cuộc cách mạng tư sản có sự khác nhau. Cách mạng ở Nê-đéc-lan và các bang thuộc địa ở Bắc Mỹ đã giải phóng thuộc địa, lập ra nhà nước cộng hoà tư sản; Cách mạng tư sản Anh giành được quyền lực cho phe Nghị viện, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến; Cách mạng tư sản Pháp đáp ứng chế độ phong kiến chuyên chế, xây dựng nền cộng hoà dân chủ.” (SGK Lịch sử 11, bộ Chân trời sáng tạo, trang 10) a. Các cuộc cách mạng tư sản cận đại diễn ra từ thế kỷ XV đến thế kỷ XX. b. Kết quả các cuộc cách mạng tư sản có thể khác nhau do điều kiện lịch sử. c. Xoá bỏ hoàn toàn chế độ quân chủ là kết quả của các cuộc cách mạng tư sản. d. Cách mạng tư sản Pháp là cuộc cách mạng tư sản điển hình nhất, triệt để nhất.

a)

Chỉ a đúng

b)

Chỉ b đúng

c)

Chỉ c đúng

d)

Chỉ b, d đúng