wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương Sử cuối học kì II

Total questions: 103

Worksheet time: 26hrs 45mins

Name
Class
Date
1.
Phái chủ chiến đứng đầu là Tôn Thất Thuyết tổ chức cuộc phản công quân Pháp ở Kinh thành Huế và phát động phong trào Cần Vương dựa trên cơ sở:
a)
có sự đồng tâm nhất trí trong hoàng tộc.
b)
có sự ủng hộ của nhân dân và quan lại chủ chiến.
c)
có sự ủng hộ của nhà Mãn Thanh.
d)
có sự ủng hộ của binh lính.
2.
Cuộc phản công quân Pháp tại kinh thành Huế diễn ra vào
a)
Đêm 4 rạng ngày 5 tháng 5 năm 1885.
b)
Đêm 4 rạng ngày 5 tháng 7 năm 1885.
c)
Đêm 4 rạng ngày 5 tháng 6 năm 1885.
d)
Đêm 4 rạng ngày 5 tháng 8 năm 1885.
3.
Trước khi trở thành lãnh tụ của khởi nghĩa, Phan Đình Phùng đã giữ chức vụ gì trong triều đình?
a)
Tri huyện.
b)
Thừa biện Bộ Lễ.
c)
Quan Ngự sử.
d)
Thượng thư Bộ Binh.
4.
Nguyên nhân bùng nổ của phong trào Cần Vương là
a)
Muốn giúp vua cứu nước.
b)
Muốn lật đổ vương triều nhà Nguyễn.
c)
Vì bị vua quan phong kiến áp bức nặng nề.
d)
Căm thù Pháp, chống Pháp để bảo vệ cuộc sống tự do.
5.
Phong trào nào sau đây không được xem là phong trào Cần Vương?
a)
Khởi nghĩa Ba Đình.
b)
Khởi nghĩa Hương Khê.
c)
Khởi nghĩa Bãi Sậy.
d)
Khởi nghĩa Yên Thế.
6.
Phong trào Cần Vương diễn ra trong thời gian nào?
a)
1885-1895.
b)
1880-1895.
c)
1885 -1896.
d)
1885 -1895.
7.
Người được xem là đứng đầu phe chủ chiến trong triều đình Huế là
a)
Nguyễn Tri Phương.
b)
Nguyễn Văn Tường.
c)
Tôn Thất Thuyết.
d)
Hoàng Diệu.
8.
Tôn Thất Thuyết lấy danh vua Hàm Nghi hạ chiếu Cần vương khi đang ở
a)
Tân Sở.
b)
Huế.
c)
Tòa Khâm sứ.
d)
đồn Mang Cá.
9.
Căn cứ Bãi Sậy thuộc tỉnh
a)
Hưng Yên.
b)
Hải Hưng.
c)
Hải Dương.
d)
Bắc Ninh.
10.
Tuy đã hoàn thành về cơ bản công cuộc bình định Việt Nam, thực dân Pháp vẫn gặp phải sự phản kháng quyết liệt của lực lượng nào?
a)
Một số quan lại yêu nước và nhân dân Nam Kì.
b)
Một số quan lại, văn thân, sĩ phu yêu nước và nhân dân trong cả nước.
c)
Một số quan lại yêu nước và nhân dân Trung Kì.
d)
Một số quan lại, văn thân, sĩ phu yêu nước ở Bắc Kì.
11.
Sau khi cuộc phản công kinh thành Huế thất bại, Tôn Thất Thuyết đã làm gì?
a)
Đưa vua Hàm Nghi và Tam cung rời khỏi Hoàng thành đến sơn phòng Tân Sở (Quảng Trị).
b)
Tiếp tục xây dựng hệ thống sơn phòng.
c)
Bổ sung lực lượng quân sự.
d)
Đưa vua Hàm Nghi và Tam cung rời khỏi Hoàng thành đến sơn phòng Ấu Sơn (Hà Tĩnh)
12.
Nội dung chủ yếu của chiếu Cần vương là
a)
Kêu gọi quần chúng nhân dân đứng lên kháng chiến.
b)
Kêu gọi văn thân, sĩ phu và nhân dân cả nước vì vua mà đứng lên kháng chiến.
c)
Kêu gọi tiến hành cải cách về chính trị, xã hội.
d)
Tố cáo tội ác của thực dân Pháp
13.
Phong trào Cần vương diễn ra sôi nổi ở địa phương nào?
a)
Trung Kì và Nam Kì.
b)
Bắc Kì và Trung Kì.
c)
Bắc Kì và Nam Kì.
d)
Bắc Kì, Trung Kì và Nam Kì.
14.
Trong giai đoạn từ năm 1885 đến năm 1888, phong trào Cần vương đặt dưới sự chỉ huy của
a)
Tôn Thất Thuyết và Nguyễn Văn Tường.
b)
Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết.
c)
Nguyễn Văn Tường và Trần Xuân Soạn.
d)
Nguyễn Đức Nhuận và Đào Doãn Dịch.
15.
Bộ chỉ huy của phong trào Cần vương đóng tại địa bàn thuộc hai tỉnh nào?
a)
Quảng Ngãi và Bình Định.
b)
Quảng Bình và Quảng Trị.
c)
Quảng Nam và Quảng Trị.
d)
Quảng Trị và Hà Tĩnh.
16.
Sau khi bắt được vua Hàm Nghi, thực dân Pháp đã đưa ông đi đày ở đâu?
a)
Tuynidi.
b)
Angiêri.
c)
Mêhicô.
d)
Nam Phi.
17.
Sau khi vua Hàm Nghi bị bắt, phong trào Cần vương
a)
chấm dứt hoạt động.
b)
chỉ hoạt động cầm chừng.
c)
vẫn tiếp tục nhưng thu hẹp địa bàn ở Nam Trung Bộ
d)
tiếp tục hoạt động, quy tụ dần thành những trung tâm lớn.
18.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự thất bại của phong trào Cần vương là gì?
a)
Triều đình đã đầu hàng thực dân Pháp.
b)
Phong trào diễn ra rời rạc, lẻ tẻ.
c)
Thiếu đường lối lãnh đạo đúng đắn và sự chỉ huy thống nhất.
d)
Thực dân Pháp mạnh và đã củng cố được nền thống trị ở Việt Nam.
19.
Đặc điểm của phong trào Cần vương là
a)
Là phong trào yêu nước theo khuynh hướng và ý thức hệ phong kiến.
b)
Là phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản.
c)
Là phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản.
d)
Là phong trào yêu nước của các tầng lớp nông dân.
20.
Cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần vương cuối thế kỉ XIX là
a)
Khởi nghĩa Hương Khê.
b)
Khởi nghĩa Ba Đình.
c)
Khởi nghĩa Hùng Lĩnh.
d)
Khởi nghĩa Bãi Sậy.
21.
Trong các phong trào chống Pháp cuối thế kỷ XIX đầu XX, phong trào kéo dài lâu nhất là
a)
Khởi nghĩa Ba Đình.
b)
Khởi nghĩa Hương Khê.
c)
Khởi nghĩa Bãi Sậy.
d)
Khởi nghĩa Yên Thế.
22.
Người lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Bãi Sậy (1883 – 1892) là
a)
Đinh Gia Quế và Nguyễn Thiện Thuật.
b)
Hoàng Hoa Thám.
c)
Phan Đình Phùng.
d)
Phạm Bành và Đinh Công Tráng.
23.
Cuộc khởi nghĩa Ba Đình do ai lãnh đạo?
a)
Phạm Bành, Đinh Công Tráng.
b)
Nguyễn Thiện Thuật, Đinh Gia Quế.
c)
Tống Duy Tân, Trần Xuân Soạn.
d)
Phạm Bành, Cầm Bá Thước.
24.
Cuộc khởi nghĩa Hương Khê do ai lãnh đạo?
a)
Cao Điền và Tống Duy Tân.
b)
Tống Duy Tân và Cao Thắng.
c)
Phan Đình Phùng và Hoàng Hoa Thám.
d)
Phan Đình Phùng và Cao Thắng.
25.
Cao Thắng có vai trò như thế nào trong khởi nghĩa Hương Khê?
a)
Chiêu tập binh sĩ, trang bị và huấn luyện quân sự.
b)
Xây dựng căn cứ thuộc vùng rừng núi các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình.
c)
Chiêu tập binh sĩ, trang bị và huấn luyện quân sự, xây dựng căn cứ, nghiên cứu chế tạo thành công súng trường theo mẫu của Pháp.
d)
Chuẩn bị lực lượng và vũ khí cho khởi nghĩa.
26.
Giai đoạn từ 1885 đến năm 1888, nghĩa quân Hương Khê tập trung thực hiện nhiệm vụ chủ yếu gì?
a)
Tập trung lực lượng đánh thực dân Pháp.
b)
Chuẩn bị lực lượng, xây dựng cơ sở chiến đấu
c)
Xây dựng hệ thống chiến lũy để chiến đấu.
d)
Chặn đánh các đoàn xe vận tải của td Pháp.
27.
Giai đoạn từ 1888 đến năm 1896, nghĩa quân Hương Khê tập trung thực hiện nhiệm vụ gì?
a)
Tập trung lực lượng đánh Pháp.
b)
Chuẩn bị lực lượng, xây dựng cơ sở chiến đấu của nghĩa quân.
c)
Xây dựng hệ thống chiến lũy để chiến đấu.
d)
Bước vào giai đoạn chiến đấu quyết liệt
28.
Nông dân Yên Thế đứng lên chống Pháp vì
a)
hưởng ứng chiếu Cần vương.
b)
chống lại chính sách cướp bóc, bình định của thực dân Pháp, bảo vệ cuộc sống.
c)
phản ứng trước hành động đầu hàng thực dân Pháp của triều đình.
d)
ủng hộ phong trào Hương Khê của Phan Đình Phùng.
29.
Lực lượng tham gia đông đảo nhất trong khởi nghĩa Yên Thế là
a)
Công nhân.
b)
Nông dân.
c)
Các dân tộc sống ở miền núi.
d)
Nông dân và công nhân.
30.
Trong giai đoạn từ năm 1893 đến năm 1897, lãnh tụ tối cao của khởi nghĩa Yên Thế là
a)
Đề Nắm.
b)
Đề Thám.
c)
Nguyễn Trung Trực.
d)
Phan Đình Phùng.
31.
Sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất, ở Việt Nam ngoài thực dân Pháp, còn có giai cấp nào trở thành đối tượng của cách mạng Việt Nam?
a)
Giai cấp nông dân.
b)
Giai cấp công nhân.
c)
Giai cấp đại địa chủ phong kiến.
d)
Giai cấp tư sản dân tộc.
32.
Dưới ách thống trị của thực dân Pháp, thái độ chính trị của giai cấp tư sản dân tộc Việt Nam như thế nào?
a)
Có thái độ kiên định với Pháp.
b)
Có thái độ không kiên định, dễ thoả hiệp.
c)
Có tinh thần đấu tranh cách mạng triệt để.
d)
Không có tinh thần đấu tranh cách mạng.
33.
Thành phần xuất thân của giai cấp công nhân chủ yếu từ
a)
giai cấp tư sản bị đình chỉ hoạt động kinh doanh.
b)
tầng lớp tiểu tư sản bị thất nghiệp.
c)
tầng lớp địa chủ vừa và nhỏ bị thực dân Pháp thu toàn bộ ruộng đất.
d)
giai cấp nông dân bị cướp đoạt ruộng đất.
34.
Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp tập trung vào
a)
Phát triển kinh tế nông nghiệp, công nghiệp, thương nghiệp.
b)
Phát triển kinh tế nông nghiệp, công nghiệp, quân sự.
c)
Cướp đất lập đồn điền, khai thác mỏ, giao thông.
d)
Ngoại thương, quân sự, giao thông thủy bộ.
35.
Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp (1897 – 1914) đã làm phân hóa xã hội Việt Nam, những lực lượng xã hội mới xuất hiện là
a)
Địa chủ yêu nước, tư sản, tiểu tư sản.
b)
Địa chủ, công nhân, nông dân.
c)
Công nhân, nông dân, tư sản.
d)
Công nhân, tư sản, tiểu tư sản.
36.
Sự thất bại của các khuynh hướng trong phong trào yêu nước Việt Nam cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX đặt ra yêu cầu bức thiết là phải
a)
thành lập một chính đảng của giai cấp tiên tiến.
b)
xây dựng một mặt trận thống nhất dân tộc.
c)
tìm ra con đường cứu nước mới cho DT.
d)
đặt nhiệm vụ GPDT lên hàng đầu.
37.
Từ năm 1897 – 1914 là khoảng thời gian thực dân Pháp tiến hành
a)
bình định Việt Nam.
b)
khai thác thuộc địa lần nhất ở Việt Nam.
c)
chính sách “chia để trị” ở Việt Nam.
d)
cướp ruộng đất của nông dân để lập đồn điền.
38.
Qua công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp, phương thức sản xuất nào từng bước du nhập vào Việt Nam?
a)
Phương thức sản xuất phong kiến.
b)
Phương thức sản xuất nhỏ, tự cung tự cấp.
c)
Phương thức sản xuất thực dân.
d)
Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.
39.
Để tối đa hóa nguồn lợi nhuận, trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Việt Nam, thực dân Pháp vẫn duy trì phương thức bóc lột nào?
a)
Phương thức bóc lột tư bản chủ nghĩa.
b)
Phương thức bóc lột phong kiến.
c)
Phương thức bóc lột thực dân.
d)
Phương thức bóc lột tiền tư bản chủ nghĩa.
40.
Lực lượng xã hội nào đã tiếp thu luồng tư tưởng mới bên ngoài vào Việt Nam đầu TK XX?
a)
Nông dân.
b)
Công nhân.
c)
Sĩ phu yêu nước tiến bộ và các tầng lớp nhân dân đô thị.
d)
Sĩ phu yêu nước.
41.
Những năm cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, tư tưởng tiến bộ từ những nước nào đã ảnh hưởng đến Việt Nam?
a)
Các nước ở khu vực Đông Nam Á.
b)
Anh và Pháp.
c)
Nhật Bản và Trung Quốc
d)
Ấn Độ và Trung Quốc.
42.
Tầng lớp tiểu tư sản không bao gồm thành phần nào dưới đây?
a)
Nhà báo, nhà giáo.
b)
Học sinh, sinh viên.
c)
Chủ các hãng buôn.
d)
Tiểu thương, tiểu chủ.
43.
Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất, thực dân Pháp chưa đầu tư xây dựng ngành giao thông
a)
đường hàng không.
b)
đường thủy.
c)
đường sắt.
d)
đường bộ.
44.
Thực dân Pháp bắt đầu tiến hành khai thác thuộc địa từ thời điểm nào?
a)
Bắt đầu xâm lược Việt Nam.
b)
Hiệp ước Hác- măng được ký kết.
c)
Khi quân nhà Nguyễn thất bại ở Nam Kỳ.
d)
Khi Pháp căn bản hoàn thành xâm lược Việt Nam.
45.
Để cai trị, thực dân Pháp thực hiện thủ đoạn chính trị thâm độc nào?
a)
Chính sách chia để trị.
b)
Cấu kết chặt chẽ với địa chủ phong kiến.
c)
Mua chuộc tầng lớp sĩ phu, quan lại.
d)
Đàn áp dã man các cuộc đấu tranh.
46.
Chỗ dựa quan trọng nhất của thực dân Pháp trong quá trình thống trị nước ta là giai cấp
a)
nông dân.
b)
công nhân.
c)
tư sản.
d)
địa chủ phong kiến.
47.
Lực lượng đông đảo nhất trong phong trào chống Pháp ở xã hội Việt Nam đầu thế kỷ XX là
a)
nông dân.
b)
công nhân.
c)
tư sản.
d)
tiểu tư sản.
48.
Một bộ phận nhỏ của giai cấp địa chủ đã phân hóa theo hướng như thế nào?
a)
Giàu lên, trở thành tay sai của thực dân Pháp.
b)
Bị mất ruộng đất, trở thành nông dân làm thuê.
c)
Nghèo đi, bị đế quốc chèn ép, áp bức.
d)
Bị phá sản hoàn toàn, trở thành công nhân làm thuê cho chủ tư bản.
49.
Trong cuộc khai thác lần thứ nhất, thực dân Pháp chú trọng xây dựng hệ thống giao thông nhằm mục đích gì?
a)
Khuếch trương hình ảnh hiện đại của nền văn minh Pháp.
b)
Tạo điều kiện cho dân ta đi lại thuận lợi hơn.
c)
Tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế Việt Nam phát triển.
d)
Phục vụ cho công cuộc khai thác, bóc lột và quân sự.
50.
Nét nổi bật nhất trong chính sách khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp là
a)
chính sách cướp đoạt ruộng đất.
b)
xây dựng hệ thống giao thông phục vụ khai thác.
c)
khai thác mỏ lấy nguyên liệu phục vụ công nghiệp Pháp.
d)
mở mang một số cảng biển để chuyên chở hàng hóa.
51.
Xã hội Việt Nam dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất mang tính chất
a)
xã hội phong kiến.
b)
xã hội thuộc địa.
c)
xã hội tư bản chủ nghĩa.
d)
xã hội thuộc địa nửa phong kiến.
52.
Nhận xét nào dưới đây đúng về cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp?
a)
Bên cạnh khai thác, thực dân Pháp quan tâm đầu tư phát triển kinh tế.
b)
Bên cạnh khai thác, thực dân Pháp xây dựng nhiều trường học để đào tạo lao động.
c)
Thực dân pháp chú trọng khai đầu tư phát triển công nghiệp nặng.
d)
Bên cạnh khai thác, thực dân Pháp tăng cường đàn áp các cuộc đấu tranh.
53.
Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp đã tác động đến nền kinh tế nước ta như thế nào?
a)
Làm kinh tế Việt Nam phát triển mất cân đối, lệ thuộc vào kinh tế Pháp.
b)
Làm kinh tế Việt Nam phát triển mạnh với nhiều ngành mới.
c)
Kinh tế Việt Nam không có chuyển biến nào, ngày càng lạc hậu.
d)
Kinh tế Việt Nam chuyển từ kinh tế phong kiến sang kinh tế tư bản chủ nghĩa.
54.
Vì sao dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất đã tạo ra điều kiện mới bên trong cho cuộc vận động cứu nước theo khuynh hướng mới?
a)
Vì làm cho kinh tế Việt Nam kiệt quệ.
b)
Vì làm kinh tế Việt Nam phát triển hơn trước.
c)
Vì đã tạo ra những chuyển biến mới về kinh tế - xã hội.
d)
Vì đã du nhập phương thức sản xuất tiến bộ vào nước ta.
55.
Vì sao trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp, công nhân Việt Nam chỉ dừng lại ở đấu tranh đòi quyền lợi về kinh tế?
a)
Vì số lượng còn ít do mới ra đời.
b)
Vì đời sống vật chất còn thiếu thốn.
c)
Vì chưa được giác ngộ lý luận cách mạng.
d)
Vì bị sự quản lý chặt chẻ của thực dân Pháp.
56.
Năm 1897, thực dân Pháp cử nhân vật nào sang làm Toàn quyền Đông Dương?
a)
Rivie.
b)
Gác niê.
c)
Pôn Đume.
d)
Bôlaéc.
57.
Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Việt Nam những năm cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là
a)
kinh tế nông nghiệp phát triển, kinh tế công nghiệp chậm phát triển.
b)
xuất hiện những mầm mống của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa nhưng manh mún và lệ thuộc vào Pháp.
c)
Thương nghiệp phát triển.
d)
Hệ thống đường giao thông được mở rộng.
58.
Trước cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất, xã hội Việt Nam có hai giai cấp cơ bản là
a)
Địa chủ phong kiến và tiểu tư sản.
b)
Địa chủ phong kiến và tư sản.
c)
Địa chủ phong kiến và nông dân.
d)
Công nhân và nông dân.
59.
Giai cấp công nhân Việt Nam tập trung đông nhất ở ngành nào?
a)
Khai thác mỏ.
b)
Công nghiệp đóng tàu.
c)
Đồn điền.
d)
Các xí nghiệp chế biến.
60.
Trong quá trình khai thác thuộc địa ở Việt Nam, thực dân Pháp chú trọng vào ngành nào?
a)
Công nghiệp nặng.
b)
Khai thác mỏ.
c)
Công nghiệp nhẹ.
d)
Luyện kim và cơ khí.
61.
Chủ trương giải phóng dân tộc của Phan Bội Châu theo khuynh hướng
a)
Bạo động cách mạng.
b)
Bất bạo động, bất hợp tác.
c)
Đấu tranh nghị trường.
d)
Vận động canh tân kết hợp đấu tranh nghị trường.
62.
Tháng 6 - 1912, Phan Bội Châu và những người cùng chí hướng thành lập tổ chức nào dưới đây?
a)
Việt Nam Quang phục hội.
b)
Hội Duy tân.
c)
Hội Phục Việt.
d)
Việt Nam nghĩa đoàn.
63.
Tiêu biểu cho khuynh hướng cứu nước theo con đường dân chủ tư sản đầu TK XX là
a)
Trần Quý Cáp, Ngô Đức Kế.
b)
Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh.
c)
Lương Văn Can, Nguyễn Quyền.
d)
Thái Phiên, Trần Cao Vân.
64.
Con đường cứu nước đầu thế kỉ XX ở Việt Nam là
a)
cứu nước theo tư tưởng phong kiến.
b)
cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.
c)
cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ.
d)
cách mạng vô sản.
65.
Ý nào sau đây không phải lý do khiến Phan Bội Châu muốn dựa vào Nhật Bản để giành độc lập dân tộc?
a)
Nhật Bản là một nước ở châu Á, có điều kiện tự nhiên, xã hội, văn hóa gần giống với Việt Nam.
b)
Nhật Bản đã từng đứng trước nguy cơ bị thực dân phương Tây xâm lược.
c)
Sau cuộc Duy Tân Minh trị (1868), Nhật Bản trở thành một nước tư bản hùng mạnh.
d)
Chính phủ Nhật Bản cam kết giúp đỡ phong trào độc lập dân tộc của Việt Nam.
66.
Tổ chức hoặc phong trào nào sau đây không gắn liền với tên tuổi của Phan Bội Châu?
a)
Hội Duy Tân.
b)
Phong trào Duy Tân.
c)
Phong trào Đông Du.
d)
Việt Nam Quang phục hội.
67.
Tư tưởng cứu nước của Phan Bội Châu có điểm gì giống với tư tưởng cứu nước thời phong kiến?
a)
Cứu nước bằng phương pháp bạo động vũ trang.
b)
Lãnh đạo phong trào thông qua những hình thức tổ chức phù hợp.
c)
Giải phóng dân tộc tiến tới thành lập chính thể quân chủ lập hiến ở Việt Nam.
d)
Lấy dân làm gốc, “dân là dân nước, nước là nước dân”.
68.
Hạn chế căn bản trong tư tưởng cứu nước của cụ Phan Châu Trinh là
a)
kịch liệt phản đổi chủ trương bạo động, vốn là phương pháp truyền thống, rất có hiệu quả trong cuộc đấu tranh giành và giữ độc lập dân tộc trong lịch sử.
b)
chủ trương dựa vào Pháp để đem lại sự giàu mạnh, văn minh cho đất nước, coi đó là một trong những cơ sở giành độc lập.
c)
phản đối tư tưởng dân chủ lập hiến, dựa vào ngôi vua để thu phục nhân tâm, rất phù hợp với hoàn cảnh Việt Nam cũng như khu vực lúc bấy giờ.
d)
tư tưởng Duy tân chỉ tác động tới một bộ phận trí thức không thể thâm nhập vào quảng đại quần chúng nhân dân lao động.
69.
Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến sự thất bại của phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX là
a)
chưa có sự ủng hộ của đông đảo quần chúng nhân dân.
b)
chính quyền thực dân phong kiến còn quá mạnh.
c)
chưa có tổ chức lãnh đạo sáng suốt và phương pháp cách mạng đúng đắn.
d)
chưa xác định đúng kẻ thù của dân tộc.
70.
Mục đích của Duy Tân hội là gì?
a)
đánh đuổi thực dân Pháp và phong kiến giành độc lập dân tộc.
b)
đánh đuổi giặc Pháp, khôi phục nước Việt Nam, thành lập nước cộng hòa dân quốc Việt Nam.
c)
đánh đuổi thực dân Pháp, giành độc lập, thành lập một chính thể quân chủ lập hiến ở Việt Nam.
d)
đánh đuổi thực dân Pháp khôi phục lại chế độ quân chủ chuyên chế ở Việt Nam.
71.
Tháng 8/1908 phong trào Đông Dương tan rã vì
a)
phụ huynh đòi đưa con em về trước thời hạn.
b)
đã hết thời gian đào tạo phải về nước.
c)
Phan Bội Châu thấy không có tác dụng nên đưa về nước.
d)
nhà cầm quyền Pháp cấu kết với Nhật, trục xuất những người yêu nước Việt Nam.
72.
Sau thời gian ở Nhật Bản, Phan Bội Châu đã đến đâu để tiếp tục hoạt động?
a)
Trung Quốc.
b)
Triều Tiên.
c)
Về nước.
d)
Thái Lan
73.
Chủ trương cứu nước của cụ Phan Châu Trinh là
a)
chống Pháp và phong kiến.
b)
dùng bạo lực giành độc lập.
c)
dựa vào Pháp chống phong kiến xây dựng nước Việt Nam cộng hòa.
d)
cải cách nâng cao dân sinh, dân trí, dân quyền, dựa vào Pháp đánh đổ phong kiến.
74.
Hoạt động cứu nước của cụ Phan Châu Trinh thể hiện trên các lĩnh vực
a)
kinh tế - văn hóa- xã hội.
b)
kinh tế - xã hội – quân sự.
c)
kinh tế - quân sự - ngoại giao.
d)
văn hóa – xã hội – quân sự.
75.
Phong trào chống thuế năm 1908 ở Trung Kì chịu ảnh hưởng của
a)
hoạt động dạy học ở Đông Kinh Nghĩa Thục.
b)
phong trào Đông Du.
c)
phong trào Duy Tân.
d)
Duy Tân Hội.
76.
Năm 1906, Phan Chu Trinh và nhóm sĩ phu tiến bộ ở Quảng Nam đã
a)
mở cuộc vận động Duy Tân ở Trung Kỳ.
b)
thành lập Duy Tân hội.
c)
thành lập Việt Nam Quang phục hội.
d)
tổ chức phong trào Đông du.
77.
Một trong những hoạt động độc đáo của cuộc vận động Duy Tân ở Trung Kỳ (1906) là
a)
cổ động chấn hưng thực nghiệp, lập hội kinh doanh.
b)
cuộc vận động cải cách trang phục và lối sống.
c)
thành lập nông hội, mở lò rèn, xưởng mộc…
d)
mở trường học theo lối mới.
78.
Vì sao Phan Bội Châu chuyển từ chủ trương “Quân chủ lập hiến” sang chủ trương “Cộng hòa dân quốc”?
a)
Ảnh hưởng “chủ nghĩa Tam dân” của Tôn Trung Sơn.
b)
Ảnh hưởng từ cuộc Duy tân Minh Trị.
c)
Ảnh hưởng tư tưởng “Tự do – Bình đẳng – Bác ái” của cách mạng tư sản Pháp.
d)
Ảnh hưởng phong trào Duy tân do Lương Khải Siêu, Khang Hữu Vi lãnh đạo.
79.
Chủ trương cứu nước của cụ Phan Bội Châu là
a)
chống Pháp và phong kiến.
b)
dùng bạo lực giành độc lập.
c)
dựa vào Pháp chống phong kiến xây dựng nước Việt Nam cộng hòa.
d)
cải cách nâng cao dân sinh, dân trí, dân quyền, dựa vào Pháp đánh đổ phong kiến.
80.
Phan Bội Châu thực hiện chủ trương giải phóng dân tộc bằng con đường nào?
a)
Cải cách kinh tế, xã hội.
b)
Duy tân để phát triển đất nước.
c)
Bạo lực để giành độc lập dân tộc.
d)
Đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang.
81.
Để thực hiện chủ trương cầu viện Nhật Bản giúp đỡ đánh Pháp, Phan Bội Châu đã tổ chức phong trào
a)
Duy tân.
b)
Đông du.
c)
Bạo động chống Pháp.
d)
“Chấn hung nội hóa”.
82.
Tại sao Phan Bội Châu lại quay trở lại hoạt động ở Trung Quốc?
a)
Trung Quốc gắn với Việt Nam nên dễ dàng về nước hoạt động.
b)
Ảnh hưởng tư tưởng của các cuộc cải cách ở Trung Quốc.
c)
Cách mạng Tân Hợi (1911) bùng nổ, triều đình Mãn Thanh bị lật đổ, Chính phủ Dân quốc được thành lập, thi hành nhiều chính sách tiến bộ.
d)
Do Trung Quốc không phải là thuộc địa của thực dân Pháp
83.
Năm 1912, Phan Bội Châu thành lập Việt Nam Quang phục hội ở Quảng Châu (Trung Quốc) nhằm mục đích gì?
a)
Tập hợp các lực lượng yêu nước của Việ Nam đang hoạt động ở Trung Quốc.
b)
Chuẩn bị lực lượng để tiến hành bạo động giành độc lập.
c)
Đào tạo đội ngũ cán bộ, đưa về nước hoạt động.
d)
Đánh đuổi giặc Pháp, khôi phục nước Việt Nam, thành lập nước Cộng hòa Dân quốc VN.
84.
Việt Nam Quang phục hội đã có những hoạt động gì để gây tiếng vang trong nước và thức tỉnh đồng bào?
a)
Tổ chức tuyên truyền vận động đối với quần chúng cách mạng trong nước.
b)
Mở lớp huấn luyện đội ngũ cán bộ tại Quảng Châu.
c)
Cử người bí mật về nước trừ khử những tên thực dân đầu sỏ, kể cả Toàn quyền Anbe Xarô và những tên tay sai đắc lực.
d)
Tiến hành bạo động vũ trang ở trong nước.
85.
Kết quả hoạt động buổi đầu của Việt Nam Quang phục hội là
a)
Tuyên truyền vận động được quần chúng nhân dân ở trong nước.
b)
Mở được nhiều lớp huấn luyện đội ngũ cán bộ tại Quảng Châu.
c)
Khuấy động được dư luận trong và ngoài nước.
d)
Kích động được tinh thần yêu nước của nhân dân ta.
86.
Hai xu hướng trong phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam đầu thế kỷ XX có sự khác nhau về
a)
tư tưởng.
b)
mục đích.
c)
phương pháp.
d)
tầng lớp lãnh đạo.
87.
Tên lúc nhỏ của Chủ tịch Hồ Chí Minh:
a)
Nguyễn Sinh Cung.
b)
Nguyễn Ái Quốc.
c)
Nguyễn Tất Thành.
d)
Nguyễn Sinh Khiêm.
88.
Các địa danh sau, địa danh nào chỉ đúng Quê hương Bác Hồ ?
a)
Kim liên, Nam đàn, Nghệ An.
b)
Làng Sen, Nam đàn, Nghệ An.
c)
Làng Sen, Kim Liên, Nghệ An.
d)
Kim Liên, Nam Đàn, Nghệ Tĩnh.
89.
Gia đình Bác Hồ thuộc thành phần nào trong xã hội?
a)
Nông dân.
b)
Công nhân.
c)
Trí thức, nhà giáo.
d)
Nhà nho yêu nước.
90.
Nguyễn Tất Thành đã từng dạy học ở ngôi trường nào trước khi ra đi tìm đường cứu nước?
a)
Trường tiểu học Pháp - Việt ở Vinh.
b)
Trường tiểu học Đông Ba ở Huế.
c)
Trường Quốc học Huế.
d)
Trường Dục Thanh ở Phan Thiết
91.
Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước tại đâu?
a)
Số 5 Châu Văn Liêm.
b)
Số 20 Bến Vân Đồn.
c)
Bến cảng Nhà Rồng.
d)
Số 48 Hàng Ngang.
92.
Chủ tịch Hồ Chí Minh ra đi tìm đường cứu vào ngày tháng năm nào?
a)
6/5/1911.
b)
5/5/1911.
c)
5/6/1911.
d)
7/6/1911.
93.
Vì sao Nguyễn Ái Quốc quyết định sang Phương Tây tìm đường cứu nước?
a)
Muốn tìm hiểu xem các nước Phương Tây làm cách mạng như thế nào.
b)
Nhờ Pháp để khai hoá văn minh.
c)
Nhờ các nước phương Tây giúp đỡ.
d)
Tìm cách liên lạc với những người Việt Nam ở nước ngoài.
94.
Đối với các nhà yêu nước tiền bối, Nguyễn Tất Thành có thái độ như thế nào?
a)
Khâm phục tinh thần yêu nước của họ.
b)
Không tán thành con đường cứu nước của họ.
c)
Khâm phục tinh thần yêu nước, nhưng không tán thành con đường cứu nước của họ.
d)
Tán thành con đường cứu nước của họ.
95.
Trước những hạn chế của khuynh hướng cứu nước của các chí sĩ yêu nước đi trước, Nguyễn Tất Thành đã có quyết định gì?
a)
Quyết định ra nước ngoài tìm con đường cứu nước mới cho dân tộc.
b)
Tích cực tham gia các hoạt động yêu nước để tìm hiểu thêm.
c)
Sang Trung Quốc tìm hiểu và nhờ sự giúp đỡ.
d)
Sang Nga học tập và nhờ sự giúp đỡ.
96.
Bối cảnh lịch sử nào quyết định việc Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước?
a)
Thực dân Pháp đặt xong ách thống trị trên đất nước Việt Nam.
b)
Phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta phát triển mạnh mẽ.
c)
Các tư tưởng cứu nước mới theo khuynh hướng dân chủ tư sản ảnh hưởng sâu rộng đến nước ta.
d)
Con đường cứu nước giải phóng dân tộc ở Việt Nam đang bế tắc, chưa có lối thoát.
97.
Điểm đến đầu tiên trong hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành là quốc gia nào?
a)
Pháp.
b)
Trung Quốc.
c)
Nhật Bản.
d)
Liên Xô.
98.
Trong hành trình tìm đường cứu nước, nhận thức đầu tiên của Nguyễn Tất Thành, khác với các nhà yêu nước đi trước là
a)
cần phải đoàn kết các lực lượng dân tộc để đánh đuổi thực dân Pháp xâm lược.
b)
ở đâu bọn đế quốc, thực dân cũng tàn bạo, độc ác; ở đâu người lao động cũng bị áp bức bóc lột dã man.
c)
cần phải đoàn kết với các dân tộc bị áp bức để đấu tranh giành độc lập.
d)
cần phải đoàn kết với nhân dân Pháp trong cuộc đấu tranh giành độc lập.
99.
“Dù màu da có khác, trên đời này chỉ có hai giống người: giống người bóc lột và giống người bị bóc lột. Mà cũng chỉ có một tình hữu ái mà thôi: tình hữu ái vô sản” chân lý này được tìm ra trong giai đoạn nào?
a)
1908-1911.
b)
1911- 1920.
c)
1921- 1930.
d)
1930- 1945.
100.
Những hoạt động yêu nước đầu tiên của Nguyễn Tất Thành ở Pháp có tác dụng gì?
a)
Là cơ sở tiếp nhận ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười Nga.
b)
Làm chuyển biến mạnh mẽ tư tưởng của Người.
c)
Tuyên truyền và khích lệ tinh thần yếu nước của Việt kiều ở Pháp.
d)
Là cơ sở quan trọng để Người xác định con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam.
101.
Vì sao Nguyễn Ái Quốc không đi theo con đường cách mạng mà các vị tiền bối đã chọn?
a)
Con đường của họ không có nước nào áp dụng.
b)
Con đường của họ là con đường cách mạng tư sản.
c)
Nguyễn Ái Quốc nhìn thấy sự bế tắc của các con đường cứu nước đó.
d)
Con đường cứu nước của họ chỉ đóng khung trong nước, không thoát khỏi sự bể tắc của chế độ phong kiến.
102.
Điểm giống nhau của các phong trào cách mạng Việt Nam trong những năm 1914-1918 là
a)
có tổ chức và đường lối lãnh đạo đúng đắn.
b)
hình thức đấu tranh phong phú.
c)
diễn ra chủ yếu ở Bắc Kỳ.
d)
Thất bại do bế tắc về đường lối đấu tranh.
103.
Nguyễn Tất Thành quyết định sang phương Tây tìm đường cứu nước vì
a)
thực dân Pháp là kẻ thù trực tiếp của nhân dân ta.
b)
đây là nơi đặt trụ sở của Quốc tế Cộng sản – tổ chức ủng hộ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.
c)
muốn tìm hiểu xem nước Pháp và các nước khác làm thế nào, rồi trở về giúp đồng bào mình.
d)
đây là nơi diễn ra các cuộc cách mạng tư sản nổi tiếng.