wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

lịch sử

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Công cuộc cải cách của Lê Thánh Tông được tiến hành trên mọi lĩnh vực, nhưng tập trung chủ

yếu vào lĩnh vực

a)

kinh tế.

b)

giáo dục.

c)

hành chính.

d)

văn hóa.

2.

Trong lĩnh vực văn hóa, Lê Thánh Tông đặc biệt đề cao hệ tư tưởng

a)

Phật giáo.

b)

Đạo giáo.

c)

Nho giáo.

d)

Thiên chúa giáo

3.

Ban cấp ruộng đất ruộng đất cho quý tộc, quan lại cao cấp từ nhất phẩm đến tứ phẩm là nội dung chủ yếu của chính sách cải cách nào sau đây của vua Lê Thánh Tông?

a)

Quân điền.

b)

Hạn điền.

c)

Hạn nô.

d)

Lộc điền

4.

Ruộng đất công ở các làng xã thời Lê Thánh Tông được phân chia theo chế độ nào sau đây?

a)

Điền trang.

b)

Lộc điền.

c)

Quân điền.

d)

Hạn điền

5.

Dưới thời vua Lê Thánh Tông, hệ thống cơ quan phụ trách đạo thừa tuyên có tên gọi là

a)

Tam ty.

b)

Lục bộ.

c)

Lục khoa.

d)

Thông chính ty

6.

Năm 1471, vua Lê Thánh Tông cho lập thêm đạo thừa tuyên thứ 13 có tên gọi là

a)

Hà Nội.

b)

Phú Xuân.

c)

Quảng Nam.

d)

Tây Đô.

7.

Dưới thời vua Lê Thánh Tông, hệ thống quan lại được tuyển chọn chủ yếu thông qua

a)

dòng dõi tôn thất.

b)

tiến cử.

c)

giáo dục – khoa cử.

d)

đề cử

8.

“Đây là một bộ luật đầy đủ… gồm hơn 700 điều, quy định khá đầy đủ tội danh và hình phạt liên quan đến hầu hết các hoạt động xã hội, bảo vệ quyền hành của giai cấp thống trị, một số quyền lợi chân chính của nhân dân và an ninh đất nước”. Nhận xét trên đề cập đến bộ luật nào sau đây?

a)

Hình luật.

b)

Hình thư.

c)

Quốc triều hình luật.

d)

Hoàng Việt luật lệ.

9.

Phân chia ruộng công ở các làng xã cho quan lại từ tam phẩm trở xuống đến các tầng lớp nhân dân là nội dung chủ yếu của chính sách cải cách nào sau đây của vua Lê Thánh Tông?

a)

Quân điền.

b)

Hạn điền.

c)

Hạn nô.

d)

Lộc điền

10.

Công cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông thế kỉ XV không được tiến hành trên lĩnh vực nào sau đây?

a)

Hành chính.

b)

Giáo dục.

c)

Kinh tế.

d)

Ngoại giao

11.

“Coi trọng biên soạn quốc sử” là nội dung cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực nào sau đây?

a)

Quân đội

b)

Văn hóa.

c)

Luật pháp.

d)

Kinh tế

12.

Để quản lý đất nước, vua Lê Thánh Tông đã cho ban hành bộ luật nào sau đây?

a)

Hình thư.

b)

Quốc triều hình luật.

c)

Hình luật.

d)

Hoàng Việt luật lệ.

13.

Trong cuộc cải cách thế kỉ XV, dưới đạo thừa tuyên, vua Lê Thánh Tông thiết lập hệ thống

a)

phủ, huyện/châu, xã.

b)

tỉnh/thành phố, huyện, xã

c)

lộ, trấn, phủ, huyện/châu

d)

tỉnh, phủ, huyện, làng.

14.

Để tập trung quyền lực vào nhà vua, Lê Thánh Tông đã

a)

Bãi bỏ nhiều cơ quan, chức quan cũ.

b)

Chú trọng đổi mới giáo dục khoa cử.

c)

Ban hành chính sách hạn điền và hạn nô

d)

Coi trọng bảo vệ quyền lợi trẻ em.

15.

Năm 1460, sau khi lên ngôi, vua Lê Thánh Tông đã tiến hành

a)

cuộc cải cách trên nhiều lĩnh vực.

b)

mở cuộc tiến công sang Trung Quốc.

c)

công cuộc thống nhất đất nước

d)

khuyến khích phát triển ngoại thương.

16.

Một trong những điểm mới và tiến bộ của bộ luật Quốc triều hình luật là

a)

đề cao quyền tự do, dân chủ của nhân dân.

b)

bảo vệ tuyệt đối quyền và lợi ích của vua.

c)

bảo vệ quyền và lợi ích của quân cấm binh.

d)

bảo vệ quyền lợi và địa vị của phụ nữ.

17.

Nội dung nào sau đây là cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực văn hóa – giáo dục?

a)

Quy định chặt chẽ chế độ khoa cử.

b)

Thành lập Lục khoa giám sát Lục bộ.

c)

Ban hành chế độ lộc điền và quân điền.

d)

Hạn chế quyền lực của vương hầu, quý tộc.

18.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về chức năng của Lục bộ dưới thời vua Lê Thánh Tông?

a)

Cơ quan giúp việc cho Lục Tự, Lục khoa

b)

Theo dõi, giám sát hoạt động của Lục khoa.

c)

Cơ quan cao cấp chủ chốt trong triều đình.

d)

Phụ trách hoạt động quân sự của nhà nước.

19.

Cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông được tiến hành trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Nội bộ triều đình có nhiều mâu thuẫn, biến động.

b)

Nền kinh tế sa sút, nạn đói diễn ra thường xuyên.

c)

Đất nước đứng trước nguy cơ bị nhà Minh xâm lược.

d)

Chế độ phong kiến lâm vào khủng hoảng trầm trọng.

20.

Nội dung nào sau đây phản ảnh đúng mục đích cải cách của vua Lê Thánh Tông?

a)

Tăng cường quyền lực của hoàng đế và củng cố bộ máy nhà nước

b)

Giải quyết tình trạng khủng hoảng trầm trọng của đất nước bấy giờ

c)

Biến nước ta trở thành cường quốc lớn mạnh hàng đầu trong khu vực.

d)

Tăng cường tiềm lực đất nước chuẩn bị đối phó với giặc ngoại xâm

21.

Nội dung nào sau đây không phải là cải cách hành chính ở cấp trung ương của vua Lê Thánh Tông?

a)

Chia đất nước thành 12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.

b)

Xóa bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn.

c)

Giữ lại một số ít quan đại thần cùng vua bàn việc khi cần.

d)

Tổ chức hoàn thiện cơ cấu, chức năng của Lục Bộ, Lục khoa

22.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa cải cách của vua Lê Thánh Tông thế kỉ XV?

a)

Nâng cao tiềm lực quốc gia, đẩy lùi nguy cơ ngoại xâm cận kề

b)

Đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng trầm trọng

c)

Góp phần ổn định và phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội Đại Việt

d)

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ và hành chính

23.

Nội dung nào sau đây không phải là cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực hành chính?

a)

Thành lập Lục bộ đảm nhiệm công việc chủ yếu của quốc gia

b)

Tăng cường chế độ kiểm tra, giám sát lẫn nhau giữa các cơ quan

c)

Chia cả nước từ 5 đạo thành 12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô

d)

Đề cao Nho giáo, đưa Nho giáo trở thành hệ tư tưởng độc tôn

24.

Nội dung nào sau đây là cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực quân đội, quốc phòng?

a)

Bãi bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn

b)

Chú trọng xây dựng đội ngũ quan lại có phẩm chất tốt

c)

Chú trọng hoàn thiện hệ thống pháp luật quản lý đất nước

d)

Tổ chức các kì thi khảo võ nghệ để tuyển chọn tướng sĩ

25.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm giống nhau giữa cải cách của Hồ Quý Ly và vua Lê Thánh Tông?

a)

Cải cách chủ yếu mô phỏng theo mô hình nhà Minh (Trung Quốc)

b)

Cải cách thành công trọn vẹn và mang tính triệt để trên mọi lĩnh vực

c)

Cải cách nhằm tập trung quyền lực về tay vua và triều đình trung ương

d)

Cải cách toàn diện, quy mô lớn nhưng tập trung vào lĩnh vực quân đội

26.

Trong nội dung cải cách, Hồ Quý Ly và vua Lê Thánh Tông đều

a)

bãi bỏ nhiều cơ quan, chức quan cũ có nhiều quyền lực

b)

khuyến khích và đề cao sử dụng chữ Nôm trong thi cử

c)

hạn chế sỡ hữu ruộng đất quy mô lớn của quý tộc tôn thất

d)

tăng cường cơ chế giám sát, ràng buộc nhau giữa các cơ quan

27.

Năm 1484, vua Lê Thánh Tông quyết định cho dựng bia ghi tên Tiến sĩ nhằm

a)

tập trung quyền lực vào tay vua và triều đình trung ương

b)

đề cao Nho học và tôn vinh các bậc trí thức Nho học

c)

phát huy những phong tục tập quán tốt đẹp của dân tộc

d)

tăng cường sự ràng buộc lẫn nhau giữa các cơ quan

28.

Nội dung nào sau đây không phải là cải cách hành chính ở cấp địa phương của vua Lê Thánh Tông?

a)

Chia đất nước thành 12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.

b)

Xóa bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn.

c)

Thành lập cơ quan đứng đầu các đạo Thừa tuyên là Tam ty

d)

Bãi bỏ lộ, trấn cũ , thành lập hệ thống phủ, huyện/châu, xã

29.

Nội dung nào sau đây là một trong những ý nghĩa về cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông ở thế kỉ XV?

a)

Mở ra khả năng độc lập, tự chủ đầu tiên cho dân tộc ta.

b)

Làm chuyển biến toàn bộ các hoạt động của quốc gia.

c)

Tạo thế và lực cho ta đánh bại quân xâm lược Minh.

d)

Tạo tiền đề cho cuộc chiến tranh xâm lược phương Bắc.

30.

Để tăng cường sức mạnh quân đội, trong cải cách của mình, vua Lê Thánh Tông đã

a)

Quy định chặt chẽ kỉ luật quân đội và huấn luyện, tập trận.

b)

Thải hồi những binh sĩ già yếu, bổ sung người khỏe mạnh.

c)

Tăng cường tuyển quân quy mô lớn, ồ ạt ở các địa phương.

d)

Chú trọng cải tiến vũ khí, phòng thủ những nơi hiểm yếu.

31.

Một trong những điểm mới của bộ Quốc triều hình luật là

a)

có sự gia tăng hình phạt đối với người phạm tội nếu đã đến tuổi trưởng thành.

b)

có sự phân biệt hình phạt đối với người phạm tội nếu tàn tật hoặc còn nhỏ.

c)

đề cao quyền lợi và địa vị của nam giới, quy định cụ thể về tố tụng.

d)

xóa bỏ hình phạt đối với người phạm tội nếu tàn tật hoặc còn nhỏ.

32.

Nội dung nào sau đây không phải là những giá trị cơ bản mà cuộc cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông thế kỉ XV mang lại?

a)

Không để quyền lực tập trung quá nhiều vào một cơ quan, để ngăn chặn sự lộng quyền.

b)

Xây dựng quy chế vận hành bộ máy nhà nước trên nguyên tắc quyền lực thuộc về nhân dân.

c)

Các cơ quan Nhà nước giảm sát lẫn nhau để hạn chế sự lạm quyền và nâng cao trách nhiệm.

d)

Thanh lọc, tỉnh giản một số chức quan, cơ quan và các cấp chính quyền trung gian.

33.

Cuộc cải cách hành chính lớn nhất của vương triều Nguyễn được tiến hành dưới thời vua

a)

Gia Long.

b)

Minh Mạng.

c)

Tự Đức.

d)

Thiệu Trị.

34.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) tập trung vào lĩnh vực chủ yếu nào sau đây?

a)

Kinh tế.

b)

Văn hóa.

c)

Quốc phóng.

d)

Hành chính

35.

Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng, Cơ mật viện có vai trò tư vấn cho nhà vua về

a)

văn hóa.

b)

quân sự.

c)

giáo dục.

d)

luật pháp.

36.

Cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng được thực hiện trên cơ sở học tập chủ yếu mô hình của vương triều nào sau đây ở Trung Quốc?

a)

Nhà Nguyên.

b)

Nhà Thanh.

c)

Nhà Tống.

d)

Nhà Đường

37.

Trong cải cách của vua Minh Mạng, cơ quan tư vấn tối cao cho nhà vua về những vấn đề quân sự quan trọng được gọi là

a)

Hàn lâm viện

b)

Cơ mật viện.

c)

Nội các.

d)

Đô sát viện.

38.

Ở địa phương, trong công cuộc cải cách hành chính nửa đầu thế kỉ XIX, vua Minh Mạng đã chia cả nước thành

a)

30 tỉnh và 1 phủ Thừa Thiên.

b)

Bắc Thành, Gia Định thành.

c)

13 đạo thừa tuyên và các phủ.

d)

các lộ, trấn, phủ, huyện/châu.

39.

cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) nhằm thực hiện một trong những mục đích nào sau đây?

a)

Tập trung quyền lực vào tay vua.

b)

Thúc đẩy kinh tế tư bản chủ nghĩa.

c)

Ngăn ngừa nguy cơ giặc ngoại xâm.

d)

Khôi phục nền giáo dục Nho học

40.

Để hoàn thiện bộ máy chính quyền Trung ương, vua Minh Mạng đã cho thành lập một số cơ quan mới có tên là

a)

Lục bộ, Lục khoa, Lục tự.

b)

Đô ty, Thừa ty, Hiến ty.

c)

Đô sát viện, Cơ mật viện.

d)

Thông chính ty, Quốc Tử Giám.

41.

Trong cuộc cải cách nửa đầu thế kỉ XIX, vua Minh Mạng đã phân chia bộ máy chính quyền địa phương thành các cấp nào sau đây?

a)

Đạo thừa tuyên, phủ, huyện/châu, xã.

b)

Tỉnh/thành phố, huyện/châu, xã.

c)

Lộ, trấn, phủ, huyện/châu, xã.

d)

Tỉnh, phủ, huyện/châu, tổng, xã.

42.

Trong cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX), đứng đầu tỉnh là

a)

Đô ty, Thừa ty, Hiến ty.

b)

Lục bộ, Lục khoa.

c)

Tổng đốc, Tuần phủ.

d)

Lục khoa, Lục tự.

43.

Dưới thời Minh Mạng, triều đình tăng cường quyền kiểm soát đối với vùng dân tộc thiểu số thông qua việc

a)

thiết lập chế độ thổ quan.

b)

bãi bỏ quyền thế tập của tù trưởng.

c)

gả công chúa cho các tù trưởng.

d)

bỏ lưu quan (quan lại người Kinh).

44.

Nội dung nào sau đây không phải là hoạt động cải cách của vua Minh Mạng nửa đầu thế kỉ XIX?

a)

Hoàn thiện cơ cấu, chức năng của Lục bộ.

b)

Ban hành chính sách hạn điền và hạn nô.

c)

Tăng cường giám sát lẫn nhau giữa các cơ quan.

d)

Phân chia lại đơn vị hành chính ở cấp địa phương.

45.

Trong công cuộc cải cách của vua Minh Mạng, Nội các được thành lập có vai trò nào sau đây?

a)

Giúp vua khởi thảo các văn bản hành chính.

b)

Kiểm tra, giám sát hoạt động của Lục bộ.

c)

Phụ trách nhân khẩu, thu thuế trong cả nước.

d)

Xướng danh những người đỗ trong kì thi Đình.

46.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Chế độ quân chủ chuyên chế đang trong thời kì thịnh trị.

b)

Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh.

c)

Bộ máy chính quyền nhà nước chưa hoàn thiện, đồng bộ.

d)

Đất nước đứng trước nguy cơ xâm lược từ nhà Thanh.

47.

Công cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) đã đem lại một trong những kết quả nào sau đây?

a)

Đưa đất nước phát triển lên chế độ tư bản chủ nghĩa.

b)

Thúc đẩy bộ máy chính quyền các cấp hoạt động hiệu quả.

c)

Góp phần mở cửa và hội nhập nền kinh tế khu vực.

d)

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

48.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX)?

a)

Xây dựng được chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ.

b)

Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước.

c)

Tổ chức cơ cấu bộ máy nhà nước gọn nhẹ, chặt chẽ.

d)

Xây dựng chế độ quân chủ trung ương phân quyền cao độ.

49.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh

a)

tình hình an ninh – xã hội ở nhiều địa phương bất ổn

b)

bộ máy nhà nước phong kiến cơ bản đã hoàn chỉnh.

c)

tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất đã khắc phục.

d)

phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa thâm nhập mạnh

50.

Cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) không nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất.

b)

Tăng cường tính thống nhất và tiềm lực của đất nước.

c)

Tập trung quyền lực và hoàn thiện bộ máy nhà nước.

d)

Xóa bỏ tình trạng “bế quan tỏa cảng” của đất nước.

51.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

xóa bỏ tình trạng “bế quan tỏa cảng” của đất nước.

b)

ngăn chặn mọi nguy cơ xâm lược từ bên ngoài.

c)

đặt cơ sở cho sự phân chia tỉnh, huyện hiện nay.

d)

hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

52.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm giống nhau nào sau đây?

a)

Nâng cao vai trò quản lí của chính quyền ở trung ương.

b)

Khuyến khích, tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển.

c)

Ưu tiên cho sự nghiệp thống nhất đất nước về lãnh thổ.

d)

Chú trọng phát triển kinh tế, xã hội theo hướng tư bản.

53.

Một trong những di sản lớn nhất trong cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) còn giá trị đến ngày nay là

a)

cách thức tổ chức bộ máy nhà nước ở trung ương.

b)

cách thức phân chia đơn vị hành chính cấp tỉnh.

c)

tập trung cao độ quyền lực vào trong tay nhà vua.

d)

ưu tiên bổ nhiệm quan lại là người ở địa phương.

54.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm khác biệt nào sau đây?

a)

Thành lập lục Bộ để giúp việc cho nhà vua.

b)

Tăng cường quyền lực tuyệt đối của nhà vua.

c)

Thành lập các cơ quan Nội các và Cơ mật viện.

d)

Củng cố chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền.

55.

Một trong những hạn chế trong cải cách của vua Minh Mạng nửa đầu thế kỉ XIX là

a)

cải cách nặng về củng cố vương triều, ít chú ý đến cải thiện dân sinh.

b)

cải cách làm tăng thêm tình trạng cát cứ, phân quyền ở các địa phương.

c)

sự giám sát, ràng buộc lẫn nhau giữa các cơ quan, chức quan mờ nhạt.

d)

bộ máy nhà nước cồng kềnh, hoạt động kém hiệu quả hơn thời kì trước.

56.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng nửa đầu thế kỉ XIX đã đưa đến

a)

sự phát triển thịnh trị đạt đến đỉnh cao trong lịch sử của chế độ quân chủ Việt Nam.

b)

sự xác lập của mô hình quản lý nhà nước hoàn toàn độc đáo so với thế giới lúc bấy giờ.

c)

sự xác lập của nền quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền cao độ mang tính quan liêu.

d)

sự xác lập của nền quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền cao độ mang tính quý tộc.

57.

Một trong những tác dụng tích cực của cải cách hành chính thời vua Minh Mạng là góp phần

a)

tạo điều kiện phát triển kinh tế theo hướng tư bản.

b)

hạn chế sự tham nhũng và lộng hành của quan lại.

c)

khích lệ người dân tích cực thi cử và ra làm quan.

d)

phát triển nền văn hóa mang đậm bản sắc dân tộc.

58.

Vua Minh Mạng cải cách hệ thống chính trị - hành chính chặt chẽ, gọn nhẹ từ trung ương đến địa phương không nhằm mục tiêu nào dưới đây?

a)

Nâng cao năng lực hệ thống quan chức ở trung ương.

b)

Thống nhất đất nước, xác lập chủ quyền lãnh thổ.

c)

Thiết lập nên nhà nước quân chủ phong kiến tập quyền.

d)

Hạn chế tối đa quyền tự trị của làng xã, địa phương.

59.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm khác biệt nào sau đây?

a)

Thành lập lục Bộ để giúp việc cho nhà vua.

b)

Tăng cường quyền lực tuyệt đối của nhà vua.

c)

Củng cố chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền.

d)

Chia cả nước thành 30 tỉnh và phủ Thừa Thiên.

60.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm giống nhau trong cải cách của Hồ Quý Ly (thế kỉ XV) và vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX)?

a)

Được tiến hành khi đất nước đang lâm vào tình trang khủng hoảng trầm trọng.

b)

Cải cách nhằm tăng cường quyền lực của vua và hiệu quả của bộ máy nhà nước.

c)

Cải cách nhằm hướng đến cải thiện dân sinh, phát triển kinh tế - xã hội đất nước.

d)

Cải cách nặng về mô phỏng, dập khuôn bên ngoài mà ít có sự sáng tạo, cải biến.

61.

Một trong những đặc điểm cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) là

a)

mang tính cưỡng bức, nặng về mô phỏng bên ngoài.

b)

chủ yếu diễn ra trên lĩnh vực chính trị, hành chính.

c)

ảnh hưởng trực tiếp đến khối đại đoàn kết dân tộc.

d)

không tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế đất nước.

62.

Số quốc gia và vùng lãnh thổ tiếp giáp với Biển Đông là

a)

9 quốc gia và 1 vùng lãnh thổ.

b)

7 quốc gia và 1 vùng lãnh thổ.

c)

8 quốc gia và 1 vùng lãnh thổ.

d)

6 quốc gia và 1 vùng lãnh thổ.

63.

Biển Đông là “cầu nối” tuyến đường vận tải quốc tế giữa Thái Bình Dương và

a)

Bắc Băng Dương.

b)

Ấn Độ Dương.

c)

Đại Tây Dương.

d)

Địa Trung Hải.

64.

Đảo cao nhất và đảo rộng nhất thuộc quần đảo Trường Sa lần lượt là

a)

. Ba Bình, Song Tử Tây.

b)

Nam Yết, Sinh Tồn.

c)

Song Tử Tây, Ba Bình.

d)

Sinh Tồn, Nam Yết.

65.

Những nguồn tài nguyên phi sinh vật có giá trị kinh tế cao của Biển Đông là

a)

khoáng sản, du lịch, giao thông vận tải.

b)

nuôi trồng thủy hải sản, dầu khí, băng cháy.

c)

sinh vật biển, khoáng sản, du lịch, cây ăn trái.

d)

dầu khí, du lịch, nuôi trồng thủy hải sản.

66.

Biển Đông trở thành địa bàn cạnh tranh ảnh hưởng truyền thống của các nước lớn trên thế giới vì là nơi có

a)

địa bàn chiến lược quan trọng, tập trung nhiều mô hình chính trị, kinh tế - xã hội và văn hóa đa dạng.

b)

sự giao thoa của tất cả các nền văn minh nhân loại, kinh tế phát triển mạnh hàng đầu thế giới.

c)

sự giao thoa của tất cả các nền văn hóa lớn trên thế giới.

d)

nhiều tài nguyên thiên nhiên, lâm thổ sản quý giá của thế giới.

67.

Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc chủ quyền của Việt Nam nằm ở trung tâm của Biển Đông có vị trí chiến lược quan trọng như thế nào?

a)

Nằm trên những tuyến đường hàng hải quốc tế quan trọng.

b)

Điểm trung chuyển, trao đổi và bốc dỡ hàng hóa nội địa.

c)

Điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng bậc nhất châu Âu.

d)

Tuyến đường di chuyển ngắn nhất nối Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.

68.

Biển Đông là vùng biển thuộc

a)

Ấn Độ Dương.

b)

Thái Bình Dương.

c)

Đại Tây Dương.

d)

Địa Trung Hải.

69.

Tuyến đường vận tải quốc tế qua Biển Đông được coi là nhộn nhịp thứ 2 trên thế giới chỉ sau biển

a)

Gia - va.

b)

Hoa Đông.

c)

Caribê.

d)

Địa Trung Hải.

70.

Các cảng biển lớn trên Biển Đông có vai trò nào sau đây?

a)

Nơi giải quyết các vấn đề xã hội.

b)

Nơi khai thác và chế biến dầu khí.

c)

Điểm tập trung phát triển du lịch.

d)

Điểm trung chuyển của tàu thuyền.

71.

Ở Biển Đông, nguồn tài nguyên thiên nhiên nào sau đây có trữ lượng vào loại lớn nhất thế giới?

a)

Muối biển.

b)

Băng cháy.

c)

Dầu khí.

d)

Quặng sắt.

72.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự phong phú về nguồn tài nguyên thiên nhiên của Biển Đông?

a)

Biển Đông là điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng nhất châu Á

b)

Biển Đông có hàng trăm loài sinh vật, bao gồm cả động vật và thực vật

c)

Biển Đông là địa bàn cạnh tranh ảnh hưởng truyền thống của các nước lớn

d)

Biển Đông là nơi tập trung các mô hình chính trị, kinh tế xã hội đa dạng

73.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò quan trọng của Biển Đông về mặt kinh tế?

a)

Biển Đông là nơi diễn ra quá trình giao thoa của nhiều nền văn hóa lớn.

b)

Biển Đông là tuyến đường vận tải hàng hải nhộn nhịp thứ hai thế giới.

c)

Các nước Đông Nam Á ven biển hưởng lợi trực tiếp về kinh tế từ Biển Đông.

d)

Các nước ven Biển Đông có hoạt động khai thác hải sản và dầu khí sôi động.

74.

Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc chủ quyền của quốc gia nào sau đây?

a)

Trung Quốc.

b)

Hàn Quốc.

c)

Việt Nam.

d)

Nhật Bản.

75.

Hiện nay, quần đảo Hoàng Sa trực thuộc quyền quản lý hành chính của

a)

thành phố Đà Nẵng.

b)

tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

c)

tỉnh Cà Mau.

d)

tỉnh Khánh Hòa

76.

Hiện nay, quần đảo Trường Sa trực thuộc quyền quản lí hành chính của

a)

thành phố Đà Nẵng.

b)

tỉnh Kiên Giang.

c)

tỉnh Khánh Hòa.

d)

tỉnh Nghệ An.

77.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tầm quan trọng của quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa đối với Việt Nam về mặt quốc phòng – an ninh?

a)

Xây dựng các trạm thông tin, dừng chân, tiếp nhiên liệu cho các tàu.

b)

Hình thành tuyến phòng thủ nhiều tầng, từ xa đến gần bảo vệ đất liền.

c)

Tạo thế mạnh cho dịch vụ hàng hải và đánh bắt hải sản trong khu vực.

d)

Giúp xây dựng các khu bảo tồn, trung tâm nghiên cứu sinh vật biển.

78.

Tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa được thể hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

Đây là hai quần đảo duy nhất thuộc khu vực Biển Đông.

b)

Đây là hai quần đảo lớn nhất thuộc khu vực Biển Đông.

c)

Là nơi tiếp nhiên liệu duy nhất cho các tàu trên biển.

d)

Phục vụ tuyến hàng hải huyết mạch trên Biển Đông.

79.

Đối với Việt Nam, tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa được thể hiện ở điểm nào sau đây ?

a)

Là tuyến đường duy nhất để Việt Nam xuất khẩu hàng nông sản.

b)

Đảm bảo nguồn an ninh lương thực cho nhân dân Việt Nam.

c)

Có ý nghĩa về chiến lược quốc phòng, an ninh, kinh tế biển.

d)

Là nền tảng duy nhất để Việt Nam phát triển công nghiệp nặng.

80.

Đặc điểm chung về vị trí địa lý của quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là

a)

gần với khu vực đất liền Việt Nam nhất.

b)

nằm ở vị trí trung tâm của Biển Đông.

c)

đều thuộc khu vực miền Bắc Việt Nam.

d)

đều thuộc khu vực miền Nam Việt Nam.

81.

Ngày 14/2/1975, chính quyền Việt Nam Cộng hòa công bố Sách trắng về chủ quyền của Việt Nam đối với

a)

quần đảo Hoàng Sa.

b)

quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.

c)

quần đảo Trường Sa.

d)

toàn bộ các đảo thuộc khu vực Biển Đông.

82.

Quần đảo Hoàng Sa còn có tên gọi khác là

a)

Vạn Lý Trường Sa.

b)

Hoàng Sa Bắc Hải.

c)

Bãi Cát Vàng

d)

vùng Đất Vàng.

83.

Việt Nam giáp với Biển Đông ở ba phía

a)

đông, tây và tây nam.

b)

đông, nam và tây nam.

c)

đông, bắc và đông nam.

d)

tây, bắc và đông nam.

84.

Một trong những nguồn tài nguyên quan trọng nhất, đem lại lợi ích kinh tế to lớn ở thềm lục địa Việt Nam là

a)

dầu khí.

b)

nham thạch.

c)

vàng.

d)

bạc.

85.

Nhà nước đầu tiên trong lịch sử đã chiếm hữu và thực thi chủ quyền thường xuyên và liên tục đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa trên Biển Đông là

a)

In-đô-nê-xi-a.

b)

Thái Lan.

c)

Việt Nam.

d)

Lào.

86.

Việt Nam được xem là quốc gia có nhiều tiềm năng phát triển du lịch biển trong khu vực và trên thế giới vì

a)

cấu trúc đường bờ biển đẹp, khúc khuỷu, dịch vụ du lịch hiện đại.

b)

khí hậu ôn đới, làng nghề phong phú, dịch vụ du lịch phát triển cao.

c)

cấu trúc đường bờ biển thẳng đều, bãi biển rộng và sạch, có nhiều điểm du lịch nổi tiếng.

d)

cấu trúc đường bờ biển đa dạng, bãi biển cát trắng, có nhiều hang động, vũng vịnh nổi tiếng.

87.

Cho đến thế kỉ XVII, việc xác lập và thực thi chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa diễn ra

a)

đứt đoạn, rời rạc và không có tranh chấp.

b)

liên tục, hòa bình và không có tranh chấp.

c)

chủ yếu bằng con đường ngoại giao, hòa bình.

d)

chủ yếu bằng con đường chiến tranh, xung đột.

88.

Các chúa Nguyễn thực hiện các hoạt động quản lí, khai thác liên tục ở quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thông qua các đội

a)

Hoàng Sa và Bắc Hải do đội Hoàng Sa kiêm quản.

b)

Trường Sa và Bắc Hải do đội Trường Sa kiêm quản

c)

Trường Sa và Hoàng Sa do đội Trường Sa kiêm quản.

d)

Trường Sa và Hoàng Sa do đội Hoàng Sa kiêm quản.

89.

Ý nào sau đây không phải là chủ trương của Đảng và Nhà nước ta trong vấn đề bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay?

a)

Giải quyết các tranh chấp, bất đồng trên Biển Đông bằng biện pháp hòa bình.

b)

Thực hiện các biện pháp toàn diện nhằm bảo vệ quyền, chủ quyền ở Biển Đông.

c)

Tăng cường phát triển kinh tế biển gắn với tăng cường quốc phòng an ninh trên biển.

d)

Kiên quyết dùng vũ lực để đánh trả lại bất cứ hoạt động tranh chấp trên Biển Đông.

90.

Hiện nay, Việt Nam vận dụng nguyên tắc cơ bản nào của Liên hợp quốc để đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo?

a)

Bình đẳng chủ quyền và quyền tự quyết của các dân tộc.

b)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào

c)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

d)

Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước.

91.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tầm quan trọng của Biển Đông về quốc phòng, an ninh đối với Việt Nam?

a)

Tạo điều kiện thuận lợi phát triển kinh tế biển đa dạng

b)

Là cửa ngõ, tuyến phòng thủ bảo vệ đất liền từ xa.

c)

Là con đường giao thương giữa các vùng trong cả nước.

d)

Tạo thuận lợi cho Việt Nam phát triển thương mại hàng hải

92.

Biển Đông nước ta góp phần quan trọng vào việc phát triển các ngành kinh tế trọng điểm, ngoại trừ

a)

nông nghiệp trồng lúa nước.

b)

thương mại hàng hải.

c)

nuôi trồng thủy sản.

d)

du lịch - dịch vụ.

93.

Hệ thống các cảng nước sâu và cảng trung bình được xây dựng dọc Biển Đông là điều kiện thuận lợi cho Việt Nam phát triển ngành kinh tế chủ yếu nào sau đây?

a)

nông nghiệp lúa nước.

b)

thương mại hàng hải.

c)

nuôi trồng thủy sản.

d)

khai thác tài nguyên biển.

94.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tầm quan trọng của Biển Đông về kinh tế đối với Việt Nam?

a)

Là con đường để Việt Nam giao lưu, hội nhập với các nền văn hóa khác

b)

Là cửa ngõ để Việt Nam giao lưu kinh tế với các nước khác trên thế giới

c)

Cung cấp tiềm năng bảo tồn đa dạng sinh học biển và nguồn giống hải sản

d)

Tạo điều kiện thuận lợi đề phát triển đa dạng nhiều loại hình du lịch biển

95.

Cảnh quan ở Biển Đông đa dạng với nhiều bãi cát, vịnh, hang động, tạo điều kiện cho Việt Nam phát triển nghành kinh tế mũi nhọn nào sau đây?

a)

Khai khoáng.

b)

Hàng hải.

c)

Thương mại.

d)

Du lịch.

96.

Nguồn tài nguyên phong phú của Biển Đông đã tạo điều kiện thuận lợi để Việt Nam phát triển ngành

a)

dệt may.

b)

khai khoáng.

c)

hàng không.

d)

da giày.

97.

Một trong những công trình sử học và địa lí ghi chép về cương vực, lãnh thổ và hoạt động thực thi, bảo vệ chủ quyền của nhà nước phong kiến Việt Nam ở quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa là

a)

Đại Nam thực lục.

b)

Hịch tướng sĩ.

c)

Bình Ngô đại cáo.

d)

Ức Trai thi tập.

98.

Dưới thời vua Minh Mạng, hoạt động khẳng định chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa được thể hiện qua việc

a)

thành lập các xã đảo, huyện đảo.

b)

dựng miếu, trồng cây ở một số đảo.

c)

xây dựng các trạm khí tượng lớn.

d)

xây dựng các trạm vô tuyến điện.

99.

Dưới thời kì nhà Nguyễn, một trong những biện pháp của Nhà nước nhằm xác lập chủ quyền và quản lý đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là

a)

xây dựng trạm vô tuyến điện.

b)

khảo sát đo vẽ bản đồ.

c)

thành lập các huyện đảo.

d)

xây dựng ngọn hải đăng.

100.

Chủ trương nhất quán của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong việc giải quyết các tranh chấp ở Biển Đông hiện nay là

a)

đấu tranh hòa bình.

b)

bạo lực cách mạng.

c)

chiến tranh cách mạng.

d)

bãi công, bãi khóa.