wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập lịch sử về chủ nghĩa tư bản và cách mạng tư sản

Total questions: 100

Worksheet time: 53mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào sau đây là một trong những thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Nguồn nhân công ngày càng cạn kiệt.

b)

Giao lưu kinh tế quốc tế ngày càng tăng.

c)

Mâu thuẫn xã hội ngày càng gia tăng.

d)

Sự ra đời các tổ chức liên kết khu vực.

2.

Chính sách xâm lược và mở rộng thuộc địa của các nước tư bản nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu

a)

phát triển khoa học – kĩ thuật.

b)

giải quyết tình trạng thất nghiệp.

c)

thu hút nguồn vốn đầu tư bên ngoài.

d)

nguyên liệu và nguồn nhân công.

3.

Cuộc Duy Tân Minh Trị (1868) ở Nhật Bản và cuộc cách mạng Tân Hội (1911) ở Trung Quốc có điểm tương đồng nào sau đây?

a)

A. Là cuộc cách mạng dân chủ tư sản triệt để.

b)

B. Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

c)

C. Là những cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.

d)

D. Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân.

4.

Cuộc Duy tân Minh Trị đã

a)

A. đặt nền móng cho xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Nhật Bản.

b)

B. đưa Nhật Bản mở rộng ảnh hưởng sang châu Âu và châu Phi.

c)

C. đưa Nhật Bản từ nước phong kiến thành nước tư bản chủ nghĩa.

d)

D. giúp Nhật Bản đạt được nhiều tiến bộ về nghiên cứu hải dương.

5.

“Khi quân chúng nhân dân tham gia cách mạng tư sản càng liên tục và đông đảo thì thắng lợi của cuộc cách mạng đó càng triệt để”. Nhận định trên đúng hay sai? Vì sao?

a)

Đúng, vì quần chúng là một trong những nhân tố duy nhất quyết định thắng lợi.

b)

Sai, vì giai cấp lãnh đạo cách mạng mới là yếu tố quyết định đến thắng lợi nhất.

c)

Đúng, vì quần chúng nhân dân có tính thần cách mạng triệt để, kiên quyết nhất.

d)

Sai, vì giai cấp tư sản mới là lực lượng tiến bộ đưa cách mạng đến thành công.

6.

Hiện nay, thực trạng “Lạm phát cao, ô nhiễm môi trường” là các tác động tiêu cực gây ra bởi

a)

cuộc khủng hoảng năng lượng.

b)

xu thế khu vực và toàn cầu hóa.

c)

cách mạng khoa học công nghệ.

d)

phong trào giải phóng dân tộc.

7.

Trước khi cách mạng tư sản bùng nổ, ở nước Pháp tồn tại

a)

mâu thuẫn 2 đẳng cấp.

b)

mâu thuẫn 4 đẳng cấp.

c)

mâu thuẫn 5 đẳng cấp.

d)

mâu thuẫn 3 đẳng cấp.

8.

Nội dung nào phản ánh không đúng về nhiệm vụ dân chủ trong các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?

a)

Xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế.

b)

Xác lập nền dân chủ tư sản.

c)

Đem lại quyền tự do chính trị cho người dân.

d)

Thống nhất thị trường dân tộc.

9.

Lãnh đạo các cuộc cách mạng tư sản từ thế kỉ XVII đến thế kỉ XVIII không bao gồm lực lượng nào sau đây?

a)

tư sản.

b)

quý tộc mới.

c)

chủ nô.

d)

công nhân.

10.

Một trong những ý nghĩa của cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỷ XVIII là

a)

thúc đẩy phong trào đấu tranh giành độc lập Mĩ Latinh.

b)

lật đổ và xóa bỏ mọi tàn dư của chế độ phong kiến.

11.

Trong các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại, thuật ngữ “quý tộc mới” được hiểu là

a)

A. một bộ phận quý tộc kinh doanh theo hướng tư bản chủ nghĩa.

b)

B. những người có thế lực về chính trị nhưng non yếu về kinh tế.

c)

C. bộ phận đại diện quyền lợi cho dân nghèo, thiếu đất canh tác.

d)

D. bộ phận kiên quyết nhất thúc đẩy cách mạng đi đến đỉnh cao.

12.

Nửa sau thế kỷ XIX, chủ nghĩa tư bản được xác lập ở quốc gia nào sau đây?

a)

Đức.

b)

Anh.

c)

Hà Lan.

d)

Pháp.

13.

Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có vai trò quan trọng

a)

A. trong việc hình thành và nâng cao lòng tự hào dân tộc.

b)

B. trong việc hình thành và phát triển truyền thống yêu nước.

c)

C. đối với sự sinh tồn và phát triển của quốc gia, dân tộc.

d)

D. khơi dậy và củng cố tinh thần đoàn kết, lòng tự hào dân tộc.

14.

Một trong những cuộc kháng chiến thắng lợi tiêu biểu của dân tộc Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

kháng chiến chống quân Nam Hán thế kỉ X

b)

kháng chiến chống quân Triệu thế kỉ II TCN

c)

kháng chiến chống quân Minh thế kỉ XV

d)

kháng chiến chống thực dân Pháp thế kỉ XIX

15.

Trận quyết chiến chiến lược trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nam Hán năm 938 diễn ra tại

a)

sông Bạch Đằng.

b)

sông Như Nguyệt.

c)

bến Đông Bộ Đầu.

d)

cửa ải Hàm Tử.

16.

Trận quyết chiến chiến lược trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống thời Lý diễn ra tại

a)

sông Bạch Đằng.

b)

sông Như Nguyệt.

c)

đồn Ngọc Hồi - Đống Đa.

d)

bến Đông Bộ Đầu.

17.

Trận quyết chiến chiến lược trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Thanh năm 1789 diễn ra tại

a)

sông Bạch Đằng.

b)

sông Như Nguyệt.

c)

đồn Ngọc Hồi - Đống Đa.

d)

cửa ải Chi Lăng

18.

Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán xâm lược năm 938 là

a)

Ngô Quyền.

b)

Trần Hưng Đạo.

c)

Lê Lợi.

d)

Quang Trung.

19.

Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Xiêm và Thanh cuối thế kỉ XVIII là

a)

Ngô Quyền.

b)

Trần Hưng Đạo.

c)

Lê Lợi.

d)

Nguyễn Huệ - Quang Trung.

20.

Cuộc khởi nghĩa nào sau đây của quân dân Việt Nam có đặc điểm độc đáo: sự khởi đầu và kết thúc cuộc khởi nghĩa là một hội thề lịch sử?

a)

Khởi nghĩa Mai Thúc Loan

b)

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng

c)

Khởi nghĩa Lam Sơn

d)

Khởi nghĩa Bà Triệu

21.

Dòng sông nào sau đây ba lần ghi danh quân dân Việt Nam chiến thắng quân xâm lược?

a)

sông Bạch Đằng.

b)

sông Như Nguyệt.

c)

sông Hồng.

d)

sông Mã.

22.

Một trong những cuộc kháng chiến không thành công của dân tộc Việt Nam trước cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

kháng chiến chống quân Thanh thế kỉ XVIII

b)

kháng chiến chống quân Tống thế kỉ XI

c)

kháng chiến chống thực dân Pháp thế kỉ XIX

d)

kháng chiến chống quân Nam Hán thế kỉ X

23.

Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược năm 981 là

a)

Lý Thường Kiệt

b)

Lê Hoàn

c)

Ngô Quyền

d)

Trần Quốc Tuấn

24.

Nội dung nào sau đây lý giải không đúng về nhận định: “Với vị trí địa chiến lược quan trọng, trong nhiều thế kỉ, Việt Nam là quốc gia thường xuyên trở thành đối tượng nhòm ngó, can thiệp và xâm lược của các thế lực bên ngoài”?

a)

Nằm trên tuyến đường giao thông, giao thương lâu đời và quan trọng giữa các nước lớn

b)

Là trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất của thế giới, nhiều nước lớn muốn giao thương

c)

Là địa bàn tiền tiêu của Đông Nam Á từ phía bắc, cửa ngõ tiến vào bán đảo Trung Án

d)

Liên kề Trung Quốc, án ngữ biển Đông, là cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa với hải đảo

25.

Năm 1258, trong cuộc kháng chiến chống quân Mông Cổ xâm lược, quân dân nhà Trần đã giành thắng lợi vang dội tại

a)

A. Đông Bộ Đầu.

b)

B. sông Bạch Đằng.

c)

C. Lĩnh Nam - Xương Giang.

d)

D. sông Như Nguyệt.

26.

Năm 1285, trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên xâm lược, quân dân nhà Trần đã tổ chức phản công và giành thắng lợi ở

a)

cửa Hàm Tử

b)

sông Như Nguyệt

c)

ải Chi Lăng

d)

sông Bạch Đằng

27.

Đoạn trích sau nhắc đến ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến nào sau đây?

a)

Kháng chiến chống quân Thanh 1789

b)

Kháng chiến chống quân Nguyên 1258

c)

Kháng chiến chống quân Xiêm 1785

d)

Kháng chiến chống quân Nam Hán 938

28.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam trước cách mạng Tháng Tám 1945?

a)

Mục đích kháng chiến của ta là chính nghĩa.

b)

Kẻ thù gặp khó khăn trong quá trình xâm lược

c)

Lực lượng quân sự của ta lớn mạnh hơn kẻ thù.

d)

Ta nhận được ủng hộ, giúp đỡ to lớn từ bên ngoài.

29.

Những câu thơ sau của thượng tướng Trần Quang Khải gợi đến cuộc kháng chiến nào sau đây?

a)

Kháng chiến chống quân Thanh 1789

b)

Kháng chiến chống quân Nguyên 1285

c)

Kháng chiến chống quân Xiêm 1785

d)

Kháng chiến chống quân Nam Hán 938

30.

Kháng chiến chống quân Nguyên 1258

a)

Kháng chiến chống quân Nguyên 1258

b)

Kháng chiến chống quân Nguyên 1285

c)

Kháng chiến chống quân Nguyên 1287 – 1288

d)

Kháng chiến chống quân Tống 1075 – 1077

31.

Trần Quốc Tuấn đã tổng kết nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên như sau: “Vì vua tôi đồng tâm, anh em hòa mục, cả nước nhà góp sức, giặc phải bị bắt”. Nguyên nhân thắng lợi mà Trần Quốc Tuấn nhắc đến ở đây là

a)

A. Lòng yêu nước và tinh thần đoàn kết của dân tộc

b)

B. Sự chỉ huy tài tình của các tướng lĩnh

c)

C. Những khó khăn của kẻ thù trong quá trình xâm lược

d)

D. Các cuộc kháng chiến của ta đều chính nghĩa

32.

Năm 1637, Giang Văn Minh được vua Lê cử đi sứ sang triều Minh. Trong buổi triều kiến, vua Minh ra vế đối: Đồng trị chi kim đài di lục (Cột đồng đến giờ rêu đã mọc xanh) nhắc đến sự tích cột đồng Mã Viện và thất bại của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng. Giang Văn Minh đã đối lại: Đăng tứ cố huyết đồ hồng (Sông Bạch Đằng xưa máu vẫn còn loang đỏ) gợi lại việc ba lần đánh bại quân xâm lược phương Bắc trên sông Bạch Đằng của dân tộc ta. Những cuộc kháng chiến nào của nhân dân ta đã ghi dấu chiến công lừng lẫy trên sông Bạch Đằng?

a)

Kháng chiến chống quân Nam Hán (938), kháng chiến chống quân Tống (981), kháng chiến chống quân Mông - Nguyên (1287 - 1288)

b)

Kháng chiến chống quân Nam Hán (938), kháng chiến chống quân Tống (981), kháng chiến chống quân Xiêm (1785)

c)

Kháng chiến chống quân Nam Hán (938), kháng chiến chống quân Xiêm (1785), kháng chiến chống quân Thanh (1789)

d)

Kháng chiến chống quân Nam Hán (938), kháng chiến chống quân Nguyên (1285), kháng chiến chống quân Thanh (1789)

33.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng năm 938?

a)

Lật đổ ách đô hộ của nhà Đường, mở ra thời đại độc lập, tự chủ của dân tộc.

b)

Đánh bại hoàn toàn tham vọng bành trướng của các triều đại phong kiến phương Bắc.

c)

Đánh bại hoàn toàn tham vọng bành trướng và ý chí xâm lược của quân Nam Hán.

d)

Mở đầu thời kì đấu tranh chống ách đô hộ của nhân dân ta thời Bắc thuộc.

34.

“Người Xiêm từ sau cuộc bại trận năm Giáp Thìn (năm 1785), miệng tuy nói khoác mà lòng thì sợ Tây Sơn như sợ cọp” (Quốc sử quán triều Nguyễn, Đại Nam thực lục, tập 1, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2002, trang 227, 228)

a)

Chí Lăng – Xương Giang

b)

Ngọc Hồi – Đống Đa

c)

Rạch Gầm – Xoài Mút

d)

Chương Dương, Hàm Tử

35.

Cuộc kháng chiến nào sau đây của nhân dân ta chống lại kẻ thù xâm lược đến từ phương Tây?

a)

Chí Lăng – Xương Giang

b)

Ngọc Hồi – Đống Đa

c)

Rạch Gầm – Xoài Mút

d)

Chương Dương, Hàm Tử

36.

Lãnh đạo cuộc kháng chiến của quân dân ta chống quân xâm lược Tống thế kỉ XI là

a)

Lý Thường Kiệt.

b)

Trần Hưng Đạo.

c)

Lê lợi.

d)

Quang Trung.

37.

Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của ta là cuộc chiến tranh chính nghĩa. Tính chất chính nghĩa của cuộc chiến tranh được thể hiện chủ yếu thông qua

a)

hình thức chiến tranh.

b)

lực lượng tham gia.

c)

mục đích chiến tranh.

d)

thành phần lãnh đạo.

38.

Cuộc kháng chiến nào sau đây đã mở đầu truyền thống kết thúc chiến tranh một cách mềm dẻo để giữ vững hoà hiếu với nước ngoài của dân tộc ta?

a)

Kháng chiến chống Nam Hán thế kỉ XI.

b)

Kháng chiến chống Tống thế kỉ XI.

c)

Kháng chiến chống Mông – Nguyên thế kỉ XIII.

d)

Kháng chiến chống Xiêm thế kỉ XVIII.

39.

Một trong những nghệ thuật quân sự tiêu biểu của cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý (1075 – 1077) là

a)

vườn không nhà trống

b)

Chớp thời cơ

c)

Đóng cọc trên sông, lợi dụng thủy triều

d)

Tiên phát chế nhân

40.

Một trong những nghệ thuật quân sự tiêu biểu của cuộc kháng chiến chống quân Thanh (1789) là

a)

vườn không nhà trống

b)

Chớp thời cơ

c)

Đóng cọc trên sông, lợi dụng thủy triều

d)

Tiên phát chế nhân

41.

Một trong những nghệ thuật quân sự tiêu biểu của cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán (938) là

a)

Tiên phát chế nhân.

b)

Hành quân thần tốc.

c)

Vườn không nhà trống.

d)

Lợi dụng thủy triều.

42.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên xâm lược dưới thời Trần?

a)

Vua tôi nhà Trần có chính sách tích cực, đúng đắn, sáng tạo.

b)

Nhân dân Đại Việt có tinh thần yêu nước và bền bỉ đấu tranh.

c)

Quân giặc yếu, chủ quan, không có người lãnh đạo tài giỏi.

d)

Tinh thần đoàn kết và ý chí quyết chiến của quân dân nhà Trần.

43.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử dân tộc Việt Nam?

a)

Hình thành và nâng cao lòng yêu nước, tự hào dân tộc

b)

Tô đậm nhiều truyền thống tốt đẹp của dân tộc

c)

Để lại nhiều bài học kinh nghiệm sâu sắc

d)

Tác động lớn đến chính sách của bộ máy lãnh đạo

44.

Việt Nam nằm trên trục đường giao thông quan trọng, nối liền

a)

châu Á và châu Mĩ

b)

Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương

c)

Thái Bình Dương và Đại Tây Dương

d)

châu Mĩ và châu Đại Dương

45.

Ở khu vực Đông Nam Á, Việt Nam có vị trí địa chiến lược nào sau đây?

a)

Là cầu nối giữa Trung Quốc với khu vực Đông Nam Á.

b)

Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương

c)

Thái Bình Dương và Đại Tây Dương

d)

châu Mĩ và châu Đại Dương

46.

Trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077), quân và dân nhà Lý đã sử dụng nghệ thuật quân sự nào sau đây?

a)

Đánh nhanh, thắng nhanh.

b)

Chủ động tiến công.

c)

Vây đánh, diệt viện.

d)

Vườn không nhà trống.

47.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Thanh xâm lược thế kỉ XVIII gắn liền với sự lãnh đạo của vương triều nào?

a)

Nhà Tiền Lê.

b)

Nhà Lý.

c)

Nhà Tây Sơn.

d)

Nhà Hồ.

48.

Trong suốt tiến trình lịch sử, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam có vai trò nào sau đây?

a)

Góp phần định hình bản sắc văn hóa dân tộc Việt.

b)

Củng cố vị thế cường quốc kinh tế của Việt Nam.

c)

Khẳng định Việt Nam là cường quốc về quân sự.

d)

Góp phần bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc.

49.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến một số cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam trước năm 1945 bị thất bại?

a)

Giai cấp lãnh đạo không xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân.

b)

Tương quan lực lượng không có lợi cho nhân dân Việt Nam.

c)

Các phong trào đấu tranh diễn ra khi không có giai cấp lãnh đạo.

d)

Sai lầm trong cách tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh.

50.

Cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán (938) của Ngô Quyền có điểm khác biệt nào so với các cuộc đấu tranh khác của nhân dân Việt Nam thời Bắc thuộc?

a)

Lần đầu tiên khôi phục được độc lập dân tộc.

b)

Lần đầu tiên thành lập chính quyền mới, tự trị.

c)

Buộc chính quyền phương Bắc công nhận độc lập.

d)

Mở ra thời kỳ độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc.

51.

Nguyên nhân chủ quan dẫn đến thất bại của cuộc kháng chiến chống quân Minh dưới triều Hồ và kháng chiến chống Pháp dưới triều Nguyễn là

a)

triều đình không huy động được sức mạnh toàn dân.

b)

kháng chiến không có sự lãnh đạo của triều đình.

c)

triều đình lo lả, mất cảnh giác, không có sự phòng bị

d)

tương quan lực lượng chênh lệch không có lợi cho ta

52.

Câu 39. Đọc đoạn tư liệu sau đây: Các cuộc kháng chiến và khởi nghĩa của Việt Nam trong lịch sử dù thành công hoặc không thành công đều gắn với những nguyên nhân chủ quan và khách quan, để lại nhiều bài học kinh nghiệm. Truyền thống yêu nước, đoàn kết, vai trò lãnh đạo, công tác chuẩn bị và sử dụng nghệ thuật quân sự đúng đắn, sáng tạo là những nguyên nhân chủ quan, đóng vai trò quyết định. Bên cạnh đó, các cuộc kháng chiến và khởi nghĩa thành công hoặc không thành công cũng có nguyên nhân khách quan, nhưng không phải là quyết định

a)

Nguyên nhân khách quan đóng vai trò quyết định trong việc thành công hay thất bại của một cuộc kháng chiến hay khởi nghĩa

b)

Trong những nguyên nhân chủ quan dẫn tới thành công của các cuộc khởi nghĩa, sự lãnh đạo và công tác chuẩn bị đóng vai trò quyết định

53.

Đoạn trích cung cấp thông tin về ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong việc hình thành truyền thống dân tộc.

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Trong kháng chiến chống ngoại xâm, nhất là đối với một kẻ thù hung bạo và có tiềm lực mạnh, tổ tiên chúng ta còn phải chú ý đặc biệt đến việc củng cố nội bộ lãnh thổ. Phải xây dựng đường sá, cầu cống, vết sông, khoi nguồn thường xuyên để có thể nhanh chóng chuyển quân rút lui chiến lược hay tổng phản công nhanh chóng,…” (Trương Hữu Quýnh, “Tác dụng của kháng chiến chống ngoại xâm đối với sự hình thành của dân tộc Việt Nam”, Tạp chí Nghiên cứu Lịch sử, số 5, 1981, tr.23) Kháng chiến chống ngoại xâm có tác động lớn đến chính sách quản lý đất nước của các vương triều trong lịch sử.

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Trong kháng chiến chống ngoại xâm, nhất là đối với một kẻ thù hung bạo và có tiềm lực mạnh, tổ tiên chúng ta còn phải chú ý đặc biệt đến việc củng cố nội bộ lãnh thổ. Phải xây dựng đường sá, cầu cống, vết sông, khoi nguồn thường xuyên để có thể nhanh chóng chuyển quân rút lui chiến lược hay tổng phản công nhanh chóng,…” (Trương Hữu Quýnh, “Tác dụng của kháng chiến chống ngoại xâm đối với sự hình thành của dân tộc Việt Nam”, Tạp chí Nghiên cứu Lịch sử, số 5, 1981, tr.23)

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Trong kháng chiến chống ngoại xâm, nhất là đối với một kẻ thù hung bạo và có tiềm lực mạnh, tổ tiên chúng ta còn phải chú ý đặc biệt đến việc củng cố nội bộ lãnh thổ. Phải xây dựng đường sá, cầu cống, vết sông, khoi nguồn thường xuyên để có thể nhanh chóng chuyển quân rút lui chiến lược hay tổng phản công nhanh chóng,…” (Trương Hữu Quýnh, “Tác dụng của kháng chiến chống ngoại xâm đối với sự hình thành của dân tộc Việt Nam”, Tạp chí Nghiên cứu Lịch sử, số 5, 1981, tr.23)

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Đoạn trích cho thấy vai trò quan trọng của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc đối với sự sinh tồn của quốc gia, dân tộc.

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Lịch sử chống ngoại xâm vừa thử thách, vừa tôi luyện dân tộc ta. Những cuộc chiến tranh yêu nước đã tạo nên cho dân tộc ta một bản lĩnh kiên cường, một sức sống bền bỉ, mãnh liệt, đã hun đúc nên nhiều truyền thống tốt đẹp, tiêu biểu là: lòng yêu nước tha thiết, ý chí độc lập tự chủ mạnh mẽ, tinh thần đoàn kết keo sơn, chí quật cường bất khuất, trí thông minh sáng tạo,…” (Theo Phan Huy Lê,…, Một số trận quyết chiến chiến lược trong lịch sử dân tộc, NXB Hồng Đức, 2019, tr.15) b) Các truyền thống tốt đẹp, tiêu biểu của dân tộc Việt Nam chỉ có thể được hình thành qua các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm.

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

59.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Lịch sử chống ngoại xâm vừa thử thách, vừa tôi luyện dân tộc ta. Những cuộc chiến tranh yêu nước đã tạo nên cho dân tộc ta một bản lĩnh kiên cường, một sức sống bền bỉ, mãnh liệt, đã hun đúc nên nhiều truyền thống tốt đẹp, tiêu biểu là: lòng yêu nước tha thiết, ý chí độc lập tự chủ mạnh mẽ, tinh thần đoàn kết keo sơn, chí quật cường bất khuất, trí thông minh sáng tạo,…” (Theo Phan Huy Lê,…, Một số trận quyết chiến chiến lược trong lịch sử dân tộc, NXB Hồng Đức, 2019, tr.15) c) Tinh thần đoàn kết là truyền thống tiêu biểu của dân tộc Việt Nam được hun đúc nên từ lịch sử chống ngoại xâm.

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Đoạn trích phản ánh các nội dung khác nhau của khái niệm “truyền thống dân tộc”.

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Đoạn trích cung cấp thông tin về diễn biến của cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán do Ngô Quyền lãnh đạo.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Khi nước triều lên, Quyền sai người đem thuyền nhẹ ra khiêu chiến, giả thua chạy để dụ địch đuổi theo. Hoàng Tháo quả nhiên tiến quân vào. Khi binh thuyền đã vào trong vùng cắm cọc, nước triều rút, cọc nhô lên Quyền bèn tiến quân ra đánh, ai nấy đều liều chết chiến đấu. Quân Hoàng Tháo không kịp sửa thuyền mà nước triều rút rất gấp, thuyền đều mắc vào cọc mà lật úp, rồi loạn tan vỡ”. (Ngô Sĩ Liên và các sử thần triều Hậu Lê, Đại Việt sử kí toàn thư, Tập 1, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1998, tr.203)

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Năm 1075, trước những hành động chuẩn bị xâm lược Đại Việt của nhà Tống, nhà Lý thực hiện kế sách “tiên phát chế nhân”, bất ngờ tấn công vào vùng tập kết của quân địch ở Quảng Đông và Quảng Tây (Trung Quốc), sau đó nhanh chóng rút quân về nước, chuẩn bị kháng chiến. Năm 1076, quân Tống tiến vào Đại Việt nhưng bị chặn lại ở phòng tuyến sông Như Nguyệt (Bắc Ninh ngày nay). Năm 1077, Lý Thường Kiệt bất ngờ cho quân vượt sông, tấn công vào doanh trại địch. Quân Tống thiệt hại nặng.

a)

Đoạn trích cung cấp thông tin về diễn biến, kết quả, ý nghĩa cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống của vương triều Lý

b)

Cuộc kháng chiến được nhắc đến trong đoạn trích diễn ra vào cuối thế kỉ X, do Lý Thường Kiệt lãnh đạo

c)

Một trong những mục đích của kế sách “tiên phát chế nhân” là nhằm kéo dài thời gian chuẩn bị cho cuộc kháng chiến của ta

d)

Tận dụng triệt để chiến lược của cuộc kháng chiến diễn ra tại sông Như Nguyệt, phi bác kinh thành Thăng Long

64.

Câu 44. Đọc đoạn tư liệu sau đây: Triều Hồ quá chú trọng vào việc xây dựng các phòng tuyến quân sự và lực lượng quân đội chính quy. Trong chiến đấu (chống quân Minh xâm lược), chủ yếu phòng ngự, có thủ trong các thành Đa Bang, Đông Đô (Hà Nội), Tây Đô (Thanh Hóa). Triều Nguyễn không có đường lối kháng chiến đúng đắn dẫn lại thiên về chủ hòa. Các phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta tuy diễn ra quyết liệt nhưng thiếu sự lãnh đạo thống nhất của triều đình

a)

Đoạn trích cung cấp thông tin về quá trình kháng chiến chống quân Minh của triều Hồ và kháng chiến chống thực dân Pháp của triều Nguyễn

b)

Một trong những nguyên nhân dẫn đến thất bại trong kháng chiến chống Pháp của triều Nguyễn là do triều đình không lãnh đạo nhân dân kháng chiến ngay từ đầu

c)

Triều Hồ chú trọng xây dựng các phòng tuyến quân sự kiên cố nhưng lại không kiên quyết chống quân Minh nên đã nhanh chóng thất bại

d)

Từ thế kỉ XI đến thế kỉ XIX, có hai triều đại phong kiến Việt Nam đã thất bại trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm, để nước ta rơi vào ách thống trị của ngoại bang

65.

Câu 45. Đọc đoạn tư liệu sau đây: Cuối năm 1287, 30 vạn quân Nguyên do Thoát Hoan chỉ huy tiến vào nước ta. Buổi đầu, trước sức mạnh của quân Nguyên, quân dân nhà Trần dưới sự lãnh đạo của các vua Trần mà trực tiếp là Trần Quốc Tuấn đã thực hiện cách đánh “dĩ đoản binh, chế trường trận”. Cách đánh này khiến cho quân địch rơi vào tình thế: tiến công không được, lui cũng không xong. Quân Mông – Nguyên buộc lòng phải rút lui. Biết được con đường rút lui của địch, Trần Quốc Tuấn quyết định chọn sông Bạch Đằng làm trận địa quyết chiến tiêu diệt đạo quân địch rút lui theo đường thủy

a)

Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên xâm lược lần thứ hai của vương triều Trần

b)

Trần Quốc Tuấn là vị tướng chỉ huy tối cao và duy nhất trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên xâm lược năm 1287

c)

Đoạn trích cung cấp thông tin về cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên xâm lược lần thứ ba của vương triều Trần

d)

Quân dân nhà Trần đã chủ động tấn công tiêu diệt toàn bộ quân Nguyên ngay khi chúng vừa tiến vào nước ta

66.

Cuộc khởi nghĩa đầu tiên của nhân dân Âu Lạc chống lại ách đô hộ của phong kiến phương Bắc là

a)

khởi nghĩa Bà Triệu.

b)

khởi nghĩa Lý Bí.

c)

khởi nghĩa Hai Bà Trưng.

d)

khởi nghĩa Phùng Hưng.

67.

Ai là người lãnh đạo thành công cuộc khởi nghĩa đánh đuổi quân xâm lược nhà Đường năm 722 và được nhân dân suy tôn là “Bố cái đại vương”?

a)

Mai Thúc Loan.

b)

Phùng Hưng.

c)

Bà Triệu

d)

Dương Đình Nghệ

68.

“Tôi chỉ muốn cưỡi con gió mạnh, đạp luồng sóng dữ, chém cả kình ở biển Đông, đánh đuổi quân Ngô, giành lại giang san, cởi ách nô lệ, há chịu cúi đầu làm tì thiếp cho người ta!”. Câu nói trên là của nhân vật nào sau đây?

a)

Bà Triệu (Triệu Thị Trinh)

b)

Bà Trưng Trắc

c)

Nữ tướng Bùi Thị Xuân

d)

Công chúa Lê Ngọc Hân

69.

Năm 544, Lý Bí lên ngôi Hoàng đế, sử cũ gọi là

a)

Lý Bắc Đế.

b)

Lý Nam Đế.

c)

Lý Đông Đế.

d)

Lý Tây Đế.

70.

Một trong những điểm độc đáo của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng (40 - 43) là

a)

khởi nghĩa khi chính quyền Đông Hán suy yếu.

b)

thu hút đông đảo nhân dân tham gia.

c)

lực lượng thủy binh giữ vai trò tiên phong.

d)

nhiều nữ tướng tham gia chỉ huy cuộc khởi nghĩa.

71.

Đặc điểm nổi bật nhất trong các cuộc khởi nghĩa giành độc lập của nhân dân Việt Nam thời kì Bắc thuộc là

a)

không có người lãnh đạo.

b)

diễn ra liên tục và mạnh mẽ.

c)

kết quả đều giành thắng lợi.

d)

chỉ có nhân dân tham gia đấu tranh.

72.

Trong lịch sử nước ta nối tiếp sự nghiệp của nhà Hồ (1400 – 1407) là triều đại phong kiến nào?

a)

Nhà Mạc.

b)

Tiền Lê.

c)

Lê Sơ.

d)

Lê Trung Hưng.

73.

Dưới thời nhà Hồ, tiền “Thông bảo hội sao” được làm từ

a)

vàng.

b)

bạc.

c)

đồng.

d)

giấy.

74.

Ý nào dưới đây phản ánh đúng điểm tương đồng giữa cuộc cải cách của Hồ Quý Ly (cuối thế kỉ XIV – XV) và cuộc cải cách của Lê Thánh Tông (thế kỉ XV)?

a)

Góp phần củng cố nền độc lập của quốc gia Đại Việt.

b)

Xác lập mô hình phát triển mới của quốc gia Đại Việt.

c)

Nhằm thay đổi nền tảng của chế độ phong kiến hiện hành.

d)

Nhằm củng cố chế độ quân chủ tập quyền quốc gia Đại Việt.

75.

Lĩnh vực nào trong cuộc cải cách của Hồ Quý Ly đã để lại cho nước ta một di sản văn hóa thế giới?

a)

chính trị.

b)

kinh tế.

c)

giáo dục.

d)

văn hóa.

76.

Kiến trúc quân sự.

a)

Kiến trúc quân sự.

b)

Kĩ thuật chế tạo vũ khí.

c)

Tài chính tiền tệ.

d)

Kiến trúc phật giáo

77.

Năm 1471, Đạo Thừa tuyên được lập thêm có tên gọi là gì?

a)

Hà Nội.

b)

Sơn Tây.

c)

Quảng Nam.

d)

Tây Đô.

78.

Bộ máy chính quyền thời Lê Sơ được hoàn chỉnh nhất dưới thời vua nào?

a)

Lê Thái Tổ.

b)

Lê Thái Tông.

c)

Lê Nhân Tông.

d)

Lê Thánh Tông.

79.

Bộ luật nào dưới đây được biên soạn đầy đủ, có nội dung tiến bộ nhất thời phong kiến Việt Nam?

a)

Luật hành chính.

b)

Bộ hình luật.

c)

Hoàng Việt luật lệ.

d)

Quốc triều hình luật.

80.

Dưới thời vua Lê Thánh Tông, dưới đạo thừa tuyên là

a)

A. phủ, huyện, châu và xã.

b)

B. quận, phường, phố.

c)

C. huyện, xã, thôn.

d)

D. tỉnh, phủ, huyện và làng.

81.

Tại sao Lê Thái Tông bãi bỏ một số chức vụ cao cấp như Tướng quốc, Đại tổng quản, Đại hành khiển?

a)

Tránh việc gây chia rẽ trong triều.

b)

Vua muốn thay đổi không theo lệ cũ.

c)

Tập trung quyền lực vào tay vua.

d)

Tinh giản, do cồng kềnh và quan liêu.

82.

Ý nào sau đây không đúng về cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông?

a)

Hoạt động kinh tế, pháp luật, quân sự, văn hoá, giáo dục tiến bộ hơn so với các thời trước đó.

b)

Góp phần tăng cường hiệu quả của bộ máy quan lại và đưa nhà Lê sơ đạt đến đỉnh cao.

c)

Góp phần quan trọng ổn định và phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội Đại Việt thế kỉ XV.

d)

Mô hình nhà nước Lê sơ, trở thành thể chế chính thống ở Việt Nam từ thế kỉ XVI đến nay.

83.

Giao thương đường biển trên Biển Đông nhộn nhịp vào hàng thứ hai thế giới, chủ yếu là

a)

khách du lịch.

b)

cảng biển lớn.

c)

tàu chở dầu.

d)

cây nước mặn.

84.

Eo biển nào sau đây ở Đông Nam Á là điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng bậc nhất ở châu Á?

a)

Eo Ma-lắc-ca.

b)

Eo Đài Loan.

c)

Eo Miệng Rồng.

d)

Eo Cá Heo.

85.

Đảo nào sau đây thuộc quần đảo Hoàng Sa có vị trí địa lí rất gần với lục địa Việt Nam?

a)

Đảo Phú Quốc.

b)

Đảo Tri Tôn.

c)

Đảo Hòn Khoai.

d)

Đảo Lý Sơn.

86.

Ở Biển Đông, nguồn tài nguyên thiên nhiên nào sau đây có trữ lượng lớn nhất thế giới?

a)

Muối biển.

b)

Đất hiếm.

c)

Dầu khí.

d)

Quặng sắt.

87.

Tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông được thể hiện ở điểm nào sau đây?

4 lines
88.

Tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông được thể hiện ở điểm nào sau đây?

a)

Là biển ít có các đảo, quần đảo lớn bao bọc xung quanh.

b)

Là biển ít có sự hoạt động mạnh của áp thấp nhiệt đới, bão.

c)

Ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của người dân nhiều nước.

d)

Là tuyến giao thông hàng hải quốc tế duy nhất trên biển.

89.

Hiện nay, về mặt hành chính, huyện đảo Hoàng Sa (Việt Nam) thuộc quyền quản lý hành chính của

a)

thành phố Đà Nẵng.

b)

tỉnh Bình Thuận.

c)

tỉnh An Giang.

d)

tỉnh Trà Vinh.

90.

Biển Đông đóng vai trò là tuyến phòng thủ phía đông của Việt Nam vì lí do nào sau đây?

a)

Có nhiều đảo và quần đảo hợp thành tuyến phòng thủ.

b)

Có rất ít các đảo che chắn nên có thể quan sát từ xa.

c)

Là biển nông cạn nên các tàu chiến cỡ lớn khó ra vào.

d)

Do bờ mặt giáp Biển Đông nên rất thuận lợi phòng thủ.

91.

Việc Lý Bí đặt tên nước là Vạn Xuân (năm 544) thể hiện

a)

mong muốn quốc gia tồn tại lâu dài, yên vui.

b)

mong muốn đất nước nước ở trong mùa xuân.

c)

ý chí và quyết tâm bảo vệ độc lập, tự chủ.

d)

ý chí và quyết tâm duy trì hòa bình, ổn định.

92.

Một trong những bài học lịch sử sâu sắc được rút ra từ các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử dân tộc Việt Nam và còn giữ nguyên giá trị đến ngày nay là

a)

tập trung xây dựng lực lượng yêu nước.

b)

triệt để lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước.

c)

kết hợp đấu tranh quân sự với ngoại giao.

d)

đa phương hóa trong quan hệ quốc tế.

93.

Điểm giống nhau trong cách đánh của quân Lam Sơn (1418-1427) trong hai trận Tốt Động - Chúc Động và Chi Lăng - Xương Giang là gì?

a)

Dùng thủy chiến, kết hợp với trên bộ tấn công địch từ hai hướng.

b)

Vừa đánh, vừa đàm phán ngoại giao.

c)

Đóng cọc gỗ trên sông để phục kích quân địch.

d)

Dựa vào địa hình để phục kích nhằm tiêu hao sinh lực địch.

94.

Nhiệm vụ nào sau đây được coi là lâu dài mà cuộc cải cách của Hồ Quý Ly cuối TK XIV – đầu TK XV hướng đến?

a)

Thoát khỏi cuộc khủng hoảng trầm trọng về kinh tế, xã hội đương thời.

b)

Xây dựng một nhà nước pháp quyền, dựa trên nền tảng chính sách pháp trị.

c)

Giải quyết hạn chế đang tồn tại của mô hình quân chủ thần dân của nhà Trần.

d)

Xây dựng một mô hình nhà nước mới phù hợp, có tính bền vững với xu thế.

95.

Sau khi lên ngôi, vua Lê Thánh Tông đã từng bước tiến hành cải cách nhằm mục đích gì?

a)

Tăng cường quyền lực của hoàng đế và củng cố bộ máy nhà nước

b)

Củng cố và hoàn thiện một bước mới nền quân chủ phong kiến chuyên chế.

96.

Ý nào sau đây không đúng về cải cách hành chính thời vua Lê Thánh Tông?

a)

Nhà nước chú trọng xây dựng đội ngũ quan lại có năng lực, phẩm chất đạo đức tốt.

b)

Vua Lê Thánh Tông chú trọng hoàn thiện hệ thống pháp luật để quản lí nhà nước.

c)

Nhiều khoa thi được tổ chức, đặt lệ định kì kiểm tra năng lực quan lại.

d)

Xử lí xung đột giữa quan và dân theo nguyên tắc bảo vệ giai cấp thống trị.

97.

Để tăng cường tính thống nhất của quốc gia, vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) đã chia cả nước thành

a)

12 đạo thừa tuyên và một phủ Thừa Thiên.

b)

30 tỉnh và phủ Thừa Thiên.

c)

lị (trấn) do An phủ sứ quản lí.

d)

63 tỉnh thành.

98.

Để bảo vệ chế độ phong kiến, vua Minh Mạng chú trọng độc tôn

a)

Nho giáo.

b)

Phật giáo.

c)

Thiên chúa giáo.

d)

Đạo giáo.

99.

Điểm khác biệt căn bản trong nội dung cuộc cải cách của Minh Mạng nửa đầu XIX so với cuộc cải cách Lê Thánh Tông thế kỉ XV là gì?

a)

Chia cả nước làm 30 tỉnh và 1 phủ Thừa Thiên.

b)

Việc quản lí nhà nước từ trung ương đến địa phương.

c)

Các phủ, huyện, châu, tổng, xã vẫn giữ như cũ.

d)

Địa phương hoạt động theo sự điều hành của triều đình.

100.

Nội dung cải cách bộ máy nhà nước trong cuộc cải cách của Minh Mạng nửa đầu XIX để lại một trong những bài học kinh nghiệm là

a)

Nguyên tắc hoạt động của bộ máy nhà nước.

b)

Coi trọng việc xét xử và giải quyết kiện tụng.

c)

Chế độ giám sát được chú trọng tiên quyết.

d)

Bài học về cải cách giáo dục, khoa cử.