wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

lịch sử full 11a13 (snowpao cai tri)

Total questions: 98

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.

Đầu thập niên 60, hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới bao gồm 14 quốc gia ở

a)

A.châu Mĩ, châu Phi và châu Á.

b)

B.châu Phi, châu Âu, châu Á.

c)

C.châu Âu, châu Á và khu vực Mĩ La-tinh.

d)

D.châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ La-tinh.

2.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô là

a)

A.Năng suất lao động chỉ tăng lên trong một số ngành.

b)

B.Sự phát triển mạnh mẽ của chủ nghĩa tư bản.

c)

C.Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.

d)

D.Tình hình chính trị - xã hội tương đối ổn định.

3.

Khi mới thành lập, Liên Xô gồm 4 nước Cộng hoà Xô viết là

a)

A.Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Lít-va.

b)

B.Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.

c)

C.Nga, U-crai-na, Môn-đô-va và Lát-vi-a.

d)

D.Nga, U-crai-na, Tuốc-mê-nix-tan và Ác-mê-ni-a.

4.

Thực dân phương Tây thực hiện chính sách cai trị về kinh tế nhằm kìm hãm người dân thuộc địa trong tình trạng nào?

a)

A.Lạc hậu, nghèo đói.

b)

B.Nạn đói kéo dài liên miên.

c)

C.Chỉ trồng được cây nông nghiệp.

d)

D.Người dân chỉ có thể làm thuê.

5.

Cuộc cải cách của vua Rama V ở Xiêm mang tính chất của

a)

A.Một cuộc cách mạng tư sản kiểu mới.

b)

B.Một cuộc cách mạng về KH-KT.

c)

C.Một cuộc cách mạng tư sản.

d)

D.Cuộc cách mạng vô sản.

6.

Chủ nghĩa tư bản được xác lập đầu tiên trên thế giới ở

a)

A.Châu Âu và Bắc Mĩ.

b)

B.Bắc Mĩ và Nam Á.

c)

C.Châu Á và Châu Phi.

d)

D.Tây Âu và Châu Á.

7.

Vì sao nói sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước đã trở thành một hệ thống trên thế giới?

a)

A.CNXH đã lan ra khắp châu Á sau khi CHND Trung Hoa ra đời.

b)

B.CNXH đã lan sang nhiều nước ở Đông Âu, châu Á, Lĩ La Tinh.

c)

C.Vì mọi đất nước trên thế giới đều theo CNXH.

d)

D.Hầu hết các nước Châu Âu đều theo CNXH.

8.

Vì sao nói công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Cuba hiện nay gặp khó khăn, thử thách?

a)

A.Vì Cuba nghèo tài nguyên thiên nhiên.

b)

B.Khoa học kỹ thuật còn lạc hậu.

c)

C.Chịu sự cấm vận của Mỹ và phương Tây.

d)

D.Thường xuyên bị thiên tai.

9.

Từ đầu thế kỉ XVI, các nước phương Tây bắt đầu

a)

A.Chuẩn bị mở các cuộc tấn công xâm lược các nước ở châu Á.

b)

B.Hoàn thành quá trình xâm nhập vào các nước Đông Bắc Á.

c)

C.Mở rộng quá trình xâm nhập vào các nước Đông Nam Á.

d)

D.Kết thúc quá trình xâm lược các nước ở châu Á.

10.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về kinh tế dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVII – XVIII?

a)

A.Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

b)

B.Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

c)

C.Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời và phát triển trong lòng chế độ phong kiến.

d)

D.Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

11.

Vì sao cải cách của vua Ra-ma V được coi là cuộc cách mạng tư sản không triệt để?

a)

A.Không xóa bỏ phong kiến, không giải quyết quyền lợi cho nông dân.

b)

B.Không thúc đẩy kinh tế TBCN phát triển..

c)

C.Do giai cấp phong kiến tiến hành không có thực quyền.

d)

D.Xiêm vẫn lệ thuộc kinh tế, chính trị vào Anh, Pháp.

12.

Về kinh tế, các nước phương Tây thực hiện chính sách gì?

a)

A.Phát triển cụm công nghiệp.

b)

B.Bóc lột, khai thác.

c)

C.Chia để trị.

d)

D.Đầu tư vốn.

13.

Vì sao Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của các nước thực dân phương Tây?

a)

A.Vì Xiêm không bị các nước phương Tây nhòm ngó.

b)

B.Vì Xiêm đã là một nước đế quốc hùng mạnh.

c)

C.Vì Xiêm tiến hành công cuộc cải cách đất nước thành công.

d)

D.Vì Xiêm đã tổ chức kháng chiến chống Anh, Pháp thành công

14.

Thế kỉ XVI - XIX, các nước TD phương Tây sử dụng cách thức chủ yếu nào để xâm nhập vào khu vực Đông Nam Á ?

a)

A.Mở rộng giao lưu văn hóa.

b)

B.Mở rộng họa động buôn bán.

c)

C.Xâm nhập bằng vũ lực.

d)

D.Buôn bán và truyền giáo.

15.

Một trong những điểm chung của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là

a)

A.mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

b)

B.do tư sản và chủ nô lãnh đạo.

c)

C.xóa bỏ chế độ phong kiến và nô lệ.

d)

D.Diễn ra dưới hình thức nội chiến.

16.

Các nước Đông Nam Á bị các nước TD phương Tây xâm lược trong bối cảnh nào sau đây ?

a)

A.Chế độ phong kiến lớn mạnh.

b)

B.Thể chế quân chủ ở đỉnh cao.

c)

C.Suy thoái, khủng hoảng.

d)

D.Kinh tế phát triển mạnh mẽ.

17.

Trong công cuộc cải cách mở cửa (1978), Trung Quốc đạt được thành tựu nào về khoa học - công nghệ?

a)

A.Kinh tế đứng thứ hai thế giới.

b)

B.Phóng thành công tàu vũ trụ.

c)

C.Đã cải cách giáo dục toàn diện.

d)

D.Xóa đói giảm nghèo.

18.

Đến cuối thế kỉ XIX, nước nào ở Đông Nam Á đã trở thành thuộc địa của thực dân Hà Lan?

a)

A.Phi-líp-pin.

b)

B.Mi-an-ma.

c)

C.Cam-pu-chia.

d)

D.In-đô-nê-xi-a.

19.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978 đến nay?

a)

A.Nâng cao vị thế quốc tế của Trung Quốc.

b)

B.Củng cố tiềm lực cho hệ thống xã hội chủ nghĩa.

c)

C.Để lại nhiều kinh nghiệm cho các nước khác.

d)

D.Chứng tỏ sức sống của chủ nghĩa xã hội.

20.

Vì sao khu vực Đông Nam Á sớm trở thành đối tượng xâm lược của các nước tư bản phương Tây?

a)

A.ĐNA có vị trí chiến lược, giàu tài nguyên, chế độ phong kiến đang khủng hoảng, suy yếu.

b)

B.ĐNA giàu tài nguyên, dân số đông nhất thế giới, kinh tế rất phát triển.

c)

C.ĐNA giàu tài nguyên, đã tiến hành các cuộc cách mạng tư sản nên kinh tế rất phát triển.

d)

D.ĐNA có nhiều quốc gia, dân số đông nhất thế giới, nhân công rẻ mạt, thị trường rộng lớn.

21.

Từ năm 1949 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

A.Thống nhất đất nước.

b)

B.Chống phát xít Đức.

c)

C.Cải cách ruộng đất.

d)

D.Điện khí hóa toàn quốc.

22.

Từ khi tiến hành cải cách -mở cửa, nền kinh tế Trung Quốc có điểm gì mới so với giai đoạn 1949 -1978?

a)

A.Nhà nước nắm độc quyền trong các hoạt động sản xuất và điều tiết nền kinh tế.

b)

B.Nền kinh tế hàng hóa vận động theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

c)

C.Kinh tế tư nhân bị xóa bỏ, kinh tế Nhà nước được tăng cường, củng cố.

d)

D.Cơ chế quản lí bao cấp, hàng hóa được phân phối theo chế độ tem phiếu.

23.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới không còn tồn tại?

a)

A.Sự sụp đổ của Liên Xô và các nước Tây Âu.

b)

B.Sự tan rã của khối SEV và VACSAVA.

c)

C.Sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu.

d)

D.Sự sụp đổ của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu

24.

Những cải cách của Rama V ở Xiêm được tiến hành theo mô hình của

a)

A.Ấn Độ.

b)

B.phương Tây.

c)

C.Nhật Bản.

d)

D.Trung Quốc.

25.

Mục tiêu của việc thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết là

a)

A.hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau để cùng phát triển.

b)

B.chống lại cuộc tấn công của phát xít Đức.

c)

C.chống lại sự tấn công của 14 nước đế quốc.

d)

D.thực hiện hiệu quả Chính sách Kinh tế mới.

26.

Một trong những hậu quả từ chính sách cai trị về văn hóa – xã hội của thực dân Pháp ở Việt Nam đầu thế kỉ XX là

a)

A.cơ sở hạ tầng phát triển.

b)

B.tỉ lệ dân số không biết chữ cao.

c)

C.kinh tế phát triển cân đối.

d)

D.nông dân sở hữu nhiều ruộng đất.

27.

Đến đầu thế kỉ XVI, nhiều quốc gia phong kiến ở khu vực Đông Nam Á bước vào giai đoạn

a)

A.hình thành.

b)

B.phát triển đến đỉnh cao.

c)

C.khủng hoảng, suy thoái.

d)

D.phát triển.

28.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết đối với Liên Xô?

a)

A.Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa.

b)

B.Tạo điều kiện để các nước cộng hòa phát triển kinh tế - xã hội.

c)

C.Giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc trên đất nước Xô viết.

d)

D.Củng cố và tăng cường vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế.

29.

Vì sao năm 1978 Trung Quốc phải tiến hành cải cách, mở cửa?

a)

A.Vì Trung Quốc muốn vươn tầm Ảnh hưởng và đóng góp vào nền kinh tế toàn cầu.

b)

B.Vì Trung Quốc muốn thúc đẩy đường lối “Ba ngọn cờ hồng” nhằm xây dựng nhà nước XHCN.

c)

C.Vì Trung Quốc muốn thu hồi Hồng Kông từ tay Anh và Ma Cao từ tay Bồ Đào Nha.

d)

D.Vì trong thời gian dài, Trung Quốc lâm vào khủng hoảng trầm trọng về kinh tế, chính trị, xã hội.

30.

Thắng lợi nào sau đây dẫn đến sự ra đời của Nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới?

a)

A.Cách mạng tháng Mười Nga (1917).

b)

B.Cách mạng Nga năm 1905 - 1907.

c)

C.Cách mạng tháng Hai (1917) ở Nga.

d)

D.Công xã Pa-ri năm 1871 ở Pháp.

31.

Về văn hóa – xã hội, để dễ dàng cai trị nhân dân Đông Nam Á, thực dân phương Tây dùng công cụ gì?

a)

A.Chế độ độc tài.

b)

C.Máy móc.

c)

B.Rượu, thuốc phiện.

d)

D.Chia để trị.

32.

Năm 1975, quốc gia Đông Nam Á nào sau đây đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

A.Triều Tiên.

b)

B.Việt Nam.

c)

C.Cu Ba.

d)

D.Lào.

33.

Vì sao Đông Nam Á hải đảo là đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây?

a)

A.có nguồn hương liệu và hàng hóa phong phú.

b)

B.là điểm bắt đầu của“con đường tơ lụa trên biển”.

c)

C.có đất đai rộng lớn nhưng dân cư thưa thớt.

d)

D.không có sự quản lí của các nhà nước phong kiến.

34.

Lĩnh vực nào được đặc biệt chú trọng trong công cuộc cải cách ở Xiêm?

a)

A.Ngoại giao.

b)

B.Kinh tế.

c)

C.Hành chính

d)

D.Giáo dục.

35.

Giai đoạn 2013-2016, tổng sản lượng kinh tế Trung Quốc vượt qua quốc gia nào sau đây?

a)

A.Mĩ.

b)

B.Liên Bang Nga.

c)

C.Nhật Bản.

d)

D.Thái Lan.

36.

Trọng tâm trong đường lối cải cách mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978) là

a)

A.phát triển kinh tế.

b)

B.cải tổ chính trị.

c)

C.đổi mới hệ tư tưởng.

d)

D.đổi mới văn hóa.

37.

Mục đích của chính sách cai trị về văn hóa- xã hội của các nước phương Tây ở các nước Đông Nam Á là gì?

a)

A.Xây dựng thuộc địa thành một phần kinh tế phát triển của kinh tế chính quốc.

b)

B.Làm nhụt ý chí chiến đấu của các dân tộc bản địa.

c)

C.Cột chặt kinh tế thuộc địa vào kinh tế chính quốc.

d)

D.Làm xói mòn giá trị truyền thống của các quốc gia Đông Nam Á.

38.

Chính sách khai thác bóc lột về kinh tế của các nước phương Tây nhằm mục đích nào dưới đây

a)

A.Phát triển kinh tế thuộc địa không đồng đều, trở thành một phần của kinh tế chính quốc

b)

B.Biến Đông Nam Á thành nơi cung cấp nguyên liệu và thị trường tiêu thụ hàng hóa.

c)

C.Xây dựng Đông Nam Á thành thành trì kinh tế vững chắc ở châu Á.

d)

D.Biến Đông Nam Á thành thị trường tiềm năng, cạnh tranh với các đối thủ khác.

39.

Nội dung nào dưới đây không phải là tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

A.Xây dựng một cộng đồng anh em giữa các dân tộc.

b)

B.Dùng bạo lực để xây dựng nền chuyên chính vô sản.

c)

C.Quyền dân tộc tự quyết của các dân tộc.

d)

D.Sự bình đẳng về mọi mặt giữa các dân tộc.

40.

Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết có ý nghĩa như thế nào?

a)

A.Tạo điều kiện để các nước cộng hòa phát triển kinh tế - xã hội.

b)

B.Để lại bài học kinh nghiệm về mô hình nhà nước sau khi giành chính quyền.

c)

C.Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc của nhân dân các nước thuộc địa.

d)

D.Chứng minh tính khoa học, đúng đắn của học thuyết Mác - Lênin.

41.

Từ năm 1961, Cuba bước vào thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội trong hoàn cảnh nào sau đây?

a)

A.Đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức.

b)

B.Lật đổ sự thống trị của thực dân Tây Ban Nha.

c)

C.Hoàn thành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

d)

D.Hoàn thành cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước.

42.

Mục tiêu chủ yếu của công cuộc cải cách, mở cửa do Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra từ tháng 12-1978 là

a)

A.phát triển kinh tế XHCN do Nhà nước độc quyền quản lí.

b)

B.đưa Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh.

c)

C.mở rộng quan hệ hợp tác toàn diện với các nước XHCN.

d)

D.hoàn thành triệt để cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

43.

Về quy mô kinh tế, từ năm 2010 đến nay, Trung Quốc đã đạt được thành tựu như thế nào?

a)

A.Vị trí đứng đầu thế giới.

b)

B.Tăng trưởng bình quân 9,5%/năm.

c)

C.Thu nhập bình quân đầu người cao nhất thế giới.

d)

D.Vị trí thứ hai thế giới.

44.

Năm 1949, quốc gia nào sau đây đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

A.Triều Tiên.

b)

B.Cu Ba.

c)

C.Trung Quốc.

d)

D.Lào.

45.

Một trong các nguyên nhân chủ quan để các nước phương Tây tiến hành xâm lược các nước ĐNA

a)

A.chính sách bành trướng thuộc địa của các nước thực dân.

b)

B.sự phát triển mạnh mẽ của chủ nghĩa đế quốc.

c)

C.chế độ phong kiến suy yếu, khủng hoảng.

d)

D.nhu cầu về nguyên liệu của các nước thực dân.

46.

Năm 1954, quốc gia Đông Nam Á nào sau đây một nửa đất nước bước đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

A.Lào.

b)

B.Cu Ba.

c)

C.Việt Nam.

d)

D.Triều Tiên.

47.

Năm 2010, ở châu Á quốc gia nào sau đây có nền kinh tế lớn thứ hai thế giới?

a)

A.Anh.

b)

B.Ấn Độ.

c)

C.Pháp

d)

D.Trung Quốc.

48.

Nhiệm vụ của các nước Đông Âu từ năm 1945 đến năm 1949 là

a)

A.phát triển công nghiệp nhẹ.

b)

B.công nghiệp hóa đất nước.

c)

C.tiến hành cải cách ruộng đất.

d)

D.hiện đại hóa đất nước.

49.

Công cuộc cải cách đã có ý nghĩa gì đối với sự phát triển của Vương quốc Xiêm?

a)

A.Đưa Xiêm thành nước có nền kinh tế phát triển bậc nhất châu Á.

b)

B.Xiêm trở thành một trong ba trung tâm kinh tế của thế giới.

c)

C.Giữ vững được nền độc lập và chủ quyền đất nước.

d)

D.Giúp Xiêm trở thành nước đồng minh tin cậy của Mĩ.

50.

Đến cuối thế kỉ XIX, thực dân Pháp đã cơ bản hoàn thành quá trình xâm lược các quốc gia nào ở ĐNA?

a)

A.Xiêm, Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a.

b)

B.Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, Lào.

c)

C.Phi-líp-pin, Mi-an-ma, Lào.

d)

D.Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.

51.

Nguyên nhân khách quan nào dẫn đến sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô?

a)

A.Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.

b)

B.Hoạt động chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.

c)

C.Phạm nhiều sai lầm nghiêm trọng trong quá trình cải cách, cải tổ.

d)

D.Không bắt kịp sự phát triển của cách mạng khoa học - công nghệ.

52.

Cách thức xâm nhập của các nước thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á ở nửa cuối thế kỉ XIX có điểm gì khác so với thế kỉ XVI-XVII?

a)

A.Thâm nhập thông qua con đường truyền đạo.

b)

B.Thâm nhập qua con đường buôn bán.

c)

C.Thâm nhập bằng vũ lực.

d)

D.Thâm nhập qua việc truyền đạo, buôn bán.

53.

Việc các nước châu Á, đặc biệt là Trung Quốc, đi theo con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội đã

a)

A.đánh dấu sự hình thành của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

b)

B.khẳng định sự thắng thế hoàn toàn của chủ nghĩa xã hội ở khu vực châu Á.

c)

C.xác lập hoàn chỉnh cục diện hai phe: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

d)

D.đánh dấu sự mở rộng, tăng cường sức mạnh của chủ nghĩa xã hội.

54.

Hiện nay, những quốc gia nào vẫn đi theo đường lối xã hội chủ nghĩa?

a)

A.Trung Quốc, Cuba, Việt Nam, Lào.

b)

B.Thái Lan, Mianma, Malaixia, Singapo.

c)

C.Triều Tiên, Mông Cổ, Hàn Quốc, Ấn Độ.

d)

D.Angiêri, Tuynidi, Marốc, Ai Cập.

55.

Nội dung nào dưới đây thể hiện sự thống nhất trong chính sách khai thác kinh tế của các nước phương Tây ở Đông Nam Á?

a)

A.Khai thác, vơ vét tài nguyên.

b)

B.Phát triển các đô thị.

c)

C.Duy trì thể chế chính trị cũ.

d)

D.Hình thành các trung tâm công nghiệp.

56.

Các nước tư bản hiện đại tiêu biểu là

a)

A.Mĩ, Anh, Trung Quốc.

b)

B.Mĩ, Nhật, Trung Quốc

c)

C.Mĩ, Nhật, Cu Ba.

d)

D.Mĩ, Nhật, Đức.

57.

Về văn hóa, các nước phương Tây thực hiện chính sách gì trong giáo dục?

a)

A.Cử học sinh giỏi du học.

b)

B.Chú trọng giáo dục.

c)

C.Thực hiện chính sách ngu dân.

d)

D.Phát triển văn hóa bản địa.

58.

Sự ra đời của chính quyền Xô viết ở Nga gắn liền với sự kiện nào sau đây?

a)

A.Chính sách Kinh tế mới (NEP) được ban hành (1921).

b)

B.Chính sách Cộng sản thời chiến được ban hành (1919).

c)

C.Cách mạng tháng Hai ở Nga thành công (1917).

d)

D.Cách mạng tháng Mười ở Nga thành công (1917).

59.

Sự kiện nào sau đây tác động đến sự mở rộng chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

A.Liên Xô tiêu diệt phát xít Đức.

b)

B.Chiến tranh lạnh chấm dứt.

c)

C.Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện.

d)

D.Cách mạng Cu-ba thành công.

60.

Trong những nguyên nhân khiến CNXH ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ, nguyên nhân nào quan trọng nhất?

a)

A.Mô hình CNXH chưa khoa học, đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí, cơ chế quan liêu, bao cấp.

b)

B.Lạc hậu về khoa học- kĩ thuật, không bắt kịp sự phát triển chung của thế giới.

c)

C.Hoạt động chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.

d)

D.Chậm cải cách sửa đổi, khi tiến hành lại mắc phải nhiều sai lầm.

61.

Chủ nghĩa đế quốc ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là hệ quả trực tiếp của quá trình

a)

A.giao lưu buôn bán.

b)

B.hợp tác kinh tế.

c)

C.xâm lược thuộc địa.

d)

D.toàn cầu hóa.

62.

Xiêm được coi là nước đệm giữa hai thế lực đế quốc Anh và Pháp vì

a)

A.chế độ phong kiến ở Xiêm vững mạnh, không nước nào có đủ khả năng lật đổ.

b)

B.có vị trí nằm giữa khu vực thuộc địa của thực dân Anh và thực dân Pháp.

c)

C.triều đình Xiêm nhận được sự bảo hộ của cả Anh và Pháp.

d)

D.triều đình Xiêm chấp nhận “cắt đất cầu hòa” cho cả thực dân Anh và Pháp.

63.

Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu là sự sụp đổ của

a)

A.mô hình chủ nghĩa xã hội chưa đúng đắn, chưa khoa học.

b)

B.chế độ xã hội chủ nghĩa trên phạm vi toàn thế giới.

c)

C.ước mơ và niềm tin của nhân loại về chủ nghĩa cộng sản.

d)

D.học thuyết Mác về hình thái kinh tế - xã hội Cộng sản chủ nghĩa.

64.

Từ năm 1986 đến nay, Việt Nam

a)

A.bước vào thời kì xây dựng chủ nghĩa cộng sản.

b)

B.đấu tranh chống lại sự cấm vận của Mĩ.

c)

C.lâm vào suy thoái, khủng hoảng nghiêm trọng.

d)

D.tiến hành công cuộc đổi mới đất nước.

65.

So với các nước Đông Nam Á hải đảo, quá trình xâm lược của thực dân phương Tây đối với các nước Đông Nam Á lục địa diễn ra:

A.Muộn hơn.

B.Cùng thời điểm.

C.Đông Nam Á lục địa không bị xâm lược.

D.Sớm hơn.

a)

A.Muộn hơn.

b)

B.Cùng thời điểm.

c)

C.Đông Nam Á lục địa không bị xâm lược.

d)

D.Sớm hơn.

66.

Đến cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, Xiêm vẫn giữ được độc lập dân tộc vì

a)

A.nước Xiêm nghèo tài nguyên, lại thường xuyên hứng chịu thiên tai.

b)

B.tiến hành canh tân đất nước và chính sách ngoại giao mềm dẻo.

c)

C.kiên quyết huy động toàn dân đứng lên đấu tranh chống xâm lược.

d)

D.dựa vào sự viện trợ của Nhật Bản để đấu tranh chống xâm lược.

67.

Công cuộc cải cách -mở cửa ở Trung Quốc được tiến hành trong bối cảnh quốc tế như thế nào?

a)

A.Trật tự hai cực Ianta đã sụp đổ hoàn toàn.

b)

B.Sự đối đầu Đông -Tây đang diễn ra mạnh mẽ.

c)

C.Hệ thống xã hội chủ nghĩa đã sụp đổ hoàn toàn.

d)

D.Xu hướng cải cách trên thế giới đang diễn ra.

68.

Những sản vật đặc trưng nào của các nước Đông Nam Á đã được các nước thực dân phương Tây khai thác từ sớm?

a)

A.Thóc, khoai, sắn, hương liệu.

b)

C.Khoáng sản, dầu mỏ.

c)

B.Gỗ, thóc, động vật quý hiếm.

d)

D.Cao su, chè, cà phê, lúa gạo.

69.

Sự phát triển của nền kinh tế đã làm biến đổi xã hội Tây Âu và Bắc Mỹ, xuất hiện các giai cấp, tầng lớp mới đại diện cho phương thức sản xuất

a)

A.xã hội chủ nghĩa.

b)

B.phong kiến.

c)

C.tư bản chủ nghĩa.

d)

D.chiếm hữu nô lệ.

70.

Một trong những thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt là

a)

A.khoa học công nghệ phát triển và ngày càng mở rộng.

b)

B.sức sản xuất của các ngành kinh tế ngày càng cao.

c)

C.tiềm ẩn nguy cơ khủng hoảng tài chính mang tính toàn cầu.

d)

D.lực lượng lao động có chất lượng ngày càng cao.

71.

a. Một trong những đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền là xuất hiện các tổ chức độc quyền. (Đúng/Sai)
"-Sự tập trung sản xuất và tư bản đạt tới một mức độ phát triển cao khiến nó tạo ra những tổ chức
độc quyền có một vai trò quyết định trong sinh hoạt kinh tế.
- Sự hợp nhất tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp và trên cơ sở “tư bản tài chính” đó, xuất
hiện một bọn đầu sỏ tài chính.
- Việc xuất khẩu tư bản, khác với việc xuất khẩu hàng hoá, đã có một ý nghĩa quan trọng đặc biệt.
- Sự hình thành những liên minh độc quyền quốc tế của bọn tư bản chia nhau thế giới.
- Việc các cường quốc tư bản chủ nghĩa lớn nhất đã chia nhau xong đất đai trên thế giới”.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

72.

b. Tổ chức độc quyền là sự liên minh giữa các giai cấp tư sản và chủ nô để thu lợi nhuận cao. (Đúng/Sai)
"-Sự tập trung sản xuất và tư bản đạt tới một mức độ phát triển cao khiến nó tạo ra những tổ chức
độc quyền có một vai trò quyết định trong sinh hoạt kinh tế.
- Sự hợp nhất tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp và trên cơ sở “tư bản tài chính” đó, xuất
hiện một bọn đầu sỏ tài chính.
- Việc xuất khẩu tư bản, khác với việc xuất khẩu hàng hoá, đã có một ý nghĩa quan trọng đặc biệt.
- Sự hình thành những liên minh độc quyền quốc tế của bọn tư bản chia nhau thế giới.
- Việc các cường quốc tư bản chủ nghĩa lớn nhất đã chia nhau xong đất đai trên thế giới”.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

73.

c. Sự hợp nhất tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp tạo nên “tư bản tài chính”. (Đúng/Sai)
"-Sự tập trung sản xuất và tư bản đạt tới một mức độ phát triển cao khiến nó tạo ra những tổ chức
độc quyền có một vai trò quyết định trong sinh hoạt kinh tế.
- Sự hợp nhất tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp và trên cơ sở “tư bản tài chính” đó, xuất
hiện một bọn đầu sỏ tài chính.
- Việc xuất khẩu tư bản, khác với việc xuất khẩu hàng hoá, đã có một ý nghĩa quan trọng đặc biệt.
- Sự hình thành những liên minh độc quyền quốc tế của bọn tư bản chia nhau thế giới.
- Việc các cường quốc tư bản chủ nghĩa lớn nhất đã chia nhau xong đất đai trên thế giới”.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

74.

d. Các cường quốc tư bản chủ nghĩa bắt đầu xâm lược, phân chia thuộc địa trên thế giới. (Đúng/Sai)
"-Sự tập trung sản xuất và tư bản đạt tới một mức độ phát triển cao khiến nó tạo ra những tổ chức
độc quyền có một vai trò quyết định trong sinh hoạt kinh tế.
- Sự hợp nhất tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp và trên cơ sở “tư bản tài chính” đó, xuất
hiện một bọn đầu sỏ tài chính.
- Việc xuất khẩu tư bản, khác với việc xuất khẩu hàng hoá, đã có một ý nghĩa quan trọng đặc biệt.
- Sự hình thành những liên minh độc quyền quốc tế của bọn tư bản chia nhau thế giới.
- Việc các cường quốc tư bản chủ nghĩa lớn nhất đã chia nhau xong đất đai trên thế giới”.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

75.

a. Một trong những tiềm năng của CNTB là xu thế toàn cầu hóa kinh tế. (Đúng/Sai)
“Trong nền kinh tế toàn cầu hóa, các công ty độc quyền xuyên quốc gia là lực lượng thao túng thị
trường thế giới. Hiện nay khoảng 200 công ty xuyên quốc gia đang chiếm 1/3 GDP của thế giới,
thâu tóm 70% vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI), 2/3 mậu dịch quốc tế và trên 70% chuyển
nhượng kĩ thuật của thế giới”.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

76.

b. Đoạn trích cho ta thấy một trong những đặc điểm quan trọng của CNTB độc quyền là hình thành
các công ty độc quyền xuyên quốc gia. (Đúng/Sai)

“Trong nền kinh tế toàn cầu hóa, các công ty độc quyền xuyên quốc gia là lực lượng thao túng thị
trường thế giới. Hiện nay khoảng 200 công ty xuyên quốc gia đang chiếm 1/3 GDP của thế giới,
thâu tóm 70% vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI), 2/3 mậu dịch quốc tế và trên 70% chuyển
nhượng kĩ thuật của thế giới”.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

77.

c. Đoạn trích cũng thể hiện tính tiên tiến của lực lượng sản xuất TBCN. (Đúng/Sai)
“Trong nền kinh tế toàn cầu hóa, các công ty độc quyền xuyên quốc gia là lực lượng thao túng thị
trường thế giới. Hiện nay khoảng 200 công ty xuyên quốc gia đang chiếm 1/3 GDP của thế giới,
thâu tóm 70% vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI), 2/3 mậu dịch quốc tế và trên 70% chuyển
nhượng kĩ thuật của thế giới”.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

78.

d. Bản chất của CNTB độc quyền xuyên quốc gia là: Luôn tìm cách mở rộng tư bản ra bên ngoài
để chia sẻ quyền lợi kinh tế. (Đúng/Sai)

“Trong nền kinh tế toàn cầu hóa, các công ty độc quyền xuyên quốc gia là lực lượng thao túng thị
trường thế giới. Hiện nay khoảng 200 công ty xuyên quốc gia đang chiếm 1/3 GDP của thế giới,
thâu tóm 70% vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI), 2/3 mậu dịch quốc tế và trên 70% chuyển
nhượng kĩ thuật của thế giới”.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

79.

a. Trong quá trình hình thành và phát triển của mình thì CNTB hiện đại là giai đoạn thứ hai. (Đúng/Sai)
“- CNTB hiện đại đã tạo nên bước phát triển mạnh mẽ về văn hóa, giáo dục, văn học nghệ thuật
v,v... đưa loài người chuyển sang nền “văn minh thứ ba” sau văn minh nông nghiệp, văn minh
công nghiệp, mà thường gọi là “văn minh hậu công nghiệp” hay “văn minh tin học”, “văn minh trí
tuệ", v,v...
-CNTB hiện đại, với những của cải, vật chất dồi dào, đã tạo nên ở các nước tư bản phát triển một
“lối sống xã hội tiêu dùng” với những mặt tiêu cực, sa đọa: nạn ma túy, nạn maphia, tội ác và bạo
lực, những kiểu ăn chơi trác táng và lối sống không lành mạnh, nạn tham nhũng tràn lan v,v..."

a)

ĐÚNG

b)

SAI

80.

b. CNTB hiện đại không có mặt tích cực mà chỉ toàn những hạn chế. (Đúng/Sai)
“- CNTB hiện đại đã tạo nên bước phát triển mạnh mẽ về văn hóa, giáo dục, văn học nghệ thuật
v,v... đưa loài người chuyển sang nền “văn minh thứ ba” sau văn minh nông nghiệp, văn minh
công nghiệp, mà thường gọi là “văn minh hậu công nghiệp” hay “văn minh tin học”, “văn minh trí
tuệ", v,v...
-CNTB hiện đại, với những của cải, vật chất dồi dào, đã tạo nên ở các nước tư bản phát triển một
“lối sống xã hội tiêu dùng” với những mặt tiêu cực, sa đọa: nạn ma túy, nạn maphia, tội ác và bạo
lực, những kiểu ăn chơi trác táng và lối sống không lành mạnh, nạn tham nhũng tràn lan v,v..."

a)

ĐÚNG

b)

SAI

81.

c. CNTB hiện đại dù phồn vinh và phát triển thế nào chăng nữa vẫn là một chế độ áp bức, bóc lột, bất công. (Đúng/Sai)
“- CNTB hiện đại đã tạo nên bước phát triển mạnh mẽ về văn hóa, giáo dục, văn học nghệ thuật
v,v... đưa loài người chuyển sang nền “văn minh thứ ba” sau văn minh nông nghiệp, văn minh
công nghiệp, mà thường gọi là “văn minh hậu công nghiệp” hay “văn minh tin học”, “văn minh trí
tuệ", v,v...
-CNTB hiện đại, với những của cải, vật chất dồi dào, đã tạo nên ở các nước tư bản phát triển một
“lối sống xã hội tiêu dùng” với những mặt tiêu cực, sa đọa: nạn ma túy, nạn maphia, tội ác và bạo
lực, những kiểu ăn chơi trác táng và lối sống không lành mạnh, nạn tham nhũng tràn lan v,v..."

a)

ĐÚNG

b)

SAI

82.

d. CNTB ngày nay tỏ ra vẫn còn sức sống nhất định dù có nhiều mâu thuẫn nội tại và mặt xấu nhưng không quyết liệt dẫn tới tình thế

cách mạng. (Đúng/Sai)
“- CNTB hiện đại đã tạo nên bước phát triển mạnh mẽ về văn hóa, giáo dục, văn học nghệ thuật
v,v... đưa loài người chuyển sang nền “văn minh thứ ba” sau văn minh nông nghiệp, văn minh
công nghiệp, mà thường gọi là “văn minh hậu công nghiệp” hay “văn minh tin học”, “văn minh trí
tuệ", v,v...
-CNTB hiện đại, với những của cải, vật chất dồi dào, đã tạo nên ở các nước tư bản phát triển một
“lối sống xã hội tiêu dùng” với những mặt tiêu cực, sa đọa: nạn ma túy, nạn maphia, tội ác và bạo
lực, những kiểu ăn chơi trác táng và lối sống không lành mạnh, nạn tham nhũng tràn lan v,v..."

a)

ĐÚNG

b)

SAI

83.

a. Đoạn trích cung cấp thông tin về chính sách khai thác, bóc lột của thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á. (Đúng/Sai)
“Điểm chung của chính sách thống trị thực dân ở Đông Nam Á là khai thác, vơ vét và bòn rút các
quốc gia trong khu vực bằng chính sách thuế khóa đánh vào các tầng lớp nhân dân bản địa, cướp
ruộng đất lập đồn điền, bóc lột sức người, khai thác tài nguyên; thông qua khai thác triệt để sản
phẩm nông nghiệp, tiếp tục đầu tư để bóc lột lâu dài trong công nghiệp... Vì vậy, cao su, cà phê,
chè, lúa gạo là những sản vật đặc trưng của Đông Nam Á được thực dân phương Tây chú ý khai
thác từ sớm"

a)

ĐÚNG

b)

SAI

84.

b. Trong công nghiệp, thực dân phương Tây tìm cách vơ vét, bòn rút các nước Đông Nam Á thông qua việc cướp ruộng đất lập đồn điền. (Đúng/Sai)
“Điểm chung của chính sách thống trị thực dân ở Đông Nam Á là khai thác, vơ vét và bòn rút các
quốc gia trong khu vực bằng chính sách thuế khóa đánh vào các tầng lớp nhân dân bản địa, cướp
ruộng đất lập đồn điền, bóc lột sức người, khai thác tài nguyên; thông qua khai thác triệt để sản
phẩm nông nghiệp, tiếp tục đầu tư để bóc lột lâu dài trong công nghiệp... Vì vậy, cao su, cà phê,
chè, lúa gạo là những sản vật đặc trưng của Đông Nam Á được thực dân phương Tây chú ý khai
thác từ sớm"

a)

ĐÚNG

b)

SAI

85.

c. Những sản vật được coi là thế mạnh của các nước Đông Nam Á được thực dân phương Tây chú ý đầu tư khai thác sớm để thu lợi nhuận cao. (Đúng/Sai)
“Điểm chung của chính sách thống trị thực dân ở Đông Nam Á là khai thác, vơ vét và bòn rút các
quốc gia trong khu vực bằng chính sách thuế khóa đánh vào các tầng lớp nhân dân bản địa, cướp
ruộng đất lập đồn điền, bóc lột sức người, khai thác tài nguyên; thông qua khai thác triệt để sản
phẩm nông nghiệp, tiếp tục đầu tư để bóc lột lâu dài trong công nghiệp... Vì vậy, cao su, cà phê,
chè, lúa gạo là những sản vật đặc trưng của Đông Nam Á được thực dân phương Tây chú ý khai
thác từ sớm"

a)

ĐÚNG

b)

SAI

86.

d. Khai thác tài nguyên thiên nhiên không phải là điểm chung trong chính sách cai trị của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á. (Đúng/Sai)
“Điểm chung của chính sách thống trị thực dân ở Đông Nam Á là khai thác, vơ vét và bòn rút các
quốc gia trong khu vực bằng chính sách thuế khóa đánh vào các tầng lớp nhân dân bản địa, cướp
ruộng đất lập đồn điền, bóc lột sức người, khai thác tài nguyên; thông qua khai thác triệt để sản
phẩm nông nghiệp, tiếp tục đầu tư để bóc lột lâu dài trong công nghiệp... Vì vậy, cao su, cà phê,
chè, lúa gạo là những sản vật đặc trưng của Đông Nam Á được thực dân phương Tây chú ý khai
thác từ sớm"

a)

ĐÚNG

b)

SAI

87.

a. Đoạn trích cung cấp thông tin về cải cách của vua Ra – ma V trên tất cả mọi lĩnh vực (Đúng/Sai)
“Từ năm 1892, Ra – ma V tiến hành cuộc cải cách hành chính. Sau khi cử nhiều đoàn đi nghiên
cứu thể chế của một số nước châu Âu, giai cấp thống trị Xiêm coi mô hình nhà nước quân chủ lập hiến của đế quốc Đức là phù hợp với tình hình Xiêm. Vua vẫn là người có quyền lực tối cao trong toàn quốc. Bên cạnh vua có Hội đồng nhà nước đóng vai trò cơ quan tư vấn, khởi thảo luật pháp. Bộ máy hành pháp của triều đình được thay thế bằng Hội đồng Chính phủ gồm 12 bộ trưởng”

a)

ĐÚNG

b)

SAI

88.

b. Cuộc cải cách hành chính của vua Ra – ma V bắt đầu được tiến hành từ cuối thế kỉ XVIII (Đúng/Sai)
“Từ năm 1892, Ra – ma V tiến hành cuộc cải cách hành chính. Sau khi cử nhiều đoàn đi nghiên
cứu thể chế của một số nước châu Âu, giai cấp thống trị Xiêm coi mô hình nhà nước quân chủ lập hiến của đế quốc Đức là phù hợp với tình hình Xiêm. Vua vẫn là người có quyền lực tối cao trong toàn quốc. Bên cạnh vua có Hội đồng nhà nước đóng vai trò cơ quan tư vấn, khởi thảo luật pháp. Bộ máy hành pháp của triều đình được thay thế bằng Hội đồng Chính phủ gồm 12 bộ trưởng”

a)

ĐÚNG

b)

SAI

89.

c. Thể chế nhà nước quân chủ lập hiến mà Xiêm xây dựng từ cuộc cải cách của vua Ra – ma V là học tập theo mô hình của phương Tây (Đúng/Sai)
“Từ năm 1892, Ra – ma V tiến hành cuộc cải cách hành chính. Sau khi cử nhiều đoàn đi nghiên
cứu thể chế của một số nước châu Âu, giai cấp thống trị Xiêm coi mô hình nhà nước quân chủ lập hiến của đế quốc Đức là phù hợp với tình hình Xiêm. Vua vẫn là người có quyền lực tối cao trong toàn quốc. Bên cạnh vua có Hội đồng nhà nước đóng vai trò cơ quan tư vấn, khởi thảo luật pháp. Bộ máy hành pháp của triều đình được thay thế bằng Hội đồng Chính phủ gồm 12 bộ trưởng”

a)

ĐÚNG

b)

SAI

90.

d. Với cải cách của vua Ra- ma V, Hội đồng nhà nước đóng vai trò lập pháp, còn Hội đồng Chính phủ đóng vai trò hành pháp (Đúng/Sai)
“Từ năm 1892, Ra – ma V tiến hành cuộc cải cách hành chính. Sau khi cử nhiều đoàn đi nghiên
cứu thể chế của một số nước châu Âu, giai cấp thống trị Xiêm coi mô hình nhà nước quân chủ lập hiến của đế quốc Đức là phù hợp với tình hình Xiêm. Vua vẫn là người có quyền lực tối cao trong toàn quốc. Bên cạnh vua có Hội đồng nhà nước đóng vai trò cơ quan tư vấn, khởi thảo luật pháp. Bộ máy hành pháp của triều đình được thay thế bằng Hội đồng Chính phủ gồm 12 bộ trưởng”

a)

ĐÚNG

b)

SAI

91.

a. Đoạn trích tóm tắt quá trình thực dân Anh xâm lược một số quốc gia trong khu vực Đông Nam Á (Đúng/Sai)
“Chính quyền thực dân thường chia một nước hoặc vùng thuộc địa thành các vùng miền với các
hình thức cai trị khác nhau và do đó, dân cư mỗi vùng trong một nước lại chịu nhiều hình thức cai
trị khác nhau, tạo ra sự mâu thuẫn giữa họ với nhau để thực dân dễ bề cai trị... Ví dụ, khi thống trị
ở Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Bru-nây, thực dân Anh đã hoà trộn ba khu vực này vào nhau, sau đó
chia thành bốn khu vực mới với chế độ cai trị khác nhau."

a)

ĐÚNG

b)

SAI

92.

b. “Chính quyền thực dân thường chia một nước hoặc vùng thuộc địa thành các vùng miền với các
hình thức cai trị khác nhau....” là biểu hiện rõ nét của chính sách “chia để trị" (Đúng/Sai)

“Chính quyền thực dân thường chia một nước hoặc vùng thuộc địa thành các vùng miền với các
hình thức cai trị khác nhau và do đó, dân cư mỗi vùng trong một nước lại chịu nhiều hình thức cai
trị khác nhau, tạo ra sự mâu thuẫn giữa họ với nhau để thực dân dễ bề cai trị... Ví dụ, khi thống trị
ở Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Bru-nây, thực dân Anh đã hoà trộn ba khu vực này vào nhau, sau đó
chia thành bốn khu vực mới với chế độ cai trị khác nhau."

a)

ĐÚNG

b)

SAI

93.

c. Chính quyền thực dân chia một nước hoặc vùng thuộc địa thành các vùng miền với các hình thức cai trị khác nhau nhằm mục đề ra những biện pháp phát triển kinh tế phù hợp với mỗi vùng miền. (Đúng/Sai)
“Chính quyền thực dân thường chia một nước hoặc vùng thuộc địa thành các vùng miền với các
hình thức cai trị khác nhau và do đó, dân cư mỗi vùng trong một nước lại chịu nhiều hình thức cai
trị khác nhau, tạo ra sự mâu thuẫn giữa họ với nhau để thực dân dễ bề cai trị... Ví dụ, khi thống trị
ở Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Bru-nây, thực dân Anh đã hoà trộn ba khu vực này vào nhau, sau đó
chia thành bốn khu vực mới với chế độ cai trị khác nhau."

a)

ĐÚNG

b)

SSAI

94.

d. “Chia để trị” là chính sách cai trị độc đáo, khác biệt của thực dân Anh so với các nước thực dân khác trong quá trình cai trị Đông Nam Á. (Đúng/Sai)
“Chính quyền thực dân thường chia một nước hoặc vùng thuộc địa thành các vùng miền với các
hình thức cai trị khác nhau và do đó, dân cư mỗi vùng trong một nước lại chịu nhiều hình thức cai
trị khác nhau, tạo ra sự mâu thuẫn giữa họ với nhau để thực dân dễ bề cai trị... Ví dụ, khi thống trị
ở Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Bru-nây, thực dân Anh đã hoà trộn ba khu vực này vào nhau, sau đó
chia thành bốn khu vực mới với chế độ cai trị khác nhau."

a)

ĐÚNG

b)

SAI

95.

a. Đoạn trích cho biết chính sách cai trị của chính quyền thực dân đối với nhân dân ta trong lĩnh vực kinh tế. (Đúng/Sai)
“Chính quyền thực dân bán rượu ở khắp nơi, đại lí rượu và thuốc phiện nhiều hơn trường học, trong 1000 làng chỉ có 10 trường học, nhưng đại lí rượu và thuốc phiện lại nhiều gấp 150 lần trường học"

a)

ĐÚNG

b)

SAI

96.

b. Đây là một trong những biện pháp nhằm kích thích kinh tế nước ta phát triển theo hướng kinh tế hàng hóa của chính quyền thực dân. (Đúng/Sai)
“Chính quyền thực dân bán rượu ở khắp nơi, đại lí rượu và thuốc phiện nhiều hơn trường học, trong 1000 làng chỉ có 10 trường học, nhưng đại lí rượu và thuốc phiện lại nhiều gấp 150 lần trường học"

a)

ĐÚNG

b)

SAI

97.

c. Về lâu dài, chính sách trên làm suy yếu nòi giống, phai mờ và tiến tới xóa bỏ ý chí đấu tranh; kìm hãm sự phát triển của nhân dân ta. (Đúng/Sai)
“Chính quyền thực dân bán rượu ở khắp nơi, đại lí rượu và thuốc phiện nhiều hơn trường học, trong 1000 làng chỉ có 10 trường học, nhưng đại lí rượu và thuốc phiện lại nhiều gấp 150 lần trường học"

a)

ĐÚNG

b)

SAI

98.

d. Chỉ riêng ở Việt Nam, còn thực dân phương Tây cai trị ở các nước Đông Nam Á khác đều thực hiện những chính sách nhằm “khai hóa văn minh”, phát triển văn hóa dân tộc, giúp Đông Nam Á thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu. (Đúng/Sai)
“Chính quyền thực dân bán rượu ở khắp nơi, đại lí rượu và thuốc phiện nhiều hơn trường học, trong 1000 làng chỉ có 10 trường học, nhưng đại lí rượu và thuốc phiện lại nhiều gấp 150 lần trường học"

a)

ĐÚNG

b)

SAI