wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập trắc nghiệm lịch sử chủ nghĩa tư bản hiện đại

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Từ đầu thế kỉ XIX, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công, các nước tư bản phương Tây đã tăng cường

a)

hợp tác và mở rộng đầu tư.

b)

thu hút vốn đầu tư bên ngoài.

c)

xâm lược và mở rộng thuộc địa.

d)

đổi mới hình thức kinh doanh.

2.

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa đã chuyển sang giai đoạn tư bản phương Tây đã tăng cường

a)

tự do cạnh tranh.

b)

cải cách đất nước.

c)

đế quốc chủ nghĩa.

d)

chủ nghĩa phát xít.

3.

Chủ nghĩa đế quốc ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là hệ quả trực tiếp của quá trình

a)

A. xâm lược thuộc địa.

b)

B. giao lưu buôn bán.

c)

C. mở rộng thị trường.

d)

D. hợp tác kinh tế.

4.

Sự ra đời của quốc gia nào sau đây đã mở rộng không gian địa lý của chủ nghĩa xã hội sang khu vực Mĩ Latinh?

a)

Thái Lan.

b)

Cuba.

c)

Ấn Độ.

d)

Iran.

5.

Nội dung nào sau đây tạo cơ sở cho bước chuyển biến của chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền?

a)

Quá trình hợp tác ở các nước tư bản.

b)

Nhiều trung tâm kinh tế - tài chính ra đời.

c)

Sự phát triển của các tổ chức độc quyền.

d)

Sự ra đời nhiều tổ chức liên kết khu vực.

6.

Thuật ngữ "chủ nghĩa tư bản hiện đại" giai đoạn dùng để chỉ sự phát triển của chủ nghĩa tư bản trong

a)

trước Chiến tranh thế giới thứ hai.

b)

sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến nay.

c)

sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.

d)

trước Chiến tranh thế giới thứ nhất.

7.

Lĩnh vực nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Quân sự, văn hóa.

b)

Chính trị, ngoại giao.

c)

Văn hóa – giáo dục.

d)

Khoa học - công nghệ.

8.

Nội dung nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Liên kết khu vực.

b)

Hợp tác quốc tế.

c)

Liên minh quân sự.

d)

Kinh nghiệm quản lí.

9.

Nội dung nào sau đây là thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt?

a)

Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học - công nghệ.

b)

Sự sáp nhập của các công ty độc quyền lũng đoạn.

c)

Sự vươn lên mạnh mẽ của các nước đang phát triển.

d)

Khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu.

10.

Nội dung nào sau đây là thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt?

a)

Nguồn nhân công ngày càng cạn kiệt.

b)

Giao lưu kinh tế quốc tế ngày càng tăng.

c)

Mâu thuẫn xã hội ngày càng gia tăng.

d)

Sự ra đời các tổ chức liên kết khu vực.

11.

Chính sách xâm lược và mở rộng các thuộc địa của các nước tư bản nhằm mục đích đáp ứng nhu

a)

phát triển khoa học – kĩ thuật.

b)

giải quyết tình trạng thất nghiệp.

12.

Thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt và không thể giải quyết hiện nay là

a)

Nguồn nhân công ngày càng cạn kiệt.

b)

Giao lưu kinh tế quốc tế ngày càng tăng.

c)

Những vấn đề chính trị, xã hội nan giải.

d)

Sự ra đời các tổ chức liên kết khu vực.

13.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về bản chất chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Luôn tìm cách xóa bỏ sự chênh lệch giàu nghèo và những bất công xã hội.

b)

Theo đuổi lợi nhuận là mục tiêu cao nhất và cuối cùng của các nhà tư bản.

c)

Đầu tư, hợp tác nhằm mục tiêu thúc đẩy sự phát triển kinh tế toàn cầu.

d)

Không ngừng đấu tranh đòi quyền lợi chính đáng cho người lao động.

14.

Nội dung nào sau đây không phải là thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại đang phải đối mặt?

a)

Khủng hoảng kinh tế, tài chính.

b)

Sự chênh lệch giàu nghèo.

c)

Tốc độ phát triển kinh tế toàn cầu.

d)

Tệ nạn xã hội, phân biệt chủng tộc.

15.

Tháng lợi nào sau đây dẫn đến sự ra đời của Nhà nước XHCN đầu tiên trên thế giới?

a)

A. Cách mạng tháng Hai (1917) ở Nga.

b)

B. Cách mạng tháng Mười Nga (1917).

c)

C. Cách mạng Nga năm 1905-1907.

d)

D. Công xã Pa-ri năm 1871 ở Pháp.

16.

Sau Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917, nhiệm vụ hàng đầu của chính quyền Xô viết là

a)

A. đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng bộ máy nhà nước mới.

b)

B. hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế.

c)

C. khôi phục và phát triển kinh tế, chống lại thù trong giặc ngoài.

d)

D. tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa tiến lên chủ nghĩa xã hội.

17.

Sau Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917, người đứng đầu Chính quyền Xô viết là

a)

A. Lê-nin.

b)

B. Xta-lin.

c)

C. Pu-tin.

d)

D. Góc-ba-chốp.

18.

Đại hội Xô viết toàn Nga lần thứ hai, khai mạc đêm 25-10-1917 đã ra tuyên bố

a)

thành lập chính quyền Xô viết.

b)

thông qua “Sắc lệnh Hòa bình”.

c)

thông qua “Sắc lệnh Ruộng đất”.

d)

Thông qua chính sách “Kinh tế mới”.

19.

Khi mới thành lập, Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết gồm 4 nước Cộng hòa là

a)

Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.

b)

Nga, Hung-ga-ri, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.

c)

Nga, Hung-ga-ri, Bung-ga-ri và Ngoại Cáp-ca-dơ.

d)

Liên Xô, Hung-ga-ri, Bung-ga-ri và Ngoại Cáp-ca-dơ.

20.

Tháng 1-1924, Liên Xô đã thông qua

a)

bản Hiệp ước Liên bang.

b)

bản Hiến pháp đầu tiên.

c)

chính sách “Kinh tế mới”.

d)

“Sắc lệnh Hòa bình”.

21.

Quốc gia nào sau đây ở Mĩ La-tinh chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội

a)

Cuba.

b)

Chile.

c)

Argentina.

d)

Brazil.

22.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân mang tính thời đại dẫn đến chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu tan rã?

a)

Đường lối chủ quan, duy ý chí, tập trung, quan liêu bao cấp.

b)

Không bắt kịp sự phát triển của khoa học - công nghệ hiện đại.

c)

Khi tiến hành cải tổ phạm phải nhiều sai lầm trên nhiều mặt.

d)

Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong và ngoài nước.

23.

"Sự sụp đổ của Liên Xô chỉ là bước lùi tạm thời của chủ nghĩa xã hội". Nhận định trên đúng hay sai?

a)

Đúng, vì nguyên nhân chính khiến Liên Xô tan rã là chủ quan, có thể sửa chữa.

b)

Đúng, vì các nước xã hội chủ nghĩa khác sẽ viện trợ, giúp đỡ khôi phục Liên Xô.

c)

Sai, vì những nguyên lý của chủ nghĩa Mác đã không còn phù hợp với thực tiễn.

d)

Sai, vì người dân đã chán ghét sự thay đổi, muốn ổn định để phát triển kinh tế.

24.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu?

a)

Năng suất lao động xã hội suy giảm dẫn đến tình trạng trì trệ kéo dài, xuất.

b)

Chậm áp dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.

c)

Tiến hành cải tổ đất nước, lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

d)

Sự sai lầm, khủng hoảng về lòng tin của nhân dân đối với chính quyền.

25.

Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết.

b)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.

c)

Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế.

d)

Có vai mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, khu vực Mỹ La-tinh.

26.

Đối với quốc tế, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

A. Thể hiện sức mạnh tinh đoàn kết, hợp tác, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Nga.

b)

B. Có vị mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mỹ La-tinh.

c)

C. Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

d)

D. Trở thành biểu tượng và chỗ dựa cho phong trào cách mạng thế giới.

27.

Trong giai đoạn xây dựng và bảo vệ đất nước hiện nay, Việt Nam học tập điều gì từ sự ra đời và thành công của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Tinh thần đoàn kết, hợp tác, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc.

b)

Mở rộng, giao lưu hợp tác quốc tế để khẳng định vị thế đất nước.

c)

Đoàn kết, hợp tác trong đấu tranh chống ngoại xâm giữa các dân tộc.

d)

Tham gia các liên minh quân sự để tăng cường sức mạnh phòng thủ.

28.

Từ sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu, Việt Nam rút ra bài học gì cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội hiện nay?

a)

Cải tổ, đổi mới về kinh tế - xã hội trước tiên, sau đó mới cải tổ về chính trị.

b)

Duy trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, không chấp nhận đa nguyên chính trị.

c)

Thực hiện chính sách "đóng cửa" nhằm hạn chế ảnh hưởng từ bên ngoài.

d)

Xây dựng nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa để phát triển kinh tế.

29.

Hiện nay, quốc gia nào sau đây ở châu Á vẫn kiên định chọn con đường phát triển đi lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Trung Quốc.

b)

Nhật Bản.

c)

Thái Lan.

d)

Hàn Quốc.

30.

Hiện nay, quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á vẫn kiên định chọn con đường phát triển đi lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Việt Nam.

b)

In-đô-nê-xi-a.

c)

Thái Lan.

d)

Phi-lip-pin.

31.

Hiện nay, quốc gia nào sau đây ở Mĩ La-tinh vẫn kiên định chọn con đường phát triển đi lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Cu-ba.

b)

Bra-xin.

c)

Ác-hen-ti-na.

d)

Mê-hi-cô.

32.

Mục tiêu chủ yếu của công cuộc cải cách mở cửa do Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra từ tháng 12-1978 là:

a)

đưa Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh.

b)

mở rộng quan hệ hợp tác toàn diện với các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

hoàn thành triệt để cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

phát triển kinh tế xã hội chủ nghĩa do Nhà nước độc quyền quản lí.

33.

Đảng và Nhà nước Trung Quốc xác định trọng tâm của đường lối cải cách - mở cửa từ năm 1978 là:

a)

đổi mới chính trị là nền tảng để đẩy mạnh đổi mới kinh tế.

b)

lấy cải cách kinh tế làm trung tâm.

c)

lấy đổi mới chính trị làm trung tâm.

d)

đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị được tiến hành đồng thời.

34.

Từ năm 1978, để đưa đất nước vượt qua những khó khăn, thách thức, Trung Quốc thực hiện chủ trương nào sau đây?

a)

Tiến hành công cuộc đổi mới đất nước.

b)

Tiến hành công cuộc cải cách mở cửa.

c)

Tiến hành công cuộc cải tổ đất nước.

d)

Tiến hành cách mạng dân tộc, dân chủ.

35.

Những thành tựu trong công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc cho thấy sự đúng đắn của con đường xây dựng

a)

chủ nghĩa xã hội

b)

chủ nghĩa dân tộc

c)

chủ nghĩa yêu nước

d)

chủ nghĩa cơ hội

36.

Công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc được tiến hành trong bối cảnh quốc tế như thế nào?

a)

Sự đối đầu Đông - Tây đang diễn ra mạnh mẽ.

b)

Trật tự hai cực I-an-ta đã sụp đổ hoàn toàn.

c)

Xu thế cách tân trên thế giới đang diễn ra, đổi mới toàn.

d)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa đã sụp đổ hoàn toàn.

37.

Hiện nay, những quốc gia nào sau đây vẫn đi theo đường lối xã hội chủ nghĩa?

a)

Thái Lan, Mi-an-ma, Ma-lai-xi-a, Sin-ga-po, Ấn Độ.

b)

Triều Tiên, Mông Cổ, Hàn Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản.

c)

An-giê-ri, Tuy-ni-di, Ma-rốc, Ai Cập, Xu-đăng.

d)

Trung Quốc, Cu-ba, Việt Nam, Lào, Triều Tiên.

38.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng đường lối mới trong công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc từ năm 1978

a)

A. Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.

b)

B. Xây dựng kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.

c)

C. Tiến hành cải cách và mở cửa.

d)

D. Thực hiện đường lối “Ba ngọn cờ hồng”

39.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978 đến nay)?

a)

Chứng tỏ sức sống của chủ nghĩa xã hội.

b)

Nâng cao vị thế quốc tế của Trung Quốc.

c)

Để lại nhiều kinh nghiệm cho các nước khác.

d)

Củng cố tiềm lực cho hệ thống xã hội chủ nghĩa.

40.

Điểm giống nhau trong công cuộc đổi mới ở Việt Nam và công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc là

a)

coi đổi mới về chính trị và xã hội là trọng tâm.

b)

thực hiện chế độ đa đảng cùng tham gia lãnh đạo đất nước.

c)

tiến hành đổi mới đồng bộ và toàn diện về kinh tế và chính trị.

d)

xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

41.

Một trong những điểm chung của công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc và công cuộc đổi mới ở Việt Nam là

a)

lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.

b)

lấy đổi mới chính trị làm trọng tâm.

c)

thực hiện đa nguyên chính trị, đa Đảng lãnh đạo.

d)

nhận được sự giúp đỡ to lớn của Liên Xô và các nước Đông Âu.

42.

Những thành tựu của công cuộc đổi mới, cải cách ở các nước Trung Quốc và Việt Nam là minh chứng cho

a)

sự đúng đắn của đường lối đổi mới và cải cách.

b)

tiềm lực to lớn của các quốc gia.

c)

sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

đổi mới toàn diện là yêu cầu cấp bách của tất cả các nước.

43.

Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ những thành tựu của công cuộc đổi mới, cải cách ở các nước Trung Quốc và Việt Nam là

a)

tranh thủ các nguồn lực từ bên ngoài.

b)

kiên trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

c)

lấy đổi mới chính trị làm trọng tâm.

d)

mua bằng phát minh sáng chế khoa học kĩ thuật.

44.

Việt Nam có thể học hỏi bài học kinh nghiệm nào từ công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc?

a)

Lấy cái tối chính trị làm trọng tâm.

b)

Nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

c)

Xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.

d)

Hạn chế hội nhập kinh tế để bảo vệ thị trường nội địa.

45.

Nội dung trọng tâm của lối đổi mới ở Việt Nam (từ tháng 12-1986) phù hợp với xu thế phát triển thế giới là

a)

mở rộng quan hệ hợp tác, đối thoại, thỏa hiệp.

b)

tham gia mọi tổ chức khu vực và quốc tế.

46.

Hiện nay, Trung Quốc xây dựng nền dân chủ nhân dân nhằm mục tiêu nào sau đây?

a)

Nền chính trị xã hội chủ nghĩa đặc sắc Trung Quốc.

b)

Phát triển toàn diện nền dân chủ nhân dân.

c)

Cơ chế hóa, quy hoạch hóa và trình tự hóa nền chính trị.

d)

Triển khai rộng rãi hiệp thương dân chủ xã hội chủ nghĩa.

47.

Từ đầu thế kỉ XVI, các nước phương Tây xâm nhập vào các nước Đông Nam Á thông qua hoạt động

a)

truyền giáo

b)

thể thao.

c)

du lịch.

d)

nhân đạo.

48.

Từ đầu thế kỉ XVI, các nước phương Tây xâm nhập vào các nước Đông Nam Á thông qua hoạt động

a)

buôn bán.

b)

thể thao.

c)

du lịch.

d)

nhân đạo.

49.

Thực dân phương Tây xâm nhập vào các nước Đông Nam Á thông qua hoạt động

a)

chiến tranh xâm lược

b)

hoạt động thể thao

c)

quảng bá du lịch

d)

hỗ trợ nhân đạo

50.

Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á diễn ra trong bối cảnh chế độ phong kiến ở Đông Nam Á

a)

suy thoái khủng hoảng về chính trị, kinh tế, xã hội.

b)

đang trong giai đoạn bắt đầu mới hình thành.

c)

trong giai đoạn phát triển mạnh về kinh tế, văn hóa.

d)

đạt nhiều thành tựu rực rỡ về khoa học - kĩ thuật.

51.

Sau cuộc chiến tranh Mỹ - Tây Ban Nha (1898), Phi-lip-pin trở thành thuộc địa của

a)

A. Mỹ.

b)

B. Tây Ban Nha.

c)

C. Bồ Đào Nha.

d)

D. Pháp.

52.

Về mặt chính trị, sau khi hoàn thành xâm lược Đông dã thi hành chính sách Nam Á, các nước thực dân phương Tây

a)

A. "chia để trị".

b)

B. "ngu dân".

c)

C. "đồng hóa".

d)

D. "phân phong".

53.

Quốc gia nào sau đây đã mở đầu cho quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á?

a)

A. Bồ Đào Nha.

b)

B. Tây Ban Nha.

c)

C. Anh.

d)

D. Pháp.

54.

Đến đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây?

a)

In-đô-nê-xi-a.

b)

Xiêm.

c)

Ma-lai-xi-a.

d)

Bru-nây.

55.

Vào giữa thế kỉ XIX, Vương quốc Xiêm đứng trước sự đe dọa xâm lược của

a)

thực dân phương Tây.

b)

phong kiến Trung Quốc.

c)

quân phiệt Nhật Bản.

d)

đế quốc Mông Cổ.

56.

Những nội dung cải cách của vua Ra-ma V đã đưa Xiêm phát triển theo

a)

con đường tư bản chủ nghĩa.

b)

con đường xã hội chủ nghĩa.

c)

thể chế Tổng thống Liên bang.

d)

liên kết với các nước trong khu vực.

57.

Đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây khi xâm lược Đông Nam Á là

a)

Đông Nam Á hải đảo.

b)

Đông Nam Á lục địa.

c)

bán đảo Ban Căng.

d)

bán đảo Cà Mau.

58.

Từ cuối thế kỷ XIX, quốc gia nào sau đây là thuộc địa của Pháp?

a)

Thái Lan.

b)

Ma-lay-si-a.

c)

Việt Nam.

d)

Ấn Độ.

59.

Trước sự bành trướng của thực dân phương Tây, nước Xiêm đã lựa chọn con đường nào để tránh nguy cơ bị xâm lược?

a)

Tiến hành cải cách mở cửa đất nước.

b)

Thực hiện chính sách “bế quan, toà cảng”.

c)

Liên minh quân sự với các nước Đông Nam Á.

d)

Xây dựng và huấn luyện quân đội sẵn sàng chiến đấu.

60.

Các nước Đông Nam Á hải đảo là đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây vì lí do nào sau đây?

a)

Giàu tài nguyên, có nguồn nguyên liệu và hàng hóa phong phú.

b)

Là khu vực có dân số đông nhất và đa dạng về văn hóa, ngôn ngữ.

c)

Là khu vực có tình trạng chính trị không ổn định do bị chia cắt.

d)

Là khu vực có nhiều thương cảng sầm uất nhưng thiếu sự quản lí.

61.

Nội dung nào sau đây không phải là kết quả cuộc cải cách của vua Ra-ma V ở Xiêm?

a)

Trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây.

b)

Phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.

c)

Băng Cốc trở thành trung tâm buôn bán sầm uất.

d)

Đất nước giữ được nền độc lập tương đối.

62.

Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á giữ được độc lập tương đối về chính trị vì lí do nào sau đây?

a)

Do thực hiện đường lối ngoại giao mềm dẻo, mạnh về kinh tế.

b)

Do Xiêm là nước có tiềm lực.

c)

Xiêm liên minh quân sự chặt chẽ với nước Mỹ.

d)

Xiêm đã tiến hành cuộc cách mạng tư sản sớm.

63.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến thực dân phương Tây tiến hành xâm lược các nước Đông Nam Á ở nửa sau thế kỉ XIX?

a)

Lãnh thổ khá rộng, đông dân.

b)

Có nhiều tài nguyên thiên nhiên.

c)

Chế độ phong kiến khủng hoảng.

d)

Đa dạng về dân tộc và tôn giáo.

64.

Việt Nam rút ra được bài học gì từ XX để bảo vệ chủ quyền quốc gia dân tộc? những cải cách ở nước Xiêm cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX?

a)

Thực hiện mở cửa buôn bán tự do.

b)

Du nhập tự do văn hóa phương Tây.

c)

Thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo.

d)

Cải cách hành chính theo mô hình phương Tây.

65.

Nội dung nào sau đây là một trong những chính sách cải cách của Xiêm mà Việt Nam có thể học tập trong việc bảo vệ chủ quyền đất nước?

a)

Thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo.

b)

Cải cách hành chính theo mô hình phương Tây.

c)

Xây dựng quân đội hiện đại.

d)

Đẩy mạnh phát triển kinh tế.

66.

Nội dung nào sau đây là đặc điểm nổi bật của chính sách đối ngoại của Xiêm cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX?

a)

Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp.

b)

Miễn trừ và giảm thuế nông nghiệp cho nông dân.

c)

Không thỏa hiệp về lãnh thổ với nước ngoài.

d)

Công tác giáo dục đặc biệt được chú trọng.

67.

Nội dung nào sau đây là sự chuyển biến trong xã hội ở các nước Đông Nam Á vào cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX?

a)

Sự tỏa sáng rực rỡ của nền văn minh phương Đông.

b)

Sự xâm lược và đô hộ của các nước đế quốc thực dân.

c)

Sự tiếp thu khoa học, kĩ thuật từ các nước phương Tây.

d)

Chính sách mở rộng ngoại giao, buôn bán của các nước.

68.

Cuộc cải cách ở Xiêm (nửa sau thế kỉ XIX) có hạn chế nào sau đây?

a)

Phải vay vốn từ các nước Anh, Pháp để phát triển đất nước.

b)

Cắt nhượng một số vùng đất phụ thuộc để giữ gìn chủ quyền.

c)

Đưa đất nước phát triển theo mô hình của các nước phương Tây.

d)

Lợi dụng vị trí nước “vùng đệm” và phát huy thế mạnh kinh tế.

69.

Nội dung nào sau đây là đúng về bối cảnh các nước Đông Nam Á trước khi trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây?

a)

Chế độ phong kiến lâm vào khủng hoảng, triều đình thịnh vượng.

b)

Nhà nước phong kiến đã phát triển thịnh vượng.

c)

Các nước đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.

d)

Nhân dân không hợp tác với triều đình phong kiến.

70.

Nội dung nào sau đây là đúng về bối cảnh các nước Đông Nam Á trước khi trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây?

a)

Nhiều cuộc nổi dậy chống lại chế độ phong kiến.

b)

Nhà nước phong kiến đã phát triển thịnh vượng.

c)

Các nước đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.

d)

Nhân dân không hợp tác với triều đình phong kiến.

71.

Công cuộc cải cách đã có ý nghĩa gì đối với sự phát triển của Vương quốc Xiêm?

a)

Giữ vững được nền độc lập và chủ quyền đất nước.

b)

Giúp Xiêm trở thành nước đồng minh tin cậy của Mĩ.

c)

Đưa Xiêm thành nước có nền kinh tế phát triển bậc nhất châu Á.

d)

Xiêm trở thành một trong ba trung tâm kinh tế của thế giới.

72.

Điểm giống nhau về bối cảnh các nước Đông Nam Á trước khi trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây là gì?

a)

Chế độ phong kiến đã lâm vào khủng hoảng.

b)

Nhà nước phong kiến phát triển thịnh vượng.

c)

Các nước đã đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.

d)

Sản xuất tư bản chủ nghĩa đã trở nên phổ biến.

73.

Từ đầu thế kỉ XVI, các nước phương Tây bắt đầu

a)

hoàn thành quá trình xâm nhập vào các nước Đông Bắc Á.

b)

mở rộng quá trình xâm nhập vào các nước Đông Nam Á.

c)

kết thúc quá trình xâm lược các nước ở châu Á.

d)

chuẩn bị mở các cuộc tấn công xâm lược các nước ở châu Á.

74.

Thế kỉ XVI - XIX, các nước TD phương Tây sử dụng cách thức chủ yếu nào để xâm nhập vào khu vực Đông Nam Á?

a)

hoàn thành quá trình xâm nhập vào các nước Đông Bắc Á.

b)

mở rộng quá trình xâm nhập vào các nước Đông Nam Á.

c)

kết thúc quá trình xâm lược các nước ở châu Á.

d)

chuẩn bị mở các cuộc tấn công xâm lược các nước ở châu Á.

75.

Đầu thế kỉ XVI, các nước phương Tây đã tiến hành xâm lược Đông Nam Á bằng hình thức nào?

a)

Buôn bán và truyền giáo.

b)

Đầu tư phát triển kinh tế.

c)

Mở rộng giao lưu văn hóa.

d)

Xây dựng cơ sở hạ tầng.

76.

Các nước Đông Nam Á bị các nước thực dân phương Tây xâm lược trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Kinh tế phát triển mạnh mẽ.

b)

Suy thoái, khủng hoảng.

c)

Chế độ phong kiến lỏng mạnh.

d)

Thể chế quân chủ ở đỉnh cao.

77.

Giữa thế kỉ XVI, Phi-líp-pin chính thức bị thực dân nào xâm lược và thống trị?

a)

A. Anh.

b)

B. Pháp.

c)

C. Hà Lan.

d)

D. Tây Ban Nha.

78.

Cuối thế kỉ XVI, thực dân Hà Lan tiến hành xâm lược quốc gia nào sau đây?

a)

Miến Điện.

b)

In-đô-nê-xi-a.

c)

Xin-ga-po.

d)

Cam-pu-chia.

79.

Một trong những thủ đoạn để thực dân phương Tây hoàn thành quá trình xâm lược các nước Đông Nam Á hải đảo là

a)

chiến tranh xâm lược.

b)

cải cách văn hóa.

c)

đầu tư vốn vào kinh tế.

d)

giao lưu về kĩ thuật.

80.

Đầu thế kỉ XX, các nước thực dân phương Tây đã

a)

kết thúc quá trình bành trướng thuộc địa ở châu Á.

b)

thúc đẩy các cuộc chiến tranh xâm lược ở châu Âu.

c)

hoàn thành quá trình thôn tính Đông Nam Á.

d)

tiến hành các cuộc chiến tranh giành thuộc địa.

81.

Trải qua hơn 60 năm (1824-1885), thực dân Anh chiếm được

a)

Việt Nam.

b)

Lào.

c)

Campuchia.

d)

Miến Điện.

82.

Đầu thế kỉ XX hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á trở thành

a)

trung tâm giao lưu văn hóa Đông - Tây.

b)

thuộc địa của thực dân phương Tây.

c)

khu vực buôn bán giao thương lớn trên thế giới.

d)

khu vực phát triển kinh tế năng động.

83.

Đầu thế kỉ XX, Vương quốc Xiêm là quốc gia

a)

phát triển về khoa học – kĩ thuật.

b)

độc lập, nhưng lệ thuộc vào nước ngoài.

c)

lớn mạnh về quân sự ở Đông Nam Á.

d)

có nền kinh tế phát triển mạnh ở khu vực.

84.

Các nước phương Tây thực hiện chính sách cai trị ở Đông Nam Á trên những lĩnh vực nào?

a)

A. Chính trị, kinh tế, chính trị- xã hội.

b)

B. Chính trị, kinh tế, quân sự.

c)

C. Văn hóa, giáo dục, kinh tế.

d)

D. Kinh tế, quân sự, giáo dục.

85.

Hình thức cai trị của các nước phương Tây ở các nước Đông Nam Á sau khi hoàn thành quá trình xâm lược là gì?

a)

Đưa quân đội sang trực tiếp cai trị.

b)

Trực tiếp hoặc gián tiếp.

c)

Viện trợ để xây dựng chính quyền tay sai.

d)

Thực hiện đồng hóa dân tộc.

86.

Phương thức cai trị phổ biến của các nước phương Tây ở Đông Nam Á là gì?

a)

Đầu tư vốn.

b)

Quân sự hóa bộ máy nhà nước.

c)

Chia để trị.

d)

Bóc lột kinh tế.

87.

Mục đích của các nước phương Tây khi thực hiện chính sách “chia để trị” ở các nước Đông Nam Á là gì?

a)

Chia rẽ, làm suy yếu sức mạnh dân tộc.

b)

Dễ dàng đàn áp các cuộc đấu tranh.

c)

Phát triển kinh tế theo từng vùng, miền.

d)

Cột chặt kinh tế thuộc địa vào chính quốc.

88.

Về chính trị, bên cạnh thực hiện chính sách chia để trị, các nước thực dân phương Tây còn chú trọng chính sách nào?

a)

A. Đồng hóa dân tộc, truyền bá văn hóa chính quốc.

b)

B. Khai thác tối đa lợi ích kinh tế để phát triển chính quốc.

c)

C. Xây dựng và sử dụng lực lượng quân đội bản địa.

d)

D. Thực hiện tăng các loại thuế, bóc lột tối đa nhân dân.

89.

Các nước phương Tây thực hiện chính sách xây dựng và phát triển quân đội bản địa nhằm mục đích gì?

a)

Thiết lập thể chế chuyên chế quân sự ở thuộc địa.

b)

Bảo đảm an ninh các nước thuộc địa trước các cuộc chiến tranh xâm lược.

c)

Bảo đảm cho công cuộc khai thác kinh tế ở thuộc địa.

d)

Bảo vệ bộ máy cai trị và đáp áp sự phản kháng của người dân thuộc địa.

90.

Về kinh tế, các nước phương Tây thực hiện chính sách gì?

a)

Bóc lột, khai thác.

b)

Chia để trị.

c)

Phát triển cụm công nghiệp.

d)

Đầu tư vốn.

91.

Về văn hóa, các nước phương Tây thực hiện chính sách gì trong giáo dục?

a)

Phát triển văn hóa bản địa.

b)

Thực hiện chính sách ngu dân.

c)

Cử học sinh giỏi du học.

d)

Chú trọng giáo dục.

92.

Một trong những hậu quả từ chính sách cai trị về văn hóa – xã hội của thực dân Pháp ở Việt Nam đầu thế kỉ XX là

a)

kinh tế phát triển cân đối.

b)

cơ sở hạ tầng phát triển.

c)

tỉ lệ dân số không biết chữ cao.

d)

nông dân sở hữu nhiều ruộng đất.

93.

Về văn hóa- xã hội, để dễ dàng cai trị nhân dân Đông Nam Á, thực dân phương Tây dùng công cụ gì?

a)

Sử dụng rượu, thuốc phiện.

b)

Sử dụng AI.

c)

Sử dụng công nghệ cao.

d)

Sử dụng robot.

94.

Ai là người mở đầu quá trình cải cách ở Xiêm từ năm 1851?

a)

Rama V.

b)

Rama IV.

c)

Rama VI.

d)

Rama VII.

95.

Năm 1868, ai là người đã tiến hành hàng loạt cải cách quan trọng cho Vương quốc Xiêm?

a)

Rama V.

b)

Rama IV.

c)

Rama VI.

d)

Rama VII.

96.

Vào giữa thế kỉ XIX, Vương quốc Xiêm đứng trước hoàn cảnh nào?

a)

Đất nước phát triển mạnh mẽ theo con đường tư bản chủ nghĩa.

b)

Sự đe dọa xâm lược của các nước thực dân phương Tây.

c)

Chế độ phong kiến bước vào thời kì phát triển thịnh đạt.

d)

Tiến hành các cuộc chiến tranh mở rộng lãnh thổ.

97.

Đâu không phải là nội dung cải cách của vua Rama V từ năm 1868?

(a)  

98.

Biện pháp nào về ngoại giao đã giúp Xiêm bảo vệ nền độc lập của nước mình?

a)

Thi hành chính sách liên minh chặt chẽ với Mĩ.

b)

Cắt một số vùng lãnh thổ phụ thuộc vào Xiêm cho Anh, Pháp.

c)

Tiến hành cuộc chiến tranh vũ trang chống xâm lược.

d)

Cải cách bộ máy hành chính theo mô hình phương Tây.

99.

Trong công cuộc cải cách, Chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào về kinh tế?

a)

Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp, đường sắt…

b)

Công bố chương trình giáo dục đầu tiên ở Xiêm.

c)

Cắt một số vùng lãnh thổ thuộc ảnh hưởng của Xiêm.

d)

Tiến hành cải cách hành chính theo mô hình phương Tây.

100.

Lĩnh vực nào được đặc biệt chú trọng trong công cuộc cải cách ở Xiêm?

a)

Kinh tế.

b)

Hành chính.

c)

Giáo dục.

d)

Ngoại giao.